Báo cáo thực tập: Các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của nhà máy và cáp điện ELMACO
Trang 1Mục lục
Lời mở đầu 4
CHƯƠNG I : Hiệu quả kinh doanh và các nhân tố ảnh h-ởng đến hiệu quả kinh doanh tại công ty 5
I Hiệu quả kinh doanh và sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
……….5
1 Khái niệm kinh doanh và hiệu quả kinh doanh 5
1.1 Khái niệm kinh doanh 5
1.2 Quan niệm về hiệu quả kinh doanh 7
II Các chỉ tiêu và phơng pháp đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 8
1 Các chỉ tiêu 8
1.1 Nhóm chỉ tiêu tổng hợp 8
1.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào cơ bản 10
2 Các phơng pháp phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp……… 13
2.1 Phơng pháp so sánh 13
2.1.1 Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh 13
2.1.2 Điều kiện để so sánh đợc 14
2.1.3 Kỹ thuật so sánh 14
2.2 Phơng pháp phân tích nhân tố 16
2.3 Phơng pháp phân tích cân đối 17
2.4 Phơng pháp phân tích chi tiết 17
III Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 18
………
Trang 21 Môi trờng bên ngoài doanh nghiệp 18
1.1 Môi trờng chính trị – luật pháp 18
1.2 Môi trờng kinh tế và công nghệ 18
1.4 Môi trờng cạnh tranh ……… 19
2 Môi trờng bên trong doanh nghiệp 21
2.1 Tiềm lực tài chính: ……… 21
2.2 Tiềm năng con ngời 22 2.3 Trình độ tiên tiến của trang thiết bị, công nghệ, bí quyết công nghệ của doanh nghiệp……… 23
2.4 Trình độ quản lý và sử dụng vốn của đơn Vỵ 23
2.5 Cơ sở vật chất kỹ thuật .24
Chơng II: Thực trạng hoạt động kinh doanh và đánh giá về hiệu quả kinh doanh tại công ty……… 25 I Quá trình hình thành và phát triển của công ty 25
1 Quá trình hình thành và phát triển 25
2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 27
2.1 Nhiệm vụ kinh doanh của công ty:……… 27
2.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng của các phòng ban 28
2.2.1 Bộ máy tổ chức quản lý 28
2.2.2 Chức năng của các phòng ban 28
3 Điều kiện hoạt động kinh doanh của công ty 31
3.1 Điều kiện về lao động 31
3.2 Điều kiện về nguồn vốn của công ty 33
3.3 Phạm vi hoạt động của công ty 33
3.4 Các mặt hàng kinh doanh chính của công ty 34
II Một số kết quả kinh doanh của công ty trong những năm gần đây 36…
Trang 3III Phân tích thực trạng kinh doanh tại công ty 38
1 Doanh lợi trên vốn kinh doanh 38
1.2 Doanh thu trên đồng vốn kinh doanh 39
1.3 Doanh thu trên đồng chi phí 41
1.4 Chỉ tiêu doanh lợi theo chi phí 42
2 Phân tích hiệu quả đầu vào ………43
2.1 Đánh giá hiệu quả sử dụng lao động 43
2.2 Tình hình dự trữ nguyên vật liệu 44
3 Phân tích hiệu quả tiêu thụ sản phẩm 45
IV Đánh giá chung về hiệu quả kinh doanh của công ty ELMACO 48
1 Một số thành tựu……… 48
2 Khó khăn:………50
Chơng III Phơng hớng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của ELMACO ……… .51
I Mục tiêu phơng hớng của công ty……….51
II Một số biện pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty ELMACO……… 54
1 Về con ngời………54
2 Về công nghệ trang thiết bi.……….56
3 Sử dụng hợp lý nguồn vốn và huy động vốn có hiệu quả………….57
4 Hạn chế tiêu hao nguyên vật liệu nhằm hạ giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh……….59
5 Mở rộng thị trờng, ngành hàng, hình thức kinh doanh đa dạng nhằm hạn chế rủi ro………60
6 Đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm……….61
III Một số kiến nghị……… 62
Kết luận……….64
Tài liệu tham khảo ……… 65
Trang 4Lời mở đầu
Đứng trớc quá trình hội nhập kinh tế, mở cửa giao lu buôn bán với thế giới Mọi doanh nghiệp phải tự vận động mình làm sao cho thích nghi với môi trờng mới, môi trờng mà có sự cạnh tranh khốc liệt diễn ra không tồn tại cho sự lạc hậu, chậm tiến, làm ăn không có hiệu quả Chính sự đòi hỏi
đó mà các doanh nghiệp đều có các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh thích hợp với tiềm năng doanh nghiệp mình để tồn tại và phát triển,
đáp ứng đợc nhu cầu của khách hàng và cạnh tranh đứng vững đợc trên thị trờng Đảng và Nhà nớc ta cũng đã thực hiện nhiều chủ trơng biện pháp đổi mới để nâng cao hiệu quả kinh doanh cho các doanh nghiệp nhà nớc, cũng
nh các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, trong đại hội Đảng khoá IX, Ban chấp hàng Trung ơng Đảng khoá IX đã có nghị quyết 05- NQ/TW “về tiếp tục đổi mới phát triển và nâng cao hiệu quả kinh doanh nhà nớc” Nghị quyết này đã tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp nhà nớc nâng cao hiệu quả kinh doanh góp phần quan trọng vào việc đẩy nhanh tốc độ phát triển, tăng sức cạnh tranh của nền kinh tế, đáp ứng tốt các nhu cầu của quá trình hôị nhập kinh tế quốc tế, thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hoá đất nớc Là một doanh nghiệp nhà nớc nhà máy dây và cáp điện ELMACO đã có thời gian hoạt động trên 30 năm Tiềm lực và nguồn vốn nhỏ bé của công ty đã gặp rất nhiều khó khăn nh: thiếu thốn nguồn vốn kinh doanh, cơ sở vật chất nghèo nàn, lạc hậu, trình độ lao động
Trang 5ty đã cố gắng vơn lên và vợt qua tất cả bằng các chiến lợc và chính sách thích ứng của mình để mang lại hiệu quả kinh doanh cho nên đã đạt đợc nhiều kết quả rất khả quan, dẫn đến khẳng định một vị trí quan trọng trên thị trờng về sản phẩn Dây và cáp điện nh ngày nay.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, trong quá trình thực tập tại Nhà máy dây và cáp điện ELMACO em đã chọn
Em xin chân thành cám ơn thầy giáo Ths Lê Thanh Ngọc cùng tập thể cán bộ công nhân viên của công ty đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này
Trang 6CHƯƠNG I : Hiệu quả kinh doanh và các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh tại công ty
II Hiệu quả kinh doanh và sự cần thiết của việc nâng cao
hiệu quả kinh doanh
1 Khái niệm kinh doanh và hiệu quả kinh doanh
1.1 Khái niệm kinh doanh
Kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu t, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch
vụ trên thị trờng nhằm mục đích sinh lời Tiến hành bất kỳ hoạt động kinh doanh nào đều có nghĩa là tập hợp các phơng tiện, con ngời và đ… a họ vào hoạt động để sinh lời cho doanh nghiệp
Kinh doanh là hoạt động kinh tế nhằm mục tiêu sinh lời của chủ thể kinh doanh trên thị trờng
Có thể nói có rất nhiều cách diễn đạt khác nhau về kinh doanh, các cách diễn đạt khác nhau song vẫn chung một quan điểm về kinh doanh và
sự khác biệt của kinh doanh với các hoạt động khác thể hiện trên các điểm sau:
+ Kinh doanh phải do một chủ thể thực hiện đợc gọi là chủ thể kinh doanh, chủ thể kinh doanh có thể là cá nhân, tổ chức, hộ gia đình…
+ Kinh doanh phải gắn với thị trờng, không có thị trờng thì không có kinh doanh và thị trờng là nơi mua bán hàng hoá, là một quá trình trong đó ngời mua và ngời bán một thứ hàng hoá tác động qua lại nhau để xác định giá cả và số lợng hàng, là nơi diễn ra các hoạt động mua bán bằng tiền trong một thời gian và không gian nhất định
Trang 7Kinh doanh phải gắn liền với sự vận động của đồng vốn Chủ thể kinh doanh không chỉ có vốn mà còn phải biết cách làm cho đồng vốn của minh quay vòng không ngừng.
