Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh ứng dụng thương mại điện tử trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ở công ty Haprosimex.
Trang 1U i bí INH DOANH Ọ i ố c
LUẬN TỐT NGHIỆP
ì PHÁP NHẰM H MẠNH ỨNG DỤNG THÍM »«
f TRONG HOẠT ĐỘNG KÍNH DOANH XUẤT KHẨU
THỎ CÔNG à um ở CÔNă TY HAPROSỈỈMEX
Bích Thúy
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
C H U Y Ê N N G À N H KINH DOANH QUỐC TẾ
MỘT SÔ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH ÚNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ ớ CÔNG TY HAPROSIMEX
Sinh viên thực hiện
Lớp
Khoa
Giáo viên hướng dẫn
Dương Bích Thủy Anh ĩ
K42 - QTKD ThS Nguyễn Trọng Hải
THƯ VIỀN"!
Hà Nội - Tháng 10/2007
Trang 31.1 Khái quát chung về hoạt động kinh doanh xuất khẩu 3
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm hoạt động kinh doanh xuất khẩu 3
1.1.2 Các nhãn tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh xuất khẩu 5
1.2 Các vấn đề chung về thương mại điện tụ trong hoạt động kinh doanh xuất
khẩu 7
Ì 2.1 Khái niệm và vai trò của thương mại điện tử 7
/ 2.2 Các hình thức hoạt động của thương mại điện tử trong kinh doanh xuất
khẩu ỉ 4
1.1.3 Nội dung tiến hành ứng dụng thương mại điện tử vào hoạt động kinh
doanh xuất khẩu 16
1.3 M ộ t số kinh nghiêm ứng dụng thương mại điện tụ trong hoạt động kinh
doanh xuất khẩu 27
1.3.1 ứng dụng thương mại điện tử trên thế giới 27
1.3.2 ứng dụng thương mại điện tử ở Việt Nam 29
C H Ư Ơ N G lĩ: Ứ N G D Ụ N G T H Ư Ơ N G M Ạ I Đ I Ệ N T Ử T R O N G H O Ạ T Đ Ộ N G
K I N H D O A N H X U Ấ T K H A U H À N G T H Ủ C Ô N G M Ỹ N G H Ệ Ở C Ô N G T Y
sử hình thành và phát triển của công ty 32
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và ngành nghề kinh doanh của công ty 33
2.2 Hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ờ công ty
HAPROSIMEX 36
2.2.1 Kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ở công ty HAPROSIMEXqua các
năm 2004-2006 36
Trang 4Dương Bích Thủy Lớp: Anh 2 - K42 - QTKD
trong các năm 2004-2006 36 2.2.2 Cơ cấu mặt hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu của công ty 37
2.2.3 Thị trường xuất khẩu 41
2.3 Úng dụng thương mại điện tử vào hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng thủ
công mỹ nghệ của công ty HAPROSIMEX 43
2.3.1 Sự cần thiết phải ứng dụng thương mại điện tử vào hoạt động kinh
doanh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của công ty 43
2.3.2 Thực trạng ứng dụng thương mại điện tủ trong kinh doanh xuất khẩu
hàng thủ công mỹ nghệ ớ công ty HAPROSỈMEX 53
2.3.3 Đánh giá thực trạng ứng dụng TMĐT trong kinh doanh xuất khẩu hàng
thủ công mỹ nghệ của HAPROSIMEX 61
C H Ư Ơ N G Iĩĩ: M Ộ T số GIẢI P H Á P Đ A Y M Ạ N H Ứ N G D Ụ N G T H Ư Ơ N G
M Ạ I ĐIỦN T Ử T R O N G X U Ấ T K H A U H À N G T H Ủ C Ô N G M Ỹ N G H Ủ Ở
C Ô N G T Y H A P R O S I M E X 68 3.1 Định hướng ứng dụng thương mại điện tử trong hoạt động kinh doanh xuất
khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ở công ty HAPROSIMEX 68
3.1.1 Mục tiêu phát triển xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ 68
3.1.2 Quan điểm định hướng cho sự phát triển và ứng dụng thương mại diện
tử ớ công ty HAPROSIMEX 69
3.2 Một số giải pháp đẩy mạnh ứng dụng thương mại điện tử trong hoạt động
kinh doanh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ở công ty HAPROSIMEX 70
3.2.1 Tiến trình ứng dụng thương mại diện tử 70
3.2.2 Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh việc ứng dụng thương mại điện tủ
vào hoạt động kinh doanh xuất khẩu 73
Trang 5Dương Bích Thủy Lớp: Anh 2 - K42 - QTKD
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
HAPROSIMEX: Công ty sản xuất- xuất, nhập khẩu tổn;
hợp Hà Nội TMĐT: Thương mại điện tử
TMQT: Thương mại quốc tế
CBCNV: Cán bộ, công, nhân viên
CQNN: Cơ quan nhà nước
UBND: Uy ban nhân dân
DNNN: Doanh nghiệp nhà nước
Trang 6Dương Bích Thủy Lớp: Anh 2 - K42 - QTKD
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Tuy mới chỉ xuất hiện và chiếm một tỷ trọng nhỏ trong thương mại, song thương mại điện tử ( T M Đ T ) đã mang lại những lợi ích to lớn cho doanh nghiệp, Chính phủ, người tiêu dùng và toàn xã hội nói chung T M Đ T đã vượt ra khỏi lĩnh vực thương mại, ngày càng tác động đến các lĩnh vực khác và hứa hặn mang lại những sự thay đổi to lớn và sâu sắc mọi mặt đời sống xã hội loài người T M Đ T dần dành được sự quan tâm sâu sắc từ mọi chủ thể tham gia trong xã hội và trở thành công cụ ngày càng hữu hiệu trong quá trình toàn cẩu hoa và trong xây dựng nền kinh tế số
- Đ ố i với các doanh nghiệp, T M Đ T giúp mở rộng thị trường, cải thiện hệ thống phân phối, tiết kiệm tối đa thời gian, chi phí giao dịch, tâng doanh thu, củng
cố quan hệ khách hàng, từ đó nâng cao lợi thế cạnh tranh trên thị trường
- Đ ố i với người tiêu dùng, T M Đ T mang lại nhiều lựa chọn về sản phẩm và dịch vụ, giá cả thấp hơn, giao hàng nhanh, thông tin phong phú, thuận tiên, với chất lượng cao hơn
- Đ ố i với xã hội, T M Đ T giúp tạo ra môi trường làm việc từ xa nên giảm ách tắc, tai nạn, nâng cao mức sống người dân, mang lại sức cạnh tranh cho các nước nghèo trong TMQT
Với những lợi ích mang lại như trên, có thể thấy T M Đ T là hướng đi tất yếu cho sự phát triển của các doanh nghiệp nói riêng và toàn xã hội nói chung Tuy vậy với một nền kinh tế còn khá non trẻ trong lĩnh vực Công nghệ thông tin (CNTT) do
đó việc tiếp cận với T M Đ T cũng còn khá chậm chạp so với các quốc gia phát triển
khác thì những doanh nghiệp Việt Nam đã có những nhận thức về T M Đ T ở mức độ
nào, và đã thật sự phát huy được những lợi ích từ nó mang lại ra sao? Nhận thức được tầm quan trọng này cùng với việc được thực tập tại Công ty HAPROSIMEX trong thời gian qua, em đã quyết định lựa chọn đề tài:
"MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM Đ A Y MẠNH ỨNG DỤNG T H Ư Ơ N G MẠI ĐIỆN TỬ
C Ô N G TY HAPROSIMEX"
2 Mục đích nghiên cứu của khoa luận
HAPROSIMEX là một doanh nghiệp điển hình trong lĩnh vực kinh doanh xuất, nhập khẩu của H à Nội, qua việc phân tích doanh nghiệp này để có được cái
Trang 7Dương Bích Thủy Lớp: Anh 2 - K42 - QTKD
nhìn vê thực trạng chung trong việc tiếp cận và ứng dụng T M Đ T vào hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng tại các doanh nghiệp ở Việt Nam,
từ đó xin phép được đưa ra một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hơn nữa vai trò cọa
T M Đ T trong hoạt động kinh doanh, nhằm tận dụng triệt để những lợi ích cọa T M Đ T vào hoạt động kinh doanh và cho toàn xã hội
3 Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học như: Phương pháp duy vật biện chứng; Phương pháp thống kê tổng hợp; Phương pháp phân tích đánh giá trên cơ sở những tài liệu và số liệu thực tiễn hoạt động kinh doanh cọa công ty HAPROSIMEX trong những năm gần đây
4 Kết cấu khoa luận
Ngoài lời mở đầu và kết luận, khoa luận được chia làm 3 chương, gồm:
Chương Ị: Lý luận chung về thương mại điện tử trong hoạt động kinh doanh
xuất khẩu
Chương lĩ: ứng dụng thương mại điện tử trong hoạt động kinh doanh xuất
khẩu hàng thọ công mỹ nghệ ở công ty HAPROSIMEX
Chương HI: Một số giải pháp đẩy mạnh ứng dụng thương mại điện tử trong
xuất khẩu hàng thọ công mỹ nghệ
Tuy vậy, do hạn chế về thời gian cũng như nhận thức về các lĩnh vực chuyên môn nên khoa luận chỉ xin đi sâu vào tìm hiểu khía cạnh ứng dụng T M Đ T trong hoạt động xuất khẩu hàng T C M N cọa công ty HAPROSIMEX Luận văn chắc chấn không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu từ phía các thầy, cô để có thể bổ sung kiến thức và hoàn thiện hơn cho khoa luận
Em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo, ThS Nguyễn Trọng Hải và sự giúp đỡ cọa các anh, chị, cô, chú trong phòng kinh doanh xuất, nhập khẩu 7, công ty HAPROSIMEX đã tận tình hướng dẫn và cung cấp tài liệu cho em trong quá trình nghiên cứu viết khoa luận này
Trang 8Dương Bích Thủy Lớp: Anh 2 - K42 - QTKD
C H Ư Ơ N G ì
LÝ LUẬN CHUNG VẾ T H Ư Ơ N G MẠI ĐIỆN T Ử TRONG HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH XUẤT KHAU
1.1 Khái quát chung về hoạt động kinh doanh xuất khẩu
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm hoạt động kinh doanh xuất khâu
ai Khái niệm kinh doanh xuất khẩu
Xuất khẩu hàng hóa dịch vụ là hoạt động kinh doanh quốc tế đầu tiên và cơ bản của các công ty tham gia kinh doanh quốc tế Xuất khẩu hàng hoa dịch vụ là hoạt động của các doanh nghiệp nhằm đưa hàng hoa dịch vụ ra khỏi biên giới quốc gia để tiêu thụ ở thị trưặng nước ngoài, đồng tiền tham gia có thể là ngoại tệ đối với một trong hai bên trong hoạt động kinh doanh quốc tế [1]
