TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA BẤT ĐỘNG SẢN & KINH TẾ TÀI NGUYÊN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP ĐỀ TÀI ƯỚC LƯỢNG LƯỢNG CARBON TÍCH LŨY CỦA RỪNG LÁ RỘNG THƯỜNG XANH CỦA TỈNH ĐĂK NÔNG LÀM CƠ SỞ THAM GIA CHƯƠN[.]
Trang 1LÊ THỊ THỦY 11123835 KINH TẾ TÀI NGUYÊN Th.S NGUYỄN HÀ HƯNG
Hà Nội, tháng 5/2016
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 THẾ GIỚI 4
1.1.1 Những nghiên cứu về sự biến động carbon trong khí quyển 4
1.1.2 Nghiên cứu về sự tích lũy carbon trong hệ sinh thái 5
1.1.3 Những nghiên cứu về phương pháp xác định carbon của cây rừng 5
1.1.4 Đánh giá giá trị của rừng với sự hấp thụ carbon 6
1.1.5 Thị trường carbon định hình- cơ hội hấp dẫn dành cho ngành lâm nghiệp .7
1.2 VIỆT NAM 8
1.2.1 Quan niệm về giá trị rừng tự nhiên ở Việt Nam 8
1.2.2 Nghiên cứu chiến lược quốc gia về CDM 9
1.3 Chương trình REDD + 10
1.3.1 Tổng quát về REDD+ 10
1.3.2 Những lợi ích khi tham gia REDD+ 13
1.3.3 Những lợi ích mà người dân được hưởng từ các hoạt động REDD+, đặc biệt là những người sống phụ thuộc vào rừng 14
CHƯƠNG II: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 15
2.1.1 Mục tiêu tổng quát 15
2.1.2 Mục tiêu cụ thể 15
2.2 Pham vi, đối tượng và đặc điểm khu vực nghiên cứu 15
2.2.1 Vị trí địa lí khu vực nghiên cứu 15
2.2.2 Đối tượng nghiên cứu 16
2.2.3 Đặc điểm khu vực nghiên cứu 18
Trang 32.3 Nội dung nghiên cứu 26
2.4 Phương pháp nghiên cứu 26
2.4.1 Phương pháp luận tổng quát 26
2.4.2 Phương pháp cụ thể 26
2.4.3 Phương pháp kế thừa và xử lí dữ liệu 28
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29
3.1 Đường cơ sở(baseline) về biến đổi tài nguyên rừng 29
3.2 Lập mô hình ước tính trữ lượng carbon trong các trạng thái rừng 35
3.2.1 Quan hệ giữa sinh khối và carbon tích lũy trong cây rừng với nhân tố điều tra .35
3.2.2 Ước lượng carbon trong đất rừng 40
3.2.3 Cấu trúc trữ lượng Carbon tích lũy trong 6 bể chứa và mô hình ước lượng carbon trong lâm phần 41
3.3 Ước tính lượng CO2 giảm phát thải từ giảm mất rừng theo các kịch bản và giá trị của nó khi tham giaREDD+ 45
3.3 Đề xuất các giải pháp để quản lí tài nguyên rừng để tham gia REDD + 52 3.3.1 cơ chế chia sẻ lợi ích từ REDD+ 52
3.3.2 Các biện pháp thực hiện 54
3.3.3 các bài học kinh nghiệm trong việc thực hiện REDD+ 60
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
PHỤ LỤC 64
Trang 4DANH MỤC HÌNH, BẢNG BIỂU
HÌNH
Hình 1: Mô hình diễn biến dân số nông thôn và dự báo đến 2022 ở tỉnh Đăk Nông
32Hình 2: Mô hình diễn biến diện tích cao su và dự báo đến ở tỉnh Đăk Nông 33Hình 3: Baseline về suy giảm diện tích rừng tự nhiên ở tỉnh Đăk Nông và xác định
tín chỉ Carbon từ REDD+ 35Hình 4: Đồ thị thể hiện mối quan hệ giữa sinh khối tươi, C(kg/cây) với đường kính
cây rừng 37Hình 5: %C các bộ phận thân cây theo cấp kính.( Bảo Huy et Al 2013) 39Hình 6: Cấu trúc trữ lượng Carbon trong 6 bể chứa rừng thường xanh.(Bảo Huy
et,al 2013) 42
Mô hình ước lượng sinh khối và trữ lượng Carbon trong 6 bể chứa của lâm phần 43Hình 7: Mô hình quan hệ SK = f(G)(Bảo Huy 2013) 43Hình 8: Mô hình quan hệ C = f(G)(Bảo Huy 2013) 44Hình 9:Giảm mất rừng ở 2 kịch bản so với Baseline 49Hình 10: Lưu giữ C của rừng tự nhiên Đăk Nôngtheo baseline và 2 kịch bản để
tham gia REDD+ 50
Trang 5Bảng 1: Dữ liệu dự báo dân số nông thôn (DsoNT) ở tỉnh Đăk Nông 31
Bảng 2: Thực trạng phát triển dân số tỉnh Đắk Nông 32
Bảng 3: Dữ liệu dự báo diện tích cao su (Dt_Csu )ở tỉnh Đăk Nông 33
Bảng 4: Kết quả đầu rư cao su.( theo báo cáo số 809/BC-SNN, ngày 10/7 2014 của sở NN&PTNT) 34
Bảng 5: Dự báo suy giảm diện tích rừng tự nhiên ở tỉnh Đăk Nông– Baseline theo hai nhân tố dân số nông thôn và diện tích cây cao su đến 2022 34
Bảng 6: Kết quả hàm quan hệ giữa sinh khối tươi, carbon với đường kính cây rừng .36
Bảng 7: Dữ liệu về %C trung bình các bộ phận thân cây theo cấp kính 38
Bảng 8:Dữ liệu về %C so với trọng lượng tươi theo loài 40
Bảng 9: Ước lượng sinh khối, Carbon và CO2 lâm phần theo G 45
Bảng 10: Dự báo diện tch rừng theo 2 kịch bản 47
Bảng 11: Dự báo giảm mất rừng theo 2 kịch bản so với Baseline 48
Bảng12: Dự báo lượng CO2 giảm phát thải so với Baseline và giá trị tài chính CO2 khi tham gia REDD+ theo 2 kịch bản ở Đăk Nông 51
Trang 6DANH MỤC VIẾT TẮT
CDM : clean development mechanistm- cơ chế phát triển sạch.IPCC : liên chính phủ về biến đổi khí hậu
TEV : total economic values- tổng giá trị kinh tế
GHG : green house gas- khí nhà kính
BĐKH : biến đổi khí hậu
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU.
Trái đất được xem là ngôi nhà chung của toàn thế giới Ngôi nhà ấy mang đếnbao niềm vui và sự sống của mỗi con người, sinh vật đang tồn tại trên đó Tuy nhiêngiờ đây trái đất lại đang gặp nhiều sự cố và nó có khả năng sụp đổ.Nguyên nhân thì
có rất nhiều một trong những số đó không thể không kể đến việc nóng lên toàn cầucủa trái đất.Trong vài thập kỉ ần đây thì sự nóng lên toàn cầu đang được cả thế giớiquan tâm và sự tranh luận không ngừng nghỉ của nhiều nước đang phải gánh chịu sựbiến đổi về khí hậu.Nói đến biến đổi khí hậu không thể không nói đến khí nhàkính.Khí nhà kính tuy chỉ chiếm 1% bầu khí quyển nhưng nó có vai trò hết sức quantrọng trong việc bảo vệ trái đất chúng giữ nhiệt sưởi ấm cho trái đất
Nhiệt độ trung bình của bề mặt trái đất được quyết định bởi cân bằng giữanăng lượng mặt trời chiếu xuống trái đất và lượng bức xạ nhiệt của mặt đất vàotrong vũ trụ Bức xạ nhiệt của mặt trời là bức xạ có bước sóng ngắn nên có thểxuyên qua tầng ozon và lớp khí CO2 để đi tới mặt đất, sau đó ngược lại bức xạ nhiệt
từ trái đất vào vũ trụ là bước sóng dài, không có khả năng xuyên qua lớp khí CO2
dày và bị CO2 với hơi nước trong khí quyển hấp thụ Như vậy thì lượng nhiệt nàylàm cho nhiệt độ bầu khí quyển bao quanh trái đất tăng lên Lớp khí CO2 có tácdụng như một lớp kính giữ nhiệt và tỏa ngược vào vũ trụ của trái đất trên quy môtoàn cầu.Ngoài ra còn có một số nhà kính khác như NOX CH4, CFC…Đó được gọi
là cơ chế của hiệu ứng khí nhà kính
Xã hội ngày một phát triển hơn, kéo theo đó là sự xuất hiện dày đặc các khucông nghiệp, khu dân cư, khu đô thị hóa, giao thông vận tải, các hoạt động của conngười ngày càng nhiều…tất cả đều làm tăng lượng CO2 dẫn đến sự nóng lên toàncầu theo tính toán của các nhà khoa học khi nồng độ CO2 trong khí quyển tăng lêngấp đôi thì nhiệt độ bề mặt trái đất tăng lên khoảng 30C
Với sự nóng lên toàn cầu này đã làm thay đổi chế độ thời tiết rất nhiều, ảnhhưởng đến đời sống bình thường của con người và sinh vật trên trái đất, làm tổn hạiđến tất cả các thành phần của môi trường sống gây nên hiện tượng thời tiết cựcđoan Một số loài nếu thích nghi được sẽ phát triển thuận lợi hơn trong khi nhiềuloài sẽ bị thu hẹp và tiêu diệt Các nhà nghiên cứu đang lo ngại rằng sự ra tăng cáckhí gây hiệu ứng nhà kính đặc biệt là CO2 là nhân tố gây nên biến đổi khí hậu vớinhững hậu quả không thể lường trước được
Trang 8Rừng là một bể chứa carbon vô cùng tiềm năng và nó có vai trò đặ biệt quantrọng trong việc cân bằng O2 và CO2 trong khí quyển, do đó ảnh hưởng đến khí hậutừng vùng cũng như toàn cầu Rừng ảnh hưởng lớn đến nhiệt độ trái đất thông quađiều hòa các khí gây hiệu ứng nhà kính mà quan trọng nhất là CO2 Bởi vậy suythoái rừng và mất rừng cũng là một trong những nguyên nhân phát thải khí nhà kínhđáng kể góp phần làm biến đổi khí hậu, tình trạng này không chỉ xảy ra tại các nướcđang phát triển mà trong những năm gần đây sự cố cháy rừng đã và đang diễn rathường xuyên và nghiêm trọng hơn tại các nước phát triển như Mỹ, Nga.
