1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thực trạng và giải pháp khai thác cát theo hướng bền vững tại công ty cổ phần khai thác khoáng sản và thương mại sông thương

69 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và giải pháp khai thác cát theo hướng bền vững tại công ty cổ phần khai thác khoáng sản và thương mại sông thương
Tác giả Nguyễn Hoài Thương
Người hướng dẫn PGS.TS Trần Quốc Khánh
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Khai thác khoáng sản và kinh tế tài nguyên
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 374,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHAI THÁC CÁT (11)
    • 1. Khái niệm và đặc điểm của khai thác cát (11)
      • 1.1 Khái niệm (11)
      • 1.2 Đặc điểm (11)
    • 2. Vai trò của khai thác cát (14)
      • 2.1 Vai trò của cát (14)
      • 2.2 Vai trò của khai thác cát (15)
    • 3. Các nhân tố ảnh hưởng đến khai thác cát (19)
      • 3.1 Nhân tố tự nhiên (19)
      • 3.2 Nhân tố môi trường (20)
      • 3.3 Nhân tố công nghệ, kỹ thuật (20)
      • 3.4 Nhân tố lao động (21)
      • 3.5 Nhân tố chủ trương, chính sách của Nhà nước (21)
    • 4. Tình hình khai thác cát ở một số địa phương (22)
      • 4.1 Tình hình khai thác cát trên sông Hồng (khu vực Hà Nội) (22)
      • 4.2 Tình hình khai thác cát trên sông Hậu, Cần Thơ (23)
      • 4.3 Một số bài học rút ra cho Công ty (24)
  • CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KHAI THÁC CÁT TRÊN SÔNG THƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN VÀ THƯƠNG MẠI SÔNG THƯƠNG (26)
    • 1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần khai thác khoáng sản và thương mại sông Thương (26)
      • 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần khai thác khoáng sản và thương mại sông Thương (26)
        • 1.1.1 Giới thiệu về công ty (26)
        • 1.1.2 Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty (26)
        • 1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và quy mô của Công ty (27)
      • 1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty cổ phần khai thác khoáng sản và thương mại sông Thương (29)
        • 1.2.1 Ban Giám đốc (30)
        • 1.2.2 Phòng Hành chính – Nhân sự (31)
        • 1.2.3 Phòng Tài chính – Kế toán (32)
        • 1.2.4 Phòng khai thác và phát triển kinh doanh (32)
        • 1.2.5 Phòng Kỹ thuật (33)
    • 2. Thực trạng khai thác cát tại Công ty Cổ phần khai thác khoáng sản và thương mại sông Thương (34)
      • 2.1 Thực trạng về địa bàn khai thác (34)
      • 2.2 Thực trạng về tổ chức khai thác cát của Công ty Cổ phần khai thác khoáng sản và thương mại sông Thương (39)
        • 2.2.1 Lịch sử nghiên cứu địa chất khoáng sản khu vực (39)
        • 2.2.2 Điều kiện kỹ thuật và công nghệ khai thác cát của Công ty Cổ phần (40)
        • 2.2.3 Quy trình khai thác cát tại Công ty Cổ phần khai thác khoáng sản và thương mại sông Thương (44)
        • 2.2.4 Tổ chức lao động khai thác (46)
        • 2.2.5 Đánh giá kết quả và hiệu quả khai thác cát của Công ty Cổ phần khai thác khoáng sản và thương mại sông Thương giai đoạn 2012 – 2015 (48)
        • 2.2.6 Tác động của việc khai thác cát đến môi trường và xã hội (51)
      • 2.3 Đánh giá chung từ việc khai thác cát của Công ty Cổ phần khai thác khoáng sản và thương mại sông Thương (55)
        • 2.3.1 Ưu điểm (55)
        • 2.3.2 Hạn chế (55)
        • 2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế (56)
  • CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP KHAI THÁC CÁT THEO HƯỚNG BỀN VỮNG (0)
    • 1. Nhu cầu về cát và những định hướng khai thác, kinh doanh của Công ty Cổ phần khai thác khoáng sản và thương mại sông Thương giai đoạn 2015 – 2020 (57)
      • 1.1 Nhu cầu sử dụng cát của người dân địa phương (57)
    • 2. Các giải pháp nhằm khai thác cát theo hướng bền vững (0)
      • 2.1 Các giải pháp tăng cường khả năng khai thác (60)
        • 2.1.1. Về công nghệ sản xuất và thiết bị máy móc (60)
        • 2.1.2 Về tổ chức nhân công lao động (60)
      • 2.2 Các giải pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm cát và các loại khoáng sản khác của Công ty (62)
        • 2.2.1 Tăng cường công tác điều tra, nghiên cứu thị trường (62)
        • 2.2.2 Đẩy mạnh hoạt động quảng cáo và xúc tiến bán hàng (62)
        • 2.2.3 Giá cả sản phẩm (63)
        • 2.2.4 Mở rộng mạng lưới tiêu thụ (0)
      • 2.3 Các giải pháp nhằm giảm thiểu tác động đến môi trường (64)
        • 2.3.1 Giảm thiểu ô nhiễm do khí thải và tiếng ồn (64)
        • 2.3.2 Giảm thiểu ô nhiễm do nước thải sinh hoạt (0)
        • 2.3.3 Chống ô nhiễm bụi (65)
        • 2.3.4 Hạn chế tiếng ồn (66)
        • 2.3.5 Công tác hoàn nguyên và phục hồi thảm thực vật (66)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (0)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA BẤT ĐỘNG SẢN VÀ KINH TẾ TÀI NGUYÊN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP ĐỀ TÀI THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP KHAI THÁC CÁT THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN VÀ[.]

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHAI THÁC CÁT

Khái niệm và đặc điểm của khai thác cát

Cát là vật liệu dạng hạt tự nhiên gồm các hạt đá và khoáng vật nhỏ, mịn, được định nghĩa trong lĩnh vực địa chất học dựa trên kích thước hạt trung bình Kích thước hạt cát theo đường kính nằm trong khoảng từ 0,0625mm đến 2mm theo thang Wentworth tại Hoa Kỳ, hoặc từ 0,05mm đến 1mm theo thang Kachinskii tại Nga và Việt Nam Một hạt vật liệu tự nhiên được gọi là cát nếu kích thước của nó phù hợp với các khoảng này.

Cát là một thể tập hợp của vụn nham thạch, chủ yếu hình thành do quá trình nứt vỡ bề mặt các tầng nham thạch qua hàng triệu năm Một số vụn nham thạch chịu tác động hóa học, dần dần hoà tan vào dung dịch đặc, từ đó biến thành dầu mỏ, trong khi những vụn rắn hoặc chịu được lực hóa học trở thành các hạt cát Đường kính của mỗi hạt cát thường nằm trong khoảng từ 0,0625 mm đến 2 mm theo thang Wentworth ở Hoa Kỳ hoặc từ 0,05 mm đến 1 mm theo thang Kachinskii ở Nga và Việt Nam.

Cát trên sông hình thành từ các lớp đất đá bị bào mòn do tác động của tự nhiên như mưa và gió Quá trình vận chuyển theo mùa lũ từ thượng nguồn xuống hạ nguồn tạo điều kiện thuận lợi cho dòng xoáy nước lắng đọng, hình thành các mỏ cát tự nhiên Nếu không được khai thác, những mỏ cát này có thể phát triển thành các cồn cát giữa sông, gây ảnh hưởng đến dòng chảy và có thể dẫn đến tình trạng lũ lụt ở các khu vực thấp Việc khai thác cát hợp lý không chỉ giúp kiểm soát sự phát triển của các cồn cát mà còn đảm bảo an toàn cho các vùng ven sông.

1.2 Đặc điểm a Đặc điểm của cát

Cát là một thành phần thiết yếu của cuộc sống, hiện diện khắp nơi trên Trái đất và vô cùng phong phú, tương tự như không khí chúng ta hít thở Với số lượng hạt cát trên hành tinh gần như tương đương với số lượng các ngôi sao trong vũ trụ, cát đóng vai trò quan trọng trong đời sống hàng ngày và các ngành công nghiệp.

Cát chủ yếu gồm thành phần silica (điôxít silic hay SiO2), đặc biệt phổ biến trong các môi trường đất liền và không phải khu vực duyên hải ở khu vực nhiệt đới Thường gặp trong dạng thạch anh, silica có độ cứng cao và khả năng chống phong hóa tốt, giúp cát duy trì tính chất bền vững qua thời gian.

