1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Xây dựng máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ tỷ lệ lớn

71 1,1K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng Máy Toàn Đạc Điện Tử Thành Lập Bản Đồ Tỷ Lệ Lớn
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Kỹ Thuật Địa Chính, Đo Đạc và Bản Đồ
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 5,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ứng dụng các thànhtựu khoa học của các ngành điện tử, tin học, công nghệ thông tin và nhất là máytoàn đạc điện tử có nhiều tiện ích đo đạc, được kết nối với máy TS để thành lậpbản đồ địa

Trang 1

MỤC LỤC

Mục lục……….1

Lời nói đầu……… 4

CHƯƠNG 1: Cơ sở toán học thành lập bản đồ tỷ lệ lớn bằng máy toàn đạc điện tử……… 5

1.1 Các phương pháp đo đạc thành lập bản đồ……… 5

1.1.1 Phương pháp đo đạc trực tiếp ……….5

1.1.2 Phương pháp ảnh hàng không ………6

1.1.3 Phương pháp viễn thám ……… 7

1.1.4 Phương pháp biên vẽ từ tài liệu bản đồ ……… 8

1.1.5 Phương pháp thông kê ……… 8

1.2 Cơ sở toán học thành lập bản đồ tỉ lệ lớn ……… 9

1.2.1 Về tỉ lệ ………9

1.2.2 Về hệ thống tọa độ của bản đồ ……….10

1.2.3 Về sự phân mảnh bản đồ ……… 16

CHƯƠNG 2: Giới thiệu về máy toàn đạc điện tử và phân mềm xử lý số liệu đo DPSurvey……… 18

2.1 Giới thiệu máy toàn đạc điện tử ……… 18

2.1.1 Giới thiệu máy toàn đạc điện tử Leica ……….18

2.1.2 Giới thiệu máy toàn đạc điện tử Sokkia ……… 19

2.1.3 Giới thiệu máy toàn đạc điện tử Nikon ………19

2.1.4 Giới thiệu máy toàn đạc điện tử hãng Topcon ……….20

2.2 Giới thiệu máy toàn đạc điện tử TS02……… 21

2.2.1 Các phím cứng (Fived keys)……….21

2.2.2 Các phím mềm ( softkeys)………22

2.2.3 Ý nghĩa các phím mềm 22

2.2.4 Bảng chọn chính (Main Menu) 23

2.2.5 Cây thu mục của máy toàn đạc điẹn tử TS02 Plus Series 23

2.2.6 Các cài đặt (Setting) 25

2.2.7 Cài đặt công việc ( General ) 25

2.2.8 Cài đặt vùng ( Regional ) 26

2.2.9 Cài đặt số liệu (Data) 27

2.2.10 Cài đặt màn hình (Screen) 28

2.2.11 Cài đặt thông số liên quan đến đo khoảng cách (EDM) 29

2.2.12 Các chức năng trong phím Function(FNC) 30

2.2.13 Cách cài đặt cho phím Trigger 1 và Trigger 2 31

Trang 2

2.2.14 Cách cài đặt cho phím và phím ……… 31

2.2.15 Chức năng định tâm bằng LASER và cân bằng bọt thủy điện tử 31

2.3 Đo vẽ bán đồ (SURVERYING) ……….32

2.4 Các bước trút số liệu bằng cáp trút GEV102, cổng RS232………….35

2.4.1 Cài đặt tham số truyển trút trên máy toàn đạc……… 35

2.4.2 Giới thiệu phân mềm xử lý số liệu đo đạc DPSurvey ……… 36

2.4.3 Giao diện chương trình……… 37

2.5 Bình sai lưới độ cao phụ thuộc……… 38

2.5.1 Giao diện chương trình……… 38

2.5.2 Chức năng của chương trình……… 38

2.5.3 Các tính năng trên hộp thoại……… 39

2.5.3 Cách soạn thảo tệp số liệu từ tệp……… 42

2.6 Bình sai lưới mặt bằng phụ thuộc……… 44

2.6.1 Giao diện chương trình……… 44

2.6.2 Chức năng của chương trình……….44

2.6.3 Các tính năng hộp thoại……….45

2.6.4 Cách soạn thảo tệp số liệu từ tệp……… 49

2.7 Xử lý số liệu đo vẽ chi tiết……… 52

2.7.1 Giao diện chương trình……… 52

2.7.2 Chức năng của chương trình……….52

2.7.3 Các tính năng trên hộp thoại……….53

2.7.4 Cài đặt thông số ban đầu……… 54

2.7.5 Các tiện ích soạn thảo số liệu của bảng……… 56

2.7.6 Cách soạn thảo tệp số liệu từ tệp……… 58

CHƯƠNG3: Đo đạc thành lập bản đồ tỷ lệ 1: 500 bằng máy toàn đạc điẹn tử Leica TS02 khu vực HVKTQS………61

