1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thực trạng và một số giải pháp tăng cường quản lý tài nguyên nước mặt trên địa bàn thị xã bỉm sơn tỉnh thanh hóa

70 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và một số giải pháp tăng cường quản lý tài nguyên nước mặt trên địa bàn thị xã Bỉm Sơn tỉnh Thanh Hóa
Tác giả Lê Tuấn Đạt
Người hướng dẫn PGS.TS. Vũ Thị Minh
Trường học Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Chuyên ngành Quản lý tài nguyên nước
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Tìm hiểu nguồn tài nguyên nước mặt của thị xã số lượng và chất lượng,hiện trạng khai thác và sử dụng;  Công tác quản lý: các hoạt động đã triển khai, những mặt còn tồn tại và hạn c

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂNKHOA BẤT ĐỘNG SẢN & KINH TẾ TÀI NGUYÊN

- -CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Đề tài:

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG

QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT TRÊN ĐỊA BÀN

THỊ XÃ BỈM SƠN TỈNH THANH HÓA

Họ và tên sinh viên

Mã SV

Lớp

Giảng viên hướng dẫn

: : : :

LÊ TUẤN ĐẠT 11120853

KINH TẾ TÀI NGUYÊN 54 PGS.TS VŨ THỊ MINH

Trang 2

Hà Nội, tháng 05/2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những

sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác

Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập tại trường đến nay, em đã nhận được

rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè Với lòng

biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý Thầy Cô ở Khoa Bất Động Sản &

KTTN – Trường Đại học Kinh tế quốc dân đã cùng với tri thức và tâm huyết của

mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học

tập tại trường Và đặc biệt, trong học kỳ này Nếu không có những lời hướng dẫn,

dạy bảo của các thầy cô thì em nghĩ bài thu hoạch này của em rất khó có thể hoàn

thiện được Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn thầy Bài báo cáo thực

tập thực hiện trong khoảng thời gian gần 3 tuần Bước đầu đi vào thực tế của em

còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ Do vậy, không tránh khỏi những thiếu sót là

điều chắc chắn, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý

Thầy Cô và các bạn học cùng lớp để kiến thức của em trong lĩnh vực này được

hoàn thiện hơn

Em xin gởi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với các Cô Bác

trong phòng Tài nguyên môi trường thị xã Bỉm Sơn đã điều kiện cho em để em

có thể hoàn thành tốt bài báo cáo thực tập này Và em cũng xin chân thành cám

ơn cô Vũ Thị Minh đã nhiệt tình hướng dẫn hướng dẫn em hoàn thành tốt khóa

thực tập

Trong quá trình thực tập, cũng như là trong quá trình làm bài báo cáo

thực tập, khó tránh khỏi sai sót, rất mong các Thầy, Cô bỏ qua Đồng thời do

trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo

không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp

Thầy, Cô để em học thêm được nhiều kinh nghiệm và sẽ hoàn thiện bản thân

mình sau khi ra trường

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Lê Tuấn Đạt

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG I: 4

TỔNG QUAN CƠ SỞ KHOA HỌC NGUỒN TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT 4

1.1 Tổng quan cơ sở khoa học về về tài nguyên nước mặt 4

1.1.1 Các khái niệm cơ bản 4

1.1.2 Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá chất lượng- số lượng nước mặt 4

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn tài nguyên nước mặt 7

1.2 Tổng quan cơ sở khoa học về công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước mặt 7

1.2.1 Các khái niêm liên quan 7

1.2.2 Nội dung của quản lý nhà nước về tài nguyên nước mặt 8

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước mặt 12

1.2.4 Một số văn bản cụ thể về quản lý tổng hợp Tài nguyên nước và Quy hoạch Tài nguyên nước: 13

1.3 Kinh nghiệm quản lý tài nguyên nước mặt trên thế giới và ở Việt Nam 14

1.3.1 Kinh nghiệm quản lý LVS Đa-nuýp 14

1.3.2 Kinh nghiệm quản lý LVS Murray-Darling (Ôxtrâylia) 15

1.3.3 Kinh nghiệm quản lý LVS Dương Tử (Trung Quốc) 16

1.3.4 Kinh nghiệm quản lý các LVS ở châu Mỹ 17

CHƯƠNG II: 19

HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT 19

TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ BỈM SƠN 19

2.1 KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 19

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên thị xã Bỉm Sơn 19

Trang 5

2.1.1.1 Vị trí địa lý 19

2.1.1.2 Đặc điểm địa hình 19

2.1.1.3 Đặc trưng khí hậu 20

2.1.2.4 Đặc điểm thủy văn 20

2.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 21

2.1.2.1 Tình hình tăng trưởng kinh tế thị xã Bỉm sơn 21

2.1.2.2 Dân số và lao động 22

2.1.2.3 Giáo dục và y tế 22

2.1.2.4 Giao thông 23

2.1.2.5 Văn hóa – Thể dục thể thao 23

2.2 HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT 24

2.2.1 Các nguồn tài nguyên nước mặt thị xã Bỉm sơn 24

2.2.2 Đặc điểm vị trí các nguồn nước mặt thị xã Bỉm Sơn 25

2.2.3 Hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt tại thị xã Bỉm sơn 25

2.2.3.1 Các công trình khai thác 26

2.2.3.2 Mục đích sử dụng nước 26

2.2.4 Chất lượng nước mặt thị xã Bỉm sơn 26

2.2.5 Các nguồn gây ô nhiễm nước mặt thị xã 28

2.2.5.1.Ô nhiễm từ nước thải sinh hoạt 28

2.2.5.2 Nước thải công nghiệp 28

2.2.5.3 Nước rỉ rác 30

2.2.5.4 Nước thải bệnh viện 31

2.2.5.6 Nước thải nông nghiệp 32

2.2.5.7 Khai thác và sử dụng quá mức 33

2.3 HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT THỊ XÃ BỈM SƠN 35

2.3.1 Hệ thống cơ quan quản lý tài nguyên nước mặt 35

2.3.2 Các cơ sở pháp lý áp dụng trong quản lý tài nguyên nước mặt 36

2.3.4 Hệ thống quan trắc chất lượng nước mặt 37

2.3.5 Các hoạt động bảo vệ môi trường nước đã triển khai 37

2.3.6 Một số kết quả đạt được trong công tác quản lý nhà nước tài nguyên nước 41

2.3.6.1 Công tác quy hoạch tài nguyên nước 41

Trang 6

2.3.6.2 Công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật, nâng cao nhận thức

cộng đồng về tài nguyên nước 41

2.3.6.3 Công tác thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực tài nguyên nước 41

2.3.6.4 Công tác điều tra cơ bản tài nguyên nước 43

2.3.6.5 Công tác cấp giấy phép tài nguyên nước 43

2.3 CÁC VẤN ĐỀ CÒN TỒN TẠI TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT 43

CHƯƠNG 4: :ĐỀ XUẤT CẤC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ BỈM SƠN 45

4.1 TĂNG CƯỜNG NGUỒN LỰC CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ 45

4.2 ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG, TRANG THIẾT BỊ QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC TN NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI 46

4.3 TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ SỐ LƯỢNG VÀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT 47

4.4 XÃ HỘI HÓA CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ 49

4.5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP RIÊNG BIỆT ĐỂ QUẢN LÝ HIỆU QUẢ TỪNG NGUỒN NƯỚC MẶT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ 51

4.5.1 Hồ Dốc Tám: 51

4.5.2 Hồ Cánh Chim 52

4.5.3 Sông Tam Điệp 53

4.5.4 Suối khe voi 54

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 55

5.1 KẾT LUẬN 55

5.2 KIẾN NGHỊ 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 57

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

Hình 2.1: Biểu đồ cơ cấu các thành phần kinh tế ở thị xã Bỉm Sơn 22

Hình 3.17: Sơ đồ hệ thống các tổ chức tham gia quản lý TNNM 35

Bảng 3.1 Các công trình khai thác nước mặt trên địa bàn thị xã Bỉm Sơn 26

Bảng 3.2 Tổng hợp sử dụng nước mặt phục vụ các hoạt động kinh tế - sinh hoạt của thị xã Bỉm Sơn 26

Bảng 3.3: Kết quả phân tích nước thải thị xã Bỉm Sơn 27

Bảng 3.4: Danh sách các cơ sở gây ô nhiễm môi trường 29

Bảng 3.5: Kết quả phân tích nước thải tại bãi chôn lấp CTR thị xã Bỉm Sơn 30

Bảng 3.6: Vị trí lấy mẫu nước thải tại các cơ sở y tế 31

Bảng 3.7: Kết quả phân tích mẫu nước thải tại các cơ sở y tế 32

Bảng 3.8: Kết quả thu mẫu phân tích chất lượng nước sông Tam Điệp và các nhánh suối đổ vào sông Tam Điệp năm 2012 34

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CCN : Cụm Công nghiệp

CN : Công nghiêp

LVS : Lưu vực sông

Trang 9

LỜI NÓI ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Tại một số địa phương, khi quan sát các trường hợp ung thư, viêm nhiễm

phụ khoa chiếm từ 40 đến 50% là do từng sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm Theo

đánh giá của các Bộ Y tế và Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trung bình mỗi

năm ở Việt Nam có khoảng chín nghìn người chết vì nguồn nước và điều kiện vệ

sinh kém; hằng năm có khoảng hơn 100 nghìn trường hợp mắc ung thư mới phát

hiện mà một trong những nguyên nhân chính là do sử dụng nguồn nước ô nhiễm

Tác hại của ô nhiễm nguồn nước mặt đối với sức khỏe con người, chủ yếu do

môi trường nước bị ô nhiễm vi sinh vật gây bệnh, ô nhiễm các hợp chất hữu cơ,

các hóa chất độc hại và ô nhiễm kim loại nặng Ảnh hưởng của ô nhiễm nước

mặt đối với sức khỏe cộng đồng chủ yếu thông qua hai con đường, do ăn uống

phải nước bị ô nhiễm hay các loại rau quả, thủy hải sản được nuôi trồng trong

nước bị ô nhiễm và tiếp xúc với môi trường nước bị ô nhiễm trong quá trình sinh

hoạt và lao động do con người gây ra

Nước là nguồn tài nguyên có thể tái tạo nhưng dễ bị tổn thương bởi các tác động

của con người Nhận thức được tầm quan trọng của tài nguyên nước cũng như

những vấn đề ô nhiễm nguồn nước mặt đang diễn ra hiện nay, tôi đã tiến hành

thực hiện đề tài: “ Thực trạng và một số giải pháp tăng cường quản lý nhà nước

nguồn tài nguyên nước mặt trên địa bàn thị xã Bỉm Sơn tỉnh Thanh Hóa ” nhằm

tìm hiểu thực trạng ô nhiễm và các công tác quản lý tài nguyên nước mặt trên địa

bàn thị xã từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nguồn

tài nguyên này

1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

● Hệ thống hoá và làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về tài nguyên nước mặt

và công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước mặt

● Phân tích thực trạng tài nguyên nước mặt và công tác quản lý nhà nước về

tài nguyên nước mặt trên địa bàn thị xã Bỉm Sơn

● Đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về nước mặt ở thị xã

Bim Sơn

1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

 Tổng quan về cơ sở lý thuyết và thực tiễn liên quan đến tài nguyên nước

mặt, quản lý nhà nước về tài nguyên nước mặt, khái quát địa bàn nghiên cứu;