Thành phần hợp thành của cát có sự biến động lớn, phụ thuộc vào nguồn đá và điều kiện địa lý khu vực Các loại cát trắng thường xuất hiện ở vùng duyên hải nhiệt đới và cận nhiệt đới, chủ yếu là đá vôi bị xói mòn, chứa mảnh vụn san hô, mai của động vật, cùng các vật liệu hữu cơ khác Tại Di tích quốc gia White Sands ở New Mexico, cát thạch cao nổi tiếng với màu trắng chói Các loại cát như arko (arkose) chứa lượng fenspat đáng kể, bắt nguồn từ quá trình phong hóa của đá granit Một số loại cát còn chứa khoáng chất như manhêtit, chlorit, glauconit hay thạch cao, giúp đa dạng màu sắc và đặc tính vật lý của cát Cát giàu manhêtit có màu từ sẫm đến đen, giống loại cát xuất phát từ đá bazan hoặc obsidian Cát chứa chlorit-glauconit thường có màu xanh lục, thường thấy trong cát bazan (dung nham) Ngoài ra, nhiều loại cát ở Nam Âu chứa tạp chất sắt trong tinh thể thạch anh, tạo ra màu vàng sẫm, trong khi cát trầm tích tại một số khu vực còn chứa ngọc hồng lựu và các khoáng vật chống phong hóa, bao gồm cả đá quý.

Cát được gió và nước vận chuyển đi và trầm lắng thành các dạng địa hình như bãi biển, bãi sông, cồn cát, đụn cát và bãi cát ngầm Đối với đụn cát, dưới tác dụng của gió, các hạt cát tụ lại tự nhiên thành các đụn, thường xuất hiện ở những nơi có gió đều và thổi theo một hướng, tạo thành các “bãi đụn” gọi là hoang mạt cát Đụn cát hình liềm phát triển rất nhanh, hàng chục mét mỗi năm, gây nguy hiểm ở những khu vực dễ bị sa mạc hóa như Mauritania Trong môi trường sông, các hạt cát lớn di chuyển dưới đáy gọi là bùn cát đáy, còn các hạt nhỏ có thể lơ lửng trong nước gọi là hạt cát lơ lửng; tốc độ dòng chảy giảm dần về cửa sông khiến các hạt nhỏ theo ra biển, trong khi các hạt lớn bị giữ lại và lắng đọng dọc theo hành trình, dẫn đến hình thành các ghềnh cạn hoặc cồn cát sau lũ.

Để đạt được nguồn thu nhập cao từ hoạt động khai thác cát, người dân cần có một số vốn đầu tư ban đầu nhất định, đặc biệt là về phương tiện và máy móc Những cá nhân có sẵn tài chính hoặc phương tiện như xe tải, máy kéo, máy xúc, máy hút có lợi thế hơn, vì họ có thể chủ động trong quá trình khai thác, tiết kiệm chi phí thuê nhân công và phương tiện, nhất là trong bối cảnh giá nhân công ngày càng tăng Nhiều hộ gia đình trẻ, đặc biệt là những người chưa có việc làm ổn định hoặc đất canh tác ít, đã tự bỏ vốn mua sắm các thiết bị đơn giản như xẻng, sàng lọc cát, xe vận chuyển nhằm tham gia vào hoạt động khai thác cát, từ đó nâng cao thu nhập và cải thiện cuộc sống Khoản đầu tư ban đầu cho các phương tiện này thường khá hợp lý, phù hợp với khả năng tài chính của nhiều người, giúp họ có thể bắt đầu công việc một cách linh hoạt và hiệu quả hơn.

Công việc khai thác cát có tính phức tạp và độc hại, đòi hỏi nhiều công đoạn như tìm kiếm, khai thác, xúc, hút, sàng lọc và rửa cát để đáp ứng yêu cầu của khách hàng Mỗi bước đều cần thời gian và hỗ trợ máy móc để nâng cao hiệu quả, đồng thời tiềm ẩn nhiều rủi ro về sức khỏe Trong ngành nghề nào cũng vậy, yếu tố sức khỏe là yếu tố then chốt; "sức khỏe là vàng" giúp người lao động thực hiện các công việc lớn nhỏ Đặc biệt, nghề khai thác cát phù hợp với mọi giới, không yêu cầu trình độ học vấn cao nhưng đòi hỏi người lao động phải có sức khỏe tốt để đối mặt với thời tiết khắc nghiệt như nắng nóng, mưa gió, bụi bặm hoặc lũ lụt Việc làm này phần lớn diễn ra ngoài trời, yêu cầu người lao động làm việc cả ngày lẫn đêm để đảm bảo tiến độ, do đó, sức khỏe là yếu tố quyết định thành công trong công việc này.

- Về yếu tố địa hình của các địa bàn khai thác cát

Khai thác cát thường diễn ra ở lòng các con sông, suối, khiến việc khai thác quá sâu dễ gây sạt lở bờ sông, bờ suối Do đó, các cá nhân và doanh nghiệp cần có kế hoạch khai thác cụ thể, bao gồm thăm dò và ước tính trữ lượng cát tại từng khu vực Trong quá trình khai thác, lớp đất đá phủ có độ dinh dưỡng cao phải được cất giữ để sử dụng trong công tác hoàn thổ Sau khi hoàn tất khai thác và xử lý bãi thải, cần trải đều lớp đất phủ lên mặt bằng để tăng cường độ màu mỡ đất, đảm bảo sự phát triển bền vững của khu vực khai thác.

Khai thác cát thường gây ra bụi do cát lẫn bùn đất, dẫn đến ô nhiễm môi trường dân cư xung quanh Để giảm thiểu tác động này, các cá nhân và doanh nghiệp cần tuân thủ các tiêu chuẩn về vị trí mỏ và thực hiện các biện pháp làm ẩm môi trường không khí Việc này giúp hạn chế lượng bụi phát sinh, bảo vệ sức khỏe cộng đồng và hạn chế ô nhiễm môi trường.

Các mỏ cát trên sông thường có quy mô nhỏ, nằm dọc theo các con sông, suối, khiến việc khai thác cát đòi hỏi phải di chuyển nhiều lần Điều này gây ra bất lợi lớn cho các cá nhân khai thác cát nhỏ lẻ khi không có phương tiện vận chuyển hiện đại, buộc họ phải dựa vào phương pháp truyền thống bằng sức người, dẫn đến mất nhiều thời gian và năng suất khai thác không cao.

Vai trò của khai thác cát

Trong nền kinh tế hiện nay, nhu cầu về xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng ngày càng tăng cao, làm nổi bật vai trò quan trọng của cát trong các dự án xây dựng Cát là nguyên liệu không thể thiếu và không thể thay thế bởi các khoáng sản khác trong các công trình xây dựng, đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo chất lượng và độ bền của công trình Với sự gia tăng của các hoạt động xây dựng, tầm quan trọng của cát trong nền kinh tế trở nên rõ ràng hơn bao giờ hết.

Cát là vật liệu quan trọng trong ngành xây dựng và làm đường giao thông, được sử dụng làm vật liệu tạo nền móng chắc chắn Ngoài ra, cát còn được dùng làm vật liệu xây dựng trong dạng vữa, kết hợp với vôi tôi hoặc xi măng để tạo thành lớp phủ chắc và bền Việc sử dụng cát đúng tiêu chuẩn giúp đảm bảo độ bền và ổn định của các công trình xây dựng và hạ tầng giao thông.

- Một vài loại cát (như cát vàng) là một trong các thành phần chủ yếu trong sản xuất bê tông.

Cát tạo khuôn là loại cát được làm ẩm bằng nước hoặc dầu, sau đó định hình thành các khuôn để đúc khuôn cát Loại cát này cần chịu được nhiệt độ và áp suất cao, đồng thời có độ xốp đủ để thoát khí hiệu quả Chúng có kích thước hạt nhỏ, mịn, đồng nhất, không phản ứng với kim loại nóng chảy, đảm bảo chất lượng và độ bền của khuôn đúc.

- Là một trong các thành phần chủ yếu để sản xuất thủy tinh.