3.1 Khái niệm chung về phương pháp thành lập bản đồ tỷ lệ lớn……… 61

3.2 Quy trình công nghệ thành lập bản đồ tỷ lệ lớn bằng phương pháp đo đạc tại thực địa ……….….61

3.2.1 Nhận nhiệm vụ, thu thập tài liệu ……… 62

3.2.2 Kháo sát thực địa lập phương án ……… 63

3.2.3 Chọn và chôn các môc khống chế 63

3.2.4 Đo đạc lưới khống chế và vẽ chi tiết……….64

3.2.5 Xử lý nội nghiệp 68

Trang 3

3.2.6 Biên tập, in bản đồ nháp, đối soát ngoại thực địa 69

3.2.7 Hoàn thiện biên tập ……… 70

LỜI NÓI ĐẦU Ngày nay, khoa học kỹ thuật đã có những bước phát triển nhảy vọt và đạtngiều thành tựu to lớn trên nhiều lĩnh vực,ngành khoa học ứng dụng các thànhtựu khoa học của các ngành điện tử, tin học, công nghệ thông tin và nhất là máytoàn đạc điện tử có nhiều tiện ích đo đạc, được kết nối với máy TS để thành lậpbản đồ địa hình, đáp ứng các yêu cầu sản xuất trong thời kỳ đổi mới và cácnhiệm vụ an ninh quốc phòng trong chiến tranh công nghệ cao

Trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nghành Trắc địabản đồ cũng rất tích cực nhập các thiết bị đo đạc hiện đại nhất, các công nghệ vàcác phần mềm chuyên dụng nhằm tự động hóa, nâng cao hiệu quả, năng suất, độchính xác cho công tác trắc địa nói chung và cho công đo vẽ và thành lập bản đồđịa hình tỷ lệ lớn nói riêng

Trang 4

đồ tỷ lệ lớn” nhằm mục đích có điều kiện nghiên cứu các chương trình đo củamáy toàn đạc tử “Leica ST02” và các ứng dụng của nó trong công tác thành lậpbản đồ tỷ lệ lớn được sâu hơn và các kiến thức này cũng rất ích cho em khi vềnước.

Do vấn đề nghiên cứu có nhiều nội dung nên không tránh khỏi những thiếuxót Em rất mong được sự chỉ đảo của các thầy, cô giáo và những ý kiến đónggóp của các bạn đồng nghiệp để nội dung đồ án được hoàn thiện hơn, đáp ứngyêu cầu thực tế

Em xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc và cảm ơn các thầy và cô trong bộ mônTrắc địa – Bản đồ, các bạn đồng nghiệp đã tận tình giúp đỡ, động viên em hoànthành đồ án trong thời gian qua

Em xin chân thành cảm ơn

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ TOÁN HỌC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ TỶ LỆ LỚN BẰNG MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ.

1.1 Các phương pháp đo đạc thành lập bản đồ.

1.1.1 Phương pháp đo đạc trực tiếp.

Khi thành lập các bản đồ tỷ lệ lớn, đòi hỏi phải xác định chính xác vị trícủa các đối tượng trên mặt đất, đồng thời không có một nguồn thông tin tài liệunào khác đáp ứng các yêu cầu của bản đồ cần thành lập thì người ta phải thuthập thông tin nguyên thuỷ trực tiếp ngoài thực địa Trong đo đạc thực địa, dođặc điểm phân bố của các thông tin cần thu thập cho bản đồ mà các thiết bị cũngnhư quy trình công nghệ được ứng dụng cho từng thể loại bản đồ cũng rất khácnhau Đo đạc mặt đất Thuật ngữ này dùng để chỉ các phương pháp đo đạc trênmặt đất để thành lập các bản đồ địa hình, địa chính, và một số bản đồ chuyên đề

tỷ lệ lớn (thông thường ứng dụng cho các bản đồ tỷ lệ 1:10.000 và lớn hơn) Các

Trang 5

phương pháp trắc địa được biết đến từ lâu để đo vẽ chi tiết các đối tượng mặt đấtgồm có: phương pháp bàn đạc, phương pháp toàn đạc.Trong phương pháp bànđạc, người ta sử dụng một tấm bảng gỗ phẳng có gắn giấy vẽ, và máy bàn đạcđược đặt trên mặt giấy Trong khi đo đạc ngoài trời, người đo đồng thời vẽ cáchình ảnh đo được lên giấy vẽ bằng các dụng cụ vẽ như thước đo độ, thước kẻthẳng, (gắn với máy đo), com pa, bút chì, Phương pháp này ngày nay hầu nhưkhông được ứng dụng do tính chất thủ công và thời gian làm việc ngoài thực địa

bị kéo dài nhiều ngày Phương pháp toàn đạc: Phương pháp này sử dụng máytoàn đạc để đo góc và cạnh Khi đo ở ngoài trời, toàn bộ các kết quả đo (baogồm các giá trị góc và chiều dài cạnh cùng các thông tin thuộc tính) đều đượcghi vào sổ đo, đồng thời trong sổ cũng vẽ sơ hoạ để ghi nhớ các điểm cần nốivới nhau Sau đó, ở điều kiện làm việc trong phòng người đo đạc sẽ đối chiếu