Các nhà khoa học đã chỉ ra rằng ngăn chặn mất rừng và suy thoái rừng sẽ làmột biện pháp bảo vệ khí hậu trái đất, bảo vệ khí hậu hiệu quả mà chi phí thì khôngquá đắt so với các phương pháp khác Do đó mà khái niệm và chương trình REDD
đã ra đời( Reducing Emissions from Deforestation and Forest Degradation- Giảmthiểu khí phát thải từ suy thoái và mất rừng) Đây là sang kiến được đưa ra tại Hộinghị lần thứ 11(COP11) các bên tham gia Công ước khung của Liên hợp quốc vềbiến đổi khí hậu(UNFCCC) được tổ chức tại thành phố Montreat, Canada năm
2005 Đến hội nghị lần thứ 13 (COP13) về thay đổi khí hậu diễn ra tại BaliIndonesia ngày 15 tháng 12 năm 2007, dưới sự chủ tọa của Liên Hợp Quốc, 187quốc gia trên toàn thế giới đã kí một thỏa hiệp gọi là “Thỏa hiệp bali” trong đó có
đề xuất rằng REDD trở thành một cơ chế chính thức thuộc các biện pháp hạn chếbiến đổi khí hậu trong tương lai, đặc biệt là sau khi giai đoạn cam kết đầu tiên củaNghị định Kyoto hết hiệu lực vào năm 2012 Dù còn nhiều bất đồng về mức giảmphát thải , mức đóng góp và cơ chế quản lí tài chính song REDD vẫn được nhiềunước quan tâm, vì đó là phương pháp rẻ nhất để có thể cứu được nhiều cánh rừng.Theo đó các nước phát triển sẽ đáp ứng một số mục tiêu giảm phát thải bằng cáchmua các tín chỉ carbon của các nước đang phát triển từ những cánh rừng hấp thụ
CO2 Từ đó đến nay một số dự án REDD+ đang được thực hiện nhằm mục đíchchính thức đưa chương trình này vào nội dung tiếp theo của Nghị định Kyoto bắtđầu từ năm 2013
Việt Nam là quốc gia có nhiều rừng và đồi núi chiếm ¾ diện tích cả nước Do
đó nguồn lợi đến từ rừng ảnh hưởng rất nhiều đến sự phát triển của quốc gia Mộttrong những nguồn lợi mới được phát hiện đó là sự tích trữ CO2 từ rừng Bởi dongày nay con người phát triển công nghiệp quá nhiều dẫn đến tình trạng ô nhiễmnặng ảnh hưởng đến sức khỏe con người Tiêu biểu như hà nội đã có người phải
Trang 9nhập việc do hít phải thủy ngân có trong không khí, hay ở bắc kinh phải sử dụngống thở tự động ngoài đường do không khí bị ô nhiễm nặng…Tất cả đều ảnh hưởngtới sức khỏe con người và sức khỏe kinh tế đất nước Nhìn thấy những thực trạngnhư trên nghị định Kyoto ra đời, là một trong những phương pháp cách thức giúpkhông chỉ Việt Nam mà còn nhiều nước cùng phát triển Những nước phát triểncông nghiệp nặng thải nhiều CO2 có thể đi mua quyền phát thải từ nước phát thải íthơn để đôi bên cùng có lợi.Trong bối cảnh đó nhằm chuẩn bị đủ các điều kiện cầnthiết ở Việt Nam cần nghiên cứu đưa ra phương pháp để ước lượng trữ lượngcarbon của rừng để tham gia vào chương trình giảm phát thải rừng và mất rừng đểlàm cơ sở cho việc chi trả dịch vụ rừng, hấp thụ CO2 của rừng với phương thứcquản lí rừng cộng đồng rừng bền vững ở nước ta nói chung và Đăk Nông nói riêng,
vì nó sẽ góp phần tích cực vào việc đẩy nhanh tiến trình xã hội hóa nghề rừng vànâng cao hiệu quả của công tác giao đất rừng và quản lí bảo vệ rừng của ngườidân,tại các địa phương Chỉ khi biết được việc rừng nước mình tích trữ được lượngCO2 như thế nào mới có thể tính đến các phương án kinh tế tham gia mua bán trênthị trường carbon Vậy để tạo cơ sở khoa học và pháp lí cho việc thực hiện chươngtrình REDD+ và chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng thì việc nghiên cứu khảnăng lưu trữ carbon của rừng là rất cần thiết Do đó tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Ước lượng lượng carbon tích lũy của rừng lá rộng thường xanh của tỉnh Đăk
Nông làm cơ sở tham gia chương trình giảm thiểu khí phát thải từ suy thoái và mất rừng”.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy –Thạc sỹ Nguyễn
Hà Hưng
Trang 10CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
1.1 THẾ GIỚI.
Môi trường-kinh tế-xã hội là ba vấn đề luôn tồn tại hiện hữu lẫn nhau.Ba yếu
tố này đều có những mắt xích nối với nhau Ngày nay con người phát triển kinh tếhẳn yếu tố môi trường sẽ bị tác động đáng kể Nó có thể tác động tốt hoặc xấunhưng nhìn chung thì ô nhiễm môi trường là rất lớn Đây là một trong những vấn
đề nổi cộm được rất nhiều quốc gia quan tâm vì nó liên quan đến sự sinh tồn củacon người của trái đất Nói đến ô nhiễm môi trường các yếu tố xuất hiện như chấtthải, khói bụi, tiếng ồn, nước bẩn…thực tế mức độ ô nhiễm ảnh hưởng tới môitrường không phải ai cũng ý thực được và nhận ra Chỉ đến khi lợi ích của họ bị ảnhhưởng họ mới bắt đầu chú ý đến nó.Và ngay bây giờ đây chúng ta cần thức tỉnh đểbiết rằng bảo vệ môi trường đang là vấn đề cấp thiết ảnh hưởng trực tiếp đến cượcsống của con người
1.1.1 Những nghiên cứu về sự biến động carbon trong khí quyển.
Mauna Loa là một trong các đài giám sát hàm lượng khí carbon lâu đời nhấttrên thế giới Ngày 9/5 Mauna Loa cho biết bầu không khí bên trên ngọn núi lửaMauna Loa đạt nhiều mức quan trọng đáng nhớ Năm 1958, nồng độ carbon CO2
trung bình hàng ngày đạt 400 phần triệu.Mùa xuân năm 2012, nồng độ carbon tạiAlaska, Canada và một vài địa điểm gần Bắc Cực đã vượt ngưỡng 400 triệu mộtcon số đáng nhớ Các phần của bán cầu nam có thể sẽ đạt ngưỡng này trong vòngvài năm tới Với tình hình trên các nhà khoa học ở Cơ quan Quản lí khí quyển vàĐại dương quốc gia Hoa Kỳ (NOAA) cho rằng đến năm 2016 nồng độ khí thải gâyhiệu ứng nhà kính trung bình toàn cầu đạt mức 400 phần triệu Lần cuối cùng nồng
độ CO2 đạt ngưỡng cao đến thế là kỷ Pliocene, tức là 2,6 đến 3,5 triệu năm trướcđây, khi ấy mùa hè tại Bắc Cực ấm hơn bây giờ là 80C Nồng độ CO2 đã tăng mộtcách chóng mặt do sự gia tăng mức độ sử dụng nguyên vật liệu hóa thạch sau cuộccách mạng công nghiệp, khi nồng độ trung bình của toàn thế giới là 280 phần triệu.Nồng độ CO2 đang tăng một cách nhanh chóng trong những thập kỉ gần đây Cuốinhững năm 1950 nồng độ CO2 tăng khoảng 0,7 phần triệu mỗi năm, nhưng chỉ trong
10 năm trở lại đây, nó tăng tới 2,1 phần triệu mỗi năm.Tóm lại con người đang phải
Trang 11đối mặt với nguy cơ ngôi nhà sự sống bị thiếu ô xi trầm trọng thêm vào đó là sựxâm chiếm của khí CO2 ngày càng mạnh mẽ.
1.1.2 Nghiên cứu về sự tích lũy carbon trong hệ sinh thái.
Trong chu trình carbon toàn cầu, carbon được luân chuyển giữa bốn hồ lớngồm hóa thạch và cấu trúc địa chất, khí quyển, các đại dương và hệ sinh thái trêncạn Sự dịch chuyển giữa các hồ chủ yếu là dịch chuyển carbon trong quá trình đốtcháy nhiên liệu, phân rã hóa học và khuếch tán, quang hợp, hô hấp, phân hủy, cháyrừng và đốt nhiên liệu sinh học hiếu khí và trong lò Nếu một thành phần trong sinhquyển như sinh khối gỗ bị thu nhỏ lại thì nó có ý nghĩa đó là carbon được giảiphóng vào trong khí quyển Vì vậy vậy theo dõi sự tích lũy từ carbon của các thảmthực vật là rất quan trọng Hầu hế t lượng carbon trên trái đất được tích lũy trongsinh khối cây rừng, đặc biệt là rừng mưa nhiệt đới Với số liệu từ Woodwell đã đưa
ra lượng carbon tích lũy trong các kiểu rừng thì kiểu rừng mưa nhiệt đới là cao nhất,chiếm hơn 62% tổng lượng carbon trên trái đất, trong khi đó đất trồng trọt chỉ chứa1% Điều này đã chứng minh việc chuyển đổi đất rừng sang đất nông nghiệp sẽ làmmất cân bằng sinh thái, gia tăng lượng khí phát thải gây hiệu ứng nhà kính
Hệ sinh thái trên cạn đóng một vai trò quan trọng trong chu trình carbon toàncầu Các hoạt động lâm nghiệp đặc biệt là sự thay đổi phương thức sử dụng đất làmột nguyên nhân rất quan trọng trong việc làm tăng lượng CO2 trong khí quyển Do
đó rừng nhiệt đới và sự biến đổi của rừng có ý nghĩa rất to lớn trong việc hạn chếbiến đổi khí hậu toàn cầu bảo vệ sự sống trên trái đất
1.1.3 Những nghiên cứu về phương pháp xác định carbon của cây rừng.
Carbon được xác định thông qua việc tính toán sự giữa thu, nhận và điều hòaCO2 và O2 trong khí quyển của thực vật, bằng cách phân tích hàm lượng hóa họccủa CO2, H2,N2,và tro trong 1 tấn chất khô
Như vậy để tạo được 510.4 kg carbon cây Vân Samcần phải hấp thụ mộtlượng CO2 được xác định như sau:
CO2=C+O2=510.40 + (510.40 * 2.67) = 510.40 + 1362.77 = 1873.17kg (theohướng dẫn của Nguyễn Văn Thêm Bellow1976)
Tương tự, trong quá trình hình thành nên 61.9kg hydro, cây rừng đãsản xuất ra một lượng oxy là :
Trang 12H2O = H2 + 1/2 O2 = 61.90 + (61.9*8) = 61.90 + 495.20 =557.10kg.
Vậy để tạo thành 1 tấn sinh khối khô tuyệt đối, cây rừng đã sử dụng khoảng1.87 tấn CO2 và thải vào khí quyển 1.5 tấn O2 tự do Như một sự so sánh rằngrừng là “một nhà máy xanh khổng lồ” sản xuất ra ôxy đảm bảo sự sống cần thiếtcho con người và mọi sinh vật sống khác trên trái đất này
Như vậy, dựa vào lượng carbon trong sinh khối thực vật, chúng ta có thể xácđịnh được lượng CO2 mà cây hấp thụ được trong không khí
1.1.4 Đánh giá giá trị của rừng với sự hấp thụ carbon.
