GVHD ThS Nguyễn Hà Hưng LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện đề tài, bản thân em luôn nhận được sự quan tâm giúp đỡ chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo trong khoa Bất động sản và Kinh tế tài nguyên[.]
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài, bản thân em luôn nhận được sự quan tâmgiúp đỡ chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo trong khoa Bất động sản và Kinh tế tàinguyên – Trường đại học Kinh Tế Quốc Dân, cùng các phòng ban của nhà trường
và địa phương đã tạo điều kiện thuận lợi nhất để em hoàn thành chuyên đề tốtnghiệp này
Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong trường đại họcKinh Tế Quốc Dân nói chung, các thầy, cô giáo trong khoa Bất động sản và Kinh tếtài nguyên nói riêng đã tận tình dậy dỗ, chỉ bảo ân cần trong suốt thời gian em họctập tại trường; Trong đó, đặc biệt là thầy giáo – TH.S Nguyễn Hà Hưng người đãtrực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt thời gian em thực hiện đề tài
Em cũng xin được cảm ơn phòng Tài nguyên – Môi trường tp.Lào Cai đã tạomọi điều kiện thuận lợi để giúp đỡ em trong thời gian nghiên cứu và làm việc tạiđây Cuối cùng từ đáy lòng mình, em xin kính chúc tất cả các thầy, cô giáo và các
cô, chú mạnh khoẻ, hạnh phúc, thành đạt trong cuộc sống
Em xin trân trọng cảm ơn!
Lào Cai, ngày 20 tháng 05 năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Bá Linh
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI 5
1.1 Cơ sở lý luận cơ bản về quy hoạch đất đai 5
1.1.1 Khái nịêm và đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất đai 5
1.1.1.1 Khái niệm về quy hoạch và sử dụng đất đai 5
1.1.1.2 Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất đai 7
1.1.2 Những căn cứ pháp lý của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai 9
1.1.3 Phân loại, chức năng, nhiệm vụ của quy hoạch sử dụng đất 12
1.1.3.1 Phân loại và đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất cấp xã, phường .12
1.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của quy hoạch sử dụng đất 13
1.2 Cơ sở thực tiễn của quy hoạch sử dụng đất 14
1.3 Kinh nghiệm thực hiện quy hoạch sử dụng đất đai ở một số địa phương trên cả nước 14
1.3.1 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất ở Việt Nam 14
1.3.2 Đánh giá công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất ở xã Phương Hưng, huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương giai đoạn 2001 – 2010 15
1.3.2.1 Thuận lợi 15
1.3.2.2 Khó khăn 16
CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG DUYÊN HẢI HIỆN NAY 17
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội phường Duyên Hải 17
2.1.1 Điều kiền tự nhiên, tài nguyên và môi trường 17
2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên 17
Trang 32.1.1.2 Các nguồn tài nguyên 18
2.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 20
2.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 20
2.1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 21
2.1.2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 22
2.1.2.4 Thực trạng phát triển đô thị 23
2.1.2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 23
2.1.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG 26
2.1.3.1 Những lợi thế chủ yếu và kết quả đạt được 26
2.1.3.2 Những hạn chế 26
2.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất đai trên địa bạn phường Duyên Hải hiện nay 27
2.2.1 Tình hình quản lý đất đai 27
2.2.1.1 Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính 27
2.2.1.2 Tình hình giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng 27
2.2.1.3 Quy hoạch, Kế hoạch sử dụng đất 28
2.2.1.4 Tình hình tranh chấp, khiếu nại tố cáo về sử dụng đất và kết quả xử lý 28
2.2.1.5 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai 28
2.2.1.6 Tình hình quản lý tài chính về đất đai 29
2.2.1.7 Tình hình quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản 29
2.2.1.8 Tình hình quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 29
2.2.1.9 Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và sử lý vi phạm pháp luật về đất đai 30
2.2.1.10 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai 30
Trang 42.2.2 Hiện trạng và biến động sử dụng đất 30
2.2.2.1 Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất 30
2.2.2.2 Phân tích, đánh giá biến động đất các loại đất 33
2.2.2.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội, môi trường, tính hợp lý của việc sử dụng đất 34
2.2.2.4 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước 37
2.3 Nội dung quy hoạch sử dụng đất đai phường Duyên Hải đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất chi tiết giai đoạn 2011 – 2015 39
2.3.1 Căn cứ để lập quy hoạch sử dụng đất 39
2.3.2 Trình tự của quy hoạch sử dụng đất 40
2.3.2.1 Công tác chuẩn bị và điều tra cơ bản 40
2.3.2.2 Xây dựng các phương án quy hoạch: 40
2.3.2.3 Thẩm định và phê duyệt quy hoạch 40
2.3.2.4 Kiểm tra, tổ chức chỉ đạo thực hiện 41
2.3.3 Các nội dung chính của bản quy hoạch sử dụng đất 41
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH ĐẤT ĐẾN NĂM 2020, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CHI TIẾT GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 .42
3.1 Đánh giá tiềm năng đất đai 42
3.1.1 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ sản xuất nông, lâm nghiệp 42
3.1.2 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc phát triển công nghiệp, xây dựng khu dân cư đô thị 42
3.1.2.1 Tiềm năng đất đai để phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp 42
3.1.2.2 Tiềm năng đất đai để phát triển xây dựng các khu dân cư đô thị 43
3.1.3 Tiềm năng đất đai để phát triển dịch vụ - thương mại 43
3.1.4 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và phát triển cơ sở hạ tầng 43
3.2 Phương án quy hoạch sử dụng đất 43
Trang 53.2.1 Các chỉ tiêu phát triển kinh tế, xã hội trong thời kỳ quy hoạch 43
3.2.1.1 Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 43
3.2.1.2 Chỉ tiêu phát triển các ngành kinh tế 44
3.2.1.3 Chỉ tiêu dân số, lao động, việc làm và thu nhập 45
3.2.1.4 Chỉ tiêu phát triển các khu dân cư đô thị 45
3.2.1.5 Chỉ tiêu phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội 46
3.2.2 Phương án quy hoạch sử dụng đất 47
3.2.2.1 Tổng hợp và dự báo nhu cầu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch 47
3.2.2.2 Khả năng đáp ứng về số lượng, chất lượng đất đai cho nhu cầu sử dụng đất 47
3.2.2.3 Diện tích các loại đất phân bổ cho các mục đích sử dụng trong kỳ quy hoạch 48
3.3 Đánh giá công tác thực hiện kế hoạch sử dụng đất chi tiết giai đoạn 2011 – 2015 của phường Duyên Hải, tp.Lào Cai 57
3.3.1 Công tác lập kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 57
3.3.1.1 Chỉ tiêu sử dụng đất theo mục đích sử dụng đến từng năm 57
3.3.1.2 Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng phải xin phép theo từng năm kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (giai đoạn 2011 - 2015) 58
3.3.1.3 Danh mục các công trình dự án trong kỳ kế hoạch 61
3.3.2 Những ưu điểm và hạn chế trong công tác thực hiện kế hoạch sử dụng đất chi tiết giai đoạn 2011 – 2015 của phường Duyên Hải 62
3.3.2.1 Đánh giá những tác động tích cực trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất 62
3.3.2.2 Đánh giá nguyên nhân tồn tại trong việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất 62
CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH ĐẤT ĐAI PHƯỜNG DUYÊN HẢI GIAI ĐOẠN 2016 – 2020 64
4.1 Phương hướng thực hiện quy hoạch đất đai phường Duyên Hải, Tp Lào Cai giai đoạn 2015-2016 64
Trang 64.1.1 Phân kỳ diện tích các loại đất phân bổ cho các mục đích 64
4.1.2 Đánh giá tình hình chuẩn bị, tổ chức thực hiện quy hoạch đất đai giai đoạn 2016 – 2020 65
4.2 Giải pháp thực hiện quy hoạch đất đai phường Duyên Hải, Tp Lào Cai giai đoạn 2016-2020 66
4.2.1 Giải pháp về cơ chế, chính sách trong quản lý đất đai 66
4.2.1.1 Về cơ chế, chính sách đề nghị với cấp có thẩm quyền thực hiện và ban hành đồng bộ chính sách về quản lý đất đai, như: 66
4.2.1.2 Đối với việc sử dụng đất cho một số loại đất 67
4.2.2 Giải pháp về nguồn lực và vốn đầu tư 67
4.2.2.1 Huy động vốn 67
4.2.2.2 Phương pháp đầu tư 67
4.2.3 Giải pháp về khoa học- công nghệ 68
4.2.4 Các biện pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường 68
4.2.4.1 Các biện pháp nhằm chống xói mòn, rửa trôi đất, hủy hoại đất 68
4.2.4.2 Các biện pháp nhằm sử dụng đất tiết kiệm và tăng giá trị của đất 68
4.2.4.3 Bảo vệ môi trường 69
4.2.5 Các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 69
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 QHSDĐ : Quy hoạch sử dụng đất
2 KHSDĐ : Kế hoạch sử dụng đất
3 UBND : Ủy ban nhân dân
4 HĐND : Hội đồng nhân dân
5 NĐ-CP : Nghị định – Chính phủ
6 CT – TTg : Chỉ thị - Thủ tướng
7 TT-BTNMT : Thông tư – Bộ Tài nguyên môi trường
8 KH-UBND : Kế hoạch - Ủy ban nhân dân
9 QH-KH : Quy hoạch – Kế hoạch
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 : Cơ cấu sử dụng các loại đất năm 2010 30
Bảng 2.2 : Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 phường Duyên Hải 30
Bảng 2.3 : Biến động sử dụng đất giai đoạn 2005 – 2010 33
Bảng 2.4: Đất chưa sử dụng 38
Bảng 3.1: Chỉ tiêu sử dụng đất theo mục đích sử dụng đến từng năm 57
Bảng 3.2: Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng phải xin phép theo từng năm kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (giai đoạn 2011 - 2015) 58
Bảng 3.3: Danh mục các công trình dự án trong kỳ kế hoạch 61
Bảng 4.1: Phân kỳ diện tích các loại đất phân bổ cho các mục đích 64
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ.