1.2 Quan niệm về hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố của quá trình kinh doanh ở doanh nghiệp nhằm đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất Nó không chỉ là thớc đo trình độ tổ chức quản lý kinh doanh mà còn là vấn đề sống còn của doanh nghiệp
Hiệu quả kinh doanh có rất nhiều quan niệm khác nhau các cách thức hiểu khác nhau song do điều kiện lịch sử và cách tiếp cận nghiên cứu khác nhau mà đã dẫn đến các quan điểm về hiệu quả kinh doanh nh sau:
Hiệu quả kinh doanh hiểu theo cách cũ thì hiệu quả là kết quả đạt
đ-ợc trong hoạt động kinh tế, là doanh thu trong tiêu thụ hàng hoá, hay hiệu quả kinh doanh còn là tốc độ tăng thu nhập quốc dân, và tổng sản phẩm xã hội
ở một quan niệm rộng hơn hiệu quả kinh doanh là khi xã hội không thể tăng sản lợng một loại hàng hoá mà không cắt giảm sản lợng một loại hàng hoá khác, hay còn gọi là sản lợng trong tình hình có nhiều công ăn việc làm và ngày nay ngời ta thờng cho là tình hình đó tơng đơng với mức sản lợng tơng ứng với tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên
Một quan niệm nữa về hiệu quả kinh doanh là coi hiệu quả là mức độ thoả mãn yêu cầu của quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa xã hội, cho rằng quỹ tiêu dùng với tính cách là chỉ tiêu đại diện cho mức sống nhân dân, là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của nền sản xuất xã hội Theo quan niệm này quỹ tiêu dùng ở đây là một bộ phận thu nhập quốc gia, bộ phận quốc gia còn lại là quỹ tích luỹ
Quan niệm hiệu quả kinh doanh còn đợc diễn tả rằng hiệu quả kinh
tế nền sản xuất xã hội là mức độ hữu ích của sản phẩm đợc sản xuất ra, tức
là giá trị sử dụng của nó chứ không phải giá trị Với quan niệm này thì mức
Trang 8độ thoả mãn nhu cầu xã hội phụ thuộc vào các tác dụng vật chất cụ thể chứ không phải giá trị trừu tợng nào đó.
Ngoài những quan niệm trên, hiệu quả kinh doanh còn đợc hiểu nh sau: Hiệu quả kinh tế là một chỉ tiêu so sánh biểu hiện mức độ tiết kiệm chi phí trong một đơn vị kết quả hữu ích và mức tăng khối lợng kết quả hữu ích của hoạt động sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần tăng thêm lợi ích xã hội của nền kinh tế quốc dân
Tóm lại từ các quan niệm và các cách thức hiểu khác nhau ta có thể xem vai trò và chức năng của hiệu quả kinh tế nền sản xuất xã hội trong phát triển sản xuất, thể hiện ở tỷ lệ tăng trởng kinh tế theo chiều sâu Toàn
bộ mức tăng trởng kinh tế có thể chia làm hai phần:
− Phần tăng trởng theo chiều rộng tức là dựa vào sự thu hút thêm vào sản xuất các nguồn lực
− Phần tăng trởng theo chiều sâu là phần tăng trởng dựa vào nâng cao hiệu quả kinh tế nền sản xuất xã hội
II Các chỉ tiêu và phơng pháp đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1 Các chỉ tiêu
1.1 Nhóm chỉ tiêu tổng hợp.
• Chỉ tiêu doanh thu trên một đồng chi phí
Doanh thu tiêu thụ sản phẩ trong kỳDoanh thu trên 1 đồng chi phí =
Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳChỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ tạo ra đợc bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này cao khi tổng chi phí thấp, do vậy nó có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp tìm ra các biện pháp giảm chi phí để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trang 9• Chỉ tiêu doanh thu trên một đồng vốn sản xuất (sức sản xuất của vốn):
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳSức sản xuất của vốn =
Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp một đồng vốn kinh doanh sẽ tạo ra đợc bao nhiêu đồng doanh thu Do đó,
nó có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp trong việc quản lý vốn chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả đồng vốn kinh doanh
• Chỉ tiêu doanh lợi theo chi phí :
Lợi nhuận trong kỳ x 100
Doanh lợi theo chi phí =
Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ tạo ra
đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận
• Chỉ tiêu doanh lợi theo vốn sản xuất
Trang 10Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp ; một đồng vốn tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận Nó phản ánh trình độ lợi dụng yếu tố vốn của doanh nghiệp
Chỉ tiêu doanh lợi theo doanh thu thuần:
Lợi nhuận trong kỳ x 100
Doanh lợi theo doanh thu thuần =
Doanh thu thuần trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận từ một đồng doanh thu thuần chỉ tiêu này có ý nghĩa khuyến khích doanh nghiệp tăng doanh thu, giảm chi phí hoặc tốc độ tăng doanh thu phải lớn hơn tốc độ tăng chi phí
1.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào cơ bản.
• Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động:
Chỉ tiêu năng suất lao động :
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Năng suất lao động =
Tổng số lao động bình quân trong kỳ
chỉ tiêu này cho biết một lao động bình quân sẽ tạo ra đợc bao nhiêu
đồng giá trị sản xuất
Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân tính cho một lao động:
Trang 11Lợi nhuận bình quân tính cho 1 lao động =
Tổng số lao động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết bình quân một lao động trong kỳ tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận
Chỉ tiêu kết quả sản xuất trên một đồng chi phí tiền lơng:
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ Kết quả sản xuất/ 1 đồng cp tiền lơng =
Tổng chi phí tiền lơng trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí tiền lơng trong kỳ tạo ra đợc bao nhiêu đồng doanh thu
Hệ số sử dụng thời gian lao động:
Tổng thời gian lao động thực tế
Hệ số sử dụng thời gian lao động =
Tổng thời gian lao động định mức
Chỉ tiêu này phản ánh thời gian lao động thực tế so với thời gian lao
động định mức, nó cho biết tình hình sử dụng thời gian lao động trong doanh nghiệp
Trang 12• Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Sức sinh lợi của vốn cố định:
Lợi nhuận trong kỳ
Sức sinh lợi của vốn cố định =
+ Hiệu suất sử dụng thời gian làm việc của máy móc thiết bị
Thời gian làm việc thực tế
Hiệu quả dụng tg làm việc của mmtb=
Thời gian làm việc theo thiết kế
Trang 13Tổng giá trị tài sản cố định đợc đổi mới
Hệ số đổi mới tài sản cố định =
+ Hệ số đảm nhiệm của vốn lu động:
Vốn lu động bình quân trong kỳ
Hệ số đảm nhiệm của vốn lu động =
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết cần bao nhiêu đồng vốn lao động đảm nhiệm để tạo ra một đồng doanh thu
+ Số vòng quay của vốn lu động:
Doanh thu thuần
Số vòng quay của vốn lu động =
Vốn lu động bình quân trong kỳchỉ tiêu này càng cao chứng tỏ việc sử dụng vốn lu động có hiệu quả
Trang 142 Các phơng pháp phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
2.1 Phơng pháp so sánh
Với cách phân tích hiệu quả kinh doanh băng phơng pháp so sánh thì
ta cần nắm chắc đợc ba nguyên tắc sau:
2.1.1 Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh
Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu của một kỳ đợc lựa chọn làm căn cứ
để so sánh, đợc gọi là gốc so sánh Tuỳ theo mục đích của nghiên cứu
mà lựa chọn gốc so sánh thích hợp Các gốc so sánh có thể là:
+ Tài liệu năm trớc kỳ trớc nhằm đánh giá xu hớng phát triển của các chỉ tiêu
+ Các mục tiêu đã dự kiến (kế hoạch, dự toán, định mức) nhằm
đánh giá tình hình thực hiện so với kế hoạch, dự toán, định mức
+ Các chỉ tiêu trung bình của ngành, khu vực kinh doanh, nhu cầu đơn đặt hàng Nhằm khâửng định vị trí của doanh…nghiệp và khả năng đáp ứng nhu cầu…
Các chỉ tiêu của kỳ đợc so sánh với kỳ gốc đợc gọi là chỉ tiêu thực hiện và kết quả mà doanh nghiệp đã đạt đợc
2.1.2 Điều kiện để so sánh đợc
Muốn phép so sánh đợc có kết quả cao có ý nghĩa thì phải tuân theo điều kiện là các chỉ tiêu đợc sử dụng phải đồng nhất Trong thực tế thờng điều kiện có thể so sánh đợc giữa các chỉ tiêu kinh tế cần đợc quan tâm cả về thời gian và không gian
• Về thời gian: là các chỉ tiêu đợc tính trong cùng một khoảng thời gian hạch toán phải thống nhất trên ba mặt sau:
- Phải cùng phản ánh nội dung kinh tế
- Phải cùng một phơng pháp tính toán
- Phải cùng một đơn vị đo lờng
Trang 15• Về mặt không gian: các chỉ tiêu cần phải đợc quy đổi về cùng quy mô và điều kiện kinh doanh tơng tự nh nhau.
Để đảm bảo tính thống nhất ngời ta cần phải quan tâm tới phơng diện đợc xem xét mức độ đồng nhất có thể chấp nhận đợc, độ chính xác cần phải có, thời gian phân tích đợc cho phép…
2.1.3 Kỹ thuật so sánh
Thông thơng ngời ta thơng sử dụng các kỹ thuật so sánh sau:
• So sánh bằng số uyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện khối lợng quy mô của các hiện tợng kinh tế
• So sánh bằng số tơng đối: là kết quả của phép chia, giữa giá trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện kết cấu mối quan hệ kinh tế, tốc độ phát triển, mức phổ biến của các hiện tợng kinh tế
• So sánh bằng số bình quân: số bình quân là dạng đặc biệt của số tuyệt đối, biểu hiện tính chất đặc trng chung về mặt số lợng nhằm phanả ánh đặc điểm chung của một đơn vị, một bộ phận, hay một tổng thể chung có cùng một tính chất
• So sánh mức biến động tơng đối điều chỉnh theo hớng quy mô chung: là kết quả so sánh của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích
và trị số kỳ gốc đã đợc điều chỉnh theohệ số của chỉ tiêu có liên quan theo hớng quyết định quy mô chung
chỉ tiêu
kỳ gốc
Hệ số điều chỉnh
Trang 16Quá trình phân tích theo kỹ thuật của phơng pháp so sánh có thể thực hiện theo ba hình thức:
• So sánh theo chiều dọc: là quá trình so sánh nhằm xác định tỷ lệ quan hệ tơng quan giữa các chỉ tiêu từng kỳ của các báo các kế toán – tài chính, nó còn đợc gọi là phân tích theo chiều dọc
• So sánh theo chiều ngàn: là quá trình so sánh nhằm xsác định các
tỷ lệ và chiều hớng biến động giữa các kỳ trên báo cáo kế toán – tài chính (cùng hàng trên báo các), nó còn đợc gọi là phân tích theo chiều ngang
• So sánh xác định xu hớng và tính liên hệ của các chỉ tiêu: các chỉ tiêu riêng biệt hay các chỉ tiêu tổng cộng trên báo cáo đợc xem xét trong mối quan hệ với các chỉ tiêu phản ánh quy mô chung và chúng có thể đợc xem xét nhiều kỳ (từ 3 đến 5 năm hoặc lâu hơn)