Trang 10

 Tìm hiểu nguồn tài nguyên nước mặt của thị xã (số lượng và chất lượng),

hiện trạng khai thác và sử dụng;

 Công tác quản lý: các hoạt động đã triển khai, những mặt còn tồn tại và hạn

chế trong công tác quản lý tài nguyên nước mặt; kết quả đạt được, những mặt còn

tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý tài nguyên nước mặt trên địa bàn thị xã

Bỉm Sơn và nguyên nhân của những tồn tại và hạn chế trên

 Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý tài nguyên

nước mặt trên địa bàn thị xã Bỉm Sơn

1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiên cứu: Tài nguyên nước mặt và quản lý tài nguyên nước

mặt tại thị xã Bỉm sơn

- Phạm vi nghiên cứu: Địa bàn thị xã Bỉm Sơn

1.5 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI

Đề tài chỉ tập trung vào công tác quản lý nhà nước về TNNM thị xã Bỉm

Sơn Trong quá trình thực hiện đề tài đã gặp phải một số khó khăn như thời gian

làm bài tương đối ngắn, mà phạm vi nghiên cứu tương đối rộng do vậy việc thu

thập thông tin còn chưa đầy đủ

1.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nhiên cứu là cách thức làm việc có khoa học để giải quyết các

vấn đề chính xác, khách quan nhằm thu được kết quả một cách tốt nhất Để việc

nghiên cứu đạt hiệu quả tốt nhất, luận văn sử dụng những phương pháp sau đây:

 Phương pháp tham khảo tài liệu thứ cấp, thu nhập thông tin sơ cấp

Thu thập, đọc, chọn lọc tài liệu từ các nguồn như: Các thông tin từ internet về

điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của tỉnh, các khái niệm và các phương pháp

xử lý ô nhiễm nước mặt Tham khảo các khóa luận tốt nghiệp trước đó Ngoài ra

còn có các tài liệu trong giáo trình học ở lớp, của GVHD và của bạn bè Tất cả

được tổng hợp lại, đánh giá và lựa chọn những thông tin và dữ liệu cần thiết cho

đề tài

 Phương pháp phân tích dữ liệu

Là phương pháp tìm hiểu, so sách và lựa chọn những thông tin và dữ liệu chính

xác và cần thiết nhất cho đề tài từ nguồn dữ liệu sơ cấp Công việc xử lý và phân

tích dữ liệu được thực hiện bằng tay và cả trên máy tính Từ các bảng số liệu

quan trắc môi trường nước mặt, nước thải tại một số vị trí của Chi cục Bảo vệ

Trang 11

08:2008/BTNMT - Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt;

QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về nước thải công

nghiệp; QCVN 01:2008/BTNMT - Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về nước thải

công nghiệp sản xuất xi măng; QCVN 14:2008/BTNMT - Nước thải sinh hoạt;

QCVN 28:2010/BTNMT - Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về nước thải y tế,…Từ

so sánh đối chiếu với quy chuẩn xác định hiện trạng ô nhiễm nước, các nguồn

gây ô nhiễm nước trên địa bàn thị xã Phương pháp này sẽ cho ra kết quả đáng tin

cậy, làm cơ sở để giải quyết các vấn đề

 Phương pháp phỏng vấn chuyên gia

Đây là cách phỏng vấn, bàn luận và tham khảo ý kiến của các anh/chị, các cô chú

ở Phòng Tài nguyên và Môi trường, các Thầy/Cô Với phương pháp này, chúng

ta có thể học hỏi được nhiều điều bổ ích cùng với những ý kiến đóng góp quan

trọng và có ý nghĩa đối với lĩnh vực cần tìm hiểu

1.7 CẤU TRÚC ĐỀ CƯƠNG

● Chương 1: Tổng quan cơ sở khoa học về tài nguyên nước mặt và quản lý nhà

nước về tài nguyên nước mặt

● Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về tài nguyên nước mặt trên địa bàn

thị xã Bỉm sơn

● Chương 3: Các giải pháp tăng cường quản lý nhà nước nguồn tài nguyên

nước mặt trên địa bàn thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hoá

Trang 12

CHƯƠNG I:

TỔNG QUAN CƠ SỞ KHOA HỌC NGUỒN TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT

VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT

1.1 Tổng quan cơ sở khoa học về về tài nguyên nước mặt

1.1.1 Các khái niệm cơ bản

 Nước mặt: Luật Tài nguyên nước Việt Nam (2012, điều 2) định nghĩa

nước mặt là nước tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo

Nguồn nước mặt sử dụng là từ sông, suối, ao, hồ, đầm lầy và trường hợp đặc biệt

mới sử dụng đến nước biển Đặc điểm của tài nguyên nước mặt là chịu ảnh

hưởng lớn từ điều kiện khí hậu và các tác động khác do hoạt động kinh tế của

con người; nước mặt dễ bị ô nhiễm và thành phần hóa lý của nước thường bị thay

đổi; khả năng hồi phục trữ lượng của nước nhanh nhất ở vùng có mưa

Nguồn nước các sông, kênh tải nước thải, các hồ khu vực đô thị, KCN và

đồng ruộng lúa nước là những nơi thường có mật độ ô nhiễm cao Nguồn gây ra

ô nhiễm nước mặt là các khu dân cư tập trung, các hoạt động công nghiệp, giao

thông thủy và sản xuất nông nghiệp

 Ô nhiễm nước: là sự thay đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học, thành

phần sinh học của nước vi phạm tiêu chuẩn cho phép gây tác động xấu đến đời

sống con người và sinh vật

Vấn đề ô nhiễm nước là một trong những thực trạng đáng ngại nhất của sự

hủy hoại môi trường tự nhiên do nền văn minh đương thời gây nên Môi trường

nước rất dễ bị ô nhiễm, các ô nhiễm từ đất, không khí đều có thể làm ô nhiễm

nước, ảnh hưởng lớn tới con người và các sinh vật khác

Nguồn nước bị ô nhiễm thường có các dấu hiệu đặc trưng như sau:

- Có xuất hiện các chất nổi trên bề mặt nước và các cặn lắng chìm xuống

đáy nguồn

- Thay đổi tính chất lý học (độ trong, màu, mùi, nhiệt độ, …)

- Thay đổi thành phần hóa học (pH, hàm lượng các chất hữu cơ và vô cơ,

xuất hiện các chất độc hại, …)

Trang 13

- Lượng oxy hòa tan (DO) trong nước giảm do các quá trình sinh hóa để

oxy hóa các chất bẩn hữu cơ vừa mới thải vào

- Các vi sinh vật thay đổi về loài và số lượng Có xuất hiện các vi trùng gây

bệnh

1.1.2 Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá chất lượng- số lượng nước mặt

Để đánh giá chất lượng nước cũng như mức độ gây ô nhiễm nước có thể

dựa vào một số chỉ tiêu cơ bản sau:

 Chỉ tiêu vật lý

+ pH: là một trong những chỉ tiêu quan trọng để kiểm tra chất lượng nước

cấp và nước thải Dựa vào giá trị pH ta sẽ quyết định phương pháp xử lý, điều

chỉnh lượng và loại hoá chất thích hợp trong quá trình xử lý Sự thay đổi giá trị

pH trong nước có thể dẫn tới những thay đổi về thành phần các chất trong nước

do quá trình hòa tan hoặc kết tủa, hoặc thúc đẩy hay ngăn chặn những phản ứng

hóa học, sinh học xảy ra trong nước pH được xác định bằng máy đo pH hoặc

bằng phương pháp chuẩn độ

+ Độ màu: là do các chất gumid, các hợp chất keo của sắt, nước thải công

nghiệp hay do sự phát triển mạnh mẽ của rong tảo trong các nguồn thiên nhiên

tạo nên Độ màu được xác định bằng phương pháp so màu theo thang plantin

coban và tính bằng độ

+ Độ đục: do các chất rắn lơ lửng, các chất hữu cơ phân rã hoặc do động

thực vật thủy sinh gây nên Độ đục làm giảm khả năng truyền ánh sáng do vậy

ảnh hưởng đến quá trình quang hợp dưới nước Độ đục càng lớn, môi trường

nước bị nhiễm bẩn càng cao và cần phải có biện pháp xử lý

+ Chất rắn lơ lửng (TSS): Chất rắn lơ lửng là các hạt nhỏ (hữu cơ hoặc vô

cơ) có trong nước thải Chất rắn lơ lửng ảnh hưởng đến chất lượng nước khi sử

dụng cho sinh hoạt, cho sản xuất, cản trở hoặc tiêu tốn thêm nhiều hóa chất trong

quá trình xử lý

 Chỉ tiêu hóa học

+ Hàm lượng oxy hoà tan trong nước (DO): hàm lượng oxy hòa tan trong

nước (mg/l) là lượng oxy từ không khí có thể hòa tan vào nước trong điều kiện

nhiệt độ, áp suất xác định Oxy hoà tan trong nước tham gia vào quá trình trao

đổi chất, duy trì năng lượng cho quá trình phát triển, sinh sản và tái sản xuất cho

các loài sinh vật dưới nước Hàm lượng oxy hòa tan cho ta biết chất lượng nước,

oxy hoà tan thấp, nước có nhiều chất hữu cơ, nhu cầu oxy hoá tăng nên tiêu thụ

Trang 14

nhiều oxy trong nước, oxy hoà tan cao, nước nhiều rong tảo tham gia quang hợp

giải phóng oxy

+ Nhu cầu oxy sinh học (BOD): là lượng oxy cần thiết để vi sinh vật tiêu

thụ trong các quá trình oxy hoá các chất hữu cơ trong nước, nhất là nước thải

sinh hoạt Chỉ số BOD là thông số quan trọng để đánh giá mức độ ô nhiễm của

nước Chỉ số này càng cao cho thấy nước bị ô nhiễm càng nhiều

+ Nhu cầu oxy hoá học (COD): đây cũng là thông số cần thiết để đánh chất

lượng nguồn nước Thông thường COD được sử dụng nhiều hơn BOD, do khi

phân tích chỉ số BOD đòi hỏi thời gian lâu hơn (5 ngày ở nhiệt độ 20 0C)