1 Sự cần thiết của chuyên đề.
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt,
là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, góp phầnquan trọng phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh quốc phòng Mặt khác, đấtđai là một loại tài nguyên đặc biệt, quỹ đất tự nhiên không thay đổi, trong khi đó,dân số ngày càng tăng nhanh cùng với tốc độ đô thị hóa ngày càng cao dẫn đến tìnhtrạng thiếu đất cho mục đích phát triển như: đất ở, đất cho các cơ quan nhà nước,cho khu công nghiệp phát triển cơ sở hạ tầng
Vì vậy, đất đai cần được quy hoạch để được sử dụng hiệu quả không những ởhiện tại mà cả trong tương lai để có thể khai thác tài nguyên đất một cách hiệu quảnhất Vì vậy, quy hoạch sử dụng đất là một nội dung quan trọng trong công tác quản
lý nhà nước về đất đai Quy hoạch sử dụng đất có ý nghĩa quan trọng không chỉ chotrước mắt mà cho cả lâu dài Việc thực hiện đúng phương án quy hoạch đóng vai tròquyết định tính khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng đất Thựchiện quy hoạch sử dụng đất phải phù hợp với yêu cầu thực tế phát triển kinh tế xãhội của từng địa phương Việc sử dụng đất phải triệt để tiết kiệm, tránh lãng phí quỹđất, phân bố hợp lý quỹ đất cho nhu cầu sử dụng khác nhau của nền kinh tế
Tuy nhiên, quá trình triển khai lập và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất còn nhiều hạn chế bất cập Nhiều phương án quy hoạch chưa dự báođược hết tốc độ phát triển kinh tế xã hội của địa phương trong kỳ quy hoạch, việc
bố trí quỹ đất cho các thành phần kinh tế không sát với nhu cầu thực tế, dẫn đến quátrình thực hiện phải điều chỉnh bổ sung nhiều lần Việc tổ chức thực hiện phương ánquy hoạch sử dụng đất được phê duyệt còn thiếu đồng bộ, thiếu cơ chế kiểm tra,giám sát dẫn đến việc thực hiện quy hoạch không tới nơi, không đạt được mục đíchnhư mong muốn
Lào Cai là một tỉnh đang phát triển ở khu vực vùng núi phía bắc nước ta.Duyên Hải là một phường thuộc tỉnh Lào Cai nằm ở vị trí trung tâm của thành phốLào Cai, với ngành thương mại, du lịch - dịch vụ giữ vai trò chủ đạo Vì vậy, việc
Trang 10phân bố quỹ đất là vô cùng quan trọng Với sự phát triển mạnh mẽ hiện nay của tỉnhLào Cai nói chung, phường Duyên Hải nói riêng, áp lực về đất ngày càng tăng Việc
sử dụng đất của người dân trên địa bàn còn chưa hợp lý, mang tính tự phát, hiệu quả
sử dụng đất chưa cao, chưa thực sự phát huy được tiềm năng phát triển kinh tế của
phường Vì vậy công tác quy hoạch, và đánh giá thực hiện quy hoạch sử dụng đất của phường là cần thiết để giải quyết nhu cầu về đất cho các ngành kinh tế,
nhất là kinh tế mũi nhọn thương mại, dịch vụ – tiểu thủ công nghiệp, quỹ đất chophát triển các công trình cơ sở hạ tầng và đất ở đô thị, bên cạnh đó thì việc phân bổquỹ đất phải phù hợp với các quy hoạch các ngành có liên quan, đồng thời phải phùhợp với điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của phường Do đó việc đánh giá kết quảthực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất chi tiết giaiđoạn 2011 – 2015 là hết sức cần thiết và đặc biệt là giai đoạn đầu 2011 - 2015, giaiđoạn Lào Cai trở thành đô thị loại 2, để xem còn tồn tại yếu kém gì và rút ra kinhnghiệm nâng cao hiệu quả việc thực hiện công tác quy hoạch sử dụng đất trong giaiđoạn tiếp theo
Xuất phát từ nhu cầu đó, được sự đồng ý của ban chủ nhiệm Khoa Bất ĐộngSản và Kinh Tế Tài Nguyên, Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân, đồng thời dưới sự
hướng dẫn của giảng viên, TH.S: Nguyễn Hà Hưng, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề
tài: “Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm
2020, kế hoạch sử dụng đất chi tiết 2011 - 2015 tại địa bàn Phường Duyên Hải, Thành phố Lào Cai, Tỉnh Lào Cai”.
2 Mục đích nghiên cứu và yêu cầu của chuyên đề.
Mục đích nghiên cứu.
Đánh giá được thực trạng kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất trong giaiđoạn 2011 – 2015, nhằm đánh giá được những thành tựu, hạn chế, tồn tại trong việcthực hiện quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt Từ đó tìm đượcnguyên nhân và đề xuất giải pháp việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất của phườngnhằm nâng cao hiệu quả trong quá trình sử dụng đất của phường giai đoạn 2016 -2020
Trang 11Yêu cầu của chuyên đề.
- Thu thập và xử lý số liệu- Số liệu thu được phải khách quan, trung thực vàchính xác
- Từ kết quả nghiên cứu phải đưa ra được nguyên nhân của tồn tại Khó khăn
từ đó đưa ra những giải pháp khắc phục cho phù hợp với tình hình thực tế ở địaphương
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu về hiện trạng sử dụng các loại đất và xu thế biến động đất đaiphường Duyên Hải – TP Lào Cai – tỉnh Lào Cai
- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong toàn thành phố và trên toànphường
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Xây dựng phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn phườngDuyên Hải – Tp Lào Cai – Tỉnh Lào Cai
3.3 Địa điểm và thời gian tiến hành
Địa điểm tiến hành: Phường Duyên Hải – Tp.Lào Cai – Tỉnh Lào Cai
Thời gian tiến hành: Từ ngày 25 tháng 01 đến ngày 20 tháng 04 năm 2016
3.4 Nội dung nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường Duyên Hải
- Tình hình quản lý, sử dụng đất đai, biến động sử dụng đất đai
- Đánh giá tiềm năng đất đai phục vụ cho việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất,
mở rộng khu dân cư và mở rộng cơ sở hạ tầng
- Phương án quy hoạch sử dụng đất đai phường Duyên Hải
- Kế hoạch sử dụng đất đai chi tiết đến từng năm phường Duyên Hải
- Đề xuất các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
4 Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp điều tra: Khảo sát thực tế để bổ sung tài liệu số liệu đã thu thậpđược cũng như việc khoanh định sử dụng các loại đất
Trang 12- Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: Thu thập, ghi chép, tổng hợp,phân tích, đánh giá các tài liệu sô liệu.
- Phương pháp thống kê, thu thập và xử lí số liệu: Từ các số liệu, tài liệu thuthập được bằng phương pháp phân tích, tổng hợp và chọn lọc để có số liệu hợp lý
có cơ sở khoa học đúng với thực tiễn khách quan
5 Nội dung nghiên cứu.
Chuyên đề bao gồm 04 chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thực hiện quy hoạch sử dụng đất đai.
Chương 2: Khái quát về tình hình quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn phường Duyên Hải hiện nay.
Chương 3: Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch đất đai đến năm 2020,
kế hoạch sử dụng đất chi tiết giai đoạn 2011 – 2015 của phường Duyên Hải, tp.Lào Cai.
Chương 4: Phương hướng và biện pháp thực hiện quy hoạch đất đai phường Duyên Hải giai đoạn 2016 – 2020.
Trang 13CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI.