bi Đặc điềm của hoạt động kinh doanh xuất khẩu
Kinh doanh xuất khẩu hàng hoa có những đặc điểm khác biệt so với dịch vụ kinh doanh hàng hoa nội địa, đó là:
• Giao dịch với ngưặi có quốc tịch khác:
Những ngưặi có quan hệ giao dịch trong kinh doanh quốc tế có quốc tích khác nhau, nên thưặng dẫn đến sự bất đổng về ngôn ngữ, tập quán văn hoa, chính trị luật pháp Điều này là sự khác biệt lớn nhất giữa kinh doanh xuất khẩu và kinh doanh nội địa
Thị trưặng tiêu thụ sản phẩm trên phạm vị quốc tế với số lượng ngưặi tiêu dùng và sức mua lớn hơn rất nhiều so với thị trưặng tiêu thụ nội địa nên mức độ phức tạp của nó cũng tăng lên tương ứng Những biến động của thị trưặng tiêu thụ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh xuất khẩu Vì vậy, nhiệm vụ của các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu phức tạp hơn nhiệm vụ của các nhà kinh doanh trong nước đơn thuần bởi các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu phải đương đầu
Trang 9Dương Bích Thủy Lớp: Anh 2 - K42 - QTKD
với sự biến động của thị trường trong nước và thị trường ngoài nước Do vậy, doanh nghiệp càng tham gia vào nhiều thị trường nước ngoài thì mức độ phức tạp của thị trường càng tăng
• Việc phân phối, vận chuyển và bảo quản hàng hoa:
Trong kinh doanh xuất khẩu, hàng hoa thường được vận chuyển ra nước ngoài và ngược lại Phương thức vận tải gặm: vận tải đường biển, đường sắt, đường không, đường bộ Do khoảng cách vận chuyển xa, thời gian vận chuyển dài, hàng hoa khối lượng lớn, cổng kềnh, giá trị cao cho nên cẩn được bảo quản theo đúng tiêu chuẩn phù hợp với đặc điểm của hàng hoa tránh mất mát, hư hỏng về chất lượng, số lượng
• Về thanh toán:
Thanh toán là khâu quan trọng và kết quả cuối cùng của tất cả các giao dịch kinh doanh xuất nhập khẩu Hiệu quả trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu một phần lớn nhờ vào chất lượng của việc thanh toán Do đặc điểm buôn bán với nước ngoài, nên thanh toán trong kinh doanh xuất nhập khẩu phức tạp hơn rất nhiều so với thanh toán trong nước, thanh toán quốc tế có liên quan đến việc trao đổi đặng tiền quốc gia này lấy đặng tiền quốc gia khác Hơn nữa việc thanh toán quốc tế thường được tiến hành thông qua ngân hàng vì thế khi ký hợp đổng buôn bán quốc
tế doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu phải hết sức lưu ý những vấn đề về đổng tiền thanh toán, thời hạn thanh toán, phương thức thanh toán để tránh những rủi ro trong thanh toán
• Về giải quyết tranh chấp (nếu có):
Trong k i n h doanh xuất nhập khẩu thường xảy ra tranh chấp do sự bất đổng về ngôn ngữ, văn hoa, luật pháp và việc áp dụng nguặn luật nào để giải quyết tranh chấp là vấn đề khó xác định Chính vì vậy để đảm bảo quyền lợi của minh doanh nghiệp cẩn có cách giải quyết khéo léo đúng đắn để tránh thiệt thòi về phía mình
Trang 10Dương Bích Thủy Lớp: Anh 2 - K42 - QTKD
1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh xuất khâu
Hoạt động xuất khẩu là hoạt động đưa hàng hóa của doanh nghiệp qua biên giới quốc gia để tiêu thụ hàng hoa ở thị trường nước ngoài Do vậy, hoạt động kinh doanh xuất khẩu không chỉ diễn ra giợa các cá thể riêng biệt m à có sự tham gia của toàn bộ hệ thống kinh tế, chính trị, văn hoa, xã hội và cũng chịu sự chi phối bởi chính nhợng nhân tố này
ai Các yếu tố thuộc bên trong doanh nghiệp
• Nguồn nhân lực của doanh nghiệp:
Chất lượng cũng như giá thành lao động và các yếu tố liên quan đến nguồn nhân lực bên trong của doanh nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm xuất khẩu, năng suất lao động, chi phí sản xuất, thời hạn giao hàng cũng như việc đảm bảo đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế về yếu tố lao động cũng như đặc điểm tính chất nguyên vật liệu tại một số thị trường
• Cơ sở vật chất của doanh nghiệp:
Máy móc dây chuyền sản xuất: có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng xuất khẩu, ảnh hưởng đến giá cả xuất khẩu do tác động đến năng suất lao động cũng như chi phí khấu hao tài sản cố định Mặt khác nó còn ảnh hưởng đến sự đáp ứng của công ty theo các tiêu chuẩn điều kiện của thị trường xuất khẩu về trình độ máy móc thiết bị sản xuất sản phẩm xuất khẩu sang thị trường đó
Nhà xưởng kho tàng: ảnh hưởng đến khả năng dự trợ nguyên vật liệu, cất trợ thành phẩm tới việc bố trí dây chuyền sản xuất Do vậy nó ảnh hưởng đến năng suất lao động (tác động đến chi phí sản xuất) cũng như yêu cầu của thị trường nhập khẩu sản phẩm của công ty về môi trường lao động, điều kiện sản xuất sản phẩm Khả năng về vốn: không chỉ nói đến vốn lưu động m à vốn cố định của doanh nghiệp phản ánh năng lực sản xuất của doanh nghiệp, khả năng cung ứng số lượng sản phẩm xuất khẩu Vốn là nhân tố ảnh hưởng đến quy m ò sản xuất hàng xuất khẩu của doanh nghiệp, khả năng thực hiện các đơn hàng, nhất là các đơn hàng với số lượng lớn
Trang 11Dương Bích Thủy Lớp: Anh 2 - K42 - QTKD
• Bộ máy quản lý của doanh nghiệp:
Đày luôn là vấn đề cơ bản và quyết định hiệu quả kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào Đ ố i với doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu cũng vậy bộ máy quản trị đề ra chiến lược của hoạt động xuất khẩu đó là hoạt động xây dựng chiến lược xuất khẩu từ khâu xây dựng mạt hàng, chiến lược thị trường, giá cả sản phẩm xuất khẩu đến cách thỉc phân phối sản phẩm xuất khẩu đều được thực hiện bởi các cấp quản lý trong bộ máy doanh nghiệp Bộ máy quản lý tổ chỉc không chỉ ảnh hưởng tới việc xây dựng chiến lược xuất khẩu m à còn ảnh hưởng đến việc thực hiện chiến luợc đó, từ khâu lập kế hoạch kinh doanh đến việc thực hiện các mục tiêu xuất khẩu đã đề ra đều do các cấp quản lý của doanh nghiệp phối hợp và phân cấp thực hiện theo chỉc năng nhiệm vụ của mình Do vậy, hoạt động xuất khẩu đang theo chiến lược nào hoạt động ra sao đều phụ thuộc vào cơ cấu bộ máy quản lý của doanh nghiệp cũng như trình độ của đội ngũ cán bộ này
bi Các nhăn tố thuộc bẽn ngoài doanh nghiệp
• Yếu tố vãn hóa-xã hội:
Nói đến yếu tố văn hoa xã hội không thể không nói đến đặc điểm dân số, sự phát triển của xã hội, khả năng tiếp nhận cái mới, thói quen tiêu dùng, quan niệm xã hội Chính nền văn hoa tạo nên cách sống của một cộng đổng, quyết định cách
Trang 12Dương Bích Thủy Lớp: Anh 2 - K42 - QTKD
thức tiêu dùng, tiêu thụ ưu tiên cho các nhu cầu muốn được thoa mãn và cách thoa mãn của con người sông trong xã hội đó
• Yếu tố môi trường cạnh tranh:
Đ ố i với mỗi doanh nghiệp tham gia vào hoạt động kinh doanh đều bị tác động và ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp tấ những yếu tố do môi trường cạnh tranh mang lại Đặc biệt hơn đối với những doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất khẩu thì môi trường cạnh tranh ở đây không chỉ là môi trường thuộc phạm vi của quốc gia mình m à còn phải tính đến cả môi trường cạnh tranh của toàn khu vực và của quốc
tế Chính tính quốc tế của hoạt động này giúp cho bất kỳ doanh nghiệp nào trên toàn cầu đều quyển tham gia vào hoạt động kinh doanh quốc tế
• Yếu tố kinh tế:
Bao gồm các yếu tố về lạm phát, cung-cầu hàng hoa, nguyên vật liệu trên thị trường, mức sống người dân Trong đó, phải kể đến yếu tố tỷ giá hối đoái giữa đồng tiền nước người bán và đồng tiền nước người mua, bởi yếu tố tỷ giá hối đoái ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận thực tế của các chủ thể tham gia vào hoạt động kinh doanh quốc tế
1.2 Các vấn đề chung về thương mại điện tử trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu
1.2.1 Khái niệm và vai trò của thương mại điện tử
ai Khái niệm vềTMĐT [11]
Hiện nay có hiểu quan điểm khác nhau về "thương mại điện tử" nhưng tựu lại
có hai quan điểm lớn trên thế giới:
Thương mại điện tử theo nghĩa rộng được định nghĩa trong Luật mẫu về Thương mại điện tử của ủy ban Liên Hợp quốc về Luật Thương mại Quốc tế ( U N C I T R A L ) : Thuật ngữ Thương mại cần được diễn giải theo nghĩa rộng để bao quát các vấn đề phát sinh tấ mọi quan hệ mang tính chất thương mại dù có hay không có hợp đồng Các quan hệ mang tính thương mại bao gồm các giao dịch sau đây: bất cứ giao dịch nào về thương mại nào về cung cấp hoặc trao đổi hàng hóa
Trang 13Dương Bích Thủy Lớp: Anh 2 - K42 - QTKD