+ Kim loại nặng (Pb, Cu, Ni, Cd, Hg, Sn, Cr, …): một số kim loại nặng đi

vào trong nước do nước thải công nghiệp hoặc đô thị Chủ yếu là chì, đồng, kẽm,

thủy ngân.… Những kim loại này ở các điều kiện pH khác nhau sẽ tồn tại những

hình thái khác nhau gây ô nhiễm nước

+ Các hợp chất phốtpho: thường ở dạng H2PO4-, HPO42-, PO43-, các

polyphotphat như Na3(PO3)6 và phốtpho hữu cơ Đây là một trong những nguồn

dinh dưỡng chủ yếu cho các thực vật dưới nước Tuy nhiên nếu hàm lượng quá

cao sẽ gây phú dưỡng hoá trong ao hồ

+ Các hợp chất sunphat: Ion SO42- có trong nước do khoáng chất hoặc có

nguồn gốc hữu cơ Với hàm lượng lớn hơn 250 mg/l gây tổn hại cho sức khỏe

con người Ở điều kiện yếm khí, SO42- phản ứng với chất hữu cơ tạo thành khí

H2S gây mùi hôi và có độc tính cao

+ Các hợp chất nitơ: Quá trình phân hủy các chất hữu cơ tạo ra amoniac

(NH4+), nitrit (NO2-) và nitrat (NO3-) Do đó các hợp chất này thường được xem là

những chất chỉ thị dùng để nhận biết mức độ nhiễm bẩn của nguồn nước Nồng

độ NO3- cao là môi trường dinh dưỡng tốt cho tảo, rong phát triển, gây ảnh hưởng

đến chất lượng nước dùng trong sinh hoạt

+ Clorua: Clor tồn tại trong nước dưới dạng Cl- Nói chung ở mức nồng độ

cho phép thì các hợp chất clor không gây độc hại, nhưng với hàm lượng lớn hơn

250mg/l thì làm cho nước có vị mặn Nước có nhiều Cl- có tính xâm thực xi

măng

+ Chất dầu mỡ: hàm lượng chất dầu mỡ trong nước có thể là chất béo, acid

hữu cơ, dầu, … chúng gây khó khăn trong quá trình vận chuyển nước, ngăn cản

oxy hòa tan do tạo lớp phân cách trên bề mặt nước với khí quyển

Trang 15

+ Hóa chất BVTV: Hiện nay, có hàng trăm hóa chất diệt sâu, rầy, nấm, cỏ,

… được sử dụng trong nông nghiệp Các nhóm hóa chất chính là: Photpho hữu

cơ, Clo hữu cơ, Cacbarmat Hầu hết các chất này đều có độc tính cao đối với

người Đặc biệt là clo hữu cơ, có độ bền vững cao trong môi trường và khả năng

tích lũy trong cơ thể con người Việc sử dụng khối lượng lớn các hoá chất này

trên đồng ruộng đang đe dọa làm ô nhiễm các nguồn nước

 Chỉ tiêu sinh học

Trong nước thiên nhiên có nhiều loại vi trùng, siêu vi trùng, rong tảo và các

loài thủy vi sinh khác Tùy theo tính chất, các loại vi sinh trong nước có thể vô

hại hoặc có hại Nhóm có hại bao gồm các loại vi trùng gây bệnh, các loài rong

rêu, tảo… Nhóm này cần phải loại bỏ khỏi nước trước khi sử dụng Trong chất

thải của người và động vật luôn có loại vi khuẩn E.Coli sinh sống và phát triển

Đó là vi khuẩn đặc trưng cho mức độ nhiễm trùng của nước ảnh hưởng đến chất

lượng nước sinh hoạt

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn tài nguyên nước mặt

Có nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan làm suy giảm chất lượng

nước mặt như nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất công nghiệp, nước thải sản

xuất nông nghiệp, do bão lũ…

Trong các nguyên nhân trên nguyên nhân đáng quan tâm là tác động của

nước thải sinh hoạt Phần lớn nguồn thải này được xử lý sơ bộ tại các bể tự hoại

sau đó xả trực tiếp vào sông ngòi, kênh mương, ao hồ Tuy nhiên, chất lượng xử

lý của các bể tự hoại kém hiệu quả do xây dựng không đúng kỹ thuật và bể chỉ

dùng cho các nhà vệ sinh nên hàm lượng các chất bẩn trong nước thải rất cao

Nhiều nơi nước thải chưa qua bể tự hoại thải trực tiếp ra sông ngòi, kênh mương,

ao hồ đã gây ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước tiếp nhận Bên cạnh đó,

nước thải công nghiệp và dịch vụ khác cũng góp phần làm giảm chất lượng

nguồn nước

1.2 Tổng quan cơ sở khoa học về công tác quản lý nhà nước về tài nguyên

nước mặt

1.2.1 Các khái niêm liên quan

Có thể hiểu khái niệm QLNN về tài nguyên nước là: QLNN về tài nguyên

nước là sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyền của bộ máy nhà nước lên đối

tượng bị quản lý trong việc tổ chức, quy hoạch, điều hành các nguồn nước thông

qua quản lý các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp… có liên quan trong lĩnh vực tài

nguyên nước và môi trường nhằm phục vụ cho nhu cầu khai thác, sử dụng nguồn

Trang 16

nước của người dân, góp phần vào việc xây dựng và phát triển đất nước trong

lĩnh vực tài nguyên nước và môi trường một cách hiệu quả và công bằng

QLNN về tài nguyên nước và môi trường là một bộ phận quan trọng của

QLNN đối với tài nguyên cũng như QLNN đối với chính sách kinh tế xã hội nói

chung Xã hội luôn có những vấn đề chung liên quan đến cuộc sống của mọi

người, vượt qua phạm vi mỗi cá nhân, mỗi nhóm người, một tổ chức có quy mô

nhỏ, vì vậy cần có sự QLNN đối với những lĩnh vực mà tổ chức có quy mô nhỏ,

vì vậy cần có sự QLNN đối với những lĩnh vực mà tổ chức tư nhân trong hoạt

động của mình cần có sự quản lý điều tiết của nhà nước thông qua QLNN để đáp

ứng các nhu cầu trong đời sống xã hội của mọi người Một trong những vấn đề

đó là tài nguyên nước và môi trường nước, đặc biệt là lĩnh vực tài nguyên nước,

một lĩnh vực cần phải được nhà nước quan tâm hàng đầu trong bối cảnh toàn cầu

hóa, hội nhập kinh tế quốc tế Thông thường nhà nước có 2 chức năng chính là:

- Chức năng cai trị hay còn gọi là QLNN bao gồm các hoạt động quản lý và

điều tiết đời sống kinh tế - xã hội thông qua các công cụ vĩ mô như pháp luật,

chiến lược, chính sách, quy hoạch, kế hoạch và kiểm tra kiểm soát;

- Chức năng phục vụ bao gồm các hoạt động cung ứng dịch vụ công ccho

xã hội, cho các tổ chức xã hội và công dân Việc thực hiện QLNN là thực hiện

theo nhu cầu của nhà nước Xét về bản chất, nhà nước thực hiện chức năng cai trị

hay QLNN, đồng thời không thể thiếu được việc cung cấp công cộng một số

hàng hóa và dịch vụ thiết yếu nhằm phục vụ nhu cầu của xã hội

- Trong thời đại toàn cầu hóa, bùng nổ thông tin, giao lưu, trao đổi buôn

bán, du lịch… ngày càng tăng nhanh, các quan hệ kinh tế, chính trị không thể giữ

địa vị ưu tiên so với kinh tế, chính trị có vai trò tác động mạnh mẽ đối với kinh

tế, mà quyền lực chính trị được thực hiện thông qua nhà nước Mặt khác kinh tế

là một lĩnh vực hoạt động chứa đựng mâu thuẫn giai cấp thống trị với giai cấp bị

thống trị, vì lợi ích của giai cấp mà cần có sự can thiệp của nhà nước vào nền

kinh tế tùy theo mức độ

- Có những lĩnh vực mà các doanh nghiệp không tự giải quyết được hoặc có

những lĩnh vực về loại hình công cộng kinh doanh không có lãi thì nhà nước phải

tham gia đầu tư hoặc hỗ trợ cho các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực

phục vụ lợi ích công cộng, nhà nước xây dựng cơ chế, chính sách để các thành

phần kinh tế cùng tham gia Do vậy, lĩnh vực tài nguyên nước và môi trường là

loại hình “sản xuất vật chất đặc biệt” mang tính xã hội hóa cao Nhu cầu sử dụng

nguồn nước của nhân dân là một điều tất yếu khách quan, xã hội ngày càng phát

triển thì đòi hỏi dịch vụ liên quan tới lĩnh vực này càng cao, các nguồn tài

Trang 17

nguyên nước phải được khai thác và sử dụng hợp lý nhằm đáp ứng kịp thời sự

phát triển của đất nước Vì vậy cần có sự quan tâm đúng mức của nhà nước để

hoạch định đúng hướng cho sự phát triển tài nguyên nước

- Trong lĩnh vực tài nguyên nước và môi trường, phải phát triển đồng bộ về

cả số lượng, chất lượng nguồn nước, các phương tiện xử lý và cung cấp nước…

nhưng phải có chiến lược, kế hoạch phát triển, định hướng rõ ràng để không tạo

ra sự lãng phí trong đầu tư Vì vậy, trong thực tế là cần phải có sự quản lý của

nhà nước để điều tiết sự hoạt động trong lĩnh vực này – đây là yêu cầu cấp thiết

và cấp bách trong giai đoạn hiện nay

- Đối với thị xã Bỉm sơn, do đặc điểm địa lý, kinh tế- xã hội của thành phố,

đặc biệt có sự phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn đòi hỏi tài nguyên

nước và môi trường phải có sự phát triển ổn định và bền vững nhằm đáp ứng nhu

cầu lớn của xã hội với sự định hướng đúng của chính quyền địa phương

1.2.2 Nội dung của quản lý nhà nước về tài nguyên nước mặt

Ở Việt Nam, tầm quan trọng của tài nguyên nước đối với phát triển bền

vững đã có sự chuyển biến rõ rệt cả về nhận thức và hành động Theo đó, đã đặt

ra yêu cầu phải quản lý bền vững và hiệu quả hơn các hoạt động khai thác, sử

dụng, bảo vệ tài nguyên nước và phòng chống, khắc phục hậu quả tác hại do

nước gây ra; quản lý tài nguyên nước phải theo phương thức tổng hợp, sử dụng

đa mục tiêu và phải gắn với các tài nguyên thiên nhiên khác - một phương thức

quản lý tài nguyên nước đã được áp dụng thành công ở một số nước trên thế giới

và ngày càng chứng tỏ là một phương thức quản lý hiệu quả đang được nhiều

quốc gia nghiên cứu áp dụng Công tác quản lý tài nguyên nước không ngừng

được tăng cường và đã có những bước tiến quan trọng trong cơ cấu tổ chức

ngành nước từ trung ương đến địa phương với việc thành lập Bộ Tài nguyên và

Môi trường để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên nước, tách

chức năng quản lý khỏi chức năng cung cấp các dịch vụ về nước là một bước đột

phá hết sức quan trọng, đặc biệt là trong năm 2014 đã ban hành Thông tư liên

tịch số 50/2014/TTLT-BTNMT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền

hạn và cơ cấu tổ chức của của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân

dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Tài nguyên và Môi trường

thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Đồng thời, thể

chế về tài nguyên nước cũng không ngừng được hoàn thiện và kiện toàn để đáp

ứng yêu cầu quản lý trong tình hình mới: nhiều văn bản quy phạm pháp luật về

tài nguyên nước đã được ban hành, tạo hành lang pháp lý cho việc thực hiện chức

năng quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên phạm vi cả nước; công tác sắp