1.1 Cơ sở lý luận cơ bản về quy hoạch đất đai.
1.1.1 Khái nịêm và đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất đai.
1.1.1.1 Khái niệm về quy hoạch và sử dụng đất đai
" Quy hoạch" ta có thể hiểu chính là việc xác định một trật tự nhất định bằngnhũng hoạt động như: phân bố, xắp xếp, bố trí, tổ chức
" Đất đai " là một phần lãnh thổ nhất định (vùng đất, khoanh đất, vạc đất,mảnhđất, miếng đất ) có vị trí, hình thể, diện tích với nhữnh tính chất tự nhiên hoặc mớiđược tạo thành (đặc tính thổ nhưỡng, điều kiện địa hình, địa chất, thuỷ văn, chế độnước, nhiệt độ ánh sáng, thảm thực vật, các tính chất lý hoá tính ) tạo ra nhữngđiều kiện nhất định cho việc sự dụng đất vào các mục đích khác Như vậy, để sửdụng đất cần phải làm quy hoạch bao gồm quá trình nghiên cứu, lao động sáng tạonhằm xác định ý nghĩa mục đích của từng phần lãnh thổ và đề xuất những phươnghướng sử dụng đất đai hợp lý, hiệu quả và tiết kiệm nhất
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là đối tượng của các mối quan hệ sản xuấttrong các lĩnh vực sử dụng đất đai Nó giữ vai trò rất quan trọng trong phát triểnkinh tế xã hội,nó gắn chặt chẽ với quá trình phát triển kinh tế xã hội Đất đai là địađiểm, là nền tảng, là cơ sở cho mọi hoạt động phát triển kinh tế xã hội của đất nước
Vì vậy, quy hoạch sử dụng đất đai sẽ là một hiện tượng kinh tế xã hội thể hiện đồngthời ở tính chất: kinh tế( bằng hiệu quả sử dụng đất), kỹ thuật (các tác nghiệpchuyên môn kỹ thuật: điều tra, khảo sát, xây dụng bản đồ, khoan định, sử lý sốliệu ) và pháp chế (xác nhận tính pháp lý về mục đích và quyền sử dụng đất nhằmđảm bảo sử dụng và quản lý đất đai theo phấp luật)
Qua phân tích ta có thể định nghĩa: Quy hoạch sử dụng đất đai là hệ thống cácbiện pháp của nhà nước (thể hiện đựơc đồng thời ba tính chất kinh tế, kỹ thuật vàpháp chế) về tổ chức sử dụng đất đai phải hợp lý, đầy đủ và tiết kiệm nhất, thôngqua việc phân bổ quỹ đất đai (khoan định cho các mục đích và các ngành) và tổ
Trang 14chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất của xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất đai môitrường.
Như vậy, về thực chất quy hoạch sử dụng đất đai là quá trình hình thành cácquyết định nhằm tạo điều kiện đưa đất đai vào sử dụng bền vững để mang lại lợi íchcao nhất, thực hiện đồng thời hai chức năng: điều chỉnh các mối quan hệ đất đai và
tổ chức sử dụng đất như: “tư liệu sản xuất đặc biệt” với mục đích nâng cao hiệu
quả sản xuất của xã hội kết hợp bảo vệ đất và môi trường
Từ đó, ta thấy việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai có ý nghĩa đặcbiệt quan trọng không chỉ cho trước mắt mà cả lâu dài Căn cứ vào đặc điểm,điềukiện tự nhiên, phương hướng, nhiệm vụ và mục tiêu phát triển kinh tế -xã hội củamỗi vùng lãnh thổ, quy hoạch sử dụng đất đai được tiến hành nhằm định hướng chocác cấp,các ngành trên địa bàn lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai chi tiếtcủa mình
Mặt khác, quy hoạch sử dụng đất đai còn là biện pháp hữu hiệu của nhà nướcnhằm tổ chức lại việc sử dụng đất đai,hạn chế sự chồng chéo gây lạng phí đấtđai,tránh tình trạng chuyển mục đích tuỳ tiện, làm giảm sút nghiêm trọng quỹ đấtlâm nghiệp, lâm nghiệp ( đặc biệt là đất trồng lúa và đất lâm nghiệp có rừng ),ngănngừa được các hiện tượng tiêu cực, chanh chấp, lấn chiếm huỷ hoại đất,phá vỡ môitrường sinh thái, gây ô nhiễm môi trường dẫn đến những tổn thất hoặc kìm hãm sảnxuất, phát triển kinh tế - xã hội và rất nhiều các hiện tượng gây ra các hiệu quả khólường về tình hình bất ổn chính trị, an ninh quốc phòng ở tùng địa phương,đặc biệt
là trong những năm gần đây khi nhà nước hướng nền kinh tế theo hướng thị trường.Một cơ chế vô cùng phức tạp
Quy hoạch sử dụng đất đai có ý nghĩa rất quan trọng cho các ngành, các lĩnhvực hoạt động trong xã hội Nó định hướng sử dụng đất đai cho các ngành, chỉ rõcác địa điểm để phát triển các ngành, giúp cho các ngành yên tâm trong đầu tư pháttriển Vì vậy, quy hoạch sử dụng đất đai cũng góp một phần rất lớn thúc đẩy pháttriển kinh tế - xã hội của đất nước
Trang 151.1.1.2 Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất đai.
Quy hoạch sử dụng đất đai thuộc loại quy hoạch có tính lịch sử - xã hội,tínhkhống chế vĩ mô, tính chỉ đạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là bộ phận hợp thànhquan trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc dân.Các đặcđiểm quy hoạch sử dụng đất đai được cụ thể như sau:
Tính lịch sử - xã hội.
Qua mỗi giai đoạn lịch sử lại có các chế độ cai trị khác nhau, lịch sử phát triểncủa mỗi loại giai đoạn khác nhau Chính vì thế, ta có thể nói rằng lịch sử phát triển
xã hội chính là lịch sử phát triển của quy hoạch sử dụng đất đai Mỗi hình thái kinh
tế - xã hội đều có một phương thức sản xuất thể hiện theo hai mặt : lực lượng sảnxuất (quan hệ giữa người với sức hoặc vật tự nhiên trong quá trình sản xuất ) vàquan hệ sản xuất ( quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất ) Trongquy hoạch sử dụng đất đai, luôn nẩy sinh mối quan hệ giữa người với đất đai
Tính tổng hợp.
Đất đai có vai trò quan trọng đối với đời sống của con người và các hoạt động
xã hội Cho nên quy hoạch sử dụng đất đai mang tính tổng hợp rất cao, đề cập đếnnhiều lĩnh vực về khoa học, kinh tế, xã hội như: khoa học tự nhiên, khoa học xã hộidân số và đất đai, sản suất công nông nghiệp, môi trường sinh thái
Quy hoạch sử dụng đất đai lãnh trách nhiệm tổng hợp toàn bộ nhu cầu sử dụngdất, nó phân bố,bố trí và điều chỉnh các nhu cầu đất đai; điều hoà các mâu thuẫn vềđất đai các ngành, lĩnh vực xác định và điều phối hương thức, phương hướng phan
bổ sử dụng đất phù hợp với mục tiêu kinh tế -xã họi, bảo đảm cho nền kinh tế quốcdân luôn phát triển bền vững phát triển bền vững, đạt tốc độ cao và ổn định
Trang 16vực khác, từ đó xác định quy hoạch trung và dài hạn về sử dụng đất đai, đề ra cácphương hướng, chính sách và biện pháp có tính chiến lược, tạo căn cứ khoa học choxây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm và ngắn hạn.
Để đáp ứng được nhu cầu đất cho phất triển lâu dài kinh tế -xã hội, quy hoạch
sử dụng đất đai phải có tính dài hạn Nó tạo cơ sở vũng chắc, niềm tin cho các chủđầu tư, tạo ra môi trường pháp lý ổn định
Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô.
Với đặc tính trung và dài hạn, quy hoạch sử dụng đất đai chỉ dự kiến trướcđược các xu thế thay đổi phương hướng, mục tiêu, cơ cấu và phân bố sử dụngđất.Nó chỉ ra được tính đại thể, không dự kiến được các hình thức và nội dung cụthể,chi tiết của sự thay đổi Vì vậy, quy hoạch sử dụng đất đai là quy hoạch mangtính chiến lược,các chỉ tiêu của quy hoạch mang tính chỉ đạo vĩ mô, tính pươnghuớng và khái lược về sử dụng đất của các ngành như : phương hướng, mục tiêu vàtrọng điểm chiến lược của sư dụng đất đai trong vùng; cân đối tổng quát các nhucầu sử dụng đất của các ngành; đề xuất các biện pháp, các chính sách lớn để đạtđược mục tiêu của phương hướng sử dụng đất
Quy hoạch có tính dài hạn, lên khoảng thời gian dự báo tương đối dài, màtrong quá trình dự báo chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố kinh tế xã hội khó xácđịnh, nên chỉ tiêu quy hoạch càng khái lược hoá quy hoạch sẽ càng ổn định Do đó,quy hoạch thường có giá trị trong thời gian, tạo nền tảng và định hướng cho cácngành khác sử dụng đất đai theo phương hướng đã vạch ra
Tính chính sách.
Quy hoạch sử dụng đất đai thể hiện rất mạnh đặc tính chính trị và chính sách
xã hội Mỗi đất nước có các thể chế chính trị khác nhau, các phương hướng hoạtđộng kinh tế xã hội khác nhau, nên chính sách quy hoạch sử dụng đất đai cũngkhác Khi xây dựng phương án phải quán triệt các chính sách và quy định có liênquan đến đất đai của đảng và nhà nước, đảm bảo cụ thể mặt bằng đất đai của cácmục tiêu phát triển kinh tế quốc dân, phát triển ổn định kinh tế chính trị xã hội; tuânthủ các chỉ tiêu, các quy định khống chế về dân số, đất đai và môi trường sinh thái
Trang 17Tính khả biến.
