Thực trạng và triển vọng phát triển của dịch vụ EMS của tổng công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam
Trang 2TRƯỜNG Đ Ạ I HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G H À N Ộ I
KHOA KINH TỂ NGOẠI T H Ư Ơ N G
KHOA LUẬSr TỐT NGHIỆP
Đề tài:
THỰC TRẠNG VÀ TRỂN VỌNG PHÁT TRÊN CỦA DỊCH vụ EMS
CỦA TỔNG CÔNG TY Bưu CHÍNH - VIỄN THÔNG VỆT NAM
Giáo viên hướng dẫn : Th.s LÊ THỊ THU THỦY
Sinh viên thực hiện : ĐINH THỊ VAN HÀ
Lớp : ANH 14 - K41
T H U - VIỀN
•-• o a - o e
Hà Nôi - 2006
Trang 3Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo của Trường đại học Ngoại Thương đặc biệt là cô giáo Ths Lê Thị Thu Thúy đã hướng dẫn, giúp đỡ em tận tình để em hoàn thành được bài khoa luận tốt
nghiệp này
Trang 4MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG ì: TỔNG QUAN VỀ DỊCH vụ Bưu CHÍNH
ì Khái niệm dịch vụ bưu chính: 6
/ Khái niệm dịch vụ bưu chính: ố
2 Các loại hình dịch vụ bìm chính: 7
3 Vai trò của dịch vụ bưu chính: li
3.1 Bưu chính và các luồng vận động của nền kinh tế: l i
3.2 Giảm chi phí và thúc đẩy cạnh tranh: 12
3.3 Bưu chính liên kết người dân với các doanh nghiệp qua các hoạt
động thương mại: 13 3.4 Bưu chính và những ảnh hưởng của nó tới sự phát triển viấn thông: 13
3.5 Bưu chính như một cơ sở hạ tầng tài chính: 14
n Môi trường kinh doanh bưu chính: 15
ỉ Khái niệm và đặc điểm của mói trường kinh doanh bưu chính: 15
1.1 Khái niệm: 15 1.2 Đ ặ c điểm của môi trường kinh doanh bưu chính: 16
2.1 M ô i trường chính trị - pháp luật: 17
2.2 Môi trường văn hoa - xã hội: 18
2.3 Môi trường kinh tế 19
2.5 Môi trường vật chất: 21
3 Môi trường vi mô: 21
3.1 Khách hàng: 21 3.2 Nhà cung cấp 22 3.3 Các đối thủ cạnh tranh: 22
3.4 Các doanh nghiệp mới gia nhập ngành: 23
ra Dịch vụ EMS: 23
Ì Khái niệm dịch vụ EMS: 23
2 Đặc điếm của dịch vụ EMS: 25
3 Những yếu tô ảnh hưởng đến hoạt động của dịch Vít EMS: 27
3 Ì Môi trường pháp lý: 27
3.2 Điều kiện kinh tế: 28
3.3 Môi trường khoa học - công nghệ: 28
3.4 Môi trường cạnh tranh: 29
Trang 53.5 C ơ sở hạ tầng của xã hội: 29
CHƯƠNG li: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH
VỤ EMS CỦA TCT Bưu CHÍNH - VIỄN THÔNG VIỆT NAM
(VNPT)
ì Giới thiệu chung về Tổng công ty: 31
1.1 Cơ cấu tổ chức và chức nâng nhiệm vụ của VNPT: 31
1.2 Các đơn vị thành viên của V N P T tham gia tổ chức, kinh doanh,
khai thác dịch vụ EMS: 34
n Những yếu tô ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ EMS ở Việt Nam 35
2 Môi trường pháp luật: 36
3 Môi trường khoa học - công nghệ: 37
4 Cơ sở hạ tầng của xã hội: 38
5 Môi trường cạnh tranh: 39
in Tình hình hoạt động kinh doanh dịch vụ EMS của VNPT: 40
Ì Đánh giá tổng quát kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ EMS của
Ì Ì sản lưống và doanh thu: 41
Ì 2 Tỷ trọng doanh thu EMS trong tổng doanh thu bưu chính của
3.2 Quy định tối đa về trọng lưống là không hốp lý, chưa đáp ứng đưốc
yêu cầu đa dạng của khách hàng: 65
3.3 Chưa đảm bảo đưốc tiêu chí thời gian cũng như độ chính xác, an
toàn của bưu gửi: 66
2
Trang 63.4 Chất lượng phục vụ, chàm sóc khách hàng còn quá k é m 67
3.5 Chưa chú trọng đến khâu quảng cáo, tiếp thị 68
CHƯƠNG IU: TRIỂN VỌNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
DỊCH VỤ EMS CỦA VNPT
ì Chiên lược phát triển dịch vụ EMS: 70
Ì Chiến lược phát triển trong lĩnh vực bưu chính của Nhà nước đến 2010
HI Những cơ hội và thách thức trong môi trường kinh doanh của V N P T : 74
/ Những thuận lợi trong môi trường kinh doanh của VNPT: 74
2 Những khó khăn trong mói trường kinh doanh của VNPT: 75
IV Những giải pháp để phát triển dịch vụ E M S của V N P T : 76
Ì Ì Hoàn thiện cơ chế chính sách quản lý: 76
1.2 Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư cho bưu chính: 78
2 Ì Đ ầ u tư nâng cao cơ sở vật chất kỹ thuật: 79
2.2 Nghiên cứu và đưa ra nhiều gói dịch vụ mỉi thoa m ã n nhu cầu đa
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
ì Tính cấp thiết của đề tài:
Đảng và Nhà nước ta đã xác định nền kinh tế nước ta là nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa Điều này mở ra cơ hội cho nhiều ngành nghề k i n h doanh mới ra đời và phát triển, trong số đó phải kể đến dịch
vụ chuyển phát nhanh của Tổng cõng ty Bùn chính Việt Nam (hay còn gọi là dịch vụ EMS) Từ khi mới ra đời dịch vụ EMS đã phải cạnh tranh với các dịch
vụ chuyển phát nhanh của rất nhiều đối thủ cạnh tranh khác cả trong và ngoài nước Môi trường cạnh tranh gay gợt đem lại nhiều khó khăn cho Tổng công
ty Đạc biệt là khi Nhà nước ta chủ trương phá vỡ độc quyền, cho phép tất cả các thành phần kinh tế được tham gia kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ này thì số lượng các đối thủ cạnh tranh của V N P T ngày càng tăng đặt ra rất nhiều thách thức cho Tổng công ty
Từ khi ra đời dịch vụ EMS đã ngày càng được mở rộng Tuy nhiên quá trình tăng trưởng và phát triển của dịch vụ EMS còn nhiều bất cập: thị phần quốc tế chưa cao, chất lượng dịch vụ thấp, chưa có chính sách chăm sóc khách hàng hiệu quả Nguyên nhân một phần là do nhận thức kinh doanh của các nhân viên, họ vẫn còn mang nặng tư tướng bao cấp, ý lại, chưa năng động, nhiệt tình và có trách nhiệm trong công việc Hơn thế nữa Tổng công ty đã và đang thực hiện chiến lược tách Bưu chính ra khỏi Viễn thông trong bối cảnh đất nước ta đã hoàn thành thủ tục gia nhập Tố chức thương mại thế giới (WTO), điều này cũng sẽ gây rất nhiều khó khăn cho Bưu chính - lĩnh vực từ trước đến nay vốn chỉ đặt mục tiêu phục vụ lên trước hết
Đ ó là những lý do tôi chọn đề tài: "Thực trạng và triển vọng phát triển của dịch vụ EMS của Tổng công t y Bưu chính - V i ễ n thông Việt Nam" để nghiên cứu
Trang 8n Mục đích nghiên cứu:
- V ề lí luận: góp phần hoàn thiện lí luận về môi trường kinh doanh dịch
vụ bưu chính nói chung và dịch vụ E M S nói riêng
- Về thực tiễn: đánh giá đúng thực trạng của dịch vụ EMS và đề xuất các giải pháp phát triển cho VNPT
in Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đ ố i tượng nghiên cứu: dịch vụ E M S của VNPT
- Phạm v i nghiên cứu: thực trạng của dịch vụ EMS của V N P T tử 1996-2005 và triển vọng phát triển của dịch vụ trong tương lai
IV Phương pháp nghiên cứu:
Đ ề tài áp dụng các phương pháp nghiên cứu như: phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp thống kê, phương pháp so sánh, xử lý số liệu bằng m á y tính (excel)
V Kết cấu của đề tài:
Chương ì: Tổng quan về dịch vụ bưu chính
Chương li: Thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ EMS của Tổng công ty Bùn chính - Viễn thông Việt Nam
Chương HI: Triển vọng và các giải pháp phát triển dịch vụ EMS của Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam
Trang 9CHƯƠNG ì: TỔNG QUAN VỀ DỊCH vụ Bưu CHÍNH
ì Khái n i ệ m dịch v ụ bưu chính:
1 Khái niêm đích v u bưu chính:
Đ ể hiểu thế nào là dịch vụ bưu chính trước hết tìm hiểu xem thế nào được
gọi là dịch vụ
"Dịch vụ là biện pháp hay lợi ích mà một bẽn có thể cung cấp cho bên kia và chủ yếu là không sở thấy được và không thể dẫn đến chiếm đoạt một cái gì đó Việc thực hiện dịch vụ có thể có và cũng có thể không liên quan đến hàng hoa dưới dạng vật chất của nó "'
Theo Pháp lệnh bưu chính - viễn thông đã được Uy ban Thường vụ Quốc hội Nước Cộng hoa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoa X thông qua ngày
25/5/2002, "Dịch vụ bưu chính " được hiểu là dịch vụ nhận gửi, chuyển, phát
bưu phẩm, bưu kiện thông qua mạng bùn chính công cộng
Theo điều 14 của Pháp lệnh bưu chính - viễn thông, mạng bưu chính
công cộng được hiểu là:
l.^ấạnl} bưu chính công cộng được xây dựng, quản lý và phát triển theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch do cơ quan nhà nước thấm quyền phê duyệt 2.(Mạngj5iru chính công cộng bao gồm các trung tâm đầu mối, bưu cục, điểm phục vụ, thùng thư công cộng được kết n ố i v ớ i nhau bằng các tuyến đường thư
3 Các bưu cục, điểm phục vụ, thùng thư công cộng được ưu tiên đặt tại các nhà ga, bến xe, cảng biển, cảng hàng không, của khẩu, khu dân cư và các địa điếm công cộng khác để phục vụ nhu cầu của người sử dụng
4 Các cõng trình thuộc mạng bưu chính công cộng là một bộ phận quan trọng của kết cấu hạ tầng phải có trong quy hoạch, thiết kế tổng thế xây dựng các khu đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế mới và
1 Giáo trình Marketing căn bản của Philipkoper năm 1999 N X B Thống kẽ H à N ộ i
Trang 10các công trình công cộng khác để đảm bảo tính thống nhất, đổng bộ trong đầu
tư xây dựng và thuận tiện cho việc cung cấp, sử dụng dịch vụ
Theo điều 15 của Pháp lệnh dịch vụ bưu chính bao gồm:
1 Dịch vụ bưu chính cơ bản là dịch vụ nhận gửi, chuyển và phát bưu phẩm, bưu kiện thông qua mọng bưu chính công cộng
Bưu phẩm bao gồm thư (trừ thư do doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư thực hiện), bưu thiếp, gói nhỏ, gói ấn phẩm, học phẩm dùng cho người mù được gửi qua mọng bưu chính công cộng
Bưu kiện bao gồm vật phẩm, hàng hoa được đóng gói có khối lượng không quá năm mươi kilôgam (50kg) được gửi qua mọng bưu chính công cộng
2 Dịch vụ bưu chính cộng thêm là dịch vụ được cung cấp thêm vào dịch
vụ bưu chính cơ bản để đáp ứng yêu cầu cao hơn về chất lượng cùa người sử dụng
2 Các loai hình dịch vu bưu chính:
• Dịch vụ bưu phẩm EMS:
Là dịch vụ chuyển phát nhanh, thư, tài liệu, hàng hoa, quà tặng trong nước và quốc tế theo chỉ tiêu thời gian toàn trình đã thông báo Chuyển phát thư, báo chí, hàng hoa bưu phẩm với phương thức nhận chuyển và phát thuận tiện đến địa chỉ của khách hàng
Trang 11Giới hạn khối lượng là 5kg trong cả nước Đ ố i với các bưu kiện trao đổi giữa các huyện, thị trấn khối lượng t ố i đa là lOkg; giữa các tỉnh lỵ, thành phố, khối lượng t ố i đa là 20kg Riêng bưu kiện trao đổi giữa các bưu cục thuộc trung tâm tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang, H à Nội, TP H ồ Chí M i n h giới hạn khối lượng là 31,5 kg
Bưu kiện quốc tế
Việt Nam có nhẩn bưu kiện đi tất cả các nước, giới hạn khối lượng từ 10
kg đến 31,5 kg tuy theo thoa thuẩn với từng nước (có thông báo cụ thể tại các bưu cục)
Bưu phẩm ghi sô
Bưu phẩm ghi số được mang số hiệu riêng, có biên lai khi gửi và được vào sổ sách trong quá trình khai thác vẩn chuyển, phát
• Dịch vụ bưu chính uy thác:
Là dịch vụ khách hàng thoa thuẩn và uy quyền cho Bưu điện thực hiện một phần hay toàn bộ việc chấp nhẩn, điều phối và phân phát vẩt phẩm hàng hoa với các yêu cầu về địa điểm, phương tiện vẩn chuyên, thời gian giao nhẩn
và các yêu cầu đặc biệt khác
• Dịch vụ điện hoa:
Dịch vụ điện hoa đáp ứng nhu cầu của khách hàng muốn gửi điện chúc mừng hoặc điện chia buồn kèm theo hoa, hoặc tiền, hoặc cả vẩt phẩm, hàng hoa (được phép lưu thõng) làm tặng phẩm đến người nhẩn cùng thiếp chúc mừng hoặc chia buồn
• Dịch vụ bưu phẩm không địa chỉ:
Là dịch vụ chuyến phát các bùn phẩm trong đó người gửi không ấn định chi tiết địa chỉ người nhẩn m à chỉ ấn định đối tượng khách hàng và khu vực phát
• Dịch vụ cho thuê hộp thư:
Trang 12Các hộp thư cá nhân do Bưu điện đóng sẵn đặt tại các bưu cục hoặc tại tầng một các k h u dân cư, các nhà cao tầng để cho thuê Người thuê có chìa khoa riêng chủ động m ở hộp thư bất cứ lúc nào (trong g i ờ mở cửa của bưu cục nếu đặt ở bưu cục) để lấy bưu phẩm của mình không sợ bổ thất lạc
• Dổch vụ chuyển tiền:
Bưu chính Việt Nam có dổch vụ thư chuyển tiền và điện chuyển tiền tới tận tay nguôi nhận trên toàn lãnh thổ Việt Nam Tại các Bùn điện khách hàng chỉ cần điền chi tiết vào phiếu gửi i n sẵn và trong thời gian ngắn nhất số tiền của quý khách muốn gửi sẽ đến tay người nhận
Riêng dổch vụ chuyến tiền nhanh đã thực hiện chuyển phát đến thổ xã, huyện thuộc các tỉnh, thành phố trong toàn quốc
• Dổch vụ tiết k i ệ m bưu điện:
Là hình thức huy động m ọ i nguồn tiền nhàn rỗi trong các tầng lớp dân cư được thực hiện trên mạng bưu chính, viễn thông công cộng
• Dổch vụ phát hành báo chí:
Do có mạng lưới ở khắp m ọ i nơi nên Bưu điện phục vụ việc phát hành báo chí cả hai phương thức đặt dài hạn phát tận nhà và bán lẻ Dổch vụ này bao gồm:
- Báo chí xuất bản trong nước:
C ơ sở bưu điện có nhận đặt mua báo chí xuất bản trong nước với hình thức dài hạn Ì năm, 6 tháng, 3 tháng theo yêu cầu của bạn đọc và có trách nhiệm phát báo đến đổa chỉ người nhận
- Báo chí nước ngoài nhập khẩu:
Bưu điện thông báo danh mục báo chí nước ngoài nhập khẩu và tổ chức nhận đặt mua báo chí với bạn đọc mỗi năm 2 lần theo thời hạn quy đổnh
- Bán lè báo chí:
Tại các cơ sở bưu điện có bán báo lẻ ra hàng ngày, báo tuần, các loại tạp chí xuất bản trong nước và một số nước
Trang 13• Tem bưu chính Việt Nam:
Tem Bưu chính làm chức năng thanh toán cước phí bưu phẩm và phục vụ người chơi tem Theo quy định của nhà nước (Pháp lệnh Bưu chính V i ễ n thông) Bộ Bưu chính, V i ễ n thông thống nhất quản lý việc sản xuất kinh doanh tem chơi trong nước và nước ngoài
lô hàng xuất nhập khẩu và các dịch vụ về lưu kho phân phối
• Dịch vụ Datapost:
Dịch vụ Datapost là dịch vụ lai ghép giữa bưu chính, viễn thông và t i n học giúp người gửi có thế gửi một số lượng rất lớn ấn phẩm có nôi dung giống nhau hoặc khác nhau cùng một lúc cho các khách hàng của mình ờ các địa điạm khác nhau Trung tâm Datapost nhận thông tin từ người gửi dưới dạng d ữ liệu rồi xử lý, in ấn, lồng phong bì và chuyạn phát theo chu trình tự động, khép kín nhanh chóng đảm bảo an toàn, bí mật thông tin
• Dịch vụ chuyạn tiền điện tử quốc tè (Monev gram):
Là dịch vụ cho phép khách hàng nhận tiền từ thân nhân nước ngoài gửi
về một cách nhanh chóng, thuận tiện Người nhận đến các bưu cục trung tâm tỉnh, thành phố có m ò dịch vụ chuyạn tiền quốc tế cung cấp các thông tin cần thiết (do người gửi cung cấp cho người nhận) đạ làm thù tục nhận tiền
• Dịch vụ khai giá:
Sừ dụng dịch vụ khai giá, khách hàng được bảo hiếm bưu phẩm, bưu kiện gửi đi theo giá tự khai được bưu điện chấp nhận Dịch vụ khai giá ngoài việc
Trang 14chấp nhận trong nước còn được áp dụng giữa các nước liên quan thoa thuận
mở dịch vụ này
• Dịch vụ phát hàng thu tiền COD:
Dịch vụ phát hàng thu tiền COD là một dịch vụ bùn chính mới được triển khai trên mạng lưới V ớ i dịch vụ này, khách hàng có thể sử dụng kèm với các dịch vụ Bưu chính để uy thác cho Bưu điện thu hộ một khoản tiền của người nhận khi phát bưu gửi là hàng hoa và chuyển trả khoản tiền đó cho người gửi
3 Vai trò của dịch vu bùn chính:
Nhà nước ta xác định bưu chính là ngành kinh tế, kố thuật, dịch vụ quan trọng thuộc kết cấu hạ tầng của nền kinh tế quốc dân Bưu chính có vai trò vô cùng to lớn đối với phát triển kinh tế Những tác động của nó thê hiện ở những mặt sau:
3.1 Bưu chính và các luồng vận động của nền kinh tế:
T r o n g môi trường cạnh tranh hiện nay, các luồng thõng tin, luồng thanh toán và luồng hàng hoa bao trùm toàn bộ các hoạt động kinh doanh giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng Công tác bán hàng, nghiên cứu phản ứng của khách hàng, dịch vụ giao phát - là dịch vụ thực hiện các yêu cầu giao phát
cụ thể cùa khách hàng (đặt qua giao dịch trực tuyến trên Internet) Tất cả các yêu cầu đó đều cần đến các dịch vụ bưu chính: chuyển phát thư, bưu kiện, vận chuyển, phân phối và giao phát, các hoạt động thanh toán, chuyển tiền quốc
