1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả hoạt động tư doanh và bảo lãnh phát hành của công ty chứng khoán ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

101 991 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiệu quả hoạt động tự doanh và bảo lãnh phát hành của công ty chứng khoán ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
Tác giả Lương Thị Ngọc Tú
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Việt Hoa
Trường học Trường Đại học Ngoại Thương - Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế
Chuyên ngành Kinh tế tài chính, Chứng khoán
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 12,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá hiệu quả hoạt động tư doanh và bảo lãnh phát hành của công ty chứng khoán ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

Trang 2

m

T R Ư Ờ N G ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G

KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

C H U Y Ê N N G À N H KINH TẾ NGOẠI T H Ư Ơ N G

KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG Tự DOANH VÀ BẢO LÃNH

PHÁT HÀNH CỦA CÔNG TY CHÚNG KHOÁN NGÂN HÀNG

ĐẦU Tư VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Sinh viên thực hiện : L Ư Ơ N G THỊ NGỌC TÚ

Trang 3

M Ụ C L Ụ C

L Ờ I M Ở Đ Ầ U Ì

C H Ư Ơ N G ì: NHŨNG V Â N Đ Ể C H Ù N € L Y E HIỆU Q U Ả H O Ạ T Đ Ộ N G

C Ủ A C Ô N G TY C H Ứ N G K H O Á N 3

ì KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI CÔNG TY CHÚNG KHOÁN 3

1 Khái niệm công ty chứng khoán 3

2 Phân loại công ty chứng khoán 5

li CÁC NGHIỆP VỤ Cơ BẢN CỦA CÔNG TY CHÚNG KHOÁN 7

1 Hoạt động môi giới 7

IU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG Tầ DOANH VÀ BẢO LÃNH PHÁT

HÀNH CỦA CÔNG TY CHÚNG KHOÁN 14

1 Khái niệm hiệu quả 14

2 Các tiêu chuẩn định lượng phản ánh hiệu quả hoạt động tầ doanh

và bảo lãnh phát hành của Công ty Chứng khoán 15

2.2 Các chỉ tiêu chi phí 16

2.3 Các chỉ tiêu lợi nhuận 17

3 Các tiêu chuẩn định tính phản ánh hiệu quả hoạt động tầ doanh và

bảo lãnh phát hành của công ty chứng khoán 18

Trang 4

C H Ư Ơ N G l i : HIỆU Q U Ả H O Ạ T Đ Ộ N G T ự DOANH V À B Ả O L Ã N H

P H Á T H À N H C Ủ A C Ô N G T Y C H Ứ N G K H O Á N N G Â N H À N G Đ Ầ U

T ư V À P H Á T TRIỂN VIỆT N A M 21

ì VÀI NÉT Cơ BẢN VỀ CÔNG TY CHÚNG KHOÁN NGÂN HÀNG ĐẦU Tư VÀ

PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BSC) 21

1 Quá trình hình thành và phát triển 22

2 Cơ câu tổ chức 24

2.1 Phồng Tự doanh- Phát hành 26

2.2 Phòng môi giới 26

2.3 Phòng tư vấn tài chính doanh nghiệp 27

2.4 Phòng quản lý danh mục đẩu tư 28

2.6 Phòng ngân quỹ 29 2.7 Phòng kiểm soát nội bộ 29

2.8 Văn phòng 30 2.9 Phòng công nghệ thông tin 30

3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty chứng khoán Ngân

triển Việt Nam 31

ũ. HOẠT ĐỘNG Tự DOANH VÀ BẢO LÃNH PHÁT HÀNH CỦA CÔNG TY

CHÚNG KHOÁN N G Â N HÀNG ĐAU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 34

Trang 5

1 Những thuận lợi và khó khăn của Công ty Chứng khoán Đ ầ u tư và

phát triển Việt Nam trong hoạt động tự doanh và bảo lãnh phát hành

34

1.1 Thuận lợi 34 1.1.1 Khách quan 34 1.1.2 Chủ quan 35 1.2 Khó khăn 36 1.2.1 Khách quan 36

1.2.2 Chủ quan 36

2 Thực trạng hoạt động tự doanh của Công ty Chứng khoán Ngân

hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 37

2.1 Quy trình hoạt động tự doanh chứng khoán 37

2.2 Quy định phòng ngừa rủi ro trong hoạt động tự doanh 39

2.3 Tình hình triển khai hoạt động tự doanh chứng khoán 40

2.4 Kết quả hoạt động tự doanh 42

2.5 Đánh giá hiệu quả hoạt động tự doanh của Công ty chứng khoán

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 44

2.5.1 Các chỉ tiêu doanh thu hoạt động tự doanh 44

2.5.2 Các chỉ tiêu chi phí hoạt động tự doanh 47

2.5.3 Các chỉ tiêu lợi nhuận hoạt động tự doanh 48

2.5.4 Các tiêu chuẩn định tính phản ánh hiệu quả hoạt động tự

doanh của Công ty Chứng khoán Ngăn hàng Đẩu tư và Phát triển

2.5.6 Nguyên nhân 51

3 Thực trạng hoạt động bảo lãnh phát hành của Công ty Chứng

khoán Ngân hàng Đ ầ u tư và Phát triển Việt Nam 55

3.1 Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành 55

Trang 6

3.2 Kết quả hoạt động bảo lãnh phát hành 62

3.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động bảo lãnh chứng khoán của Công ty

Chứng khoán Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 63

3.3.1 Các chỉ tiêu doanh thu hoạt động bảo lãnh phát hành 63

3.3.2 Các chỉ tiêu chi phí hoạt động bảo lãnh phát hành 64

3.3.3 Các chỉ tiêu lợi nhuận hoạt động bảo lãnh phát hành 65

3.3.4 Các tiêu chuẩn định tính phản ánh hiệu quả hoạt động bảo

lãnh phát hành của Công ty Chứng khoán Ngân hàng Đầu tư và Phát

triển Việt Nam 66 3.3.5 Hạn chế của hoạt động bảo lãnh phát hành 67

3.3.6 Nguyên nhăn 68

C H Ư Ơ N G m: GIẢI P H Á P N Â N G C A O HIỆU Q U Ả H O Ạ T Đ Ộ N G T ự

DOANH V À B Ả O L Ã N H P H Á T H À N H C Ủ A C Ô N G T Y C H Ú N G

K H O Á N N G Â N H À N G Đ Ầ U T ư V À P H Á T TRIỂN VIỆT N A M 71

ì ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CHÚNG KHOÁN NGÂN HÀNG

ĐẦU Tư VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 71

1 Định hướng chung 71

2 Định hướng phát triển hoạt động tự doanh 72

3 Định hướng phát triển hoạt động bảo lãnh phát hành 72

li GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG Tự DOANH VÀ BẢO LÃNH

PHÁT HÀNH CỦA CÔNG TY CHÚNG KHOÁN N G Â N HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT

TRIỂN VIỆT NAM 72

1 Nhóm giải pháp chung 72

LI Nâng cao số lượng và chất lượng cán bộ 72

1.2 Hoàn thiện và ban hành quy trình thực hiện hoạt động tự doanh và

bảo lãnh phát hành 73

1.3 Xay dựng cơ chế động lực 75

Trang 7

Ì 4 Thực hiện cải cách hành chính 75

2 Nhóm giải pháp riêng 75

2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tự doanh của Công ty

chứng khoán Ngân hàng Đẩu tư và Phát triển Việt Nam 75

2.1.1 Tăng cường công tác phân tích 75

2.1.2 Nâng cao tính chủ động cho cán bộ tự doanh, thực hiện giao

vốn cho từng cán bộ trên cở sở năng lực của từng cán bộ 78

2.1.3 Tăng cưởng công tác kiểm tra, kiểm soát 78

2.1.4 Đổi mới công nghệ và phát triển hệ thống thông tin 79

2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động bảo lãnh phát hành của

Công ty chứng khoán Ngăn hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 79

2.2.2.

2.2.3 Nâng cao năng lực cạnh tranh 81

IU MỘT s ố KIẾN NGHỊ NHẰM N Â N G CAO HIỆU QUẢ HOẠT Đ Ộ N G KINH

Trang 8

khoăn N g â n hàng Đ ầ u tư và Phát triển Việt Nam

UBCK - ủy ban chứng khoán

UBCKNN ủy ban chứng khoán Nhà nước

OTC - Over The counter (Thị trường phi tập trung)

Trang 9

khoăn Ngân hàng Đ ầ u tư và Phát triển Việt Nam

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Sơ đồ Ì: M õ hình tổ chức của BSC tại thời điểm ngày 30/06/2007 25

Biểu đồ Ì: Kết quá hoạt động tự doanh của BSC 43

Biểu đồ 2: Cơ cấu doanh thu của BSC 6 tháng đầu năm 2007 45

Biểu đồ 3: Doanh thu hoạt động bảo lãnh phát hành của BSC 63

Bảng Ì: Cơ cấu doanh thu của BSC 33

Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của BSC 34

Bảng 3: Nguồn vốn đầu tư bình quân của BSC 43

Bảng 4: Trích dự phòng giảm giá chứng khoán 44

Bảng 5 Doanh thu hoạt động tự doanh của BSC 45

Bảng 6: Doanh thu hoạt động tự doanh của CTCK 46

Bảng 7: Vòng quay của vốn đẩu tư 47 Bảng 8: Chi phí hoạt động tự doanh của BSC 47

Bảng 9: Lợi nhuận hoạt động tự doanh của BSC 48

Bảng 10: Lợi nhuận hoạt động tự doanh của các CTCK 49

Báng 13: Tỷ trọng doanh thu hoạt động bảo lãnh phát hành của BSC 63

Bảng 14 : Doanh thu hoạt động bảo lãnh phát hành của CTCK 64

Bảng 16: Lợi nhuận hoạt động bảo lãnh phát hành của BSC 65

Bàng 17: Lợi nhuận hoạt động bảo lãnh phát hành của các CTCK 66

Trang 10

Đánh giá hiệu quả hoạt động tự doanh và bảo lãnh phát hành cùa Công ty Chứng

khoăn Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

K i n h tế xã hội phát triển tạo điểu kiện cho người dân Việt Nam ngày càng có

cơ hội tiếp cận nhiều hơn với các dịch vụ tài chính Lựa chọn một dịch vụ thích hửp giúp đảm bảo các nhu cầu tài chính trong tương lai đã trở nên phổ biến hơn bao giờ hết Ngoài các hình thức đã khá thông dụng như gửi tiết kiệm ngân hàng, mua các loại trái phiếu, kỳ phiếu hay mua bảo hiểm thì nay người dân Việt Nam lại có cơ hội tham gia vào một hình thức đầu tư mới rất hấp dẫn đó là đầu tư chứng khoán Thị trường chứng khoán ra đời là tất yếu của nên kinh tế hàng hoa phát triển Cho tới thời điểm này, TTCK đã chứng tỏ là một kênh huy động vốn trung và dài hạn hết sức hiệu quả, góp phẩn tích cực vào sự phát triển của đất nước Việt Nam đã bước vào nền kinh tế hàng hoa hơn 20 năm nay nhưng TTCK mới chính thức đi vào hoạt động từ 28/7/2000 Tuy còn khá mới mẻ nhưng TTCK Việt Nam đã có những đóng góp quan trọng cho nền kinh tế Vai trò của TTCK Việt Nam là rất quan trọng

vì vậy cần có những biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của TTCK, m à hạt nhân của nó là các công ty chứng khoán Trong thời gian đầu hoạt động, các CTCK đã đạt đưửc những kết quả nhất định nhưng vẫn còn nhiều bất cập Phần lớn các CTCK của Việt Nam đều trực thuộc các Ngân hàng thương mại vì vậy đã tạo nên một đặc điểm riêng biệt của các CTCK Việt Nam so với các nước khác

