1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng định giá bất động sản tại ngân hàng thương mại vpbank

62 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng định giá bất động sản tại ngân hàng thương mại VPBank
Người hướng dẫn TS Nguyễn Minh Ngọc
Trường học Ngân hàng Thương mại Cổ phần VPBank
Chuyên ngành Chuyên ngành Tài chính Ngân hàng
Thể loại Chương trình thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 332,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ ĐỊNH GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN TẠI VPBANK (3)
    • I. Tổng quan về định giá bất động sản (3)
      • 1. Khái niệm và mục đích của định giá (3)
        • 1.1. Khái niệm (3)
        • 1.2. Mục đích (3)
      • 2. Khái niệm và đặc điểm của bất động sản (4)
        • 2.1. Khái niệm (4)
        • 2.2. Thuộc tính của bất động sản (5)
        • 2.3. Đặc trưng của bất động sản (7)
      • 3. Định giá bất động sản (8)
        • 3.1. Khái niệm (8)
        • 3.2. Nguyên tắc định giá bất động sản (9)
        • 3.3. Quy trình định giá bất động sản (11)
        • 3.4. Phương pháp định giá bất động sản (13)
          • 3.4.1. Phương pháp so sánh trực tiếp (13)
          • 3.4.2. Phương pháp chi phí (15)
          • 3.4.4. Phương pháp lợi nhuận (19)
        • 3.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động định giá bất động sản tại Việt Nam (21)
  • CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG ĐỊNH GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI - VPBANK (22)
    • I. Tổng quan về VPBank (23)
      • 1. Tổ chức và hoạt động của VPBank chi nhánh Hà Nội (23)
      • 2. Cơ cấu quản trị của VPBank (25)
      • 3. Tổ chức và điều hành tại chi nhánh (26)
      • 4. Cơ cấu phòng thẩm định tài sản bảo đảm (27)
      • 5. Nhiệm vụ của phòng thẩm định tài sản bảo đảm (28)
    • II. Thực trạng về định giá bất động sản tại VPBank (28)
      • 1. Đánh giá quyền sở hữu của bất động sản (29)
      • 2. Đánh giá hiện trạng của bất động sản (29)
        • 2.1. Đánh giá giá trị bất động sản (30)
          • 2.1.1. Căn cứ đánh giá (30)
          • 2.1.2. Mục đích đánh giá (31)
          • 2.1.3. Xác định giá trị bất động sản (31)
      • 3. Xác định tính thanh khoản của bất động sản (38)
    • III. Đánh giá thực trạng về định giá bất động sản tại VPBank (38)
      • 1. Ưu điểm (38)
      • 2. Nhược điểm (39)
      • 3. Nhận định, đánh giá những ưu, nhựơc điểm của định giá bất động sản tại ngân hàng thương mại VPBank (41)
        • 3.1. Ưu điểm (41)
        • 3.2. Nhược điểm (42)
      • 4. Nhận xét về thực trạng phòng thẩm định tài sản bảo đảm (44)
      • 5. Hiệu quả của hoạt động thẩm định bất động sản đảm bảo của VPBank (44)
    • IV. Định hướng phát triển của VPBank (45)
      • 1. Nâng cao năng lực hoàn thiện công nghệ quản trị điều hành (47)
      • 2. Đẩy mạnh hoạt động của các Công ty trực thuộc (48)
      • 3. Phát triển mạng lưới hoạt động (48)
      • 4. Thúc đẩy phát triển các sản phẩm dịch vụ mới (48)
    • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỊNH GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN TẠI VPBANK (49)
      • I. Giải pháp nâng cao chất lượng định giá bất động sản tại VPBank (50)
      • III. Kiến nghị (54)
  • KẾT LUẬN (58)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (60)

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Chuyên đề thực tập tốt nghiệp LỜI MỞ ĐẦU Sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài Trong điều kiện nền kinh tế mở cửa và liên tục tăng trưởng mạnh, những năm gần đây Việt Nam được xem là một tron[.]

CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ ĐỊNH GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN TẠI VPBANK

Tổng quan về định giá bất động sản

1 Khái niệm và mục đích của định giá

1.1 Khái niệm Định giá là việc đánh giá hoặc đánh giá lại giá trị của tài sản phù hợp với thị trường tại một địa điểm nhất định theo tiêu chuẩn Việt Nam hoặc thông lệ quốc tế.

+ Định giá tài sản phục vụ cho khấu hao tài sản

+ Bảo hiểm tài sản, bồi thường và đánh giá tài sản

- Mua bán tài sản đơn hạng mục

- Biến động chủ quyền tài sản của doanh nghiệp

+ Doanh nghiệp góp vốn hợp tác kinh doanh và xí nghiệp liên doanh + Hợp nhất và sát nhập doanh nghiệp

- Chuyển nhượng bất động sản

Thế chấp là hình thức đảm bảo vay vốn bằng tài sản, trong đó ngân hàng yêu cầu doanh nghiệp cung cấp tài sản đảm bảo, đặc biệt là bất động sản Giá trị của vật thế chấp phải phù hợp với giá trị thị trường tại thời điểm thế chấp và phù hợp với số dư tài khoản, nhằm đảm bảo an toàn cho ngân hàng Việc định giá chính xác bất động sản thế chấp đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo sự an toàn của khoản vay, vì chưa chính xác trong định giá có thể gây rủi ro cho ngân hàng.

- Xác định giá trị tài sản để cổ phần hoá

Hạch toán kế toán liên quan đến thuế khoá quốc gia đối với tài sản và tài nguyên, bao gồm các loại thuế như thuế đất, thuế nhà, thuế di sản và thuế tặng phẩm Một số quốc gia sử dụng giá cả thị trường hiện hành làm cơ sở để tính thuế, đòi hỏi phải tiến hành định giá tài sản để xác định số thuế phải nộp Do đó, cần có những chuyên gia về tính thuế và cơ quan định thuế để đảm bảo quá trình hệ thống và chính xác trong việc xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.

Nghiệp vụ thanh toán liên quan đến việc doanh nghiệp thực hiện thanh quyết toán, thanh toán tài sản, cũng như tách hoặc nhập tài sản Những người có quyền lợi hưu quan đòi hỏi tiền đền bù, do đó cần tiến hành bán, hóa giá hoặc biến đổi tài sản Để đảm bảo chính xác, cần có sự định giá chuyên nghiệp để đưa ra các kết luận định giá thanh toán hiện hành của doanh nghiệp Các kết quả định giá này là căn cứ quan trọng trong việc xử lý các tài sản hiện có một cách hợp lý và minh bạch.