để cho ta thấy rõ hơn xu hớng phát triển của các hiện tợng nghiên cứu
2.2 Phơng pháp phân tích nhân tố
Phơng pháp phân tích nhân tố là phân tích các chỉ tiêu tổng hợp và phân tích các nhân tố tác động vào các chỉ tiêu ấy
Phân tích nhân tố đợc chia thành phân tích thuận và phân tích nghịch Phân tích nhân tố thuận là phân tích các chỉ tiêu tổng hợp sau đó mới phân tích các chỉ tiêu hợp thành nó Phân tích nhân tố nghịch thì ngợc lại, trớc hết phân tích từng nhân tố của chỉ tiêu tổng hợp, rồi trên cơ sở đó tiến hành phân tích tổng hợp
Chỉ tiêu tổng hợp và nhân tố hợp thành có những mối quan hệ nhất
định Các mối quan hệ đợc chia thành xác xuất và xác định Phân tích xác suất và xác định còn mang tính không gian tĩnh và thời gian động Phân tích tĩnh là không xét đến vấn đề biến động Phân tích động là xét đến sự phụ thuộc vào thời gian ngiã là xét biến động của các nhân tố theo thời gian
Trang 17• Phân tích nhân tố thuận
Phân tích nhân tố thuận là phân tích chỉ tiêu tổng hợp sau đó mới phân tích các nhân tố hợp thành nó Có nhiều phơng pháp phân tích nhân tố song có hai phơng pháp thông thờng là
+ Phơng pháp thay thế liên hoàn
Phơng pháp thay thế liên hoàn là phơng pháp xác định mức độ ảnh hởng của từng nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phân tích (đối tợng phân tích) Quá trình thực hiện phơng pháp thay thế liên hoàn bao gồm bốn bớc:Bớc 1 : xác định đối tợng phân tích là mức chênh lệch chỉ tiêu kỳ phân tích so với kỳ gốc
Bớc 2 : thiết lập mối quan hệ của các nhân tố với chỉ tiêu phân tích và sắp xếp các nhân tố theo trình tự nhất định từ nhân tố lợng đến nhân tố chất
Bớc 3: lần lợt thay thế các nhân tố kỳ phân tích vào kỳ gốc theo trình
tự sắp xếp ở bớc 2
Bớc 4: xác định mức độ ảnh hởng của từng nhân tố đến đối tợng phân tích bằng cách lấy kết quả thay thế lần sau so với kết quả thay thế lần trớc
+ Phơng pháp hồi quy đơn
+ Phơng pháp hồi quy bội
Trang 182.3 Phơng pháp phân tích cân đối
Cân đối là sự cân bằng giữa hai mặt của các yếu tố với quá trình kinh doanh Phơng pháp này thờng sử dụng nhiều trong công tác lập kế hoạch và ngay cả trong công tác hạch toán để nghiên cứu các mối liên hệ cân đối về lợng của yếu tố vi lợng các mặt yếu tố và quá trình kinh doanh và trên cơ sở
đó ta có thể xác định ảnh hởng của các nhân tố
2.4 Phơng pháp phân tích chi tiết
+ Chi tiết theo các bộ phận cấu thành của chi tiết
Các chỉ tiêu kinh tế thờng đợc chi tiết thành các yếu tố cấu thành Nghiên cứu chi tiết giúp ta đánh giá chính xác các yếu tố cấu thành của các chỉ tiêu phân tích
+ Chi tiết theo thời gian
Các kết quả kinh doanh bao giờ cũng là một quá trình trong từng khoảng thời gian nhất định Mỗi khoảng thời gian khác nhau có những nguyên nhân tác động không giống nhau
+ Chi tiết theo phạm vi địa điểm và phạm vi kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh do nhiều bộ phận, theo phạm vi và địa điểm phát sinh khác nhau tạo nên việc chi tiết này nhằm đánh giá kết quả hoạt
động kinh doanh của từng bộ phận, phạm vi và địa điểm
III Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1 Môi trờng bên ngoài doanh nghiệp
1.1 Môi trờng chính trị luật pháp–
Các yếu tố thuộc lĩnh vực chi phối mạnh mẽ sự hình thành cơ hội và khả năng thực hiện mục tiêu của bất kỳ doanh nghiệp nào sự ổn định của môi trờng chính trị đã đợc xác định là một trong những điều kiện tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Sự thay đổi điều kiện chính trị có thể ảnh hởng có lợi cho nhóm doanh nghiệp này kìm hãm
sự phát triển của doanh nghiệp khác hoặc ngợc lại Hệ thống hoàn thiện,
Trang 19không thiên vị là một trong những điều kiện tiền đề ngoài kinh tế của kinh doanh Mức độ hoàn thiện, sự thay đổi và thực thi pháp luật trong nền kinh
tế có ảnh hởng lớn đến việc hoạch định và tổ chức thực hiện chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp
Trong môi trờng chính trị – luật pháp thì các yếu tố cơ bản cần lu ý là:
+ Quan điểm mục tiêu định hớng phát triển của Đảng
+ Chơng trình, kế hoạch triển khai thực hiện các quan điểm, mục tiêu của Chính phủ và khả năng điều hành của chính phủ
+ Mức ổn định chính trị – xã hội
+ Thái độ và mức phản ứng của ngời tiêu thụ
+ Hệ thống pháp luật và mức độ hoàn thiện của nó và hiệu lực thực hiện luật pháp trong đời sống kinh tế – xã hội…
1.2 Môi trờng kinh tế và công nghệ.
ảnh hởng của môi trờng kinh tế và công nghệ đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là rất lớn Các yếu tố thuộc môi trờng này quy
định cách thức doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế trong việc sử dụng tiềm năng của mình và qua đó cũng tạo ra cơ hội kinh doanh cho từng doanh nghiệp Xu hớng vận động và bất cứ thay đổi nào của các yếu tố thuộc môi trờng này đều tạo ra hoặc thu hẹp cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp ở những mức độ khác nhau và thậm chí dẫn đến yêu cầu thay đổi mục tiêu và chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp
Các yếu tố quan trọng của môi trờng này và tác động của nó đến cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp:
+ Tiềm năng của nền kinh tế: phản ánh các nguồn lực có thể đợc huy
động và chất lợng của nó: tài nguyên , con ngời, vị trí địa lý, dự trữ quốc gia…
+ Tốc độ tăng trởng kinh tế: Xu hớng phát triển chung của nền kinh
tế hoặc từng ngành Liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến khả
Trang 20năng tăng trởng hoặc giảm thiểu, mở rộng hoặc thu hẹp quy mô của từng doanh nghiệp.