Trang 18

xếp tổ chức cũng được chú trọng, Sở Tài nguyên và Môi trường đã được thành

lập tại tất cả 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương với các đơn vị chuyên

trách trực thuộc để thực hiên nhiệm vụ quản lý tài nguyên nước trên địa bàn;

công tác đào tạo và tăng cường nguồn nhân lực về quản lý tài nguyên nước luôn

được quan tâm, coi trọng và được thực hiện đồng bộ ở tất cả các cấp

Quản lý tài nguyên nước theo phương thức tổng hợp và toàn diện đã trở

thành quan điểm nhất quán của Việt Nam và đã được thể hiện xuyên suốt trong

Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước năm 2006 “quản lý tài nguyên nước phải

được thực hiện theo phương thức tổng hợp và thống nhất trên cơ sở lưu vực

sông Cơ cấu sử dụng nước phải phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong

thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; Tài nguyên nước phải

được phát triển bền vững; khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, tổng hợp và đa

mục tiêu Phải coi sản phẩm nước là hàng hoá; sớm xóa bỏ cơ chế bao cấp, thực

hiện xã hội hoá các hoạt động bảo vệ, phát triển nguồn nước và cung ứng dịch

vụ nước”; đồng thời, phương thức quản lý này cũng được thể hiện thống nhất

trong các nghị định, quyết định, thông tư cũng như trong việc triển khai chính

sách quản lý tài nguyên nước ở các cấp

Đặc biệt, gần đây quan điểm quản lý tổng hợp, toàn diện tài nguyên nước

đã được luật hóa và được quy định trong Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13

- văn bản pháp lý cao nhất về lĩnh vực tài nguyên nước Theo đó, một trong

những nguyên tắc quản lý tài nguyên nước đã được quy định trong Luật là: “Việc

quản lý tài nguyên nước phải bảo đảm thống nhất theo lưu vực sông, theo nguồn

nước, kết hợp với quản lý theo địa bàn hành chính.”  Và “Tài nguyên nước phải

được quản lý tổng hợp, thống nhất về số lượng và chất lượng nước; giữa nước

mặt và nước dưới đất; nước trên đất liền và nước vùng cửa sông, nội thủy, lãnh

hải; giữa thượng lưu và hạ lưu, kết hợp với quản lý các nguồn tài nguyên thiên

nhiên khác” Cùng với nguyên tắc này, Luật cũng đã thể chế các quy định, biện

pháp cụ thể để thực hiện phương thức quản lý tổng hợp tài nguyên nước trong

các hoạt động quy hoạch, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và phòng,

chống tác hại do nước gây ra,

Luật tài nguyên nước năm 2012 thay thế cho Luật tài nguyên nước năm

1998 cơ bản khắc phục được những bất cập, tồn tại của văn bản này đã được

đánh giá, tổng kết từ thực tiễn 13 năm thực hiện, như đối tượng quản lý tài

nguyên nước không còn bị bó hẹp chỉ về chất lượng và số lượng nước mà đã

được mở rộng đến việc quản lý cả lòng, bờ bãi sông cũng như việc thiết lập các

công cụ, biện pháp kinh tế trong quản lý tài nguyên nước Đồng thời, kế thừa

Trang 19

Luật tài nguyên nước năm 1998, một số nội dung đã được quy định rõ ràng, cụ

thể và chi tiết hơn Ngoài ra, nhiều quy định mới được bổ sung trong Luật, phù

hợp và đáp ứng được yêu cầu chung về quản lý tài nguyên nước trong giai đoạn

hiện nay và trong thời gian tới Có thể khái quát những điểm mới trong Luật tài

nguyên nước vừa được Quốc hội Việt Nam thông qua so với Luật tài nguyên

nước năm 1998 như sau:

-Về quy định chung:

Ngoài việc chỉnh sửa, điều chỉnh, bổ sung một số nội dung về phạm vi điều

chỉnh, nguyên tắc, chính sách về tài nguyên nước nhằm coi tài nguyên nước là tài

sản của nhà nước, thực hiện chủ trương kinh tế hóa, khai thác, sử dụng nước tiết

kiệm, hiệu quả và thực hiện quản lý tổng hợp, thống nhất tài nguyên nước theo

lưu vực sông kết hợp với quản lý theo địa bàn hành chính, Luật đã bổ sung quy

định nhiều vấn đề chung khác như: tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về

tài nguyên nước; lấy ý kiến của cộng đồng dân cư và tổ chức, cá nhân liên quan

trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; danh

mục lưu vực sông

-  Về điều tra cơ bản, Chiến lược, Quy hoạch tài nguyên nước:

Đây là chương mới, bao gồm những quy định nhằm tăng cường công tác

điều tra cơ bản tài nguyên nước và quản lý tài nguyên nước theo chiến lược, quy

hoạch, gồm các quy định về: trách nhiệm của Nhà nước trong điều tra cơ bản tài

nguyên nước; quy hoạch tổng thể điều tra cơ bản tài nguyên nước; các hoạt động

điều tra cơ bản tài nguyên nước; chiến lược tài nguyên nước; quy hoạch tài

nguyên nước; nguyên tắc, căn cứ lập quy hoạch tài nguyên nước; nội dung của

các loại (quy hoạch tài nguyên nước chung của cả nước; quy hoạch tài nguyên

nước lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh và quy hoạch tài nguyên nước

của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương);

- Về Bảo vệ tài nguyên nước:

Bổ sung quy định cụ thể về các biện pháp phòng, chống ô nhiễm, suy thoái,

cạn kiệt nguồn nước; các biện pháp ứng phó và khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn

nước; giám sát tài nguyên nước; bảo vệ và phát triển nguồn sinh thủy; hành lang

bảo vệ nguồn nước; bảo đảm sự lưu thông dòng chảy, nhằm tăng cường các biện

pháp phòng chống ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước và bảo vệ các dòng

sông Đồng thời, Luật cũng đã chỉnh sửa, bổ sung một số nội dung quy định về

bảo vệ nước dưới đất; bảo vệ nguồn nước sinh hoạt; xả nước thải vào nguồn

nước và quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được cấp phép xả nước thải vào

Trang 20

nguồn nước nhằm tăng cường các biện pháp bảo vệ nước dưới đất và quản lý,

giám sát chặt chẽ các hoạt động xả nước thải vào nguồn nước,

- Về khai thác, sử dụng tài nguyên nước

Bổ sung các quy định về tiết kiệm nước nhằm thực hiện chủ trương chống

lãng phí trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước, các quy định về chuyển nước

lưu vực sông; điều hòa, phân phối tài nguyên nước; thăm dò, khai thác nước dưới

đất và các quy định về khai thác, sử dụng nước cho sinh hoạt Đồng thời, Luật

cũng đã bổ sung các biện pháp để quản lý quy hoạch, xây dựng và khai thác sử

dụng nước của hồ chứa nhằm khai thác, sử dụng tổng hợp, hiệu quả tài nguyên

nước

- Về phòng, chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra:

Tập trung điều chỉnh phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại của nước

do hoạt động liên quan khai thác, sử dụng tài nguyên nước của con người gây ra

như phòng chống hạn hán, lũ, lụt, ngập úng nhân tạo, xâm nhập mặn, sụt, lún đất,

sạt, lở bờ, bãi sông Còn việc phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại của lũ,

lụt, nước biển dâng và các tác hại khác của nước do thiên tai gây ra được thực

hiện theo quy định của pháp luật về đê điều, phòng, chống lụt, bão và các quy

định khác của pháp luật có liên quan

- Về tài chính về tài nguyên nước

Đây là một chương mới, trong đó quy định một số trường hợp khai thác tài

nguyên nước phải nộp tiền cho nhà nước như: thủy điện, kinh doanh, dịch vụ, sản

xuất phi nông nghiệp và khai thác nước dưới đất Những quy định này nhằm coi

nước là tài sản của nhà nước, bảo đảm lợi ích của Nhà nước với tư cách đại diện

chủ sở hữu tài nguyên nước, nâng cao ý thức và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân

trong việc khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả và bảo đảm sự công bằng

- Về trách nhiệm quản lý tài nguyên nước

Quy định cụ thể hơn trách nhiệm quản lý nhà nước về tài nguyên nước của

Bộ Tài nguyên và Môi trường, các bộ, ngành và của chính quyền địa phương các

cấp; bổ sung quy định về việc điều phối, giám sát lưu vực sông nhằm tăng cường

trách nhiệm phối hợp trong việc điều phối, giám sát các hoạt động khai thác, sử

dụng, bảo vệ tài nguyên nước và phòng, chống tác hại do nước gây ra bảo đảm

tính hệ thống, thống nhất của tài nguyên nước trên lưu vực sông và huy động sự

tham gia của các bộ, ngành, địa phương liên quan trong việc giải quyết những

vấn đề về tài nguyên nước trong khuôn khổ lưu vực sông

Trang 21

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước

mặt

Để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác quản lý nhà nước về tài

nguyên nước trong những năm tới, đặc biệt để triển khai thực hiện Luật Tài

nguyên nước số 17/2012/QH13, trong bối cảnh biến đổi khí hậu, nước biển dâng

và hoạt động khai thác sử dụng nước ngày càng gia tăng ở trong nước cũng như ở

các quốc gia thượng nguồn các sông liên quốc gia có chung nguồn nước với Việt

Nam, công tác quản lý tài nguyên nước trong thời gian tới sẽ tập trung vào một

số nội dung chủ yếu sau:

Tiếp tục hoàn chỉnh hệ thống văn bản quy phạm pháp luật theo Luật Tài

nguyên nước năm 2012.Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt

động khai thác sử dụng nước, xả nước thải, bảo vệ số lượng nước, chất lượng

nước; kiểm soát chặt các hoạt động phòng, chống ô nhiễm suy thoái, cạn kiệt các

nguồn nước ngay từ khi triển khai đầu tư các dự án phát triển

Tập trung triển khai các biện pháp, công cụ kinh tế theo quy định của Luật

để từng bước ngăn chặn, tiến tới hạn chế dần tình trạng sử dụng nước lãng phí,

kém hiệu quả, nhất là thực hiện việc thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên

nước

 Triển khai thực hiện các đề án kiểm kê tài nguyên nước, kiểm kê hiện trạng

khai thác sử dụng tài nguyên nước theo Kế hoạch quốc gia về nâng cao hiệu quả

quản lý, bảo vệ, sử dụng tổng hợp tài nguyên nước đến 2020 đã được Thủ tướng

Chính phủ phê duyệt

Tiếp tục kiện toàn, củng cố và tăng cường bộ máy quản lý tài nguyên nước

ở các cấp, nhất là cấp Sở và Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện; hình

thành tổ chức lưu vực sông và xây dựng cơ chế điều phối, giám sát trong hoạt

động quản lý tài nguyên nước ở các lưu vực sông để bảo đảm sự phối hợp đồng

bộ của các Bộ, ngành, địa phương trong giải quyết những vấn đề chung trong

khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước và phòng chống tác hại do nước gây

ra trên các lưu vực sông

Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu và tác động của việc sử dụng nước

phía thượng lưu các nguồn nước liên quốc gia;

Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tài nguyên nước, đặc biệt cần

xây dựng cơ chế quản lý, khai thác, sử dụng nguồn nước và cơ chế chia sẻ thông

tin phục vụ quản lý nguồn nước liên quốc gia;