các giá trị đo góc – cạnh và dùng các dụng cụ vẽ (quan trọng nhất là thước đo

góc và cạnh) để vẽ các đối tượng đo được lên bản vẽ Trong công nghệ cũ, phầnghi sổ và chuyển vẽ các đối tượng cũng mang tính thủ công Phương pháp nàychỉ hơn phương pháp bàn đạc ở chỗ rút ngắn thời gian làm việc ngoài trời Ngàynay, do ứng kỹ thuật điện tử, phương pháp toàn đạc đã được cải tiến, tự độnghoá ở mức cao, và được gọi là phương pháp toàn đạc điện tử Các máy toàn đạcđiện tử hiện nay có khả năng bắt điểm chính xác, tự động ghi các kết quả đo, các

mã đối tượng, mã đo, các giá trị thuộc tính, …vào các thiết bị nhớ có sẵn trongmáy hoặc nối với máy Sau khi kết thúc đo đạc ngoài trời, những kết quả đo sẽđược truyền vào máy tính điện tử để tiến hành các bước tiếp theo (xử lí kết quả

đo, dụng hình, vẽ bản đồ, …) với khả năng tự động hoá cao nhờ các phần mềmchuyên dụng.Việc thành lập bản đồ bằng phương pháp toàn đạc sẽ bao gồmnhững bước chung sau đây:

- Khảo sát, thiết kế, xây dựng luận chứng kinh tế – kỹ thuật

- Lập lưới khống chế trắc địa (lưới khống chế đo vẽ)

- Đo đạc chi tiết ngoài thực địa

- Nhập số liệu vào máy tính (chế độ nhập tự động)

Trang 6

- Kiểm tra, sửa chữa bản vẽ

1.1.2 Phương pháp ảnh hàng không.

Phương pháp ảnh hàng không cũng nhằm mục đích thu thập thông tinnguyên thuỷ, nhưng thông qua sản phẩm trung gian là ảnh hàng không (ảnhchụp từ máy bay) Phương pháp này ưu việt hơn phương pháp đo vẽ trực tiếp từthực địa do khắc phục được những khó khăn của sản xuất trong điều kiện rangoại, cùng một lúc đo vẽ được một vùng rộng lớn, và rút ngắn thời hạn sảnxuất Độ chính xác đo vẽ bản đồ phụ thuộc vào tỷ lệ ảnh chụp ảnh hàng khôngchủ yếu được dùng để thành lập bản đồ địa hình (tỷ lệ từ 1:2.000 đến 1:50.000),ngoài ra còn dùng để thành lập một số bản đồ mang tính chất chuyên ngành tỷ lệlớn, như bản đồ địa chính, bản đồ lâm nghiệp Những thể loại bản đồ này do nhucầu quản lí mang tính chuyên ngành mà được thành lập trên phạm vi cả nước vàthường kỳ phải làm mới lại, do đó các cơ quan chủ quản tổ chức sản xuất bản đồmột cách quy mô, và công việc bay chụp ảnh thường kỳ được đặt ra Thành lậpcác bản đồ chuyên đề bằng ảnh hàng không đương nhiên là rất tốt, nhưng vớiđiều kiện là ảnh đã có sẵn, nếu phải bay chụp thì không hiệu quả về kinh tế

- Khảo sát, thiết kế, xây dựng luận chứng kinh tế kỹ thuật

- Chụp ảnh hàng không

- Lập lưới khống chế ảnh ngoại nghiệp

- Tăng dày để phục vụ cho quá trình đo vẽ trên ảnh và nắn ảnh

nhằm nhận dạng đối tượng để thành lập bản đồ Các ảnh viễn thám được chia

làm hai loại chính là ảnh chụp (camera) và ảnh quét (scan) Dạng ảnh chụp điển

hình từ vũ trụ là ảnh COSMOS của Nga, dạng ảnh quét khá phổ biến trên thế

giới là ảnh LANDSAT của Trung tâm NASA (Hoa Kỳ).Thông tin viễn thám có

Trang 7

đặc điểm là được thu nhận tức thời, thường kỳ, phủ trên diện rộng, cung cấpnhiều tham số nhận dạng đối tượng khác nhau, và có độ chính xác và tính kháiquát hoá phù hợp với các độ phân giải khác nhau Do đó nó được ứng dụng rất

có hiệu quả trong thành lập các loại bản đồ chuyên đề không hạn chế, và tronghiện chỉnh bản đồ địa hình.Việc thành lập bản đồ bằng thông tin viễn thám baogồm những nội dung chính sau đây:

- Công tác chuẩn bị

- Suy giải ảnh vệ tinh

- Các dấu hiệu điều vẽ ảnh (khoá ảnh)

- Lập khoá mẫu suy giải

- Bản đồ vệ tinh

- Biên tập bản đồ

1.1.4 Phương pháp biên vẽ từ tài liệu bản đồ.

Trong thực tế, rất nhiều bản đồ được thành lập từ các bản đồ đã thành lập,

do các bản đồ đó có đầy đủ thông tin và đảm bảo các yêu cầu về thông tin (độchính xác, tính chất thời gian, độ tin cây, …) cho bản đồ cần thành lập Hầu hếtcác bản đồ tỷ lệ trung bình và tỷ lệ nhỏ, các đồ giáo khoa, bản đồ chuyên đề cácloại trong atlat được thành lập bằng phương pháp này