2 Khái niệm và đặc điểm của bất động sản

Bất động sản bao gồm các tài sản không di dời được như đất đai, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất Ngoài ra, các tài sản liên quan đến nhà ở, công trình xây dựng đó và các tài sản khác do pháp luật quy định cũng được xem là bất động sản.

Đất đai phải là loại không di dời được hoặc có thể di dời nhưng không đáng kể, như đất trồng cây cảnh hay đất dùng làm vật liệu xây dựng, không được xem là bất động sản Chúng cần phải có chủ quyền rõ ràng được xác nhận và đo lường dựa trên giá trị thực tế, phản ánh số lượng và chất lượng của đất đai đó.

Nhà ở và công trình xây dựng gắn liền với đất đai, bao gồm các tài sản không thể di dời hoặc di dời không đáng kể như nhà cửa cố định, trung tâm thương mại, khách sạn, văn phòng; đồng thời, các công trình xây dựng công nghiệp, giao thông như đường xá, cầu cống, bến cảng, sân bay, bãi đỗ xe cũng được coi là bất động sản khi gắn liền với đất đai Các tài sản khác như máy điều hoà trung tâm, thiết bị điều khiển hoạt động của công trình, cây cảnh cố định tạo cảnh quan cũng thuộc loại bất động sản nếu không thể tháo rời hoặc thay đổi giá trị công dụng Tuy nhiên, những tài sản có thể tháo rời mà giá trị sử dụng không thay đổi như máy điều hoà di động, chậu cây cảnh trong vườn treo, tranh ảnh và thiết bị đồ dùng khác không phải là bất động sản Các công trình đòi hỏi phải có khả năng đo lường, lượng hoá thành giá trị theo các tiêu chuẩn nhất định; các công trình tôn giáo, di sản văn hoá thế giới hoặc quốc gia, công trình quốc gia không lượng hoá giá trị thì không được xem là bất động sản.

Các tài sản gắn liền với đất đai gồm có vườn cây lâu năm (bao gồm cả cây trồng và đất trồng cây), các công trình nuôi trồng thủy sản, cánh đồng làm muối, cùng các công trình phục vụ du lịch, vui chơi, thể thao Ngoài ra, còn có một số công trình khai thác hầm mỏ (hầm lò) và các tài sản khác theo quy định của pháp luật, đặc trưng cho phần tài sản gắn liền với đất đai theo luật định.

2.2 Thuộc tính của bất động sản

Đất đai là hàng hóa đặc biệt trong thị trường bất động sản, dù được chuyển nhượng hoặc bán, người sử dụng chỉ có quyền khai thác và sử dụng chứ không thể di chuyển đến nơi họ sinh sống hoặc muốn Quyền sử dụng đất phụ thuộc vào vị trí, điều kiện sinh thái, kinh tế xã hội, ảnh hưởng lớn đến phương thức sử dụng và giá đất Chính điều này là nguyên nhân khiến giá đất khác nhau ngay cả ở những vị trí gần nhau, phản ánh tính bất động và đặc thù của đất đai trong thị trường bất động sản.

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, bất động sản thể hiện tính không đồng nhất do mỗi tài sản có đặc điểm riêng biệt, ảnh hưởng đến giá cả Đặc điểm của từng bất động sản, như vị trí, tình trạng và thời điểm bán hàng, đều đóng vai trò quan trọng trong việc xác định giá trị Sự đa dạng và phức tạp của hàng hoá bất động sản khiến khó có hai tài sản hoàn toàn giống nhau, chỉ tương đồng về đặc điểm chung Ngoài ra, các yếu tố về nhu cầu của người mua và quan điểm cá nhân cũng góp phần tạo nên sự không đồng nhất trong thị trường bất động sản Sự khác biệt này thể hiện rõ qua các giai đoạn phát triển kinh tế khác nhau, từ thời kỳ bao cấp đến thời kỳ phát triển nền kinh tế thị trường hiện nay.

Diện tích đất đai có hạn, trong khi dân số ngày càng tăng khiến cho nguồn tài nguyên này trở nên khan hiếm hơn, dẫn đến giá đất có xu hướng tăng dài hạn Theo Tổng cục Thống kê, tổng diện tích đất cả nước là 329.314,5 km² với mật độ dân số trung bình là 252 người/km², cho thấy sự cạnh tranh ngày càng gay gắt về quỹ đất Sự thu hẹp diện tích đất đai là kết quả của nhiều nguyên nhân khác nhau, ảnh hưởng trực tiếp đến thị trường bất động sản và giá trị đất đai trong tương lai.

+ Do tốc độ tăng dân số nhanh (đặc biệt là vùng nông thôn)

+ Do tốc độ phát triển kinh tế thị trường theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá làm cho diện tích đất nông nghiệp giảm

Nhu cầu lao động tại các thành phố luôn cao hơn nông thôn, dẫn đến dân số đô thị tăng đột biến Điều này tạo ra sự gia tăng nhu cầu về chỗ ở, thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển mạnh mẽ Các hoạt động mua bán bất động sản và kinh doanh nhà cho thuê ngày càng trở nên sôi động để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của dân cư đô thị.

Bất động sản bao gồm đất đai và các công trình trên đất, là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá và không thể thay thế, đóng vai trò quan trọng trong quá trình tái sản xuất đặc biệt Đất đai không chỉ là tư liệu sản xuất độc nhất vô nhị mà còn mang lại quyền sở hữu và các lợi ích kinh tế vô hạn, góp phần thúc đẩy sự bền vững trong đời sống kinh tế lâu dài Thời gian sử dụng đất kéo dài vô hạn khiến giá trị và ý nghĩa của bất động sản ngày càng được nâng cao, đảm bảo sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

2.3 Đặc trưng của bất động sản

Khả năng co giãn của cung bất động sản kém do cung ứng đất đai hạn chế và có những hạn chế nhất định, khiến cung bất động sản phản ứng chậm với các biến động về giá cả Điều này làm cho thị trường bất động sản ít linh hoạt hơn trong việc điều chỉnh theo những thay đổi của thị trường Các yếu tố như quy hoạch đô thị, quy định pháp lý và nguồn cung hạn chế đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng đến tính đàn hồi của cung ứng bất động sản Vì vậy, sự kém linh hoạt của cung bất động sản có thể dẫn đến rủi ro về cân bằng cung cầu và ảnh hưởng lâu dài đến sự phát triển của thị trường.