+ Lạm phát và khả năng điều khiển lạm phát: ảnh hởng đến hiệu quả thực, thu nhập, tích luỹ, kích thích hoặc kìm hãm tăng trởng, xu h-ớng đầu t, xu hớng tiêu dùng…
+ Tỷ giá hối đoái và khả năng chuyển đổi của đồng tiền quốc gia + Hệ thống thuế, mức độ hoàn thiện và thực thi: liên quan đến công bằng trong cạnh tranh, thể hiện hớng u tiên phát triển trong nền kinh tế và cần đợc xem xét khi đánh giá cơ hội kinh doanh
+ Cơ sở hạ tầng kỹ thuật trang thiết bị của nền kinh tế: các điều kiện phục vụ sản xuất kinh doanh Một mặt tạo cơ sở hạ tầng sẵn có của nền kinh tế hoặc cung cấp các sản phẩn để phát triển cơ sở hạ tầng Mặt khác, hạn chế khả năng đầu t, phát triển kinh doanh
1.4 Môi trờng cạnh tranh
Cạnh tranh xác định là động lực thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế thị trờng với nguyên tắc ai hoàn thiện hơn, thoả mãn nhu cầu tốt hơn và hiệu quả hơn ngời đó sẽ thắng, sẽ tồn tại và phát triển Duy trì cạnh tranh
đúng luật là nhiệm vụ của Chính phủ
• Số lợng đối thủ: bao gồm các đối thủ cạnh tranh sơ cấp( cùng tiêu
thụ các sản phẩm đồng nhất) Và các đối thủ cạnh tranh thứ cấp (sản xuất và tiêu thụ những sản phẩm có khả năng thay thế) là cơ
sở để xác định mức độ khốc liệt của cạnh tranh trên thị trờng thông qua đánh giá trạng thái cạnh tranh của thị trờng mà doanh nghiệp
sẽ tham gia
+ Trạng thái thị trờng của cạnh tranh thuần tuý
+ Trạng thái thị trờng cạnh tranh hỗn tạp
+ Trạng thái thị trờng cạnh tranh độc quyền
+ Trạng thái thị trờng độc quyền
Trang 21• Chiến lợc cạnh tranh của các đối thủ: liên quan đến mục tiêu, giải pháp và cách thức cạnh tranh của từng doanh nghiệp trên thị trờng Mỗi doanh nghiệp có thể lựa chọn chiến lợc cạnh tranh khác nhau Nhng thông thờng, chiến lợc cạnh tranh đợc xây dựng dựa theo vị thế của nó trên thị trờng.
+ Doanh nghiệp dẫn đầu: tăng trởng nhanh và tập trung quan tâm đến
mở rộng quy mô toàn thị trờng bằng cách thu hút thêm khách hàng, nghiên cứu tìm công dụng mới của sản phẩm, tăng số lợng sản phẩm trong một lần sử dụng, hoặc tăng thị phần trên thị trờng hiện tại Tăng trởng nhanh và tập trung quan tâm đến yêu cầu bảo vệ thị phần hiện có, chống sự xâm nhập của đối thủ
+ Doanh nghiệp thách thức
+ Doanh nghiệp theo sau: có vị trí trung bình yếu trên thị trờng Không muốn và không có khả năng thách thức đối đầu thực hiện với doanh nghiệp đứng đầu thị trờng
+ Doanh nghiệp tìm chỗ đứng trên thị trờng: cha xác định đợc vị trí
đảm bảo yêu cầu an toàn đang tìm cách khai thác các vị trí nhỏ,
“khe hở” còn “sót” lại trên thị trờng mà các doanh nghiệp lớn bỏ qua hoặc cha khai thác tốt để “lách” vào thị trờng
2 Môi trờng bên trong doanh nghiệp
Cơ hội và chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp luôn phụ thuộc chặt chẽ vào các yếu tố phản ánh tiềm lực của một doanh nghiệp cụ thể Một cơ hội có thể trở thành “hấp dẫn” với doanh nghiệp này, nhng lại có thể là
“hiểm hoạ” đối với một doanh nghiệp khác vì những yếu tố thuộc tiềm lực bên trong của mỗi doanh nghiệp
Tiềm lực phản ánh các yếu tố mang tính chủ quan và dờng nh có thể kiểm soát đợc ở một mức độ nào đó doanh nghiệp có thể sử dụng để khai thác cơ hội kinh doanh và thu lợi nhuận Tiềm lực của doanh nghiệp không phải là bất biến, có thể phát triển theo hớng mạnh lên hay giảm đi, có thể thay đổi toàn bộ hay bộ phận
Trang 222.1 Tiềm lực tài chính:
Là một yếu tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thông qua khối lợng (nguồn) vốn mà doanh nghiệp có thể huy dộng vào kinh doanh, khả năng phân phối (đầu t) có hiệu quả các nguồn vốn, khả năng quản lý có hiệu quả các nguồn vốn trong kinh doanh thể hiện quan các chỉ tiêu sau:
+ Vốn chủ sở hữu (vốn tự có): là yếu tố chủ chốt quyết định đến quy mô của doanh nghiệp và quy mô (tầm cỡ) cơ hội có thể khai thác.+ Vốn huy động: vốn vay phản ánh khả năng thu hút các nguồn…
đầu t trong nền kinh tế vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp+ Tỷ lệ tái đầu t về lợi nhuận: chỉ tiêu đợc tính theo phần trăm từ nguồn lợi nhuận thu đợc giành cho bổ sung nguồn vốn tự có Phản
ánh khả năng tăng trởng vốn tiềm năng và quy mô kinh doanh mới+ Khả năng trả nợ ngắn hạn và dại hạn:
Bao gồm các khả năng trả lãi cho nợ dài hạn (trừ lợi nhuận) và khả năng vốn trong nợ dài hạn ( liên quan đến cơ cấu vốn dài hạn), nguồn tiền mặt và khả năng nhanh chóng chuyển đổi thành tiền mặt để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn ( tài khoản vãng lai), thờng thể hiện qua vòng quay lu chuyển vốn lu động, vòng quay dự trữ hàng hóa, vòng quay tài khoản/chi…phản ánh mức độ lành mạnh của tài chính doanh nghiệp, có thể liên quan trực tiếp đến phá sản hoặc vỡ nợ
+ Các tỷ lệ khả năng sinh lời: phản ánh hiệu quả đầu t và kinh doanh của doanh nghiệp.có thể qua các chỉ tiêu cơ bản: phần trăm doanh lợi trên doanh thu (lợng lợi nhuận thu đợc trên một đơn vị tiền tệ doanh thu), tỷ suất thu hồi vốn đầu t (phần trăm về số lợi nhuận thu
đợc trên tổng số vốn đầu t)
2.2 Tiềm năng con ngời
Trong kinh doanh con ngời là yếu tố quan trọng hàng đầu để đảm bảo thành công Kenichi Ohmae đã đặt con ngời ở vị trí số một, trên cr vốn và
Trang 23năng lực thật của họ đã và sẽ có :vốn, tài sản, kỹ thuật, công nghệ một…cách có hiệu qua để khai thác và vợt qua cơ hội đánh giá và phát triển tiềm năng con ngời trở thành một nhiệm vụ u tiên mang tính chiến lợc trong kinh doanh Các yếu tố quan trọng nên quan tâm:
+ Lực lợng lao động có năng suất, có khả năng phân tích và sáng tạo :liên quan đến khả năng tập hợp và đào tạo một
đội ngũ những ngời lao động có khả năng đáp ứng cao yêu cầu kinh doanh của doanh nghiệp để có khả năng hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ kinh doanh, một ngời phải
có thể hội tụ đủ các yếu tố :tố chât – kiến thức – kinh nghiệm Tố chất là yếu tố bẩm sinh, kiến thức do học tập nghiên cứu mà có, kinh nghiệm do tích luỹ cá nhân trong lao động mà có Sự khác biệt về yếu tố trên hình thành nên những cá nhân có khả năng khác nhau :
- Ngời quản lý (lãnh đạo) các cấp (ra quyết định)
- Ngời tham mu (nghiên cứu đánh giá cơ hội, xây dựng chiến lợc/kế hoạch )…
- Ngời sáng tạo (nghiên cứu, phát triển ý đồ mới, sản phẩm mới.)