tế, tất cả đều được thực hiện qua mạng bưu chính truyền thống và bưu chính điện tử Các chức năng kinh tế của cơ sở hạ tầng bưu chính biểu hiện qua việc cung cấp các dịch vụ bưu chính tin cậy, hỗ trợ chu trình phát triển kinh tế bao gồm:
- Xây dựng m ố i quan hệ: đưa khách hàng và các doanh nghiệp lại gần nhau thông qua truyền thòng T i m kiếm và g i ữ khách hàng, phát triển m ố i quan hệ với khách hàng và tác động tích cực vào quá trình quản lý với chi phí tối ưu bằng việc cung cấp các dịch vụ bưu chính cơ bản cho các doanh nghiệp
Trang 15lập thị trường: thông qua công tác Marketing và tìm kiếm triển vọng thị trường; bán hàng; cung cấp dịch vụ khách hàng; đặt hàng và mua hàng ơ phần đầu của chu trình, Bưu chính cung cấp dịch vụ thư quảng cáo nhằm
k h u y ế n khích và trợ giúp họ lựa chọn nhà cung cấp tốt nhất
- Cắt giảm chi phí giao dịch: Các doanh nghiộp có thế tiếp cận được với m ọ i đối tượng khách hàng để giới thiộu sản phẩm của mình thông qua các dịch vụ bưu chính với cước phí hợp lý được cung cấp một cách phổ cập
- Hoạt động như một kênh phân phối: Bưu chính hỗ trợ các doanh nghiộp vừa
và nhỏ bằng cách đưa ra nhiều dịch vụ cho các doanh nghiộp lựa chọn đế tiếp cận đến những vùng nông thôn, và hỗ trợ chính phủ phân phối phúc lợi xã hội cho người dân trên khắp đất nước
- Thoa m ã n đầy đủ nhu cầu của khách hàng: bằng viộc vận chuyển hàng hoa giữa các nước, trợ giúp viộc giảm chi phí và cung cấp kịp thời hàng hoa thông qua hộ thống nhà kho, các kênh phân phối,và cấc dịch vụ đi kèm hàng hoa
- Hoàn thiộn các giao dịch: thư tín có thể được sử dụng trong viộc yêu cầu và chấp nhận thanh toán, phát hành giấy tờ chứng nhận và bảo đảm
3.2 Giảm chi phí và thúc đẩy cạnh tranh:
Các công ty sử dụng mạng bưu chính để thiết lập thị trường, đặt hàng, yêu cầu và nhận thanh toán, phân phối hàng hoa Hiộu quả của các dịch vụ bưu chính làm giảm bớt một số khâu trong hoạt động của doanh nghiộp dẫn tới tăng tốc độ quay vòng vốn do doanh nghiộp đầu tư vào sản xuất Các công
ty lớn có thể lựa chọn nhiều phương thức vận chuyển, thanh toán thì bưu chính
là một hạ tầng cơ sở quan trọng hỗ trợ phát triển cho các công ty trong nước hoạt động yếu kém và các doanh nghiộp mới thành lập
Mạng bưu chính mở ra triển vọng phát triển các cơ hội trên thị trường và tăng hiộu quả hoạt động của các kênh phân phối ờ các nước đang phát triển Các doanh nghiộp có thể sử dụng bưu chính đế tìm kiếm những khách hàng mới thông qua dịch vụ thư quảng cáo và mở ra các luồng trao đổi thương mại mới và trước đó không thể thực hiộn được do cản trở của yếu tố địa lý
Trang 16Thêm vào đó bưu chính cùng làm cân bằng những khác biệt giữa các vùng, miền bằng việc mang những dịch vụ tốt hơn đến khách hàng ở nông thôn
3.3 Bưu chính liên kết người dân với các doanh nghiệp qua các hoạt động thương mại:
Ả n h hưởng của mạng lưới bưu chính, trong nước và quốc tế, phụ thuộc vào hiệu quả hoạt động của mạng lưới vận chuyển Thông qua mạng lưới bưu chính, khách hàng và các doanh nghiệp có thể giao dịch ở một mặc độ nhất định C ơ sở hạ tầng bưu chính có thể liên kết thị trường trong nước và quốc tế, đặc biệt là khi mạng bưu chính đạt tính hiệu quả nhờ quy mô C ơ sở hạ tầng bưu chính đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ cạnh tranh quốc tế, tạo cho các doanh nghiệp khả năng tiếp cận với thị trường ngoài nước trong quá trình toàn cầu hoa nền kinh tế thế giới
Bưu chính cũng đóng vai trò truyền bá, phổ biến kiến thặc với mục đích phát triển kinh tế Nhiều khách hàng đến các bưu cục thường xuyên và ngân hàng thế giới đã nhấn mạnh tác động của thị trường và xã hội đến cuộc sống của những người có thu nhập thấp, người tàn tật, dân cư vùng nông thôn phụ thuộc vào việc điều chình luồng thông tin để đảm bảo cuộc sống và tham gia vào các hoạt động kinh tế
3.4 Bưu chính và những ảnh hưởng của nó tới sự phát triển viễn thông:
Mạng bưu chính có nhiều triển vọng và được sử dụng như là một phương tiện hữu ích để truy nhập tới các dịch vụ viễn thông và đấy nhanh việc truyền
bá sử đụng dịch vụ web cơ bản
Một số nước đang phát triển đã xây dựng dự án thúc đẩy sự tiếp cận thõng tin và công nghệ thông tin thông qua mạng lưới phục vụ của bưu chính theo khuyến nghị của UPU D ự án đầu tiên cung cấp cho khách hàng là những doanh nghiệp nhỏ khả nàng truy nhập những thông tin chù yếu và kỹ thuật truyền thông, như là điện thoại, fax, email và Internet D ự án thặ hai tập truno
Trang 17vào các thiết bị đầu cuối công cộng, sẽ truyền bá những thông t i n của chính phủ và các thông tin thương mại, cung cấp thư điện tử một cách dễ dàng chủ yếu ở những khu vực nông thôn và những vùng có khó khăn Các thiết bị đầu cuối sẽ dược lắp đật ở các bưu cờc và những điểm công cộng khác
3.5 Bưu chính như một cơ sở hạ tầng tài chính:
K h i các dịch vờ thanh toán bưu chính m ở ra, một nhóm các dịch vờ gia tăng giá trị cũng được phát triển ví dờ như chuyển khoản và trong một số trường hợp thực hiện các dịch vờ thuần tuy ngân hàng Có khoảng 45 dịch vờ tiết kiệm và 38 dịch vờ chuyển tiền qua bùn điện đặt ở các nước đang phát triển và các nước đang trong thời kỳ quá độ Doanh thu của các dịch vờ này
c h i ế m một phần quan trọng trong doanh thu của ngành Bưu chính Ớ một số khu vực, các dịch vờ tài chính chiếm tới 7 5 % tống số giao dịch
Bùn chính ở nhiều nước cung cấp trực tiếp các dịch vờ thanh toán và tiết kiệm trên một phạm v i rộng, hoạt động như một kênh tín dờng nhỏ đối với những người có thu nhập thấp và nông dân Quả thực đối với phần lớn dân cư thành phố ở hầu hết các nước có nền kinh tế đang trong thời kỳ quá độ, bưu chính là hệ thống tài chính đầu tiên và thường là một kênh thay thê ổn định và
an toàn trong thời kỳ m à hệ thống ngân hàng bị khủng hoảng
Đ ể hỗ trợ cho dịch vờ tài chính phát triển, Tổ chức Liên hợp quốc ( U N )
đã triển khai dự án phát triển dịch vờ tiết kiệm bưu điện bao gồm việc kiếm tra hoạt động của các hệ thống tiết kiệm bưu điện với những hỗ trợ về chính sách
và thủ tờc thuận lợi nhất để phát triển Đ ố i tượng của d ự án hướng vào các nước đang phát triển với mờc tiêu gia tăng nguồn tài chính và thiết lập kênh tài chính trong nước, đặc biệt là dịch vờ dành cho khu vực dân cư có thu nhập thấp hỗ trợ cho vay thế chấp, tín dờng thành thị và nông thôn, tài chính vi m ô
Trang 18chính không thể tồn tại Dịch vụ tài chính bưu chính đang phát triển thịnh vượng nhưng ngay lập tức cũng có thế bị suy vong nếu một nhà cung cấp dịch
vụ gây mất lòng tin với dân chúng Việc phục vụ của bưu chính không giông như ngân hàng thương mại, bưu chính cho thấy họ có thể phục vụ m ọ i tầng lóp dân cư không phân biệt thu nhập, giai cấp với giá cả hợp lý V ớ i mạng lưới rộng khỹp, hoạt động thường xuyên và đáng tin cậy, thu hút cấc doanh nghiệp nhỏ, người có thu nhập thấp có ngân quỹ hạn hẹp chuyển tiền, thanh toán hay vay mượn
Hiệu quả của hệ thống tài chính như một cơ sở hạ tầng cơ bản hỗ trợ sự phát triển của kinh tế thị trường là không thể bác bỏ V a i trò của nhà cung cấp dịch vụ tài chính bưu chính là tạo ra cơ sở hạ tầng cơ bản Tuy nhiên, cũng phải nhấn mạnh vai trò của nó và khuyến khích phát triển
li Môi trường kinh doanh bưu chính:
1 Khái niêm và đặc điểm của môi trường kinh doanh bưu chính:
1.1 Khái niệm:
M ộ t doanh nghiệp bưu chính không thể tồn tại khép kín, nó phải có m ố i liên hệ thường xuyên với những yếu tố, những lực lượng có liên quan đến sự tồn tại và phát triển của nó (Nhà nước, nhà cung ứng, khách hàng ) Theo