Trang 22

Nâng cao năng lực quản lý ở các cấp, cả năng lực chuyên môn phục vụ

quản lý, năng lực đàm phán liên quan đến nguồn nước liên quốc gia, năng lực

ứng dụng khoa học công nghệ;

Nâng cao nhận thức của cộng đồng và có chính sách phù hợp để thu hút

cộng đồng, các tổ chức, các doanh nghiệp tham gia vào việc bảo vệ tài nguyên

nước

Nhận thức được các tồn tại trong thực tế và các thách thức trong tương lai

đối với quản lý tài nguyên nước, ngành nước cần có những thay đổi về tổ chức,

hoàn thiện về thể chế, xác định được chiến lược phát triển và có chính sách phù

hợp để bảo vệ và phát triển tài nguyên nước Quản lý tài nguyên nước cần đẩy

mạnh phối hợp phát triển và quản lý tài nguyên nước với các lĩnh vực có liên

quan như đất và các tài nguyên khác sao cho tối đa hoá các lợi ích kinh tế, hài

hòa lợi ích giữa các đối tượng sử dụng, đảm bảo sự bền vững của các hệ sinh thái

phụ thuộc vào nguồn nước Các hoạt động quản lý cần được thực hiện thống nhất

từ cấp trung ương đến địa phương và quản lý thống nhất theo lưu vực sông, quản

lý cả về số lượng và chất lượng Chính sách bảo vệ tài nguyên nước phải được

xây dựng và thực hiện trên cơ sở đánh giá cao giá trị kinh tế của nước và giá trị

của nước đối với cộng đồng Bên cạnh đó, vai trò của cộng đồng trong bảo vệ

nguồn nước cần được làm mạnh mẽ hơn, cộng đồng cần có tiếng nói để bảo vệ

quyền lợi cho chính mình

Nói cách khác, đây chính là cách tiếp cận theo hướng quản lý tổng hợp,

đảm bảo tài nguyên nước được khai thác, sử dụng bền vững, hướng tới nền tăng

trưởng xanh Dù có nhiều thách thức, ngành nước Việt Nam cũng hội tụ nhiều cơ

hội để phát triển Điều then chốt là chúng ta cần định hướng quản lý cho phù

hợp, xác định các chính sách bảo vệ và phát triển nguồn nước và hơn hết, cần nỗ

lực hơn nữa trong việc thay đổi nhận thức của toàn cộng đồng về giá trị của tài

nguyên nước, về tầm quan trọng của việc bảo vệ nguồn nước để các chính sách

quản lý, bảo vệ nguồn nước thực sự đi vào đời sống

1.2.4 Một số văn bản cụ thể về quản lý tổng hợp Tài nguyên nước và Quy

hoạch Tài nguyên nước:

- Nghị định 149/2004/NĐ-CP về cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài

nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;

- Chiến lược Quốc gia về TNN đến năm 2020 (Quyết định số

91/2006/QĐ-TTg);

Trang 23

- Nghị định 112/2008/NĐ-CP về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài

nguyên môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi;

- Nghị định 120/2008/NĐ-CP về Quản lý Lưu vực sông:

+ Quy định về nội dung: Quản lý lưu vực sông, Quy hoạch phân bổ tài

nguyên nước, Quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước, Quy hoạch phòng chống tác

hại do nước;

+ yêu cầu xác định: Lưu lượng nhỏ nhất; Lưu lượng lớn nhất; Thứ tự ưu

tiên, Tỷ lện phân bổ tài nguyên nước; Mục tiêu chất lượng nước…

- Thông tu 15/2009/TT-BTNMT về Định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy

hoạch, điều chỉnh quy hoạch tài nguyên nước

1.3 Kinh nghiệm quản lý tài nguyên nước mặt trên thế giới và ở Việt Nam

Một số kinh nghiệm trên thế giới về quản lý môi trường và tài nguyên nước

lưu vực sông Sau Hội nghị Dublin và Hội nghị thượng đỉnh Rio de Janero

(Braxin, 1992), quản lý tài nguyên và môi trường nước theo lưu vực sông (LVS)

đã được thực hiện ở nhiều nước trên thế giới nhằm đối phó với những thách thức

về sự khan hiếm nước, sự gia tăng tình trạng ô nhiễm và suy thoái các nguồn tài

nguyên và môi trường của các LVS Quản lý tài nguyên và môi trường nước theo

LVS thay cho phương thức quản lý theo địa giới hành chính truyền thống là điều

kiện cần thiết để nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên nước và BVMT, điều

phối giải quyết tốt các mâu thuẫn trong khai thác và sử dụng tài nguyên giữa các

vùng, các quốc gia, giữa khu vực thượng, trung và hạ lưu

1.3.1 Kinh nghiệm quản lý LVS Đa-nuýp

Đa-nuýp là sông liên quốc gia có chiều dài 2.857 km, bắt nguồn từ khu vực

rừng Đen của nước Đức, chảy qua 10 quốc gia Trung và Đông Âu gồm: Đức,

Áo, Slovakia, Hungary, Croatia, Secbia và Môntênêgrô, Bungary, Rumani,

Mônđôva, Ukraina rồi đổ vào biển Đen thuộc lãnh thổ Rumani, diện tích lưu vực

817.000 km2, chiếm 8% diện tích châu Âu Hệ thống sông Đa-nuýp là nguồn

cung cấp nước thiết yếu cho các hoạt động kinh tế, xã hội của 80 triệu dân trong

lưu vực Tuy nhiên, dưới tác động của các hoạt động kinh tế, chất lượng nước

sông Đa-nuýp ngày càng suy giảm, điển hình là ô nhiễm vi sinh do nước thải đô

thị và nước mưa chảy tràn, ô nhiễm chất hữu cơ (tải lượng BOD cao, dinh dưỡng

cao dẫn đến hiện tượng phú dưỡng, nở hoa thủy vực) do nước thải đô thị và công

nghiệp; ô nhiễm thuốc trừ sâu và phân bón hóa học do canh tác nông nghiệp, ảnh

hưởng tới trầm tích đáy và nước ngầm Để từng bước khắc phục và phục hồi chất

lượng nước sông Đa-nuýp, ngày 29/6/1994, tại Sofia (Bungary), các nước thuộc

Trang 24

LVS đã ký Hiệp ước hợp tác, bảo vệ và sử dụng bền vững LVS Đa-nuýp Đây là

khung pháp lý cho BVMT và phát triển bền vững LVS Đanuýp Theo đó, các

nước trong lưu vực phải xây dựng và thực thi chương trình bảo vệ và sử dụng

bền vững nguồn nước trong tất cả các chương trình phát triển của mình Mục tiêu

của Hiệp ước là giảm thiểu tác động tiêu cực từ các hoạt động kinh tế - xã hội

đến môi trường LVS và các hệ sinh thái; duy trì, nâng cao khả năng cung cấp và

chất lượng nguồn nước trên lưu vực; tiến hành kiểm soát, xử lý chất thải nguy hại

từ các sự cố môi trường và ngăn ngừa lan truyền ô nhiễm; phát triển hợp tác

trong quản lý nguồn nước lưu vực Đa-nuýp là LVS liên quốc gia chảy qua 10

nước châu Âu Trên cơ sở mục tiêu đã được thống nhất, các quốc gia trong LVS

đã tập trung giám sát nguồn thải gây ô nhiễm vi sinh, nguồn thải có tải lượng

chất hữu cơ, dinh dưỡng (nitơ, phốt pho) và nguồn thải có chứa chất độc hại như

dầu mỡ, kim loại nặng Sau 10 năm thực hiện Hiệp ước chung và triển khai kế

hoạch hành động bảo vệ LVS Đa-nuýp, các nước đã đạt được một số kết quả

như: Giảm thiểu phát thải và cải thiện chất lượng nước sông; Tăng cường quản lý

môi trường bằng công cụ kinh tế, tài chính để định hướng các cơ sở sản xuất,

kinh doanh; Xây dựng lộ trình tiếp cận đạt đến tiêu chuẩn thải, BVMT; Áp dụng

phí nước thải, chế tài xử phạt đối với các hành động phát thải không tuân thủ quy

định; Không khuyến khích phát triển các hoạt động sử dụng nhiều nước (đô thị

và khu công nghiệp) có quy mô lớn trong LVS; Khuyến khích xử lý và nâng cao

hiệu quả sử dụng nước; Xây dựng hệ thống thông tin và quan trắc môi trường

phù hợp, hiệu quả để cung cấp kịp thời, chính xác hiện trạng môi trường cho các

nhà nghiên cứu, nhà quản lý để xây dựng các chính sách, kế hoạch phát triển

kinh tế - xã hội và BVMT phù hợp, tối ưu cho từng khu vực cụ thể và toàn bộ lưu

vực; lập kế hoạch quản lý tổng hợp LVS, quản lý vùng, trong đó có sự phối hợp

đồng bộ của các bên liên quan trong giải quyết các vấn đề giảm thiểu phát thải

theo mức độ ưu tiên để tăng cường công tác BVMT và hỗ trợ phát triển công

nghiệp theo nguyên tắc các bên cùng có lợi Như vậy, có thể thấy chìa khóa

quyết định sự thành công trong quản lý LVS Đa-nuýp, một lưu vực rộng lớn, liên

quốc gia với nhiều nền kinh tế và thể chế chính trị và ở những cấp độ phát triển

khác nhau là tăng cường sự hợp tác khu vực, hợp tác quốc tế; áp dụng cách tiếp

cận quản lý tổng hợp LVS; huy động và phát huy hiệu quả tổng hợp nguồn nhân

lực và tài lực của các quốc gia; tranh thủ được sự ủng hộ, trợ giúp phát triển của

các tổ chức quốc tế, các tổ chức tài chính

1.3.2 Kinh nghiệm quản lý LVS Murray-Darling (Ôxtrâylia)

Hệ thống sông Murray - Darling dài 3.780 km, diện tích lưu vực rộng

1.057.000 km2 (bằng 1/7 diện tích Ôxtrâylia) Từ những năm 1980, Ôxtrâylia đã

Trang 25

có những cải cách như tăng cường quản lý tại các bang trên cơ sở quản lý tổng

hợp LVS, gắn kết chặt chẽ các lĩnh vực nước, đất, công trình thủy lợi, hạ tầng

khác Ngoài mục đích sử dụng nước cho sinh hoạt gia đình, mọi hoạt động khai

thác tài nguyên nước đều phải có giấy phép Việc duy trì dòng chảy môi trường

được coi là chỉ tiêu quan trọng để ngăn xâm nhập mặn, đảm bảo sự sống của các

sinh vật và cuộc sống bình thường ở hạ lưu, pha loãng các chất độc hại, ô nhiễm

cục bộ và đảm bảo giao thông thủy Để đáp ứng yêu cầu tưới nước, cấp nước

công nghiệp, sinh hoạt, duy trì dòng chảy sinh thái, đẩy mặn, vận tải thủy, trên

các dòng chính và nhánh của sông Murray-Darling đã làm nhiều công trình hồ

điều tiết nước với tổng dung tích các hồ là 5 tỷ m3 (1930), tăng lên 30 tỷ m3

(1970) và 34,7 tỷ m3 (2000) Hội đồng LVS Murray-Darling được thành lập năm

1985 với thành phần bao gồm các Bộ trưởng phụ trách tài nguyên đất, nước và

môi trường của Liên bang và các bang NSW, SA, VIC và Qld, với giới hạn mỗi

bên không quá 3 thành viên Là một diễn đàn chính trị, Hội đồng đưa ra các

quyết định liên quan đến toàn lưu vực thông qua nguyên tắc đồng thuận, ví dụ

quyết định phân phối nước cho các bang Dưới Hội đồng LVS, Ủy ban LVS

Murray-Darling bao gồm một Chủ tịch độc lập, mỗi bang có hai ủy viên thường

xuyên và hai ủy viên thay thế Các ủy viên thường là trưởng các cơ quan chức

năng về quản lý các tài nguyên nước, đất và các tài nguyên khác Ủy ban là cơ

quan thực thi quyết định của Hội đồng, chịu trách nhiệm trước Hội đồng và trước

chính quyền các bang Ủy ban hợp tác với chính quyền các bang liên quan, các

ban, các nhóm cộng đồng để xây dựng và thực thi các chính sách và chương

trình Ủy ban có 4 chức năng chính là tư vấn cho Hội đồng về các vấn đề quy

hoạch, phát triển và quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên trong lưu vực; giúp