- Công tác chuẩn bị

- Quét các tài liệu bản đồ

- Nắn, ghép bản đồ

- Biên vẽ theo phương án thứ nhất (vẽ thủ công)

- Biên vẽ theo phương án thứ hai (vẽ trên máy)

- Kiểm tra, chỉnh sửa trên máy, in phun trên giấy, kiểm tra và hoànthiện bản gốc biên vẽ, lưu bản gốc biên vẽ trên đĩa CD

- Biên tập phim chế bản, tạo bản gốc số ghi trên đĩa CD và in raphim

- Từ phim chế bản, chế khuôn in

- In bản đồ trên máy in offset

Trang 8

Phương pháp thống kê được áp dụng riêng cho thể loại bản đồ chuyên đề

có nguồn thông tin chủ yếu là các số liệu thống kê Phương pháp này có mộtphần giống và một phần khác với phương pháp biên vẽ từ bản đồ Phần giốngnhau là sự biên vẽ nền cơ sở địa lí cho một bản đồ chuyên đề, khác nhau ở dữliệu chuyên đề được biên tập theo một số phương pháp ký hiệu phù hợp Cácphương pháp thường được áp dụng là: phương pháp đồ giải, phương pháp biểu

đồ, phương pháp biểu đồ định vị, phương pháp chấm điểm Các số liệu thống kêsau khi được chuyển đổi bằng các phép mô hình hoá toán học cũng có thể biểudiễn trên bản đồ bằng phương pháp đường đẳng trị (gọi là giả đẳng trị), hoặc nềnđịnh tính, nền định lượng, … Khi thành lập bản đồ chuyên đề nói chung, bản đồbằng phương pháp thống kê nói riêng, người ta thường hay áp dụng các bài toánphân tích dữ liệu để xử lí các số liệu thống kê và để mô hình hóa số liệu thống

kê thành dạng bản đồ Kết quả thường dẫn đến thành lập các bản đồ kiểu phântích, tổng hợp, dự báo biến động theo không gian, hoặc thời gian, như:

- Phân tích thống kê: để kiểm định, xử lí, chuẩn hóa các số liệu thốngkê

- Phân tích tương quan: xác định mối tương quan giữa hai hoặc một

số đối tượng, hiện tượng trong không gian

- Phân tích hồi quy: xác lập bề mặt thống kê liên tục (chiều cao thốngkê) từ các số liệu thống kê rời rạc

- Phân tích cụm: phân bậc, phân khoảng các đơn vị lãnh thổ từ nhiềuchỉ tiêu thống kê

- Phân tích nhân tố, thành phần chính: xác định các nhân tố và thànhphần chính từ nhiều chỉ tiêu thống kê Hiện nay, các bài toán phântích và mô hình hóa lãnh thổ để thành lập bản đồ có thể dễ dàngthực hiện được nhờ các phần mềm GIS và một số phần mềmchuyên dụng (ví dụ, SPSS)

1.2 Cơ sở toán học thành lập bản đồ tỉ lệ lớn

1.2.1 Về tỉ lệ.

Trang 9

Tỷ lệ là số lần thu nhỏ chiều dài nằm ngang của đoạn thẳng trên thực địakhi biểu diễn đoạn thẳng đó lên bình đồ hoặc bản đồ Như vậy, tỷ lệ chính là tỷ

số giữa chiều dài đoạn thẳng trên bản đồ hoặc bình đồ với chiều dài nằm ngangcủa đoạn thẳng đó ở ngoài thực địa Tỷ lệ được biểu diễn dưới dạng phân số, có

là Elipxoid WGS84, điểm gốc tọa độ quốc gia: điểm N00 đặt tại Viện NghiênCứu Địa Chính

Hệ VN-2000 có các tham số chính sau đây:

- Ê-líp-xô-ít quy chiếu quốc gia là ê-líp-xô-ít WGS-84 toàn cầu với kích thước:

a) Bán trục lớn: a = 6378137,0m b) Độ dẹt: f = 1:298,257223563 c) Tốc độ góc quay quanh trục: ω = 7292115,0x10-11rad/s

Trang 10

d) Hằng số trọng trường trái đất: GM = 3986005.108m3s-2

- Vị trí ê-líp-xô-ít quy chiếu quốc gia: ê-líp-xô-ít WGS-84 toàn cầu được xácđịnh vị trí (định vị) phù hợp với lãnh thổ Việt Nam trên cơ sở sử dụng điểm GPScạnh dài có độ cao thuỷ chuẩn phân bố đều trên toàn lãnh thổ

- Điểm gốc toạ độ quốc gia: Điểm N00 đặt tại Viện Nghiên cứu Địa chính thuộcTổng cục Địa chính, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội

- Hệ thống toạ độ phẳng: Hệ toạ độ phẳng UTM quốc tế, được thiết lập trên cơ

sở lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với các tham số được tính theo các côngthức tại mục I của Phụ lục kèm theo Thông tư này