Với xu hướng đi lên của xã hội, mọi sự vật hiện tượng luôn thay đổi Vì vậy,dưới sự tác động của nhiều nhân tố khó định trước, đoán truớc,theo nhiều phươngdiện khác nhau, quy hoạch sử dụng đất đai chỉ là một trong những giải pháp biếnđổi hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp hơn cho việc phát triểnkinh tế trong một thời kỳ nhất định
1.1.2 Những căn cứ pháp lý của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai.
Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta, sự chuyển dịch cơcấu kinh tế từ nông nghiệp – công nghiệp – dịch vụ sang công nghiệp – dịch vụ -nông nghiệp đã và đang gây áp lực ngày càng lớn đối với đất đai (bình quân mỗinăm phải chuyển khoảng 30000 ha đất nông nghiệp, lâm nghiệp có rừng sang mụcđích khác) Việc sử dụng đất đai hợp lý liên quan chặt chẽ tới mọi hoạt động củatừng ngành và từng lĩnh vực, quyết định đến hiệu quả sản xuất và sự sống còn củatừng người dân cũng như vận mệnh của cả quốc gia Đàng và nhà nước ta luôn coitrọng công tác quản lý và sử dụng đất đai là vấn đề bức xúc và cần được quan tâmhàng đầu
Ý chí của toàn Đảng, toàn dân quan tâm đến vấn đề đất đai được thẻ hiệntrong hệ thống các văn bản pháp luật như: Hiến pháp, luật và các văn bản dưới luật.Những văn bản này tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho công tác lập quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất đai, giúp giải đáp về mặt nguyên tắc cho những vấn đề đặt ra là:
- Sự cần thiết về mặt pháp lý phải lập quy hoạch sử dụng đất đai
- Trách nhiệm lập quy hoạch sử dụng đất đai
- Nội dung lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai
- Thẩm quyền xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai
Sự cần thiết về mặt pháp lý phải lập quy hoạch sử dụng đất đai.
Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã khẳngđịnh: “đất đai thuộc quyển sở hữu toàn dân”, “ nhà nước thống nhất quản lý đất đaitheo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả”( chương II điều 18 )
Trang 18Điều 1 luật đất đai năm 1993 cũng nêu rõ: " đất đai thuộc sở hữu toàn dân donhà nước thống nhất quản lý ".
Điều 13 luật đất đai xác định một trong những nội dung quản lý nhà nước vềđất là: “quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất”
Điều 18, điều 1, điều 13 có ý nghĩa rất quan trọng, nó cho ta biết đất đai củanhà nước ta là do ngưòi dân làm chủ, nhân dân có quyền quyết định sử dụng đất.Nhưng do tầm quan trọng của đất đai, nhà nước đứng ra làm người đại diện chonhân dân thống nhất quản lý đất đai và có quyển quyết định và định đoạt việc sửdụng đất đai đúng mục đích và có hiệu quả Nó cũng đặt ra yêu cầu phải quản lý đấtđai theo quy hoạch Mặt khác, điều 19 luật đất đai cũng đã khẳng định: “căn cứ đểquyết định giao đất là quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai đã được cơ quan nhànước có thẩm quyền xét duyệt” Tức là việc giao đất cho các đối tượng sử dụng làphải dựa trên quy hoạch và phù hợp với quy hoạch
Ở điều 17 luật đất đai năm 1993 quy định rõ nội dung tổng quát của quy hoạch
sử dụng đất Vì vậy, công tác lập quy hoạch sử dụng đất đai mang tính chất pháp lýrất cao Do đó, để sử dụng và quản lý đất đai một cách có hiệu quả nhất thiết là phảiquy hoạch
Trách nhiệm lập quy hoạch sử dụng đất đai.
Điều 16 luật đất đai năm 1993 quy định rõ trách nhiệm lập quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất đai theo các cấp lãnh thổ hành chính, theo ngành cũng như theotrách nhiệm của ngành địa chính về công tác này:
- Chính phủ lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đai của cả nước
-UBND các cấp (tỉnh, huyện, xã) lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đaitrong địa phương mình (qui hoạch theo lãnh thổ hành chính), trình hội đồng nhândân thông qua trước khi trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ căn cứ vào quyền hạncủa mình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai cho ngành, lĩnh vực mình phụtrách để trình chính phủ xét duyệt (quy hoạch ngành)
Trang 19- Cơ quan quản lý đất đai ở trung ương và địa phương phối hợp với các cơquan hữu quan giúp chính phủ và UBND các cấp lập quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất đai (bốn cấp lãnh thổ hành chính, bốn cấp cơ quan ngành).
Nội dung lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai.
Điều 17 (luật đất đai năm 1993) quy định nội dung tổng quát của quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất đai :
- Nội dung quy hoạch sử dụng đất đai bao gồm:
Một là, khoanh định các loại đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất khu dân cư,nông thôn, đất đô thị, đất chuyên dùng và đất chưa sử dụng của từng địa phương và
cả nước Tức là việc ta bố trí địa điểm và phân bổ quỹ đất cho các nghành theo nhucầu sử dụng đất đai cho phát triển các ngành trên từng địa phương trong cả nước.Hai là, điều chỉnh việc khoanh định nói trên cho phù hợp với từng giai đoạnphát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương và trong phạm vi cả nước
Xã hội ngày càng có xu hướng đi lên, nhu cầu sử dụng đất cho phát triển cácngành ngày càng tăng Do đó, việc bố trí, phân bổ và điều chỉnh lại quỹ đất đai chocác ngành là việc lên làm
Thẩm quyền xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai.
Điều 18 (luật đất đai năm 1993) quy định thẩm quyền xét duyệt quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất đai :
- Quốc hội quy định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai trong phạm vi cảnước
- Chính phủ xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của các cán bộ, cơquan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ, của uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương
- Uỷ ban nhân dân cấp trên xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của
uỷ ban nhân dân các cấp dưới trực tiếp
- Ngoài các văn bản chính có tính pháp lý ở mức độ cao (hiến pháp và luậtpháp đất đai) Còn có các văn bản dưới luật cũng như văn bản ngành trực tiếp hoặcgián tiếp đề cập đến vai trò, ý nghĩa, căn cứ, nội dung và hướng dẫn phương phấp
Trang 20lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai như: nghị định 404/cp, ngày 7/11/1997;nghị định 34/cp, ngày 23/4/1994; chỉ thị 247/ttg, ngày 28/4/1995; chỉ thị 245/ttg,ngày 22/4/1996; thông tư 106/QHKH/ĐC, ngày 15/4/19991;công văn 518/CV-ĐC,ngày 10/9/1997; quyết định 657QĐ/ĐC, ngày 28/01/1995
- Tuy nhiên, trong những năm qua việc ban hành một số văn bản dưới luật để
cụ thể hoá cơ sở pháp lý của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai, còn chậm Nhưchưa có nghị định của chính phủ về công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtđai, các thông tư của tổng cục địa chính về công tác lập quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất
1.1.3 Phân loại, chức năng, nhiệm vụ của quy hoạch sử dụng đất.
1.1.3.1 Phân loại và đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất cấp xã, phường.
Phân loại.
Sự phát triển của nền kinh tế quốc dân đòi hỏi phải tổ chức phân phố hợp lýlực lượng sản xuất trong từng vùng và trên phạm vi cả nước Đó chính là nhiệm vụquan trọng nhất của quy hoạch sử dụng đất Quy hoạch sử dụng đất phải tiến hànhtrên quy mô lớn, trong đó phải giải quyết vấn đề phân chia lại lãnh thổ, tổ chức sảnxuất và lao động, bố trí lại mạng lưới điểm dân cư, tổ chức lại các đơn vị sử dụngđất, giải quyết vấn đề di chuyển dân cư, khai hoang xây dựng vùng kinh tế mới, bốtrí lại các xã, nông trường… Bên cạnh đó, còn phải đáp ứng nhu cầu đất cho cácngành, các chủ sử dụng
- Phân loại theo cấp hành chính: Luật đất đai 2003 quy định quy hoạch sửdụng đất đai gồm 4 cấp:
+ Quy hoạch sử dụng đất cả nước
+ Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh (bao gồm các tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương)
+ Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện (bao gồm các huyện, quận, thị xã, thànhphố thuộc tỉnh)
+ Quy hoạch sử dụng đất cấp xã (bao gồm các xã, phường, thị trấn) Quyhoạch sử dụng đất cấp xã được gọi là quy hoạch sử dụng đất chi tiết
Trang 21- Quy hoạch sử dụng đất theo ngành: bên cạnh quy hoạch sử dụng đất theo cấphành chính Luật đất đai 2003 còn quy định việc lập quy hoạch sử dụng đất theongành bao gồm :
+ Quy hoạch sử dụng đất của Bộ Quốc phòng
+ Quy hoạch sử dụng đất của Bộ Công an
Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất cấp xã, phường.