Sau gần 7 năm đi vào hoạt động trên thị trường đã có 55 công ty chứng khoán đưửc phép hoạt động để đáp ứng nhu cầu phát triển của thị trường Công ty chứng khoán Ngân hàng Đẩu tư và Phát triển Việt Nam (BSC) là một trong những CTCK ra đời đầu tiên tại Việt Nam Cùng với những thăng trầm của thị trường, BSC tuy đạt đưửc một số kết quả đáng khích lệ trong những năm qua nhưng cũng đã trải qua những giai đoạn hết sức khó khăn, đầy thách thức và hiện nay vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế, đặc biệt trong hoạt động tự doanh và bảo lãnh phát hành

Từ những lý do trên, em quyết định chọn đề tài "Đánh giá hiệu quả hoạt động

Tự doanh và Bảo lãnh phát hành của Công ty Chứng khoán Ngân hàng Đ ầ u tư và Phát triển Việt Nam" để lựa chọn làm đề tài nghiên cứu của mình

Lương Thị Ngọc Tú - A3 - K42A Ì

Trang 11

Đánh giá hiệu quả hoạt động tự doanh và bảo lãnh phát hành của Công ty Chứng

khoán Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

2 Mục tiêu nghiên cứu của khoa luận

- Hệ thống hoa các vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả hoạt động tự doanh và bảo lãnh phát hành của CTCK

- Phân tích thực trạng hoạt động tự doanh và bảo lãnh phát hành của CTCK Ngân hàng Đâu tư và Phát triển Việt Nam, từ đó, đánh giá hiệu quả, hạn chế

và các nguyên nhân làm hạn chế hoạt động tự doanh và bảo lãnh phát hành của Công ty

- Đ ề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tự doanh và bảo lãnh phát hành của CTCK Ngân hàng Đ ầ u tư và Phát triển Việt Nam

3 Đôi tượng và phạm v i nghiên cứu

- Đ ố i tượng nghiên cứu của khoa luận là hiệu quả hoạt động tự doanh và bảo lãnh phát hành của CTCK

- Phạm v i nghiên cứu là hoạt động tự doanh và bảo lãnh phát hành của CTCK Ngân hàng Đ ầ u tư và Phát triển Việt Nam từ năm 2004 đến nay

4 K ế t câu của khoa luận

Ngoài phần mỡ đâu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu của khoa luận được chia thành 3 chương như sau:

Chương Ị: Những vấn đề chung về hiệu quả hoạt động của cõng ty chứng khoán Chương 2: Hiệu quả hoạt động tự doanh và bảo lãnh phát hành của Công ty Chứng khoán Ngân hàng Đ ầ u tư và Phát triền Việt Nam

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tự doanh và bảo lãnh phát hành

của Cõng ty Chứng khoán Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Em xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ tận tình của các cán bộ phòng Tự

doanh - Phát hành và đặc biệt là sự chỉ bảo của cô giáo - TS Nguyễn Thị Việt Hoa

đã giúp em hoàn thành đề tài trên

Do trình độ nhận thức của bản thân em về lĩnh vực nghiên cứu còn chưa thật sâu sắc nên khóa luận này không thể tránh khỏi nhiều hạn chế trong quá trình đánh giá xem xét vấn đề Em rất kính mong các thầy, các cô góp ý kiến để khóa luận này

có tính thực tiễn hơn Em xin cảm ơn các thầy cô

Sinh viên thực hiện Lương Thị Ngọc T ú

Lương Thị Ngọc Tú - A3 - K42A 2

Trang 12

Đánh giá hiệu quả hoạt động tự doanh và bảo lãnh phát hành cùa Công ty Chứng

khoăn Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

CHƯƠNG li NHỮNG VẤN ĐỂ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CHÚNG KHOÁN

1 Khái niệm công ty chứng khoán

Thị trường chứng khoán là một hình thức phát triển bậc cao của nền kinh tế thị trường M ộ t trong những chỉ tiêu quan trọng và chính xác để có thể đo lường mức độ phát triển của một nền kinh tế đó là sự phát triển của TTCK

Các sản phẩm trên TTCK không giống với cấc hàng hóa thông thường Đày không phải là những sản phẩm hữu hình có thể cẩm, nụm, hay cân đo đong đếm được m à đó là những sản phẩm tài chính còn được gọi với tên phổ biến là chứng khoán Thục ra, hình thức biểu hiện của chứng khoán cũng giống như tiền - tức là không có giá trị nội tại Giá trị của chứng khoán chính là các cam kết lợi ích m à tổ chức phát hành mang lại cho người sở hữu với những điểu kiện ràng buộc cụ thể Các thuộc tính gụn liền với chứng khoán là tính sinh lợi, tính rủi ro và tính thanh khoản Chính vì những đặc điểm này đã làm chứng khoán trở thành một loại hàng hóa cao cấp, m à việc xác định giá trị thật không hể đơn giản Trên TTCK, không phải trực tiếp những người muốn mua, bán chứng khoán trao đổi với nhau m à mọi giao dịch phải được thực hiện qua khâu trung gian, đó là các công ty chứng khoán Trung gian là một trong những nguyên tục cơ bản của TTCK để đảm bảo tính trật tự trên thị trường, hỗ trợ cho công tác quản lý thị trường đồng thời đảm bảo quyền lợi cho các nhà đầu tư Do đó, trên TTCK phải có các nhà môi giới để đảm nhiệm khâu trung gian này

Lịch sử hình thành và phát triển của TTCK cho thấy, ban đầu nhà môi giới thường là các cá nhân hoạt động độc lập sau đó trải qua quá trình hoạt động cùng với sự phát triển của quy m ô và khối lượng giao dịch các nhà môi giới có xu hướng tập hợp theo một tổ chức nhất định - đó là các công ty chứng khoán Điều này chứng tỏ rằng người môi giới có thể là thể nhân hoặc pháp nhân nhưng trên thực tế môi giới pháp nhân được nhà đầu tư và pháp luật tin tưởng hơn

Lương Thị Ngọc Tú - A3 - K42A 3

Trang 13

khoăn N g â n hàng Đ ầ u tư và Phát triển Việt Nam

Công ty chứng khoán là một trung gian tài chính thực hiện các nghiệp vụ trên thị trường chứng khoán Đây là cách hiểu chung nhất về CTCK nhưng ở mỗi nơi thì TTCK lại có những đặc thù riêng, do đó cách định nghĩa về CTCK mỗi nơi cũng khác nhau. Ở Việt Nam, theo Luật chứng khoán sợ 70/2006 thì : "Công ty chứng khoán là là công ty cổ phần, công ly trách nhiệm hữu hạn thành lập theo pháp luật của Việt Nam đế kinh doanh chứng khoán theo giấy phép kinh doanh chứng khoán

do Úy Ban Chứng khoán Nhà nước cấp"

CTCK tổ chức hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực chứng khoán thông qua việc thực hiện một hoặc vài dịch vụ chứng khoán với mục đích tìm kiếm lợi nhuận Giợng như bất cứ một tổ chức kinh doanh nào khấc trong nền kinh tế, các CTCK thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh một cách trực tiếp hoặc gián tiếp đều nhằm mục đích thu lợi nhuận qua việc thu phí từ các hoạt động trung gian hoặc thu lợi từ các hoạt động kinh doanh mua bán chứng khoán trực tiếp của mình bao gồm thu từ cổ tức và từ chênh lệch giá mua bán

CTCK có các vai trò sau :

Đ ợ i với các tổ phát hành: Thông qua hoạt động đại lý phát hành, bảo lãnh phát hành, các CTCK có khả năng tạo ra cơ chế huy động vợn phục vụ cho các nhà phát hành Đồng thời, thông qua nghiệp vụ tư vấn của mình, các CTCK có thê giúp cho tổ chức phát hành nhanh chóng huy động vợn một cách tợi ưu

Đ ợ i với các nhà đẩu tư: Thông qua các hoạt động như môi giới, tư vấn đẩu

tư, quản lý danh mục đầu tư, các CTCK với trình độ chuyên m ô n cao và uy tín nghề nghiệp sẽ giúp cho các nhà đẩu tư thực hiện các khoản đầu tư một cách hiệu quả nhất

Đ ợ i vói thi trường chứng khoán: CTCK thế hiện hai vai trò, đó là góp phần tạo lập giá cả, điều tiết thị trường và làm tăng tính thanh khoản của các tài sản tài chính trên thị trường

Đ ợ i vái các cơ quan quản lý thi trường: Các CTCK có vai trò cung cấp thông t i n về T T C K bao gồm thông tin về các giao dịch mua bán trên thị trường, thông t i n về các nhà đầu tư cho các cơ quan quản lý, giúp họ có thể kiểm soát

từ đó đưa ra những giải pháp chợng các hiện tượng thao túng, lũng đoạn, bóp

m é o thị trường

Lương Thị Ngọc T ú - A 3 - K 4 2 A 4

Trang 14

Đánh giá hiệu quả hoạt động tự doanh và bảo lãnh phát hành cùa Công ty Chứng

khoăn Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Để thực hiện tốt các vai trò trên, CTCK cần phải đảm bảo các điều kiện sau:

Thứ nhất, về nhân lực, ngoài việc có trình độ chuyên m ô n trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng thì các nhân viên cần phải có chuyên môn, hiểu biết thấu đáo trong lĩnh vực TTCK Những người quản lý hay nhân viên giao dịch của công

ty cần phải đáp ứng được các yêu cầu về kiến thức, về trình độ chuyên m ô n và kinh nghiệm, cũng như mức độ tin cậy, tính trung thực cao Hầu hết các nước trong đó có Việt Nam đểu yêu cầu nhân viên của các CTCK phải có giấy phép hành nghề Bên cạnh đó, những người giữ các chức danh quản lý còn phải đòi hừi

có giấy phép đại diện

Thứ hai, về cơ sở vật chất, công nghệ: CTCK cần phải đảm bảo yêu câu về cơ

sở vật chất tối thiểu cho CTCK như mức vốn pháp định theo từng loại hình kinh doanh chứng khoán đã được quy định trong điều 66, nghị định 144/2003/NĐ-CP

T ó m lại, CTCK là một tổ chức chuyên nghiệp trên TTCK, nó có vai trò cần thiết và quan trọng đối vói các nhà đầu tư, các nhà phát hành, đối vói các cơ quan quản lý thị trường và đối với sự phát triển của TTCK nói chung

2 Phân loại công ty chứng khoán

Tại Việt Nam theo quyết định số 04/1998/QĐ - UBCK ngày 13/10/1998 của

Uy ban chứng khoán Nhà Nước, CTCK là công ty cổ phần, cõng ty trách nhiệm hữu

hạn thành lập hợp pháp tại Việt Nam, được ủ y ban chứng khoán Nhà nước cấp giấy

phép thực hiện một hoặc một số loại hình kinh doanh chứng khoán

- Cõng ty hợp danh là loại hình công ty có từ hai chủ sở hữu trở nên Thành viên của CTCK hợp danh sẽ bao gồm hai loại: thành viên góp vốn và thành viên hợp

danh Các thành viên hợp danh theo qui định phải có trách nhiệm vô hạn bằng toàn

bộ tài sản của mình về các trách nhiệm và nghĩa vụ của công ty Các thành viên góp vốn không tham gia điều hành công ty, họ chỉ phải chịu trách nhiệm hữu hạn trong

phần vốn góp của mình đối với những khoản nợ và các tài sản khác của công ty Công ty hợp danh thông thường không được phép phát hành bất cứ một loại chứng khoán nào