Lưới chiếu bản đồ được quy định như sau:

- Sử dụng lưới chiếu hình nón đồng góc với 2 vĩ tuyến chuẩn 110 và 210 để thểhiện các bản đồ địa hình cơ bản, bản đồ nền, bản đồ hành chính quốc gia ở tỷ lệ1:1.000.000 và nhỏ hơn cho toàn lãnh thổ Việt Nam

- Sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu 60 có hệ số điềuchỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài K0 = 0,9996 để thể hiện các bản đồ địa hình cơbản, bản đồ nền, bản đồ hành chính quốc gia tỷ lệ từ 1:5.000.000 đến 1:25.000

- Sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu 30 có hệ số điềuchỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài K0 = 0,9999 để thể hiện các bản đồ địa hình cơbản, bản đồ nền, bản đồ hành chính tỷ lệ từ 1:10.000 đến 1:2.000

- Sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu phù hợp có hệ sốđiều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài K0 = 0,9999 để thể hiện hệ thống bản đồ địachính cơ sở và bản độ địa chính các loại tỷ lệ; kinh tuyến trục được quy định chotừng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

- Khi thành lập bản đồ chuyên đề, có thể sử dụng các lưới chiếu nói trên hoặccác loại lưới chiếu khác phù hợp với mục đích thể hiện bản đồ

Trang 11

- Chia múi và phân mảnh hệ thống bản đồ địa hình cơ bản theo hệ thống UTMquốc tế, phiên hiệu mảnh bản đồ trong hệ thống bản đồ địa hình cơ bản đặt theo

hệ thống phiên hiệu mảnh bản đồ hiện hành, đối với các tỷ lệ từ 1:50.000 đến1:500.000 có ghi chú thêm phiên hiệu mảnh bản đồ của hệ thống UTM quốc tếvới cỡ chữ bằng 2/3 cỡ chữ của phiên hiệu hiện hành, theo quy định tại mục IIcủa Phụ lục kèm theo Thông tư này Phân mảnh hệ thống bản đồ địa chính thựchiện theo quy định tại Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500, 1:1.000,1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 và 1:25.000 do Tổng cục Địa chính ban hành năm

1999

- Múi 60 theo chia múi quốc tế được sử dụng cho các bản đồ cơ bản tỷ lệ từ 1:

500.000 đến 1 : 25.000, tức là giữ nguyên cách chia múi 60 như hiện đang sửdụng cho bản đồ địa hình Việt Nam theo lưới chiếu Gau-xơ Việt Nam có 3 múi

60 như trong bảng dưới đây:

Số thứ tự Múi 48 Múi 49 Múi 50

- Múi 30 được sử dụng cho các loại bản đồ cơ bản tỷ lệ từ 1 : 10.000 đến

1:2.000 Việt Nam có 6 múi 30 như trong bảng dưới đây:

Số thứ tự Múi 481 Múi 482

Trang 12

Múi 492 Múi 501 Múi 502

-Hệ thống bản đồ địa chính sử dụng múi chiếu có kinh tuyến trục phù hợp với vịtrí địa lý của từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương như trong bảng dưới đây:

Trang 14

1.2.3 Về sự phân mảnh bản đồ.

Để thuận lợi cho việc sử dụng bản đồ, mỗi nước có qui ước về cách chiamảnh và đánh số các bản đồ Theo qui phạm đo đạc nhà nước các mảnh bản đồbao phủ trên lãnh thổ Việt Nam được chia mảnh và đánh số tương ứng với mộtloại tỷ lệ Người ta chia trái đất thành 60 múi, mỗi múi là 60, nhưng múi số 1 cókinh tuyến biên phía Tây là kinh tuyến gốc được đánh số 31 và vòng sang phíaĐông có số hiệu múi tăng dần: 32, 33, 34 60.Như vậy múi số 1 nhận kinhtuyến 1800 làm kinh tuyến biên phía Tây.Tính đúng về hai cực người ta chia quảđất thành từng đới 40 đánh số đới theo thứ tự vần chữ cái: A, B, C các đai và

Trang 15

các múi giao nhau tạo thành khung của mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000000 Ví dụ nhưmảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000000 có chức năng Hà Nội mang số hiệu F-48 (đai F,múi 48) Cách đánh số các mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000000 là cơ sở để đánh cácmảnh bản đồ tỷ lệ khác.Cách chia mảnh và đánh số cơ bản của bản đồ địa hình:

- Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000000 kích thước 40× 60 là giao nhau của múi 60chia theo đường kinh tuyến và đai 40 chia theo đường vỹ tuyến Kí hiệuđược đánh số ARập 1, 2, 3

- Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500000 được chia từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000000 ra làm

4 mảnh có kích thước 20× 30 phiên hiệu mảnh đặt bằng chữ cái A, B, C, Dtheo thứ tự từ trái sang phải, từ trên xuống dưới và có phiên hiệu F-48-D(NF-48-C)