Cát đã qua phân loại bằng sàng lọc được sử dụng như một vật liệu mài mòn trong quy trình đánh bóng bề mặt bằng phương pháp phun cát áp lực cao Ngoài ra, cát còn được sử dụng trong các thiết bị lọc nước để nâng cao hiệu quả loại bỏ tạp chất, đảm bảo chất lượng nguồn nước sạch.

- Các xí nghiệp sản xuất gạch ngói có thể dùng cát làm phụ gia để trộn lẫn với đất sét và các vật liệu khác trong sản xuất gạch.

- Cát đôi khi được trộn lẫn với sơn để tạo ra bề mặt ráp cho tường và trần cũng như sàn chống trượt trong xây dựng.

Các loại đất cát phù hợp với nhiều loại cây trồng như dưa hấu, đào, và lạc nhờ đặc tính thoát nước tốt, giúp cây phát triển khỏe mạnh Ngoài ra, đất cát còn được ưa chuộng làm vật liệu xây dựng nền móng cho các trang trại chăn nuôi bò sữa nhờ khả năng thoát nước hiệu quả, giảm thiểu tình trạng ngập úng và duy trì môi trường chăn nuôi lý tưởng.

- Cát được sử dụng trong việc tạo cảnh quan như tạo ra các ngọn đồi và núi nhỏ, chẳng hạn trong xây dựng các sân golf.

- Cát được dùng để cải tạo các bãi tắm.

- Các bao cát được dùng để phòng chống lũ lụt và chống đạn.

- Xây dựng lâu đài cát cũng là một hoạt động khá phổ biến Có nhiều cuộc thi về nghệ thuật xây dựng các lâu đài cát.

- Hoạt hình cát là một kiểu nghệ thuật biểu diễn và là công cụ kỹ thuật để sản xuất phim hoạt hình.

- Các bể nuôi sinh vật cảnh đôi khi cũng dùng cát và sỏi.

Trong giao thông đường bộ và đường sắt, việc sử dụng cát đôi khi rất cần thiết để cải thiện khả năng bám đường của bánh xe, đặc biệt trong các điều kiện thời tiết khắc nghiệt như tuyết hoặc mưa lớn Việc này giúp đảm bảo an toàn và nâng cao hiệu quả vận hành của phương tiện giao thông.

2.2 Vai trò của khai thác cát

Cát là nguyên liệu thiết yếu cho các hoạt động xây dựng cơ bản như giao thông, trường học, bệnh viện và các hoạt động kinh tế khác của quốc gia Tài nguyên cát, giống như than đá, dầu mỏ, khí đốt, quặng và sắt, đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội Việc khai thác cát góp phần thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và xây dựng nền kinh tế đa dạng về ngành nghề Ngoài ra, nguồn nguyên liệu này còn giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, góp phần nâng cao hiệu quả và năng lực nền kinh tế quốc dân.

Khai thác cát lòng sông theo đúng kỹ thuật tại những khu vực bị ảnh hưởng bởi cát và luồng không thông thoáng có tác dụng tích cực trong việc cải thiện dòng chảy và duy trì luồng lạch, qua đó đảm bảo hoạt động của tàu thuyền Đây chính là lợi thế lớn của hoạt động khai thác cát lòng sông cần được phát huy để góp phần phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.

Việc tạo công ăn việc làm và nâng cao trình độ chuyên môn cho lao động địa phương trong hoạt động khai thác cát đóng vai trò quan trọng Ngoài các chuyên gia và kỹ sư có trình độ về kinh tế và kỹ thuật, các doanh nghiệp khai thác cát luôn chú trọng tuyển dụng công nhân trực tiếp tham gia khai thác tại địa phương Điều này giúp xây dựng đội ngũ lao động có kỹ năng khai thác cơ bản, đồng thời góp phần tăng thu nhập cho người dân địa phương, thúc đẩy phát triển kinh tế cộng đồng.

Khai thác cát đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng GDP và nâng cao nguồn thu ngân sách nhà nước Hoạt động này mang lại khoản thu đáng kể từ các loại thuế như thuế tài nguyên, thuế xuất khẩu và thuế khai thác khoáng sản Nhờ đó, ngân sách nhà nước được bổ sung nguồn lực để phát triển kinh tế và hạ tầng Tuy nhiên, cần quản lý chặt chẽ hoạt động khai thác cát để đảm bảo môi trường và cân bằng tài nguyên.

1 Sự cần thiết của việc khai thác cát theo hướng bền vững

Việc khai thác tài nguyên thiên nhiên là cần thiết, nhưng nếu thực hiện bừa bãi, thiếu quy hoạch và kiểm soát chặt chẽ sẽ gây ra nhiều hệ lụy nghiêm trọng như biến đổi dòng chảy, gây sạt lở đất đai, ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường và các công trình ven sông, đê điều, thủy lợi Các tổ chức, cá nhân khai thác quá mức vì lợi ích kinh tế sẽ dẫn đến thất thoát tài nguyên quốc gia, gây mất trật tự an toàn giao thông trên các tuyến sông, đặc biệt khi mưa lớn, nước sông dâng cao tạo ra “mũi khoan nước” khổng lồ xoáy sâu vào các chân cầu và bãi sông, làm vỡ và trôi các mảng đất lớn ven bờ, gây lấn sâu vào vườn, ruộng của nhân dân.

Việc khai thác và sử dụng hợp lý, tiết kiệm khoáng sản, đặc biệt là cát, là nhiệm vụ quan trọng nhằm đảm bảo hiệu quả trong từng giai đoạn và phù hợp với từng loại khoáng sản Đây là trách nhiệm của các nhà hoạch định chính sách, quản lý và doanh nghiệp khai thác cát để đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững.

Cát là tài nguyên tự nhiên cần được quản lý chặt chẽ do hầu hết không thể tái tạo lại, đòi hỏi việc khai thác phải hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả để bảo vệ lâu dài Để tồn tại và phát triển bền vững, các công ty khai thác cát cần đề ra các giải pháp khai thác bền vững, đảm bảo sử dụng nguồn tài nguyên này một cách có trách nhiệm và bảo vệ môi trường.

- Tìm kiếm, cam kết và hỗ trợ đối thoại về sản xuất-kinh doanh của công ty;

- Khuyến khích thực hiện xuyên suốt trong công ty để đạt được quản lý tài nguyên bền vững ở những nơi mà họ hoạt động;

- Tiến hành mọi hoạt động sản xuất -kinh doanh với độ hoàn hảo cao, minh bạch và tinh thần trách nhiệm cao;

Bảo vệ sức khoẻ và an toàn cho người lao động cũng như cộng đồng là ưu tiên hàng đầu trong hoạt động khai thác khoáng sản Việc thúc đẩy các sáng kiến toàn cầu nhằm nâng cao nhận thức về an toàn, bảo vệ môi trường đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo quá trình sản xuất và kinh doanh diễn ra một cách bền vững Sử dụng và tái sử dụng khoáng sản một cách an toàn, thân thiện với môi trường không chỉ góp phần giảm thiểu tác động tiêu cực mà còn thúc đẩy phát triển bền vững trong ngành công nghiệp khoáng sản.

Để giảm thiểu tối đa ảnh hưởng của hoạt động sản xuất đến môi trường và đa dạng sinh học, cần thực hiện các bước phát triển bền vững từ giai đoạn thăm dò đến khi đóng cửa mỏ Việc lên kế hoạch cẩn thận và áp dụng các biện pháp giảm thiểu tác động giúp bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên và duy trì cân bằng sinh thái Đồng thời, các doanh nghiệp cần tuân thủ các quy định về môi trường và thực hiện các hoạt động phục hồi sau khai thác để đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp.

- Hợp tác với cộng đồng để họ quan tâm phát biểu những vấn đề liên quan đến các khu vực khai thácmới.

Các nhân tố ảnh hưởng đến khai thác cát

Các nhân tố tự nhiên như vị trí địa lý, đặc điểm địa chất khu vực và đặc điểm địa chất thủy văn có ảnh hưởng mạnh đến quá trình khai thác cát Vị trí các mỏ cát, cấu tạo địa chất và chế độ nước sông khác nhau đều tác động đến thành phần cấu tạo, trữ lượng và chất lượng của sản phẩm cát, qua đó ảnh hưởng đến năng suất khai thác và chất lượng cát đạt được của doanh nghiệp.