quan điểm hệ thống: môi trường là tập hợp các phân hệ, các phân tử, các hệ
thống khác không thuộc hệ thống đang xét nhưng cỏ quan hệ tác động đến hệ thống Môi trưởng kinh doanh bưu chính được hiểu là tổng thế các yếu tố, các
nhân tố tác động bên ngoài và bèn trong vận động tương tác lẫn nhau, tác động trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp bưu chính Cũng có thể coi môi trường kinh doanh bưu chính là giới hạn không gian m à ở đó doanh nghiệp bùn chính tổn tại và phát triển
Các nhân tố cấu thành môi trường kinh doanh bưu chính luôn tác động theo các chiều hướng khác nhau, với các mức độ khác nhau đến hoạt động kinh doanh của từng doanh nghiệp bưu chính Có nhân t ố ảnh hưởng tích cực
Trang 19đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp bưu chính Những nhân tố này có thể là các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp bưu chính tạo ra các cơ hội, thời cơ kinh doanh hoặc là các nhân tố bên trong tạo nên điểm mạnh của doanh nghiệp bút! chính so với đôi thủ cạnh tranh Có những nhàn t ố ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bưu chính Những nhân tố này có thể là nhân tố bên ngoài tạo ra các nguy cơ hoặc các nhân t ố bên trong phản ánh điểm yếu cùa doanh nghiệp bưu chính so với đôi thủ cạnh
tranh
1.2 Đặc điểm của mõi trường kinh doanh bưu chính:
Hoạt động quản trị của doanh nghiệp bưu chính đều chịu sự tác động của các yếu tố môi trường, trong khi đó các yếu tố môi trường luôn luôn biến đổi Các doanh nghiệp bưu chính không thể thay đổi hoặc lựa chọn các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài m à phải xác định, ước lưấng và thích nghi với các yếu tố, các lực lưấng đó Môi trường tác động lèn doanh nghiệp bưu chính, có thể tác động tích cực hoặc tiêu cực đến hoạt động Môi trường tạo ra những cơ hội thuận l ấ i cho doanh nghiệp nếu biết nắm lấy chúng Ngưấc lại doanh nghiệp bưu chính lại tác động ngưấc trở lại lên môi trường tại địa bàn m à nó đang hoạt động: Nộp các loại thuế, cung cấp việc làm, sử dụng các hàng hoa công cộng (đường sá, cầu, cơ sở hạ tầng) Các yếu tố của môi trường chia ra làm hai nhóm:
- Môi trường vĩ m ô bao gồm: môi trường chính trị - luật pháp, môi trường kinh tế, môi trường văn hoa - xã hội, môi trường công nghệ
- Môi trường vi m ô bao gồm: khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh, các doanh nghiệp mới ra nhập ngành
2 Môi trường vĩ mô:
M ô i trường vĩ m ô là những yếu tố tác động gián tiếp đến các doanh nghiệp bưu chính trong nền kinh tế Các yếu tố này có phạm v i rộng lớn bao trùm toàn bộ nền kinh tế
Trang 202.1 M ô i trường chính trị - pháp l u ậ t :
Môi trường chính trị và pháp luật bao gồm các luật lệ, các quy tắc và những hoạt động của cấc cơ quan nhà nước có ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp Thể chế chính trị g i ữ định hướng, chi phối các hoạt động trong
xã hội, trong đó có các hoạt động sản xuất kinh doanh Môi trường chính trị, luật pháp thuộc nhóm các yếu tố vĩ m ô , mổc dù nó có ảnh hưởng gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, nhưng yếu tố này g i ữ vai trò rất quan trọng trong việc xác định hướng kinh doanh của doanh nghiệp bưu chính
* Sự tác động của chính trị: Sự ổn định chính trị tạo một môi trường
thuận lợi đối với các doanh nghiệp kinh doanh bưu chính, là động lực hấp dần các nhà đầu tư nước ngoài Có sự ổn định về chính trị, các doanh nghiệp kinh doanh bưu chính sẽ được đảm bào an toàn về đầu tư, quyền sở hữu và các loại tài sản khác Mức độ yên tâm của các doanh nghiệp bưu chính được đánh giá thông qua mức độ rủi ro về chính trị như sự ổn định hoổc bất ổn trong nước; xung đột với người nước ngoài; xu thế chính trị và định hướng của nền kinh tế;
cơ chế bảo hộ sản xuất trong nước
* Sự tác động của hệ thống luật pháp đối với kinh doanh bưu chính:
Luật pháp là một khung các nguyên tắc và luật lệ do xã hội quy định để
c h ế tài hành v i của các thành viên trong xã hội Chẳng hạn như hệ thống pháp luật, luật về hợp đồng, nhãn hiệu thương mại, bằng phát minh, sáng chế, bản quyển tác giả, mua bán hàng hoa, quyền sở hữu tài sản Như vậy với tư cách
là một công dân tập thể, các doanh nghiệp bùn chính phải hoạt động dưới một thể chế pháp luật của một quốc gia
Các đạo luật chế định các hoạt động kinh doanh bưu chính:
- Luật Doanh nghiệp ngày 12/06/1999: chế định các hoạt động kinh doanh, quản lý các hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Nhà nước doanh nghiệp tư nhân T y Ư V 1 6 H ị
,«ỉ\»M'*9«j
Trang 21Đ ể quản lý các hoạt động đầu tư nước ngoài vào Việt Nam có : Luật
Đ ầ u tư nước ngoài ngày 12/11/1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đ ầ u tư nước ngoài ngày 09/06/2000
- Pháp lệnh Bưu chính viễn thông năm 2002
2.2 M ô i trường vãn hoa - xã hội:
M ỗ i doanh nghiệp kinh doanh bưu chính đểu hoạt động trong môi trường vãn hoa - xã hội nhất đữnh Doanh nghiệp và môi trường văn hoa - xã hội đều
có m ố i liên hệ chặt chẽ, có sự tác động qua lại lần nhau X ã h ộ i cung cấp những nguồn lực m à doanh nghiệp bưu chính cần, tiêu thụ những sản phẩm dữch vụ m à doanh nghiệp sản xuất ra
Các giá trữ chung của xã hội, tập tục truyền thống, lối sống của người dàn, các hệ tư tưởng tôn giáo và cơ cấu dân số, thu nhập của dân cư đều có tác động nhiều mặt đến hoạt động của tổ chức kinh doanh
* Dân số và thu nhập:
Các số liệu về nhàn khẩu học của dân cư trong một khu vực thữ trường gồm có tổng số dân thường trú, độ tuổi, giới tính, mật độ phân bố dân cư Những d ữ liệu này rất cần thiết đế các nhà quản trữ hoạch đữnh kế hoạch xây dựng đữnh vữ cơ sỡ sản xuất, phân phối một sản phẩm dữch vụ bưu chính nào
đó Về phương diện nhân khẩu học phải chọn nơi dàn cư đông đúc, lao động
có chất lượng cao có tập quán, thói quen tiêu dùng thu nhập của khu vực thữ trường Căn cứ vào những yếu tố đó các doanh nghiệp bưu chính quyết đữnh
có nên đẩu tư hay không Trong thực tế, yếu tố dân cư có tác động như sau:
- Khu vực dân cư có thu nhập cao sẽ có mức sử dụng sản phẩm dữch vụ bưu chính tăng và ngược lại
- K h u vực dàn cư có độ tuổi khác nhau, có nhu cầu sử dụng sản phẩm dữch vụ bưu chính khác nhau
- Thu nhập dân cư tăng, dẫn đến tăng nhu cầu về sử dụng sản phẩm dữch
vụ bưu chính Điều này, tạo cơ hội cho các doanh nghiệp bưu chính sản xuất cung cấp phục vụ nhu cầu cùa xã hội
Trang 22Sự gia tăng dân số tự nhiên có tác động tới kinh doanh khác với sự gia tăng dân số do những nguyên nhân xã hội: d i dân, di cư
* Môi trường văn hoa:
Môi trường văn hoa có tác động nhiều mặt đến hoạt động của doanh nghiệp bưu chính như thuê m ư ớ n lao động, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, quan niệm đạo đức kinh doanh, truyền thống
2.3 M ô i trường kinh tế
Môi trường kinh tế là những đạc điểm của hệ thống kinh tế m à trong đó các doanh nghiệp bưu chính hoạt động Môi trường kinh tế gồm những yếu tố chủ yếu tác động đến hoạt động cùa doanh nghiệp bưu chính:
* Tăng trưởng kinh tế:
Tăng trưởng kinh tế hiểu theo nghĩa rộng là sự gia tăng khả năng sản xuất các hàng hoa - dầch vụ, nhằm thoa mãn nhu cầu của xã hội và nâng cao mức sống nhân dân m à không đế lại những nguy hại trong tương lai cho nền
k i n h tế Thước đo chủ yếu sự thành công kinh tế của một quốc gia là có GDP cao và mức tăng trưởng nhanh
Sự tăng trưởng của các doanh nghiệp bưu chính đóng góp cho sự tăng trưởng chung cho nền kinh tế Ngược lại mức tăng trưởng chung của xã hội lại ảnh hưởng đến hoạt động của các doanh nghiệp bưu chính: lạm phát, cơ cấu kinh tế, mức tăng GDP