- Mảnh bản đồ 1:250000 được chia từ mảnh bản đồ 1:500000 ra làm 4mảnh có kích thước 10× 1030' kí hiệu bằng số ARập 1, 2, 3, 4 theo thứ tự

từ trái sang phải, từ trên xuống dưới và có phiên hiệu 11)

F-48-D-1(NF-48 Mảnh bản đồ 1:100000 được chia từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000000 thành

96 mảnh có kích thước 30'× 30' ký hiệu bằng số ARập từ 1 đến 96, cóphiên hiệu F-48-96(6151)

- Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:50000 được chia từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:100000thành 4 mảnh có kích thước 15'× 15' kí hiệu bằng A, B, C, D theo thứ tự

từ trái sang phải, từ trên xuống dưới có phiên hiệu F-48-96-D(615111)

- Mảnh bản đồ 1:25000 được chia từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:50000 thành 4mảnh có kích thước 7'30"× 7'30" kí hiệu bằng a, b, c, d theo thứ tự từ tráisang phải, từ trên xuống dưới có phiên hiệu F-48-96-D-d

- Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 được chia từ mảnh bản đồ 1:5000 ra làm 9mảnh có kích thước 37.5"× 37.5" kí hiệu bằng chữ Latinh a, b, c, d ,e, g,

Trang 16

CHƯƠNG2: GIỚI THIỆU VỀ MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ VÀ PHẦN MỀM XỬ LÝ SỐ LIỆU ĐO DPSurvey.

2.1 Giới thiệu máy toàn đạc điện tử.

2.1.1 Giới thiệu máy toàn đạc điện tử Leica.

Dùng máy TC trong, hóng Leica thường được sử dụng trong quân độiviệt nam cùng như quân đội lào Thụy Sỹ đó không ngừng phát minh và cho rađời nhiều thế hệ máy toàn đạc điện tử mới có tính năng ưu việt hơn Máy thế hệsau kế thừa những ưu điểm của máy thế hệ trước và ngày càng hoàn thiện hơn

về tính năng cũng như các ứng dụng thuận lợi hơn như các máy thế hệ sauthường có dung lượng bộ nhớ nhiều hơn, đo được xa hơn, có nhiều tiện íchthuận lợi hơn, Các thế hệ máy toàn đạc điện tử của Leica như TC407

Trang 17

TC407 Lieca

Hình 2.1: Một số máy toàn đạc điện tử hãng Leica

2.1.2 Giới thiệu máy toàn đạc điện tử Sokkia.

Trong những năm qua, hãng Sokkia đã không ngừng phát minh và cho ranhiều thế hệ máy toàn đạc điện tử mới có tính năng ưu việt hơn

Các thế hệ máy toàn đạc điện tử của Sokkia như: Sokkia Set 030R Series(SET1030R3/2030R3/3030R3; SET1030R/ 2030R/3030R); Sokkia Set 10RSeries SET210/310/510/610); Sokkia Set 30R Series (SET230R3/330R3/530R3; SET230R/330R/ 530R)

Trang 18

Sokkia Set 030R Series Sokkia Set 30R Series Sokkia Set 10R Series

2.1.3 Giới thiệu máy toàn đạc điện tử Nikon.

Trong những năm qua hãng Nikon đã không ngừng phát minh và cho rađời nhiều thế hệ máy toàn đạc điện tử mới có tính năng ưu việt hơn, độ chínhxác cao hơn Các thế hệ máy toàn đạc điện tử của Nikon như Nikon NPL-302Series, Nikon DTM-302 Series, Nikon DTM-502 Series

Hình 2.3: Máy toàn đạc điện tử hãng Nikon

2.1.4 Giới thiệu máy toàn đạc điện tử hãng Topcon.

Trong thời gian qua hãng Topcon ( Nhật Bản) đã không ngừng phát minh

và cho ra đời nhiều thế hệ máy toàn đạc điện tử mới có tính năng ưu việt hơn.Các thế hệ máy toàn đạc điện tử của Topcon như GTS-220 Series, GTS-230NSeries, GPT300 Series, GPT-7000(i) Series.

Hình 2.2: Một số máy toàn đạc điện tử hãng Sokkia

Trang 19

GTS-220 Series GTS-230N Series

GPT300 Series GPT-7000(i) Series

Hình 2.4: Một số máy toàn đạc điện tử hãng Topcon

2.2 Giới thiệu máy toàn đạc điện tử TS02.

2.2.1 Các phím cứng (Fived keys).

Hình 2.5: Bản phím máy toàn đạc điện tử TS02 Series : Phím chuyển sang trang tiếp theo khi giao diện có nhiều trang màn hình

Trang 20

: Phím User key 1 được đặt chức năng tùy chọn với các chức năng được lựachọn từ menu FNC.