Khu vực khai thác nằm trong trũng An Châu, được cấu thành bởi các thành tạo lục nguyên thuộc hệ tầng Hòn Gai và hệ tầng Nà Khuất, cùng với các thành tạo bở rời thuộc hệ Đệ tứ Các phân vị địa chất tại đây có đặc điểm đa dạng, phản ánh quá trình hình thành và phát triển của khu vực qua các thời kỳ địa chất khác nhau Hiểu rõ các đặc điểm này là yếu tố quan trọng để đánh giá tiềm năng khai thác và ứng dụng trong các dự án khai thác khoáng sản.

Hệ tầng phân bố chủ yếu ở phía Đông và Tây của khu vực thăm dò, chiếm diện tích nhỏ hẹp Một phần nhỏ của hệ tầng nằm trong xã Đồng Việt, huyện Yên Dũng, trong khi phần lớn thuộc địa phận tỉnh Hải Dương Khu vực này gồm các dải đồi đỉnh tròn và sườn thoải, thể hiện đặc điểm địa hình đa dạng.

Thành phần gồm: sét vôi, bột kết, cát kết, đá, đá phiến sét, đá vôi.

Hệ tầng phân bố chủ yếu ở phía Đông Nam khu vực thăm dò, chiếm diện tích nhỏ hẹp, chủ yếu nằm trong địa phận Hải Dương Các dạng địa hình chính gồm các dải đồi đỉnh tròn và sườn thoải, tạo nên cảnh quan đặc trưng của khu vực.

Thành phần gồm: cuội kết, sạn kết, đá phiến sét.

Hệ tầng Vĩnh Phúc nằm ở khu vực cao nhô của vùng thăm dò và chiếm diện tích lớn, là nơi cư dân sinh sống trong các làng bản trên địa hình cao Các thành tạo thuộc hệ tầng Vĩnh Phúc đóng vai trò quan trọng trong cấu trúc địa chất của khu vực, phản ánh đặc điểm địa hình cao và sự phân bố dân cư tập trung ở các khu vực này.

Thành phần gồm sét bột màu loang lổ.

Hệ tầng Hải Hưng phân bố chủ yếu phía tây khu vực thăm dò, chiếm diện tích nhỏ Các thành tạo trong hệ tầng này liên quan đến môi trường đất đai hỗn hợp, gồm sông biển và đầm lầy Khu vực này cũng là nơi dân cư canh tác trồng lúa, phù hợp với đặc điểm địa chất của hệ tầng Hải Hưng.

Thành phần gồm sét bột, cát màu xám lẫn mùn thực vật.

Hệ tầng Thái Bình là các thành tạo trầm tích bở rời thuộc hệ Đệ tứ, phân bố chủ yếu ở lòng sông và hai bên bờ sông Các thành tạo này có nguồn gốc từ sông hiện đại, phản ánh hoạt động phù sa của các dòng chảy qua nhiều thời kỳ địa chất Hệ tầng Thái Bình đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá nguồn gốc trầm tích và quá trình địa chất tại khu vực.

- Phần dưới: phân bố dọc theo hai bên bờ sông gồm cát, cuội sỏi hạt nhỏ đến lớn màu vàng, nâu xám có ít vảy mica màu trắng.

- Phần trên: phân bố ở lòng sông gồm cát cuội sỏi lẫn đá cuội tảng.

Môi trường gồm các yếu tố tự nhiên và nhân tạo luôn tương tác chặt chẽ, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống và phát triển của con người cũng như thiên nhiên Các yếu tố môi trường không chỉ tác động đến năng suất khai thác mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe của người lao động Chính vì vậy, việc bảo vệ và duy trì môi trường là yếu tố quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống.

Tiếng ồn và rung sóc trong sản xuất gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe người lao động, do tiếng ồn xuất phát từ chuyển động của các bộ phận máy móc hoặc va chạm, trong khi rung sóc thường do các dụng cụ khí nén hoặc động cơ nổ tạo ra Trong khai thác khoáng sản, các máy móc lớn như máy ủi, máy xúc, các dàn khoan và công trình vận chuyển tạo ra tiếng ồn và rung sóc lớn, tác động mạnh đến lòng đất và môi trường làm việc Tiếp xúc lâu dài với tiếng ồn vượt quá giới hạn cho phép dễ gây các bệnh nghề nghiệp như điếc, viêm thần kinh thực vật, rối loạn cảm giác, tổn thương xương khớp, đồng thời làm giảm khả năng tập trung, giảm nhạy bén trong lao động, khiến người lao động mệt mỏi, cáu gắt, buồn ngủ, dễ xảy ra tai nạn lao động Ngoài ra, tiếp xúc liên tục với tiếng ồn còn gây giảm thính lực, điếc nghề nghiệp và bệnh thần kinh, làm tăng nguy cơ tai nạn trong công việc.

3.3 Nhân tố công nghệ, kỹ thuật Đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất khai thác khoáng sản nói chung và khai thác cát nói riêng Việc áp dụng công nghệ kỹ thuật khai thác khác nhau sẽ ảnh hưởng đến quy trình khai thác và trữ lượng khai thác Với các công nghệ khai thác hiện đại sẽ đem lại năng suất cao, tiết kiệm sức lao động và giảm thiểu tác động xấu đến môi trường. Để đáp ứng quá trình khai thác hiệu quả, các doanh nghiệp khai thác cát hiện nay cũng đã trang bị hầu hết các loại máy móc, thiết bị và công cụ để phục vụ cho quá trình khai thác cát Tuy nhiên, về mặt kỹ thuật và ứng dụng công nghệ trong quá trình sản xuất vẫn còn nhiều mặt hạn chế, đa phần vẫn sử dụng sức lao động của con người là chính, việc tiếp cận với các loại máy móc hiện đại của các doanh nghiệp còn gặp nhiều khó khăn Việc sử dụng các công nghệ cũ, chủ yếu sử dụng sức lao động con người khiến cho hiệu quả sản xuất thấp, chi phí và giá thành bị đẩy lên cao.

Lao động trong lĩnh vực khai thác cát của doanh nghiệpchủ yếu là nam giới.

Nguồn lao động tại công ty khá dồi dào, chủ yếu là công nhân địa phương làm việc tại điểm khai thác, có trình độ học vấn không cao và chủ yếu là lao động phổ thông hoặc lao động thời vụ do nghỉ mùa hoặc thất nghiệp tạm thời Trình độ kỹ thuật và tay nghề của người lao động còn hạn chế, chỉ có một số ít nhân viên có trình độ cao như giám đốc, kỹ sư khai thác, quản lý đội, kỹ sư máy móc và kế toán, tuy nhiên tỷ lệ này vẫn còn hạn chế.

Tổ chức lao động hiệu quả bao gồm việc phân công công việc hợp lý, thúc đẩy hợp tác trong công ty, đảm bảo chế độ nghỉ ngơi phù hợp và thực hiện kỷ luật lao động nghiêm túc Doanh nghiệp đã áp dụng các chính sách khuyến khích giúp người lao động gắn bó lâu dài, đặc biệt trong điều kiện làm việc khó khăn Ngoài ra, các yếu tố liên quan đến an toàn lao động và tổ chức công tác đều được doanh nghiệp chú trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất và đảm bảo môi trường làm việc an toàn, bền vững.

3.5 Nhân tố chủ trương, chính sách của Nhà nước

Chủ trương chính sách của Nhà nước ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của nền kinh tế, đặc biệt là ngành khai thác khoáng sản Công ty Cổ phần khai thác khoáng sản và thương mại sông Thương hoạt động trong lĩnh vực khoáng sản, một ngành bị tác động mạnh mẽ bởi các chính sách và chủ trương của Nhà nước Do đó, công ty luôn tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật khoáng sản, Luật kinh tế, cũng như các Nghị định, Nghị quyết của Thủ tướng, Bộ ngành và địa phương trong hoạt động quản lý, khai thác và chế biến khoáng sản.