Rừng là một tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia Đối với con ngườirừng có rất nhiều giá trị hữu dụng Do đó việc quản lí rừng bền vững sẽ giúp ngườidân có một nguồn thu nhập ổn định từ các sản phẩm hiện hữu như gỗ là điển hình
Do rừng có một chức năng hệ sinh thái đặc biệt quan trọng do chúng có mối quan
hệ chặt chẽ với các hệ sinh thái khác.Đặc biệt nó giúp ích cho việc sản xuất bềnvững các ngành nông nghiệp, thủy sản bằng các lợi ích và chức năng sinh thái củarừng như nguồn nước, bảo vệ đất, điều hòa khí hậu
Theo nguồn Cavatassi (2004) tổng giá trị kinh tế (TEV) được xác định nhưsau:
TEV=Giá trị sử dụng+Các giá trị lựa chọn+Giá trị chưa được sử dụng
Trong đó
Gía trị sử dụng :Gồm những giá trị sử dụng trực tiếp, liên quan đến sử dụngcác sản phẩm hay dịch vụ từ rừng như gỗ ,củi…lâm sản ngoài gỗ; giải trí;giáodục;du lịch…Gía trị sử dụng không trực tiếp là các chức năng sinh thái của rừng đểbảo vệ nguồn nước, hấp thụ carbon, đa dạng sinh học, tăng độ phì của đất
Giá trị lựa chọn: Đề cập đến những giá trị tương lai của rừng qua việc nhữngngười quan tâm phải trả tiền cho các dịch vụ môi trường, đa dạng sinh học khi sửdụng
Giá trị chưa sử dụng: Là những giá trị không liên quan đến việc sử dụng củacon người đến rừng Với sự đảm bảo tồn tại và phát triển của các loài,sự sống đòihỏi phải bảo tồn rừng cho thế hệ tương lai sau này phát triển
Với những giá trị đó con người chưa biết tận dụng hết mọi khả năng của rừngcũng như việc ước tính mọi thứ quy ra tiền Do đó có nhiều nghiên cứu hiện nay về
Trang 13việc hấp thụ carbon của rừng để ước tính giá trị của rừng để tham gia REDD+ -mộtmảng mới được nhiều quốc gia trên thế giới quan tâm.
1.1.5 Thị trường carbon định hình- cơ hội hấp dẫn dành cho ngành lâm nghiệp.
Khi nhắc đến BĐKH người ta không thể không thể nói đến nghị định Kyoto.Đây là nghị định mang tầm quốc tế của Liên hiệp quốc với mục tiêu cắt giảm lượngkhí thải gây hiệu ứng nhà kính có hiệu lực ngày 16 tháng 2 năm 2005 gồm 191nước tham gia Theo Kyoto, mỗi nước có thể quyết định làm thế nào để đạt đượcmục tiêu hạn chế lượng khí thải nhà kính bằng cách chia sẻ gánh nặng giữa ngườitiêu dùng và các công ty Như việc có thể đánh thuế carbon, ban hành các đạo luậtcũng như việc thúc đẩy sự hiệu quả sử dụng năng lượng.Thị trường carbon đượcxem như là một thị lớn trong tổng thể các thị trường của thế giới Lượng CO2 đượcbuôn bán trên thị trường châu âu đã tăng vọt trong nhiều năm trở về đây Đã có hơnmột triệu tấn CO2 được mua bán trong 9/2004 Mặc dù vậy đó vẫn chỉ là con số rấtnhỏ so với con số ước tính 2,2 tỷ có thể mua bán trong những năm tiếp theo Mụcđích của thị trường carbon là buộc các công ty phải tuân thủ mục tiêu giảm thiểu khíthảicàng nhiều càng tốt đạt mức an toàn cho phép không ảnh hưởng tới sự sống Vớinguyên lí rất đơn giản nếu công ty giảm được một lượng khí thải, nó có thể bánphần còn lại trong hạn ngạch trên thị trường carbon Người mua ở đây sẽ là công tykhác thải lượng khí quá hạn ngạch cho phép Theo một cuộc khảo sát liên quan đến
200 công ty tại 13 quốc gia EU do Sở giao dịch năng châu Âu tại Đức tiến hành,lượng CO2 được buôn bán trên thị trường châu Âu trong năm tới sẽ khoảng 125-
250 triệu tấn Con số này sẽ tăng lên 400-800 triệu tấn từ năm 2008 Với mức giáhiện 8-9 USD/tấn CO2, chỉ riêng doanh số tại EU sẽ là 7 tỷ đôla mỗi năm- một con
số khá ấn tượng.Nghị định Kyoto không giải thích rõ các quốc gia ký kết sẽ điềuhành thị trường carbon của họ Chính phủ của 25 nước EU phải phân bổ hạn ngạchcho 12.000 nhà máy thải nhiều khí CO2 chẳng hạn như nhà máy điện sử dụng than
và dầu, nhà máy hoá chất, bột giấy, xi măng và thuỷ tinh… Cứ mỗi tấn CO2 vượtquá hạn ngạch, các nhà máy trên phải nộp một khoản tiền phạt là 48 đôla trong thời
kỳ chuyển tiếp 3 năm.Từ năm 2008 tới 2012, số tiền phạt sẽ tăng lên 120 USD/tấnCO2 Theo Kate Hampton, nhà phân tích chính sách tại ngân hàng thương mạiClimate Change Capital ở London, cho biết vấn đề là việc phân bổ hạn ngạch vàgiám sát rất phức tạp Bởi mỗi công ty có hoạt động làm việc và phát thải khác nhau
dù cùng ngành và sự giám sát của nhà nước cũng rất khó kiểm soát thực hiện và tốn
Trang 14chi phí Canada và Nhật Bản cũng đang xây dựng thị trường cacbon.Chắc chắn làhai nước này sẽ đảm bảo rằng quy định của họ phù hợp với thị trường EU Cácnước đang phát triển không có mục tiêu cụ thể và do đó sẽ không tham gia vào thịtrường carbon trên thế giới.Với những bước tiến phát triển trên thị trường carbonđây là những cơ hội thực sự tốt đối với ngành lâm nghiệp Bởi tiềm năng hấp thụlượng CO2 của rừng là rất lớn.Chúng ta có thể tận dụng chức năng này của rừng đểtạo ra lợi nhuận từ việc bán lượng CO2 được hấp thụ.
1.2 VIỆT NAM
Việt nam là một trong các quốc gia có tiềm năng giảm phát thải rất tốt Bởi ởđây cả khí hậu và địa hình thuận lợi cho việc phát triển các khu rừng nhiệt đới.Việcphát thải CO2 vào khí quyển còn quá nhỏ so với mặt bằng chung của thế giới nênchưa bắt buộc phải giảm ngay Đây là một cơ hội rất tốt để các nước phát triển đầu
tư vào các dự án phát triển kinh tế sạch như các dự án CDM để họ nhận được chứngchỉ môi trường
1.2.1 Quan niệm về giá trị rừng tự nhiên ở Việt Nam.
Rừng tự nhiên Việt Nam có nhiều giá trị, chúng đặc biệt có ích cho người dân
và là một mắt xích quan trọng trong hệ sinh thái Yếu tố không thể không nhắc đến
đó là rừng điều hòa khí hậu toàn cầu thông qua việc làm giảm đáng kể lượng nhiệtchiếu từ mặt trời xuống bề mặt trái đất, do độ che phủ của rừng là rất lớn so với cácloại hình đất sử dụng khác nhau Rừng có vai trò hết sức quan trọng trong việc duytrì chu trình cacbon trên trái đất mà nhờ đó nó có tác động trực tiếp, làm hạn chếảnh hưởng tiêu cực của sự biến đổi khí hậu toàn cầu Thực vật sống mà chủ yếu làcác hệ sinh thái rừng có khả năng lưu giữ và tích trữ lượng lớn carbon trong khíquyển, vì vậy sự tồn tại của thực vật và các hệ sinh thái rừng có vai trò đáng kểtrong việc chống các hiện tượng ẩm lên toàn cầu và do đó góp phần ổn định khíhậu.Với các tài nguyên khác rừng tham gia vào điều tiết khí hậu, giảm tình trạngnóng trên toàn cầu và chức năng phòng hộ.Rừng bảo vệ đất khỏi xói mòn, bảo vệnguồn nước cho các hoạt động Rừng còn giúp con người có thêm nhiều thu nhập từcác lâm sản và các dịch vụ khác Tóm lại rừng tự nhiên có rất nhiều giá trị có íchtrên nhiều phượng diện khác nhau
Là một nước đang phát triển Việt Nam nhanh chóng tham gia cam kết với các
tổ chức quốc tế như ký Công ước liên hiệp quốc về biến đổi khí hậu, nghị địnhKyoto, tham gia các dự án CDM, thành lập các cơ quan đầu mối quốc gia …Được
Trang 15sự tài trợ của các chính phủ và tổ chức quốc tế, Việt Nam đã thực hiện được một sốnghiên cứu và hoạt động liên quan đến BĐKH và CDM.