Hội đồng đề ra các giải pháp nhằm sử dụng hiệu quả và bền vững các nguồn tài

nguyên thiên nhiên trong lưu vực; điều phối việc thực hiện hoặc, khi được Hội

đồng giao, trực tiếp thực hiện các giải pháp; triển khai các chính sách và quyết

định của Hội đồng Nhiệm vụ ưu tiên của Ủy ban là xây dựng các công trình điều

tiết và khai thác nguồn nước, phân chia và sử dụng hiệu quả nguồn nước, nâng

mức đảm bảo cấp nước cho các đối tượng Trải qua quá trình hoàn thiện dần, mô

hình quản lý nước theo LVS ở Murray - Darling được thế giới đánh giá là mô

hình có hiệu quả cao Theo nguyên tắc chung về quản lý nhà nước về tài nguyên

nước là phân cấp quyền hạn và trách nhiệm cho bang, các hệ thống thủy nông

được chuyển giao cho những người được hưởng lợi quản lý Hệ thống thủy nông

Murray rộng tới 750.000 ha, khai thác nước sông Murray và hai hồ điều tiết lớn

là hồ Hume (chứa 3 tỷ m3 nước) và hồ Darthmouth Ban đầu hệ thống thủy nông

này do công ty nhà nước quản lý, đầu năm 1995 được chuyển giao cho người sử

Trang 26

dụng nước quản lý dưới dạng Công ty trách nhiệm hữu hạn Sau khi tổ chức lại

quản lý thuỷ nông, hiệu quả phục vụ sản xuất tăng lên rõ rệt Trước đây, hàng

năm Nhà nước phải trợ cấp cho Công ty Quản lý thủy nông này 4 triệu AUD Từ

1995 tổ chức lại quản lý, Nhà nước không phải cấp bù nữa mà Công ty còn kinh

doanh có lãi được 20 triệu AUD Nguồn tài chính này đã được sử dụng để nâng

cấp cơ sở vật chất và hệ điều hành quản lý công trình Như vậy, tài nguyên nước

LVS Murray - Darling có hạn, nhưng do biện pháp quản lý sử dụng và phát triển

đúng nên vẫn đảm bảo đáp ứng cho các yêu cầu phát triển kinh tế, đưa vùng LVS

này trở thành vùng trù phú của Ôxtrâylia

1.3.3 Kinh nghiệm quản lý LVS Dương Tử (Trung Quốc)

Tại quốc gia đông dân nhất thế giới, trong vài năm trở lại đây, ngày càng

có nhiều dấu hiệu cho thấy sự không bền vững trong sử dụng tài nguyên nước và

các hệ sinh thái tại các LVS Bão lũ ngày một dữ dội, năm 2002 ước tính thiệt hại

do bão lũ lên tới 5 tỷ USD Khoảng 62,6 tỷ tấn nước thải đổ ra các dòng sông

mỗi năm (sông Dương Tử nhận 22 tỷ tấn và sông Hoàng Hà nhận 3,9 tỷ tấn),

trong đó 62% là nước thải công nghiệp, 36% hầu như chưa qua xử lý Khoảng ba

phần tư trong số 50 hồ lớn của Trung Quốc đang bị ô nhiễm, một phần ba trong

số đó là hồ chứa Sự đa dạng sinh học cũng đang suy giảm nghiêm trọng, đặc biệt

là hệ sinh thái thủy sinh, tại hồ Honghu dọc sông Dương Tử từ 3.000 loài vào

những năm 50 của thế kỷ XX giảm xuống còn 1.500 loài hiện nay Nhận thức

được vấn đề này, Ủy ban Hợp tác quốc tế về Môi trường và Phát triển Trung

Quốc (CCICED) đã đề xuất áp dụng quản lý tổng hợp LVS dựa trên cách tiếp

cận hệ sinh thái Để thực hiện quản lý tổng hợp LVS cần sự cải cách về thể chế,

chính sách và phương thức quản lý ở cả cấp quốc gia, lưu vực và địa phương

Việc cải cách phải được thực hiện mang tính giai đoạn, mở đầu thử nghiệm tại

LVS Dương Tử Sông Dương Tử của Trung Quốc LVS Dương Tử chiếm 20%

diện tích lãnh thổ Trung Quốc, với dân số xấp xỉ 425 triệu người, đóng góp một

phần tư GDP của Trung Quốc, tức là khoảng 410 tỷ USD Hiện nay, sông Dương

Tử cũng đang phải đối mặt với hàng loạt các thách thức môi trường: bão lũ, xói

lở đất, ô nhiễm nước và suy giảm đa dạng sinh học Khung quản lý tổng hợp

được xây dựng cho LVS Dương Tử dựa trên 4 chủ đề, bao gồm: Hoàn thiện

khung thể chế và luật pháp; Thành lập khung quản lý có sự phối hợp tham gia

của các ngành liên quan, nâng cao nhận thức cộng đồng và năng lực quản lý tổng

hợp LVS; Tăng cường năng lực tài chính và áp dụng các cơ chế khuyến khích,

đảm bảo các thủ tục đánh giá chi phí liên quan môi trường, kinh tế, xã hội của

các hoạt động phát triển kinh tế; Các sáng kiến về phương pháp luận và kỹ thuật

liên quan đến quản lý tổng hợp LVS

Trang 27

1.3.4 Kinh nghiệm quản lý các LVS ở châu Mỹ

Ở Mỹ, để quản lý chất lượng nước sông lưu vực Minnesota, các nhà quản

lý cho rằng, vấn đề ô nhiễm nước của LVS Minnesota không thể giải quyết triệt

để nếu chỉ quan tâm đến việc kiểm soát nguồn thải tập trung mà bỏ qua nguồn

thải phân tán Bởi vậy, cần phải hiểu rõ mức độ, phạm vi ô nhiễm, thời gian xuất

hiện ô nhiễm của các nguồn nước Qua phân tích, đánh giá, nguồn nước sông

Minnesota đang bị ô nhiễm bởi vi khuẩn, phốt pho, nitơ cũng như có sự biến đổi

chu kỳ dòng chảy trong hệ thống sông, hồ Sự suy giảm chất lượng nước của

LVS Minnesota là nguyên nhân gây ra những vấn đề về chất lượng nước ở hạ lưu

như hiện tượng phú dưỡng hồ chứa Pepin, đặc biệt vào mùa khô khi mà dòng

chảy trong sông nhỏ Theo đánh giá của cơ quan quản lý LVS Minnesota, sự

đóng góp lượng thải phốt pho đối với sông có sự khác nhau tại những thời điểm

khác nhau Vào mùa khô, 72% tổng lượng phốt pho thải ra sông do nguồn thải

tập trung và chỉ 28% được mang tới từ nguồn phân tán Nhưng vào mùa mưa, tỷ

lệ này thay đổi ngược lại, nguồn thải phân tán đóng góp tới 90% tổng lượng phốt

pho gia nhập sông và chỉ có 10% từ nguồn thải tập trung trong lưu vực Để phục

hồi chất lượng nước sông Minnesota, cơ quan quản lý LVS Minnesota tập trung

vào quản lý các nguồn thải có hàm lượng và tải lượng nitơ, phốt pho và vi khuẩn

lớn Tại Braxin, việc quản lý LVS đã được quan tâm từ những năm 80 của thế kỷ

XX, cụm các đô thị Sao Paulo nằm ở thượng lưu sông Tiete gồm 39 thành phố

lớn, nhỏ khác nhau bao gồm cả thành phố Sao Paulo Do dân số đô thị lớn, lượng

nước cấp cho các đô thị lên tới 60 m3/s và 80% lượng nước này được thải trở lại

sông mà không qua xử lý nên ô nhiễm nước đã trở thành một vấn đề nghiêm

trọng trong LVS Để phục hồi chất lượng nước sông, tháng 9/1991 chính phủ

Braxin đã triển khai Dự án sông Tiete Một trong những nhiệm vụ quan trọng của

Dự án là kiểm soát phát thải từ hoạt động công nghiệp Trên cơ sở phân tích hiện

trạng chất lượng nước và thống kê các nguồn thải công nghiệp trong LVS, Dự án

đã lựa chọn các nguồn thải cần phải tiến hành biện pháp xử lý hoặc quản lý chặt

chẽ như kiểm soát nước thải, bắt buộc thực hiện chương trình tự giám sát Từ

đó, các tiêu chí kiểm soát được xác lập và quy trình kiểm soát nước thải công

nghiệp trong LVS Tiete được đề xuất Như vậy, để quản lý chất lượng nước theo

LVS có hiệu quả thì việc phát hiện những vấn đề về chất lượng nước và nguyên

nhân phát sinh ô nhiễm nước là cần thiết Nhìn chung, một trong những phương

pháp được nhiều quốc gia tiếp cận để quản lý môi trường và tài nguyên nước đó

là “quản lý LVS” Khi nói tới quản lý LVS là đề cập tới hoạt động quản lý chất

lượng nước và điều phối sử dụng tài nguyên nước hợp lý theo lưu vực thông qua

một tổ chức điều phối, không theo địa giới hành chính nhằm hướng tới mục tiêu

Trang 28

phát triển bền vững Quản lý môi trường nước LVS bao gồm quản lý chất lượng

nguồn nước mặt (sông, hồ) và quản lý các nguồn thải nước từ hoạt động kinh tế

(công nghiệp, nông nghiệp) và dân sinh (đô thị) để duy trì (hay phục hồi) chất

lượng nước, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước hiện tại (hay quy hoạch sử dụng

nước tương lai) Việc thực hiện quản lý tài nguyên và môi trường nước theo LVS

là một xu thế và định hướng mà nước ta sẽ phải thực hiện trong các giai đoạn tới

CHƯƠNG II:

HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT

TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ BỈM SƠN 2.1 KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên thị xã Bỉm Sơn