hoặc dịch vụ; thỏa thuận phân phối; đại diện hoặc đại lý thương mại, ủy thác hoa hồng; cho thuê dài hạn; xây dựng các công trình; tư vấn; kỹ thuật công trình; đầu tư; cấp vốn; ngân hàng; bảo hiểm; thỏa thuận khai thác hoặc tô nhưằng; liên doanh các hình thức khác về hằp tác công nghiệp hoặc kinh doanh; chuyên chở hàng hóa hay hành khách bằng đường biển, đường không, đường sắt hoặc đường bộ Như vậy, có thể thấy rằng phạm vi của Thương mại điện tử rất rộng, bao quát hầu hết các lĩnh vực hoạt động kinh tế, việc mua bán hàng hóa và dịch vụ chỉ là một trong hàng ngàn lĩnh vực áp dụng của Thương mại điện tử
ủ y ban Châu  u đưa ra định nghĩa về Thương mại điện tử như sau: Thương mại điện tử đuằc hiểu là việc thực hiện hoạt động kinh doanh qua các phương tiện điện tử N ó dựa trên việc xử lý và truyền dữ liệu điện tử dưới dạng text, âm thanh và hình ảnh Thương mại điện tử gồm nhiều hành vi trong đó hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ qua phương tiện điện tử, giao nhận các nội dung kỹ thuật số trên mạng, chuyển tiền điện tử, mua bán cổ phiếu điện tử, vận đơn điện tử, đấu giá thương mại, hằp tác thiết kế, tài nguyên mạng, mua sắm công cộng, tiếp thị trực tiếp tới người tiêu đùng và các dịch vụ sau bán hàng Thương mại điện tử đưằc thực hiện đối với cả thương mại hàng hóa (ví dụ như hàng tiêu dùng, các thiết bị ỵ tế chuyên dụng) và thương mại dịch vụ (ví dụ như dịch vụ cung cấp thông tin, dịch vụ pháp lý, tài chính); các hoạt động truyền thống (như chăm sóc sức khỏe, giáo dục) và các hoạt động mới (ví dụ như siêu thị ảo)
T ó m lại, theo nghĩa rộng thì T M Đ T có thể đưằc hiểu là các giao dịch tài chính và thương mại bằng phương tiện điện tử như: trao đổi dữ liệu điện tử, chuyển tiền điện tử và các hoạt động gửi rút tiền bằng thẻ tín dụng
T M Đ T theo nghĩa hẹp bao gồm các hoạt động thương mại thực hiện thông qua mạng Internet Các tổ chức như: Tổ chức thương mại thế giới (WTO); Tổ chức hằp tác phát triển kinh tế đưa ra các khái niệm về T M Đ T theo hướng này T M Đ T đưằc nói đến
ở đây là hình thức mua bán hàng hóa đưằc bày tại các trang Web trên mạng Internet với phương thức thanh toán bằng thẻ tín dụng Có thể nói rằng T M Đ T đã và đang trở thành một cuộc cách mạng làm thay đổi cách thức mua sắm của con người
Trang 14Dương Bích Thủy Lớp: Anh 2 - K42 - QTKD
Theo Tổ chức Thương mại Thế giới: T M Đ T bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình cả các sản phẩm được giao nhận cũng như những thông tin số hóa thông qua mạng Internet
Khái niệm về T M Đ T do Tổ chức hợp tác phát triển kinh tế của Liên Hợp quốc đưa ra là: T M Đ T được đẹnh nghĩa sơ bộ là các giao dẹch thương mại dựa trên truyền dữ liệu qua các mạng truyền thông như Intemet
Theo các khái niệm trên, chúng ta có thể hiểu rằng theo nghĩa hẹp T M Đ T chỉ bao gồm những hoạt động thương mại được thực hiện thông qua mạng Internet m à không tính đến các phương tiện điện tử khác như điện thoại, fax, telex
Qua nghiên cứu các khái niệm về T M Đ T như trên, hiểu theo nghĩa rộng thì hoạt động thương mại được thực hiện thông qua các phương tiện thông tin liên lạc
đã tổn tại hàng chục năm nay và đạt tới doanh số hàng tỷ USD mỗi ngày Theo nghĩa hẹp thì T M Đ T chi mới tồn tại được mấy năm nay nhưng đã đạt được những kết quả rất đáng quan tâm, T M Đ T chỉ gồm các hoạt động thương mại được tiến hành trên mạng máy tính mở như Intemet Trên thực tế, chính các hoạt động thương mại thông qua mạng Internet đủ làm phát sinh thuật ngữ T M Đ T
bi Các đặc trung của TMĐT
Các bên tiến hành giao dẹch trong T M Đ T không tiếp xúc trực tiếp và không đòi hỏi phải biết nhau từ trước
Các giao dẹch thương mại truyền thống được thực hiện với sự tổn tại của khái niệm biên giới quốc gia, còn T M Đ T được thực hiện trong một thẹ trường không có biên giới (thẹ trường thống nhất toàn cẩu) T M Đ T trực tiếp tác động tới môi trường cạnh tranh toàn cầu
Trong hoạt động T M Đ T đều có sự tham gia của ít nhất ba chủ thể, trong đó
có một bên không thể thiếu được là người cung cấp dẹch vụ mạng, các cơ quan chứng thực
Trang 15Dương Bích Thủy Lớp: Anh 2 - K42 - QTKD
Đ ố i với thương mại truyền thống lưới thông tin chỉ là phương tiện để trao đổi
dữ liệu, còn đối với T M Đ T thì mạng lưới thông tin chỉ là thị trưởng
Các ứng dụng kinh doanh trên Internet được chia làm 4 mức độ khác nhau:
> Quảng cáo trên Internet (Brochureware): đó là việc đưa thông tin lên mạng dưới một Website giới thiệu Công ty, sản phẩm
> Thương mại điện tử (e-Commerce) là các ứng đụng cho phép trao đổi giữa ngưựi mua và ngưựi bán, hỗ trợ khách hàng và quản lý cơ sở dữ liệu khách hàng hoàn toàn trên mạng Đây là hình thức giao dịch giữa ngưựi bán
và ngưựi mua (B2C)
> Kinh doanh điện tử (eBusiness) là ứng dụng cho phép thực hiện giao dịch giữa doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác và khách hàng của doanh nghiệp đó (B2B)
> Doanh nghiệp điện tử (eEnterprise) một số doanh nghiệp ứng dụng cả B2B và B2C Các doanh nghiệp này được gọi là eEnterprise
cl Vai trò của TMĐT trong doanh nghiệp
+ Đôi với các doanh nghiệp
• Thu thập được nhiều thông tin:
T M Đ T giúp cho các doanh nghiệp nắm được thông tin phong phú về thị trưựng nhự đó có thể xây dựng được chiến lược sản xuất và kinh doanh thích hợp với
xu thế phát triển của thị trưựng trong nước, khu vực và thị trưựng quốc tế Điều này, đặc biệt có ý nghĩa đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hiện nay đang được nhiều nước quan tâm, coi là một trong những động lực phát triển chủ yếu của nền kinh tế Nắm bắt được nhiều thông tin về thị trưựng, những xu thế biến đổi trong nhu cầu của khách hàng sẽ giúp các doanh nghiệp sản xuất hàng hoa đáp ứng tối đa yêu cầu của khách hàng: còn được biết đến dưới tên gọi "Chiến lược kéo", lôi kéo khách hàng đến với doanh nghiệp bằng khả năng đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng, ví
dụ như hãng Dell Computer Corp
Trang 16• Cung cấp dịch vụ tốt hơn cho khách hàng:
Với T M Đ T , doanh nghiệp có thể cung cấp catalogue, brochure, thông tin, bảng báo giá cho đối tưẻng khách hàng một cách cực kỳ nhanh chóng, thêm vào đó
có thể tạo điều kiện cho khách hàng mua hàng trực tiếp từ trên mạng.v.v Nói tóm lại, T M Đ T mang lại cho doanh nghiệp các công cụ để làm hài lòng khách hàng, bởi trong thời đại ngày nay, yếu tố thời gian thực sự là vàng bạc, không ai có đủ kiên nhẫn phải chờ đẻi thông tin trong vài ngày Hơn nữa, ngày nay chất lưẻng dịch vụ và thái độ phục vụ là những yếu tố rất quan trọng trong việc tìm và giữ khách hàng Nếu chúng ta không xử lý yêu cầu thông tin của đối tưẻng quan tâm một cách nhanh chóng, họ sẽ không kiên nhẫn chờ đẻi, trong khi đó có biêt bao đối thủ cạnh tranh đang săn đón họ
• Giảm chi phí hoạt động:
Với T M Đ T , doanh nghiệp sẽ không phải chi những khoản chi cho việc thuê cửa hàng, mặt bằng, đội ngũ nhân viên phục vụ, cũng không cẩn phải đầu tư nhiều cho kho chứa Chỉ tốn khoảng 10 triệu đồng xây dựng một Website bán hàng qua mạng, sau đó là chi phí vận hành website mỗi tháng không quá Ì triệu đồng Nếu website chỉ là trưng bày thông tin, hình ảnh sản phẩm, doanh nghiệp sẽ tiết kiệm
Trang 17Dương Bích Thủy Lớp: Anh 2 - K42 - QTKD
được những khoản chi phí từ việc in ấn brochure, catalogue và cả chi phí gửi bùn điện những ấn phẩm này Và đặc biệt nếu doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu, thì doanh nghiệp có thể ngồi nhà và tìm kiếm khách hàng qua mạng, không cần phải tốn kém nhiều cho những chuyến đích thân "xuất ngoại"
• Tăng doanh thu:
Với T M Đ T , đối tượng khách hàng của bạn giộ đây đa không còn bị giới hạn
về mặt địa lý, hay thội gian làm việc Vì khách hàng giộ đây không chỉ là cư dân trong thành phố m à có thể bán hàng trong phạm vi cả một quốc gia rộng lớn hoặc sang cả các quốc gia khác, từ đó dẫn đến lượng khách hàng đến với doanh nghiệp ngày càng nhiều, tăng doanh thu Tuy nhiên, chất lượng và giá cả sản phẩm hay dịch
vụ phải tốt, nếu không T M Đ T cũng không giúp gì được trong quá trình cạnh tranh trên thị trưộng
• Nâng cao lợi thế cạnh tranh:
Việc kinh doanh trên mạng là một "sân chơi" cho sự sáng tạo, nơi đây các doanh nghiệp có thể tự do áp dụng những ý tưởng hay nhất, mới nhất về dịch vụ hỗ trợ, chiến lược tiếp thị Và khi xã hội phát triển, tất cả các doanh nghiệp đều ứng dụng T M Đ T , thì phần thắng sẽ thuộc về doanh nghiệp nào có sự sáng tạo nhất để tạo