1.2.2 Nghiên cứu chiến lược quốc gia về CDM.
Hiện nay có rất nhiều khái niệm về CDM vì vậy chúng ta có thể hiểu đơn giảnCDM là một cơ chế hợp tác quốc tế theo nghị định Kyoto nhằm làm giảm sự phátthải khí nhà kính trên phạm vi toàn cầu thông qua cơ chế đầu tư giữa các nướccông nghiệp phát triển với các nước đang phát triển, nhằm tăng cường khuyếnkhích các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp của các nước phát triển thực hiện các dự
án giảm phát thải khí nhà kính dưới dạng “Giảm phát thải được chứng nhận(CREs)” CDM là một trong những công cụ linh hoạt của nghị định thư Kyoto.CDM bao gồm các nguyên tắc cốt lõi của phát triển bền vững như phát triển kinh tế,cải thiện môi trường và tiến bộ xã hội và có tiềm năng ứng dụng lớn ở các nướcđang phát triển Trong những năm gần đây ở Việt Nam, những kiến thức về CDM
và việc áp dụng CDM đã được cải tiến rất nhiều và đang được thực thi ở nhiềungành, nhiều lĩnh vực và một số địa phương Đồng thời việc áp dụng CDM ở nước
ta cũng đã mở ra nhiều triển vọng mới cho việc giảm nghèo, nhất là đối với nhữngngười dân ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa và những người làm công tác lâmnghiệp Thực chất của việc áp dụng CDM trong lâm nghiệp ở Việt nam đó là sự thuhút vốn đầu tư từ các tổ chức phi chính phủ, các nước công nghiệp phát triển vàđịnh hướng, chính sách phát triển lâm nghiệp của chính phủ trong việc bảo vệ, táitạo rừng, phục hồi đất lâm nghiệp, thực hiện xã hội hoá lâm nghiệp và trồng rừnglàm nguyên liệu cho sản xuất bột giấy, giấy, gỗ và các việc sử dụng các sản phẩmphi gỗ khác nhằm tạo ra một môi trường hấp dẫn đối với các nước trong việc đầu tưbuôn bán phát thải CO2 Một ví dụ điển hình có thể thấy là theo chương trình dự áncủa trung tâm nghiên cứu cải tạo giống cây lâm nghiệp của Viện khoa học Lâmnghiệp Việt nam, được tài trợ bởi Cơ quan hợp tác nhà kính quốc tế (IGPO), đã vàđang được thực thi trong khung CDM, được sử dụng để cải tiến và thu thập nhữngnguồn giống của loài Keo và Bạch đàn cho trồng rừng, nhằm nâng năng suất sinhtrưởng của 2 loài này và đã tăng được từ 15- 20% năng suất Điều này cũng chothấy đã tăng được khả năng hấp thụ CO2 lên nhiều hơn 6000 tấn y-1 so với nhữngnguồn giống bình thường cùng loài (bình thường là 22.000 tấn.y-1)
Trang 161.3 Chương trình REDD +
1.3.1 Tổng quát về REDD +
REDDlà từ viết tắt của sáng kiến giảm phát thải KNK nhờ chống mất rừng vàsuy thoái rừng Để đạt được hiệu quả cao hơn REDD được ghép thêm bảo tồn đadạng sinh học, tăng cường trữ lượng carbon… vì vậy mà được gắn thêm dấu + vàđược viết REDD+
REDD+ là bước phát triển mới nhất của dịch vụ môi trường rừng REDD+ cónghĩa là “ Giảm phát thải khí nhà kính thông qua việc hạn chế mất rừng và suy thoáirừng; bảo tồn; quản lí bền vững tài nguyên rừng và tăng cường hấp thu trữ lượngcarbon”
Mất rừng là hiện tượng rừng bị khai thác trắng để chuyển đổi sang các mụcđích sử dụng khác Tức sự chuyển đổi từ đất rừng thành đất không có rừng do tácđộng trực tiếp từ con người Suy thoái rừng là quá trình tài nguyên rừng bị tổnhại.Đó là sự thay đổi mang tính tiêu cực ảnh hưởng đến cấu trúc hoặc chức năngcủa rừng, từ đó làm suy giảm khả năng và vai trò cung cấp các sản phẩm hoặc dịch
vụ rừng.Mất rừng và suy thoái rừng là hai tác động làm cho sinh khối rừng suygiảm, do đó tác động trực tiếp đến việc làm giảm khả năng hấp thụ khí nhà kính, từ
đó làm tăng nhiệt độ trái đất và BĐKH toàn cầu.Kể đén các yếu tố ảnh hưởng tớirừng có thể tương tác với nhau, hoặc những thay đổi về nhiệt độ, lượng mưa sẽ làmtăng rủi ro đối với rừng.Điển hình như hạn hán có thể làm cây cối suy yếu có thểkhông chống chịu được các dịch bệnh
REDD+ là một sang kiến nhằm cung cấp hỗ trợ tài chính cho các nước đangphát triển để giảm phát thải GHG và bảo vệ hệ thống khí hậu toàn cầu qua các hoạtđộng:
Việt Nam đã tham gia UNFCCC vào tháng 11/1994 và phê chuẩn Nghị địnhthư Kyoto vào tháng 9/2002.Việc Việt Nam tham gia REDD+ có rất nhiều mục tiêu.Với mục tiêu chung là đóng góp vào việc giảm phát thải khí, tăng trữ lượng carbonrừn, bảo tồn đa dạng sinh học đồng thời góp phần xóa đói giảm nghèo cũng như bảo
Giảm phát
thải từ mất
rừng
Giảm phát thải từ suy thoái rừng
Bảo tồn trữ lượng carbon rừng
Quản lí rừng bền vững
Tăng cường trữ lượng carbon rừng
Trang 17vệ môi trường và thúc đẩy phát triển bền vững rừng Việt Nam Đi vào những mụctiêu cụ thể như hỗ trợ quản lí rừng bền vững, tăng cường năng lực quản lí, hệ thốngchính sách và góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội.Rõ hơn nữa là mục tiêutrong giai đoạn 2015-2020.
-Tiếp tục hoàn thiện cơ chế điều phối, quản lí vận hành chương trình trênphạm vi toàn quốc gia
-Tiếp tục góp phần giảm phát thải khí từ những nỗ lực hạn chế mất rừng vàsuy thoái rừng, tăng trữ lượng các bon rừng, bảo tồn các bể chứa các bon và quản lýbền vững tài nguyên rừng tại các điểm trình diễn
- Thực hiện chi trả dựa vào sự tham gia và những kết quả giảm phát thải khí,tăng trữ lượng các bon rừng tại các điểm trình diễn ở các tỉnh thí điểm
Các cơ sở pháp lí để thực hiện REDD+ như sau:
-Quyết định 158/QĐ-TTg ngày 9/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệtChương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH
- Quyết định 2139/QĐ-TTg ngày 5/12/2011 phê duyệt Chiến lược quốc gia vềBĐKH
- Quyết định 1393/QĐ-TTg ngày 25/9/2012 phê duyệt Chiến lược quốc gia vềtăng trưởng xanh
- Quyết định 57/QĐ-TTg ngày /01/2012 phê duyệt kế hoạch BV&PTR giaiđoạn 2011-2020
- Quyết định 799/QĐ-TTg ngày 27/6/2012 phê duyệt Chương trình hành độngquốc gia về REDD+ giai đoạn 2011-2020
- Quyết định 3119/QĐ-BNN-KHCN ngày 16/12/2020 phê duyệt đề án giảmphát thải KNK trong nông nghiệp, nông thôn đến năm 2020
Chương trình hành động quốc gia về REDD+ được thủ tướng chính phủ raquyết định số 799/QĐ-TTg ngày 27/6/2012 phê duyệt chương trình hành độngREDD+ quốc gia (NRAP).Đây được coi là văn bản pháp lí quan trọng cho việc triểnkhai REDD+ ở cấp quốc gia Văn bản này có 4 nội dung chính như : thứ nhất, nângcao năng lực và phát triển thể chế Thứ hai, thiết lập mức phát thải tham chiếu(REL)
và mức tham chiếu(RL) Thứ ba, xây dựng và vận hành hệ thống đo đạc,báo cáo và
Trang 18thẩm định(MRV) Thứ tư, quản lí tài chính trong đó cơ sở chi trả cho dịch vụREDD+
Việt Nam có nhiều hoạt trong chương trình REDD+ đã thực hiện thiết lập quỹREDD+ Hiện đã có đề án do UN-REDD Việt Nam hỗ trợ xây dựng Bộ nôngnghiệp và phát triển nông thôn đã tiến hành xin ý kiến các bộ ngành liên quan,Tổng cục Lâm nghiệp đang tiếp thu chỉnh sửa và dự kiến sẽ trinhg Bộ trưởng phêduyệt và ra quyết định thành lập Qũy vào đầu năm 2015.Tiến hành xây dựng các hệthống chia sẻ lợi ích Hiện nay đã đưa ra được 17 khuyến nghị chính sách liên quantới nguyên tắc quản lí, sử dụng và chia sẻ nguồn thu từ REDD+ Dự kiến sẽ có mộtnhóm chuyên gia tập trung xây dựng đề án thiết lập BSD cho cấp quốc gia gắn vớicác nguyên tắc, quy định của quỹ REDD+.Hiện nay đã có 13 tỉnh trên cả nước cócác dự án thí điểm REDD+ Nhiều dự án đã có những kết quả khả quan và đúc rútđược nhiều kinh nghiệm quý báu Đây là cơ sở tốt để chuẩn bị sẵn sàng thực thitoàn diện REDD+ để đạt mục tiêu 2016-2020 Với các căn cứ vào tiêu chí tiềm nănggiảm nhẹ phát thải GHG thông qua thực hiện REDD+ với khối lượng lớn, có nguy
cơ rò rỉ phải thấp; tiềm năng tạo ra các giá trị ngoài carbon như bảo tồn đa dạngsinh học, duy trì các dịch vụ môi trường rừng, nâng cao sinh kế cho chủ rừng vàcộng đồng địa phương, nâng cao giá trị quản lí rừng; tính đa dạng và phong phú vềđiều kiện tự nhiên, xã hội đóng góp vào bài học kinh nghiệm chuẩn bị thực hiệnREDD+ tại Việt Nam
Hiện nay nhà nước đã và đang tiến hành giao,cho thuê đất gắn với rừng chocác thành phần kinh tế xã hội( gồm nhiều tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình vàcộng đồng) Khi nhận được đất, rừng,họ chính là những người chủ thực sự tham giatrực tiếp vào hoạt động quản lí, bảo vệ và phát triển rừng Họ là những người đượchưởng trực tiếp phần lớn lợi ích từ các hoạt động trên sau khi đã trích nộp cáckhoản phí theo quy định của pháp luật Chủ trương của Nhà nước là khuyến khíchcác thành phần kinh tế tham gia thực hiện REDD+, Nhà nước sẽ chỉ đóng vai tròquản lý và điều phối các hoạt động nhằm đảm bảo tính thống nhất Trong tương lai,REDD+ sẽ hoạt động theo cơ chế thị trường Do đó, sự tham gia của đa dạng cácthành phần kinh tế và các bên có liên quan sẽ đảm bảo tính minh bạch và bền vữngcủa cơ chế này
Điều khác biệt của hoạt động REDD+ là xác định được nhân tố gây mất rừng
và suy thoái rừng.Từ đó cho thấy các nhân tố xã hội và kinh tế là các tác nhân chủ
Trang 19yếu gây mất rừng và suy thoái rừng Những nghiên cứu mang tính khả thi đánh giáhàng loạt các nhân tố bao gồm gia tăng dân số, mâu thuẩn tranh chấp đất đai, nhữngchính sách và các phương thức sử dụng đất hiện nay, mở rộng diện tích các loại câycông nghiệp như cao su, điều…vấn đề về di cư, cơ sở hạ tầng hiện có…
Với những nỗ lực thực hiện tại Việt Nam đã đạt được một số kết quả khả quannhư:
*Giai đoạn từ năm 2013
Đây là một bước biến chuyển hết sức quan trọng của tiến trình thực hiện tạiViệt Nam với những kết quả:
-Nội dung và pương pháp của Chương trình hành động quốc gia được thựchiện phối hợp với các tổ chức khác và với các đối tác khác Thành lập quỹ REDDquốc gia (NRF), chuẩn bị sẵn sàng hệ thống MRVtheo quyết định 3119/QĐ-BNN&PTNT Thực hiện được 8 kết quả theo mong đợi: hướng dẫn Chương trìnhhành động quốc gia Tăng cường năng lực quản lí chương trình Tăng năng lực đểxuất chính sách Lập được quỹ REDD+ quốc gia Tăng nhận thức REDD+ cho cấptỉnh huyện Lồng ghép REDD+ với kế hoạch phát triển của tỉnh, huyện.Thửnghiệm và soạn thảo cơ chế phân chia lợi ích và giảm phát thải GHG với sự kế thừachi trả dịch vụ môi trường rừng
1.3.2 Những lợi ích khi tham gia REDD +
Mục đích đặt ra hàng đầu của REDD+ là giảm thiểu biến đổi khí hậu toàncầu.Nó cũng có những tiềm năng mang lại các lợi ích về môi trường, xã hội cho cácquốc gia tham gia thực hiện.Các hoạt động REDD+ có thể giúp bảo vệ hoặc cải
Trang 20thiện các dịch vụ môi trường rừng bằng những hành động ngăn mất và suy thoáirừng của các hệ sinh thái và đa dạng sinh học hoặc phục hồi rừng sau khi bị tổnhại.Với các loài rừng khác nhau sẽ có độ đa dạng khác nhau và dịch vụ hệ sinh tháicũng như khả năng đáp ứng các hoạt động quản lí rừng khác nhau Vì vậy mà cáclợi ích và rủi ro do REDD+ mang lại sẽ phụ thuộc vào vị trí và các loại hình hànhđộng REDD+ Các quá trình lập kế hoạch tiếp cận giảm thiểu rủi ro thúc đẩy lợi íchgồm: xác định các lợi ích ưu tiên, xây dựng hoàn thiện về pháp lí đối với các chínhsách bảo đảm an toàn, xác định được những rủi ro và lợi ích có thể phát sinh từnhững hành động cụ thể và lựa chọn địa điểm để triển khai các hoạt động, đảm bảonhững lợi ích được ưu tiên cao và rủi ro là thấp nhất REDD+ có thể giúp hiểu rõhơn về sự đói nghèo và thí điểm những công cụ mới tiếp cận với người dân nghèo,trao quyền cho người dân tộc thiểu số để họ có thể tham gia vào các quá trình xâydựng hoạt động giảm thiểu mức độ tổn thương trước những cú sốc bất ngờ, trong đó
có những mối nguy hiểm đến từ biến đổi khí hậu, từ tự nhiên, dịch bệnh, tập trunggiải quyết hàng loạt những thách thức liên quan đến đất đai, lâm nghiệp và thủy lợi
1.3.3 Những lợi ích mà người dân được hưởng từ các hoạt động REDD +, đặc biệt
là những người sống phụ thuộc vào rừng.