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Thị xã Bỉm Sơn nằm phía Bắc tỉnh Thanh hoá, có vị trí địa lý: từ 22018 - 22

vĩ độ Bắc, từ 1050, 55 – 115005 kinh độ Đông Phía Bắc giáp thị xã Tam Điệp

-tỉnh Ninh Bình Phía đông giáp huyện Yên Mô, -tỉnh Ninh Bình và huyện Hà

Trung, Thanh Hóa (xã Hà Vinh) Phía nam giáp huyện Hà Trung, Thanh Hóa

(các xã Hà Thanh, Hà Vân, Hà Dương) Phía tây giáp huyện Hà Trung, Thanh

Hóa (các xã Hà Bắc, Hà Long)

Quốc lộ 1A, đường sắt Bắc Nam chạy theo hướng Bắc Nam, tỉnh lộ 7, các

trục đường giao thông nội bộ, thị xã tạo điều kiện cho giao lưu kinh tế, văn hoá,

lưu thông hàng hoá từ Bỉm Sơn đi các huyện trong tỉnh và các tỉnh bạn

Bỉm Sơn là một trung tâm kinh tế đô thị phía Bắc, đặc biệt là khu công nghiệp

động lực thúc đẩy cho các huyện trong vùng và trong tỉnh phát triển.Chính quá

trình công nghiệp hóa (CNH), đô thị hóa đang diễn ra nhanh chóng, sự gia tăng

dân số đã gây áp lực ngày càng lớn đối với tài nguyên nước tại thị xã, dẫn đến

Trang 29

môi trường nước mặt ở nhiều đô thị, khu công nghiệp, các làng nghề ngày càng

bị ô nhiễm nghiêm trọng bởi nước thải và chất thải rắn.Với hệ thống sông ngòi đa

dạng hay biến động theo mùa: mùa mưa ngập úng, mùa khô thiếu nước thì việc

quản lý nhà nước càng phải chặt chẽ nếu không muốn sảy ra ô nhiễm nguồn nước

2.1.1.2 Đặc điểm địa hình

Bỉm Sơn có 2 vùng rõ rệt, vùng có địa bàn đồi núi kéo dài từ Tây Bắc đến

Bắc Đông Bắc Diện tích tự nhiên: 6.688,59 ha, bao gồm các phường: Bắc Sơn,

Lam Sơn, Ngọc Trạo, Ba Đình, Đông Sơn, Phu Sơn, xã Hà Lan và xã Quang

Trung

Trong vùng có các thung lũng khá bằng phẳng và đồi thấp, núi đá liên tiếp

nhau, chất lượng đất khá tốt, phần lớn là đất xám Feralit (trên nền đá vôi, đá biến

chất) có tầng đất khá dày

Tiềm năng đất đai của vùng về sản xuất nông lâm nghiệp: Thuận lợi cho

việc phát triển cây ăn quả, cây lâu năm, cây công nghiệp ngắn ngày và trồng

rừng, phát triển đồng cỏ chăn nuôi gia súc: có điều kiện thuận lợi phát triển công

nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, là vùng quy hoạch phát triển khu công nghiệp

tập trung của tỉnh

Vùng có địa hình bằng phẳng, diện tích: 1.581,98 ha, gồm các xã: Hà Lan,

Quang Trung, hiện tại chủ yếu là đất sản xuất nông nghiệp: 1.032,23 ha, chiếm

62,27% diện tích của vùng bằng 78,60% diện tích đất nông nghiệp toàn thị xã

Đây là vùng có tiềm năng để phát triển nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, nhưng

cũng là vùng đất dự trữ để phát triển đô thị vì địa hình bằng phẳng, thuận lợi cho

việc đầu tư cơ sở hạ tầng

2.1.1.3 Đặc trưng khí hậu

Thuộc tiểu vùng khí hậu đồng bằng có những đặc trưng, khí hậu chủ yếu

như sau:

+ Nhiệt độ: Tổng nhiệt độ năm: 8.500 - 8.6000c, riêng vụ mùa (từ tháng 5

đến tháng 10), chiếm khoảng 60%, biên độ nhiệt năm từ 11 – 120c, biên độ ngày

từ: 6 – 70c, nhiệt độ trung bình tháng 1: 16,0 - 16,50c, nhiệt độ tối thấp chưa dưới

20c, nhiệt độ trung bình tháng 7: 28 – 290c, nhiệt độ tối chưa cao quá 410c

+ Mưa: Lượng mưa năm từ: 1000 1.900mm, vụ mùa chiếm khoảng 86

-88% phân bố lượng mưa trong năm không đều Từ tháng 5 đến tháng 10, lượng

mưa trung bình từ 136 - 245mm/tháng, tháng 9 có lượng mưa lớn nhất xỉ

Trang 30

400mm/tháng, từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau lượng mưa từ 20 - 68mm/tháng,

thấp nhất từ tháng 1 - 2, xấp xỉ 20mm/tháng

Độ ẩm không khí trung bình năm từ 85 - 86%, tháng có độ ẩm không khí cao

nhất là tháng 3: 90%, thấp nhất là các tháng: 6,7,11,12 khoảng 84%

+ Tốc độ gió trung bình: 1,5 - 1,8m/s, tốc độ gió mạnh nhất đo được trong

bão: 35 - 40m/s, gió mùa đông bắc tốc độ 12m/s

+ Tổng bức xạ thực tế: 116,5Kclo/cm3, số ngày có năng lượng trung bình

khoảng 276 - 677 ngày/năm

2.1.2.4 Đặc điểm thủy văn

Thị xã Bỉm Sơn nằm trong vùng thuỷ văn sông Bưởi I, thượng nguồn sông

Hoạt có những đặc điểm sau:

+ Lượng mưa hàng năm: 1.600mm; thường xuyên xuất hiện dòng chảy kiệt

tương đối sớm, thường vào trung tuần tháng 3, dòng chảy cắt sâu, mặt dù nguồn

nước ngầm thấp, việc khai thác nguồn nước trong mùa cạn rất khó khăn, mùa lũ:

do chịu ảnh hưởng úng ngập nặng nề của sông Mã nên tiêu thoát chậm thường

xẩy ra vào tháng 8,9

+ Hệ hống sông ngòi, ao, hồ của Bỉm Sơn, sông suối ngắn và nhỏ nguồn nước

mặt biến động thất thường theo mùa: mùa mưa ngập úng, mùa khô thiếu nước

Các suối: suối Sòng, Chín Giếng, Cổ Đam, khe Gỗ, 3 voi, Khe cạn đều đổ

ra sông Hoạt, qua kênh Tam Điệp

Tổng lưu lượng nước về mùa lũ: 1685.000 m3/ngày đêm, về mùa kiệt:

9513m3/ngày đêm

+ Nước ngầm khá phong phú, do địa hình đá vôi, Bỉm Sơn có nhiều hang động,

các kho suối ngầm có thể cung cấp nước cho cả thị xã, kết quả thăm dò 56km2

khu vực thị xã Bỉm Sơn (đoàn địa chất 47) được hội đồng trữ lượng nước quốc

gia thông qua khẳng định: Khu vực nước Bỉm Sơn có trữ lượng nước ngầm thuộc

cấp A + B = 41.300m3/ngày, đêm

Chất lượng nước ngầm, nước mặt không đảm bảo do bị ô nhiễm, hoặc nồng

độ các chất hoà tan trong nước quá tiêu chuẩn cho phép, phải sử lý trước khi vào

sử dụng sinh hoạt, sản xuất

Trang 31

2.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

2.1.2.1 Tình hình tăng trưởng kinh tế thị xã Bỉm sơn

 Tốc độ tăng trưởng kinh tế

Những năm qua kinh tế thị xã phát triển với mức tăng trưởng cao và vững

chắc Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực Kết cấu hạ tầng kinh tế

-xã hội được đầu tư đáng kể và tương đối đồng bộ Các lĩnh vực văn hoá -xã hội

đều có bước phát triển và đạt được nhiều thành tích Đời sống nhân dân cải thiện,

quốc phòng - an ninh được tăng cường vững chắc, trật tự xã hội có nhiều chuyển

biến tiến bộ

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân trong 3 năm đạt 12% (năm 2003

tăng 31,1% so với năm 2002)

- Giá trị sản xuất CN - DV địa bàn năm 2003 đạt 1,978 tỷ đồng, tăng bình

quân trong 3 năm 11,8%/năm (năm 2003 tăng 32,2% so với năm 2002)

- Giá trị hàng xuất khẩu đạt 621.000 USD, sản phẩm chủ yếu là Tăm tinh

bột ngô và sản phẩm sơn mài mỹ nghệ

- Tổng vốn đầu tư xã hội trong 3 năm đạt 819 tỷ đồng Trong đó: vốn ngân

sách 38 tỷ, các doanh nghiệp 628 tỷ, vốn nhân dân 99 tỷ

- GDP bình quân đầu người năm 2003 đạt 898 USD, tốc độ tăng 9,9%/năm

Tuy nhiên tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và kinh tế dựa chủ yếu vào nền Công

nghiệp nên đã gây ra tác động rất lớn đến môi trường nói chung và nguồn nước

mặt nói riêng trên địa bàn thị xã Bỉm sơn

 Cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế của tỉnh hiện vẫn là nông nghiệp – công nghiệp – dịch vụ

Tỷ trọng nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế hiện vẫn chiếm tỷ lệ khá cao (trên 40

% trong năm 2011 và 2012) Dự kiến trong thời gian tới, cơ cấu kinh tế của tỉnh

sẽ chuyển dịch mạnh theo hướng giảm dần tỷ trọng ngành nông lâm nghiệp thủy

sản, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ

Trang 32

Hình 2.1: Biểu đồ cơ cấu các thành phần kinh tế ở thị xã Bỉm Sơn

giai đoạn 2007 – 2012

(Nguồn: Phòng tài nguyên môi trường thị xã Bỉm Sơn)