Vì bài chuyên đề này là tìm hiểu về quy hoạch sử dụng đất của phường DuyênHải, tp.Lào Cai nên em chỉ nêu đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất cấp xã,phường
- Vai trò của quy hoạch sử dụng đất cấp xã
Quy hoạch sử dụng đất cấp xã đóng vai trò quan trọng trong quá trình quyhoạch sử dụng đất Luật đất đai quy định tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất ở 4cấp: cả nước, tỉnh, huyện, xã Lập quy hoạch từ trên xuống dưới sau đó lại tiến hành
bổ sung hoàn chỉnh từ dưới lên trên Đây là quá trình có mối quan hệ ngược trựctiếp và chặt chẽ, giữa tổng thể và cụ thể, giữa vĩ mô và vi mô, giữa trung ương vàđịa phương trong hệ thống chỉnh thể Quy hoạch sử dụng đất cấp xã giải quyết đượcnhững tồn tại về mặt ranh giới hành chính, ranh giới sử dụng đất làm cơ sở vữngchắc để lập quy hoạch phân bổ đất đai cấp xã, ngoài ra còn là cơ sở để lập quyhoạch sử dụng đất cấp cao hơn
- Trình tự của quy hoạch sử dụng đất cấp xã:
+ Công tác chuẩn bị và điều tra cơ bản;
+ Xây dựng phương án quy hoạch;
+ Thẩm định và phê duyệt quy hoạch;
+ Kiểm tra và tổ chức chỉ đạo thực hiện
1.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của quy hoạch sử dụng đất
a Chức năng
- Tổ chức phân bổ quỹ đất hợp lý cho các ngành trong đó ưu tiên cho ngànhnông nghiệp
Trang 22-Tạo điều kiện tổ chức lãnh thổ hợp lý, sử dụng đất tiết kiệm hiệu quả đồngthời bảo vệ đất bảo vệ môi trường
b Nhiệm vụ
Nhiệm vụ quan trọng nhất của quy hoạch sử dụng đất là tổ chức và phân bốhợp lý trên từng vùng lãnh thổ và trên phạm vi cả nước Trong nhiều trường hợpquy hoạch sử dụng đất phải tiến hành trên quy mô lớn, có thể là một huyện, mộttỉnh hoặc một vùng kinh tế tự nhiên lớn gồm nhiều tỉnh hợp lại, có thể trên phạm vi
cả nước.Trong những trường hợp đó quy hoạch sử dụng đất phải giải quyết vấn đềphân chia lại lãnh thổ, tổ chức sản xuất và lao động, bố trí lại mạng lưới điểm dân
cư, tổ chức lại các đơn vị sử dụng đất Quy hoạch sử dụng đất sử dụng việc phânphối và tái phân phối quỹ đất của nhà nước cho các ngành, các chủ sử dụng đấtthông qua việc thành lập các đơn vị sử dụng đất mới hoặc chỉnh lý, hoàn thiện cácđơn vị sử dụng đất đang tồn tại
(Nguồn: ThS Nguyễn Đình Thi – Giáo trình Quy hoạch sử dụng đất – Trường ĐH Nông lâm – Thái Nguyên, 2013)
1.2 Cơ sở thực tiễn của quy hoạch sử dụng đất.
- Quy hoạch sử dụng đất đai giúp địa phương biết được diện tích từng loại đất,đây là cơ sở để đề ra kế hoạch sử dụng đất
- Là cơ sở để chúng ta khai thác sử dụng hợp lý quỹ đất tiến tới sử dụng đấtmột cách bền vững
- Đáp ứng được nhu cầu về đất đai của ngành, cơ quan, tổ chức, nhu cầu đất ởngày càng tăng của người dân
1.3 Kinh nghiệm thực hiện quy hoạch sử dụng đất đai ở một số địa phương trên cả nước.
1.3.1 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất ở Việt Nam.
Thời kỳ ban hành Luật đất đai 2003 đến nay
Để đảm bảo nâng cao hệ số sử dụng đất, cũng như quyền quản lí đất đai của nhà nước theo Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Quốc hội khóa XI kì họp thứ 4 đã thông qua Luật đất đai 2003 thay cho Luật đất đai 1993 và
có hiệu lực từ 1/7/2004 Trong đó, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cũng được nhấn
Trang 23mạnh trong chương 2 mục 2 của Luật đất đai Tuy nhiên, ở hầu hết các địa phương công tác đo đạc được tiến hành từ lâu và theo sự phân loại cũ Nên việc xác định cụ thể từng loại đất để chuyển đổi sang loại đất theo phân loại mới là một khó khăn cho việc thay đổi Đồng thời, do quá trình thống kê kiểm kê của các năm trước chưasát với tình hình thực tế của địa phương hay việc áp dụng các khung giá đất ở các địa phương khác nhau chưa thống nhất gây ảnh hưởng không nhỏ cho quá trình thực hiện Luật đất đai Từ đó, làm ảnh hưởng không nhỏ tới quá trình quy hoạch sử dụng đất.
Sau đây, em xin được đề cập về kinh nghiệm thực thực quy hoạch sử dụng đấtđai ở xã Phương Hưng, huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương (vì cùng thuộc vào cấp quyhoạch sử dụng đất thứ tư)
1.3.2 Đánh giá công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất ở xã Phương Hưng, huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương giai đoạn 2001 – 2010.
1.3.2.1 Thuận lợi.
- Việc lập quy hoạch chi tiết, cụ thể đã đáp ứng được nhu cầu sử dụng đấttrong kỳ quy hoạch, vì vậy đã tạo ra hành lang pháp lý thuận lợi trong quá trìnhquản lý và sử dụng đất trên địa bàn xã
- Quy hoạch sử dụng đất đã được cán bộ và nhân dân trên địa bàn xã nhậnthức đúng vai trò và tầm quan trọng, quy hoạch đất được chính quyền xã công khaitrong quá trình thực hiện, được nhân dân ủng hộ
- Chính quyền và nhân dân xã bằng nội lực và tranh thủ nhiều nguồn vốn nhưngân sách, vốn vay, vốn tự có để thực hiện việc chuyển đổi các loại đất theo đúngquy hoạch, khai thác ngày càng hợp lý và có hiệu quả tài nguyên đất trên địa bàn,mạnh dạn chuyển đổi đất đai, hoàn thiện hệ thống kênh mương để việc tưới và tiêunước trong sản xuất được thuận lợi
- Trong những năm qua, trên địa bàn được chính quyền địa phương các cấp từhuyện đến tỉnh hỗ trợ bằng nhiều hình thức như chủ trương, chính sách và vốn đầu
tư để góp phần việc sử dụng đất theo đúng quy hoạch và thuận lợi
Trang 241.3.2.2 Khó khăn.
- Trình độ dân trí chưa cao và không đồng đều do vậy nhận thức về quy hoạch
sử dụng đất nhiều khi chưa đúng
- Việc tự động chuyển đổi quyền và mục đích sử dụng, việc lấn chiếm đất đaiđôi khi vẫn còn xảy ra
- Nền kinh tế phát triển còn hạn chế, chưa cân đối giữa các ngành nông nghiệp
- tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, trong sản xuất nông nghiệp chủ yếu là sản xuấtcây lúa có hiệu quả kinh tế không cao do vậy việc chuyển đổi mục đích sử dụng đấtgặp nhiều khó khăn
Trang 25CHƯƠNG 2:
KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI TRÊN
ĐỊA BÀN PHƯỜNG DUYÊN HẢI HIỆN NAY.
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội phường Duyên Hải.
2.1.1 Điều kiền tự nhiên, tài nguyên và môi trường.
2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên.
Vị trí địa lý.
Phường Duyên Hải là phường thuộc trung tâm thành phố, có diện tích tự nhiên
là 381,00 ha, với ranh giới hành chính như sau:
- Phía Đông giáp phường Cốc Lếu, phường Lào Cai
- Phía Tây giáp xã Đồng Tuyển
- Phía Nam giáp phường Kim Tân
- Phía Bắc giáp tỉnh Vân Nam Trung Quốc
Phường Duyên Hải có tuyến giao thông đường bộ và giao thông đường thuỷnhư sông Hồng và hệ thống giao thông nội thị khá hoàn chỉnh Là phường trungtâm kinh tế, chính trị, văn hóa của thành phố và tỉnh
Với vị trí địa lý như trên đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển về kinh
tế, văn hóa xã hội với các phường khác như đẩy mạnh các dịch vụ vui chơi, giải trídọc theo bờ sông hồng nối liền giữa phường Duyên Hải với phường Cốc Lếu,phường Phố Mới; hay các trung tâm kinh tế lớn khác của tỉnh, thành phố và huyện
Hà Khẩu, tỉnh Vân Nam, Trung Quốc
Địa hình, địa mạo.
Phường thuộc vùng địa hình trung bình, nằm trong khu vực thung lũng sôngHồng Địa hình có xu thế dốc dần xuống theo hướng Tây Bắc - Đông Nam
Địa hình có độ cao trung bình từ 75m đến 100m so với mực nước biển Địa hình có
độ dốc trung bình khoảng 120, nơi có độ dốc nhất từ 180 đến 240, nơi có độ dốc thấpnằm ở ven sông Hồng
Với địa hình như trên, phường Duyên Hải đã có rất nhiều thuận lợi như quyhoạch được khu công nghiệp Bắc Kim Thành và xây dựng cầu Kim Thành để nối
Trang 26liền phường Duyên Hải nói chung và tp.Lào Cai nói tiêng với huyện HàKhẩu(Trung Quốc) giúp đẩy mạnh các hoạt động giao thương, buôn bán, đem lạihiệu quả kinh tế lớn.