ra nét đặc trưng cho doanh nghiệp, sản phẩm, dịch vụ của mình để có thể thu hút và giữ được khách hàng
• Giúp thiết lập và cùng cố quan hệ đối tác:
T M Đ T tạo điều kiện cho việc thiết lập và củng cố mối quan hệ giữa các thành
tố tham gia vào quá trình thương mại Thông qua mạng nhất là dùng InternetẠVeb các thành tố tham gia: ngưội tiêu thụ, doanh nghiệp, các cơ quan Chính phủ, có thể giao tiếp trực tiếp và liên tục với nhau (liên lạc trực tuyến) gần như không còn khoảng cách địa lý và thội gian nữa Nhộ đó cả sự hợp tác lẫn sự quản lý đều được tiến hành nhanh chóng và liên tục, các bạn hàng mới, các cơ hội kinh doanh mới được phát hiện nhanh chóng trên bình diện toàn quốc, toàn khu vực, toàn thế giới, và
có nhiều cơ hội để chọn lựa hơn
• Vượt giới hạn về không gian:
Trang 18Dương Bích Thủy Lớp: Anh 2 - K42 - QTKD
Việc tự đông hoa các giao dịch thông qua Web và Intemet giúp hoạt động kinh doanh được thực hiện 24/7/365 m à không mất thêm nhiều chi phí biến đổi + Đôi vói người tiêu dùng
• Vượt qua giới hạn về không gian và thời gian:
T M Đ T cho phép khách hàng mua sắm mọi nơi, mọi lúc trên thế giới
• Mang lại nhiều lựa chọn về sản phẩm và dịch vụ, với chất lượng tốt hơn:
T M Đ T cho phép người mua có nhiều sự lựa chọn hơn vì tiếp cứn được với nhiều nhà cung cấp hơn, từ đó lựa chọn ra những sản phẩm hay dịch vụ với chất lượng cao m à giá cả lại phù hợp nhất, đáp ứng mọi nhu cẩu từ mọi khách hàng
• Giao hàng nhanh hơn với các hàng hoa số hoa được:
Đ ố i với các sản phẩm số hoa được như phim, nhạc, sách, phần mềm, việc giao hàng được thực hiện dễ dàng thông qua Internet
• Thông tin phong phú, thuứn tiện và chất lượng cao hơn:
Khách hàng có thể dễ dàng tìm được thông tin nhanh chóng và dễ dàng thông qua các công cụ tìm kiếm (search engines), đổng thời các thông tin đa phương tiện (âm thanh, hình ảnh)
• Đấu giá:
M ô hình đấu giá trực tuyến ra đời cho phép mọi người đều có thể tham gia mua và bán trên các sàn đấu giá và đồng thời có thể tìm, sưu tẩm những m ó n hàng mình quan tâm tại mọi nơi trên thế giới
• Giảm ách tắc và tai nạn giao thông:
Trang 19Dương Bích Thủy Lớp: Anh 2 - K42 - QTKD
Nhờ có T M Đ T m à mọi giao dịch được thực hiện qua mạng InternetẠVeb nên hạn chế việc đi lại gặp mặt, từ đó giảm bớt tình trạng ách tấc và tại nạn giao thông
• L ợ i ích cho những nước nghèo:
Những nước nghèo cũng có thể tiếp cận với các sản phỹm, dịch vụ từ các nước phát triển hơn thông qua Internet và T M Đ T Đổng thời, cũng có thể học tập được kinh nghiệm, kỹ nàng được đào tạo qua mạng
• Dịch vụ công được cung cấp thuận tiện hơn:
Các dịch vụ cõng cộng như y tế, giáo dục, các dịch vụ công của Chính phủ được thực hiện qua mạng với chi phí thấp hơn, thuận tiện hơn Cấp các loại giấy phép qua mạng, tư vấn y tế là các ví dụ thành công điển hình
T ó m lại, T M Đ T thực sự là một cơ hội lớn cho các doanh nghiệp ở Việt Nam Những người chiến thắng là những người đi tiên phong, hơn nữa, các doanh nghiệp cũng đã bắt đỹu quan tâm nhiều đến T M Đ T , do đó để giành được ưu thế, doanh nghiệp cần phải nhanh chóng tiếp cận và sở hữu T M Đ T , để trở thành công cụ đắc lực trong quá trình cạnh tranh ngày càng gay gắt
1.2.2 Các hình thức hoạt động của thương mại điện tủ trong kinh doanh xuất khẩu
ai Thu điện tử
Các đối tác (người tiêu dùng, doanh nghiệp, các cơ quan Chính phủ) sử dụng hòm thư điện tử để gửi thư cho nhau một cách trực tuyến, thông qua mạng, gọi là thư tín điện tử (electronic mail hay còn gọi là mail) Đây là một thứ thông tin ở dạng phi cấu trúc, nghĩa là thông tin không phải tuân thủ một cấu trúc đã thỏa thuận
bi Thanh toán điện tử
Thanh toán điện tử là quá trình thanh toán dựa trên hệ thống thanh toán tài chính tự động m à ở đó diễn ra sự trao đổi các thõng điệp điện tử với chức năng là tiền tệ, thể hiện giá trị của một cuộc giao dịch
Trong số các phương thức thanh toán điện tử trên Internet có nhiều phương thức tương tự với các phương thức thường dùng trong các hệ thống bán hàng trong các cửa hàng, theo đó người mua hàng thanh toán tiền mua hàng tại một điểm của
Trang 20Dương Bích Thủy Lớp: Anh 2 - K42 - QTKD
cửa hàng, có thể bằng các công cụ thanh toán khác nhau như tiền mặt, thư tín dụng
và đại diện nhận tiền của cửa hàng đó có thể là người hoặc các dạng máy đọc thẻ khác nhau Khác nhau cơ bản là mọi thứ được tổ chức trên Internet thông qua sử dụng máy tính cá nhân của khách hàng và máy chủ của cửa hàng
Khách hàng qua máy tính điện tử để điền các đơn mua hàng và cung cầp các thông tin về phương thức thanh toán của mình chẳng hạn thẻ tín dụng, tiền mặt số, séc điện tử Sau đó, các phần mềm trên máy chủ phải xử lý các giao dịch bao gồm xác nhận đơn đặt mua hàng (đối chiếu sơ bộ với catalogue của cửa hàng), nhận uy quyền chuyển tiền từ ngân hàng hoặc ngân hàng thanh toán Thông thường bước cuối cùng này được thực hiện thông qua một bộ chuyển đổi trung gian kết nối với ngân hàng thông qua Internet hoặc qua một mạng riêng của ngân hàng
Sơ đồ 1.1: Quy trình thanh toán điện tử trong TMĐT
Uy quyền/ Thanh toán
Mạng ngân hàng
Báo cáo hàng tháng, giao dịch giữa ngân hàng và khách hàng Ngân hàne
phát hành
Uy quyền/ thanh toán
(Nguồn: [2])
Trang 21Dương Bích Thủy Lớp: Anh 2 - K42 - QTKD
cl Giao gửi số hóa các dung liệu
Dung liệu (Content) là các hàng hoa m à cái người ta cẩn đến là nội dung của
nó (hay nói cách khác chính nội dung là hàng hoa) m à không phải là bản thân vật mang nội dung như phim ảnh, âm nhạc hay các chương trình truyền hình) Trước đây, dung liệu được giao dưới dạng hiện vật, ngày nay được số hóa và truyền gửi theo mạng gọi là "giao gửi số hóa"
di Bán lẻ các hàng hóa hữu hình
Người mua hàng sử dụng InternetẠVeb tìm trang Web của cửa hàng, xem hàng hóa hiển thỏ trên màn hình, xác nhận mua và trả tiền
Ngày nay, người ta hay sử dụng phần mềm mua hàng gọi là "xe mua hàng" thật m à người mua thường dùng khi vào cửa hàng siêu thỏ Xe hoặc giỏ mua hàng này đi theo người mua suốt quá trình chuyển từ trang Web nàv sang trang Web khác
để chọn hàng, khi tìm được món hàng nào vừa ý người mua nhấn phím "hãy bỏ vào xe/giỏ"; các xe/giỏ này có nhiệm vụ tự động tính tiền (kể cả thuế, cước vận chuyển)
để thanh toán với khách mua
el Trao đổi dữ liệu điện tử(EDI)
Là việc chuyển giao thông tin từ máy điện tử này sang máy tính điện tử khác bằng phương tiện điện tử m à sử dụng một tiêu chuẩn đã được thỏa thuận để cấu trúc thông tin
1.1.3 Nội dung tiến hành ứng dụng thương mại điện tử vào hoạt động kinh doanh xuất khâu
ai Các cấp độ ứng dụng TMĐT [4]
Việc ứng dụng cấp độ T M Đ T nào vào hoạt động kinh doanh xuất khẩu của Công tỵ phụ thuộc vào loại hình kinh doanh và nguồn lực của Công ty
Cấp độ l a : Sử dụng thư điện t ử (email)
Đây là cấp độ ứng dụng T M Đ T sơ đẳng nhất Thay vì sử dụng các phương thức giao dỏch thông thường như gửi thư truyền thống, gửi fax, điện thoại T M Đ T cho phép
Trang 22D ư ơ n g Bích T h ủ y Lóp: A n h 2 - K 4 2 - Q T K D thực hiện các giao dịch thông qua mạng Internet Cấp độ này được ứng dụng trong hầu hết các quy trình kinh doanh xuất khẩu từ việc giới thiệu sản phẩm cho khách hàng, đàm phán giao dịch, đặt hàng đến khâu cuổi cùng là hỗ trợ sau bán hàng
Thư điện tử là loại hình trao đổi thông tin phổ biến nhất trên mạng Internet, ở Việt Nam xu hướng sử dụng email trong công tác giao dịch, trao đổi công việc cũng như các nhu cầu cá nhân đang ngày càng trở nên phổ biến K h i sử dụng email có thể gửi nhiều tài liệu trực tuyến từ máy tính cá nhân và tất nhiên là tiện lợi hơn fax ở chỗ là không phải in ra và gửi qua máy fax, đổng thời người nhận có thể đọc được từ bất kỳ máy tính nào có nổi mạng ở trên toàn Thế giới Điều này rất tiện lợi và nhanh hem nhiều so với gửi qua bưu điện
Ngoài vãn bản ra có thể gửi âm thanh hình ảnh, các phần mềm có thể dễ dàng cùng một lúc gửi tài liệu đến nhiều người Thực tế cho thấy, email nhanh và rẻ hơn, linh hoạt so với máy fax, dịch vụ bưu điện thông thường Đây là loại hình dùng
để liên lạc trao đổi thông tin với nhà cung cấp, khách hàng, đổi tác và đồng nghiệp Gửi kèm email có thể là các files văn bản hoặc bảng tính như đơn đặt hàng, tài liệu
về quy cách sản phẩm, báo giá, bảng tính chi phí hoặc thông tin hỗ trợ quảng cáo Cũng có thể gửi kèm một đoạn âm thanh hoặc hình ảnh động
Việc sử dụng email có thể được minh hoa bằng hình ảnh như sau:
Hình 1.2: Công cụ email phổ biến nhất
W e l c o m e to Yahoo! Mali
Now to Vahoo!?