Rừng là nơi cung cấp nhiều dịch vụ sinh thái cho xã hội điều này được thấy rõqua chức năng sinh thái của rừng Tùy vào từng địa phương sẽ có những loại hìnhdịch vụ khác nhau như điều tiết nguồn nước, baỏ vệ đất, các lâm sản ngoài gỗ, gỗ,
… Do rừng nhiệt đới mang lại nhiều lợi ích cụ thể do đó REDD+ có thể mang lạicho cộng đồng nhiều lợi ích về xã hội từ sinh thái
Bên cạnh những lợi ích mà REDD+ mang lại cho con người việc triển khai cáchoạt động đó còn mang lại những lợi ích xã hội như cải thiện sinh kế, có kế hoạchquản lí…Thông qua việc tham gia vào quá trình REDD+ các quyền của họ về đấtđai và tài nguyên sẽ được thừa nhận và đảm bảo.Những lợi ích từ việc chi trả dịch
vụ cho carbon có thể sẽ không đến được tay người dân nếu quyền của họ khôngđược thừa nhận Do đó quyền của cộng đồng địa phương cần được xác định rõ rang,phải giải quyết triệt để bất cứ hành động nào nhằm giảm phát thải GHG từ rừng đôikhi sẽ đòi hỏi sự đánh đổi giữa giảm phát thải và giảm đói nghèo.Quyền của cộngđồng địa phương về khai thác rừng về khai thác rừng phải được cân nhắc hài hòavới hành động toàn cầu về biến đổi khí hậu
Trang 21CHƯƠNG II: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
2.1 Mục tiêu nghiên cứu.
2.1.1 Mục tiêu tổng quát.
Góp phần định giá giá trị kinh tế cụ thể, gắn với chức năng phòng hộmôitrường sinh thái của rừng tự nhiên từ nghiên cứu sự tích lũy carbon trong thựcvậtthân gỗ ở rừng lá rộng thường xanh ; làm cơ sở tham gia chương trình giảm thiểukhí phát thải từ suy thoái và mất rừng Đồng thời hướng đến tạo thêm các lựa chọn
về sinh kế cho người dân thông qua việc cung cấp các dịch vụ môi trường đượccông nhận
Xây dựng hệ thống quản lí và thực hiện REDD+ hiệu quả góp phần quản lírừng bền vững, bảo tồn đa dạng sinh học, phát triển nền kinh tế carbon thấp và tíchcực cùng cộng đồng quốc tế tham gia bảo vệ trái đất khỏe mạnh khỏi những ônhiễm gây hại
2.1.2 Mục tiêu cụ thể.
-Lượng hóa được khả năng hấp thụ CO2 từ các trạng thái rừng tự nhiên
thuộc kiểu rừng thường xanh
-Góp phần định giá giá trị kinh tế cụ thể của rừng khi tham gia chương trìnhgiảm thiểu khí phát thải từ suy thoái và mất rừng từ khả năng hấp thụ CO2 củarừng mang lại theo các trạng thái rừng bằng việc cung cấp các mô hình để ước tínhCO2 hấp thụ trong kiểu rừng thường xanh thuộc tỉnh Đăk Nông và ước tính đượckhả năng kinh tế về dịch vụ hấp thụ CO2 của rừng thường xanh.Nhằm tham gia vàothị trường carbon sôi động để có thêm nguồn thu mới
-Có các kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng bền vững
2.2 Pham vi, đối tượng và đặc điểm khu vực nghiên cứu.
2.2.1 Vị trí địa lí khu vực nghiên cứu.
Đắk Nông nằm ở cửa ngõ phía tây nam của Tây Nguyên, nằm trong vùng tọa
độ từ 11°45 đến 12°50 vĩ độ bắc và từ 107°12 đến 108°07 kinh độ đông Trung tâm
Trang 22tỉnh Đắk Nông nằm cách thành phố Buôn Ma Thuột với chiều dài 125 kmtheođường quốc lộ 14, cách thành phố Hồ Chí Minh khoảng 250 km về phía nam.Phía bắc và đông bắc của Đắk Nông giáp với địa phận tỉnh Đắk Lắk, phía đông vàđông nam giáp tỉnh Lâm Đồng, phía nam giáp tỉnh Bình Phước, đồng thời phía tâytỉnh Đắk Nông giáp với Vương Quốc Campuchia với đường biên giới dài khoảng
120 km, qua hai cửa khẩu là cửa khẩu Đắk Per thuộc huyện Đắk Mil và Bup'rangthuộc địa phận huyện Tuy Đức Với vị trí này rất thuận lợi để phát triển rừng Bởixung quanh khu vực này là giáp các tỉnh có nhiều đồi núi và rừng như vậy đã tạođược môi trường phát triển rừng cùng nhau Không những vậy mà diện tích rừnghoàn toàn có thể mở rộng tại đây do ở tọa độ thuận lợi để rừng phát triển Do đó nórất thuận lợi cho việc đo đạc tiến hành được thực hiện tại đây
2.2.2 Đối tượng nghiên cứu
a Sinh khối và carbon rừng nghiên cứu
* Sinh khối của rừng tự nhiên thường xanh
Sinh khối của rừng là kết quả của quá trình sinh trưởng và phát triển của các
cá thể cây riêng lẻ trong quần thể cây rừng, cây rừng càng sinh trưởng càng nhanhthì sinh khối tạo ra càng lớn, hàm lượng hấp thụ CO2 hấp thụ, tích lũy được càngnhiều theo thời gian Dựa vào sinh khối rừng và quá trình sinh trưởng mà cácnghiên cứu đã phân loại, quản lí và quy hoạch rừng.Hiện nay BĐKH đang là mộtvấn đề cấp bách của toàn cầu thì sinh khối của rừng là cơ sở chính để tính toán hàmlượng carbon hiệu quả và lợi ích về môi trường rừng mang lại
-Ở trạng thái rừng nghèo sinh khối tầng cây cao đạt 205,35 tấn/ha, rừng trungbình là 376,8 tấn/ha, rừng giàu là 468,9 tấn/ha và rừng rất giàu đạt 539,7 tấn/ha
- Sinh khối cây bụi, thảm tươi của rừng lá rộng thường xanh dao động từ 7,92– 12,525 tấn/ha
- Sinh khối vật rơi rụng dưới tán rừng lá rộng thường xanh dao động từ 8,67 –31,755 tấn/ha
- Tổng sinh khối của rừng ở trạng thái chưa có trữ lượng là 49,755 tấn/ha,rừng nghèo 228,27 tấn/ha, rừng trung bình 408,045 tấn/ha, rừng giàu là 492,12tấn/ha và đạt cao nhất ở rừng rất giàu là 575,7 tấn/ha
* Khả năng tích lũy carbon của rừng lá rộng thường xanh
Trang 23- Lượng carbon tích lũy trong tầng cây cao ở từng trạng thái chưa có trữ lượng
là 8,51 tấn/ha, rừng nghèo chiếm 64,35 tấn/ha, rừng trung bình chiếm 118,07 tấn/ha,rừng giàu 146,93 tấn/ha và rừng rất giàu 169,12 tấn/ha
- Hàm lượng carbon tích lũy trong cây bụi, thảm tươi ở trạng thái rừng giàuđạt thấp nhất là 2,88 tấn/ha và cao nhất là trạng thái rừng trung bình là 3,74 tấn/ha
Ở trạng thái rừng chưa có trữ lượng là 3,67 tấn/ha, rừng rất giàu là 3,52 tấn/ha vàtrạng thái rừng nghèo là 3,09 tấn/ha
- Lượng carbon tích lũy trong vật rơi rụng đạt cao nhất ở trạng thái rừng rấtgiàu 7,77 tấn/ha, thấp nhất là trạng thái chưa có trữ lượng với 3,43 tấn/ha Ở trạngthái rừng nghèo đạt 4,09 tấn/ha, rừng trung bình đạt 6,06 tấn/ha và trạng thái rừnggiàu đạt 4,39 tấn/ha
- Tùy thuộc vào độ sâu của tầng đất, trạng thái rừng và địa điểm cho kết quảhàm lượng carbon tích lũy trong đất rừng lá rộng thường xanh dao động từ 58,63 –63,9 tấn/ha Lượng các bon đạt thấp nhất ở trạng thái chưa có trữ lượng là 58,63tấn/ha, cao nhất ở trạng thái rừng giàu 63,9 tấn/ha Ở các trạng thái rừng nghèo là62,16 tấn/ha, rừng trung bình 62,85 tấn/ha, và rừng rất giàu 62,93 tấn/ha
- Tổng lượng carbon tích lũy của rừng lá rộng thường xanh có xu hướng tăngdần theo cấp trữ lượng Lượng carbon ở trạng thái chưa có trữ lượng là 74,21tấn/ha, rừng nghèo là 137,73 tấn/ha, rừng trung bình 190,70 tấn/ha, rừng giàu218,09 tấn/ha và cuối cùng rừng rất giàu 244,83 tấn/ha
b Kiểu rừng, trạng thái rừng
Kiểu rừng: Hệ sinh thái rừng lá rộng thường xanh có phân bố rộng khắp trênphạm vi lãnh thổ Việt Nam Trong 5 nhóm nhân tố phát sinh, nhân tố khí hậu(lượng mưa và chế độ nhiệt ẩm) có vai trò quyết định đến sự phát sinh và phânbố.Đây là hệ sinh thái có độ đa dạng sinh học cao nhất Số loài cây gỗ cóD1,3≥10cm biến động từ 17-72 loài/ha với tỷ lệ hỗn loài từ 1/35-1/4 (tức là cứ 4-35cây cá thể thì có 1 loài) Tuy nhiên chỉ có từ 2-8 loài (khoảng 10-20%) tham gia vàocấu trúc tổ thành và hình thành các ưu hợp chính Cấu trúc tầng tán trong rừng lárộng thường xanh khá phức tạp.Bình quân có khoảng 150 ngàn cây, tuy nhiên sốcây đạt đến chiều cao 6m chỉ còn lại 6,67%; đạt đến chiều cao 12m là 2,67%; đạtđến chiều cao 24m còn lại 0,4% và đạt tần trên của tán rừng trên 24 m chỉ còn lại0,1% (tức là khoảng 150 cây/ha) Tuy nhiên, tỷ số tổ thành của tầng trên lại chiếm
Trang 2440-50%; trong lúc đó tầng giữa là 32-38% và tầng dưới chỉ có 12-22%.Tăng trưởngđường kính cây rừng tự nhiên nhìn chung là rất chậm bình quân khoảng 0,41cm/năm; tầng cây ưu thế 0,62 cm/năm; tầng giữa 0,3 cm/năm và tầng dưới 0,25cm/năm Đặc biệt có rất nhiều loài tồn tại hàng chục năm ở tầng dưới trọng đất vìthế bị chèn ép không sinh trưởng được, nhưng cũng không chết để chờ cơ hội có đủđiều kiện ánh sáng là phát triển Sinh trưởng bình quân có thể đạt khoảng 5±3m3/ha/năm Lượng VRR tươi bình quân 11,13±3,95 t/ha và phân bố không đềutrong các tháng Trong các tháng mùa mưa, nhiệt độ không khí trong rừng và ngoàichênh lệch nhau không lớn (từ 0,1-0,4 0C), trong khi đó vào các tháng mùa khô thìnhiệt độ ngoài trời thường cao hơn nhiệt độ trong rừng từ 1,2-1,5 0 C.