- Lượng mưa: bình quân hàng năm là 1.600 mm, số ngày có mưa là 152ngày/năm Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9 chiếm 80% lượng mưa/năm.Mùa khô từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau Những tháng có mưa lớn thường gây lũnên đã ảnh hưởng tới sản xuất và sinh hoạt của nhân dân
- Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí trung bình hàng năm tương đối caokhoảng 84,5%, vào mùa mưa xuất hiện sương mù, phổ biến là loại sương mù địahình xuất hiện từng đám không tạo thành lớp dày đặc
- Gió, bão: chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc với 2 hướng gió chính làgió Đông Nam và Nam, thịnh hành trong cả mùa hạ và mùa đông
Có thể nói, phường Duyên Hải đã được thiên nhiên ưu đãi với điều kiện khí hậu quanh năm khá ôn hoà, rất thuận lợi cho các hoạt động nuôi trồng, sản xuất nông nghiệp…Bên cạnh đó còn là yếu tố thuận lợi để phát triển ngành du lịch đi lên của phường và toàn thành phố.
2.1.1.2 Các nguồn tài nguyên.
Tài nguyên đất.
Theo số liệu điều tra năm 1994 thì trên địa bàn phường có các nhóm đất chính,như sau:
Trang 27Nhóm 1: Đất Feralít đỏ vàng.
Nhóm 2: Nhóm đất phù sa sông suối được phân bố chủ yếu vùng ven sôngHồng, loại đất này có thành phần cơ giới nhẹ, ít chua, hàm lượng chất từ trung bìnhđến khá, loại đất này thích hợp trồng lúa và màu
Nhóm 3: Nhóm đất dốc tụ, nhóm đất này có thành phần cơ giới rất phức tạp,biến động rất lớn, do sự hình thành của chúng phụ thuộc vào sản phẩm tích tụ
Tài nguyên nước.
- Nguồn nước mặt: Có trữ lượng dồi dào từ hệ thống thủy văn của thành phố.Nguồn nước mặt tương đối phong phú và đa dạng, đáp ứng đủ cho sản xuất và sinhhoạt Hiện nay nguồn cung cấp nước sạch cho phường được lấy từ nước mặt nênvấn đề bảo vệ nguồn nước cần được quan tâm
- Nguồn nước ngầm: Nước ngầm trên địa bàn phường tương đối đều, điểm sâunhất từ 80m đến 100m Trữ lượng, chất lượng nước ngầm chưa được đánh giá cụthể và được phân bố ở các khu vực cũng khác nhau, nhưng nhìn chung có trữ lượngtương đối phong phú
- Nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm hiện tại đang cung cấp cho sản xuất
và sinh hoạt của nhân dân trên địa bàn phường được cung cấp bởi hệ thống củathành phố, nước được lấy từ sông Nậm Thi và giếng khoan ở phường Bắc Lệnh
Tài nguyên nhân văn.
Do xác định nhiệm vụ mục tiêu phát triển kinh tế xã hội chủ yếu là thươngmại, dịch vụ, du lịch và tiểu thủ công nghiệp, vì vậy nguồn nhân lực có trình độ,được tiếp cận với kinh tế thị trường sớm tạo ra một môi trường kinh tế tốt cho cácnhà đầu tư
Trang 28Là phường nội thị lâu đời nhất của thành phố Lào Cai, nằm cạnh cửa khẩuquốc tế Lào Cai, tiếp giáp với huyện Hà Khẩu – Vân Nam – Trung Quốc là nơi giaolưu kinh tế, chính trị, văn hóa – xã hội Việt Trung đã tạo cho con người nơi đẩy sựnhanh nhạy trong nền kinh tế thị trường, nắm bắt được nhiều cơ hội trong phát triểnthương mại, dịch vụ và du lịch.
Thực trạng môi trường.
Môi trường không khí của phường trong lành, mát mẻ, các tuyến đường hàngngày được phun nước, lượng chất thải rắn được thu gom để xử lý, vì vậy cơ bảnđảm bảo các tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường và cảnh quan Tuy nhiên trong quátrình đô thị hoá và sản xuất công nghiệp thì một số khu vực do ảnh hưởng của sảnxuất công nghiệp, chế biến nông sản - thực phẩm, chợ; đặc biệt là lưu lượng xe cộqua lại quá lớn làm cho môi trường không khí đang dần bị ô nhiễm
Công tác vệ sinh môi trường được tăng cường, hệ thống chiếu sáng đô thị vàcây xanh được quan tâm củng cố và đầu tư, đường thông hè thoáng mỹ quan đô thịkhá đẹp.Tuy nhiên, trong thời gian tới cần phải xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ, tốc
độ nhanh và có kiến trúc hiện đại, những khu vực đã đô thị hoá thì cần phải chỉnhtrang, cải tạo nâng cấp, thực hiện tốt việc quản lý đô thị theo đúng quy hoạch
2.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội.
2.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế.
Sau 5 năm thực hiện Nghị quyết đại hội Đảng bộ phường lần thứ IV và Nghịquyết đại hội Đảng bộ thành phố Lào Cai lần thứ XX nhiệm kỳ 2005 – 2010, nềnkinh tế của phường đã đạt được những kết quả quan trọng, cơ cấu kinh tế chuyểndịch đúng hướng Đại hội đề ra
Kinh tế của phường tiếp tục duy trì mức tăng trưởng khá, trong đó: thươngmại - dịch vụ tăng 30%; tiểu thủ công nghiệp tăng 25%; nông lâm nghiệp giảm22% Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 10 triệu đồng năm 2005 lên 23 triệuđồng vào cuối năm 2010
Trang 29Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Được sự quan tâm của các cấp và các ngành, trong thời gian qua cơ cấu kinh
tế của phường chuyển dịch theo hướng phát triển thương mại – dịch vụ - tiểu thủcông nghiệp- nông, lâm nghiệp đúng với hướng của nghị quyết đại hội đề ra Gópphần cải thiện và nâng cao đời sống của nhân dân trên địa bàn phường Trong đó:thương mại – dịch vụ chiếm 52,4%; tiểu thủ công nghiệp chiếm 46,5%; nông lâmnghiệp chiếm 1,1%
(Nguồn: Báo cáo chính trị của ban chấp hành Đảng bộ phường Duyên Hải khóa 4 trình đại hội Đảng bộ phường lần thứ 5 nhiệm kỳ 2010-2015; Báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội năm 2010, phương hướng nhiệm vụ năm 2011)
2.1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế.
Khu vực kinh tế nông nghiệp.
Sản xuất nông nghiệp.
- Trồng trọt: Do việc xác định nhiệm vụ phát triển kinh tế của Phường là tập
trung vào phát triển thương mại, dịch vụ, TTCN, vì vậy diện tích đất sản xuất nông
nghiệp là tương đối ít có 8,95 ha, chủ yếu là đất trồng cây lâu năm với các loại cây
ăn quả như: nhãn, vải, chuối, xoài
- Chăn nuôi: Duy trì phát triển tốt đàn gia súc, gia cầm trên địa bàn nhất là
đàn gia súc, thường xuyên kiểm tra, phòng dịch bệnh cho gia súc, gia cầm Hiện đànlợn trên địa bàn phường còn khoảng 1029 con Các hộ gia đình đã tận dụng diệntích ao hồ hiện có để nuôi thủy sản nước ngọt cải thiện đời sống
Lâm nghiệpDiện tích đất lâm nghiệp trên địa bàn phường giảm nhiều do quy hoạch khucông nghiệp Bắc Duyên Hải Do vậy vận động nhân dân cần làm tốt công tác chămsóc, bảo vệ diện tích rừng trồng hiện có trên địa bàn, ngăn chặn kịp thời các hộ khaithác rừng bừa bãi
Theo kết quả kiểm kê đất đai tính đến ngày 01/01/2010 toàn phường có 166,20
ha rừng, trong đó :
Trang 30- Đất rừng sản xuất: 118,50ha, chiếm 31,10% diện tích tự nhiên, 100% là đất
có rừng trồng sản xuất
- Đất rừng phòng hộ: 47,70ha, chiếm 12,52% diện tích tự nhiên, 100% là đất
có rừng trồng phòng hộ
Khu vực kinh tế công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp.
Trong những năm qua khu vực công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp trên địabàn phường phát triển mạnh, đặc biệt khu công nghiệp Bắc Duyên Hải Hiện naykhu vực mặt bằng tiểu thủ công nghiệp tập trung thành phố đã giao cho 100 cơ sởdoanh nghiệp để xây dựng trụ sở, nhà xưởng và một số cơ sở doanh nghiệp đã đivào hoạt động như: Công ty sản xuất bao bì, công ty cao su Tân Cao Thâm, Công tythương mại Hải Yến … Giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp năm 2010 đạt 150 tỷđồng đạt 120 kế hoạch thành phố giao, tăng 16% so với năm 2009
Trên đìa bàn phường hiện có 3 hợp tác xã; 23 cơ sở chế biến nông lâm sản; 37
cơ sở sản xuất gia công cơ khí sản phẩm từ kim loại đã thu hút được gần 1000 laođộng trong và ngoài địa bàn phường tham gia
Khu vực kinh tế thương mại - dịch vụ.