- Công ty cổ phần là một loại hình doanh nghiệp với các chủ sở hữu công ty

là các cổ đông Các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm một cách hữu hạn về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh

Lương Thị Ngọc Tú - A3 - K42A 5

Trang 15

Đánh giá hiệu quả hoạt động tự doanh và bảo lãnh phát hành cùa Công ty Chứng

khoăn Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

nghiệp Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán (cổ phiếu và trái phiếu) ra công chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán hiện hành

- Công ty trách nhiệm hữu hạn là loại hình công ty trong đó thành viên của công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn không được phép phát hành cổ phiếu

Do các ưu điểm của loại hình công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn so vẩi công ty hợp danh nên hiện nay chủ yếu các CTCK được tổ chức dưẩi hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần

Các CTCK cũng có thể được phân loại theo hình thức kinh doanh:

- Công ty môi giẩi: Loại công ty này còn được gọi là công ty thành viên vì nó

là một thành viên của Sở giao đích chứng khoán Công việc kinh doanh chủ yếu của công ty môi giẩi là mua và bán chứng khoán cho khách hàng của họ trên sở giao dịch chứng khoán m à công ty đó là thành viên

- Công ty đẩu tư ngân hàng: Chức năng chính của loại công ty này là phân phối những chứng khoán mói được phát hành ra công chúng qua việc mua chứng khoán do công ty cổ phần phát hành và bán lại các chứng khoán này cho công chúng theo giá tính gộp cả lợi nhuận của công ty Vì vậy công ty này còn được gọi là nhà bảo lãnh phát hành

- Công ty giao dịch phi tập trung: Loại hình công ty này vẩi chức năng chủ yếu là mua bán chứng khoán tại thị trường OTC

Hiện nay nhiều công ty chứng khoán có vốn lẩn được phép hoạt động cả ba lĩnh vực trên trên thị trường

- Công ty dịch vụ đa năng: Những công ty này không bị giói hạn hoạt động ở một lĩnh vực nào cùa ngành công nghiệp chứng khoán Ngoài ba loại dịch vụ kể trên, họ còn cung cấp cho khách hàng dịch vụ đầu tư chứng khoán, niêm yết chứng khoán trên sở giao dịch chứng khoán, uy nhiệm các giao dịch buôn bán cho khách hàng trên thị trường OTC Sự kết hợp giữa sản phẩm và kinh nghiệm của công ty

sẽ là cơ sở quyết định những loại dịch vụ m à họ có thể cung cấp cho khách hàng

Các công ty chứng khoán là đối tượng chịu sự quản lý của các nguyên tắc, qui chế do Uỷ ban chứng khoán ban hành Các quy chế này chi phối hoạt động của

Lương Thị Ngọc Tú - A3 - K42A 6

Trang 16

khoăn N g â n hàng Đ ầ u tư và Phát triển Việt Nam

các công ty, kiểm soát họ trong quan hệ giữa các công ty chứng khoán với nhau và giữa công ty chứng khoán vói khách hàng của họ

n CÁC NGHIỆP VỤ cơ BẢN CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

Các hoạt động của CTCK rất đa dạng và phong phú vói nhiều sản phẩm, dịch

vụ tài chính để có thế đáp ứng được các yêu cầu của TTCK - thị trưậng được xem là

phong vũ biểu của nền kinh tế hiện đại Đ ể tham gia thị trưậng, CTCK có thể thực

hiện một, một vài hoặc tất cả các hoạt động nghiệp vụ sau:

1 H o ạ t đ ộ n g m ô i giói

Luật chứng khoán 2006 định nghĩa: "Môi giới chứng khoán là việc công ty

chứng khoán làm trung gian thực hiện mua, bán chứng khoán cho khách hàng" N h ư

vậy, môi giới chứng khoán được hiểu là hoạt động kinh doanh chứng khoán trong đó

CTCK làm đại diện cho nhà đầu tư tiến hành các giao dịch mua bán chứng khoán

thông qua cơ chế giao dịch tại sậ giao dịch chứng khoán hay thị trưậng OTC và

hưởng hoa hồng môi giới Do vậy, nhà đầu tư chứng khoán phải chịu trách nhiệm

đối vói hậu quả kinh tế của việc giao dịch đó

Môi giới chứng khoán là một trong những hoạt động nghiệp vụ đạc trưng và

cơ bản trong thị trưậng chứng khoán Khác với nghề môi giới trong các lĩnh vực

khác, môi giới chứng khoán là loại hoạt động chuyên nghiệp mang tính nhà nghề

cao, đòi hỏi một chất lượng đặc biệt về kỹ năng, nghiệp vụ, đạo đức, đồng thậi đòi

hỏi một môi trưậng hỗ trợ tương đối phức tạp (về tổ chức, pháp luật, thiết bị, văn

hoa, xã

hội )-Đổng thậi, hoạt động môi giới của CTCK cũng là công cụ để CTCK có thể

thực hiện nghiệp vụ tự doanh của mình Bất kể một giao dịch nào của CTCK cungc

đều phải thông qua hoạt động môi giới của chính công ty đó và được theo dõi trên

tài khoản đặc biệt từ phía các cơ quan quản lý Và cũng thông qua hoạt động môi

giới m à các CTCK sẽ chuyển đến cho nhà đầu tư các sản phẩm dịch vụ tư vấn đầu tư

mua bán chứng khoán, đưa tới các nhà đầu tư những lậi khuyeen được dựa trên

những phân tích chuyên nghiệp Chính xuất phát từ những đạc điểm trên m à nghề

môi giói đòi hỏi phát có những phẩm chất, tư cách đạo đức, kỹ năng cần mẫn trong

công việc và với thái độ công tâm, cung cấp cho nhà đầu tư những dịch vụ tốt nhất

7

Trang 17

khoăn N g â n hàng Đ ầ u tư và Phát triển Việt Nam

2 H o ạ t đ ộ n g tự d o a n h

Luật chứng khoán năm 2006 quy định: "Tự doanh chứng khoán là việc công

ty chứng khoán mua hoặc bán chứng khoán cho chính mình." Chứng khoán được

CTCK tự doanh có thể là chứng khoán niêm yết tại SGDCK hoặc các chứng khoán chưa niêm yết Hoạt động tự doanh của CTCK cũng được thực hiện thông qua cơ chế giao dịch trên sở giao dịch chứng khoán hoặc trên thị trường OTC Tại một số thị trường CTCK đóng vai trò là nhà tạo lập thị trường, nắm giữ một số chứng khoán nhụt định của một số loại chứng khoán và thực hiện mua bán chứng khoán với các khách hàng để hưởng chênh lệch giá và cổ tức

Bên cạnh mục đích chính là nhằm thu lợi nhuận, hoạt động tự doanh chứng khoán của CTCK còn nhằm mục đích can thiệp điều tiết giá chứng khoán, tạo lập thị trường cho các chứng khoán mới phát hành và thu gom cổ phiếu lô lẻ cho các khách hàng của mình

Đ ố i với mục đích can thiệp điều tiết giá chứng khoán, CTCK đã góp phần bình ổn thị trường thông qua hành vi mua vào khi giá chứng khoán giảm hoặc bán ra khi giá chứng khoán tăng Thông thường, ở một số nước đây là một quy định bắt buộc đối với các CTCK để đảm bảo bình ổn thị trường Luật các nước đều qui định CTCK phát dành một tỷ lệ phần trăm nhụt định các giao dịch của mình cho hoạt động bình ổn thị trường

Đ ố i với vai trò tạo lập thị trường, CTCK là nhà đầu tư nắm giữ một số lượng chứng khoán nhụt định của một vài loại chứng khoán và thực hiện việc mua bán chứng khoán với các khách hàng để hưởng chênh lệch giá, duy trì một thị trường liên tục đối vói chứng khoán m à họ tham gia tạo lập thị trường Ngoài ra, đối với các loại chứng khoán mối phát hành chưa có giao dịch, CTCK phải tạo lập thị trường cho các chứng khoán này bằng các mua - bán chứng khoán để tạo tính thanh khoản trên thị trường

Nguyên tắc của hoạt động tự doanh chứng khoán là CTCK phải đảm bảo quản lý tách bạch giữa hoạt động tự doanh và hoạt động môi giới Cụ thể, CTCK phải quản lý tách bạch tiền của khách hàng và tiền của công ty, trong quá trình thực hiện lệnh phải ưu tiên lệnh của khách hàng trước Điều đó có nghĩa là CTCK phải thực hiện tụt cả các lệnh của khách hàng, sau đó mới thực hiện lệnh của công ty

8

Trang 18

Đánh giá hiệu quả hoạt động tự doanh và bảo lãnh phát hành cùa Công ty Chứng

khoăn Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Nguyên tấc này đảm bảo tính công bằng cho khác hàng vì với tư cách là một tổ chức trực tiếp tham gia thị trường, CTCK thường chủ động hơn khách hàng trong việc tiếp cận thông tin và có kồ năng phân tích thông tin, phân tích tình hình thị trường nên nếu không có nguyên tắc trên, CTCK sẽ tranh mua hoặc tranh bán vói khách hàng Hoạt động tự doanh là hoạt dộng m à CTCK kinh doanh bằng chính nguồn vốn của mình nên áp lực đối với người trực tiếp tự doanh là rất lớn Vì vậy, CTCK phải đảm bảo có nguồn vốn lớn và một đội ngũ nhân viên tự doanh có trình độ phân tích, phán đoán thị trường nhanh nhạy, đưa ra các quyết định đầu tư hợp lý

Trong hoạt động tự doanh có hai hình thức giao dịch chính: Giao dịch gián tiếp là việc thực hiện mua và bán chứng khoán trên sở giao dịch thông qua đạt lệnh

và giao dịch trực tiếp với các chứng khoán trên thị trường OTC là giao dịch tay đôi giữa CTCK và nhà kinh doanh chứng khoán khác

3 Hoạt động bảo lãnh phát hành

Đ ể thực hiện thành công các đạt chào bán chứng khoán ra công chúng đòi hỏi tổ chức phát hành phải cần đến các CTCK tư vấn cho đợt phát hành và thực hiện bảo lãnh, phân phối chứng khoán ra công chúng Đây là nghiệp vụ bảo lãnh phát hành của các CTCK và là nghiệp vụ chiếm tỷ lệ doanh thu khá cao trong tổng doanh thu của CTCK

Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành là việc CTCK có chức năng bảo lãnh (tổ chức bảo lãnh) giúp tổ chức phát hành thực hiện các thù tục trước khi chào bán chứng khoán, tổ chức việc phân phối chứng khoán và giúp bình ổn giá chứng khoán trong giai đoạn đầu sau khi phát hành Trên TTCK tổ chức bảo lãnh phát hành không chỉ

có các CTCK m à còn bao gồm các định chế tài chính khác như ngàn hàng đầu tư, nhưng thông thường việc CTCK nhận bảo lãnh phát hành thường kiêm luôn việc phân phối chứng khoán, còn lại ngân hàng đầu tư thường đứng ra bảo lãnh phát hành (hoặc thành lập tổ hợp bảo lãnh phát hành) sau đó chuyên phân phôi chứng khoán cho các CTCK tự doanh hoặc các thành viên khác

Khi một tổ chức muốn phát hành chứng khoán, tổ chức đó gửi yêu cầu bảo lãnh phát hành đến CTCK CTCK có thể ký một hợp đồng tư vấn quản lý để tư vấn cho tổ chức phát hành về loại chứng khoán cần phát hành, số lượng chứng khoán cần phát hành, định giá chứng khoán và phương thức phân phối chứng khoán đến các