Trạng thái rừng: Tập trung nghiên cứu năng lực hấp thụ CO2 của 3 trạng tháirừng tự nhiên đặc trưng cho kiểu rừng thường xanh gồm rừng non phục hồi sau khaithác nương rẫy, rừng đã qua khai thác chọn và rừng ít bị tác động
Có thể dựa vào kiểu rừng và trạng thái rừng để biết được liệu nên tập trungnghiên cứu phần nào để biết được việc hấp thụ CO2 ở đâu như thế nào là hiệu quảtốt nhất Từ đó đưa ra các phương pháp cần thiết để nghiên cứu sự tích lũy carbontrong cây rừng để thực hiện nhiều mục đích khác nhau, ví dụ như mục đích tham giaREDD+
2.2.3 Đặc điểm khu vực nghiên cứu
a, Đất đai, địa hình
Đất đai trong khu vực đăk nông này chủ yếu là đất feralit nâu đỏ phát triểntrên đá mẹ bazan Đây là một trong những loại đất tốt nhất cho việc trồng cây lâunăm như cây rừng Loại đất này chứa nhiều sét, có độ màu mỡ cao giúp cây có thểhấp thụ dinh dưỡng cao qua rễ Nơi nào có nhiều đất feralit thì nơi đó có nhiều câyrừng phân bố và phát triển nhanh.Lâm trường Quảng Tân có tổng diện tích14489ha, trong đó diện tích đất có rừng 9099,2 ha chiếm khoảng 62,8%, diện tíchkhông có rừng khoảng 5389,8ha Đây là một loại đất rất tốt có độ sâu tầng đất dày
từ 70-100 cm Thành phần cơ giới của đất gồm sét, không có kết von bề mặt, thíchhợp với các loại cây nông- lâm- công nghiệp.Đối với địa hình có lâm phần độ cao
so với mặt nước biển khoảng từ 600-750m Địa hình ở đây rất phức tạp, nhiều đồinúi, độ chia cắt mạnh mẽ, độ cao có xu thế giảm dần từ Bắc xuống Nam Địa hình
Trang 25trong khu vực có dạng đồi núi lượn sóng, đất đai sử dụng canh tác chủ yếu trênsườn dốc, độ dốc phổ biến từ 10-150.
b Khí hậu, thủy văn
Khu vực này mang kiểu khí hậu đặc trưng nhiệt đới gió mùa trong năm có haimùa rõ rệt:
-Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10 trong năm
-Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
* Lượng mưa
-Lượng mưa phân bố trung bình hàng năm 2360 mm
-Lượng mưa tập trung chủ yếu vào tháng 3, tháng giữa mùa mưa là tháng 6-7-8 vàchiếm 80% lượng mưa cả năm
* Nhiệt độ
-Nhiệt độ bình quân hàng năm ở đây là 24,50C
-Nhiệt độ không khí thấp nhất tuyệt đối trong năm 8,20C
-Nhiệt độ không khí cao nhất tuyệt đối trong năm 340C
Biên độ giao động nhiệt nhỏ nhưng biện độ giao động nhiệt giữa ngày và đêmlại khá cao đặc biệt là vào các mùa khô
*Độ ẩm
-Độ ẩm trung bình hàng năm là 84,5%
-Lượng bốc hơi bình quân trong nămlà 195,4%
-Tháng 3 là tang có lượng bốc hơi cao nhất khoảng 133 mm
*Hướng gió chính
-Gió thổi theo hướng Đông –Bắc vào mùa khô
-Gió thổi theo hướng Tây –Nam vào mùa mưa
*Sông suối
Trong lâm phần của lâm trường có mạng lưới sông ngoài dày đặc và không cósông lớn.Hướng chảy chính Đông Bắc-Tây Nam đi qua nhiều dạng địa hình.Hệ
Trang 26thống suối ở đây không có khả năng vận chuyển theo đường thủy, chỉ có thể làmđập thủy lợi hồ chứa nước và thủy điện nhỏ.
Tất cả những yếu tố về khí hậu thủy văn tại đây tạo nên một môi trường vôcùng thuận lợi cho rừng lá rộng thường xanh phát triển Bởi nhận được lượng mưalớn và độ ẩm khá cao.Với những thuận lợi trên cả về mặt không gian và thời giannên Đăk Nông là địa điểm khá thích hợp để thực hiện việc nghiên cứu tích lũycarbon tham gia REDD+
c Tài nguyên rừng lá rộng thường xanh ở Đăk Nông
Diện tích đất lâm nghiệp toàn tỉnh ở đây là 279.510 ha, độ che phủ đạt43%.Rừng tự nhiên được phân bố đều khắp các huyện, tập trung chủ yếu là ở vùngnúi cao, có tác dụng phòng hộ đầu nguồn, chống xói mòn, bảo vệ môi trường, sinhthái
Khi chia theo mục đích sử dụng: đất có rừng sản xuất (kể cả rừng tự nhiên vàrừng trồng) có 212.752 ha, chiếm 76% diện tích đất lâm nghiệp, phân bố ở hầu hếtcác huyện trong tỉnh Đất mà có rừng phòng hộ là 37.499 ha, chiếm 13,4%, chủ yếutập trung ở các huyện ĐắkR'Lấp, Đắk G’long, Đắk Mil, Đắk Song; đất có rừng đặcdụng 29.257 ha, tập trung chủ yếu ở Đắk G’long, Krông Nô, đây là khu rừng được
sử dụng vào mục đích bảo tồn sinh tháivà khai thác du lịch Rừng trồng chủ yếu tậptrung ở các vùng gò đồi và núi thấp, khu vực gần dân cư sinh sống
Tuy diện tích rừng tự nhiên ở Đắk Nông đã bị suy giảm nhiều nhưng vẫn cónhiều hệ động vật và thực vật.Rừng nguyên sinh có nhiều loại gỗ quỹ và cây đặcsản quý vừa có giá trị kinh tế, vừa có giá trị khoa học.Ngoài ra còn có các loài độngvật quí hiếm như voi, gấu, hổ được ghi trong sách đỏ của nước ta và sách đỏ thếgiới; có nhiều loại dược liệu quí là nguồn nguyên liệu để chế thuốc chữa bệnh trong
y học dân gian.Đặc biệt, khu bảo tồn thiên nhiên Nam Nung, Tà Đùng có nhữngkhu rừng nguyên sinh với nhiều cảnh quan, thác nước đẹp tạo nên nhiều quần thể dulịch vô cùng hấp dẫn
Trong đó không thể không nhắc đến rừng lá rộng thường xanh.Rừng tự nhiên
ở đây thuộc kiểu rừng gỗ lá rộng,mưa ẩm, thường xanh Có hệ thực vật và cấu trúcrất đa dạng Các dạng rừng thường gặp như: Rừng gỗ, tre nứa, hỗn giao … trong đórừng gỗ chiếm phần lớn diện tích rừng tự nhiên hiện có Các loại cây hỗn giao thìphân bố rải rác chủ yếu tập trung ở ven bờ suối.Đối với rừng gỗ có các trạng thái
Trang 27phổ biến như rừng non phục hồi sau nương rẫy (IIA-IIB), rừng bị tác động mạnh(IIIA1) và rừng ít bị tác động (IIIA2) Nhìn chung tài nguyên rừng ở đây vẫn cònphong phú, trữ lượng gỗ khá cao xong do các chủng loại gỗ quý hiếm đã bị khaithác chọn trong nhiều năm trước đây nên gần như đã giảm chất lượng và cũng cónghĩa đã mất một nguồn thu nhập từ nguồn gỗ quý hiếm đó Một đặc điểm nữa đốivới kiểu rừng thường xanh trong khu vực nghiên cứu đó là mật độ cây rất dày và có
sự phân bố giảm dần theo cấp bán kính Cấu trúc tầng tán phức tạp, nhiều tầng với
hệ thực vật hết sức đa dạng và phong phú Các loài thường gặp: Chò xót (Schimasuperba),Dẻ (Quercus sp), Trâm (Syzygium sp), Xoan (Melia azedarach)… Thảmthực bì thường rất dày với các loài như song mây, lá bép, mây bụi, riềng,nghệ,gừng…với độ che phủ rất cao Rừng của đơn vị qui hoạch thành rừng sản xuất
và rừng phòng hộ theo quyết định số 308/QĐ-UB ngày 30/9/2003 của UBND tỉnhĐăk Nông
d Tình hình kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu
*Tình hình phát triển giao thông
Mạng lưới giao thông của tỉnh Đắk Nông chủ yếu vẫn là đường bộ, chưa cóđường sắt và đường hàng không
Quốc lộ có 3 tuyến đường với tổng chiều dài là 310 km, phần lớn đã được trảinhựa, còn 89,5 km là đường cấp phối Đó là các tuyến QL14 (Km733-Km887)đoạn qua tỉnh dài 155 km, chạy qua địa bàn hầu hết các huyện trong tỉnh (trừ KrôngNô), nối tỉnh Đắk Nông với các tỉnh trong vùng Tây Nguyên với các tỉnh phía Nam;
QL 14C (Km70- Km168): Đoạn chạy qua tỉnh dài 98 km, đi qua các huyện ĐắkMil, Đắk Song và Đắk R'Lấp (đi cửa khẩu Buk Prăng) hiện chưa được nâng cấp,vẫn còn 89,5km đường cấp phối; Quốc lộ 28 (Km121- Km179) nối tỉnh Đắk Nôngvới tỉnh Lâm Đồng và các tỉnh miền Trung đoạn qua tỉnh dài 58 km
Hiện nay nhà nước đã đầu tư khôi phục, nâng cấp, mở rộng các tuyến đườngnhư mở rộng quốc lộ 14 qua thị xã Gia Nghĩa, thị trấn Đắk Mil, thị trấn Đắk RLấp,
mở rộng quốc lộ 28 qua thị xã Gia Nghĩa, thị trấn Quảng Khê, xây dựng Quốc lộ
28 đoạn tránh ngập thuỷ điện Đồng Nai 3-4, sửa chữa Quốc lộ 14C, nâng tỷ lệ nhựahoá đường quốc lộ lên 76%
Tỉnh lộ gồm có 6 tuyến với tổng chiều dài 318 km, còn 192 km đường đấtchiếm 60,4%, gồm các tuyến: Tỉnh lộ 681: Kiến Đức - Tuy Đức dài 36 km; Tỉnh lộ
Trang 28682: Đức Mạnh - Đắk Song dài 24 km; Tỉnh lộ 683: Đắk Mil - Krông Nô dài 40km; Tỉnh lộ 684: Gia Nghĩa - Cư Jút dài 111 km; Tỉnh lộ 685: Kiến Đức - CaiChanh dài 45 km; Tỉnh lộ 686: Đắk Bút So - Quảng Sơn dài 62 km Hệ thống cácđường tỉnh lộ trong 5 năm qua đã nhựa hoá được 120 km, nâng tỷ lệ nhựa hoáđường tỉnh lên 84%.