Khu vực thương mại – dịch vụ trên địa bàn phường trong những năm qua đã
có những bước phát triển mạnh Năm 2010, giá trị ngành thương mại – dịch vụ trênđịa bàn phường đạt khoảng 170 tỷ đồng, đạt 121% kế hoạch thành phố giao, tăng17% so với năm 2009 Bên cạnh đó các dịch vụ vận tải phát triển nhanh cả về sốlượng và chất lượng phục vụ như: taxi, xe du lịch, xe vận tải hàng hóa… Qua đó đãgiải quyết việc làm cho hành trăm lao động trên địa bàn phường, đồng thời khẳngđịnh kinh tế thương mại – dịch vụ - du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn của địaphương Tuy nhiên, nhiều cơ sở dịch vụ, hộ gia đình còn mang tính tự phát, chưaquan tâm đến chất lượng dịch vụ vì vậy trong thời gian tới cần có chính sách cụ thể
và quy hoạch phát triển ngành thương mại – dịch vụ trên địa bàn phường
2.1.2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập.
Hiện tại theo số liệu thống kê năm 2010 toàn phường có 13.200 người Trongnhững năm qua phường đã thực hiện tốt công tác tuyên truyền pháp lệnh dân số và
Trang 31các biện pháp kế hoạch hóa gia đình nên tỷ lệ tăng dân số tự nhiên ước khoảng3,26%, hạn chế tối đa các trường hợp sinh con thứ 3.
Chương trình giải quyết việc làm và xóa đói giảm nghèo trên địa bàn phường
đã đạt được những kết quả quan trọng Phường đã xây dựng được kế hoạch và tìm
ra các giải pháp thực hiện để giúp đỡ các hộ nghèo như: giới thiệu việc làm vào các
cơ quan, đơn vị kinh tế địa phương, tạo điều kiện cho các hộ kinh doanh như miễnmột số khoản phí, tạo điều kiện cho các hộ có vị trí kinh doanh… vận động con emtrong vùng quy hoạch đăng ký đào tạo chuyển đổi nghề Trong năm 2010, số hộnghèo giảm 11 hộ đạt 26% kế hoạch đề ra; giới thiệu 780 lao động vào làm việc tại các
cơ quan, doanh nghiệp; hợp tác xã đóng trên địa bàn phường
2.1.2.4 Thực trạng phát triển đô thị
Thực hiện chương trình chỉnh trang đô thị của thành phố phường đã triển khaicho nhân dân, các đơn vị trên tuyến phố chính chỉnh trang mặt đứng nhà ở, trụ sở cơquan, treo cờ Tổ quốc theo quy định; đặc biệt vận động nhân dân đóng góp xã hộihóa để lát gần 6.000m2, dài 2000m vỉa hè, trồng và chăm sóc trên 10.000 cây xanhđường phố, làm 1.300 biển số nhà, lắp điện chiếu sáng 2 tuyến đường Điện Biên vàTrần Đại Nghĩa; tổ chức cho nhân dân vệ sinh đường phố và khu dân cư Từ đó đãlàm thay đổi căn bản ý thức của nhân dân trong công tác quản lý đô thị gớp phầnxây dựng thành phố Lào Cai sang - xanh - sạch - đẹp
Tuy nhiên, tình hình quy hoạch chưa ổn định, công tác vệ sinh môi trường khuchưa được triệt để; kiến trúc nhà ở của dân cư chưa đẹp, chưa thống nhất về quy mô
và chiều cao vì vậy cần có quy chuẩn xây dựng nhà ở trong khu dân cư đô thị
Trang 32Năng lượng.
Nguồn điện cung cấp phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt chủ yếu từ lưới điệnQuốc gia 110kv với các trạm biến áp và hệ thống đường dây 35kv (135km), đườngdây 10kv (35km), đường dây 6kv (20km), đường dây 0,4kv (100km), ngoài ra cònnguồn điện mua của Trung Quốc Nhìn chung nguồn cung cấp điện cơ bản đáp ứng
đủ nhu cầu cho sản xuất và sinh hoạt
Bưu chính viễn thông.
Những năm qua ngành bưu chính viễn thông phát triển nhanh, đến nay phầnlớn các cơ quan, xí nghiệp, công sở, trường học, đã lắp điện thoại Nhờ vậy, việcthông tin liên lạc đảm bảo nhanh chóng, kịp thời, chính xác đã góp phần tích cựctrong điều hành sản xuất, kinh doanh của nhân dân
Cơ sở văn hóa.
Các hoạt động văn hóa trên địa bàn phường luôn được chính quyền quan tâm
đã tạo môi trường văn hóa lành mạnh trên địa bàn Các nhà văn hóa khu dân cưđược quan tâm đầu tư xây dựng và được khai thác sử dụng có hiệu quả đáp ứng nhucầu sinh hoạt văn hóa tinh thần của nhân dân Đồng thời thường xuyên tổ chức vàduy trì các hoạt động văn hóa văn nghệ thể thao, tạo phong trào rộng khắp thu hútmọi tầng lớp nhân dân và mọi lứa tuổi tham gia
Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư được mặttrận và các đoàn thể tổ chức khá hiệu quả, năm 2010 toàn phường có 2317/2558 hộ đạtgia đình văn hóa đạt 90,6%; 32/42 tổ đạt văn hóa đạt 76,2%; số tổ dân phố đạt văn hóa
3 năm liên tục 7/42 tổ đạt 16,7% Trong giai đoạn 2005 – 2010 Chính quyền phường đãhuy động nhân dân đóng góp cùng với nguồn Nhà nước hỗ trợ xây dựng thêm 8 điểmvăn hóa khu dân cư, vượt 200% so với nghị quyết Đại hội
Cơ sở y tế.
Trong những năm qua công tác y tế trên địa bàn phường đã được quan tâm vàđạt được những kết quả quan trọng như: công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu chonhân dân, các chương trình y tế quốc gia, y tế ngành được thực hiện đầy đủ, chấtlượng khám chữa bệnh cho nhân dân ngày càng được nâng cao Trong năm 2010,
Trang 33đã khám và cấp thuốc cho 20.397 lượt người đạt 109,2% kế hoạch; 100% phụ nữ,trẻ em trong độ tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vacxin.
Bên cạnh đó, phường tổ chức tập huấn kiến thức, nâng cao trình độ tay nghềcho đội ngũ cán bộ y tế, đồng thời công tác kiểm tra chất lượng vệ sinh an toàn thựcphẩm cũng được kiểm tra thường xuyên
Cơ sở giáo dục - đào tạo.
Hiện nay chất lượng giáo dục trên địa bàn phường ngày càng được chú trọng
và nâng cao Năm 2010, tỷ lệ huy động trẻ trong độ tuổi 0-5 tuổi ra lớp đạt 89% kếhoạch, trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 151/151 = 100%; số học sinh năm học 2010-2011của các cấp học có 2.218 em Trong đó:
Bậc Mầm non có 15 lớp với 568 học sinh
Bậc Tiểu học có 20 lớp với 644 học sinh
Bậc Trung học cơ sở có 27 lớp với 1.006 học sinh
Duy trì tốt công tác phổ cập tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập THCS, kỷ cươngtrong các nhà trường luôn ổn định và được giữ vững; tỷ lệ học sinh khá, giỏi hàngnăm đều tăng Tổ chức quản lý chặt chẽ học sinh trong dịp hè và thực hiện bàn giaohọc sinh về các nhà trường Chỉ đạo các nhà trường thực hiện tốt việc triển khai nội
dung “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”
Cơ sở thể dục - thể thao.
Phong trào thể dục – thể thao trên địa bàn phường trong thời gian qua đã cóbước phát triển mạnh mẽ, rộng khắp và đi vào chiều sâu Phong trào đi bộ, thể dụcbuổi sang được đông đảo các tầng lớp nhân dân hưởng ứng tham gia, các câu lạc bộkhiêu vũ – dưỡng sinh, bong bàn, cầu long duy trì hoạt động thường xuyên
An ninh - Quốc phòng.
Công tác an ninh- quốc phòng thường xuyên được quan tâm chỉ đạo, duy trìnghiêm túc chế độ trực, sẵn sàng chiến đấu và giải quyết tốt các tình huống xảy ra.Đảng uỷ đã xây dựng Nghị quyết về tăng cường công tác lãnh đạo thực hiện nhiệm
vụ Hoàn thành tốt việc xây dựng, bổ xung đầy đủ phương án, kế hoạch công tácdiễn tập, phương án tác chiến trị an
Trang 34Xây dựng lực lượng dân quân đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng và biênchế đúng quy định.
(Nguồn: Báo cáo chính trị của ban chấp hành Đảng bộ phường Duyên Hải khóa 4 trình đại hội Đảng bộ phường lần thứ 5 nhiệm kỳ 2010-2015; Báo cáo tình hình thực hiện kinh tế - xã hôi năm 2010, phương hướng nhiệm vụ năm 2011)
2.1.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG.
2.1.3.1 Những lợi thế chủ yếu và kết quả đạt được.
- Thường xuyên được sự động viên, lãnh đạo kịp thời của Thành ủy, HĐND,UBND, các phòng ban chuyên môn và các tổ chức đoàn thể của Thành phố Đồngthời được sự phối hợp của các đơn vị đóng trên địa bàn phường
- Trên địa bàn phường có khu công nghiệp lớn Bắc Hà Khẩu đã và đang đượcđầu tư xây dựng và là cửa ngõ của khu thương mại Kim Thành đã tạo điều kiệnthuận lợi để đẩy mạnh phát triển kinh tế, giải quyết việc làm cho người lao động
2.1.3.2 Những hạn chế
- Trong những năm qua phường có sự điều chỉnh về quy hoạch và được xâydựng muộn hơn so với các phường nội thị khác do đó cho đến nay một số công trìnhquy hoạch chưa thực hiện được
- Do trình độ nhận thức không đồng đều, một bộ phận trong nhân dân còn có
tư tưởng ỷ lại, chưa chủ động tích cực áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vàosản xuất
- Áp lực phát triển kinh tế - xã hội lên đất đai dẫn đến sự thay đổi về cơ cấu sửdụng các loại đất Do đó, quỹ đất của phường cần được sử dụng một cách khoa học,tiết kiệm và có hiệu quả, đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và đảmbảo việc sử dụng đất được lâu dài và bền vững
Trang 352.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất đai trên địa bạn phường Duyên Hải hiện nay.