- Ngời thừa hành (thực hành tác nghệp cụ thể)
Một doanh nghiệp có sức mạnh về con ngời là doanh nghiệp có khả năng (và thực hiện) lựa chọn đúng và đủ số lợng lao động cho từng vị trí công tác và sắp xếp đúng ngời trong một hệ thống thống nhất theo nhu cầu của công việc
+ Chiến lợc con ngời và phát triển nguồn nhân lực : liên quan đến sức mạnh tiềm năng của doanh nghệp về con ngời Chiến lợc con ngời và phát triển nguồn nhân lực cho thấy khả năng chủ động phát triển sức mạnh con ngời của doanh nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu tăng trởng và đổi mới thờng xuyên, cạnh tranh và thích nghi của kinh tế thị trờng Chiến lợc này liên quan không chỉ đến
Trang 24những vấn đề về đội ngũ lao động hiện tại mà còn tạo đợc cho doanh nghiệp một đội ngũ lao động :
-Trung thành và luôn hớng về doanh nghiệp
-Có khả năng chuyên môn cao, lao động giỏi, năng suất và sáng tạo.-Có sức khoẻ có khả năng hoà nhập và đoàn kết tốt
2.3 Trình độ tiên tiến của trang thiết bị, công nghệ, bí quyết công nghệ của doanh nghiệp
ảnh hởng trực tiếp đến sản xuất, chi phí, giá thành và chất lợng hàng hóa đợc đa ra đáp ứng khách hàng Liên quan đến mức độ (chất lợng) thoả mãn nhu cầu, khả năng cạnh tranh, lựa chọn cơ hội và các tác nghiệp khác của doanh nghiệp trên thị trờng
2.4 Trình độ quản lý và sử dụng vốn của đơn vị
Trình độ quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả hay không ảnh hởng trực tiếp đến quá trình kinh doanh của doanh nghiệp ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất Chính vì thế mà doanh nghiệp phải hết sức chú trọng đến yếu tố vốn Phải có biện pháp huy động vốn hợp lý trên cơ sở khai thác tối đa mọi nguồn lực sẵn có của mình, tổ chức chuyển vốn, tái tạo lại vốn ban đầu,
đảm bảo và phát triển vốn
2.5 Cơ sở vật chất kỹ thuật
Sản xuất của doanh nghiệp luôn luôn phải gắn liền với cơ sở vật chất
kỹ thuật Do vậy sản xuất có phát triển hay không còn phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố cơ sở vật chất kỹ thuật: quá trình tăng năng suất lao động, tăng sản lợng, chất lợng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm có đợc kết quả tốt hay không phụ thuộc rất nhiều vào sự tiến bộ của cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp Đặc biệt trong tình hình hiện nay, tiến bộ của khoa học kỹ thuật phat triển không ngừng đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng
đổi mới công nghệ để đáp ứng kịp thời nhu cầu của xã hội
Trang 25Chơng II: Thực trạng hoạt động kinh doanh và
đánh giá về hiệu quả kinh doanh tại công ty
I Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1 Quá trình hình thành và phát triển.
Vật liệu điện và dụng cụ cơ khí là tên gọi hai nhóm hàng và cũng là tên gọi chính thức của công ty vật liệu điện và dụng cụ cơ khí (ELMACO) hiện nay Trớc năm 1965, các mặt hàng quan trọng đều do các ngành đảm nhiệm cung ứng, đáp ứng nhu cầu trong ngành, còn các mặt hàng thông dụng do Bộ nội thơng tổ chức kinh doanh Từ năm 1965, đã có sự phân công kinh doanh tơng đối tập trung hơn đối với các mặt hàng vật liệu điện
và dụng cụ cơ khí, nhng phải đến năm 1967 mới rõ nét có tính chất ngành hàng Đó là: vật liệu điện chuyên dùng thuộc Bộ công nghiệp nặng, vật liệu
điện chuyên dụng thuộc Bộ nội thơng, vật liệu điện ngoài phần trên, dụng
cụ cắt gọt và dụng cụ kiểm đo cơ khí thuộc Tổng cục vật t đến cuối năm
1971, Thủ tớng Chính phủ quyết định giao nhiệm vụ cung ứng vật liệu điện
và dụng cụ cơ khí theo kế hoạch nhà nớc cho Bộ vật t và phần ngoài kế hoạch với các nhu cầu nhỏ lẻ cho Bộ Nội thơng Kể từ lúc này mới có thể nói là chính thức ngành hàng vật liệu điện và dụng cụ cơ khí mà tổ chức quốc gia đợc trực tiếp kinh doanh và Tổng công ty Hoá chất – Vật liệu
điện và Dụng cụ cơ khí (Bộ Vật t) Ngay sau khi thành lập Tổng công ty, ngày 22 tháng 12 năm 1971, Bộ vật t đã quyết định thành lập công ty vật liệu điện để tổ chức kinh doanh các mặt hàng vật liệu điện và dụng cụ cơ khí
Từ năm 1971 đến năm 1975, Công ty vật liệu điện là công ty chuyên doanh ngành hàng của Trung ơng có nhiệm vụ tập hợp nhu cầu và rót hàng cho các công ty vật t tổng hợp các tỉnh và Công ty hoá chất – Vật liệu điện
Hà Nội Phơng thức kinh doanh của công ty trong giai đoạn này thực hiện
Trang 26hoàn toàn qua hợp đồng kinh tế theo chỉ tiêu, địa chỉ, danh mục hàng hoá
và giá cả do cấp trên quy định Thực chất là một đơn vị trung gian nhận vật
t từ các nguồn (sản xuât, nhập khẩu) rồi đều đến các đơn vị trực tiếp cung ứng ở các địa phơng Giai đoạn này cha có khái niệm kinh doanh mà Công
ty chỉ là một tổ chức điều hành nội bộ ngành vật t
Từ năm 1976 đến năm 1980, phơng thức kinh doanh của công ty không thay đổi nhng ngoài phạm vi đáp ứng cho các tỉnh miền Bắc còn có nhiệm vụ điều hành cho các công ty chuyên doanh ngành hàng khu vực trực thuộc Tổng công ty Hoá chất – Vật liệu điện và Dụng cụ cơ khí đóng tại Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh, Bắc Thái và Hải Phòng Đồng thời có nhiệm vụ điều hành nội bộ ngành, Công ty còn đợc giao nhiệm vụ cung ứng trực tiếp cho các nhu cầu sử dụng tại thành phố Hà Nội Nh vậy, tính chất hoạt động kinh doanh giai đoạn này đã thay đổi, Công ty vừa là công
ty chuyên doanh ngành hàng trung ơng vừa là công ty khu vực, vừa điều hành và đáp ứng nhu cầu trực tiếp