+ Tổng cung toàn bộ về đất đai là cố định: Ở đây muốn đề cập đến vấn đề quỹ đất luôn luôn không thay đổi.

+ Cung ứng đất đai phù hợp với các mục đích riêng biệt là có giới hạn

Việc quy hoạch đất đai là hạn chế nổi bật cần tuân thủ để đảm bảo phân bổ đất cho các mục đích sử dụng phù hợp theo từng thời kỳ Không nên tùy tiện thay đổi mục đích sử dụng đất trái với quy hoạch đã được duyệt Các quy định về chiều cao, diện tích xây dựng cũng phải tương thích với quy hoạch và điều lệ xây dựng của chính quyền địa phương, đảm bảo an toàn và phát triển bền vững.

THỰC TRẠNG ĐỊNH GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI - VPBANK

Tổng quan về VPBank

1 Tổ chức và hoạt động của VPBank chi nhánh Hà Nội

Ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam (VPBank) được thành lập theo giấy phép hoạt động số 00472/NH-

GP của thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 12/08/1993. Ngân hàng bắt đầu hoạt động từ ngày 04/09/1993 theo giấy phép thành lập số 1535/QĐ-UB ngày 04/09/1993.

VPBank là tổ chức gồm Hội sở, Sở giao dịch, các chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện và các công ty trực thuộc hoạt động như một pháp nhân duy nhất Mỗi chi nhánh của VPBank đóng vai trò là trung tâm lợi nhuận địa phương, chủ động xây dựng kế hoạch kinh doanh và mở rộng mạng lưới khách hàng để tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng.

Chi nhánh cấp 1 VPBank là đơn vị trực thuộc của VPBank, hạch toán kinh tế phụ thuộc, có con dấu riêng theo quy định của Ngân hàng Nhà Nước.

Chi nhánh Cấp 2 VPBank là đơn vị trực thuộc của Chi nhánh cấp 1, hoạt động theo hệ thống hạch toán phụ thuộc và có con dấu riêng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Phòng giao dịch là đơn vị thuộc chi nhánh ngân hàng, có con dấu riêng theo quy định của Ngân hàng Nhà Nước, nhằm phục vụ công tác quản lý ngân hàng theo từng khu vực địa bàn Phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh cấp 1 hoặc cấp 2, và có hoạch toán kinh tế phụ thuộc để đảm bảo hoạt động hiệu quả Việc phân chia này giúp ngân hàng quản lý dễ dàng hơn theo từng khu vực cụ thể.

SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC Đại hội cổ đông Ban kiểm soát

Phòng kiểm toán nội bộ

Văn phòng hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị tài sản nợ, tài sản có

Hội đồng tín dụng Ban điều hành Các ban tín dụng

Phòng kế toán Phòng thanh toán quốc tế, kiều hối

Phòng ngân quỹ Phòng pháp chế

Phòng tổng hợp và phát triển sản phẩm Văn phòng

Trung tâm tin học Trung tâm Westurn Union

Trung tâm đào tạo Trung tâm thẻ

Công ty quản lý tài sản VPBank

Các chi nhánh Công ty chứng khoán VPBank

- Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của các tổ chức và cá nhân

- Tiếp nhận vốn uỷ thác đầu tư và phát triển của các tổ chức trong nước.

- Vay vốn Ngân hàng nhà nước và các tổ chức tín dụng khác.

- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức cá nhân.

- Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu, giấy tờ có giá.

- Hùn vốn, liên doanh và mua cổ phần theo pháp luật hiện hành.

- Thực hiện thanh toán giữa các khách hàng.

- Thực hiện kinh doanh ngoại tệ.

- Huy động nguồn vốn từ nước ngoài.

- Thanh toán quốc tế và thực hiện các dịch vụ khác liên quan.

- Thực hiện các dịch vụ chuyển tiền trong và ngoài nước dưới nhiều hình thức, đặc biệt là chuyển tiền nhanh Western Union.

2 Cơ cấu quản trị của VPBank

Hội đồng quản trị được bổ nhiệm tại Đại hội cổ đông thường niên hàng năm, với nhiệm kỳ 4 năm và gồm 6 thành viên Thành viên hội đồng gồm có Chủ tịch hội đồng Quản trị, Phó Chủ tịch hội đồng Quản trị và 4 ủy viên, đảm bảo sự lãnh đạo và quản lý hiệu quả cho công ty.

Ban kiểm soát do Đại hội Cổ đông bầu ra bao gồm 3 thành viên, gồm Trưởng ban, Thành viên chuyên trách tại Hội sở và Thành viên chuyên trách tại TP.Hồ Chí Minh.

- Hội đồng tín dụng: là tổ chức do Hội đồng quản trị thành lập ra

+ Tại khu vực phía Bắc gồm 5 thành viên: Chủ tịch, Phó chủ tịch hội đồng, và 3 thành viên.

+ Tại khu vực phía Nam gồm các thành viên sau: Chủ tịch, Phó chủ tịch và 1 thành viên.

Hội đồng quản trị đã thành lập các Ban Tín dụng tại tất cả các Chi nhánh cấp I để đánh giá và phê duyệt các quyết định cấp tín dụng cho khách hàng Các Ban Tín dụng cùng với Hội đồng tín dụng đảm nhận nhiệm vụ xác định giới hạn tín dụng phù hợp và đảm bảo hoạt động cho vay diễn ra đúng quy định Việc thành lập các Ban Tín dụng tại các chi nhánh giúp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro và thúc đẩy phát triển dịch vụ tài chính chuyên nghiệp.

- Hội đồng Quản lý Tài sản nợ-Tài sản có: gồm các thành viên: Chủ tịch, Phó chủ tịch và 3 thành viên.

- Ban Điều hành: bao gồm các thành viên: Tổng giám đốc, 3 Phó Tổng giám đốc và 1 Kế toán trưởng.

3 Tổ chức và điều hành tại chi nhánh

Giám đốc Chi nhánh là người đứng đầu, chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ hoạt động của Chi nhánh theo chỉ đạo của Tổng Giám đốc Ông/bà là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động của Chi nhánh, đảm bảo mọi công việc thực hiện đúng quy định và đạt hiệu quả cao.

Chi nhánh có thể có một số Phó giám đốc, Phó giám đốc được Giám đốc ủy nhiệm thực hiện một số nhiệm vụ và quyền hạn nhất định.