SmA ạ Ị ing Yahool ussrs
Earoal J.<u Ị Ì - -™r.H'
(Nguồn: http:llmail.yahoo.com)
Trang 23D ư ơ n g Bích T h ủ y Lớp: A n h 2 - K 4 2 - Q T K D Cấp độ l b : Sử dụng Internet để tìm kiêm thòng tin
Hiện có rất nhiều doanh nghiệp sử dụng, tổ chức sử dụng Internet vào việc tìm kiếm thông tin Những thông tin về thị trường, về đối thủ cạnh tranh, tin tức về các ngành công nghiệp khác, nghiên cứu dự án, thông tin tài chính, tìm kiếm thông tin về khách hàng tiềm năng
Cấp độ này đưẩc ứng dụng chủ yếu trong việc nghiên cứu thị trường, lập phương án kinh doanh, việc tạo nguồn hàng xuất khẩu
Có rất nhiều công cụ để tìm kiếm thông túi trên Internet như google, yahoo, alvista Sau đây em xin đưa ra hình ảnh minh hoa cho một công cụ tìm kiếm phổ biến
Hình 1.3: Cồng cụ tìm kiêm phô biên
G o )gle
Ễứu&Qiỉn Eigạiams - Đu: assi£ai!JliG3j • fifijjaL£tì28J£ Vi „
Mak* aaaniE x a m tímeamỉ
(Nguồn: http://www.google.com)
Cấp độ 2: Website quảng cáo
Ở cấp độ này Website của doanh nghiệp có chức năng như một chương trình quảng cáo về doanh nghiệp trên mạng Doanh nghiệp cần có trang Web chứa dữ liệu về doanh nghiệp, một số thông tin cơ bản về sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp các thông tin liên lạc như : địa chỉ, số diện thoại, fax, địa chỉ email
Cấp độ này Website của doanh nghiệp có chức năng như một chương trình quảng cáo về doanh nghiệp trên mạng
Trang 24Dương Bích Thủy Lớp: Anh 2 - K42 - QTKD
Hình 1.4: Ví dụ về một website quảng cáo
<aácáỳ
(Nguồn: http:llartexdandt.com)
Cấp độ 3a: Đ ặ t hàng trực tuyên và sử dụng dịch vụ trực tuyên
Doanh nghiệp có thể không có được một Website riêng nhưng doanh nghiệp vẫn có thể là một thành viên tích cực của T M Đ T Bước xuất phát điểm đầu tiên là đặt hàng trực tuyến tới nhà cung cấp, kiểm tra xem nhà cung cấp đã có trang Web
để phát triển T M Đ T chưa để chúng ta tiến hành giao dịch với hẩ
Cấp độ này phục vụ chủ yếu cho khâu tạo nguồn hàng xuất khẩu
Cáp độ 3b: Website với đơn đạt hàng trực tuyên
Doanh nghiệp đưa thèm chức năng "xe mua hàng" vào Website Phẩn mềm
"xe mua hàng" cho phép khách hàng lựa chẩn hàng hoa cho vào rổ và đề nghị được mua hàng trực tuyến K h i được chẩn và được đặt trong "xe mua hàng" K h i kết thúc giao dịch, đơn đạt hàng được chấp nhận cùng với những chi tiết về thanh toán (chủ yếu là việc cung cấp số thẻ tín dụng) Doanh nghiệp sẽ xác nhận lại việc hàng hoa
và việc thanh toán được thực hiện ở một tiến trình không trực tuyến
Việc xây dựng Website vói đem đặt hàng trực tuyến đã thay thế cho hầu hết các bước trong quy trình kinh doanh xuất khẩu nhất là việc đạt hàng- ký kết hợp đổng xuất khẩu
Cấp độ 4a: Website giao dịch
Website giao dịch bao quát toàn bộ tiến trình từ việc lựa chẩn hàng hoa, đặt hàng, chuyển hàng và xác nhận chuyển hàng tới việc thanh toán trực tuyến
Trang 25Dương Bích Thủy Lớp: Anh 2 - K42 - QTKD
Thanh toán trực tuyến nghĩa là khi người mua chấp nhận những điều kiện về thanh toán bằng thẻ tín dụng thì việc thanh toán ngay lập tức được chuyển qua để ngân hàng tiến hành thanh toán Trong trường hợp này, website cần phải được kết nối với hệ thống thanh toán điện tặ ngân hàng
Cấp độ 4b: Website có khả năng đáp úng yêu cầu về thông tin cho khách hàng Việc cung cấp thông tin về sản phẩm và đặt hàng trực tuyến là rất quan trọng nhưng đây là những công đoạn tốn rất ít thời gian và không quá phức tạp Công đoạn tiêu tốn thời gian chính là dịch vụ phục vụ khách hàng, đặc biệt là trong việc đáp ứng các yêu cầu, đòi hỏi của khách hàng Thông tin về hiện trạng của sản phẩm và việc cung cấp các loại hoa đơn cùng các dữ liệu khác qua mạng bởi một phần của website được bảo vệ bằng mật khẩu đã làm giảm các yêu cầu bằng điện thoại và giấy tò Bằng cách này, khách hàng có thể kiểm tra các thông tin bất kể lúc nào họ muốn Trong thực tế, có rất nhiều doanh nghiệp đã áp dụng chức năng này cho
\vebsite trước khi đưa vào các chức năng như đặt hàng trực tuyến vì tính tiện lợi cho khách hàng và tiết kiệm chi phí
Cấp độ 5: Giải pháp toàn diện về T M Đ T
Đây là cấp độ ứng dụng T M Đ T cao nhất nó cho phép áp dụng CNTT vào toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đạt đến cấp độ này doanh nghiệp có thể thay thế toàn bộ quy trình kinh doanh xuất khẩu truyền thống bằng một quy trình mới thông qua Internet (tất nhiên trừ việc chuyển giao hàng hoa hữu hình)
• Intemet là một công cụ thông tin liên lạc cho phép doanh nghiệp đưa sản phẩm tới khách hàng trên toàn cầu
• Đ ể có thể hoạt động thương mại qua Intemet và gia nhập thế giới kinh doanh
• Công đoạn đặt hàng là trọng tâm của T M Đ T : các đối tác thương mại muốn có thể xem qua các dữ liệu sản phẩm trước khi đưa ra yêu cầu Đổng
Trang 26Dương Bích Thủy Lớp: Anh 2 - K42 - QTKD
thời, doanh nghiệp phải kiểm soát được hoa đơn và thanh toán bằng phương pháp điện tử Người mua hàng cũng muốn biết về thời gian giao hàng
* Các công đoạn hỗ trợ công đoạn đặt hàng phải được liên kết và tạo thành hệ thống hoàn chỉnh thống nhất Công đoạn sau cần phải được nối tiếp công đoạn trước và sau đó nối với hệ thống kế toán và kiểm kê Trong trường hợp bán lẻ, hệ thống cho phép đặt hàng tậ động cần được liên kết với hệ thống quản lý kiểm kê, một hệ thống đạt hàng tậ động khác nối với nhà cung cấp K h i lượng hàng doanh nghiệp giảm dưới mức cho phép, đơn đặt hàng mới lập tức được tạo ra chuyển tới nhà cung cấp
bi Tiến trình ứng dụng TMĐT vào hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp
T M Đ T là một phương thức kinh doanh mới, do đó khi áp dụng các doanh nghiệp cần phải áp dụng 8 bước đi theo đúng trình tậ và phù hợp với khả năng của doanh nghiệp
Bước Ị: Nhận thức được T M Đ T đang làm thay đổi hoạt động lánh doanh nhu thế nào
T M Đ T đang làm thay đổi phương pháp tiến hành các hoạt động kinh doanh Các phương pháp kinh doanh truyền thống có thể không còn được áp dụng được lâu trong môi trường điện tử M ỗ i doanh nghiệp cẩn tìm kiếm một lĩnh vậc kinh doanh trọng điểm
để có thể tổn tại Các đối tác kinh doanh phải liên kết hoạt động của họ lại vì các đối thủ mái có thể thu hút mất khách hàng thông qua việc ứng dụng T M Đ T
Bước 2: Nghiên cứu tiến trình kinh doanh và lập kế hoạch cho sậ thay đổi
Khi tiến hành ứng dụng doanh nghiệp cân phải trả lời các câu hỏi sau: công việc kinh doanh của bạn liên quan như thế nào đến các nhà cung cấp, khách hàng và nhân viên?; Công đoạn nào có thể cải tiến bằng cách sử dụng Internet? Tiếp đó doanh nghiệp cần phải tiến hành lập quỹ tài chính, nghiên cứu khả năng ứng dụng, chương trình ứng dụng, nghiên cứu môi trường trong và ngoài doanh nghiệp V ớ i những thông tin này, các doanh nghiệp xây dậng kế hoạch chiến lược, quyết định bắt đầu ứng dụng công đoạn nào và cấp độ ứng dụng (mức độ sậ thay đổi m à doanh nghiệp cần)
Trang 27Dương Bích Thủy Lớp: Anh 2 - K42 - QTKD
Bước 3: sử dụng nhân lực trong và ngoài doanh nghiệp
Khi quyết định ứng dụng T M Đ T vào hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp cần phải xem xét trình độ nguồn nhân lực trong doanh nghiệp, kiểm tra xem đã có chuyên viên kỹ thuật để thực hiện việc ứng dụng T M Đ T chưa Từ đó có kế hoạch thuê chuyên gia bên ngoài đồng thời có kế hoạch đào tạo cho phù hấp Việc này là cần thiết để đảm bảo hệ thống đáp ứng đưấc sự mong đấi và đòi hỏi
Bước 4: Thiết kế - cần sự đơn giản hài hoa
Thiết kế hệ thống làm sao cho tiến trình hoạt động có hiệu quả và tiết kiệm chi phí là đòi hỏi cao nhất cả người lãnh đạo doanh nghiệp Do đó, m ô hình hoạt động
T M Đ T cần đáp ứng đưấc yêu cầu thay đổi và những vấn đề mang tính thực tế nảy sinh
Bước 5: Đưa tiến trình hoạt động vào đúng vị trí
Trong khi còn đang thiết kế trang Web và tìm kiếm các giải pháp kỹ thuật, hoạt động của doanh nghiệp cần phải đưấc điểu chỉnh cho phù hấp với chiến lưấc
về T M Đ T
Tiến trình hoạt động cân đưấc đặt trong mối liên hệ mật thiết đến các bộ phận của doanh nghiệp, các yếu tố bên trong và bên ngoài, đạc biệt là sự an toàn và tính chất bí mật cá nhân Điều này rất quan trọng vì nó ảnh hưởng đến niềm tin của khách hàng đối với doanh nghiệp
Bước ố: Liên tục cập nhật và cải tiến
Doanh nghiệp cần thường xuyên nghiên cứu cải tiến hiện đại hoa và bảo dưỡng hệ thống Khuyến mãi hết thời hạn, truy cập vào trang Web bị ngắt quãng hay việc trả lời khách hàng bị chậm trễ sẽ làm xấu đi hình ảnh về doanh nghiệp Mong muốn của khách hàng và điều kiện thị trường luôn thay đổi nên chiến lưấc ứng dụng của doanh nghiệp cũng cần phải thay đổi cho phù hấp