Đường huyện với tổng chiều dài khoảng 497 km, trong đó chủ yếu là đườngđất.Trong giai đoạn 2006-2010 đã làm mới 171km đường nhựa, nâng tỷ lệ nhựa hoáđường huyện lên 65%
Đường xã, thôn buôn có khoảng 2.173km, chủ yếu là đường đất Đến nay đã
có 100% số xã có đường ô tô đến trung tâm xã, nhưng mới được trải nhựa và bêtông hóa có 17,6%, chủ yếu là các đoạn qua các thị trấn huyện, trung tâm xã Giaiđoạn 2006-2010 hệ thống đường xã, thôn, buôn làm mới được 307 km nhựa nâng
tỷ lệ nhựa hoá lên 21%.Có 30 buôn, bon được làm đường nhựa, nâng số buôn bon
có đường nhựa lên 69/139, nâng tỷ lệ đường các buôn/bon được nhựa hóa lên 50%.Nhìn chung hệ thống giao thông đường bộ khá hoàn chỉnh đã tạo điều kiệnthuận lợi cho việc vận chuyển sản phẩm, hàng hoá, nguyên vật liệu trong quá trình
tổ chức sản xuất kinh doanh của đơn vị Nhưng mặt trái ở đây là sẽ bị bọn lâm tặclợi dụng để thực hiện các hành vi vi phạm Lâm luật ( Khai thác lâm sản, chặt phárừng, lấn chiếm đất rừng, săn bắt thú rừng trái phép ) Do vậy, sau khi khảo sát hệthống giao thông (đường vận xuất, đường vận chuyển ) trong lâm phần, lâm trường
đã tổ chức 2 trạm quản lý bảo vệ rừng tại các vị trí trọng tâm nhằm ngăn chặn kịpthời các đối tượng có hành vi xâm phạm đến rừng
*Dân cư –lao động
Trang 29Lâm phần của lâm trường Quảng Tân thuộc địa bàn hành chính của 4 xãnhưng chủ yếu tập trung tại các xã Đăk R’Tíh, Quảng Tâm và Đăk Buk So.Năm
2010, dân số trung bình toàn tỉnh là 510.570 người, trong đó dân số đô thị chiếm14,95%, dân số nông thôn 85,05% Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên là 4,55% Mật độdân số trung bình 78,39 người/km2 Dân cư phân bố không đều trên địa bàn cáchuyện, nơi đông dân cư chủ yếu tập trung ở các trung tâm xã, thị trấn huyện lị, vencác trục đường quốc lộ, tỉnh lộ có những vùng dân cư thưa thớt như một số xã củahuyện Đắk G’long, Đắk R'Lấp
Nơi đây có tỉ lệ sinh đẻ còn khá cao, đặc bịêt là ở đồng bào dân tộc thiểu số.Bên cạnh đó hiện nay trên địa bàn huyện Đăk R’Lấp nói chung, lâm trường QuảngTân nói riêng tình trạng dân di cư bất hợp pháp đến cư ngụ rất đông Do vậy màtình trạng phá rừng, lấn chiếm đất rừng để lấy nơi cư trú và canh tác (nương rẫy,trồng cà phê, điều…) trong thời gian qua diễn ra vô cùng phức tạp Phần lớn dântrong vùng sống bằng nghề sản xuất nông nghiệp (làm lúa nước, lúa rẫy, trồng cây
cà phê, điều ) và chăn nuôi (trâu bò) theo hình thức chăn thả
Mặt khác trình độ lao động ở đây còn khá thấp đặc biệt là đối với đồng bàoM’N ông Phương thức sản xuất còn rất lạc hậu, tư liệu lao động còn thô sơ, họ chỉmới định cư về hình thức, mang tính tạm thời và bản chất thì vẫn còn tồn tại phongtục du canh tác làm nương rẫy và bán du cư Cuộc sống của họ còn phụ thuộc nhiềuvào nguồn tài nguyên rừng (song mây, tre, nứa, măng ) Chính vì thế trongphương án điều chế rừng năm 2006- 2010 chú trọng rất nhiều đến vấn đề tổ chứcsản xuất kinh doanh nghề rừng, thu hút một lực lượng lớn lao động trong mùa mưađồng thời còn đưa ra các mô hình nông lâm kết hợp, trồng rừng phòng hộ trênnương rẫy để chuyển giao công nghệ, đưa khoa học kỹ thuật vào dời sống cho nhândân trong vùng
*Tình hình giáo dục
Tính đến 2010 toàn tỉnh có 315 trường từ ngành học mầm non đến trung họcphổ thông Với trên 134 ngàn học sinh; trong đó có trên 45 ngàn học sinh dân tộcthiểu số So với những năm trước đây trong đoạn 2005-2006 đã tăng 145 trường và5.474 học sinh Hầu hết các trường học phổ thông, các trường dân tộc nội trú tỉnh
và huyện được đầu tư hơn, đáp ứng được nhu cầu học ngày càng cao của nền giáodục nhằm nâng cao nhận thức của mọi người.Ngành giáo dục và đào tạo đã được
Trang 30công nhận đạt chuẩn quốc gia về phổ cập trung học cơ sở, phổ cập tiểu học đúng độtuổi đạt 100%, có 30% trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia, 15,9% trường mầm nonđạt chuẩn quốc gia.
Tính đến thời điểm ngày 30 tháng 9 năm 2011, trên địa bàn toàn tỉnh ĐắcNông có 240 trường học ở cấp phổ thông , trong đó có Trung học phổ thông có 22trường, Trung học cơ sở có 82 trường, Tiểu học có 136 trường, bên cạnh đó còn có
89 trường mẫu giáo,như vậy tổng là 487 trường cho đến năm 2011 đã tăng 112trường so với năm 2010 Với hệ thống trường học như thế, nền giáo dục trong địabàn Tỉnh Đắk Nông cũng tương đối hoàn chỉnh, góp phần giảm thiểu nạn mù chữtrong địa bàn tỉnh
Chất lượng giáo dục từng bước được cải thiện và nâng lên Năm 2010, tỷ lệ họcsinh tốt nghiệp trung học phổ thông đạt 78,32%; tỷ lệ tốt nghiệp bổ túc trung họcphổ thông đạt 37,7%; trong đó có 1.981 học sinh thi đỗ vào đại học, cao đẳng, tăng
11,3% so với năm 2009 (xếp thứ 37/63 tỉnh, thành phố).
Chất lượng đội ngũ giáo viên và quản lý giáo dục không ngừng được bồi dưỡngnâng cao Đến nay, hầu hết giáo viên các cấp học đều đạt chuẩn và trên chuẩn.Công tác đổi mới phương pháp dạy học theo chuẩn các kiến thức, kỹ năng củachương trình giáo dục phổ thông ngày càng được chú trọng
Công tác xã hội hoá giáo dục đạt được một số kết quả ban đầu, nhất là ngànhmầm non Nhiều cá nhân đã đứng ra thành lập trường tư thục; các doanh nghiệp, tổchức trên địa bàn và ngoài tỉnh đã tài trợ, ủng hộ tài chính và đất đai để xây dựng cơ
sở vật chất cho ngành giáo dục, đến nay có tới 40% phòng học kiên cố, không cònphải học ca nữa
*Y tế
Do địa bàn khá rộng nên cộng đồng người đồng bào dân tộc M’Nông cònnhiều duy trì tập quán du canh, bên cạnh đó cuộc sống còn quá khó khăn đói khổnên dịch bệnh thường xuyên xảy ra, nhất là trong cộng đồng người đồng bào dântộc thiểu số.Tại trung tâm huyện đã có một bệnh viện khá lớn, mỗi xã điều có mộttrạm xá Tuy nhiên về lực lượng y bác sỹ còn thiếu , thuốc men dụng cụ y tế cònhạn chế
*Văn hóa thông tin
Trang 31Tại Trung Tâm các xã đều đã có mạng lưới điện quốc gia phục vụ cuộc sốngsinh hoạt của người dân.Phần lớn thông tin văn hoá được người dân cập nhật thôngqua hệ thống sóng phát thanh, sóng truyền hình của đài Trung ương, địa phương vàcủa các tỉnh thành lân cận Đời sống của các cộng đồng dân tộc địa phương ở đâycòn rất nhiều khó khăn và phụ thuộc nhiều vào rừng.Ngoài việc cung cấp các sảnphẩm như gỗ, lâm sản ngoài gỗ, đất canh tác…rừng tự nhiên đang là sinh kế chocác cộng đồng thông qua các chương trình giao đất giao rừng Trong thời gian qua,trong khuôn khổ hoạt động của dự án lâm nghiệp xã hội SFSP và sau đó là ETSP,chương trình giao đất giao rừng cho cộng đồng được khởi sướng và triển khai trên 6buôn: BuN ơr A-B (1016ha), Bu Koh và Bu Dach (2975ha), Bu Dưng và Mê Ra(1110ha) với tổng diện tích là 5101ha.Những diện tích này nguyên trước đây thuộclâm trường Quảng Tân quản lý,sau đó được giao trả về địa phương để thực hiệnchương trình thí điểm giao đất giao rừng cho cộng đồng Tuy nhiên hiệu quả củaviệc giao đất, giao rừng cho cộng đồng mới mang lại hiệu quả về khai thác lâm sản.