 Bộ máy nghiệp vụ của Chi nhánh cấp 1 gồm:

- Phòng giao dịch-Kho quỹ

- Phòng Phục vụ khách hàng doanh nghiệp

- Phòng Phục vụ khách hàng cá nhân

- Phòng Thẩm định tài sản bảo đảm

- Phòng thanh toán quốc tế

- Phòng Kế toán-Tin học

- Phòng Hành chính-tổ chức

- Ban tín dụng Chi nhánh

 Bộ máy nghiệp vụ của Chi nhánh cấp 2

- Phòng kế toán-Giao dịch (thực hiện chức năng nhiệm vụ của phòng

Kế toán, Tin học và phòng Giao dịch kho quỹ).

- Phòng Phục vụ khách hàng (thực hiện chức năng nhiệm vụ của phòng khách hàng các nhân, phòng phục vụ khách hàng doanh nghiệp, phòng thu hồi nợ)

- Phòng (hoặc tổ) Thẩm định tài sản đảm bảo

 Bộ máy nghiệp vụ Phòng giao dịch

- Tổ Kế toán-Giao dịch (thực hiện chức năng nhiệm vụ của phòng Kế toán-tin học và phòng giao dịch kho quỹ).

- Tổ Tín dụng (thực hiện chức năng nhiệm vụ của phòng phục vụ khách hàng cá nhân, phòng phục vụ khách hàng doanh nghiệp,…).

- Tổ hành chính (hoặc nhân viên hành chính).

4 Cơ cấu phòng thẩm định tài sản bảo đảm

Phòng thẩm định tài sản bảo đảm gồm:

- Một trưởng phòng, một phó phòng.

- Số lượng nhân viên trong phòng: 11 người.

- Chất lượng nhân viên:+ Là những người tốt nghiệp đại học.

+ Nhân viên là những người trẻ tuổi và có chuyên môn cao.

5 Nhiệm vụ của phòng thẩm định tài sản bảo đảm

* Thực hiện việc thẩm định và đánh giá các tài sản thế chấp cầm cố (TCCC) trong đó có định giá bất động sản.

- Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của tài sản TCCC.

- Thẩm định và chịu trách nhiệm về giá trị thẩm định tài sản TCCC đảm bảo cho khoản vay.

* Quan hệ với cơ quan định giá chuyên nghiệp bên ngoài để định giá các tài sản TCCC mà việc định giá vượt quá khả năng của phòng.

* Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chuẩn mực trong việc định giá tài sản TCCC phù hợp với thực tế và đảm bảo an toàn cho ngân hàng.

* Xây dựng tiêu chuẩn phân hạng và thực hiện việc phân hạng tài sản TCCC.

* Lập các hợp đồng thế chấp cầm cố tài sản bảo đảm nơi vay và thực hiện việc cụng chứng.

* Lập các văn bản thông báo việc thế chấp cầm cố tài sản cho cỏc cơ quan chức năng theo quy định của luật pháp.

* Thực hiện việc mua bảo hiểm các tài sản TCCC.

* Sử dụng, thuê các hệ thống kho bãi để quản lý tài sản cầm cố, soạn thảo hợp đồng thuê kho bãi.

* Chỉ đạo, kiểm tra và hướng dẫn thực hiện nghiệp vụ định giá tài sản TCCC trong toàn hệ thống ngân hàng.

* Sưu tầm, tập hợp các văn bản pháp luật có liên quan đến nghiệp vụ định giá

Thực trạng về định giá bất động sản tại VPBank

Đối với bất động sản, hiện nay VPBank Hà Nội chủ yếu nhận tài sản bảo đảm bao gồm là: Đất đai, các công trình xây dựng trên đất

Những vấn đề cơ bản khi định giá bất động sản tại ngân hàng:

- Quyền sở hữu bất động sản.

- Gía trị bất động sản.

- Tính chuyển nhượng của bất động sản.

1 Đánh giá quyền sở hữu của bất động sản

Xác định rõ người chủ sở hữu của bất động sản là bước quan trọng trong quá trình pháp lý Thông tin về các thành viên đồng sở hữu như tên, tuổi, địa chỉ và số chứng minh nhân dân cần được cung cấp đầy đủ Đối với các tài sản sở hữu bởi pháp nhân, cần trình bày tên công ty, địa chỉ giao dịch, người lãnh đạo, giấy phép thành lập và giấy đăng ký kinh doanh Những giấy tờ này phải đi kèm với sự đồng ý của chủ sở hữu hoặc cơ quan có thẩm quyền để xác nhận việc đem bất động sản đi thế chấp hoặc cầm cố hợp pháp.

- Người có liên quan đến tài sản : người thực tế đang sinh sống, quản lý tài sản , quan hệ với chủ sở hữu, người thừa kế…

- Xác định tài sản đã được đem cầm cố, thế chấp, cho thuê, cho mượn, hay kê khai góp vốn chưa.

- Các tranh chấp, khiếu kiện về tài sản Nếu không có tranh chấp, khiếu kiện phải có xác nhận của chính quyền địa phương.

2 Đánh giá hiện trạng của bất động sản

Vị trí địa lý của bất động sản đóng vai trò quan trọng trong quá trình quản lý và xác định giá trị của bất kỳ thửa đất nào Thông tin về địa chỉ, vị trí của lô đất và các đặc điểm liên quan cần được ghi chép chính xác trong hồ sơ quản lý, bao gồm số tờ bản đồ và số thửa đất Ngoài ra, việc kiểm tra xem bất động sản đã được đăng ký giao dịch bảo đảm chưa và đăng ký ở đâu cũng là yếu tố quan trọng để đảm bảo quyền sở hữu hợp pháp và thuận tiện trong giao dịch.

+ Diện tích của mặt bằng thửa đất, kích thước của mỗi cạnh…

+ Bất động sản đang thế chấp, cầm cố nơi nào không? Nếu có để làm gì? Bao lâu?

+ Bất động sản đang cho thuê, mượn, góp vốn, cơ sơ rpháp lý của việc thuê, mươn, góp vốn.

+ Bất động sản đang sử dụng, ngừng sử dụng? Lý do?

Hiện trạng thửa đất hiện tại và dự kiến trong tương lai bao gồm các yếu tố như quy hoạch, giải toả và việc nhà nước có thu hồi đất hay không, dựa trên các văn bản chủ trương hoặc công bố chính thức về quy hoạch Thời gian sử dụng còn lại của đất đai cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định sử dụng và phát triển đất đai Việc nắm rõ tình hình quy hoạch và kế hoạch thu hồi đất giúp người dân và nhà đầu tư đưa ra các quyết định phù hợp, đảm bảo quyền lợi và phát triển bền vững.