Việc ban hành các chủ trương, chính sách nhằm nâng cao hiệu quả quản lý của Nhà nước trong lĩnh vực khai thác, chế biến và kinh doanh khoáng sản mang lại nhiều lợi ích rõ ràng Tuy nhiên, các doanh nghiệp khai thác khoáng sản, đặc biệt là Công ty Cổ phần khai thác khoáng sản và thương mại sông Thương, đang phải đối mặt với nhiều khó khăn do các quy định và thủ tục pháp lý còn phức tạp, rườm rà Việc nhiều cơ quan quản lý cùng tham gia khiến doanh nghiệp gặp khó khăn trong công tác báo cáo và hoạt động, làm giảm hiệu quả và khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Tình hình khai thác cát ở một số địa phương

4.1 Tình hình khai thác cát trên sông Hồng (khu vực Hà Nội)

Sông Hồng, có tổng chiều dài 1.149 km bắt nguồn từ Trung Quốc, chảy qua Việt Nam và đổ ra biển Đông, trong đó đoạn chảy qua Việt Nam dài 510 km là con sông chính của thành phố Hà Nội Sông bắt đầu vào thành phố tại huyện Ba Vì và kết thúc ở huyện Phú Xuyên, giáp tỉnh Hưng Yên Từ cầu Thăng Long nhìn xuống, du khách có thể thấy hai bên thượng lưu và hạ lưu hàng loạt bãi cát khổng lồ, nơi hàng ngày diễn ra hoạt động bốc cát với nhiều phương tiện và tàu hút cát bằng vòi rồng.

Dọc tuyến sông Hồng qua khu vực Hà Nội, từ xã Thượng Cát, huyện Từ Liêm đến xã Lĩnh Nam, huyện Thanh Trì, có hàng chục mỏ cát và điểm khai thác cát hai bên bờ sông Hồng Hải Bối, huyện Đông Anh, là khu vực có nhiều bến bãi và mỏ cát nhất, góp phần vào hoạt động khai thác khoáng sản tại địa phương.

Hiện nay, toàn thành phố Hà Nội có 122 bãi chứa, trung chuyển vật liệu xây dựng ven sông để phục vụ các dự án xây dựng Tuy nhiên, có tới 108 mỏ và điểm mỏ cát hoạt động không phép, chiếm tỷ lệ 88,5%, gây ảnh hưởng lớn đến tình hình quản lý tài nguyên và môi trường đô thị.

Tác động xấu từ việc khai thác cát sông Hồng đoạn qua khu vực Hà Nội Ảnh hưởng tới luồng chảy:

Quá trình hút cát gây ra các vùng xoáy ngầm lớn, làm thay đổi dòng chảy và ảnh hưởng đến luồng giao thông đường thủy Các tàu thuyền đi qua khu vực này rất dễ bị mắc kẹt vào bãi cạn hoặc cồn ngầm do các xoáy nước tạo ra, gây nguy hiểm cho hành trình và an toàn hàng hải.

Việc hút cát trái phép dưới lòng sông gây biến đổi dòng chảy, dẫn đến nguy cơ sạt lở đất và đe dọa an toàn của các công trình đê điều Hành động này không chỉ tác động tiêu cực đến môi trường, mà còn làm giảm khả năng kiểm soát mực nước, làm tăng nguy cơ lũ lụt và gây nguy hiểm cho an toàn giao thông trên sông.

Hiện tượng sạt lở hiện nay khác biệt hoàn toàn so với những năm trước khi đất bị sóng đánh xạt dần xuống biển Thực tế, đất đang sụp xuống từng mảng lớn, cho thấy bên dưới giáp vỉa sông xuất hiện các “hàm ếch” do hoạt động đào, hút cát bừa bãi nhiều năm qua gây ra Các hành vi khai thác cát trái phép đã làm yếu đi cấu trúc nền đất, dẫn đến tình trạng sạt lở ngày càng gia tăng Việc kiểm soát chặt chẽ hoạt động khai thác cát là biện pháp cần thiết để ngăn chặn sự cố sạt lở đất và bảo vệ hệ sinh thái ven sông.

Hiện tượng sạt lở thực tế trên địa bàn phường Ngọc Thụy đã diễn ra từ năm

Năm 2005, tốc độ sạt lở đất ven biển trung bình lên tới 100 mét mỗi năm do cấu tạo địa chất yếu của bãi bãi và bờ bãi Ngoài ra, hoạt động khai thác cát ở lòng sông và bãi sông còn góp phần làm gia tăng nguy cơ sạt lở, ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường khu vực Sự suy giảm đất đai do sạt lở gây ra không chỉ làm mất diện tích đất nông nghiệp mà còn gây đe dọa sinh thái ven biển và cảnh quan tự nhiên Chính sách khai thác cát cần được kiểm soát chặt chẽ để giảm thiểu tác động tiêu cực lên môi trường và đảm bảo sự bền vững cho hệ sinh thái ven biển.

Các đơn vị khai thác cát trên sông Hồng thiếu đầu tư vào hạ tầng giao thông và hệ thống chiếu sáng, gây ảnh hưởng đến an toàn và tiện ích Việc thiếu các dịch vụ như rửa xe, vệ sinh môi trường khiến tình trạng ô nhiễm và mất vệ sinh thường xuyên xảy ra tại các điểm khai thác và tuyến đường lân cận Điều này không chỉ gây ô nhiễm môi trường mà còn ảnh hưởng đến mỹ quan và cuộc sống của cư dân địa phương.

Các chủ phương tiện thường chở cát và vật liệu rời với tải trọng quá mức gây bụi bẩn và rơi vãi ra đường do chạy theo lợi nhuận Theo thống kê, hàng nghìn lượt xe chở vật liệu rời hoạt động mỗi ngày đêm, trong đó bến Bạc vào giờ cao điểm có tới hơn 7.000 lượt xe/ngày, gây ảnh hưởng lớn đến môi trường và trật tự giao thông.

4.2 Tình hình khai thác cát trên sông Hậu, Cần Thơ

Sông Hậu chủ yếu chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, có chiều dài gần 55 km và rộng từ 1.000m đến 1.800m, tạo thành ranh giới tự nhiên بين các tỉnh An Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long và thành phố Cần Thơ Đặc điểm của sông Hậu là dòng chảy thẳng, lòng sông dạng hình chữ U, chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều và mùa vụ, khiến lưu lượng không ổn định Mực nước của sông thay đổi từ 0,6 đến 1,5 mét trong ngày, lòng sông có nhiều đoạn uốn lượn về phía Cần Thơ và lồi về phía Vĩnh Long, gây ra sạt lở bờ và bồi tụ phù hợp với hướng dòng chảy của sông.

Các mỏ cát trên sông Hậu hình thành qua quá trình lắng đọng kéo dài nhiều năm, tạo thành các nguồn tài nguyên quý giá Cát trên sông Hậu, Cần Thơ đã bắt đầu được khai thác từ nhiều năm trước, góp phần phục vụ các công trình xây dựng và san lấp mặt bằng Hiện nay, toàn tuyến sông Hậu, Cần Thơ có 11 mỏ cát đang trong quá trình quản lý khai thác hợp pháp, đảm bảo tuân thủ các quy định về khai thác tài nguyên khoáng sản Do cát có lẫn nhiều tạp chất, chủ yếu được sử dụng trong các công trình xây dựng dân dụng và san lấp mặt bằng Việc thăm dò, duyệt trữ lượng khai thác cát đã chuyển từ thẩm quyền của Bộ Công Nghiệp và Bộ Tài nguyên và Môi trường sang UBND thành phố Cần Thơ, nhằm quản lý hiệu quả hơn nguồn tài nguyên này.

Hiện nay, trên địa bàn 5 quận của thành phố Cần Thơ đều có các mỏ cát đang hoạt động trong quá trình khai thác, góp phần vào phát triển kinh tế địa phương Theo thống kê tại bảng 5, hiện trạng khai thác cát qua các năm tại các quận trong thành phố đã có những biến đổi rõ nét, phản ánh xu hướng tăng hoặc giảm hoạt động khai thác theo thời gian Việc kiểm soát và quản lý các mỏ cát này là yêu cầu cấp thiết nhằm bảo vệ tài nguyên môi trường và đảm bảo sự phát triển bền vững của thành phố Cần Thơ.

Bảng 1: Hiện trạng khai thác cát hằng năm tại các quận trong thành phố cần thơ Đơn vị tính: m 3

Hiện nay, cát dùng để san lấp mặt bằng tại Cần Thơ chủ yếu được khai thác trên tuyến sông Hậu, với sản lượng khai thác hàng năm khá lớn Theo số liệu từ bảng 5, năm 2013, lượng cát khai thác đạt 702.988 m³, phản ánh hoạt động khai thác cát sông Hậu đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực xây dựng và san nền tại khu vực này.