Các biện pháp khai thác và sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường là thước đo sự đóng góp của doanh nghiệp vào sự tăng trưởng kinh tế
* Chính sách kinh tế quốc gia:
Chính sách kinh tế thể hiện quan điểm, đầnh hướng phát triển nền kinh tế của Nhà nước Chính sách kinh tế thể hiện: ưu đãi hay hạn chế đối với một hoặc một số ngành hay lĩnh vực nào đó
* Chu kỳ kinh doanh:
Là sự thăng trầm trong quá trình hoạt động tạo ra của cải cho xã hội M ỗ i chu kỳ thường có bốn thời kỳ:
Trang 23- Thời kỳ phát triển: kinh tế tâng trưởng nhanh, có sự mở rộng về quy
- Thời kỳ cực tiểu: mức tăng trưởng kinh tế ở tỷ lệ thấp nhất
Chu kỳ kinh doanh ảnh hưởng đến doanh nghiệp bưu chính về các quyết đốnh quản trố của doanh nghiệp, về sự tồn tại của các doanh nghiệp
2.4 Môi trường công nghệ:
Công nghệ là nhân tố có sự thay đổi năng động nhất trong các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh Sự thay đổi của công nghệ mang lại những thách thức và nguy cơ đối với doanh nghiệp bưu chính Sự thay đối công nghệ còn được gọi là "sự phá huy sáng tạo" luôn mang lại những sản phẩm dốch vụ mới, nâng cao năng lực của con người, thay đổi phương pháp làm việc của họ
T i ế n trình đổi mới công nghệ được coi là quá trình phát triển có tính hệ thống, là khoảng thòi gian cần thiết biến ý tưởng m ớ i thành sản phẩm hay dốch
vụ có thể tiêu thụ trên thố trường Tiến trình đổi mới công nghệ làm cho vòng đời sản phẩm ngày càng ngắn hơn Nhu cầu đối mới sản phẩm tăng, nhiều sản phẩm mới được tung ra thố trường làm cho vòng đời sản phẩm, chu kỳ của sản phẩm ngắn lại
Do tốc độ l ỗ i thời của sản phẩm ngày càng tăng, hàng loạt vấn đề đặt ra cho doanh nghiệp như đào tạo lại nhân viên, đảm bảo công ăn việc làm, tăng thu nhập và ổn đốnh mức sống, tự động hoa và năng suất Nếu doanh nghiệp bưu chính không có chiến lược sản phẩm thích hợp chắc chắn sẽ bố các đối thủ cạnh tranh đánh bật khỏi thố trường m à doanh nghiệp đó đang hoạt động
Tự động hoa và nâng suất lao động tăng làm giảm số lượng công nhân
Tự động hoa giúp các nhà quản trố quản lý và kiểm soát công nhân, thu thập
Trang 24và x ử lý thông tin được nhanh chóng và thuận lợi hơn Tự động hoa yêu cầu các doanh nghiệp bưu chính phải đầu tư cho việc nghiên cứu tạo ra những sản phẩm mới
Sự kết hợp giữa tự động hoa và mạng thông tin toàn cầu cho phép các doanh nghiệp bùn chính thực hiện các giao dịch kinh doanh quốc tế, luân chuyển vốn đầu tư một cách nhanh chóng, nhở đó nâng cao khả năng hoạt động, năng suất và hiệu quả
2.5 M ô i trường vật chất:
Môi trưởng vật chất bao gồm các yếu tố: tài nguyên thiên nhiên, hệ thống
cơ sở hạ tầng kinh tế
* Tài nguyên thiên nhiên:
Nguồn tài nguyên thiên nhiên bao gồm các loại khoáng sản tài nguyên trên bề mặt và trong lòng đất Mặc dù hiện nay do công nghệ hiện đại, con ngưởi sử dụng nguyên liệu tiết kiệm hơn nhưng nguồn tài nguyên thiên nhiên ngày càng trở nên khan hiếm Điểu này ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của các doanh nghiệp bưu chính
* Cơ sở hạ tầng kinh tế:
Hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế bao gồm mạng lưới giao thông vận tải, đưởng sá, cầu cống, phương tiện vận chuyển, mạng lưới thông tin bưu chính, nguồn nhân lực, tính hữu hiệu của các dịch vụ ngân hàng - tài chính Những nhân tố này có ảnh hưởng rất quan trọng đến hoạt động của doanh nghiệp bưu chính Việc phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế là điều kiện tiên quyết đối với phát triển kinh tế
Trang 25cuối cùng, các nhà phân phối trung gian: đại lý, bán sỉ; khách hàng công nghiệp; khách hàng cơ quan
Doanh nghiệp bưu chính không thể tồn tại trong một nền kinh t ế thị trường nếu không có khách hàng Khách hàng là một yếu tố quan trọng của doanh nghiệp Doanh nghiệp bưu chính phải lấy sự thoa m ã n nhu cầu của khách hàng là mục đích hoạt động
Nhẩng động thái về nhu cầu, sự thoa mãn về lợi ích là nhẩng ấp lực đối với hoạt động của doanh nghiệp bùn chính Sự tự do lựa chọn sản phẩm dẫn đến cạnh tranh giẩa các nhà sản xuất
3.2 Nhà cung cấp
Nhà cung cấp là danh từ chung để chỉ nhẩng tổ chức hay cá nhân cung ứng các loại nguyên liệu, vật liệu, bán thành phẩm hay dịch vụ cho doanh nghiệp bưu chính Giẩa các nhà cung cấp và doanh nghiệp bưu chính thường diễn ra các cuộc thương lượng về giá cả, chất lượng và thời hạn giao hàng Các loại phát minh, sáng chế thường góp phần nâng cao ưu thế cho các nhà cung cấp trong thời hạn của chúng, ngăn cản đối thủ cạnh tranh cung cấp hàng hoa hoặc dịch vụ tương tự Nhẩng un thế với doanh nghiệp bưu chính và đặc quyền của các nhà cung cấp có thể tạo ra nhẩng áp lực đối với doanh nghiệp bưu chính như về thời gian cung cấp, chất lượng, giá cả, tính ổn định của việc cung cấp nguyên liệu và các yếu tố đầu vào khác
3.3 Các đôi thủ cạnh tranh:
Đ ố i thủ cạnh tranh là nhẩng tổ chức hay cá nhân có khả năng thoa m ã n nhu cầu khách hàng của doanh nghiệp bưu chính bằng cách sản xuất cùng một loại sản phẩm, dịch vụ có cùng nhãn hiệu hoặc cùng một loại sản phẩm nhưng khác nhãn hiệu Nhẩng sản phẩm dịch vụ có khả năng thay thế sản phẩm dịch
vụ của doanh nghiệp
Cùng với khách hàng, các đối thủ cạnh tranh luôn gây ra nhẩng áp lực đối với doanh nghiệp bưu chính Sự ganh đua giẩa các đối thủ cạnh tranh đòi
Trang 26hỏi các doanh nghiệp bưu chính phải áp dụng chiến lược giành ưu thế, cải thiện vị trí của họ trên thị trường
3.4 Các doanh nghiệp mới gia nhập ngành:
Việc gia nhập ngành của các doanh nghiệp m ớ i sẽ làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp bưu chính trong cùng một ngành Tuy nhiên việc
đe doa có sự gia nhập ngành của các doanh nghiệp mới sẽ phụ thuộc vào các điều kiện đẳ gia nhập ngành Nếu những điều kiện đẳ gia nhập ngành quá khắt khe, sự gia nhập ngành sẽ xảy ra ít hoặc không xảy ra
Chẳng hạn nếu gia nhập ngành m à l ợ i nhuận bằng không, hoặc có những ràng buộc về quy định của Nhà nước, thì chắc chắn việc gia nhập ngành của các doanh nghiệp mới sẽ không xảy ra Ngược lại, những điều kiện gia nhập ngành quá dễ dàng, hơn nữa các doanh nghiệp được khuyến khích bởi l ợ i nhuận (P>0), sự gia nhập ngành sẽ xảy ra một cách ồ ạt hơn Ngành bưu chính của Việt Nam, do doanh thu và lợi nhuận ngày càng tăng, dẫn đèn một số các
doanh nghiệp m ớ i tìm cách gia nhập ngành như: Công ty c ổ phần Bưu chính
Viễn thông Sài Gòn
HI Dịch vụ EMS:
1 Khái niêm dịch vu EMS:
EMS là chữ viết tắt của cụm từ Express M a l i Service Dịch vụ EMS là dịch vụ bưu phẩm chuyẳn phát nhanh của các nước thành viên thuộc Liên minh Bưu chính thế giới UPU Theo Liên minh Bưu chính thế giới, dịch vụ EMS được hiẳu như sau:
- Dịch vụ EMS là dịch vụ bưu chính nhanh nhất được thực hiện bằng các phương tiện vật lý và trong m ố i quan hệ giữa bưu chính các nước đã đổng ý cung cấp dịch vụ này, dịch vụ EMS được ưu tiên hon trong quá trình khai thác, chuyến phát so với các bưu gửi khác
- Dịch vụ EMS được quy định thoa thuận song phương Những điếm riêng của dịch vụ không được quy định trong các thoa thuận này thì áp dụng
Trang 27theo những điều khoản tương ứng trong các văn kiện liên minh bưu chính giữa các nước
- Dịch vụ EMS được nhận dạng thống nhất giữa bưu chính các nước bằng một biểu trưng: 3 chữ cái EMS màu xanh lơ, chiếc cánh m à u da cam, 3 dải băng nằm ngang m à u da cam, biểu trưng có thể được bố sung tên gọi cẩa nghiệp vụ nội địa
- Cước phí dịch vụ do cơ quan bưu chính nước gốc quy định, có tính đến giá thành và yếu tố thị trường