- Nhà ở, công trình xây dựng

+ Diện tích xây dựng công trình, tổng diện tích sử dụng của công trình xây dựng trên đất, số tầng…theo hồ sơ và theo thực tế.

+ Kết cấu của công trình xây dựng trên đất.

+ Tính năng, mục đích sử dụng của công trình xây dựng.

+ Năm xây dựng, dự kiến sử dụng, thời hạn sử dụng còn lại.

Khi các tài sản gắn liền với nhà ở hoặc công trình xây dựng được dùng để thế chấp cầm cố, cần kê khai chi tiết từng loại tài sản, bao gồm số lượng và tình trạng thực tế so với hồ sơ Việc này đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình đăng ký, tránh các tranh chấp về quyền sở hữu hay giá trị tài sản Thực hiện đúng quy định này giúp bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan và đảm bảo quá trình vay vốn, thế chấp diễn ra thuận lợi, minh bạch.

+ Tài sản đang thế chấp, cầm cố ở nơi nào không? Nếu có để làm gì?

+ Tài sản đang cho thuê, mượn, góp vốn, cơ sở pháp lý của việc thuê, mượn, góp vốn.

+ Tài sản đang sử dụng, ngừng sử dụng? Lý do?

2.1 Đánh giá giá trị bất động sản

- Căn cứ theo văn bản của nhà nước quy định về việc định giá trị, tính khấu hao…

- Theo sổ sách kế toán theo dõi, quản lý tài sản.

- Hồ sơ, chứng từ liên quan đến tài sản và giá trị tài sản.

- Gía trị thị trường ở thời điểm định giá của tài sản tương tự chuyển nhượng.

- Giá tham khảo do các cơ quan định giá cung cấp.

- Định giá giá trị tài sản tính theo giá sổ sách kế toán, giá trị theo quy định của nhà nước, giá mua.

- Định giá trị giá theo giá trên thị trường trong thời điểm định giá để tham khảo.

+ Đối với tài sản thuê cơ quan định giá thì giá trị do cơ quan định giá cung cấp cũng là giá trị tham khảo.

Khi một tài sản có nhiều giá khác nhau, việc xác định giá trị phù hợp cần dựa trên phương pháp bình quân hoặc bình quân gia quyền Các phương pháp này yêu cầu tính toán trên cơ sở ít nhất hai mức giá trở lên để đảm bảo độ chính xác trong định giá tài sản Áp dụng cách tiếp cận này giúp phản ánh đúng giá trị thực của tài sản trong các tình huống có nhiều mức giá khác nhau trên thị trường.

+ Ngoài ra còn định giá bất động sản làm căn cứ cho vay, bảo lãnh.

2.1.3 Xác định giá trị bất động sản a Quyền sử dụng đất

- Quyền sử dụng đất xác định theo quy định của nhà nước

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Đất được Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế không thu tiền sử dụng đất để phục vụ mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối Các trường hợp đất thuê đã trả hết tiền thuê đất hoặc đã trả tiền thuê đất nhiều năm, nhưng còn lại dưới 5 năm thì không tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị tài sản thế chấp Điều này phản ánh rõ chính sách đất đai và quyền sử dụng đất trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, giúp doanh nghiệp và cá nhân hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình.

Khi thế chấp giá trị quyền sử dụng đất và người thuê đất được miễn giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật, giá trị quyền sử dụng đất thế chấp sẽ được tính dựa trên giá trị thuê đất trước khi áp dụng các chính sách miễn giảm Điều này đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình xác định giá trị quyền sử dụng đất để thực hiện các giao dịch thế chấp Việc này giúp các bên liên quan kiểm soát và đảm bảo quyền lợi hợp pháp phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.

Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường được xác định dựa trên nhiều yếu tố chính như thông tin đại chúng, dữ liệu thị trường, báo cáo từ đồng nghiệp và các trung tâm định giá Thông tin về các giao dịch chuyển nhượng tài sản tương tự tại thời điểm đánh giá cũng là yếu tố quan trọng giúp định hình giá trị thị trường chính xác Ngoài ra, giá chuyển nhượng còn dựa vào các thông tin từ cơ quan định giá, đảm bảo tính minh bạch và khách quan trong quá trình xác định giá trị quyền sử dụng đất.

Mảnh đất tại mặt đường Tỉnh lộ 282, thôn Định Cương, xã Luân Lai, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh Cụ thể:

- Về vị trí: Mảnh đất nằm trong ngõ, gần đường Bắc Ninh đi Phả Lại, ngõ đối diện Bưu điện huyện Quế Võ.

+ Phía bên phải (nhìn từ trong ra): Giáp đường thôn xóm

+ Phía bên trái: Nhà liền kề Đặc điểm: Đất hình đa giác

Hình thức sử dụng: Riêng biệt

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do UBND huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 11/6/2007, là chứng nhận hợp lệ xác nhận quyền sở hữu tài sản đất đai Giấy chứng nhận này đã được ghi nhận vào sổ cấp giấy theo số: H-02964/137-QĐ, đảm bảo tính pháp lý và minh bạch quyền sở hữu của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật Việt Nam.

- Xác định tranh chấp: Hiện không có tranh chấp.

- Hiện trạng sử dụng: sử dụng làm ao nuôi trồng thuỷ sản.

- Quyền sở hữu tài sản: mảnh đất thuộc quyền sở hữu và sử dụng hợp pháp của bà Lê Thị Mạnh và ông Lê Quân Lệnh.

- Gía trị quyền sử dụng đất:

- Phương pháp mà ngân hàng đã sử dụng để định giá mảnh đất trống trên là theo phương so sánh trực tiếp.

- Ngân hàng đã thực hiện việc kiểm tra một cách kỹ lưỡng về tính chất pháp lý, về hiện trạng của mảnh đất.

Trong biên bản và báo cáo định giá, các yếu tố quan trọng như việc xác định có tranh chấp hay không, hiện trạng sử dụng mảnh đất được xem xét kỹ lưỡng để làm căn cứ cho việc định giá chính xác Bên cạnh đó, các yếu tố này còn hình thành khái niệm về việc sử dụng đất một cách tốt nhất và hiệu quả nhất, góp phần nâng cao chất lượng trong công tác thẩm định giá Việc đảm bảo đầy đủ các yếu tố này giúp tạo ra các báo cáo định giá minh bạch, khách quan, phù hợp với các quy chuẩn pháp lý và các tiêu chí về giá trị bất động sản.