2.2.1 Tình hình quản lý đất đai.
2.2.1.1 Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính.
Phường đã thực hiện nhiều hoạt động điều tra, khảo sát, đánh giá đất đai làm
cơ sở để đề ra và thực thi nhiều chương trình mục tiêu phát triển KT - XH của thànhphố như:
Thực hiện chỉ thị 364/VP ngày 06 tháng 11 năm 1991 của Chủ tịch hội đồng
Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) nên ranh giới, địa giới hành chính củaphường và các xã, phường lân cận đã được xác định nên đã không xảy ra hiện tượngtranh chấp địa giới hành chính
Điều tra đất đang sử dụng của các tổ chức thuộc diện Nhà nước giao đất, cho
thuê đất (theo Chỉ thị 245/CT- TTg của Thủ tướng Chính phủ) Kết hợp với phòng
quản lý đô thị, công ty đo đạc, chủ sử dụng đất đo đạc cắm ranh giới mốc giao đấtlàm nhà ở cho chủ sử dụng đất
Hệ thống bản đồ tỷ lệ 1/500; 1/1.000 đã được số hóa, thường xuyên cập nhậtbiến động lên bản đồ để phục vụ cho công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất cho các hộ gia đình và các tổ chức sử dụng đất
Phường đã thực hiện xong công tác lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng
sử dụng đất năm 2010
Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đang được thực hiện
2.2.1.2 Tình hình giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng.
Công tác giao đất, cho thuê đất trên địa bàn phường cơ bản được triển khaitheo đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật, qua đó đã hạn chế và khắcphục các vi phạm trong quản lý, sử dụng đất Đến 01/01/2010 phường đã giao381,00ha cho các đối tượng sử dụng và quản lý Trong đó:
- Diện tích đất theo đối tượng sử dụng là: 307,37 ha, trong đó:
+ Hộ gia đình, cá nhân sử dụng : 161,48 ha
Trang 36+ Tổ chức kinh tế : 82,61 ha
+ Cơ quan, đơn vị của Nhà nước : 57,47 ha
+ Nhà đầu tư : 0,34 ha
- Diện tích đất theo đối tượng được giao để quản lý: 73,63 ha, trong đó:
+ UBND phường quản lý : 58,63 ha
Việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính đã được cáccấp ngành địa phương và người dân quan tâm, được thực hiện theo đúng quy địnhpháp luật
2.2.1.3 Quy hoạch, Kế hoạch sử dụng đất.
Công tác lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm trên địa bàn phường được thựchiện đầy đủ và trình cấp trên phê duyệt Tạo cơ sở pháp lý cho quá trình thực hiệnviệc thu hồi đất, giao đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất ở địa phương Tuy nhiêncông tác quản lý đất đai theo quy hoạch, kế hoạch còn gặp nhiều khó khăn là docông tác lập quy hoạch sử dụng đất còn nhiều bất cập
Năm 2010, phường đã tổ chức công bố quy hoạch và giải phóng mặt bằng chocông trình công ty TNHH Tam Nguyên; Vùng đệm tiểu khu công nghiệp phía BắcDuyên Hải tổ 27 – 28; Phía sau làn dân cư khu đô thị từ tổ 24a đến tổ 26b
2.2.1.4 Tình hình tranh chấp, khiếu nại tố cáo về sử dụng đất và kết quả xử lý.
Công tác kiểm tra việc chấp hành, xử lý các vi phạm pháp luật về đất đai trênđịa bàn phường trong những năm qua được tiến hành thường xuyên và đạt đượcnhiều kết quả tốt, nhằm giúp phát hiện và giải quyết các vi phạm pháp luật về đấtđai
2.2.1.5 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai.
Được sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn của Sở Tài nguyên và Môitrường, sự chỉ đạo của Phòng Tài nguyên và Môi trường công tác thống kê, kiểm kêđất đai trên địa bàn xã được triển khai khá tốt Đất đai của phường đã được thống kê
Trang 37hàng năm theo quy định của ngành Hoàn thành công tác kiểm kê đất đai định kỳ 5năm theo Thông tư 08/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xâydựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất; Chỉ thị số 618/CT-TTg ngày 15 tháng 5 năm
2009 của Thủ tướng chính phủ về việc thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản
đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 Với chất lượng được nâng cao, hạn chế đượctình trạng sai lệch về số liệu, bản đồ với thực tế giữa các đợt thống kê, kiểm kê,phục vụ đắc lực trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn
2.2.1.6 Tình hình quản lý tài chính về đất đai.
Công tác quản lý tài chính về đất đai được triển khai thực hiện theo đúng quyđịnh của pháp luật, phường đã thực hiện việc cho thuế đất, thuế chuyển quyền sửdụng đất, thu tiền sử dụng đất và tiền thuê đất
Năm 2010, thu ngân sách từ tiền sử dụng đất đạt 5,8 tỷ đồng đạt 143% kếhoạch thành phố giao và đạt 121% nghị quyết đảng ủy phường đề ra
2.2.1.7 Tình hình quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản.
Trong những năm trước đây, công tác quản lý Nhà nước về giá đất nhìn chungcòn nhiều vấn đề bất cập, chưa đạt hiệu quả cao do phụ thuộc chủ yếu vào khả năngcung - cầu trên thị trường Theo khung giá của UBND Thành phố ban hành, phường
tổ chức hướng dẫn về giá đất, giá trị bất động sản cho nhân dân trong phường tạođiều kiện cho nhân dân trao đổi và tham khảo
2.2.1.8 Tình hình quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
Trong những năm qua phường đã cố gắng, quan tâm, bảo đảm thực hiện ngàycàng đầy đủ và tốt hơn các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất Tuy nhiên
diện người sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (1 trong số 6 quyền chung của người sử dụng đất) và sử dụng theo quy hoạch còn hạn chế có ảnh
hưởng không nhỏ đến sự cố gắng, vai trò và hiệu quả của công tác quản lý, giám sátviệc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Trang 382.2.1.9 Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và sử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
Công tác kiểm tra việc chấp hành, xử lý các vi phạm pháp luật về đất đai trênđịa bàn phường trong những năm qua được tiến hành thường xuyên và đạt đượcnhiều kết quả tốt, nhằm giúp phát hiện và giải quyết các vi phạm pháp luật về đấtđai
2.2.1.10 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai.
Công tác giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các viphạm trong quản lý và sử dụng đất đai được duy trì thường xuyên và thực hiện theođúng quy định của pháp luật
2.2.2 Hiện trạng và biến động sử dụng đất.
2.2.2.1 Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất
Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2010, tổng diện tích tự nhiên của phường381,00 ha Trong đó diện tích đất chưa sử dụng là 2,38 ha chiếm 0,62% diện tích tựnhiên, phần diện tích đất đã khai thác đưa vào sử dụng cho các mục đích nôngnghiệp 174,30 ha chiếm 45,75 % diện tích tự nhiên, đất phi nông nghiệp 204,32 ha,chiếm 53,63 % diện tích tự nhiên
Bảng 2.1 : Cơ cấu sử dụng các loại đất năm 2010.
Trang 39đất rừng sản xuất chiếm diện tích lớn nhất với 118,50 ha(tương đương 31,10% đất nông nghiệp), tiếp sau đó là diện tích đất rừng phòng hộ đứng ở vị trí thứ 2 với 47,70 ha Vì đặc thù của phường Duyên Hải nằm cạnh 2 con sông lớn là sông Hồng và sông Nậm Thi(Trung Quốc) nên việc duy trì diện tích rừng phòng hộ đủ lớn là việc hết sức cần thiết, luôn nhận được sự quan tâm đúng mực của lãnh đạo phường Duyên Hải.
Đối với diện tích đất phi nông nghiệp, đất khu công nghiệp và đất phát triển hạ tầng chiếm diện tích lớn nhất với lần lượt 56,76 ha và 62,21 ha nhằm đạp ứng yêu cầu chuyển dịch kinh tế sang hướng phát triển mạnh công nghiệp, dịch vụ của phường đã đề ra.
Trang 40
Bảng 2.2 : Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 phường Duyên Hải.
(ha)
Cơ cấu (%)
2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình CTS 3,14 0,82
2.5 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC 25,09 6,59
2.6 Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ SKX
2.7 Đất cho hoạt động khoáng sản SKS 0,23 0,06
2.9 Đất xử lý, chôn lấp chất thải DRA 0,07 0,02
2.11 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 1,73 0,45
2.14.3 Đất công trình năng lượng DNL 0,53 0,14
2.14.4 Đất công trình bưu chính viễn thông DBV 0,02 0,01