Do đó việc giao đất giao rừng cần phải gắn với nhiều lợi ích khác nhau để người giữrừng được thụ hưởng một cách công bằng, hiệu quả như dịch vụ môi trường sinhthái, bảo vệ đầu nguồn, hấp thụ CO2, du lịch sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học, ditích lịch sử, bảo tồn các truyền thống văn hóa bản địa…
*Ban quản lí dự án tại tỉnh Đăk Nông
Ban chỉ đạo thực hiện REDD+ cấp tỉnh tổ chức Hội nghị đánh giá các kết quảthực hiện tại Đăk Nông và đề ra các nhiệm vụ tiếp theo.Do đây là một sáng kiến mớinên cần sự nỗ lự hơn nữa của tất cả các thành viên tham gia thực hiện tại các cấphuyện, xã.Kế hoạch tại tỉnh tập trung xây dựng tại một số thôn của các xã và huyệntrên địa bàn như huyện Tuy Đức, thực hiện rà soát điều chỉnh quy hoạch lại 3 loại rừngtrên toàn tỉnh.Tổ chưc các khóa đào tạo/tập huấn nâng cao năng lực, nhận thức vềBĐKH và tập huấn phòng cháy chữa cháy rừng cấp huyện Tiếp tục đẩy mạnh công táctuyên truyền rộng rãi đến những nơi liên quan và người dân vùng dự án
Các chi cục kiểm lâm cần phải đẩy mạnh công tác phối hợp với các sở, banngành thống kê rà soát toàn bộ các đối tượng buôn bán, vận chuyển lâm sản tráiphép trên địa bàn Triển khai tuyên truyền giáo dục và thực hiện ký cam kết khôngxâm hại đến rừng, không khai thác trái phép ,rà soát thống kê các xưởng chế biến
gỗ, các loại phương tiện thường xuyên lưu thông trên địa bàn Nắm vững quy luật
đi lại và phân loại quản lí, mở sổ cập nhập theo dõi thường xuyên các đối tượng và
Trang 32phương tiện để kịp thời ngăn chặn các hành vi vi phạm Đặc biệt phải thực hiệnnghiêm túc và hiệu quả nghị quyết số 11-NQ/TU của tỉnh ủy Đăk Nông, chú trọngthực hiện quy chế phối hợp trong công tác quản lí bảo vệ rừng, phòng cháy chữacháy rừng với các tỉnh giáp ranh tránh thiệt hại năng nề, giữ vững an ninh quốcphòng và thắt chặt mối quan hệ hữu nghị với các quốc gia khác như Lào,Campuchia.
Ban quản lí dự án “Hỗ trợ chuẩn bị sẵn sàng thực hiện REDD+ ở Việt Nam tại tỉnh Đăk Nông phối hợp với các chi cục kiểm lâm tỉnh thực hiện quản lí rừng bền vững
2.3 Nội dung nghiên cứu.
1 Nghiên cứu các mối tương quan giữa các nhân tố điều tra rừng phục vụ cho
dự báo gián tiếp lượng CO2 hấp thụ được
2 Thiết lập các mô hình quan hệ giữa sinh khối, Carbon lưu giữ và CO2 hấpthụ được của cây rừng và 6 bể chứa theo các nhân tố sinh thái
3 Xây dựng các giải pháp khắc phục nguyên nhân gây mất và suy thoái rừng
để tham gia chương trình chi trả dịch vụ môi trường “Giảm thiểu phát thải từ suythoái và mất rừng – REDD+”
4 Tính toán giá trị kinh tế môi trường trong giảm phát thải CO2 từ suy thoái
và mất rừng
2.4 Phương pháp nghiên cứu.
2.4.1 Phương pháp luận tổng quát.
Trên cơ sở chu trình Carbon thông qua quá trình quang hợp để tạo sinh khối,quá trình hô hấp và quá trình đào thải của thực vật cho thấy chỉ có thực vật mới cókhả năng hấp thụ CO2 Trong khi đó nguồn CO2 được thải ra không khí không chỉthông qua hô hấp của thực vật mà từ rất nhiều nguồn, nhưng chỉ có thực vật mới cókhả năng hấp thụ CO2 để tạo ra hợp chất C6H12O6 Đây được xem là khả năng củathực vật rừng để giảm thiểu khí gây hiệu ứng nhà kính.Như vậy, nghiên cứu lượngcarbon lưu giữ trong thực vật từ đó suy ra lượng CO2 hấp thụ là cơ sở để xác địnhkhả năng hấp thụ CO2 của các kiểu rừng, trạng thái rừng Kết hợp với nghiên cứurút mẫu thực nghiệm, phân tích hóa học lượng carbon lưu giữ trong thực vật thân gỗtrên mặt đất với mô hình hoá toán học để dự đoán và lượng hoá năng lực hấp thụ
Trang 33CO2 cho từng trạng thái rừng Trên cơ sở năng lực hấp thụ CO2 của các trạng tháirừng, gắn với các phương thức quản lý rừng hiện tại, điều kiện xã hội, làm cơ sởứng dụng và phát triển phương pháp cụ thể tính hiệu quả kinh tế của rừng mang lạitrong quản lý rừng theo hướng bền vững này.
2.4.2 Phương pháp cụ thể.
-Lập đường cơ sở biến đổi tài nguyên rừng (Baseline):
Đường cơ sở Baseline là mô hình toán biểu thị sự thay đổi của tài nguyênrừng (diện tích, trữ lượng, chất lượng, … liên quan đến khả năng lưu giữ carbon củarừng) trong quá khứ (5 – 10 năm) và nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi đó thôngqua mô hình đa biến Từ mô hình đường cơ sở Baseline dạng mô hình toán sẽ giúpcho việc dự báo khả năng thay đổi tài nguyên rừng trong thời gian đến (5 – 10 năm)
và đưa ra các giải pháp hạn chế mất và suy thoái rừng dựa vào các nhân tố ảnhhưởng đã phát hiện Theo IPCC, đường Baseline được lập tùy theo cách tiếp cận vàquy mô của REDD, có thể là cấp quốc gia, hoặc cấp vùng hoặc cấp dự án; cấp càngrộng thì tính phức tạp và khó khăn trong lập mô hình càng cao vì nó phụ thuộc vào
độ tin cậy và khả năng thu thập dữ liệu tài nguyên rừng và các nhân tố kinh tế xãhội trong quá khứ
-Lập mô hình ước tính trữ lượng Carbon trong các trạng thái rừng:
Theo IPCC, carbon của rừng tự nhiên cần được xác định và ước tính trong 6
bể chứa carbon, bao gồm :
-Lập ô đo đếm cấu trúc rừng với các trạng thái và kiểu rừng:
Thu thập số liệu trên ô mẫu theo phương pháp lập ô tiêu chuẩn đại diệnchocác trạng thái rừng của Kurniatun Hairiah và cộng sự (ICRAF, 2007):
Trang 34Trong ô mẫusơ cấp có kích thước 20mx100m, 1-2 ô cho mỗi trạng thái, baogồm 4 trạng thái (giàu, trung bình, nghèo, và non), tổng cộng có 7 ô mẫu, đượcphân chia thành các ô thứ cấp khác nhau để điều tra sinh khối thực vật có đườngkính khác nhau:
+ Ô mẫu sơ cấp có kích thước là 20x100m: Điều tra sinh khối cây gỗ có đường kínhD1.3 > 30cm
+Ô mẫu thứ cấp: 5x40m (1 ô trong ô sơ cấp): Điều tra sinh khối câygỗ có đường kính từ 5cm < D1.3 ≤ 30cm
+Ô mẫu thứ cấp: 5x5 m (1 ô trong ô sơ cấp): Điều tra sinh khối câygỗ có đường kính D1.3 ≤ 5cm, cây bụi, thảm tươi, thảm mục, cành ngã, đỗ…
2.4.3 Phương pháp kế thừa và xử lí dữ liệu.
Kế thừa các nghiên cứu từ trước của các chuyên gia Phân tích và nghiên cứu theo hướng mới Xử lí tốt phần dữ liệu đã tìm được để có được những thông tin hữuích cho đề tài
Trang 36CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Đường cơ sở(baseline) về biến đổi tài nguyên rừng.
Đường cơ sở biểu thị sự biến động tài nguyên rừng với sự tác động của cácnhân tố, nó được thiết lập theo dữ liệu quá khứ để dự báo cho tương lai, vì vậy để
có được đường cơ sở này cần phân tích mối quan hệ của các biến số phụ thuộc liênquan đến tài nguyên rừng như diện tích rừng, phần trăm mất rừng, diện tích chuyểnđổi rừng sang mục đích khác, … với các nhân tố ảnh hưởng trong quá khứ Trên cơ
sở đó, dự báo sự thay đổi các nhân tố ảnh hưởng sẽ dự báo được biến động tàinguyên rừng trong tương lai Do đó muốn biết được chính xác sự thay đổi đường đicủa đường cơ sở như thế nào chúng ta cần biết được các yếu tố như diện tích mấtrừng, % diện tích mất rừng, diện tích chuyển đổi từ rừng sang các mục đích khác
và các nhóm nhân tố kinh tế xã hội như dân số, tốc độ tăng dân số, dân di cư tự do,thu nhập đầu người, GDP, diện tích các loại cây trồng nông nghiệp chính như càphê, cao su, điều, mì, lúa, ngô Để xây dựng được đường cơ sở các nhà thực hiệnphải sử dụng đến phần mềm Statgraphics Centurion để tìm ra mối liên hệ giữa cácyếu tố
Việc xác định đường cơ sở đòi hỏi về những thông tin về lịch sử các hoạt độngtrên địa bàn dự án, tình hình kinh tế - xã hội của địa phương, các xu hướng kinh tếcủa vùng, quốc gia hoặc toàn cầu mà có thể ảnh hưởng đến đầu ra thông thường của
dự án Nói chung là việc xác định đường cơ sở cần phải dựa trên một số giả địnhnào đó Cho đến nay thì vẫn chưa có phương pháp chuẩn nào để xác định đường cơ
sở trong dự án trong lâm nghiệp (Puhl, 1998; Matsuo, 1999) (IPCC, 2000) Các bểcarbon và khí GHG trước khi bắt đầu dự án cần phải được ước lượng Ước lượngnày nên dựa trên các đo đếm tiến hành trên cùng một lập địa nơi mà dự án triểnkhai Cũng có thể sử dụng các phương pháp khác như đo đếm trên các địa phương
mà tái hiện lại các điều kiện ban đầu của dự án (như: lập địa có dạng đất, thực bìche phủ và lịch sử sử dụng đất tương tự) Một phương pháp khác có thể sử dụngđược là ứng dụng các mô hình mô phỏng đã được điều chỉnh cho các điều kiện cụthể phù hợp với địa phương
Các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động diện tích rừng rự nhiên hàngnăm(DtR)