- Đã có ý tưởng lấy giá thị trường mảnh đất đó và giá trị mà đưa ra cũng gần sát với giá thị trường

Giá ước tính về mảnh đất do cán bộ định giá đưa ra còn mang nhiều yếu tố chủ quan, bởi vì quá trình tham khảo các bất động sản tương tự chỉ dựa trên so sánh mà không thực tế kiểm tra tại nơi Thêm vào đó, các nguồn thông tin giao dịch này thường khó xác thực chính xác, do đó không có sự điều chỉnh phù hợp giữa bất động sản so sánh và bất động sản mục tiêu Chính vì lý do này, giá trị ước tính thường thấp hơn giá trị thị trường thực tế.

- Số lượng mảnh đất trống dùng để so sánh trong phương pháp này là quá ít, chỉ từ 1-2 mảnh.

- Thông tin lấy giá trị ước tính của bất động sản là không được đảm bảo.

Các mục cần thiết đã được đề cập nhưng chưa được trình bày một cách rõ ràng và chi tiết, ví dụ như thiếu thông tin về nguồn dữ liệu để xác định giá trị thị trường của mảnh đất, với mức 1.000.000 đồng/m2 Đối với nhà ở và công trình xây dựng, cần cung cấp các số liệu cụ thể và chính xác hơn để đảm bảo tính minh bạch và đáng tin cậy trong báo cáo định giá.

- Gía trị tài sản tính theo giá sổ sách kế toán

Gía trị còn lại của nhà cửa Nguyên giá nhà cửa Khấu hao

Công trình xây dựng = công trình xây dựng - cơ bản đã trích

- Giá trị của công trình theo giá thị trường tại thời điểm định giá

Đánh giá thực trạng về định giá bất động sản tại VPBank

Ngân hàng VPBank đã thực hiện bước đổi mới đáng kể so với các ngân hàng khác bằng việc thành lập phòng Quản lý tài sản bảo đảm riêng biệt Phòng Thẩm định tài sản bảo đảm này chịu trách nhiệm đánh giá và định giá tài sản, đặc biệt là bất động sản, nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và đảm bảo an toàn tài chính Chính sự đổi mới này giúp VPBank nâng cao năng lực định giá và quản lý các khoản vay có bảo đảm bằng bất động sản, góp phần tăng cường lòng tin của khách hàng và thị trường.

Ngân hàng VPBank, đặc biệt là VPBank Hà Nội, xác định rõ mục tiêu định giá bất động sản là phải phản ánh chính xác giá trị thị trường Bất động sản dùng làm tài sản bảo đảm cần đảm bảo tính chuyển nhượng rõ ràng để đảm bảo an toàn tài chính Việc định giá phù hợp giúp ngân hàng kiểm soát rủi ro tốt hơn và nâng cao hiệu quả cho vay Đảm bảo giá trị bất động sản sát với giá trị thị trường là yếu tố then chốt trong quá trình thẩm định và cấp tín dụng tại VPBank.

- Các bất động sản được coi là tài sản bảo đảm tại VPBank Hà nội là phong phú về chủng loại, về giá trị…

- Khi xác định giá trị bất động sản có tham khảo giá của những giao dịch đã thực hiện được.

- Định giá bất động sản là một trong những tài sản được định giá quen thuộc và chủ yếu tại phòng Thẩm định tài sản bảo đảm.

Yếu tố pháp lý đóng vai trò quan trọng nhất trong việc xác định giá trị bất động sản, giúp đảm bảo tính hợp pháp của tài sản Các yếu tố liên quan đến pháp lý và những yếu tố ảnh hưởng đến giá trị bất động sản được nghiên cứu kỹ lưỡng trong phương pháp thẩm định tại VPBank Hà Nội Quá trình thẩm định chặt chẽ này đảm bảo chính xác và khách quan trong việc đánh giá tài sản bất động sản, hỗ trợ khách hàng đưa ra quyết định đúng đắn.

VPBank Hà Nội quy định rõ các trường hợp cán bộ không được tự ý ước tính giá trị bất động sản mà phải dựa vào doanh mục đã được VPBank phê duyệt để định giá, đồng thời cho phép tham khảo giá từ các nhà định giá chuyên nghiệp để đảm bảo độ chính xác Ngân hàng cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của yếu tố đạo đức nghề nghiệp đối với cán bộ khi thực hiện công tác nhận diện và định giá tài sản bất động sản, nhằm duy trì tính minh bạch và chuyên nghiệp trong quá trình thẩm định giá.

Phương pháp thực hiện định giá bất động sản tại VPBank khá đơn giản và dễ áp dụng Chủ yếu, ngân hàng sử dụng phương pháp so sánh trực tiếp để đánh giá giá trị bất động sản Phương pháp này dựa trên việc so sánh bất động sản cần định giá với các dự án tương tự đã được giao dịch thành công trên thị trường Việc áp dụng phương pháp so sánh trực tiếp giúp đảm bảo độ chính xác cao và phù hợp với điều kiện thị trường hiện tại Do đó, khách hàng hoàn toàn có thể yên tâm về quy trình định giá bất động sản tại VPBank.

Trong biên bản định giá và báo cáo định giá, các vấn đề liên quan đến bất động sản đã được trình bày rất rõ ràng, bao gồm hiện trạng sử dụng hiện tại và quá khứ của bất động sản Các yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc xác định chính xác giá trị bất động sản, giúp đảm bảo kết quả định giá phù hợp và khách quan Thông tin này không những hỗ trợ cho công tác ước tính giá trị mà còn nâng cao độ tin cậy của báo cáo định giá trong các giao dịch bất động sản.

Tất cả các loại bất động sản dùng làm tài sản đảm bảo khoản vay đều cần qua quá trình thẩm định tài sản bảo đảm để đảm bảo tính hợp pháp của bất động sản và xác minh quyền sở hữu Phòng thẩm định còn định giá tài sản, làm cơ sở xác định khoản vay phù hợp, tuy nhiên quy trình này yêu cầu thời gian do phải kiểm tra kỹ lưỡng các yếu tố pháp lý và thực trạng bất động sản.