Lương Thị Ngọc Tú - A3 - K42A y

Trang 19

khoăn N g â n hàng Đ ầ u tư và Phát triển Việt Nam

nhà đầu tư thích hợp Đ ể được phép bảo lãnh phát hành, CTCK phải đệ trình một phương án bán và cam kết bảo lãnh lên ủ y ban chứng khoán K h i các nội dung cơ bản của phương án bảo lãnh phát hành được ủ y ban chứng khoán thông qua, CTCK

có thể trực tiếp ký hợp đồng bảo lãnh hoặc thành lập nghiệp đoàn bảo lãnh để ký hợp đồng bảo lãnh giữa nghiệp đoàn và tổ chức phát hành

Khi Ú y ban chứng khoán cho phép phát hành chứng khoán và đến thời hạn giịy phép phát hành chứng khoán có hiệu lực, CTCK hoặc nghiệp đoàn bảo lãnh thực hiện phân phối chứng khoán

Các hình thức phân phối chứng khoán chủ yếu là :

- Bán riêng cho các tổ chức đầu tư tập thể, quỹ đầu tư, quỹ bảo hiểm, quỹ hưu trí

- Bán trực tiếp cho các cổ đông hiện thời hay những nhà đầu tư có quan hệ vói tổ chức phát hành

- Bán rộng rãi ra công chúng

Đến đúng ngày theo hợp đồng, công ty bảo lãnh phát hành phải giao tiền bán chứng khoán cho tổ chức phát hành Số tiền phải thanh toán là giá trị chứng khoán trừ đi phí bảo lãnh

Một số hình thức bảo lãnh phát hành được áp dụng như :

- Bảo lãnh theo phương thức cam kết chắc chắn: là phương thức m à tổ chức bảo lãnh phát hành (CTCK) cam kết với tổ chức phát hành sẽ mua hết lượng chứng khoán của họ vói một mức giá thoa thuận và phân phối lại cho công chúng tại mức giá chào bán ra công chúng (POP) Giá chào bán ra công chúng không được thay đổi trong suốt quá trình chào bán Mức giá thoa thuận được gọi là giá chiết khịu và chênh lệch giữa giá mua chứng khoán của tổ chức bảo lãnh phát hành và giá bán ra công chúng được gọi là hoa hồng chiết khịu

- Bảo lãnh với cố gắng cao nhịt: là phương thức bảo lãnh m à theo đó tổ chức bảo lãnh (CTCK) chỉ đóng vai trò đại lý phát hành cho tổ chức phát hành

- Bảo lãnh tịt cả hoặc không: là phương thức tổ chức phát hành chỉ thị cho tổ chức bảo lãnh phịt hành (CTCK) phải bán trọn đạt phát hành nếu không ban được hết họ sẽ huy bỏ đạt phát hành đó

10

Trang 20

Đánh giá hiệu quả hoạt động tự doanh và bảo lãnh phát hành cùa Công ty Chứng

khoăn Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

- Bảo lãnh theo phương thức tối thiểu tối đa: Tổ chức phát hành đưa ra lượng trần là lượng chứng khoán m à họ muốn bán đồng thời tổ chức phát hành yêu cầu tổ chức bảo lãnh phát hành (CTCK) phải xác lập được lượng sàn là lượng chứng khoán

m à công ty cam kết chắc chắn đồng thời phải cố gắng tối đa để bán đến lượng trần

- Bảo lãnh theo phương thức dự phòng: Đây là phương thức bảo lãnh được áp dỏng khi tổ chức phát hành là công ty đại chúng muốn phát hành thêm quyền mua trước cho cổ đông hiện hữu Tổ chức phát hành cần có một tỏ chức bảo lãnh phát hành (CTCK) dự phòng sẵn sàng đứng ra mua những quyền mua không được thực hiện và chuyển thành những cổ phiếu để bán ra công chúng

4 Hoạt động quản lý danh mỏc đầu tư

Quản lí danh mỏc đầu tư là việc CTCK quản lý vốn uy thác của khách hàng

để đầu tư vào chứng khoán thông qua danh mỏc đầu tư nhằm sinh lợi cho khách hàng trên cơ sở tăng lợi nhuận và bảo toàn vốn cho khách hàng Quản lý danh mỏc đầu tư là một dạng hoạt động tư vấn tài chính mang tính chất tổng hợp có kèm theo đầu tư Về thực chất, quản lý danh mỏc đầu tư là việc công ty nghiên cứu, lựa chọn cách thức kết hợp các loại chứng khoán riêng lẻ với các mức rủi ro khác nhau vào một tổ hợp đầu tư để giảm rủi ro đầu tư với mức lợi nhuận kỳ vọng đã được xác định trước hoặc tăng lợi nhuận kỳ vọng cho danh mỏc đầu tư m à không làm tăng rủi ro tương ứng cho danh mỏc

Quản lý danh mỏc đầu tư được thực hiện trên cơ sở các hợp đổng được ký kết giữa CTCK và khách hàng Khách hàng là các tổ chức và cá nhân muốn tham gia đầu tư trên thị trường chứng khoán nhưng không có đủ điều kiện về thời gian, kiến thức hoặc không dám chấp nhận rủi ro, họ sẽ uy thác cho CTCK đấu tư với cấc thoa thuận cỏ thể trong từng hợp đồng Khách hàng uy quyền cho CTCK thay mặt mình quyết định đầu tư theo một chiến lược hay những nguyên tắc đã được khách hàng chấp nhận hay yêu cầu Khách hàng sẽ không can thiệp trực tiếp vào hoạt động đẩu

tư của CTCK m à chi được theo dõi tình hình đầu tư theo báo cáo hàng tháng do CTCK cung cấp

CTCK phải quản lý tiền và chứng khoán cho từng khách hàng uỷ thác k h i thực hiện nghiệp vỏ quản lý danh mỏc đầu tư và chỉ được sử dỏng tiền trong tài khoản của khách hàng theo đúng qui định ghi trong hợp đồng Hợp đồng phải xác

Lương Thị Ngọc Tú - A3 - K42A l i

Trang 21

Đánh giá hiệu quả hoạt động tự doanh và bảo lãnh phát hành cùa Công ty Chứng

khoăn Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

định rõ mức độ chịu rủi ro của khách hàng, tỷ lệ phí trên lợi nhuận tối thiểu, tỷ lệ chia thưởng khi CTCK đẩu tư trên mức lợi nhuận tối thiểu yêu cầu

Như vậy, hoạt động quản lý danh mỉc đầu tư là một dạng nghiệp vỉ tư vấn

mang tính chất tổng hợp có kèm theo đầu tư và CTCK chỉ được hưởng phí quản lý

khi đảm bảo thu được lợi nhuận cho khách hàng Mức phí này bằng một tỷ lệ % nhất

định tính trên số lợi nhuận đó và theo thoa thuận trong từng hợp đồng Ngoài ra, nếu

C T C K đạt được mức lợi nhuận cao hem mức dự kiến, CTCK sẽ được hưởng một

khoản tiền thưởng nhất định

5 Hoạt động tư vấn

Tư vấn là dịch vỉ CTCK cung cấp cho khách hàng trong lĩnh vực đầu tư

chứng khoán; tái cơ cấu tài chính; chia tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp; phát

hành và niêm yết chứng khoán

Theo đối tượng của hoạt động tư vấn có thể phân chia hoạt động tư vấn thành tư vấn

đầu tư chứng khoán và tư vấn tài chính

T ư vấn đầu tư chứng khoán: là việc đội ngũ tư vấn của CTCK sử dỉng các công cỉ

phân tích kỹ thuật, phân tích cơ bản và các thông tin thu thập được để đưa ra các lời

khuyên cho khách hàng về thời điểm mua bán chứng khoán, loại chứng khoán mua

bán, thời gian nắm giữ, tình hình thị trường và xu hướng biến động của thị

trường Tư vấn đẩu tư chứng khoán là hoạt động phổ biến diễn ra thường xuyên

trên thị trường thứ cấp

Các chuyên viên tư vấn luôn phải thận trọng khi đưa ra những lời bình luận,

những báo cáo phân tích về giá trị chứng khoán, tình hình thị trường vì ý kiến của

chuyên viên tư vấn thông thường có tác động rất lớn đến quyết định của nhà đầu tư

T ư vân tài chính (tư vân cho người phát hành): là việc CTCK ký kết hợp đồng tu

vấn với các doanh nghiệp để thực hiện các hoạt động như xác định giá trị doanh

nghiệp, phát hành chứng khoán, niêm yết chứng khoán, chia tách, sáp nhập hợp nhất

doanh nghiệp

- Xác định giá trị doanh nghiệp: CTCK giúp doanh nghiệp định giá các tài sản

của doanh nghiệp trước khi chào bán chứng khoán ra công chúng

Lương Thị Ngọc Tú - A3 - K42A 12

Trang 22

Đánh giá hiệu quả hoạt động tự doanh và bảo lãnh phát hành của Công ty Chứng

khoán Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

- Tư vấn phát hành: CTCK tư vấn cho tổ chức phát hành về cách thức, hình thức phát hành, xây dựng hồ sơ, bản cáo bạch và giúp tổ chức phát hành trong việc lựa chọn tổ chức bảo lãnh, phân phối chứng khoán

- Tư vấn tái cơ cấu tài chính: CTCK giúp các doanh nghiệp tái cơ cấu nguồn vốn của mình cho phù hợp với điều kiện kinh doanh hiện tại, phù hợp với nghành nghề kinh doanh nhỹm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và đảm bảo kinh doanh an toàn

- Tư vấn chia tách, sáp nhập và hợp nhất doanh nghiệp: CTCK trợ giúp về mặt

kỹ thuật, phương pháp khi các doanh nghiệp muốn chia tách, sáp nhập hay hợp nhất

- Tư vấn niêm yết: CTCK giúp các doanh nghiệp thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật để đưa doanh nghiệp lên niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán

6 Các hoạt động phụ trợ khác

Các dịch vụ hỗ trợ của CTCK góp phần tạo thuận lợi cho nhà đầu tư trong việc đầu tư chứng khoán, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư Một số dịch vụ hỗ trợ

đó là:

- Lưu ký chứng khoán: Là việc lưu giữ bảo quản chứng khoán của khách hàng

và giúp khách hàng thực hiện các quyền của mình đối với chứng khoán đã lưu ký tại CTCK Đây là một hoạt động hết sức quan trọng và cần thiết vì trên thị trường chứng khoán tập trung, các chứng khoán đều được lưu ký tại trung tàm lưu ký dưới hình thức ghi sổ hoặc bỹng chứng chỉ vật chất và mọi giao dịch đều được thanh toán

bù trừ qua trung tâm lưu ký Lưu ký đảm bảo quá trình thanh toán trên sở giao dịch chứng khoán được nhanh chóng, chính xác Ngoài ra, đối với người nắm giữ chứng khoán, lưu ký đảm bảo chứng khoán không bị hư hỏng, rách hay thất lạc Thông qua lưu ký chứng khoán, CTCK giúp khách hàng thực hiện tất cả các quyền lợi liên quan đến chứng khoán của khách hàng như nhận cổ tức, trái tức, cổ phiếu thưởng, quyền mua cổ phiếu phất hành thêm

- Hoạt động tín dụng: là hoạt động m à CTCK giúp khách hàng của mình gia tăng khoản vốn đẩu tư thõng qua các hình thức như cho vay cầm cố chứng khoán, cho vay bảo chứng, cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán

Lương Thị Ngọc Tú - A3 - K42A 13

Trang 23

Đánh giá hiệu quả hoạt động tự doanh và bảo lãnh phát hành của Công ty Chứng

khoăn Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Cho vay cầm cố chứng khoán là loại hình tín dụng m à trong đó người đi vay dùng tài sản của mình là các chứng khoán để cầm cố vay tiền

Cho vay bảo chứng là hình thức CTCK cho khách hàng vay một phần tiền để mua chứng khoán và dùng chính chứng khoán mua được đó để làm tài sản thế chấp Cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán: thông thường sau khi bán được chứng khoán, khách hàng phải đợi đến ngày thanh toán mới được nhận tiền, để tạo thuận lợi cho khách hàng, CTCK sẽ dùng tiền của mình ứng trước cho khách hàng

và sẽ nhận lại tiền khi đến ngày thanh toán

ra ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG Tự DOANH VÀ BẢO LÃNH

P H Á T H À N H C Ủ A C Ô N G T Y C H Ứ N G K H O Á N

1 Khái niệm hiệu quả

Hiệu quả là một phạm trù được sử dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vằc kinh

tế, kỹ thuật, xã hội Trong khi hiệu quả xã hội phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lằc nhằm đạt được các mục tiêu xã hội nhất định thì hiệu quả kinh tê là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng nguồn lằc (nhân lằc, vật lằc, tiền vốn) để đạt đến mục tiêu kinh tế xác định Hiệu quả kinh tế được nghiên cứu ở cấp vĩ m ô và vi

m ô gồm có hiệu quả kinh tế của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, hiệu quả kinh tế ngành, hiệu quả kinh tế ngành, hiệu quả kinh tế vùng và hiệu quả kinh tế hoạt động kinh doanh, để từ đó phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lằc nhằm đạt đến mục tiêu doanh nghiệp đã xác định

Hiệu quả hoạt động kinh doanh nói chung được hiểu là các lợi ích kinh tế xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh Hiệu quả hoạt động kinh doanh của CTCK cũng gắn với các mục tiêu kinh tế xã hội bao gồm mục tiêu của công ty, của ngành chứng khoán và của cả nền kinh tế Ớ đây chỉ xét đến hiệu quả về kinh tế Cũng như các doanh nghiệp khác, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của CTCK là sằ so sánh giữa các nguồn lằc đầu vào như chi phí, lao động, tài sản cố định, vốn chủ sở hữu và kết quả (đầu ra) như là doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp Hiệu quả đó có thể xem xét ở dạng sô tuyệt đối hoặc tương đối

Như vậy, việc đánh giá hiệu quả hoạt động tằ doanh và bảo lãnh phát hành phải dằa trên khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua việc phân tích các

14

Trang 24

Đánh giá hiệu quả hoạt động tự doanh và bảo lãnh phát hành của Công ty Chứng

khoán Ngân hàng Đáu tư và Phát triển Việt Nam

tiêu chuẩn định lượng phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh cùng với việc đánh giá một số tiêu chuẩn định tính phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh

2 Các tiêu chuẩn định lượng phản ánh hiệu quả hoạt động tự doanh và bảo lãnh phát hành của Công ty Chứng khoán

Các tiêu chuẩn định lượng là các tiêu chuẩn thể hiện hiệu quả hoạt động tự doanh và bảo lãnh phát hành của công ty bằng con số cụ thể

2.1 Các chi tiêu doanh thu

Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kờ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp Doanh thu của CTCK là tổng doanh thu của tất cả các hoạt động của doanh nghiệp: môi giói chứng khoán, tự doanh, bảo lãnh phát hành chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn và các hoạt động phụ trợ khác và gồm có 3 nguồn chính bao gồm phí các dịch vụ cung cấp cho khách hàng, chênh lệch giá mua - bán chứng khoán và

cổ tức của các chứng khoán nắm giữ Nguồn phí thu được từ các dịch vụ sau đây: phí môi giới, phí bảo lãnh phát hành, phí tư vấn và phí lun ký chứng khoán

Doanh thu của hoạt động tự doanh bao gồm chênh lệch giá mua - bán chứng khoán Trong khi đó, doanh thu của hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán chính là số phí bảo lãnh phát hành CTCK thu được từ doanh nghiệp tiến hành phát hành chứng khoán hoặc hoa hồng chiết khấu (chênh lệch giữa giá mua chứng khoán của tổ chức bảo lãnh và giá chào bán ra công chúng)

Việc đánh giá toàn diện, chính xác và khách quan tình hình thực hiện doanh thu hoạt động tự doanh và bảo lãnh phát hành của CTCK qua các kờ giúp cho CTCK xác định được mức độ thực hiện chỉ tiêu doanh thu, xu hướng phát triển, quy luật biến động và tốc độ tăng trưởng của doanh thu, từ đó so sánh với doanh thu của các CTCK khác và xác định được vị thế của CTCK trên thị trường chứng khoán

- Tỷ suất tăng doanh thu

Mức độ tăng Chênh lệch doanh thu năm nay và năm trước

doanh thu =

Doanh thu năm trước

Lương Thị Ngọc Tú - A3 - K42A 15

Trang 25

khoăn N g â n hàng Đ ầ u tư và Phát triển Việt Nam

2.2 Các chỉ tiêu chi phí

Chi phí của doanh nghiệp là toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoa được biểu hiện bằng tiền phát sinh trong quá trình kinh doanh trong một kỳ nhất định Chi phí của CTCK bao gồm các khoản công ty phải chi ra trong quá trình hoạt động kinh doanh như chi phí nghiên cứu khách hàng, chi phí môi giới, chi phí in ấn, tiền lương, chi phí quản lý

Chi phí của hoạt động tỷ doanh chứng khoán bao gồm tất cả các chi phí phải ứng ra trong quá trình mua - bán chứng khoán của CTCK như khoản lỗ bán chứng khoán, phí lưu ký chứng khoán, phí giao dịch chứng khoán tỷ doanh, chi phí nhân viên, chi phí văn phòng, chi về vốn kinh doanh (trả lãi trái phiếu, lãi tiền vay) Chi phí của hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán bao gồm chi phí thỷc hiện bán chứng khoán bảo lãnh phát hành, hoa hổng cho đại lý phát hành chứng khoán

Đ ể đánh giá hiệu quả quản lý chi phí của hoạt động tỷ doanh và bảo lãnh phát hành của CTCK, bên cạnh việc đánh giá chi phí theo số tuyệt đối còn phải chú

ý đến tỷ suất phí

- Tỷ suất tăng chi phí

Chênh lệch chi phí năm nay và năm trước

Tỷ suất tăng chi phí =

Chi phí năm trước

Mức độ biến động tỷ suất phí = Tỷ suất phí kỳ nghiên cứu - Tỷ suất phí kỳ gốc

16

Trang 26

khoăn N g â n hàng Đ ầ u tư và Phát triển Việt Nam

Khi tốc độ tăng của doanh thu cao hơn tốc độ tăng của chi phí thì mức độ chênh lệch của tỷ suất phí sẽ < 0, khi đó CTCK quản lý tốt chi phí

Đ ể CTCK hoạt động hiệu quả, việc quản lý chi phí kinh doanh nói chung và chi phí của hoạt động tự doanh và bảo lãnh phát hành nói riêng một các hợp lý là rất cần thiết, từ đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp đạt mục tiêu lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh và uy tín trên thổ trường

2.3 Các chỉ tiêu lọi nhuận

Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện kết quả và hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh đầy đủ các mặt số lượng và chất lượng hoạt động của doanh nghiệp, kết quả sử dụng các yếu tố cơ bản của sản xuất L ợ i nhuận là nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh cùa doanh nghiệp và nền kinh tế quốc dân, là đòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khích người lao động và doanh nghiệp phát triển và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Lợi nhuận của CTCK được xác đổnh là chênh lệch lớn hơn 0 giữa tổng doanh thu trừ đi tổng chi phí (bao gồm cá khoản thuế theo luật đổnh) Lợi nhuận của hoạt động tự doanh và bảo lãnh phát hành được xác đổnh theo công thức:

Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí

Lợi nhuận gồm có lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế Ớ đây, các chỉ

tiêu đánh giá lợi nhuận đều được tiến hành trên cơ sở lợi nhuận sau thuế

- Tỷ suất tăng lợi nhuận

Chênh lệch lợi nhuận năm nay và năm trước

Tỷ suất tăng lợi nhuận =

Lơi nhuân năm trước

li

Trang 27

Đánh giá hiệu quả hoạt động tự doanh và bảo lãnh phát hành cùa Công ty Chứng

khoăn Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

doanh thu giữa các CTCK là khác nhau, còn trong bản thân Ì CTCK thì hoạt động nào quản lý và sử dụng yếu tố đầu vào tốt hơn thì sẽ có hệ số lợi nhuận cao hơn Đây

là một trong các biện pháp quan trọng đo lường khả năng tạo lợi nhuận cỉa công ty

năm nay so với các năm khác

- Khả năng sinh lòi cỉa vốn

Khả năng sinh lời cỉa vốn thể hiện một đồng vốn đầu tư vào hoạt động tự

doanh và bảo lãnh phát hành mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu càng lớn,

hiệu quả hoạt động càng cao

Lợi nhuận

Tỷ suất sinh lời =

Vốn đầu tư bình quân

Hệ số này càng cao thì khả năng cạnh tranh cỉa công ty trong từng mảng

hoạt động càng mạnh, vì hệ số này cho thấy khả năng sinh lời và tỷ suất lợi nhuận

cùa công ty, hơn nữa tăng mức doanh lợi vốn chỉ sở hữu là một mục tiêu quan trọng

nhất trong hoạt động quản lý tài chính cỉa công ty Ngoài ra, hệ số càng cao càng

thể hiện sự sắp xếp, phân bổ và sử dụng tài sản và nguồn vốn hợp lý

3 Các tiêu chuẩn định tính phản ánh hiệu quả hoạt động tự doanh và bảo lãnh

phát hành cỉa công ty chứng khoán

Bên cạnh các tiêu chuẩn định lượng, việc đánh giá hiệu quả hoạt động tự doanh và bảo lãnh phát hành còn có thể dựa trên sự phân tích sự ảnh hưởng cỉa một

số tiêu chuẩn định tính- các tiêu chuẩn không thể lượng hoa được bằng con số phản

ánh hiệu quả hoạt động tự doanh và bảo lãnh phát hành cỉa CTCK như:

- Quy mô của CTCK

Xét theo phạm vi hoạt động, có công ty chứng khoán tầm quốc gia, công ty

tẩm khu vực hoặc các công ty nhỏ, các công ty chuyên phục vụ các tổ chức tài

chính, Tuy từng loại hình công ty m à tính chất cỉa hoạt động tự doanh và bảo

lãnh phát hành khác nhau

Đ ố i với các công ty chứng khoán tầm quốc gia là những CTCK rất lớn, có

ảnh hưởng trên TTCK và có thể làm dịch chuyển xu hướng giá cả cỉa toàn thị

trường, có khả năng bình ổn thị trường, có mạng lưới chi nhánh rộng khắp nên rất dễ

tiếp cận đối vói nhà đầu tư và có một đội ngũ nhân viên rất giỏi thành thạo nghiệp

Lương Thị Ngọc Tú - A3 - K42A 18

Trang 28

Đánh giá hiệu quả hoạt động tự doanh và bảo lãnh phát hành của Công ty Chứng

khoán NHân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

vụ phán tích thị trường, cổ phiếu Các CTCK lớn cũng thường có nguồn vốn lớn và

ổn định đồng thời có một hệ thống thông tin rộng và hiệu quả, tắ đó đảm bảo thu

được hiệu quả hoạt động tự doanh và bảo lãnh phát hành cao

Đ ố i vói các CTCK có quy m ô nhỏ thường có lợi thế về quy trình tiến hành

hoạt động tự doanh và bảo lãnh phát hành linh hoạt, do đó có thể nắm bắt các cơ hội