Bước 7: Cung cấp sự hỗ trấ cho khách hàng
Doanh nghiệp phải cung cấp một dịch vụ hỗ trấ khách hàng tốt, hướng dẫn
họ ngay khi họ gặp phải những vấn đề trong việc sử dụng hệ thống Chẳng có gì đảm bảo cho khách hàng của doanh nghiệp hơn việc doanh nghiệp cho khách hàng
Trang 28D ư ơ n g Bích Thủy Lớp: A n h 2 - K42 - Q T K D
thấy sự toàn vẹn và tin cậy trong hoạt động kinh doanh như trả lại tiền thừa hay bảo hành sản phẩm
Bước 8: Quảng cáo và khuyến khích sử dụng
Hoạt động Marketing cũng rất quan trọng trong lĩnh vục T M Đ T Marketing
có thể được thực hiện thông qua các biểu mẫu điện tử chống hạn việc đặt các mục quảng cáo tại các trang Web phổ biến hoặc quảng cáo truyền thống như quảng cáo qua báo chí, tivi, thư thông báo cho đối tác Khách hàng truy cập trang Web và tham quan hệ thống của doanh nghiệp là chưa đủ Khách hàng cẩn phải bị cuốn hút vào việc mua hàng hoa và dịch vụ m à doanh nghiệp cung cấp hoặc thấy thân thiện với doanh nghiệp của bạn hơn Điều này có thể thực hiện bằng cách đưa ra các ưu đãi như hoa hồng, sản phẩm miễn phí hoặc dịch vụ theo yêu cẩu của khách hàng
c/ Điều kiện để ứng dụng TMĐT
Song song với những lợi ích rõ rệt có thể mang lại, T M Đ T đã và đang đặt ra hàng loạt vấn đề phải giải quyết, trên tất cả các bình diện doanh nghiệp, quốc gia, quốc tế Những điều kiện đặt ra của T M Đ T là một tổng thể của hàng chục vấn đề phức tạp đan xen trong một mối quan hệ hữu cơ bao gồm:
• Hạ tầng cơ sở công nghệ
T M Đ T vừa là đỉnh cao của quá trình tự động hoa quy trinh thương mại truyền thống vừa là hệ quả tất yếu của kỹ thuật số nói chung và CNTT nói riêng Điều đó muốn nói rằng, để có thể triển khai T M Đ T và triển khai thành công cẩn thiết phải có được một
hạ tầng cơ sở CNTT vững chắc bao gồm tính toán điện tử và truyền thông điện tử
Đ ể đảm bảo yêu cẩu cơ bản đó, hạ tầng cơ sở CNTT cần phải đảm bảo tính
tuân theo chuẩn Hệ thống các chuẩn cẩn thiết phải được xem như một phần trong
hệ thống CNTT và đạt tới mục tiêu chung là mọi thành viên tham gia T M Đ T , kể cả người tiêu dùng cá thể phải tuân theo
Hạ tầng cơ sở CNTT phải đạt tới một độ ổn định cao cho dù các sản phẩm
CNTT (cứng, mềm) được sản xuất trong nước hoặc mua của nước ngoài Yếu tố phải
Trang 29Dương Bích Thủy Lớp: Anh 2 - K42 - QTKD
tính đến sự ổn định phù hợp quá trình nâng cấp phát triển sản phẩm, sự ổn định về mức chi phí phù hợp với người tiêu dùng
Hạ tầng cơ sở CNTT liên quan chặt chẽ với an toàn thông tin, một vấn đề công nghủ vừa là cốt lõi, vừa là thách thức khó vượt qua của phần còn lại của thế giới từ các nước phát triển
• H ạ tầng cơ sở nhân lực, trình độ còng nghủ thông tin
Đ ể triển khai và thực thi T M Đ T , vì đây là một hình thái mới có nền tảng là công nghủ cao nên yêu cẩu mọi người tham gia thương mại phải có ý thức thói quen sử dụng
nó, điều này cũng một phẩn muốn nói tới vai trò quan trọng của hủ thống giáo dục đào tạo ở mức đem giản nhất, có thể thấy mọi người phải có thói quen sử dụng Intemet và mua hàng qua Intemet ở mức cao hem, vận hành hủ thống T M Đ T , dù trên phạm vi quốc gia hoặc toàn cầu, cần thiết phải có một đội ngũ các nhà tin học đủ khả năng vận hành đổng thời nắm bắt và triển khai các công nghủ mới phục vụ chung
Cần thiết phải có một "ngôn ngữ chung" cho xã hội mạng theo một cách nào
đó Có hai cách để thiết lập ngôn ngữ chung: cách thứ nhất là xây dựng một ngôn ngữ mới chung cho xã hội mạng, tuy nhiên cách này khó thực hiủn Cách thứ hai là
sử dụng ngôn ngữ chung sẵn có là tiếng Anh bởi trẽn thế giới số người sử dụng thành thạo tiếng Anh ngày một tăng lên, các thành tựu khoa học công nghủ đều được thể hiủn thông qua tiếng Anh Tuy nhiên, về mặt này hiủn tại ta chưa có được một tình trạng tốt như các nước khác trên thế giới Điều này cũng muốn nói tới gánh nặng của hủ thống giao dịch và đào tạo của mọi quốc gia và cộng đồng quốc tế
Trang 30D ư ơ n g Bích T h ủ y Lớp: A n h 2 - K 4 2 - Q T K D
có thể bị kẻ xấu, thậm chí cả bén bán lợi dụng và sử dụng bất hợp pháp; còn người bán lo ngại về khả năng thanh toán và quy trình thanh toán của bên mua
• H ệ thông thanh toán
Thực thi T M Đ T yêu cẩu phải có hệ thầng thanh toán tự động K h i chưa có hệ thầng TTĐT, T M Đ T chỉ sử dụng được phần trao đổi thông tin, quảng cáo tiếp thị các hoạt động thương mại vẫn chỉ kết thúc bởi hình thức thanh toán trực tiếp
Có một đặc trưng của hệ thông thanh toán, cho dù là truyền thầng hoặc điện
tử đòi hỏi chế độ bảo mật rất cao Chính vì vậy, các nghiên cứu và kết quả nghiên cứu nhằm vào lĩnh vực này ngày càng nhiều Ngoài ra, hệ thầng T T Đ T cũng luôn đi kèm với hệ thầng m ã hoa sản phẩm trên phạm vi toàn cầu
• Bảo vệ sở hữu trí tuệ
Xu hướng hiện nay cho thấy, giá trị sản phẩm thể hiện ở khía cạnh chất xám của nó, m à không phải bản thân nó, tài sản cơ bản của từng đất nước, từng tổ chức
và từng con người đã và đang chuyến thành tài sản chất xám là chủ yếu, thông tin trở thành tài sản, và bảo vệ tài sản cuầi cùng sẽ có nghĩa là bảo vệ thông tin Vì vậy vấn đề bảo vệ sở hữu trí tuệ và bản quyền của các thông tin trên Web (các hình thức quảng cáo, các nhãn hiệu thương mại, các CSDL, các dung liệu truyền gửi qua mạng ) là một vấn đề đáng quan tâm
Điều đó có nghĩa là hệ thầng pháp luật điều chỉnh các mầi quan hệ về sở hữu trí tuệ sẽ phải được thay đổi phù hợp
• Bảo vệ người tiêu dùng
Trong T M Đ T , thông tin về hàng hoa đểu là thông tin sầ, nói đơn giản là người mua không có điều kiện nếm thử hoặc dùng thử hàng trước khi mua, khả năng rơi vào thị trường m à tại đó, người bán không có cách nào để thuyết phục người mua
về chất lượng hàng của cùng một loại hàng hoa Ngoài ra, còn chưa kể tới khả năng
bị nhầm lẫn các CSDL, bị lừa gạt bởi các thông tin và các tổ chức phi pháp có mặt trên mạng Vì thế, đang xuất hiện nhu cầu phải có một trung gian đảm bảo chất lượng hoạt động hữu hiệu và ít tần kém, đây là một khía cạnh cơ chế đáng quan tâm
Trang 31D ư ơ n g Bích T h ủ y Lớp: A n h 2 - K 4 2 - Q T K D của T M Đ T trước thực tế các rủi ro ngày càng gia tăng đánh vào quyển lợi của người tiêu dùng Cơ chế đảm bảo chất lượng đặc biệt có ý nghĩa với các nước phát triển nơi
m à dân chúng có thói quen tiếp xúc trực tiếp với hàng hóa để kiểm tra (nhìn, sờ, nếm, ngửi ), để thử (mặc thử, đội thử, đi thử ) trước khi mua
• H ạ tầng cơ sở kinh tê và pháp lý
Môi trường quốc gia: Trước hết, Chính phủ từng nước phải quyết đứnh xem
xã hội thông tin nói chung và Internet nói riêng là một hiểm hoa hay là một cơ hội
Từ khẳng đứnh mang tính nhận thức chiến lược ấy mới quyết đứnh thiết lập môi trường kinh tế, pháp lý và xã hội cho nền kinh tế số nói chung và cho T M Đ T nói riêng và đưa các nội dung của kinh tế số vào văn hoa giáo dục các cấp
Riêng vế pháp lý có hàng loạt vấn đê phải xử lý:
Thừa nhận tính pháp lý của giao dứch T M Đ T
Bảo vệ pháp lý các thanh toán điện tử
Quy đứnh pháp lý đối với các dữ liệu có xuất xứ từ nhà nước, chính quyền đứa phương, DNNN
Bảo vệ pháp lý đối với sở hữu trí tuệ
Bảo vệ bí mật riêng tư một cách "thích đáng"
Bảo vệ pháp lý đối với mạng thông tin chống tội phạm xâm nhập Tất cả những việc trên đâv chỉ có thể thực hiện được trên cơ sở mỗi quốc gia trước hết phải thiết lập một hệ thống m ã nguồn cho tất cả các thông tin số, bắt đẩu từ chữ cái của ngôn ngữ nước đó trở đi, tiếp đó Nhà nước sẽ phải đứnh hình một chiến lược chung về hình thành và phát triển một nền kinh tế số tiếp đó đến các chính sách đạo luật và các quy đứnh cụ thể tương ứng được phản ánh trong toàn bộ chính thể của hệ thống nội luật
Môi trường quốc tế: các vấn đề môi trường kinh tế, pháp lý và xã hội quốc
gia cũng sẽ in hình mẫu của nó vào vấn đề môi trường kinh tế pháp lý và xã hội quốc tế, cộng thêm với các phức tạp khác của kinh tế thương mại qua biên giới, do
đó làm mất đi tính ranh giới đứa lý vốn là đặc tính cố hữu của ngoại thương truyền
Trang 32Dương Bích Thủy Lớp: Anh 2 - K42 - QTKD
thống, dẫn tới những khó khăn to lớn về luật áp dụng để điều chỉnh hợp đổng về thanh toán đạc biệt là thu thuế
• Vân đề lệ thuộc công nghệ