Trong năm 2014, sản lượng khai thác đạt 399.727 m³, và tăng lên năm 2015 với tổng sản lượng khai thác là 749.844 m³ Nhờ trữ lượng khai thác phong phú, các cơ quan chức năng đã cấp nhiều giấy phép khai thác cát cho các tổ chức và cá nhân đăng ký, góp phần đáp ứng nhu cầu thị trường.

4.3Một số bài học rút ra cho Công ty

- Bài học về nâng cao năng suất, hiệu quả khai thác cát thông qua các biện pháp như:

Quận Bình Thủy và Ninh Kiều 84.176 122.118 95.176 Quận Ninh Kiều và Cái Răng 110.165 69.590 121.873

(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ)

Đổi mới công nghệ là quá trình thay thế các thiết bị máy móc cũ kỹ bằng các thiết bị hiện đại nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả làm việc Việc này giúp tiết kiệm thời gian, giảm thiểu sức lao động của công nhân và nâng cao chất lượng sản phẩm Áp dụng công nghệ tiên tiến không chỉ tối ưu hóa quy trình sản xuất mà còn giữ vững vị thế cạnh tranh trên thị trường Chính vì vậy, đổi mới công nghệ là yếu tố then chốt để doanh nghiệp phát triển bền vững trong thời kỳ công nghiệp 4.0.

+ Tìm kiếm thị trường, mở rộng mạng lưới xuất khẩu ra thị trường quốc tế

+ Nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động thông qua các buổi tập huấn, đào tạo ngắn hạn về nghiệp vụ khai thác mỏ.

THỰC TRẠNG KHAI THÁC CÁT TRÊN SÔNG THƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN VÀ THƯƠNG MẠI SÔNG THƯƠNG

Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần khai thác khoáng sản và thương mại sông Thương

1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần khai thác khoáng sản và thương mại sông Thương

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần khai thác khoáng sản và thương mại sông Thương

1.1.1 Giới thiệu về công ty

- Tên công ty: Công ty Cổ phần khai thác khoáng sản và thương mại sông Thương

- Tên viết tắt: Song Thuong Co., Ltd

- Địa chỉ: Số 39A, thị trấn Vôi, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang

Công ty Cổ phần khai thác khoáng sản và thương mại sông Thương được thành lập ngày 30/04/2010 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:

Công ty có số đăng ký 2400494727 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Giang hoạt động trong lĩnh vực khai thác khoáng sản xây dựng, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về quản lý tài nguyên khoáng sản Là đơn vị hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính và có tư cách pháp nhân, công ty mở tài khoản tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Bắc Giang để thực hiện các hoạt động tài chính Ngoài ra, công ty chịu sự quản lý của Nhà nước về mọi hoạt động kinh tế, đảm bảo hoạt động theo quy định pháp luật và các chính sách phát triển ngành.

1.1.2 Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty

Khi mới thành lập, Công ty chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực khai thác khoáng sản như cát, sỏi, đá, đất sét, nhằm phục vụ ngành xây dựng Ngoài ra, công ty còn sản xuất và cung cấp vật liệu, thiết bị lắp đặt trong xây dựng để đáp ứng nhu cầu thị trường Tuy nhiên, do xu hướng của người tiêu dùng trong lĩnh vực xây dựng ngày càng đa dạng và cấp thiết hơn, công ty đã mở rộng hoạt động kinh doanh để phù hợp với sự phát triển của thị trường xây dựng hiện nay.

- Sản xuất đồ gỗ trong xây dựng

- Mua bán và lắp đặt các thiết bị, dây truyền máy móc cho các nhà máy, khu công nghiệp

- Cho thuê xe có động cơ

- Cho thuê máy móc và các thiết bị xây dựng hữu hình

- Dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường bộ

- Tư vấn thiết kế và lắp đặt hệ thống thiết bị trong xây dựng…

Công ty Cổ phần khai thác khoáng sản và thương mại sông Thương đang từng bước mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh cả về quy mô và chất lượng Hiện tại, công ty đã trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực khai thác và kinh doanh vật liệu xây dựng từ khoáng sản tại tỉnh Bắc Giang Việc phát triển bền vững giúp công ty nâng cao vị thế cạnh tranh và góp phần thúc đẩy kinh tế địa phương.

1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và quy mô của Công ty a Chức năng

- Tổ chức sản xuất và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký với cơ quan chức năng của Nhà nước.

Chúng tôi thực hiện đúng quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về ký kết các hợp đồng lao động, đảm bảo tuân thủ pháp luật và quyền lợi của người lao động Đồng thời, chúng tôi ưu tiên sử dụng nguồn nhân lực phong phú và sẵn có từ địa phương để thúc đẩy phát triển cộng đồng và nâng cao hiệu quả sản xuất Việc này không chỉ đảm bảo sự bền vững trong hoạt động mà còn góp phần tạo việc làm tại địa phương, giúp nâng cao đời sống cộng đồng.

- Tìm kiếm, ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế với các đối tác trong và ngoài nước.

- Thực hiện các chế độ báo cáo thống kê định kỳ theo quy định của Nhà nước. b Nhiệm vụ

- Xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch sản xuất, kinh doanh của Công ty với phương châm năm sau cao hơn năm trước.

- Thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước về việc nộp đầy đủ các khoản tiền cho Ngân sách Nhà nước dưới hình thức thuế thu nhập doanh nghiệp.

Để nâng cao hiệu quả công việc, công ty tập trung thực hiện chính sách cán bộ và tiền lương hợp lý, đảm bảo công bằng trong thu nhập cho cán bộ và công nhân viên Đồng thời, chúng tôi chú trọng công tác quản lý lao động nhằm nâng cao nghiệp vụ, tay nghề của nhân viên thông qua các chương trình bồi dưỡng chuyên môn liên tục Chính sách lương thưởng hợp lý không chỉ thúc đẩy tinh thần làm việc mà còn góp phần xây dựng môi trường làm việc công bằng, chuyên nghiệp, giúp công ty phát triển bền vững.

- Thực hiện tốt những cam kết trong hợp đồng kinh tế với các đơn vị nhằm đảm bảo đúng tiến độ sản xuất.

- Xúc tiến thương mại bán hàng, duy trì mối quan hệ tốt với khách hàng, chăm sóc sau bán hàng, tạo uy tín và niềm tin với khách hàng.

- Thực hiện tốt công tác bảo vệ an toàn lao động, trật tự xã hội và bảo vệ môi trường. c Quy mô của Công ty

Nguồn vốn của công ty bao gồm vốn chủ sở hữu, lợi nhuận kinh doanh tái đầu tư, vay ngắn hạn từ ngân hàng và vốn góp từ các đối tác để thúc đẩy hoạt động kinh doanh.

Năm 2010, tổng nguồn vốn của công ty đạt 6.635.645.662 đồng, trong đó vốn cố định là 517.705.110 đồng, thể hiện sự phát triển bền vững qua các năm do hoạt động kinh doanh hiệu quả và sự tin tưởng của đối tác Đến năm 2012, tổng vốn của công ty đã tăng lên 31.029.965.964 đồng, trong đó vốn cố định là 3.028.004.674 đồng, chủ yếu đầu tư vào cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị như ô tô và máy tính Hiện tại, công ty đã trang bị 4 chiếc ô tô để hỗ trợ nhân viên trong công tác khảo sát và hoạt động kinh doanh.

Vốn lưu động chiếm gần 90% tổng số vốn, chủ yếu tập trung vào hàng hoá, tiền gửi ngân hàng …

1.1.4 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần khai thác khoáng sản và thương mại sông Thương

Công ty đã thành công trong việc áp dụng các công nghệ hiện đại để thúc đẩy hoạt động kinh doanh và mở rộng quy mô Hoạt động sản xuất và cung ứng vật liệu xây dựng đã giúp công ty khai thác hiệu quả nguồn vốn vật tư, tài nguyên khoáng sản và nhân lực đất nước Nhờ đó, công ty duy trì và nâng cao uy tín cũng như vị thế cạnh tranh trên thị trường khai thác khoáng sản phục vụ ngành xây dựng, đồng thời đảm bảo cuộc sống ổn định cho cán bộ, công nhân viên.