đầu tư, đưa ra các quyết định đầu tư nhanh chóng hơn

- Chiến lược phát triển của công ty chứng khoán

Chiến lược phát triển của CTCK ảnh hưởng trực tiếp và quyết định đến hoạt

động tự doanh và bảo lãnh phát hành Chính sách phát triển của công ty sẽ đưa ra

các chỉ tiêu cần đạt được trong giai đoạn tiếp theo với những chiến lược đẩu tư, bão

lãnh khác nhau (nới lỏng hoặc thắt chặt), đồng thời cũng đưa ra những thay đổi về

tổng lượng vốn cho hoạt động đầu tư toàn công ty Bên cạnh đó, vói những mục tiêu

phấn đấu khác nhau sẽ quyết định đến loại hình đầu tư của công ty và chính sách

quản lý danh mục đẩu tư CTCK quan tâm phát triển hoạt động tự doanh và bảo lãnh

phát hành như thế nào sẽ có chiến lược lựa chọn chứng khoán, khách hàng phù hợp

vói kiểu hoạt động tự doanh và bảo lãnh phất hành m à công ty đã lựa chọn

- Chính sách cán bộ và năng lực dội ngũ cán bộ tự doanh và bảo lãnh phát

hành

CTCK nào có chính sách cán bộ tốt thì sẽ thu hút và giữ chân được nhiều

nhân viên giỏi có năng lực chuyên môn cao luôn đảm bảo chỉ tiêu hoạt động đưa ra

tắ đó đạt được hiệu quả cao Nhân viên tự doanh có nghiệp vụ cao tắ việc phàn tích

thông tin sẽ đưa ra các quyết định đầu tư vào các chứng khoán mang lại lợi nhuận

cao cho doanh nghiệp cả ngắn hạn lẫn dài hạn trong khi nhân viên bảo lãnh phát

hành sẽ chiếm được lòng tin của khách hàng, ngày càng thu hút được nhiều khách

hàng và thực hiện được nhiều vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán qua công ty

Ngược lại, CTCK nào có chính sách cán bộ không tốt sẽ dẫn đến việc các nhân viên

có nâng lực cao rời bỏ công ty, tắ đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh

của công ty

Lương Thị Ngọc Tú - A3 - K42A 19

Trang 29

Đánh giá hiệu quả hoạt động tự doanh và bảo lãnh phát hành của Công ty Chứng

khoán Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

- Quy trình tự doanh và bảo lãnh phát hành chứng khoán

Quy trình tự doanh và bảo lãnh phát hành chứng khoán là những quy trình trong đó phân bổ công việc, trách nhiệm và lợi ích của từng nhân viên thực hiện kinh doanh, đầu tư và bảo lãnh chứgn khoán và nhiều đối tượng khác có liêncquan đồng thời cũng quy đọnh chính sách giám sát, kiểm tra hoạt động đầu tư, bảo lãnh phát hành của cõng ty Chỉ khi công ty xây dựng được một quy trình chặt chẽ và khoa học thì từng cán bộ tự doanh và bảo lãnh phát hành cũng như các cấp ra quyết đọnh ở trên mới nhận thức rõ được trách nhiệm của mình, từ đó hiệu quả của hoạt động tự doanh và bảo lãnh phát hành mói có thể nâng cao Thật vậy, nếu quy trình

tự doanh và bảo lãnh phát hành không logic, không chạt chẽ, bọ trùng lắp thì rất dễ dẫn đến sự lãng phí nhân lực, thời gian và tiền bạc Ví dụ như trong quy trình tự doanh không quy đọnh rõ những loại cổ phiếu nào thuộc thẩm quyển giao dọch của cán bộ tự doanh nào thì rất có thể các quyết đọnh của họ sẽ là xung đột với nhau, một người thực hiện mua và người kia lại thực hiện bán cùng loại chứng khoán đó

Lương Thọ Ngọc Tú - A3 - K42A 20

Trang 30

Đánh giá hiệu quả hoạt động tự doanh và bảo lãnh phát hành của Công ty Chứng

khoán Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

CHƯƠNG li: HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG Tự DOANH VÀ BẢO LÃNH PHÁT HÀNH CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

ì VÀI NÉT Cơ BẢN VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG ĐẦU

Công ty Chứng khoán Ngân hàng Đ ầ u tư và Phát triển Việt Nam (BSC) là

Công ty Chứng khoán hàng đầu tại Việt Nam, hoạt động theo m ô hình công ty trách

nhiệm hữu hạn một thành viên

Là một trong số những công ty chứng khoán đầu tiên của Việt Nam, BSC

luôn đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đấu và xây dựng sự tin cậy của khách hàng

trên cơ sở chất lượng các dịch vả chuyên nghiệp, BSC đã trở thành địa chỉ tin cậy

cho các doanh nghiệp có nhu cầu về dịch vả tư vấn tài chính, phát hành chứng khoán

huy động vốn, cũng như những nhà đấu tư tổ chức và cá nhân muốn tìm kiếm cơ hội

đầu tư hiệu quả thông qua thị trường chứng khoán

Cùng vói sự hỗ trợ tích cực của mạng lưới kinh doanh trải rộng toàn quốc của

Ngân hàng Đ ầ u tư và Phát triển Việt Nam, BSC luôn hỗ trợ khách hàng trong các

hoạt động trên thị trường tài chính và không ngừng xây dựng mối quan hệ lâu dài

với khách hàng bằng cách cung cấp các dịch vả chất lượng cao và kịp thời đáp ứng

nhu cầu của khách hàng

Gia tăng giá trị tài sản cho nhà đầu tư và sức mạnh tài chính cho tổ chức phát

hành là mảc tiêu BSC đặt ra ngay từ đẩu Đ ế n với BSC, khách hàng sẽ nhận thấy tài

sản của mình đạt được mức sinh lời tối ưu, thương hiệu và sức mạnh tài chính của

khách hàng được nâng lên một đẳng cấp mói Dịch vả của BSC luôn dựa trên nên

tảng của tính chuyên nghiệp, trung thực và bảo mật Uy tín của BSC được đặt trên

nén tảng là kiến thức, kinh nghiệm và sự phát triển không ngừng của đội ngũ cán bộ

BSC - chìa khoa vàng của nhà đầu tư sẩn sàng chia sẻ với khách hàng những hiểu

Lương Thị Ngọc Tú - A3 - K42A 21

Trang 31

Đánh giá hiệu quả hoạt động tự doanh và bảo lãnh phát hành cùa Công ty Chứng

khoăn Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

biết cùng xúc cảm của những người đã trải qua các bước thăng trầm của lĩnh vực đầu tư vô cùng hấp dẫn này

1 Q u á trình hình thành và phát triển

Được khai trương ngày 7 tháng 7 năm 2000 Công ty chứng khoán Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã vinh dự trở thành Công ty chứng khoán đầu tiên trong ngành ngán hàng tham gia kinh doanh trong lĩnh vực chứng khoán và cũng là một trong hai Công ty Chứng khoán đầu tiên tại Việt Nam Công ty Chứng khoán Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam có tư cách pháp nhân hạch toán độc lồp, hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh chứng khoán, được Ngân hàng Đ ầ u tư và Phát triển Việt Nam cấp 1 0 0 % vốn điều lệ ban đầu (55 tỷ đồng), sau hai lần tăng vốn, cho đến nay vốn điều lệ của công ty đã lên tới 200 tỷ đồng Công ty có con dấu và bảng tổng kết tài sản riêng, được mở tài khoản tại các ngân hàng Việt Nam và nước ngoài theo quy định chung của pháp luồt hiện hành

Tên tiếng Việt đầy đủ của Công ty là: Công ty T N H H Chứng khoán Ngân hàng Đ ầ u

tu và Phát triển Việt Nam

Tên tiếng Anh: B I D V Securities Company Co., Ltd

Trang 32

khoăn N g â n hàng Đ ầ u tư và Phát triển Việt Nam

Ngay khi bước vào hoạt đẩng, công ty được thành lập theo m ô hình công ty

T N H H mẩt thành viên Đứng đầu là chủ tịch công ty, là người thay mặt công ty giải quyết các vấn đề có liên quan, dưới chủ tịch là ban điều hành công ty Ban đẩu đi vào hoạt đẩng, công ty chỉ mới có trụ sở chính ở H à Nẩi và mẩt chi nhánh ở Tp Hồ Chí Minh Tại H à N ẩ i mói chỉ có phòng nghiệp vụ, phòng kế toán và phòng hành chính quản trị nhân sự, tại thành phố Hồ Chí Minh lúc đó không tổ chức phòng Trong những năm đầu hoạt đẩng m õ hình trên bẩc lẩ mẩt số ưu nhược điểm,

ưu điểm thì ít m à nhược điểm thì nhiều như: mặc dù m õ hình đơn giản gọn nhẹ, ít phòng ban, chi phí quản lý ít, cán bẩ ít người chi phí chi trả lương ít (lúc đầu công ty mới chỉ có 25 người), song nhược điểm lại rất khó khăn trong việc quản lý tiền của khách hàng và của công ty M à thị trường chứng khoán gặp rất nhiều rủi ro yêu cầu đòi hỏi phải tách bạch giữa tiền của khách hàng và tiền của công ty Do đó m à về sau các nghiệp vụ dần hình thành, có nhiều phòng nghiệp vụ hơn

Hiện nay tại trụ sở chính đã có 8 phòng trong đó có 4 phòng nghiệp vụ đó là

phòng môi giới, phòng tự doanh-phát hành, phòng tư vấn phán tích và phòng quản lý

danh mục đầu tư Ngoài ra còn có các phòng khác như phòng kiểm soát nẩi bẩ, kế

toán tài chính, ngân quỹ, phòng công nghệ thông tin và vãn phòng công ty

Tại chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh cũng thành lập 4 phòng đó là phòng môi giới, phòng kinh doanh, phòng kế toán tài chính lun ký và vãn phòng, trong đó phòng kinh doanh gồm tự doanh, bảo lãnh phát hành và tư vấn tài chính doanh nghiệp

Số lượng cán bẩ dần tăng lên Hiện tại cả chi nhánh và trụ sở chính tổng số cấn bẩ đã có 85 người, trong đó có 05 tiến sĩ , 10 thạc sĩ và 50 cử nhân kinh tế Các

23

Trang 33

Đánh giá hiệu quả hoạt động tự doanh và bảo lãnh phát hành của Còng ty Chứng

khoán NHân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

cán bộ ở đây được tham gia các khoa học do ủy ban chứng khoán mở và phần lớn chuyển từ hệ thống Ngân hàng Đ ầ u tư và Phát triển Việt Nam sang

Cùng với xu thế phát triển của thị trưụng và đạc biệt là sự phất triển mạnh của Công ty Chứng khoán Ngân hàng Đ ẩ u tư và Phát triển Việt Nam, mạng lưới hoạt động của BSC được mở rộng từ hai sàn giao dịch tại trụ sở chính ở Hà Nội và chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh, công ty đã khai trương và đưa vào hoạt động nhiều đại lý tại chi nhánh các tỉnh thành

2 C ơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức quản lý công ty đựơc xây dựng theo m ô hình Công ty T N H H một thành viên đứng đầu là Chủ tịch công ty căn cứ vào khoản Ì điều 49 luật doanh nghiệp và các điều 14, điều 15, điều 16 điều 18 nghị định số 03/2000/ N Đ - C P hướng dẫn thi hành một số điều luật doanh nghiệp