N h ư vậy dịch vụ EMS là một loại hình dịch vụ m à việc thực hiện dịch vụ
đã liên quan đến hàng hoa dưới dạng vật chất đó là bưu phẩm, bưu kiện cẩa khách hàng Đây là một loại dịch vụ có chất lượng cao nhất trong các loại hình dịch vụ bưu chính, có phạm v i chuyển phát trong nước và quốc tế Điểm nổi bật và khác biệt cẩa dịch vụ EMS so với các dịch vụ bùn chính khác đó là: bưu phẩm được chấp nhận, khai thác, vận chuyển và phát đến tay người nhận với thời gian ngắn nhất và được công bố thời gian chuyến phát toàn trình, đảm bảo độ chính xác và an toàn cao nhất
Ở Việt Nam, theo quyết định số 172/2001 /QĐ- B C / H Đ Q T ngày 24/05/01 cẩa Chẩ tịch H ộ i Đ ồ n g Quản Trị Tổng công ty Bưu chính- Viễn thông, về việc ban hành quyết định nghiệp vụ dịch vụ EMS, thì dịch vụ EMS được hiểu là:
" Dịch vụ EMS trong nước và quốc tế là loại hình dịch vụ nhận gửi, vận chuyển các loại thư, tài liệu, vật phẩm, hàng hoa (gọi tắt là bưu phẩm) theo chì tiêu thời gian được Tổng công ty Bưu chính- Viễn Thông Việt Nam công bố trước "
Trên thế giới ngành dịch vụ chuyến phát nhanh quốc tế đã ra đời trên 30 năm N ó bắt đầu bằng việc vận chuyển những giấy tờ khẩn sau đó mở rộng ra
cả các hàng hoa khác Bốn đại công ty hàng đầu là DHL, Fedex, T N T và UPS chiếm khoảng 8 5 % thị phần quốc tế này Ngành dịch vụ này đã có mặt tại 220 nước trên thế giới với 635 000 nhân công và doanh thu đạt 70 tỷ đôla Còn ở
Trang 28Việt Nam dịch vụ EMS trong nước và quốc tế được ngành Bưu chính-Viễn thông (Lúc đó là Tổng cục Bưu điện) triển khai đầu tiên tại Việt Nam vào ngày 01/08/1998
2 Đác điểm của dịch vu EMS:
Dịch vụ EMS là một dịch vụ của ngành Bùn chính vì thế nó vừa có những đặc điểm của ngành dịch vụ nói chung và vừa có những đặc điểm của dịch vụ bưu chính nói riêng:
- Đ ố i tượng dịch vụ thông tin bưu chính là tin tấc và yêu cầu truyền đưa nguyên vẹn do vậy không chấp nhận một tỷ lệ sai sót và mất an toàn
- Dịch vụ EMS cũng có đặc điểm giống như các loại hình dịch vụ khác
đó là tính vô hình, không tổn tại dưới dạng vật chất Chính vì vậy không thế sản xuất trước và lưu kho được
- Do tính vô hình nên chúng không sờ, thấy, ngửi được trước khi được mua bán
- Không thể sản xuất đổng loạt và thiếu sự đồng đểu về chất lượng Chất lượng dịch vụ phụ thuộc hoàn toàn vào người thực hiện dịch vụ Chính vì thế nên người bán phải có nhiều kiến thấc, kỹ năng và được đào tạo đạt đến mấc
độ chuyên m ô n nhất định đế tránh được sai sót trong quá trình cung cấp dịch
vụ
- Dịch vụ EMS không được bảo hộ độc quyền Nếu một nhà cung cấp dịch vụ tung ra một loại hình dịch vụ mới mẻ, tiện ích thu hút rất nhiều khách hàng thì việc các nhà cung cấp dịch vụ khác bắt chước làm theo là điều không
có gì vi phạm luật cả Chính vì vậy để lôi kéo được khách hàng và g i ữ được lòng trung thành của họ nhà cung cấp dịch vụ chỉ có thể thông qua cách là đảm bảo chất lượng dịch vụ và chất lượng phục vụ một cách tốt nhất
- Quá trình sản xuất và thông tin bưu chính mang tính chất dãy chuyền
M u ô n vận chuyên, phân phát một bùn phẩm ra quốc tế thì một người, một công ty riêng lẻ không thể làm được Quá trình này đòi hỏi cần có sự phối hợp của nhiều nguôi, nhiều tổ chấc, nhiều ngành và nhiều quốc gia cùng tham gia
Trang 29- Quá trình cung ứng và quá trình tiêu dùng song song vói nhau K h i người gửi trao bưu phẩm cho người nhận gửi thì lúc đó quá trình cung ứng dịch vụ bắt đầu Quá trình người bán dịch vụ thực hiện việc vận chuyển bưu phẩm cũng là lúc quá trình tiêu dùng diễn ra Đ ế n khi bưu phẩm đến tay người nhận lúc đó quá trình cung ứng kết thúc và đó cũng là lúc người mua dịch vụ đạt được mục đích, tức là đã tiêu dùng xong cái m à mình bỏ tiền ra mua
- C ơ sồ bưu điện phải thường xuyên hoạt động trong điều kiện lưu lượng bưu gửi không đồng đều theo g i ờ trong ngày, ngày trong tuần, tháng trong năm Có k h i các nhân viên giao dịch phải làm việc với cường độ căng thắng
do lượng khách hàng đến giao dịch quá đông Lượng bưu gửi nhiều cũng
k h i ế n cho m á y m ó c , thiết bị, phương tiện vận chuyển phải huy động tối đa và làm việc hết công suất Nhưng cũng có thời điểm ít giao dịch thì nhân viên lại nhàn rỗi, thiết bị, phương tiện lại bỏ không Chính vì vậy các nhà cung cấp dịch vụ phải có công tác nghiên cứu nhu cầu thật tỉ mỉ để có thế tổ chức, sắp xếp và sử dụng các nguồn lực một cách hợp lý và hiệu quả
- Sản phẩm luôn phải đảm bảo tuyệt đối về chất lượng Khách hàng không thể chấp nhận được bất kỳ một sai sót nào Bất cứ một sự chậm trễ nào, một sự mất mát, hư hỏng không nguyên vẹn của một bưu phẩm đối với một khách hàng nào đấy cũng có khả năng làm mất hoàn toàn uy tín m à nhà cung cấp đã dầy công tạo dựng nên
Ngoài những đặc điểm giống với các dịch vụ bưu chính trên đây, dịch vụ EMS còn có những đặc điểm khác với các dịch vụ bưu chính khác Đ ó là:
- Dịch vụ EMS là dịch vụ m à quá trình khai thác, chuyển phát với tốc độ nhanh nhất
- Chỉ tiêu thời gian được công b ố trước Người gửi bưu phẩm hoàn toàn
có thể biết được thời gian của toàn trình chuyển phát bưu phẩm, do vậy họ biết trước được thời gian m à người nhận đáng lẽ phái nhận được bưu phẩm rồi
- Đây là dịch vụ cao cấp chính vì thế giá cước của nó cũng cao hơn các dịch vụ chuyển phát thông thường khác Chính vì giá vốn dĩ đã cao nên bất kỳ
Trang 30một sự thay đổi về giá nào cũng sẽ tác động không nhỏ đến nhu cầu sử dụng dịch vụ của khách hàng
- Dịch vụ EMS có nhiều dịch vụ thay thế trong bối cảnh k h i m à nền kinh
tế phát triển, cơ sở hạ tầng của xã hội được cải thiện cũng như đỳi sống ngưỳi dân được nâng cao Đ ó là các loại hình dịch vụ: bưu chính uy thác, fax, email, các hãng vận tải hàng không và đưỳng bộ
- Đây là một lại hình dịch vụ đòi hỏi chất lượng cao, không chấp nhận bất kỳ sai sót nào Chính vì vậy, chi phí hoạt động cũng cao tương ứng Các nhà cung ứng dịch vụ phải sử dụng một lượng lởn các máy móc, thiết bị hiện đại cùng với hàng loạt các phương tiện vận tải đa dạng Hầu như đế đáp ứng được chỉ tiêu về thỳi gian thì các nhà cung ứng dịch vụ EMS thưỳng phải sử dụng đến máy bay để chuyển chở bưu phẩm
- Đây là một ngành dịch vụ mang lại hiệu quả cao vốn đầu tư ban đầu thưỳng không lớn bên cạnh đó khả năng thu hổi vốn nhanh, đem lại lợi nhuận cao Chính vì thế tương lai sẽ có nhiều nhà kinh doanh gia nhập ngành là một điều dễ hiểu Trong tương lai chắc chắn công ty sẽ phải đối đầu với sự cạnh tranh gay gắt của rất nhiều đối thủ vì thế cần phải có những chiến lược phát triển đúng đắn thì mới có khả năng đứng vững được
3 Những yếu tôi ảnh hưởng đến hoạt đòng của dịch vu EMS:
Dịch vụ EMS là một trong những dịch vụ của bưu chính nên nó cũng chịu tác động bởi những yếu tố trong môi trưỳng kinh doanh bưu chính ta đã
đề cập ở trên Tuy nhiên, do dịch vụ EMS có những đặc điếm khác với các dịch vụ bưu chính khác nên nó chịu ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ từ những yếu tố đặc thù sau:
3.1 M ô i trường pháp lý:
Môi trưỳng pháp lý ở đây cụ thể là những quy định, chính sách của Nhà nước trong việc phát triển ngành dịch vụ này Trước đây, dịch vụ chuyển phát vốn là độc quyền của ngành bưu chính nhưng khi nền kinh tế thị trưỳng ra đỳi thì việc cho phép tất cả các thành phần kinh tế được tham gia hoạt động trong