Trong tiêu chuẩn thẩm định giá, nguyên tắc sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất được đề cập rõ ràng, nhằm đảm bảo quá trình định giá đạt hiệu quả tối ưu Tuy nhiên, tại VPBank, nguyên tắc này chưa thực sự thể hiện rõ nét trong tư duy của các cán bộ định giá cũng như trong phương hướng chỉ đạo của ngân hàng Việc hiểu và áp dụng đúng nguyên tắc này là rất quan trọng để nâng cao độ chính xác và hiệu quả của phương pháp định giá ngân hàng Do đó, cần thúc đẩy nhận thức và đào tạo để đảm bảo nguyên tắc sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất được thực thi một cách thống nhất trong toàn ngân hàng.

- Giá trị mà cán bộ định giá ước tính dường như không sát với thị trường, nó còn mang nhiều tính chủ quan.

Việc định giá bất động sản phục vụ cho vay của ngân hàng thường thiếu tính cạnh tranh do mỗi cán bộ định giá phải chịu trách nhiệm cá nhân về bảo đảm tín dụng Họ thường có xu hướng hạ thấp giá trị bất động sản nhằm đảm bảo an toàn tín dụng, điều này xuất phát từ hiểu biết hạn chế về bất động sản và tâm lý bảo vệ ngân hàng Tuy nhiên, cách định giá này không phản ánh đúng giá trị thực của bất động sản và gây bất lợi cho khách hàng mong muốn vay vốn với giá trị hợp lý.

Giá trị của bất động sản đảm bảo tín dụng thường bị định giá thấp hơn giá trị thực tế, gây ra tâm lý khó chịu và thiệt thòi cho khách hàng Điều này dẫn đến nguy cơ ngân hàng bỏ lỡ những khách hàng tiềm năng thực sự phù hợp, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động cho vay và sự hài lòng của khách hàng.

Việc định giá bất động sản hình thành sau vốn vay dựa vào chi phí xây dựng hoặc nhà thầu bán cho khách hàng là hoàn toàn không hợp lý, bởi vì giá trị của bất động sản phát triển sau vốn vay phụ thuộc vào nhiều yếu tố thị trường, vị trí và tiềm năng sinh lời hơn là chi phí xây dựng ban đầu Việc sử dụng giá trị dựa trên chi phí hoặc doanh thu từ nhà thầu không phản ánh đúng giá trị thực của bất động sản trên thị trường, ảnh hưởng tiêu cực đến sự minh bạch và công bằng trong giao dịch Để đảm bảo đánh giá chính xác và hợp lý, cần dựa trên các phương pháp định giá phù hợp với thị trường và tiềm năng phát triển của dự án bất động sản.

Sau khi bất động sản được hình thành, cần một khoảng thời gian để xác định khả năng chủ sở hữu thực hiện nghĩa vụ trả nợ, từ đó ảnh hưởng đến giá trị của ngôi nhà.

Khi bất động sản hình thành, việc sử dụng nó cho các hoạt động sinh lợi như khách sạn làm thay đổi cách xác định giá trị bất động sản Điều này cho thấy rằng, không còn phù hợp để dựa vào các phương pháp truyền thống để đánh giá giá trị bất động sản, vì giá trị thực của tài sản chính là số tiền ước tính mà nó có thể sinh lợi cho chủ sở hữu trong tương lai.

Giá trị bất động sản mục tiêu được ước tính thấp hơn giá trị thị trường, dẫn đến tỷ lệ cho vay tối đa chỉ 65% dựa trên giá trị đã định giá của bất động sản đảm bảo Điều này có nghĩa khách hàng chỉ nhận được khoản vay có mức không quá cao, làm giảm khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường tín dụng bất động sản.

Trong biên bản định giá, cán bộ định giá không đề cập rõ ràng các nguồn thông tin về mức giá tham khảo trên thị trường, khiến việc quản lý và kiểm soát của các cấp có thẩm quyền trong ngân hàng gặp nhiều khó khăn Thiếu thông tin chính xác về nguồn dữ liệu làm giảm tính minh bạch và độ tin cậy của kết quả định giá, ảnh hưởng đến quá trình ra quyết định tài chính Việc cung cấp rõ ràng các nguồn tham khảo giá cả là cần thiết để đảm bảo tính minh bạch và khả năng kiểm soát trong quá trình định giá tài sản.

3 Nhận định, đánh giá những ưu, nhựơc điểm của định giá bất động sản tại ngân hàng thương mại VPBank

Định hướng phát triển của VPBank

Trong hệ thống ngân hàng nói chung, tài sản bảo đảm đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu rủi ro tín dụng Theo quy định pháp luật, giá trị tài sản bảo đảm luôn phải lớn hơn hoặc bằng khoản vay của khách hàng để đảm bảo an toàn tài chính Do đó, việc thành lập một phòng riêng chuyên trách quản lý và phân loại tài sản bảo đảm là giải pháp hợp lý giúp nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát và đảm bảo an toàn cho ngân hàng.

Tại VPBank, tất cả các tài sản theo quy định của pháp luật đều được công nhận là tài sản bảo đảm Tuy nhiên, trong quá trình nhận tài sản bảo đảm, một số tài sản như máy móc, thiết bị, hàng hóa không được chấp nhận do thiếu quy định rõ ràng về quản lý hoặc có mức rủi ro cao, dù khách hàng là đối tác lâu dài và uy tín VPBank lý giải rằng quy định này là hợp lý nhằm đảm bảo an toàn và kiểm soát rủi ro trong quá trình xử lý tài sản đảm bảo.

Việc quy định giá trị tài sản bảo đảm phải cao hơn hoặc bằng nghĩa vụ thanh toán giúp tạo ra một khoảng an toàn vốn cho ngân hàng Điều này đảm bảo rằng khoản vay có được bảo vệ tốt hơn trong trường hợp xảy ra rủi ro, giảm thiểu rủi ro mất mát cho ngân hàng Chính sách này thúc đẩy sự an toàn và ổn định trong hoạt động cho vay, nâng cao khả năng thu hồi nợ và bảo vệ lợi ích của các bên liên quan.

Nhận tài sản bảo đảm vượt khỏi tầm kiểm soát của ngân hàng có thể gây rủi ro cao, đặc biệt đối với khách hàng không trung thực hoặc có hoạt động kinh doanh thất thoát Trong trường hợp này, khách hàng có thể tìm cách tẩu tán tài sản, làm tăng nguy cơ mất mát cho ngân hàng Do đó, việc kiểm soát chặt chẽ tài sản bảo đảm là yếu tố quan trọng để hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng ngân hàng.