Chủ sở hữu công ty là Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, có các quyền và nghĩa vụ đối với công tỵ theo quy định của pháp luật

Chủ tịch công ty là ngưụi trực tiếp giúp chủ sở hữu công ty trong việc thực hiện các quyển và nghĩa vụ của chủ sở hữu theo quy định tại điều lệ của công ty Giám đốc công ty là ngưụi điều hành cao nhất trong công ty, là đại diện theo pháp luật của cõng ty, chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu công ty và trước pháp luật

về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao

Giúp việc giám đốc công ty có hai phó giám đốc công ty Phó giám đốc công

ty là ngưụi giúp giám đốc điều hành một hoặc một số hoạt động của công ty theo sự phân công của giám đốc công ty và chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty và pháp luật về nhiệm vụ được giám đốc công ty phân công

Phó giám đốc công ty là ngưụi chịu trách nhiệm chính về hoạt động của công

ty tại trung tâm giao dịch chứng khoán, và là ngưụi đứng đầu các chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh được giám đốc công ty uy quyền đại diện cho công ty trong hoạt động kinh doanh chứng khoán

Lương Thị Ngọc Tú - A3 - K42A 24

Trang 34

Đánh giá hiệu quả hoạt động tự doanh và bảo lãnh phát hành của Công ty Chứng

khoán Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Sơ đồ 1: M ô hình tổ chức của BSC tại thời điểm ngày 30/06/2007

PHÔNG QUẢN

LÝ DMBT

PHÒNG KIÊM SOÁT

PHÓNG

TỢ DOAỈM P.HẰNH

PHÒNG

KẾ TOÁN LƯUKÝ

VĂN PHÒNG

PHÒNG CHÍT

CHÌ NHÁNH TĨSCM

PHÒNG MÔI GIỚI

FBÓMG KINH DOANH

PHÒNG

KỂ TOÁN LƯU KÝ

VĂN PHÓNG

Lương Thị Ngọc Tú - A3 - K42A 25

Trang 35

khoăn N g â n hàng Đ ầ u tư và Phát triển Việt Nam

2.1 Phòng Tụ doanh- Phát hành

Phòng Tự doanh - Phát hành có chức năng sử nguồn vốn của Công ty Chứng khoán Ngân hàng Đ ầ u tư và Phát triển Việt Nam để kinh doanh chứng khoán Đ ể việc kinh doanh đạt kết quả cao thì các nhân viên tự doanh phải tiến hành nghiên cứu, phân tích thị trường nhằm để xuất các phương án tự doanh chứng khoán, xây dựng mạng lưới nhà đầu tư có tiềm năng giao dịch tự doanh với công ty, tợ chức thực hiện hoạt động tự doanh theo phương án và quy trình tự doanh của công ty, nghiên cứu và phát triển các sản phẩm liên quan đến hoạt động tự doanh Hoạt động

tự doanh được hỗ trợ rất nhiều từ hoạt động tư vấn, bảo lãnh phát hành cũng như dịch vụ tư vấn tài chính của Công ty, những thông tin có được từ các hoạt động này

là những yếu tố quan trọng giúp BSC xây dựng được một danh much tự doanh họp

lý, an toàn Dựa vào những am hiểu sâu sắc vé thị trường và sự lớn mạnh của hoạt động tự doanh, BSC đã xây dựng cho mình một danh mục đầu tư tự doanh hợp lý và hiệu quả bao gồm các chứng khoán niêm yết, chưa niêm yết và trái phiếu, trên nguyên tắc đa dạng hoa danh mục đầu tư để phân tán danh mục đấu tư để phân tán rủi ro, đảm bảo cân bằng và tập trung vào các chứng khoán có tiềm năng tăng trưởng tốt, ợn định Do đó, trong 2 năm trở lại đây, tự doanh chứng khoán là hoạt động mang lại trên 6 0 % lợi nhuận cho BSC

Ngoài nghiệp vụ tự doanh chứng khoán Phòng Tự doanh - Phát hành còn đảm nhiệm thực hiện tư vấn phát hành đối với nhà đầu tư là tợ chức tài chính Phòng xây dựng các phương án bảo lãnh phát hành đối với nhà đầu tư, thiết lập và duy trì mối quan hệ với các đơn vị có tiềm năng phát hành chứng khoán, phàn tích thẩm định và đề xuất các phương án bảo lãnh phát hành chứng khoán đảm bảo an toàn hiệu quả tợ chức thực hiện đại lý bảo lãnh phát hành theo phương án đã được phê duyệt Bên cạnh việc bảo lãnh phát hành trái phiếu, trong vài năm trở lại đây, BSC

đã mở rộng phạm vi hoạt động sang bảo lãnh phát hành cợ phiếu cho các công ty có nhu cầu và đã đạt được một số thành công nhất định

2.2 Phòng môi giới

Nghiệp vụ môi giới thuộc phòng môi giói của công ty Ngoài các đặc điểm chung về nghiệp vụ môi giới như các CTCK khác, nghiệp vụ môi giới của BSC đem lại cho khách hàng nhiều giá trị gia tăng từ việc nâng cao chất lượng cấc dịch vụ của

26

Trang 36

khoăn N g â n hàng Đ ầ u tư và Phát triển Việt Nam

mình Các chuyên viên môi giới của BSC có nhiều kinh nghiệm và am hiểu thị trường chứng khoán nên có thể tư vấn cho khách hàng Các nhân viên môi giói luôn tuân thủ các quy định của công ty nên lệnh của khách hàng luôn được thực hiện với

nỗ lực nhanh và chuẩn xác nhất vói thái độ phục vụ nhiệt tình Ngoài ra vói lợi thê

về địa điểm đặt sàn giao dịch nên trụ sở chính của BSC là một sàn giao dịch tương đầi thuận tiện và rộng rãi, tạo điều kiện cho các nhà đầu tư gặp gỡ, giao lưu và trao đổi với các nhà đầu tư khác

BSC là một trong các CTCK hàng đầu trong việc phân tích thị trường, hướng dẫn các nhà đầu tư tìm ra những chứng khoán có triển vọng tầt vói giá cả hợp lý nhất Tại BSC, khách hàng có thể đặt lệnh trực tiếp thông qua nhân viên môi giới tại trụ sở chính và chinh nhánh thành phầ Hồ Chí Minh hoặc qua các đại lý nhận lệnh của BSC

BSC cung cấp kịp thời tới khách hàng các thông tin giao dịch chứng khoán và thông tin về các tổ chức niêm yết, các bài bình luận phiên giao dịch, tổng hợp diễn biến giao dịch hàng ngày, hàng tuần Ngoài ra thông tin có thể tìm kiếm dễ dàng trên website cùa công ty và thường xuyên được cập nhật

2.3 Phòng tư vấn tài chính doanh nghiệp

Được tách ra từ Phòng tự doanh - Phát hành từ năm 2006, phòng tư vấn tài chính doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ sau:

Tư vấn cổ phần hoa: xây dựng chiến lược cổ phần hoa, chiến lược tài chính công ty, hỗ trợ doanh nghiệp trước và sau cổ phần hoa, thương thuyết và tiến hành đấu giá cổ phiếu ra công chúng, tìm kiếm nhà đẩu tư tiềm năng cho doanh nghiệp

Cụ thể bao gồm tư vấn xây dựng lộ trình cổ phần hoa, xác định giá trị doanh nghiệp,

tư vấn xây dựng phương án cổ phần hoa, tư vấn đâu giá cổ phiếu lẩn đẩu ra công chúng và tư vấn hậu cổ phần hoa

- Tư vấn niêm yết và đăng kí giao dịch chứng khoán: chuẩn bị hồ sơ, các thủ tục niêm yết, tư vấn cho doanh nghiệp xử lý các tình huầng phát sinh.Cụ thể bao gồm: khảo sát doanh nghiệp và lập hồ sơ, hỗ trợ quá trình phê duyệt hổ sơ, xây dựng danh sách nhà đầu tư và hỗ trợ tiếp cận nhà đầu tư, tư vấn đăng kí và niêm yết cổ phiếu, t u vấn triển khai sau niêm yết

27

Trang 37

khoăn N g â n hàng Đ ầ u tư và Phát triển Việt Nam

- Tư văn tái cơ cấu, mua và sáp nhập, bán và giải thể công ty: giúp doanh nghiệp mua và sáp nhập hiệu quả, bán tạo giá trị tối đa và không ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh hàng ngày nhưng vẫn đảm bảo đáp ứng các mục tiêu chiến lược

- Tiếp thị và làm đầu mối công tác tiếp thị, xúc tiến phát triển thị trường cho công ty, xây dọng triển khai các phương án tiếp thị, tìm kiếm các đối tác tiếp nhận các dịch vụ của công ty

Các nghiệp vụ về bảo lãnh phát hành thường được phong tư vấn tài chính doanh nghiệp và bộ phận bảo lãnh phát hành của Phòng Tọ doanh - Phát hành kết hợp thọc hiện

2.4 Phòng quản lý danh mục đầu tư

Nghiệp vụ quản lý danh mục đâu tư bao gồm:

- Thiết kế họp đồng phù hợp trên cơ sở lợi nhuận kỳ vọng và khả năng chấp nhận mạo hiểm của khách hàng

- Xây dọng danh mục tối ưu cho từng khách hàng, chọn thòi điểm hiệu quả nhất để tiến hành đầu tư, kiếm tra thường xuyên tính tối ưu của danh mục với các biến động của thị trường

- Báo cáo chi tiết hoạt động đầu tư định kỳ và khi có yêu cầu

- Thanh toán đúng và đủ khi hết hạn hợp đồng

2.5 Phòng lưu ký - kê toán

Nghiệp vụ do phòng lưu ký - kế toán thọc hiện, có các nhiệm vụ sau:

- Quản lý tài chính làm nhiệm vụ dọ thảo kế hoạch tài chính năm, quý, trình giám đốc công ty phê duyệt và giám sát kết quả thọc hiện kế hoạch được duyệt, tổ chức quản lý nguồn vốn của công ty, giám sát về mạt tài chính trong việc xây dọng

và thọc hiện kế hoạch mua sấm tài sản quản lý trang thiết bị, tài sản của công ty

- Hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, theo dõi biến động tài khoản tiền gửi, tiền vay của công ty gửi ở các tổ chức tín dụng, phối hợp các phòng khác điều hành vốn

- Lưu ký có nhiệm vụ nhận chứng khoán của khách hàng gửi và lưu giữ tại hệ thống kho két, đảm bảo an toàn tuyệt đối, thay mặt khách hàng thọc hiện các quyền liên quan đến số chứng khoán lưu ký ( nhận cổ tức, trái tức, thọc hiện quyển biểu

28

Trang 38

khoăn N g â n hàng Đ ầ u tư và Phát triển Việt Nam

quyết tại đại hội cổ đông ), cung cấp các thông tin về tài khoản lưu ký chứng khoán cho khách hàng định kỳ và theo yêu cầu

Công tác báo cáo kiểm tra, kiểm soát và các nhiệm vụ khác: lập và tổng hợp các báo cáo tài chính kế toán, lưu ký thống ké của toàn công ty Định kỳ hoắc đột xuất tiến hành kiểm tra công tác tài chính, lưu ký của trụ sở chính và các chi nhánh

để kịp thời phát hiện sai sót và có biện pháp khắc phục và xử lý Tổ chức thực hiện

cơ chế quy chế, quy trình nghiệp vụ của công tác tài chính, kế toán, lưu ký và hệ thống tài khoản kế toán theo phân cấp phù hợp với quy định pháp luật và bộ tài chính