Không thể không thừa nhận rằng nước Mỹ đang khống chế toàn bộ công nghệ thông tin quốc tế, cẩ phần cứng cũng như phần mềm (phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng) chuẩn công nghệ Internet cũng là chuẩn của Mỹ, các phần mềm tầm cứu và Web chủ yếu cũng là của Mỹ, nước Mỹ cũng đi đầu Điều này có thể thấy rằng, những nước ít phát triển hơn đã rất chậm chân, rất có thể mãi mãi phẩi
ở một tầm thấp dưới và bị phụ thuộc hoàn toàn về công nghệ vì điều kiện thực tế vĩnh viễn không cho phép họ đuổi kịp nữa
Vì lẽ đó, T M Đ T đang được các nước xem xét một cách chiến lược, sự du nhập vào nó là không thể tránh được hơn thế còn là cơ hội nhưng nếu chỉ vì bị bức bách m à tham gia hay chỉ tham gia vì các lợi ích kinh tế vật chất cụ thể thì không đủ, m à phẩi có một chiến lược thích hợp để khỏi trở thành quốc gia thứ cấp về công nghệ
Do phạm v i nghiên cứu và thời gian có hạn, những trình bày của em về
T M Đ T ở trên mới chỉ là những kiến thức cơ bẩn về T M Đ T , vì vậy để có thể hiểu sâu hơn về T M Đ T có thể truy cập vào các trang Web sau:
1.3.1 ứng dụng thương mại điện tử trên thế giới [2]
Trong thương mại truyền thống, các công ty phẩi thực hiện yêu cầu chào mua chào bán trên tivi, đài báo, hoặc gửi fax cho các công ty khác và đến với khách hàng của mình Chi phí lớn là một rào cẩn khi thực hiện các biện pháp marketing Tuy nhiên với sự ra đời và phát triển có thể nói nhanh như vũ bão của Internet đã giẩi quyết căn
Trang 33Dương Bích Thủy Lớp: Anh 2 - K42 - QTKD
bản vấn đề này, tạo điều kiện cho các công tỵ nhỏ và vừa có thể cùng góp mặt với các tên tuổi lớn trên thị trường Đây là trường hợp hết sức đúng đối với sộ phát triển của trang web toàn cầu: http:// www.Alibaba.com Được đánh giá như một địa chỉ "môi giới hôn nhân" trong lĩnh vộc thương mại, mạng Alibaba là một trong những mạng T M Đ T lớn nhất thế giới hiện nay Alibaba sở dĩ thành công như vậy là nhờ kết nối các công tv tiến tới các cuộc hôn nhân thương mại Hay cụ thể hơn, Alibaba giúp cho một công ty kết nối Internet tham gia thị trường thế giới với hàng triệu công ty kinh doanh các loại hàng hoa, dịch vụ Với một chi phí rất thấp, công ty tham gia vào mạng này có thể giao tiếp hàng ngày với cộng đồng công ty toàn cầu
Ban đầu, Alibaba chỉ là công ty Internet nhỏ, trụ sở chính đặt tại Trung Quốc Alibaba kết nối hàng nghìn công ty nhỏ và vừa trên khắp mọi nơi trên thế giới, giúp
họ bán được hàng hoa tù thiết bị công nghiệp nặng đến quần áo, giầy dép thời trang, máy vi tính, thiết bị điện gia dụng, đồ chơi cho các tập đoàn lớn như Kmart, Tovs
"R" Us, Hoem Depot Giờ đây, với mạng Alibaba.com, ngồi trong văn phòng của mình tại London, Paris hay bất kỳ nơi nào trên thế giới, một giám đốc công ty có thể đăng ký thành viên Alibaba.com đều có thể sử dụng máy vi tính để truy cập vào mạng và viếng thăm các cơ sở sản xuất của nhiều công ty nhỏ và vừa rải rác khắp Châu Á Qua đó, có thể tham khảo nhiều mẫu m ã nhiều loại mặt hàng, giá cả, thủ tục thanh toán, xuất cảng và thời gian vận chuyển Bớt tốn kém chi phí đi lại, ăn ở tại khách sạn và đỡ tốn công sức lẫn thời gian m à hiệu quả nhanh, đó là một trong những lợi thế m à Alibaba mang lại cho khách hàng của mình
Cấu trúc nội dung Alibaba có những phong phú riêng nhung những vấn đề cơ bản đều giống nhau Các thông tin chào mua, chào bán được cấu trúc theo nhóm hàng (trên cơ sở bảng m ã HS-Harmonize System), sắp xếp theo thời gian, thứ tộ ưu tiên khác nhau, tạo điểu kiện thuận lợi cho việc tìm kiếm và lộa chọn của khách hàng Ngoài ra, nếu công ty khách hàng nào có khả năng tổ chức khai thác xử lý thông tin tốt thì đều có thể tộ xây dộng cho mình một danh sách bạn hàng trên cơ sở các thông tin m ô tả công ty đãng tải trên các vvebsite (ngành hàng, lĩnh vộc kinh doanh, địa chỉ liên lạc, email Nhờ những tiện ích m à Alibaba có thể đem lại cho khách hàng trên m à tốc độ phát triển của mạng này thuộc vào hàng phát triển nhanh
Trang 34D ư ơ n g Bích T h ủ y Lớp: A n h 2 - K 4 2 - Q T K D nhất thế giới Chỉ sau một năm hoạt động, số cuộc truy cập Alibaba để thực hiện các giao dịch T M Đ T đã tăng gấp hai, lên tới 600.000 giao dịch hàng tuần Ngoài ra, Aiibaba còn đóng vai trò "chủ mạng" cho 11.000 địa chỉ web công ty, sản xuất 20.000 loại hàng hoa khác nhau, chiếm tới 9 0 % số địa chỉ web này có thể mua quảng cáo trên Alibaba
Với tốc độ phát triển cũng như chất lượng dịch vụ m à Alibaba mang lại thì rất ít khả năng sẽ có một đối thủ cạnh tranh đuowcj với Alibaba tại Châu á vì trong thửi gian tiên phong cùa T M Đ T , Alibaba đã xây dựng được các mối quan hệ rất tốt với các nhà sản xuất Châu Á, như Epson, Sharp, JVC, Samsung và đã được các công ty lớn ở Mỹ ủng hộ, như: Dell Computer, Canon, Ace và cả thị trưửng Châu
Âu, các nhà sân xuất lớn như Bosch, Alcatel, Philip
1.3.2 ứng dụng thương mại điện tủ ở Việt Nam
Hàng năm, Vụ Thương mại điện tử- Bộ Thương mại đều tiến hành các hoạt động điều tra, đánh giá hiện trạng hoạt động T M Đ T ở Việt Nam, đặc biệt là tình hình ứng dụng T M Đ T của các doanh nghiệp Theo Báo cáo T M Đ T năm 2005 trong tổng số 504 doanh nghiệp được khảo sát thì có 46,2% doanh nghiệp đã thiết lập vvebsite Tuy nhiên, hầu hết các doanh nghiệp được khảo sát đều tập trung ở những thành phố hoặc khu công nghiệp trọng điểm của các tỉnh, nơi hạ tầgn công nghệ thông tin và truyền thông tương đối tốt Chiếm phẩn lớn 68,7% trong những doanh nghiệp đã thiết lập website của doanh nghiệp sản xuất mặc dù còn chiếm một tỷ lệ khá khiêm tốn nhưng cũng đã nói lên sự quan tâm nhất định của những doanh nghiệp này đối với việc ứng dụng T M Đ T để tiếp thị cho sản phẩm của mình Tính gộp cả khối doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp thương mại- dịch vụ, số lượng sản phẩm được giới thiệu trên các website cũng rất đa dạng Nhưng dựa trên cơ cấu hàng hoa, dịch vụ được giới thiệu trên các website doanh nghiệp, có thể thấy nhóm hàng hoa phổ biến nhất hiện nay vẫn là thiết bị điện tử- viễn thông và hàng tiêu dùng Do đặc thù của những nhóm mặt hàng này là mức độ tiêu chuẩn hoa cao với những thông số kỹ thuật cho phép ngưửi mua đánh giá và so sánh các sản phẩm m à không cần phải giám định trực quan Theo dự đoán, những nhóm mặt hàng này vẫn
sẽ tiếp tục chiếm ưu thế khi thâm nhập các kênh tiếp thị trực tuyến trong vòng vài
Trang 35D ư ơ n g Bích T h ủ y Lớp: A n h 2 - K 4 2 - Q T K D năm tới Về lĩnh vực dịch vụ, dẫn đầu về mức độ ứng dụng T M Đ T hiện nay là các công ty du lịch, điều này phù hợp với tính chất hội nhập cao và phạm vi thị trường mang tính quốc tế của dịch vụ này Ngoài ra có thêm một loại hình dịch vụ mới nểi lên như lĩnh vực ứng dụng T M Đ T nhiều nhất là dịch vụ vận tải giao nhận, với rất nhiều website công phu và có nhiều tính nàng tương tác với khách hàng
Trong số các doanh nghiệp có website, có tới 87,6% cho biết đối tượng họ hướng tới khi thành lập website là các tể chức và doanh nghiệp khác, trong khi đó 65,7% doanh nghiệp chú trọng tới đối tượng người tiêu dùng Như vậy, phương thức giao dịch B2B là lựa chọn ưu thế đối với các doanh nghiệp khi triển khai ứng dụng
T M Đ T một cách chuyên nghiệp hơn trong tương lai
Một trong những tiêu chí đánh giá chất lượng và tính chuyên nghiệp của một vvebsite là tân suất cập nhật thông tin trên đó, nói khác đi là sự đẩu tư công sức và thời gian của doanh nghiệp để duy trì website Hơn nửa số doanh nghiệp được khảo sát cho biết họ chỉ cập nhật thông tin trêb website một tháng một lần hoặc ít hơn Chưa đến 3 0 % doanh nghiệp coi rà soát website là công việc hàng ngày Chỉ khoảng
3 0 % số vvebsite có tính năng hỗ trợ giao dịch T M Đ T Như vậy, các doanh nghiệp Việt Nam vẫn chưa thật sự nhận thức đúng mức về vai trò của trang web nhu một kênh giao tiếp và tương tác thường xuyên với khách hàng, do đó chưa có sự đầu tư đúng mức về nguồn lực cũng như thời gian để xây dựng, duy trì, khai thác hiệu quả Theo số liệu thống kê cho thấy 56,2% số doanh nghiệp tự quản trị ưebsite của mình
và 4 3 % ký hợp đồng vói một nhà cung cấp dịch vụ web để làm việc này Đây cũng là một trong những lý do quan trọng giải thích cho việc thông túi và tính năng giao tiếp của các vvebsite còn nghèo nàn Bởi lẽ, để có thể cập nhật thông túi và duy trì quan hệ giao tiếp với khách hàng một cách thường xuyên, doanh nghiệp cần phải chủ động nấm quyền quản trị mạng Tuy vậy, để thật sự làm tốt được công tác quản trị mạng thì cũng là một thách thức đối vói các doanh nghiệp trong khi có rất nhiều doanh nghiệp vẫn chưa có nhũng phòng ban, hay bộ phận chuyên trách sâu về công nghệ thông tin