Trang 31ngành này đã trở thành tất yếu Tuy nhiên, Nhà nước cũng có những hạn chế nhất định để hỗ trợ cho dịch vụ bưu chính của mình bằng cách đặt ra những giới hạn về trọng lượng bưu phẩm Ví dụ tháng 2/2002 Chính phủ Trung Quốc quy định Nhà nước đảc quyền chuyển phát các bức thư nặng 500gr hoặc nhẹ hơn với lý do không để xảy ra tình trạng các bức thư có chứa bệnh than Quy định này đã làm giảm 6 0 % hoạt đảng kinh doanh của công ty DHL, Fedex Ngoài ra còn có các quy định, chính sách của Nhà nước trong việc quy định giá cước nhằm đảm bảo mức cước hợp lý, phù hợp với nhu cầu và mức sống của nhân dân đồng thời cũng tạo ra được lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ cùng ngành khác
3.2 Điều kiện kinh tê:
N ề n k i n h tế hoạt đảng tốt và tăng trưởng sẽ tạo điều kiện để Nhà nước thực hiện các mục tiêu về phát triển xã hải m à cụ thê là phát triển cơ sở hạ tầng như đường sá, cầu cống, quy hoạch nhà ở Cơ sở hạ tầng được xây dựng tốt sẽ góp phần không nhỏ rút ngắn được thời gian chuyên phát bưu phẩm Hơn thế nữa nền kinh tế phát triển thì đời sống người dân sẽ ngày càng được nâng cao, từ đó sẽ đưa người dân đến gần hơn với việc sử dụng các dịch vụ cao cấp nói chung và dịch vụ EMS nói riêng
K h i nền kinh tế phát triển thì khối lượng hàng hoa thông thương cũng như các hoạt đảng giao dịch, trao đổi thông tin giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước sẽ tăng lên đáng kể Từ đó nảy sinh nhu cầu chuyển phát rất lớn và đây sẽ là mảt điều kiện thuận lợi để dịch vụ EMS phát triển
3.3 Mói trường khoa học - công nghệ:
Ngành dịch vụ chuyển phát nhanh là mảt trong những ngành m à sự ra đời và phát triển của nó phần lớn dựa vào sự phát triển của khoa học, công nghệ Việc ra đời những phương tiện vận tải hiện đại, cơ đảng và nhanh chóng như: xe tải, xe ôtô, xe lửa, máy bay không chỉ có ý nghĩa rất lớn đối với đời sống con người m à nó còn có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong ngành chuyến phát nhanh Theo thống kê thì 9 0 % sản lượng bưu gửi được thực hiện bằng
Trang 32đường hàng không Ngoài ra các máy móc, thiết bị như máy quét hàng, xe nâng hàng, băng chuyền, các phương tiện đàm thoại, liên lạc cũng như việc tin học hoa quá trình nhận gửi, xử lý và theo dõi bưu phẩm cũng đã và đang trờ thành những lợi thế cạnh tranh của các hãng chuyển phát nhanh
Bên cạnh đó, khoa học công nghệ cũng có những tác động không mong muốn đến sự phất triển của ngành Việc ra đời máy fax, email, các phương tiện liên lạc hiện đại đóng vai trò như những dịch vớ thay thế nên chúng đã giảm đáng kể nhu cẩu sử dớng dịch vớ EMS
3.4 Môi trường cạnh tranh:
Ngành dịch vớ chuyển phát nhanh là một ngành mang lại hiệu quả cao, vốn đầu tư ban đầu thường không lớn, khả năng thu hổi vốn nhanh đem lại lợi nhuận cao Chính vì thế môi trường cạnh tranh của ngành luôn gay gắt và đầy khó khăn Các đối thủ cạnh tranh vô cùng đa dạng bao gồm các doanh nghiệp Nhà nước khác, các công ty tư nhân, các công ty quốc tế và cả các hãng vận tải trong nước Trong bối cảnh toàn cầu hoa và mở cửa nền kinh tế ngày nay thì chắc chắn trong tương lai môi trường cạnh tranh sẽ có thêm rất nhiều đối thủ cạnh tranh có tiềm lực và uy tín lớn trên thị trường quốc tế
3.5 C ơ sở hạ tầng của xã hội:
C ơ sở hạ tầng của xã hội ở đày bao gồm hệ thống đường sá, cầu cống, hệ thống thông tin liên lạc, nhà ờ R õ ràng là với hệ thống đường giao thông được nâng cấp thành đường cao tốc, được phân luồng khoa học rõ ràng cũng với hệ thống biển báo hợp lý, đầy đủ góp phần không nhỏ đẩy nhanh tốc độ chuyển phát hàng hoa Việc xây dựng hệ thống đường xá, cầu cống, hệ thống thông tin liên lạc nối liền tất cả các vùng miền không chi mở rộng thèm thị trường cho ngành dịch vớ EMS m à còn giúp việc cung cấp dịch vớ được thuận tiện, dễ dàng và nhanh chóng hơn
Ngoài ra việc quy hoạch nhà ở, đô thị cũng là một yêu cầu không thể thiếu Ngành dịch vớ EMS là ngành chuyến phát nhanh bưu phẩm đến tận tay người nhận tức là một cá nhân riêng lẻ trong xã hội vì vậy việc xác định được
Trang 33địa chỉ người nhận cũng như tìm được con đường đi ngắn nhất, hiệu quả nhất
là một điều không dễ dàng đặc biệt là khi đô thị, nhà ở chưa được quy hoạch
rõ ràng Đ ô thị không được quy hoạch, nhà ở không được cấp số không chỉ gây khó khăn cho quá trình tìm kiếm m à còn làm giảm hiệu quả, năng suất của ngành vì không đủ bù đắp quá chi phí về nhiên liệu, nhân công
C ơ sở hạ tớng của xã hội còn bao gồm cả cơ sở hạ tớng về thông tin của
xã hội M ộ t xã hội phất triển với hệ thống thông tin liên lạc rộng khắp, m ọ i người dân đểu được tiếp cận với các phương tiện thông tin liên lạc hiện đại như máy điện thoại, máy fax, email là một nguy cơ đối với sự phát triển của ngành bởi nó làm giảm đáng kể nhu cẩu sử dụng dịch vụ
Trang 34CHƯƠNG li: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH DỊCH vụ EMS CỦA TCT Bưu VIỄN THÔNG VIỆT NAM (VNPT)
CHÍNH-ì Giói thiệu chung về Tổng cõng ty Bưu chính - Viễn thòng Việt Nam
1 Giói thiêu chung về TCT:
1.1 C ơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của TCT:
a) Cơ cấu tổ chức của TCT:
Tổng công ty Bưu chính- Viễn thông Việt Nam là một Tổng công ty Nhà nước thành lập theo hướng tập đoàn kinh doanh mạnh (mô hình tổng công ty
theo quyết định 91/ TTg của Thủ tướng Chính phủ) có tên giao dịch quốc tế là
V i e t n a m Post and Telecommunications viết tắt là VNPT
Trụ sở chính đạt tại Số Ì Đào Duy Anh, quận Hai Bà Trưng H à Nội
Tổng công ty hoạt động theo điều lệ tổ chức hoạt động được Chính phủ
phê duyệt tại N Đ số 51/ CP ngày 01/08/1996
C ơ cấu tổ chức của Tổng công ty gầm2:
- H ộ i đầng quản trị, Ban kiếm soát
- Tổng công ty và bộ m á y các ban chức năng giúp việc 15 ban Trong đó
có 66 đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc, 17 đơn vị thành viên là các doanh nghiệp Nhà nước hạch toán độc lập, 9 đơn vị sự nghiệp
- Tổng công ty có 8 công ty liên doanh và OI công ty cổ phần
C ơ cấu của Tổng công ty được minh hoa bằng sơ đầ sau (hình Ì):
2 Theo www.vnpt.com.vn
Trang 35u -ã
Trang 36b) Chức năng của VNPT:
TCT có những chức năng sau:
Ì Thực hiện kinh doanh và phục vụ về bưu chính - viễn thông theo quyết định, kế hoạch và chính sách phát triển của Nhà nước bao gồm xây dựng kế hoạch phát triển- đầu tư, tạo nguồn vốn đầu tư phát triển mạng lưới bưu chính-Viễn thông công cộng, kinh doanh các dịch vụ bưu chính- viễn thông, bảo đảm thông t i n liên lạc phục vụ sự chẩ đạo của Đảng, Nhà nước, phục vụ quốc phòng, an ninh, ngoại giao, sản xuất công nghiệp bưu chính- viễn thông; xuất nhập khẩu, cung ứng thiết bị bưu chính- viễn thông, liên doanh, liên kết v ớ i các tổ chức kinh tế trong nước và ngoài nước phù hợp với pháp luật và chính sách của Nhà nước
2 Nhận và sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn do Nhà nước giao bao gồm cả phần vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác; nhận và sử dụng có hiệu quả tài nguyên đất đai, các nguồn lực khác do Nhà nước giao để thực hiện nhiệm vụ kinh doanh và nhiệm vụ khác được giao
3 Tố chức quản lý công tác nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ và công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công nhân trong Tống công ty
Trong cơ chế hiện nay hầu hết các doanh nghiệp đều hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận, riêng đối với những ngành thuộc kết cấu hạ tầng và đặc biệt là ngành Bùn chính- Viễn thông thì hoạt động của nó lại phải đáp ứng hai mục tiêu chính là: kinh doanh và phục vụ
Mục tiêu phục vụ và mục tiêu kinh doanh không tự gắn với nhau, quan
hệ giữa chúng có xu hướng thống nhất và đối lập, xu hướng thống nhất có động lực ở chỗ muốn bán được nhiều sản phẩm có được nhiều doanh thu thì người sản xuất dịch vụ Bưu chính- Viễn thông phải cô gắng sáng tạo ra nhiều sản phẩm phù hợp với nhu cầu của người sử dụng, như vậy là phục vụ tốt thì kinh doanh tốt Mặt khác, để mờ rộng sản xuất thì phải có tiền đề đổi mới công nghệ và nàng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ Nếu muốn vậy phải kinh