: Phím User key 2 được đặt chức năng tùy chọn với các chức năng được lựachọn từ menu FNC

: Phím truy cập nhanh vào những chức năng và hỗ trợ quá trình đo

: Phím thoát khỏi giao diện hiện tại hoặc chế độ soạn sửa Trờ về màn hìnhtrước đo

: Phím Enter xác nhân dữ liệu vào và tiếp tục trường tiếp theo

: Phím di chuyển con trỏ ( hoặc thanh sang ) sang trái/phải và lên trên/xuốngdưới

Chèn ký tự ( trong trường trình soạn thảo dữ liệu )

Xóa ký tự ở vị trí con trỏ ( trong trường trình soạn thảo dữ liệu )

: (Trigger key): Phím trigger có thể được cài đặt một trong 3 chức năng( Meras, Dist Off )

: Phím tắt/ mở máy

2.2.2 Các phím mềm (softkeys).

Các phím F1, F2, F3, F4, là các phím mềm thực hiện các chức năng hiển thị trên dòng thông điệp dưới đáy màn hình Ví dụ trong chương trình Quck – Survey thì thì các phím mềm thực hiện các lênh Meas, Dist, Store, …Tương ứngvới vị trí các phím mềm F1,F2, F3 ,F4

2.2.3 Ý nghĩa các phím mềm.

- [Mers] : Đo và lưu kết qua vào bộ nhở máy

- [Dist] : Đo và hiên thị trên màn hình, không lưu kết qủa vào trong

máy

- [Store] : Lưu kết qủa hiển thị trên màn hình và trong máy

- [ENH] : Nhập toàn độ

Trang 21

- [List] : Hiển thị những điểm có sẵn

- [Find] : Tìm kiểm điểm

- [EDM] : Cài đặt tham số liên quan đến chế độ đo dài

- [Input] : Nhập số liệu

- [Manage] : Chứa dữ liệu (có thể tìm kiểm điểm trong khi đo )

- [Back] : Về giao diện màn hình trước

- [Default] : Đưa tất cả các giá trị trong trường soạn thảo về giá trị mặc

- [VIEW] : Xem chi tiết dữ liệu (tên jop, tên điểm, tọa độ )

- Quit : Thoát khỏi màn hình hoặc chương trình

- : Hiển thị chức năng tiếp theo của phím mềm

- : Quay lại chức năng trước của phím mềm

- [Cont] : Xác nhận kết quả đo hoặc dữ liệu nhập vào và tiếp tục xử lý.

Nếu là thông điệp thì có chức năng xác nhận thông điệp với hoát động đã lựachọn hoặc quay trở lại màn hình trước để thực hiện lựa chọn công việc

2.2.4 Bảng chọn chính (Main Menu).

Hình 2.6: Bảng chọn chính ( Main Menu )

2.2.5 Cây thu mục của máy toàn đạc điẹn tử TS02 Plus Series.

Trang 22

 Programe: Các chương trình ứng dụng

- Stn.setup : Thiết lập trạm máy

- Survey : Đo chi tiết

- Stake out : Chuyển điểm thiết kế ra thực địa

- Ref.line : Đường thẳng tham chiếu

- Ref.Are : Đường cong tham chiếu (Với máy TS02

chương trình khách hàng cần đặt hàng khi mua mới sử dụngđược)

- Ref.plane : Mặt phẳng tham chiếu

- Tie Dist : Đo khoảng cách gián tiếp

- COGO : Các tiến ích

- Area & Vol : Đo diện tích và tính khối lượng

- Road 2D : Ứng dụng trong giao thông

 Manage : Quản lý dữ liệu

- Jobs : Các tên công việc

- Fixpionts : Các điểm đứng

- Meas.Data : Cá điểm đo

- Formats : Các định dạng

- Del Data : Xóa job

- USB Stick : Quản lý file USB

 Transfer: Xuất nhập dữ liệu

- Export : Truyền dữ liệu ra thiết bi ngoài

- Import data : Truyền dữ liệu vào máy toàn đạc

- EDM : Cài đặt chức năng liên quan đến đo dài

- Interface : Cài đặt thông số trút số liệu

 Tools: Công cu

- Adjust : Hiệu chỉnh

- Hz-Collimation: Hiệu chỉnh góc bằng

- V – Index : Hiệu chỉnh góc đứng

- Compensator Index: Bù nghiêng

- Tilt – axis : Hiệu cỉnh trục nghiêng

- View adjustment data: Xem lượng giá trị hiệu chỉnh

- Adjustment reminder: Nhắc thời gian hiệu chỉnh máy

- Sart Up : Thiết lập trạng thái khởi động ban đầu

- Info : Thông tin về kiểu máy, số máy, phần mềm,

dung lượng bộ nhở

Trang 23

- Licence : Nhập mã licence cho các ứng

- Pin : Cài đặt mật khẩu

- Load FW : Cài phần mềm hệ thống EDM, Logo, ngôn

ngữ

2.2.6 Các cài đặt (Setting).

Hình 2.7: Các cài đặt ( Setting )

Để cài đặt từ màn hình Main menu vào Setting, màn hình hiệu ra:

2.2.7 Cài đặt công việc ( General ).

Hình 2.8: cài đặt công việc ( General )

Lựa chọn Work ấn Enter, màn hình hiện ra:

- Trigger key1: Phím trigger1

- Trigger key2: Phím trigger2 (máy TS02 không có sẵn)

- USER key1: Phím người dùng tự cài đặt chức năng

- USER key2: Phím người dùng tự cài đặt chức năng

- Tilt Corr: Cài đặt chế độ bù; mở: on,tắt:off

Trang 24

2.2.8 Cài đặt vùng ( Regional ).

Lựa chọn Regional ấn Enter, màn hình hiện ra chế độ cài đặt có 3 trang

(Page) màn hình, muồn chuyển trang chỉ việc ấn phím cụ thể từng trang nhưsau:

Trang 1/3

Hình 2.9: Cài đặt vùng ( Regional )

- Hz Incrementation: Đặt chiều tăng góc bằng sang trái/phải.