Trong Công ty Cổ phần khai thác khoáng sản và thương mại sông Thương, tổ chức sản xuất chủ yếu dựa trên phương thức thoán gọn các công trình, khu vực khai thác và các hạng mục công trình đến các đội Công ty đã ký nhiều hợp đồng lớn trong xây dựng, thể hiện khả năng quản lý và phát triển dự án hiệu quả Bên cạnh đó, công ty cũng bước đầu tiếp cận thành công với công nghệ khai thác hiện đại nhằm nâng cao hiệu quả cung ứng khoáng sản.

1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty cổ phần khai thác khoáng sản và thương mại sông Thương

Công ty Cổ phần Khai thác Khoáng sản và Thương mại Sông Thương đã phát triển nhanh chóng để đáp ứng nhu cầu mở rộng quy mô và xuất khẩu nhiều mặt hàng Để đảm bảo công việc được tổ chức một cách khoa học và hiệu quả, công ty đã xây dựng hệ thống quản lý với 5 phòng ban hoạt động theo mô hình trực tuyến – chức năng Mối quan hệ giữa Ban lãnh đạo và các phòng ban trong công ty là dựa trên chức năng, hỗ trợ lẫn nhau nhằm tối ưu hóa hoạt động và đạt được các mục tiêu doanh nghiệp Hệ thống tổ chức bộ máy của công ty được thiết kế rõ ràng, linh hoạt phù hợp với quy mô phát triển ngày càng lớn của doanh nghiệp.

Phòng tài chính - kế toánPhòng khai thác và phát triển kinh doanhPhòng kỹ thuật Phòng hành chính nhân sự

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN VÀ

Ban giám đốc là những người quản lý cao nhất của công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của doanh nghiệp Họ có nhiệm vụ đề ra các kế hoạch và chiến lược kinh doanh tổng thể, đồng thời giao nhiệm vụ cụ thể cho các phòng ban chức năng Bên cạnh đó, ban giám đốc còn điều hành, quản lý, kiểm tra và đốc thúc các phòng ban để đảm bảo hoạt động diễn ra trơn tru, hiệu quả, từ đó giúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêu đề ra.

- Ban giám đốc bao gồm giám đốc, 1 phó giám đốc phụ trách khai thác khoáng sản và kinh doanh, 1 phó giám đốc phụ nhân sự. a Giám đốc:

- Chịu trách nhiệm về các mặt hoạt động của công ty trước hội đồng thành viên và pháp luật hiện hành.

- Chịu trách nhiệm về công tác đối ngoại.

- Là người quyết định các chủ trương, chính sách, mục tiêu chiến lược của công ty.

- Phê duyệt tất cả các quyết định áp dụng trong nội bộ của công ty

- Giám sát và kiểm tra tất cả các hoạt động về sản xuất kinh doanh, đầu tư của công ty.

- Đề xuất các chiến lược kinh, đầu tư cho hội đồng thành viên.

- Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm trong khu vực và trên thế giới.

- Trực tiếp ký các hợp đồng sản xuất kinh doanh.

- Quyết định các chi tiêu về tài chính

- Giám sát toàn bộ hệ thống hoạt động của công ty b Phó giám đốc phụ trách khai thác khoáng sản và kinh doanh:

- Điều hành và quản lý mọi hoạt động của phòng kinh doanh

- Chuẩn bị các phương án kinh doanh theo chiến lược của công ty.

- Thiết lập các chỉ tiêu hoàn thành cho các mục tiêu kinh doanh.

- Tổ chức các sự kiện thương mại để hỗ trợ kinh doanh.

- Huấn luyện và đào tạo nhân viên thuộc cấp.

- Theo dõi các đối thủ cạnh tranh và đề xuất giải pháp hành động.

- Tham gia tuyển dụng nhân viên kinh doanh, gặp gỡ khách hàng.

- Báo cáo lên ban giám đốc thông tin về tình hình hoạt động của công ty. c Phó giám đốc nhân sự

- Quản lý nhân sự: thực hiện các chế độ BHXH,BHYT… và các chế độ khác theo quy định của nhà nước, công ty

- Quản lý thời gian làm việc cảu nhân viên các bộ phận theo nội quy lao động.

- Thực hiện các chính sách khen thưởng, kỷ luật nhân viên.

- Tìm các biện pháp để liên kết mọi người làm việc hiệu quả, cùng hướng tới mục tiêu chung theo mục tiêu của công ty đề ra.

- Xây dựng nội quy lao động, thành lập công đoàn, thoả ước lao động tập thể, thang bảng lương, phụ cấp lương….

1.2.2 Phòng Hành chính – Nhân sự

Phòng Hành chính – Nhân sự có trách nhiệm quản lý tất cả các vấn đề về nhân sự của toàn công ty, bao gồm:

Công tác tuyển dụng lao động và bố trí nhân sự là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả Việc theo dõi ngày công của cán bộ, công nhân viên đảm bảo quản lý chấm công chính xác và minh bạch Đánh giá tinh thần làm việc của nhân viên giúp nâng cao năng suất và tạo môi trường làm việc tích cực Các hoạt động này đều hướng tới tối ưu hóa nguồn nhân lực và thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

- Công tác văn thư lưu trữ: thực hiện các công việc sổ sách thống kê định kỳ cho ban giám đốc về tình hình nhân sự của công ty

Phòng đảm nhận nhiệm vụ tiếp khách, đối tác, bạn hàng và tổ chức các hoạt động phúc lợi cho người lao động, góp phần xây dựng môi trường làm việc tích cực Đồng thời, phòng phối hợp chặt chẽ với các phòng ban khác để thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của công ty.

1.2.3 Phòng Tài chính – Kế toán

Thực hiện các nghiệp vụ chuyên môn về tài chính và kế toán theo đúng quy định của Nhà nước về chuẩn mực và nguyên tắc kế toán Đảm bảo tính chính xác, minh bạch trong quá trình ghi nhận và phản ánh các hoạt động tài chính Áp dụng đúng các chuẩn mực kế toán để đảm bảo báo cáo tài chính phản ánh trung thực tình hình tài chính của doanh nghiệp Tuân thủ các quy định pháp luật về kế toán nhằm nâng cao uy tín và trách nhiệm trong công tác kế toán.

- Theo dõi sự vận động vốn của công ty dưới mọi hình thái và cố vấn ban giám đốc các vấn đề liên quan.

Tham mưu cho Ban giám đốc về chế độ kế toán và những thay đổi của chế độ kế toán qua từng thời kỳ trong các hoạt động kinh doanh giúp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính Việc cập nhật và áp dụng đúng các quy định kế toán mới là yếu tố quan trọng để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính Đồng thời, chuyên gia tư vấn cần theo dõi các biến động pháp lý liên quan đến kế toán để điều chỉnh các quy trình phù hợp Đây là cách giúp doanh nghiệp duy trì sự tuân thủ luật pháp và tối ưu hoá các hoạt động kinh doanh dựa trên dữ liệu tài chính chính xác.

- Tham gia xây dựng hệ thống quản lý chất lượng, hệ thống quản lý môi trường.

Thực trạng khai thác cát tại Công ty Cổ phần khai thác khoáng sản và thương mại sông Thương

2.1 Thực trạng về địa bàn khai thác a Vị trí địa lý, tọa độ điểm góc ranh giới khu vực khai thác

Khu vực khai thác nằm cách trung tâm huyện Yên Dũng khoảng 10km về phía Đông Nam, thuộc khu vực Ao Giời (Xóm Bắc) xã Đồng Việt và xã Đức Giang Nơi đây còn có Xóm Thượng xã Đồng Việt, là vị trí chiến lược trong hoạt động khai thác của huyện Bắc Giang, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.

Tổng diện tích khai thác trung bình hằng năm xấp xỉ 84ha/năm Được giới hạn trong khung tọa độ có các điểm góc từ 1 đến 32.

Diện tích khai thác chia làm 2 khu vực:

Khu vực Ao Giời (xóm Bắc) thuộc xã Đồng Việt và xã Đức Giang, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang, có diện tích khai thác trung bình hàng năm khoảng 34 ha Vùng này được giới hạn bởi các điểm góc từ số 1 đến số 14, tạo thành một khu vực khai thác có định hướng rõ ràng.