Trang 37doanh tốt, có hiệu quả thì m ớ i có tích lũy để đầu tư do vậy bản chất của ngành Bưu chính là kinh doanh tốt để phục vụ tốt
1.2 Các đơn vị thành viên của VNPT tham gia tổ chức, kinh doanh, khai thác dịch vụ EMS:
* Công ty Bưu chính liên tỉnh và quốc tế (Vietnam Postal Service-VPS):
là công ty chuyên ngành về vận chuyển bưu chính, trong cả nước công ty có
ba trung tâm trực thuộc đồt tại 3 miền Đ ó là:
- Trung tâm bưu chính liên tỉnh và quốc tế khu vực 1(VPS 1): có trụ sở đạt tại H à Nội
- Trung tâm bưu chính liên tỉnh và quốc tế khu vực 2(VPS ly có trụ sở
VPS còn là đại diện của V N P T trực tiếp quản lý, theo dõi, đối soát, thanh toán, điều tra, khiếu nại bưu phẩm EMS quốc tế đi và đến với bưu chính các nước trên thế giới có tham gia m ớ dịch vụ EMS
* Các bưu điện tỉnh, thành phố: Đ ế n nay đã có 54/61 bưu điện tỉnh, thành phố trong cả nước, trực thuộc V N P T tham gia vào lĩnh vực kinh doanh dịch vụ EMS Các đơn vị này là thành viên hạch toán kinh tế, tài chính phụ thuộc vào Tổng công ty cùng với chức năng nhiệm vụ tổ chức quản lý- kinh doanh các dịch vụ bưu chính - viễn thông nói chung và dịch vụ EMS nói riêng trong phạm vi địa bàn từng tỉnh, thành phố Tại m ỗ i bưu điện tỉnh, thành phố đều có các công ty Bưu chính- Phát hành báo chí có nhiệm vụ tổ chức mạng lưới cung ứng và khai thác, chuyến phát bưu phẩm EMS, cùng với các dịch vụ bùn chính khác Đ ế n nay riêng bưu điện H à N ộ i và thành phố H ồ Chí M i n h đã thành lập hai công ty EMS trực thuộc, có chức năng chuyên m ô n hoa vào nhiệm vụ khai
Trang 38thác và tổ chức mạng lưới đường thư, chuyển phát bùn phẩm EMS riêng biệt đến tay người nhận, đồng thời kết hợp với khai thác, kinh doanh, cung ứng dịch vụ EMS trên địa bàn
li Những yếu tố ảnh huống đến sủ phát triển dịch vụ EMS ở Việt Nam
N h ư đã nói ở chương Ì, những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của một doanh nghiệp hợp thành một khái niệm chung đó là môi trường kinh doanh của doanh nghiệp Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành: môi trường nội bộ doanh nghiệp, môi trường v i m ô và môi trường vĩ mô Các nhân tố trong ba môi trường này đều có những ảnh hưởng nhất định đến hoạt động cũng như sủ phát triển của dịch vụ EMS, tuy nhiên ở phần này khoa luận chỉ xem xét những nhân tố nổi bật, đặc thù, có ảnh hưởng lớn nhất đến sủ phát triển của dịch vụ EMS ở Việt Nam Đ ó là:
1 Điều kiên k i n h tê:
- N ề n k i n h tế ở nước ta đang dần được cải thiện qua các năm Việc chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường
có sủ quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hôi chủ nghĩa đã tạo ra nhiều
cơ hội cho nền kinh tế tăng trưởng và phát triển, từ đó giúp xoá đói giảm nghèo, nâng cao được mức sống cho người dân K h i thu nhập của người dân tăng lên, họ sẽ nghĩ đến việc tiêu dùng hàng hoa và dịch vụ cao cấp Vì vậy nhu cầu tiêu dùng của người dân đối với những hàng hoa, dịch vụ cao cấp nói chung và dịch vụ EMS - một dịch vụ cao cấp của Bưu chính - nói riêng sẽ tăng lên Điều này góp phần không nhỏ để kích thích sủ phát triển của dịch vụ này
- Nhà nước ta chủ trương mở cửa nền kinh tế nhằm tận dụng được các nguồn lủc từ bẽn ngoài phục vụ cho quá trình C N H - H Đ H nền kinh tê Chính sách mở cửa đúng đắn này đã và đang thúc đẩy và tăng cường sủ giao lưu kinh
tế, văn hoa giữa Việt Nam và thế giới Trước nhu cầu trao đổi lớn như vậy, rõ ràng là dịch vụ chuyển phát nhanh EMS của V N P T có cơ hội tốt đế phát triển
Trang 39nhờ chính sách mở cửa nền kinh tế và các quy định của Nhà nước nhằm tạo môi trường đầu tư thông thoáng cho các cá nhân, tổ chức nước ngoài nên đẩu tư nước ngoài vào nước ta ngày càng tăng Đi đôi với nó, sản lượng của các doanh nghiệp nước ngoài cũng ngày càng tăng Chính vì thế các doanh nghiệp có vốn đẩu tư nước ngoài có nhu cáu rột lớn phải sử dụng dịch
vụ chuyển phát nhanh để phục vụ cho hoạt động sản xuột, kinh doanh của mình Trước nhu cầu lớn như vậy, rõ ràng là dịch vụ EMS có cơ hội thuận lợi
để phát triển và mở rộng
2 Môi trường pháp luật:
- Nhà nước đã ban hành pháp lệnh BC - V T ngày 07/06/2002 Đáy là vãn pháp lý cao nhột từ trước đến nay trong lĩnh vực BC - VT tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho các doanh nghiệp tham gia hoạt động kinh doanh BC -
VT Theo đó, Nhà nước chủ trương mở cửa thị trường và khuyến khích m ọ i thành phần kinh tế tham gia kinh doanh dịch vụ bưu chính nói chung và dịch
vụ EMS nói riêng Việc đăng ký thành lập kinh doanh các dịch vụ bưu chính
đã trở nên đơn giản, dễ dàng, thuận l ợ i và thông thoáng hơn Cụ thể chính sách Bưu chính - Viễn thông của Nhà nước ta là (theo Điều 5 Pháp lệnh): 1) Phát huy mọi nguồn lực của đột nước để phát triển nhanh và hiện đại hóa bưu chính - viễn thông, bảo đảm nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, góp phần nâng cao chột lượng cuộc sống của nhân dân và bảo đảm quốc phòng -
an ninh
2) Ư u tiên đáu tư phát triển bưu chính - viễn thông đối với nông thôn, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo; có chính sách ưu đãi, phổ cập các doanh nghiệp cung cộp dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích
3) Khuyến khích, tạo điều kiện đế các thành phần kinh tế tham gia kinh doanh bưu chính, viễn thông trong môi trường cạnh tranh cóng bàng, minh bạch do Nhà nước quản lý với đầy đủ các loại hình dịch vụ, bảo đảm chột lượng và giá cước hợp lý
Trang 404) Tôn trọng, bảo vệ quyền và l ợ i ích hợp pháp của tổ chức, cá nhãn tham gia hoạt động bưu chính - viễn thông
5) Tạo điều kiện ứng dụng và thúc đấy phát triển công nghệ và công nghiệp bưu chính, viễn thông
6) M ở rộng quan hệ hợp tác quốc tế về bưu chính, viễn thông trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình dỳng, cùng có lợi, phù hợp với pháp luật Việt Nam và điều ước m à Việt Nam ký kết hoặc gia nhập
- Ngày 29/6/2001 tại kỳ họp thứ 9 Quốc hội khoa X đã thông qua luật Hải Quan số 29/2001/QH10; tiếp đó là thông tư 33/2003/TT - BTC ngày 16/4/2003 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thủ tục hải quan đối với bưu phẩm, bưu kiện, hàng hoa xuất nhập khấu gửi qua dịch vụ bùn chính và vật phẩm, hàng hoa xuất nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh Điều này góp phẩn giải quyết những vướng mắc, bất cập, phiền hà, chậm trễ trong khâu làm thủ tục hải quan cho bưu phẩm trong suốt thời gian qua, từ đó rút ngắn thời gian chuyển phát của dịch vụ này
3 M ò i trường khoa hoe - còng nghé:
Trình độ áp dụng khoa học công nghệ trong dịch vụ EMS thể hiện ở quá trình tốc độ hoa, tin học hoa đồng thời cũng thể hiện ở khả năng theo dõi truy tìm bưu phẩm trên mạng chuyển phát Ở Việt Nam quá trình khai thác, chia chọn bùn phẩm vẫn chủ yếu được thực hiện bằng tay Tuy nhiên, V N P T cũng
đã có những đầu tư thích đáng nhằm cơ giới hoa, tốc độ hoa quá trình vận chuyển G i ờ đây hầu hết các nhân viên vận chuyển đều có phương tiện cơ giới như : xe máy, xe tải, xe bán tải đế thực hiện quá trình vận chuyến Hơn t h ế nữa việc hợp tác với hãng xe lửa, các hãng hàng không cũng góp phần đáng kế rút ngắn được thời gian toàn trình của dịch vụ
Hầu hết các nước đểu đã ứng dụng hệ thống đọc m ã vạch với đầu quy điện Scanner trong việc chia chọn bưu phẩm M ỗ i bưu phẩm được gắn với một
số hiệu m ã vạch riêng và được nhập vào m á y tính Nhân viên dùng đầu đọc