Từ năm 1980 đến năm 1983, Công ty là thành viên của Liên hiệp cung ứng vật t khu vực 1 Phơng thức kinh doanh vẫn giữ nguyên nhng địa bàn chỉ còn lại sáu tỉnh và Hà Nội, Công ty trở thành công ty chuyên doanh ngành hàng khu vực
Từ năm 1983 đến năm 1985, Công ty chuyển sang trực thuộc Liên hiệp xuất nhập khẩu vật t, có nhiệm vụ đáp ứng nhu cầu trực tiếp cho khu
vc Hà Nội và điều hàng cho các Liên hiệp cung ứng vật t khu vực Giai
đoạn này, Công ty lại trở lại vừa là công ty chuyên doanh trung ơng vừa là công ty chuyên doanh ngành hàng khu vực
Năm 1985, Tổng công ty Hoá chất – Vật liệu điện và Dụng cụ cơ khí
đợc thành lập lại và Công ty Vật liệu điện là doanh nghiệp trực thuộc Tổng công ty Hoá chất – Vật liêu điện và Dụng cụ cơ khí Lúc này tên gọi của công ty đợc đổi thành tên gọi nh hiện nay: Công ty vật liêu điện và dụng cụ cơ khí Nhiệm vụ của Công ty là cung ứng trực tiếp cho nhu cầu của khu
Trang 27(trừ khu vực do Công ty Hoá chất– Vật liệu điên Hải Phòng đảm nhậm).Năm 1993, theo Nghị định 388/HĐBT, Công ty đợc thành lập lại theo Quyết định số 613/TM-TCCB ngày 28-5-1993 của Bộ trởng Bộ Thơng mại
và từ năm 1994, công ty trực thuộc Bộ Thơng mại
2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
2.1 Nhiệm vụ kinh doanh của công ty:
Với mục đích và nội dung hoạt động nh trên Công ty đã đề ra những nhiệm vụ:
-Tổ chức tốt việc điều tra nhu cầu, nắm bắt các nhu cầu từ đó có kế hoạch mua hàng nhập khẩu, mua hàng sản xuất trong nớc, bán hàng cho các công ty vật t các tỉnh thuộc Bộ và bán trực tiếp cho mọi nhu cầu khác về hàng vật liệu điện và dụng cụ cơ khí theo kế hoạch và sự phân công của Công ty
-Thực hiện tốt các chế độ chính sách thể lệ của ngành và luật pháp của Nhà nớc
-Tổ chức tốt việc xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh khai thác mọi nguồn vật t hàng hóa
-Thờng xuyên nắm các nhu cầu của thị trờng mua, thị trờng bán trong và ngoài nớc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ để khai thác và nâng cao chất lợng kinh doanh Đảm bảo văn minh thơng nghiệp nhằm đáp ứng vật t cho mọi nhu cầu
-Tổ chức quản lý toàn diện trong công ty, bằng hệ thống văn hóa, nội quy, quy chế, chế độ Đảm bảo cho công ty hoạt động không ngừng vơn lên
-Sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn, bảo toàn vốn và không ngừng tăng trởng vốn theo quy định của Nhà nớc và hớng dẫn của Công ty, tự trang trải về tài chính, sản xuất kinh doanh có lãi, không ngừng cải thiện
đời sống của cán bộ công nhân viên
Trang 282.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng của các phòng ban
2.2.1 Bộ máy tổ chức quản lý
2.2.2 Chức năng của các phòng ban
Phơng thức tổ chức bộ máy quản lý của Nhà máy
Bộ máy quản lý của Nhà máy đợc tổ chức theo mô hình chức năng, Nhà
máy có những phòng ban chức năng riêng, gồm có năm phòng ban trực
thuộc sự điều hành của Giám đốc, hai cửa hàng và ba phân xởng chịu sự
điều hành của các phòng ban
Phòng tchc – bảo vệ
Phòng kt cơ điện - cks
Phòng vật tư – khđhsx
Phân xưởng kéo dút
Phân xư
ởng bện
Phân xưởng bọc
Trang 29Giám đốc Nhà máy: Là ngời chịu trách nhiệm trớc Công ty về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy theo các phơng án và kế hoạch
đã đợc Công ty duyệt tổng thể Đợc đề nghị với Công ty thay thế, miễn nhiệm những cán bộ và ngời lao động khi xét thấy họ không đảm đơng đợc nhiệm vụ của mình
Có quyền xây dựng phơng án phân phối thu nhập cho ngời lao động trực tiếp hoặc gián tiếp
Phó giám đốc: là ngời giúp việc cho giám đốc soạn thảo, hoạch định toàn bộ những phơng án, chiến lợc sản xuất kinh doanh, làm ổn định mức khoán sản phẩm, công đoạn tại các phân xởng, có trách nhiệm tại khâu tiêu thụ sản phẩm Đồng thời, Phó giám đốc còn giúp Nhà máy về khâu quản lý theo các văn bản quy định của Công ty và cấp trên nhằm tránh những việc làm đáng tiếc có thể xẩy ra trong quá trình sản xuất kinh doanh Thay mặt Giám đốc giải quyết những công việc đợc uỷ quyền
Phòng tài chính kế toán: Có trách nhiệm vụ giúp Giám đốc tổ chức chỉ
đạo thực hiện toàn bộ công tác thống kê, kế toán tài chính của Nhà máy, thực hiện đúng các chế độ quy định về quản lý vốn, tài sản và các chế độ khác của Nhà nớc
Kế toán trởng: là ngời chịu trách nhiệm toàn bộ về mặt tài chính, giúp Giám đốc xây dựng thực hiện kế hoạch tài chính của Nhà máy Tổ chức hạch toán thu chi nhanh gọn, đáp ứng kịp thời hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Giúp Giám đốc nghiên cứu các hợp
đồng kinh tế, các đơn đặt hàng, phân tích hiệu quả để nhằm mục đích mang lại lợi nhuận cho Nhà máy
Phòng vật t – kế hoạch điều hành sản xuất: Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch cung ứng vật liệu, soạn thảo ký kết hợp đồng mua nguyên vật liệu với đối tác trong và ngoài nớc phục vụ cho sản xuất sản phẩm nhằm đảm bảo đáp ứng kịp thời tiến độ sản xuất, kinh doanh, giúp Giám đốc quản lý toàn bộ khâu vật t, kỹ thuật và quản lý khâu thành phẩm, kho bán thành phẩm và kho vật t
Trang 30Phòng kỹ thuật, cơ điện – KCS: Phụ trách việc thực hiện các quy trình công nghệ sản xuất đảm bảo chất lợng sản phẩm, nghiên cứu thiết kế các mẫu mã bao bì cho sản phẩm, theo dõi sửa chữa các trang thiết bị đa ra các dự án mua sắm thiết bị mới, kiểm tra chất lợng sản phẩm nhập kho.Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ nghiên cứu, chủ động tạo ra thị trờng tiêu thụ thành phẩm, đồng thời theo dõi sự biến động của thành phẩm về chỉ tiêu số lợng Xây dựng hệ thống giá bán cho phù hợp với thị trờng, lập