Khu vực xóm Thượng, xã Đồng Việt, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang, có diện tích khai thác trung bình hàng năm khoảng 50ha Vùng đất này được giới hạn bởi các điểm góc từ các vị trí được xác định rõ ràng, đảm bảo kiểm soát khai thác bền vững Với quy mô khai thác đều đặn hàng năm, khu vực đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế địa phương, góp phần thúc đẩy hoạt động nông nghiệp và phát triển cộng đồng.

Bảng 2: Bảng tọa độ các điểm góc khu vực khai thác

Tọa độ (VN2000) kinh tuyến trục 105 0 múi chiếu 6

 Địa bàn khai thác như vậy đem đến những thuận lợi và khó khăn cho Công ty, cụ thể:

+ Khoảng cách của các mỏ cát không quá cách xa nhau, do vậy, việc quản lý cũng như vận chuyển trở nên dễ dàng hơn.

+ Các mỏ cát nằm gần khu dân cư sinh sống, do đó tạo nên nguồn lao động dồi dào cho Công ty.

Việc vận chuyển do nằm gần nhà dân gặp nhiều khó khăn như đường làng nhỏ hẹp, gây trở ngại trong quá trình di chuyển Ngoài ra, việc vận chuyển cát bụi còn ảnh hưởng đến chất lượng không khí và môi trường sống của cộng đồng cư dân xung quanh.

+ Âm thanh lớn, tiếng ồn của máy móc làm ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của nhân dân… b Điều kiện tự nhiên của khu vực khai thác

Khu vực khai thác cát nằm trong lòng sông Thương, thuộc xã Đồng Việt và xã Đức Giang, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang, đặc biệt tại khu vực Ao Giời (Xóm Bắc) và Xóm Thượng Diện tích khai thác cát trong lòng sông Thương chủ yếu tập trung tại các bãi bồi thấp ngập nước hoàn toàn vào mùa mưa, do cát lòng sông được hình thành từ quá trình tích tụ dòng chảy của sông Thương Đây là những khu vực quan trọng chứa nguồn cát tự nhiên, góp phần vào hoạt động khai thác khoáng sản của địa phương.

Dải địa hình bằng phẳng ven sông, gồm các thành tạo bở rời thuộc hệ tầng Thái Bình, Vĩnh Phúc, Hà Nội, nằm dọc theo khu vực khai thác, phản ánh đặc điểm địa chất nổi bật của vùng Phía Đông nam và Tây bắc là các dải đồi núi thấp, là nơi phân bố của các thành tạo trầm tích lục nguyên như hệ tầng Hòn Gai và hệ tầng Nà Khuất, với độ cao lên tới 365m, các đỉnh đồi thường có hình dạng tròn, sườn thoải.

- Đặc điểm mạng lưới sông suối

Mạng lưới sông suối của tỉnh Bắc Giang phát triển khá đa dạng, đặc biệt là sông Thương, một trong ba tuyến sông chính xuyên qua khu vực Đoạn sông này có lòng rộng, dòng chảy tương đối sâu, và xu hướng chảy thấp dần từ đông bắc về tây nam, với đặc điểm uốn khúc không theo hướng cố định Ngoài ra, các con suối ngắn đổ vào sông Thương có lưu lượng nhỏ, không gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động khai thác cát lòng sông Khu vực thăm dò chủ yếu nằm trên bãi bồi lòng sông, hai bên bờ là đồi thấp hoặc thềm sông, phù hợp cho hoạt động khai thác cát tự nhiên.

Chế độ thủy văn của sông Thương phụ thuộc theo mùa, với mùa mưa lũ thường bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 9, chậm hơn so với mùa mưa khoảng 1 tháng Tuy nhiên, các đợt lũ có thể xuất hiện sớm hoặc muộn hơn trong khoảng thời gian này khoảng 1 tháng, nhưng tần suất không lớn Trong mùa lũ, lượng nước chiếm 75 – 85% tổng lượng dòng chảy của năm, tuy nhiên phân bố không đều theo tháng Lưu lượng lớn nhất tại Bắc Giang thường xuất hiện vào tháng 7, đạt 3.600 m³/s.

Vào mùa khô, từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau, lượng nước trên các sông chỉ chiếm khoảng 15-25% tổng lượng nước trong năm, phản ánh sự giảm sút đáng kể dòng chảy sông trong mùa khô Tháng 1, 2, 3 là các tháng có lưu lượng nước nhỏ nhất trong năm, gây áp lực lớn lên nguồn nước và khả năng cung cấp nước sinh hoạt, nông nghiệp Hiểu rõ đặc điểm dòng chảy này giúp quản lý nguồn nước hiệu quả hơn trong mùa khô và đảm bảo an toàn nguồn nước cho cộng đồng.

Đoạn sông bị uốn lượn gây ra sự thay đổi liên tục giữa các phần bờ lở và bồi, phản ánh tác động của dòng chảy theo hướng thẳng góc Các đoạn lở do dòng chảy gây ra thường không ảnh hưởng lâu dài đến các công trình xây dựng trên đó nhờ vào đặc tính cơ lý cao của các đá lục nguyên thuộc Hệ tầng Nà Khuất, nơi tốc độ xói lở diễn ra chậm Những đoạn sông có bờ bồi thường thường nằm ở các khúc sông thẳng, đặc biệt khi phía trên lòng sông hẹp còn phía dưới mở rộng hoặc ở các khúc sông có bờ cong lồi, tạo điều kiện thuận lợi hình thành các bãi cát lòng sông tự nhiên.

Ngoài hệ thống sông chính còn có những hệ thống suối nhánh chảy vào sôngThương với lưu lượng nước nhỏ.

Chế độ thủy văn sông Thương ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động khai thác của công ty, trong đó mùa khô là thời điểm thích hợp để thực hiện khai thác cát do lưu lượng nước thấp Ngược lại, mùa mưa gây ra lượng nước lớn trên sông, gây trở ngại cho công tác thăm dò và khai thác cát Vì vậy, việc lựa chọn thời điểm phù hợp dựa trên điều kiện thủy văn là yếu tố quyết định để nâng cao hiệu quả khai thác và đảm bảo an toàn trong hoạt động.

Khu vực khai thác cát của Công ty Cổ phần khai thác khoáng sản và thương mại sông Thương nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa rõ rệt, có hai mùa chính trong năm Vùng khí hậu này ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động khai thác và quản lý tài nguyên của công ty Hiểu rõ đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa giúp công ty chủ động lập kế hoạch và giảm thiểu tác động của thời tiết đến hoạt động khai thác cát Việc nắm bắt rõ hai mùa rõ rệt là yếu tố quan trọng để đảm bảo hiệu quả và bền vững trong hoạt động kinh doanh khoáng sản của công ty.

Mùa hè kéo dài từ tháng 4 đến tháng 9, thời tiết thường nóng bức và oi ả, kết hợp với độ ẩm cao gây cảm giác khó chịu Đây là giai đoạn mưa nhiều, tập trung dẫn đến tình trạng lũ lụt trên diện rộng Gió Đông nam thổi từ biển Đông thường mang lại những cơn mưa dữ dội và gió mạnh trong mùa hè, ảnh hưởng lớn đến khí hậu khu vực.

Mùa đông từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, thời tiết lạnh giá, khô hanh và ít mưa

Lượng mưa trung bình hàng năm tại khu vực này dao động từ 1.300 đến 1.800 mm, tập trung chủ yếu vào mùa hè với tỷ lệ chiếm đến 81% tổng lượng mưa năm Tháng 1, 2, 11 và 12 thường có lượng mưa thấp nhất trong năm, trong khi tháng 6, 7 và 8 lại ghi nhận lượng mưa cao nhất Điều này cho thấy sự phân bố không đều của lượng mưa theo mùa trong năm.

Dựa trên đặc điểm khí hậu, với hai mùa rõ rệt, thời điểm phù hợp để khai thác là vào mùa đông khi lượng mưa ít, hạn chế nguy cơ lũ lụt Ngoài ra, các yếu tố kinh tế, xã hội và nhân văn của khu vực khai thác cũng ảnh hưởng đến quyết định chọn thời điểm phù hợp, đảm bảo hoạt động khai thác đạt hiệu quả cao.

CÁC GIẢI PHÁP KHAI THÁC CÁT THEO HƯỚNG BỀN VỮNG

Ngày đăng: 15/02/2023, 14:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w