- Các dịch vụ khác: phối hợp với hệ thống Ngân hàng Đ ầ u tư và Phát triển Việt Nam và các ngân hàng khác cung cấp các dịch vụ hỗ trợ việc kinh doanh chứng khoán của khách hàng như cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán, cho vay cẩm cố chứng khoán (hiện nay đã tạm ngưng), cho cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp

cổ phẩn hoa vay tiền mua cổ phiếu, thanh toán chuyển tiền

2.6 Phòng ngân quỹ

Thực hiện thanh toán giao dịch và các nghiệp vụ ngân quỹ khác:

Tham m ư u cho giám đốc công ty trong việc tổ chức thanh toán tập trung tại trụ sở chính và thống nhất trong toàn công ty gắn với quá trình điều hành vốn đúng chế độ hiện hành, đảm bảo mỗi khoản thanh toán an toàn, chính xác và kịp thời Tham gia thanh toán bù trừ vói trung tâm giao dịch chứng khoán với cấc ngân hàng liên quan

Thực hiện nhận và trả tiền, chứng khoán chứng chỉ của khách hàng Thu và chi tiền mắt nội bộ công ty theo đúng quy trình thu chi tiền mắt và chứng chỉ có giá hiện hành Nộp và lĩnh tiền mắt tại các ngân hàng thương mại, quản lý an toàn két tiền mắt

2.7 Phòng kiểm soát nội bộ

Chức năng nhiệm vụ của phòng kiểm soát nội bộ gồm:

- Thực hiện kiểm tra kiểm soát các hoạt động kinh doanh hàng ngày của công

ty và các chi nhánh theo đúng quy định của pháp luật và điều lệ công ty

29

Trang 39

khoăn N g â n hàng Đ ầ u tư và Phát triển Việt Nam

- Giám sát việc chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh chứng khoán của công

ty và các chi nhánh, đại diện giao dịch

- Đánh giá mức độ đảm bảo an toàn trong kinh doanh chứng khoán và kiến nghị lên giám đốc công ty các biện pháp nâng cao khả năng bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty và chi nhánh

- Thực hiện chức năng kiểm toán nội bộ của công ty

2.8 Văn phòng

- Tổng hợp chương trình công tác của các phòng, ban Bố trí sữp xếp chương trình làm việc hàng tuần của ban điều hành công ty, bố trí thư ký trong các cuộc họp theo yêu cầu của giám đốc Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ theo đúng quy định của công ty và các quy định của pháp luật Phối hợp vối các bộ phận liên quan

tổ chức các cuộc họp, hội nghị hội thảo của công ty Bố trí phương tiện đi lại phục

vụ hoạt động chung của công ty, tổ chức đón tiếp, bố trí nơi ăn ớ và phương tiện đi lại cho khách đến làm việc với công ty khi giám đốc yêu cầu

Tham mưu cho ban điều hành xây dựng bộ máy tổ chức nhân sự, sữp xếp, phân cõng lao động giữa các đơn vị trong công ty đảm bảo phát huy tốt năng lực của từng cá nhân, đáp ứng yêu cầu công tác kinh doanh Giúp giám đốc xây dựng kế hoạch đào tạo, quy hoạch cán bộ, làm thủ tục đề bạt cán bộ thuộc thẩm quyền quyết định của giám đốc

Quản lý lao động và tiền lương: Tham mưu cho ban điều hành công ty về chính sách, chế độ tiền lương đối vối người lao động Tham mưu cho giám đốc trong việc tuyển dụng, ký kết huy bỏ hợp đồng lao động đối với người lao động, cho thôi việc khen thưởng, kỷ luật, nâng lương, quản lý người lao động theo đúng Luật lao động và các quy định về quản lý lao động của công ty

2.9 Phòng công nghệ thông tin

Xây dựng kế hoạch mua sữm tài sản và triển khai thực hiện việc mua săm thiết bị, phương tiện làm việc của công ty theo đúng quy định Tổ chức quản lý bảo dưỡng tài sản cố định theo định kỳ Xây dựng và hướng dẫn thực hiện nội quy, sử dụng trang thiết bị của cơ quan Trực tiếp quản lý tổng đài, xe ô tô và các tài sản khác của công ty Tham m ư u đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin của công ty, soạn

Lương Thị Ngọc T ú - A3 - K 4 2 A 30

Trang 40

Đánh giá hiệu quả hoạt động tự doanh và bảo lãnh phát hành của Công ty Chứng

khoăn Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

thảo kế hoạch hàng năm phát triển tin học nhằm phục vụ mục tiêu kinh doanh của công ty

3 K ế t quả hoạt dộng kinh doanh của Công ty chứng khoán Ngân hàng Đ ầ u tư

và Phát triển Việt Nam

3.1 Hoạt động tụ doanh

Đây là hoạt động chủ đạo đem lại lợi nhuận cho Công ty, tập trung vào các

cổ phiếu mang lại tỷ suừt lợi nhuận cao đã được niêm yết trên thị trường chứng khoán, các cổ phiếu chưa niêm yết thông qua đừu giá và trái phiếu Kể từ năm 2005, hoạt động tự doanh chứng khoán được BSC đẩy mạnh và đã đạt được những kết quả cao BSC trong 6 tháng đầu năm 2007 mang lại một khoản lợi nhuận là 40,73 tỷ đồng chiếm tới 85,61% tổng lợi nhuận

Hoạt động đầu tư kinh doanh cổ phiếu của công ty được triển khai vối quy

m ô tăng dần, kiểm soát tốt rủi ro, tận dụng được một số cơ hội thị trường và tuân thủ đúng theo quy trình tự doanh của công ty Hiện các loại cổ phiếu trong danh mục đầu tư của công ty đều đảm bảo yếu tố an toàn và đang có sự tiếp tục tăng trưởng về giá theo thời gian Bên cạnh đó, hoạt động giao dịch trái phiếu của BSC cũng tăng mạnh là do công ty đẩy mạnh việc tìm kiếm nguồn vốn có lãi suừt hợp lý trong điều kiện tiền tệ rừt nóng, đảm bảo cân đối nguồn vốn cho các giao dịch trái phiếu ở mức tối ưu BSC đã chủ động đưa ra các hợp đồng giao dịch kỳ hạn trái phiếu có kỳ hạn linh hoạt để tận dụng mọi cơ hội kinh doanh, đổng thời sử dụng triệt để các giừy tờ

có giá của công ty để làm tài sản đảm bảo tiền vay, quay vòng vốn nhanh

3.2 Hoạt động bảo lãnh phát hành

N ă m 2006, hoạt động bảo lãnh phát hành trái phiếu gặp nhiều khó khăn do lãi suừt trên thị trường giâm, các nhà đầu tư chủ yếu mua các loại trái phiếu chính phủ Với lãi suừt trái phiếu chính phủ kỳ hạn 15 năm là 9%, các nhà đầu tư đang có

xu hướng tìm kiếm các hình thức đầu tư khác thay vì đầu tư vào trái phiếu chính phủ V ớ i xu hướng thị trường như vậy, hoạt động bảo lãnh trái phiếu Chính phủ của BSC trong năm 2006 không đạt được thành công như mong đợi

Trong năm 2006 cũng như trong 6 tháng đầu năm 2007, hoạt động bảo lãnh phát hành cổ phiếu của cõng ty được đẩy mạnh mang lại nguồn thu phí lớn Trong 6

Lương Thị Ngọc Tú - A3 - K42A

Ngày đăng: 28/03/2014, 07:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1:  M ô hình tổ chức của BSC tại thời điểm ngày 30/06/2007 - Đánh giá hiệu quả hoạt động tư doanh và bảo lãnh phát hành của công ty chứng khoán ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
Sơ đồ 1 M ô hình tổ chức của BSC tại thời điểm ngày 30/06/2007 (Trang 34)
Bảng 1: Cơ cấu doanh thu của BSC - Đánh giá hiệu quả hoạt động tư doanh và bảo lãnh phát hành của công ty chứng khoán ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
Bảng 1 Cơ cấu doanh thu của BSC (Trang 42)
Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của BSC - Đánh giá hiệu quả hoạt động tư doanh và bảo lãnh phát hành của công ty chứng khoán ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
Bảng 2 Kết quả hoạt động kinh doanh của BSC (Trang 43)
Bảng 5. Doanh thu hoạt động tự doanh của BSC - Đánh giá hiệu quả hoạt động tư doanh và bảo lãnh phát hành của công ty chứng khoán ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
Bảng 5. Doanh thu hoạt động tự doanh của BSC (Trang 54)
Bảng 6: Doanh thu hoạt động tự doanh của CTCK - Đánh giá hiệu quả hoạt động tư doanh và bảo lãnh phát hành của công ty chứng khoán ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
Bảng 6 Doanh thu hoạt động tự doanh của CTCK (Trang 55)
Bảng 7: Vòng quay của vốn đầu tư - Đánh giá hiệu quả hoạt động tư doanh và bảo lãnh phát hành của công ty chứng khoán ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
Bảng 7 Vòng quay của vốn đầu tư (Trang 56)
Bảng 8: Chi phí hoạt động tụ doanh của BSC - Đánh giá hiệu quả hoạt động tư doanh và bảo lãnh phát hành của công ty chứng khoán ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
Bảng 8 Chi phí hoạt động tụ doanh của BSC (Trang 56)
Bảng 9: Lợi nhuận hoạt động tự doanh của BSC - Đánh giá hiệu quả hoạt động tư doanh và bảo lãnh phát hành của công ty chứng khoán ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
Bảng 9 Lợi nhuận hoạt động tự doanh của BSC (Trang 57)
Bảng 10: Lợi nhuận hoạt động tự doanh của các CTCK - Đánh giá hiệu quả hoạt động tư doanh và bảo lãnh phát hành của công ty chứng khoán ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
Bảng 10 Lợi nhuận hoạt động tự doanh của các CTCK (Trang 58)
Bảng li: Các chỉ tiêu tài chính cơ bản của doanh nghiệp - Đánh giá hiệu quả hoạt động tư doanh và bảo lãnh phát hành của công ty chứng khoán ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
Bảng li Các chỉ tiêu tài chính cơ bản của doanh nghiệp (Trang 67)
Bảng 12: Kết quả hoạt động bảo lanh phát hành của BSC - Đánh giá hiệu quả hoạt động tư doanh và bảo lãnh phát hành của công ty chứng khoán ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
Bảng 12 Kết quả hoạt động bảo lanh phát hành của BSC (Trang 71)
Bảng 14 : Doanh thu hoạt động bảo lãnh phát hành của  C T C K - Đánh giá hiệu quả hoạt động tư doanh và bảo lãnh phát hành của công ty chứng khoán ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
Bảng 14 Doanh thu hoạt động bảo lãnh phát hành của C T C K (Trang 73)
Bảng 15 : Chi phí hoạt động tự bảo lãnh phát hành của BSC - Đánh giá hiệu quả hoạt động tư doanh và bảo lãnh phát hành của công ty chứng khoán ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
Bảng 15 Chi phí hoạt động tự bảo lãnh phát hành của BSC (Trang 74)
Bảng 16: Lợi nhuận hoạt động bảo lãnh phát hành của BSC - Đánh giá hiệu quả hoạt động tư doanh và bảo lãnh phát hành của công ty chứng khoán ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
Bảng 16 Lợi nhuận hoạt động bảo lãnh phát hành của BSC (Trang 74)
Bảng 17: Lại nhuận hoạt động bảo lãnh phát hành của các  C T C K - Đánh giá hiệu quả hoạt động tư doanh và bảo lãnh phát hành của công ty chứng khoán ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
Bảng 17 Lại nhuận hoạt động bảo lãnh phát hành của các C T C K (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w