2.1.2.2 Dân số và lao động

Dân số của thị xã Bỉm Sơn đến tháng 7/2003 là 55.940 người Mật độ dân

số bình quân là 836 người/km2, phân bố trên địa bàn hành chính 5 phường, 2 xã

Dân số nội thị chiếm 75,4%; Số người trong độ tuổi lao động trên 33.300 người,

trong đó người có trình độ Cao đẳng - Đại học trên 14%, số người được đào tạo

nghề 25,5% so với tổng số lao động Nhìn chung dân số thị xã ngày một tăng dần

qua các năm đang ảnh hưởng tới nguồn tài nguyên nước mặt trên thị xã Song với

việc nâng cao nhân thức tuyên truyên đến người dân cũng như quản lý của chính

quyền địa phương chất lượng nước mặt vẫn được đảm bảo

2.1.2.3 Giáo dục và y tế

 Giáo dục

Sự nghiệp giáo dục đào tạo của thị xã phát triển toàn diện cả về cơ sở vật

chất và quy mô đào tạo Ở thị xã có các trường đào tạo của Trung ương trên địa

bàn, đó là trường Địa Chính II, 2 trường đào tạo Công Nhân Kỹ Thuật, hàng năm

đào tạo hàng trăm học sinh cho các lĩnh vực

Giáo dục phổ thông: đã có hệ thống các trường mầm non, mẫu giáo, các

trường tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông cho con em trong địa

bàn thị xã Chất lượng giáo dục hàng năm số học sinh thi đỗ vào các trường đại

học, cao đẳng là 38% Duy trì phổ cập giáo dục tiểu học, thị xã đã hoàn thành

phổ cập trung học cơ sở 4/7 phường, xã; Trường tiểu học được công nhận là

chuẩn quốc gia

Trang 33

Giáo dục cũng đã có những bước cải thiện đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững

của địa phương

 Y tế

Thị xã đã cơ bản xây dựng được trung tâm y tế và các trạm y tế ở các xã,

phường, cơ quan xí nghiệp, nhà máy chăm sóc, bảo đảm sức khoẻ cho nhân dân

Công tác truyền thông dân số thường xuyên được quan tâm, do đó tỷ lệ tăng dân

số đã giảm từ 0,69% năm 1995 xuống còn 0,59% năm 2002

2.1.2.4 Giao thông

Thị xã Bỉm Sơn có hệ thống giao thông tương đối hoàn chỉnh trong địa bàn

Toàn bộ mạng lưới giao thông dài 119km, đạt 2,3km/km2, có các tuyến đường

1A, đường sắt Bắc Nam chạy dọc theo chiều dài của thị xã theo hướng Bắc Nam

và các tuyến đường trong nội thị đã được hình thành và có sông Hoạt là giao

thông đường thuỷ

Nhìn chung, hệ hống giao thông của thị xã được phân bố hợp lý, phục vụ tốt

cho nhu cầu đi lại và giao lưu hàng hoá trong vùng và ngoài tỉnh Song một số

tuyến đường còn hẹp, chất lượng cần được quan tâm và nâng cấp

Giao thông tuy không tác động trực tiếp đến tài nguyên nước mặt nhưng dựa vào

giao thông sẽ mang đến giá trị kinh tế, cảnh quan đô thị cho thị xã

2.1.2.5 Văn hóa – Thể dục thể thao

Hoạt động văn hoá thể dục thể thao, thông tin tuyên truyền đường lối chính

sách pháp luật của nhà nước và phục vụ nhiệm vụ chính trị của địa phương Cơ

sở vật chất cho hoạt động văn hoá, thể dục thể thao được đầu tư đúng mức Thị

xã đã có sân vận động trung tâm, nhà thi đấu, nhà trung tâm văn hoá các xã,

phường, cơ quan xí nghiệp, nhà máy đều có khu vực vui chơi thể thao, văn hoá

cho cộng đồng dân cư Chính vì vậy, hằng năm đã có 25% số hộ gia đình và trên

35% dân số luyện tập thể dục thể thao Đến năm 2000 thị xã đã có 48/65 thôn,

khu phố đạt tiêu chuẩn thôn, khu phố văn hoá, có 10 thôn, khu phố đạt tiêu chuẩn

cấp tỉnh Hoạt động văn hoá xã hội của thị xã trong thời gian qua đã đạt kết quả

toàn diện tạo bước chuyển biến tiến bộ trên nhiều lĩnh vực, góp phần vào ổn định

chính trị, phát triển kinh tế, cải thiện đời sống của nhân dân Thông qua các hoạt

động văn hóa của thị xã sẽ từng bước tuyên truyền nâng cao nhận thức cho người

dân về bảo vệ môi trường nước mặt

Trang 34

2.2 HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT

2.2.1 Các nguồn tài nguyên nước mặt thị xã Bỉm sơn

Hệ thống sông ngòi, ao, hồ của Bỉm Sơn, sông suối ngắn và nhỏ nguồn nước

mặt biến động thất thường theo mùa: mùa mưa ngập úng, mùa khô thiếu nước

Các suối trên địa bàn gồm có: suối Sòng, Chín Giếng, Cổ Đam, khe Gỗ, 3

voi, Khe cạn đều đổ ra sông Hoạt, qua kênh Tam Điệp

Tổng lưu lượng nước về mùa lũ: 1685.000 m3/ngày đêm, về mùa kiệt:

9513m3/ngày đêm Một vài con sông trên địa bàn Bỉm Sơn:

-Sông Tam điệp đây hiện là con sông thoát nước chính của thị xã Bỉm sơn,

sông bắt nguồn từ Ninh Bình chảy qua địa phận thị xã Bỉm Sơn và huyện Hà

Trung, chiều dài chảy qua thị xã Bỉm Sơn khoảng 12km Về mùa nước sông dâng

cao gây ngập úng vùng dân cư và đồng ruộng Về mùa khô lưu lượng ở cầu sông

Tam Điệp có khi bằng 0, cầu Hà Thành khoảng 300 l/s và chiều cao mực nước

trên sông có lúc chỉ còn từ 0,4-0,6 m Mực nước cao nhất mùa khô đạt Hmax=

1,619 m Lưu lượng mùa lũ: Qmax= 178m3 /s; mực nước: Hmax =4,35 m Lưu

lượng mùa cạn: Qmin =0,8 m3/s; mực nước: Hmin= 0,3 m

-Sông Tống Giang: Nằm trên danh giới của thị xã Bỉm Sơn và huyện Hà

Trung Sông bắt nguồn ở vùng núi Thạch Thành, chảy theo hướng Tây Bắc –

Đông Nam, đổ ra vịnh Bắc Bộ ở vùng Nga Sơn, đoạn chảy qua thi xã rất ngắn

Lưu lượng mùa lũ: Qmax= 30m3/s; mực nước Hmax= 4,5 m Lưu lượng mùa

cạn: Qmin= 10 m3/s; mực nước Hmin= 1 m

- Hồ Cánh Chim: Diện tích lưu vực hồ chứa khoảng 3,5km2; Dung tích theo

thiết kế là 1.307,0.103 m3 Hồ có nhiệm vụ phục vụ tưới tiêu cho khoảng 140ha

đất nông nghiệp

- Ngoài ra trên địa bàn thị xã có các sông suối ngắn và ít phân nhánh, hướng

chảy Đông Bắc – Tây Nam và đổ vào sông Tống Giang Các suối chính trên địa

bàn thị xã Bỉm sơn bao gồm

+ Suối Khe Sung (Còn gọi là suối Sòng- Chín Giếng) có 2 nhánh bắt nguồn

từ những điểm lộ qua nông trường bộ Hà Trung và khu Chín Giếng, 2 nhánh này

gặp nhau tại Cầu Sòng và chảy song song với quốc lộ 1A, đổ vào sông Tống

Giang ở gần cầu Tống Giang

+ Suối Dục Hồ bắt nguồn từ trung tâm của vùng Suối Dục Hồ chảy qua cánh

đồng Cổ Đam, Hà Thanh và đổ vào sông Tống Giang ở quãng Lãnh Đoài

Trang 35

+ Suối Khe Gỗ bắt nguồn từ dải Tam Diên chảy qua cánh đồng Hà Vinh.

Đây là con suối dài nhất, hai bên bờ có nhiều cây cối ưa nước

+ Suối Khe Cạn bắt nguồn từ dải Tam Diên chảy qua ven sườn phía Tây

của dãy núi Một và chuyển hướng Đông Bắc – Tây Nam, chảy qua cánh đồng Hà

Thanh và đổ vào sông Tống Giang ở gần cầu Hà Thanh

+ Suối Ba Voi bắt nguồn từ một điểm lộ nước dưới đất trong dãy đá vôi

Đồng Giao, chảy qua đồng Hà Vinh theo hướng Đông Bắc – Tây Nam và đổ vào

sông Tống Giang

2.2.2 Đặc điểm vị trí các nguồn nước mặt thị xã Bỉm Sơn

Môi trường nước mặt của thị xã Bỉm sơn phân bổ khá đa dạng có thể phân thành

3 loại chính như sau:

- Nước mặt tự nhiên từ núi đồi rừng (chảy qua phường miền núi Bắc Sơn)

Khu vực này hiện đang bị suy giảm và suy thoái nghiêm trọng do nhu cầu dùng

nước tăng cao trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, nuôi trồng thủy sản, thủy

điện, làng nghề và do khả năng quản lý yếu kém Các hệ sinh thái rừng tự nhiên

duy trì nguồn sinh thủy từ thượng nguồn các lưu vực cũng bị suy giảm trên diện

rộng do nạn phá rừng, do canh tác nông, nông - nghiệp, khai khoáng và xây dựng

cơ sở hạ tầng

- Nước mặt từ sông Tam Điệp chảy qua các khu đô thị (qua các phường Ba

Đình, Lam Sơn, Đông Sơn) Hiện nay được sự đầu tư của chính phủ và ngân

hàng quốc tế WB, thị xã đang xây dựng & cải tạo hê thống cấp thoát nước cho thị

xã Bỉm sơn Dự án này sẽ giúp thị xã mở rộng mạng lưới dịch vụ thoát nước và

thu gom, xử lý nước thải tại các đô thị

Quang Trung)

2.2.3. Hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt tại thị xã Bỉm sơn

Nước mặt có vai trò rất lớn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và dân sinh

của thị xã Bỉm sơn, cung cấp một lượng nước lớn cho phát triển công nghiệp,

nông nghiệp và phục vụ cho hoạt động sống cho người dân Nguồn tài nguyên

nước mặt của thị xã Bỉm sơn được đánh giá là rất lớn, tổng trữ lượng nước mặt

cuả thị xã Bỉm sơn khoảng 2 tỷ m3 phân bố trên các hệ thống sông chính: hệ

thống sông Tam Điệp, hệ thống sông Tống Giang và hệ có ý nghĩa rất quan trọng

cho cả vùng Tổng trữ lượng nước mặt thị xã đang khai thác là 156.853 m3/ngày,

trong đó:

- Nước cho ăn uống sinh hoạt 136,195 m3/ngày chiếm 86,8 %;

Ngày đăng: 15/02/2023, 14:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng,5/2012. Thực hiện phát triển bền vững ở Việt Nam (Báo cáo quốc gia tại Hội nghị cấp cao của Liên Hợp Quốc về Phát triển bền vững (RIO+20)). Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hiện phát triển bền vững ở ViệtNam (Báo cáo quốc gia tại Hội nghị cấp cao của Liên Hợp Quốc về Phát triểnbền vững (RIO+20))
2. GS.TS Ngô Đình Tuấn 5/2007. Phát triển và sử dụng hợp lý tài nguyên nước (Hôi thảo chuyên đề về Đa dạng sinh học và Biến đổi khí hậu). Trường Đại Học Thủy Lợi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển và sử dụng hợp lý tài nguyên nước(Hôi thảo chuyên đề về Đa dạng sinh học và Biến đổi khí hậu)
3. Phòng Tài nguyên môi trường thị xã Bỉm Sơn. Báo cáo hiện trạng môi trường Thị xã Bỉm Sơn 2009 Khác
4. Nghị định số 149/2004/ NĐ – CP ngày 27/07/2004 về Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước Khác
5. Thông tư của Bộ tài Nguyên và Môi trường số 02/2005/TT – BTNMT ngày 24/06/2005 Khác
6. Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 Khác
7. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020, Nxb. Văn hóa, Thông tin, 2006 Khác
9. Nghị định 149/2004/NĐ-CP về cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước Khác
10. Chiến lược Quốc gia về TNN đến năm 2020 (Quyết định số 91/2006/QĐ- TTg) Khác
11. Nghị định 112/2008/NĐ-CP về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi Khác
13. Thông tư 15/2009/TT-BTNMT về Định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch tài nguyên nước Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w