1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Trac nghiem luu huynh co dap an hoa hoc 10

6 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trắc nghiệm lưu huỳnh có đáp án hoá học 10
Trường học Đại Học Khoa Học Tự Nhiên Hà Nội
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Trắc nghiệm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 340,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC 10 Bài 30 Lưu huỳnh Bài 1 Cấu hình electron ở trạng thái kích thích của S khi tạo SO2 là A 1s22s22p63s23p4 B 1s22s22p63s23p33d1 C 1s22s22p63s23p23d2 D 1s22s22p63s13p33d2 Đáp án B K[.]

Trang 1

TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC 10

Bài 30: Lưu huỳnh Bài 1: Cấu hình electron ở trạng thái kích thích của S khi tạo SO2 là:

A 1s22s22p63s23p4

B 1s22s22p63s23p33d1

C 1s22s22p63s23p23d2

D 1s22s22p63s13p33d2

Đáp án: B

Khi tạo SO2, S ở trạng thái kích thích, 1 e của phân lớp 3p được chuyển lên phân lớp 3d tạo ra 4e độc thân

Vậy cấu hình e ở trạng thái kích thích của S là: 1s22s22p63s23p33d1

Bài 2: Tính chất vật lí nào sau đây không phải của lưu huỳnh

A chất rắn màu vàng

B không tan trong nước

C có tnc thấp hơn ts của nước

D tan nhiều trong benzen

Đáp án: C

Lưu huỳnh tà phương nóng chảy ở 113oC, lưu huỳnh đơn tà nóng chảy ở 119oC

→ Nhiệt độ nóng chảy của S cao hơn nhiệt độ sôi của nước

Bài 3: So sánh tính chất cơ bản của oxi và lưu huỳnh ta có

A tính oxi hóa của oxi < lưu huỳnh

B tính khử của lưu huỳnh > oxi

C tính oxi hóa của oxi = tính oxi hóa của S

Trang 2

D tính khử của oxi = tính khử của S

Đáp án: B

→ Tính oxi hóa của oxi mạnh hơn lưu huỳnh; tính khử của lưu huỳnh mạnh

hơn oxi

Bài 4: S vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa trong phản ứng nào sau đây ?

A S + O2 → SO2

B S + 6HNO3 → H2SO4 + 6NO2 + 2H2O

C S + Mg → MgS

D S + 6NaOH → 2Na2S + Na2SO3 + 3H2O

Đáp án: D

Bài 5: Ứng dụng nào sau đây không phải của S ?

A Làm nguyên liệu sản xuất axit sunfuric

B Làm chất lưu hóa cao su

C Khử chua đất

D Điều chế thuốc súng đen

Đáp án: C

Bài 6: Cho 11 gam hỗn hợp bột sắt và bột nhôm tác dụng với bột lưu huỳnh

trong điều kiện không có không khí) thấy có 12,8 gam lưu huỳnh tham gia phản ứng Khối lượng sắt có trong 11 gam hỗn hợp đầu là

A 5,6 gam B 11,2 gam C 2,8 gam D 8,4 gam

Đáp án: A

nS = 12,8/32 = 0,4 (mol)

⇒ mhh = mFe + mAl

Trang 3

Bảo toàn electron: 2nFe+ 3nAl = 2nS

⇒ 56nFe + 27 nAl = 11 ; 2nFe + 3nAl = 2.0,4)

⇒ nFe = 0,1 nAl = 0,2) ⇒ mFe = 0,1.56 = 5,6 (gam)

Bài 7: Trong 5,6 gam bột sắt với 2,4 gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng (trong

điều kiện không có không khí), thu được hỗn hợp rắn M Cho M tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, giải phóng hỗn hợp khí X và còn lại một phần không tan G Để đốt cháy hoàn toàn X và G cần vừa đủ V lít khí O2 (đktc) Giá trị của

V là

A 2,80 B 3,36 C 3,08 D 4,48

Bài 8: Nung nóng hỗn hợp bột X gồm a mol Fe và b mol S trong khí trơ, hiệu

suất phản ứng bằng 50%, thu được hỗn hợp rắn Y Cho Y vào dung dịch HCl

dư, sau khi các phản ứng xảy ra haonf toàn, thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối

so với H2 bằng 5 Tỉ lệ a:b bằng

A 2:1 B 1:1 C 3:1 D 3:2

Đáp án: A

Fe + S to → FeS

FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S; Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

MZ = 5.2 = 10; Chọn 1 mol Z

⇒ nH2 + nH2S = 1

2nH2 + 34nH2S=10

⇒ nH2 = 0,75 ; nH2S = 0,25

nFeS = nH2S = 0,25 mol; nFe (dư) = nH2 = 0,75 mol

⇒ nFe(bđ) = 0,25 + 0,75 = 1 (mol) ⇒ nS(bđ) = 0,25.100/50 = 0,5 (mol)

⇒ a : b = 1 : 0,5 = 2 : 1

Bài 9: Lưu huỳnh tác dụng với axit sunfuric đặc, nóng:

S + 2H2SO4 đặc 3SO2 + 2H2O

Trang 4

Trong phản ứng này, tỉ lệ số nguyên tử lưu huỳnh bị khử và số nguyên tử lưu huỳnh bị oxi hoá là:

A 1 : 2

B 1 : 3

C 3 : 1

D 2 : 1

Đáp án: D

Bài 10: Lưu huỳnh có thể tồn tại ở những trạng thái số oxi hoá nào ?

A -2; +4; +5; +6

B -3; +2; +4; +6

C -2; 0; +4; +6

D +1 ; 0; +4; +6

Đáp án: C

Bài 11: Nguyên tố lưu huỳnh có số hiệu nguyên tử là 16 Vị trí của lưu huỳnh

trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là

A chu kì 3, nhóm VIA

Trang 5

B chu kì 5, nhóm VIA

C chu kì 3, nhóm IVA

D chu kì 5, nhóm IVA

Đáp án: A

Bài 12: Cho các phản ứng hóa học sau:

S + O2to → SO2

S + 3F2 to → SF6

S + Hg → HgS

S + 6HNO3 (đặc) to → H2SO4 + 6NO2 + 2H2O

Trong các phản ứng trên, số phản ứng trong đó S thể hiện tính khử là

A 3 B 2 C 4 D 1

Đáp án: A

Bài 13: Hơi thủy ngân rất dộc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thủy ngân thì chất

bột được dùng để rắc lên thủy ngân rồi gom lại là

A vôi sống

B cát

C muối ăn

D lưu huỳnh

Đáp án: D

Bài 14: Nguyên tử S đóng vai trò vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa trong phản

ứng nào sau đây?

A 4S + 6NaOH (đặc) to → 2Na2S + Na2S2O3 +3H2O

B S + 3F2 to → SF6

C S + 6HNO3 (đặc) to → H2SO4 + 6NO2 + 2H2O

Trang 6

D S + 2Na to → Na2S

Đáp án: A

Bài 15: Đun nóng 4,8 gam bột Mg với 9,6 gam bột lưu huỳnh (trong điều kiện

không có không khí), thu được chất rắn X Cho toàn bộ X vào lượng dư dung dịch HCl, thu được V lít khí (đktc) Giá trị của V là

A 2,24 B 3,36 C 4,48 D 6,72

Đáp án: C

Mg + S to → MgS

nMg = 4,8/24 = 0,2 (mol); nS = 9,6/32 = 0,3 (mol) ⇒ S dư; nMgS = 0,2 (mol) MgS + 2HCl → MgCl2 + H2S ↑

⇒ V = 0,2.22,4 = 4,48 (lít)

Ngày đăng: 15/02/2023, 14:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w