Mặc dù tỷ lệ doanh nghiệp có website năm 2005 đã cao hơn nhiều so với năm trước, nhưng tính nàng T M Đ T của các website thì vẫn chưa được cải thiện Phần lớn chỉ dừng ở giới thiệu những thông tin chung nhất về còng ty và sản phẩm dịch vụ
Trang 36Dương Bích Thủy Lớp: Anh 2 - K42 - QTKD
(chiếm tới 99,6%) với giao diện hết sức đơn giản và tính năng kỹ thuật sơ khai Trong khi đó, chỉ khoảng 32,8% bước đầu có hỗ trợ giao dịch T M Đ T cho phép như hỏi hàng hoặc gửi yêu cầu, hay đạt hàng trực tuyến nhụng trang web này chủ yếu
là thuộc về các công ty kinh doanh dịch vụ, trên các lĩnh vực du lịch, vận tải giao nhận, quảng cáo, thương mại
Về mức độ đẩu tư, kết quả khảo sát chỉ ra rằng nhụng doanh nghiệp đã thiết lập website cho thấy đầu tư về ứng dụng T M Đ T chiếm tỷ trọng rất thấp trong tổng chi phí thường niên Hơn 8 0 % doanh nghiệp cho biết họ dành khoảng 4 % chi phí cho hoạt động triển khai T M Đ T Chỉ khoảng 1 4 % doanh nghiệp chọn mức 4-15 và
tỷ lệ rất nhỏ 3,6% đầu tư thật sự trên 15% Trong tương quan với tỷ lệ đầu tư, mức đóng góp của T M Đ T cho việc tạo doanh thu mặc dù chưa thực sự nổi bật nhưng khá khả quan khi phần lớn doanh nghiệp cho rằng T M Đ T sẽ mang lại cho họ trên 1 0 % doanh thu hàng năm từ hoạt động ứng dụng T M Đ T vào kinh doanh Tuy nhiên, tỷ lệ đóng góp cho doanh thu cũng chỉ là một trong nhụng tác dụng m à triển khai T M Đ T mang lại bên cạnh nhụng lợi ích khác như: Xây dựng hình ảnh công ty, mở rộng kênh tiếp xúc khách hàng hiện có
T ó m lại, T M Đ T được biết đến như một phương thức kinh doanh có hiệu quà
và phát triển đặc biệt nhanh từ khi Internet hình thành và phát triển T M Đ T tạo ra một phong cách kinh doanh, làm việc mới phù hợp với cuộc sống công nghiệp, là công cụ giúp doanh nghiệp vừa và nhỏ khắc phục nhụng điểm kém lợi thế để cạnh tranh ngang bằng với doanh nghiệp lớn Đổng thời, T M Đ T cũng tạo ra động lực cải cách mạnh mẽ cho các cơ quan quản lý Nhà nước, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp và xã hội
Trang 37Dương Bích Thủy Lớp: Anh 2 - K42 - QTKD
C H Ư Ơ N G li:
ỨNG DỤNG T H Ư Ơ N G MẠI ĐIỆN TỬ TRONG HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH XUẤT KHAU H À N G THỦ C Ô N G M Ỹ NGHỆ Ở C Ô N G TY
HAPROSIMEX 2.1 Khái quát về công ty HAPROSIMEX [6]
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty sản xuất - xuất nhập khẩu tổng hợp H à N ộ i (HAPROSIMEX) được thành lập theo quyết định số 3236/QĐ-UB ngày 30 tháng 8 năm 1993 của UBND Thành phố H à Nội, là đơn vị trực tiếp sản xuất và xuất nhập khẩu một số mặt hàng may mặc, nông sản, thủ công mỹ nghệ v.v
Thông tin chung:
Tên gọi: Công ty sản xuất - xuất nhập khẩu tổng hợp Hà N ộ i
Tên giao dịch: HANOIPRODUCTION AND EXPORT- IMPORT COMPANY Tên viết tắt: HAPROSIMEX GROUP
Vốn điều lệ: 200.000.000.000 đạng Việt Nam
Trụ sở kinh doanh chính: 22 Hàng Lược, quận Hoàn Kiếm Hà N ộ i
Tiền thân của công ty là liên hiệp sản xuất dịch vụ và xuất nhập khẩu tiểu thủ
công nghiệp H à Nội, trên cơ sở tiếp nhận, tổ chức lại lao động, cơ sở vật chất, vốn quỹ V.V của Liên hiệp xã thủ công nghiệp Thành phố đã chấm dứt tại quyết định số 540-QĐ/UB ngày 18-2-1989 của UBND Thành phố HAPROSIMEX từ một cơ quan hành chính bao cấp chuyển thành đơn vị sản xuất kinh doanh trong một hoàn cảnh mới đẩy khó khăn: Thị trường thế giới mở rộng nhưng còn rất mới mẻ, cơ chế sản xuất cũ chưa được xóa bỏ hoàn toàn, cơ chế sản xuất mới chưa được hình thành, bản
Trang 38Dương Bích Thủy Lớp: Anh 2 - K42 - QTKD
thân công ty kế thừa cơ sở vật chất nghèo nàn, quỹ vốn nhỏ Lúc đó công việc kinh doanh và đời sống người lao động gặp rất nhiều khó khăn Trong tình hình đó được
sự cổ vũ bởi làn sóng đổi mới trong cả nước, toàn thứ liên hiệp đã đoàn kết một lòng với quyết tâm cao, vừa sắp xếp lại tổ chức, vừa duy trì sản xuất kinh doah và từng bước tháo gỡ những vướng mắc về tài sản và vốn quản lý cùng với sự cố gắng nỗ lực của toàn thứ cán bộ công nhàn viên, công ty đã trụ vững được và không ngừng phát triứn về mọi mặt trong những năm qua Đặc biệt trong nhũng năm gần đây mạc
dù tình hình diễn biến của nền các nền kinh tế trong khu vực và thế giới khá phức tạp do những đạt khủng hoảng tài chính tiền tệ, thị trường X N K trên thế giới cạnh tranh gay gắt, tỷ giá ngoại tệ biến động thất thường, chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng cao nhung nhờ sự quan tâm chỉ đạo của UBND Thành phố,
sự phối hợp giúp đỡ của các cơ quan chức năng, sự chỉ đạo đúng đắn sát sao của Đảng ủy công ty, Ban giám đốc và sự nàng động sáng tạo của toàn thứ đội ngũ lao động, công ty đã đạt được những kết quả đáng khích lệ trên nhiều mặt, hoàn thành tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh được liên hiệp và thành phố giao cho Công ty trong nhiều năm liền đạt được những danh hiệu thi đua xuất sắc
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và ngành nghề kinh doanh của công ty
Nắm bắt được sự chuyứn đổi của nền kinh tế từ nền kinh tế tập trung sang nền kính tế thị trường năng động, công ty đã nhanh chóng có sự thay đổi lớn trong
hệ thống quản lý, dần chuyứn sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, công ty đã áp dụng m ô hình cơ cấu chức năng, mỗi bộ phận đảm nhiệm một chức năng nhất định, đảm bảo gọn nhẹ nhưng có hiệu quả phục vụ tốt chiến lược X N K đáp ứng yêu cẩu phát triứn chung
Công ty đã kịp thời đổi mới theo hướng giảm tối đa các bộ phận gián tiếp, tăng
bộ phận trực tiếp sản xuất kinh doanh, ngay cả khối văn phòng của liên hiệp cũng hình thành một công ty kinh doanh hạch toán độc lập Việc ra đời mỗi đơn vị mới hoặc đổi mới chức năng nhiệm vụ của một đơn vị cũ đều xuất phát từ nhu cầu thị trường và yêu câu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Hiện nay, công ty có các phòng ban sau:
Trang 39D ư ơ n g Bích Thủy Lớp: A n h 2 - K42 - Q T K D
Sơ đồ 2.1: Bộ máy hoạt động của công ty HAPROSIMEX
HỘI ĐỔNG QUẢN TRỊ BAN G I Á M Đ Ố C
Cốc đơn vị liên doanh
(Nguồn: [6])
Nhìn chung, HAPROSIMEX là một liên hiệp gồm nhiều công ty trong đó công ty mẹ đổng thời đảm nhiệm chức năng văn phòng, chiếm 8 0 % toàn bộ doanh thu và kiêm ngạch XNK M ô hình công ty mẹ - công ty con Quyết định thành lập công ty nhà nước số: 23/2006/QĐ-UB ngày 08/03/2006 cẩa Uy ban Nhân dân thành phố H à Nội C ơ cấu tổ chức cẩa công ty ngày nay rất có hiệu quả, không ngừng chồng chéo, thích ứng với các doanh nghiệp trên thị trường trong và ngoài nước, đồng thời hoàn thiện không ngừng theo yêu câu sản xuất kinh doanh
Trang 40Dương Bích Thủy Lớp: Anh 2 - K42 - QTKD
Xuất, nhập khẩu các mặt hàng: thủ công mỹ nghệ, công nghiệp, hàng nông lâm sản, hải sản, lương thực, thực phẩm, khoáng sản, vật tư nguyên liệu, máy móc, thiết bị phụ tùng, hàng tiêu dùng, phương tiện cho các ngành sản xuất, phân bón (trừ loại Nhà nước cấm);
Nhập khẩu phương tiện vận tải, ô tô, xe máy, thiết bị vật liệu trang trí nội thất; Lập, quản lý và tổ chồc thực hiện các dự án đẩu tư xây dựng phát triển nhà, trung tâm thương mại, khách sạn, hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, công trình công cộng, giao thông, văn hóa (Không bao gồm hoạt động tư vấn về giá đất);
Dịch vụ cho thuê văn phòng, nhà ở, kho, bến bãi đỗ xe, siêu thị, giao nhận vận chuyển hàng hóa, các dịch vụ đô thị khác;
Khai thác, sản xuất và kinh doanh nước sạch;
Mua, bán, nhập khẩu máy điện thoại và thiết bị điện tử viễn thông;
Kinh doanh du lịch lữ hành quốc tế và nội địa: Dịch vụ thể dục, thể thao, vui chơi giải trí và dịch vụ phục vụ khu vui chơi thể thao (Không bao gồm kinh doanh quán bar, phòng hát Karaoke, vũ trường);
Tổ chồc đào tạo, dạy nghề (chỉ hoạt động sau khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyển cho phép); Đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo quy định của pháp luật;
Hợp tác, liên doanh, liên kết, mở cửa hàng, đại lý giới thiệu, tiêu thụ sản phẩm của công ty và sản phẩm liên doanh với các tổ chồc kinh tế trong và ngoài nước;
• Đầu tư và thực hiện các quvền và nghĩa vụ của chủ sở hữu hoặc cổ đông, thành viên góp vốn tại các công ty con, công ty cổ phần, công ty liên doanh, liên kết khác