Tôi tán thành quan điểm lý luận nhưng cảnh báo rằng việc cứng nhắc trong việc nhận tài sản bảo đảm có thể làm mất đi khách hàng tiềm năng Do đó, không nên giới hạn quá chặt trong quy trình tiếp nhận tài sản bảo đảm mà cần linh hoạt tùy từng trường hợp Việc này sẽ giúp các ngân hàng phát triển mạnh mẽ hơn và thu hút nhiều khách hàng hơn.

VPBank áp dụng tỷ lệ cho vay từ 40% đến 65% tùy thuộc vào loại tài sản, như nhà đất chiếm tỷ lệ 65%, xe ôtô 60%, hàng hóa 40% Các khoản vay luôn thấp hơn giá trị định giá của tài sản, đồng thời giá định giá phải thấp hơn giá thị trường, khiến khách hàng vay vốn phải đối mặt với hai thiệt thòi Khi vay với số tiền ít hơn giá trị thực của tài sản, khoản chênh lệch giữa giá trị thực và giá trị vay trở thành đồng vốn bị đông lại mà không sinh lời, gây bất lợi lớn cho hoạt động kinh doanh, vì hạn chế việc đồng vốn bị giữ lại không sinh lợi.

Ngân hàng có thể cho rằng rủi ro tín dụng tăng lên, nhưng thực tế, rủi ro này đã được chuyển sang rủi ro kinh doanh thông qua việc định giá tài sản bảo đảm Tuy nhiên, rủi ro kinh doanh không tăng nếu ngân hàng duy trì tỷ lệ tổng tiền vay trên giá trị tài sản đảm bảo hợp lý và có đội ngũ cán bộ thẩm định giàu kinh nghiệm Trong năm 2007, VPBank tập trung củng cố năng lực tài chính, nâng cao năng lực quản trị và mở rộng thị phần, đồng thời kiên trì thực hiện chiến lược ngân hàng bán lẻ nhằm trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu khu vực phía Bắc và nằm trong nhóm 5 ngân hàng TMCP hàng đầu cả nước.

1 Nâng cao năng lực hoàn thiện công nghệ quản trị điều hành:

Dự kiến, ngân hàng cần tăng vốn điều lệ theo lộ trình phù hợp để đáp ứng mức vốn tối thiểu theo quy định của Chính phủ vào năm 2008 và 2010 Mức vốn điều lệ tối thiểu dự kiến vào cuối năm 2007 là 2.000 tỷ đồng, nhằm đảm bảo đủ điều kiện hoạt động theo quy định mới Việc tăng vốn điều lệ phù hợp là bước quan trọng giúp ngân hàng đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật và nâng cao năng lực tài chính, phục vụ sự phát triển bền vững trong giai đoạn tới.

- Phát hành trái phiếu chuyển đổi để chuẩn bị cho việc tăng vốn điều lệ vào các năm sau.

- Triển khai thành công phần mền T24 ngay từ cuối quý III/2007 trên toàn Hệ thống

2 Đẩy mạnh hoạt động của các Công ty trực thuộc

Công ty Chứng khoán và Công ty Quản lý tài sản đang tích cực mở rộng hoạt động phát hành và thanh toán thẻ, góp phần thúc đẩy dịch vụ tài chính tiện lợi và hiện đại Ngân hàng đã đầu tư hệ thống ATM mới nhằm nâng cao khả năng phục vụ khách hàng, đảm bảo giao dịch an toàn và nhanh chóng Việc phát triển hệ thống thanh toán thẻ và ATM tự đầu tư thể hiện cam kết của ngân hàng trong việc nâng cao trải nghiệm khách hàng và cạnh tranh trên thị trường tài chính.

3 Phát triển mạng lưới hoạt động

Chúng tôi tập trung mở rộng mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc, ưu tiên phát triển tại các thành phố lớn, trung tâm kinh tế, khu đô thị mới, khu đông dân cư và có mức thu nhập cao Việc này nhằm nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ ngân hàng cho khách hàng khắp mọi miền, đồng thời thúc đẩy tăng trưởng thị trường Mở rộng hệ thống chi nhánh giúp khách hàng thuận tiện hơn trong giao dịch, góp phần củng cố vị thế cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường tài chính Việt Nam.

Dự kiến số Chi nhánh và Phòng giao dịch trên toàn quốc đạt tối thiểu

100 điểm (phấn đấu đạt 120 Chi nhánh và phòng giao dịch).

VPBank sẽ mở rộng hệ thống ngân hàng tự động (ATM) để phục vụ khách hàng một cách tiện lợi và nhanh chóng hơn Đến cuối năm, ngân hàng dự kiến sẽ lắp đặt từ 200 đến 300 máy ATM trên toàn quốc nhằm nâng cao trải nghiệm và sự tiện ích trong giao dịch Ngoài hệ thống Chi nhánh và Phòng giao dịch, VPBank đẩy mạnh triển khai ATM tự động để mở rộng dịch vụ ngân hàng tự động, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng trên khắp cả nước.

- Ngoài 1 Công ty đã thành lập sắp tới VPBank sẽ tiếp tục thành lập thêm Công ty Quản lý Quỹ, tham gia góp vốn vào Công ty Bảo hiểm…

VPBank tập trung phát triển mạng lưới hoạt động, đồng thời chú trọng công tác tuyển dụng, đào tạo và bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ cán bộ Điều này giúp ngân hàng đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu phục vụ khách hàng và nâng cao hiệu quả hoạt động Việc nâng cao trình độ nhân sự là chìa khóa để VPBank duy trì sự phát triển bền vững và cạnh tranh trên thị trường ngân hàng hiện nay.

4 Thúc đẩy phát triển các sản phẩm dịch vụ mới

Sau khi triển khai thành công hệ thống phần mềm T24 và hệ thống ngân hàng tự động (ATM), VPBank tận dụng tối đa công nghệ để phát triển các sản phẩm dịch vụ mới đa dạng, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng phong phú của khách hàng Việc này giúp ngân hàng nâng cao trải nghiệm khách hàng, mở rộng dịch vụ tài chính số và khẳng định vị thế tiên phong trong lĩnh vực ngân hàng hiện đại.

BẢNG 2: CÁC MỤC TIÊU KẾ HOẠCH CỤ THỂ TRONG NĂM 2007 Đơn vị tính: tỷ đồng

STT Chỉ tiêu 2006 2007 Tăng thêm % tăng

1 Vốn điều lệ cuối năm (tối thiểu) 750 2000 1250 167%

3 Nguồn vốn huy động từ dân 5678 11000 5373 95%

5 Tỷ lệ nợ quá hạn 0,58%

Ngày đăng: 15/02/2023, 14:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w