kế hoạch tiêu thụ, ngừng sản xuất tiếp những sản phẩm mà thị trờng không
đòi hỏi Tiếp cận thị trơng, làm tốt công tác dự báo, phối hợp với các phòng ban có liên quan để phấn đấu chỉ tiêu kinh doanh là tốt nhất
Phòng tổ chức hành chính – bảo vệ: Có nhiệm vụ soạn thảo, quản lý
và lu trữ công văn Tổ chức quản lý nhân sự và chế độ tiền lơng, tổ chức tiếp đón khách Giúp Giám đốc trong công tác bảo vệ, tự vệ, phòng chống cháy nổ, giữ gìn đảm bảo an ninh trong hoạt động sản xuất kinh doanh.Hai cửa hàng: vừa có chức năng bán buôn, bán lẻ các sản phẩm của Nhà máy (giữ chức năng tiêu thụ), vừa làm công tác thu thập các thông tin phản hồi của khách hàng về sản phẩm và thị hiếu của thị trờng và tập hợp những thông tin này đa về phòng kinh doanh để sử lý thông tin
Ba phân xởng trực tiếp sản xuất: Đứng đầu mỗi phân xởng là quản đốc phân xởng, chịu trách nhiệm chung về hoạt động của phân xởng trớc
Giám đốc
− Phân xởng kéo dút sợi
− Phân xởng bện
− Phân xởng bọc
3 Điều kiện hoạt động kinh doanh của công ty
3.1 Điều kiện về lao động
Lao động là một yếu tố quan trọng hàng đàu phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của công ty Công ty không thể kinh doanh có hiệu quả nếu đội ngũ lao động trong công ty không đợc bố trí hợp lý, không phù
Trang 31hợp với chức năng, vị trí kinh doanh Song hành với việc tinh giảm bộ máy
là việc đào tạo và phát triển cán bộ quản lý, nâng cao trình độ nghiệp vụ.Theo bảng tổng hợp số lợng, chất lợng lao động trong 3 năm gần đây,
số lao động trong Công ty nói chung không thay đổi nhiều, chênh lệch chỉ trong khoảng từ 5 đến 10 ngời Đây là yếu tố rất thuận lợi cho việc quản lý nhân sự của Công ty
Đại đa số lao động của Công ty có trình độ là trung học chuyên nghiệp, con số này lên đến khoảng 150 ngời
Trong năm 2001 tổng số lao động trong diện quản lý của công ty là
420 ngời Nhng đến năm 2002 lực lợng lao động đã giảm xuống còn 410 ngời Nguyên nhân là do một số cán bộ công nhân viên đã có tuổi và đã nghỉ hu, sang năm 2003 lực lợng lao động lại đợc bổ xung thêm 5 ngời Trong tổng số lao động năm 2001 thì lao động nữ chiếm 175 ngời và giảm dần qua các năm, năm 2002 là 172 năm 2003 là 170, nguyên nhân là do một số lao động nữ đã không thích nghi đợc với công việc tại công ty và còn do tính chất công việc nặng nhọc
Trình độ lao động trong công ty với lao động có trình độ cao đẳng trở lên tăng dần qua các năm, nguyên nhân là do đòi hỏi chất lợng lao động ngày càng cao để tăng năng xuất lao động đáp ứng đợc với nhu cầu của thị trờng và sự cạnh tranh gay gắt của thị trờng Năm 2001 số lao động có trình
độ cao đẳng trở lên là 110 ngời, năm 2002 lực lợng lao động là 117 ngời và
đến năm 2003 lực lợng lao động này đã tăng lên 119 ngời
Một tỷ lệ lao động chiếm tỷ trọng cao trong công ty là lực lợng công nhân kỹ thuật có bậc bốn trở lên là 146 ngời năm 2001 năm 2002 là 151 và năm 2003 là 150 ngời Đây là lực lợng lao động quan trọng của công ty vì
họ là những ngời quyết định lớn đến chất lợng của sản phẩm, quy trình công nghệ sản xuất của doanh nghiệp
Một lực lợng cũng vô cùng quan trọng đó là lực lợng lao động kỹ thuật dới bậc bốn là 73 ngời năm 2001 và giữ nguyên nh vậy cho đến năm 2003
Trang 32Số lợng công nhân cha qua đào tạo tại công ty là 55 ngời năm 2001 và có
xu hớng giảm dần qua các năm, năm 2002 là 45 ngời năm 2003 là 44 ngời.Theo độ tuổi và giới tính: với độ tuổi dới 30 tỷ lệ nữ lại chiếm tỷ trọng cao năm 2001 số lợng nữ là 70 ngời trong khi đó số lợng nam chỉ có 36 ngời, và qua các năm 2002 và 2003 thì cơ cấu này cung không biến đổi nhiều Trái lại với độ tuổi dới 30, đến độ tuổi 31 đến 40 thì tỷ lệ này lại đảo ngợi lại năm 2001 số lợng nam chiếm 82 ngời trong tổng số 130 ngời và cũng không biến đổi nhiều qua các năm sau, nguyên nhân là do ở độ tuổi này thì lực lợng nam có tay nghề chiếm tỷ trọng cao trong công ty lực lợng lao động có đào tạo chiếm tỷ trọng lớn Đến các độ tuổi về già thì cơ cấu cơ bản là đợc cân bằng, chênh lệch là không đáng kể
Phân theo cơ cấu lao động thì trong lĩnh vực thơng mại dịch vụ số lao
động trực tiếp chiếm 210 ngời và lao động giám tiếp chiếm 80 ngời năm
2001 cơ cấu của các năm sau không có sự thay đổi nhiều Đối với lao động sản xuất thì lực lợng lao động trực tiếp là 105 ngời lao động gián tiếp là 25 ngời, năm 2002 số lợng lao động trực tiếp là 110 và số lợng lao động gián tiếp là 20 ngời đến năm 2003 lực lợng lao động trực tiếp đã tăng lên với
112 ngời và lao động gián tiếp giảm xuống còn 18 ngời, qua ba năm ta thấy lực lợng lao động trực tiếp có xu hớng tăng còn lao động gián tiếp thì lại ngợc lại giảm qua các năm
3.2 Điều kiện về nguồn vốn của công ty
ELMACO là một doanh nghiệp nhà nớc do đó nguồn vốn chủ yếu của công ty là do ngân sách nhà nớc cấp, và các nguồn vốn khác cũng chủ yếu vay của các ngân hàng Nhà nớc Tình hình tài sản của công ty trong một số năm gần đây nh sau: Tổng cộng tài sản năm 2000 là 82446965888 Đồng trong đó tài sản lu động và đầu t ngắn hạn là 67413867585 Đồng và tài sản
cố định và đầu t dài hạn là 15033098303 Đồng Tổng doanh thu là
70319803069 Đồng