- V – Setting: Cài đặt góc đứng

- V After Dist: Trạng thái góc đứng sau khi đo DIST

- Language: Lựa chọn ngôn ngữ

- Langclioce: Bật tặt lựa chọn ngôn ngữ

Trang 2/3

Hình 2.10

- Angle Unit: Đặt đơn vị góc

- Min.Reading: Đặt số đọc nhỏ nhất

Trang 25

- Dist Unit: Đặt đơn vị khoảng cách

- Dist.Deccimal: Số thập phân (lấy sau dấu “,”)

- Temperature Unit: Đặt đơn vị nhiệt độ

- Pressure Unit: Đặt đơn vị áp suất

- Grade Unit: Đặt đơn vị độ dốc

Trang 3/3

- Time (24h): Cài đặt giờ

- Date: Cài đặt ngày

- Format: Cài đặt kiểu ngày

2.2.9 Cài đặt số liệu (Data).

Lựa chộ Dataấn Enter, màn hình hiện ra chế độ cài đặt có 2 trang (Page) màn hình, để chuyển trang chỉ việc ấn phím cu thể từng trang như sau:

Trang 1/2:

Hình 2.11: Cài đặt số liệu ( Data )

- Double PtID: Cho phép ghi trùng tên điểm hoặc không

- Sort Type: kiểu phân loại (Theo thời gian, tên điểm)

- Sort Order: Thứ tự phân loại (Tăng dần / giảm dần)

- Code reccord: Kiểu ghi ký hiểu điểm (ghi trước/sau khi đo)

- Code: Kiểu ghi ký hiểu điểm (xóa/không xóa sau khi ghi)

Trang 2/2:

Trang 26

Hình 2.12

- Data Output : Đặt kiểu ghi dữ liệu

- GSI-Format : Đặt độ dài dữ liệu

- GSI-Mask : Đặt định dạng kiểu dữ liệu ra

2.2.10 Cài đặt màn hình (Screen).

Lựa chọn Screen ấn Enter, màn hình hiện ra chế độ cài đặt có 2 trang

(Page) màn hình, để chuyển trang chỉ ấn phím , cụ thể từng trang như sau:

Trang 1/2:

Hình 2.13: Cài đặt màn hình ( Screen )

- Display ill : Chiếu sáng màn hình

- Reticle ill : Chiếu sáng chữ thập

- Display Heater : Sưởi ấm màn hình

Trang 27

- Contrast : Cài đặt bộ tương phản

- Auto – off : Cài đặt tự động tắt máy/tiết kiệm điện

- Screensaver : Cài đặt màn hình chờ

Trang 2/2:

- Beep : Cài đặt tiếng kêu của bàn phím

- Sector Beep : Cài đặt kêu bip khi góc bằng đi qua vị trí

- Stakeout Beep : Cài đặt tiếng kêu trong ứng dụng chuyển điểm thiết kế

ra thực địt

2.2.11 Cài đặt thông số liên quan đến đo khoảng cách (EDM).

Cách1: Từ màn hình Settings lựa chọn EDM ấn Enter, màn hình hiện ra

- EDM Mode : cài đặt kiểu đo dài

- Prism Type : Cài đặt kiểu gương

- Prism const : Cài đặt hằng số gương

- Laser – Piont : Tắt/mở tia laser chỉ thị vị trí điểu đo

- Guide Light : Tắt/mở đèn chỉ dẫn hướng Để cài đặt nhiệt độ, ấp suất,

lượng hiệu chỉnh khí tượng ấn phím F1 (ATMOS)

Cách 2: Từ màn hình Main menu lựa chọn Q-Survey ấn Enter

Tiếp theo ấn phím F2 (EDM), màn hình hiện ra như hình bên dưới:

- EDM Mode : Cài đặt kiểu đo dài

- Prism Type : Cài đặt kiểu gương

- Prism Const : Tắt/mở tia laser chỉ thị vị trí đo

- Guide Light : Tắt/mở đèn dẫn hướng Để cài đắt nhiệt độ, ấp suất,

lượng hiệu chỉnh khí tượng ấn phím F1 (ATMOS)

Để cài đặt chức năng nào chỉ việc chuyển đến trang chứa chức năng đó và dichuyển thanh sáng tới chức năng đó rồi dùng phím di chuyển sang trái/sangphải sau đó ấn Cont để thực hiện việc cài đặt theo ý muốn

2.2.12 Các chức năng trong phím Function(FNC).

Phím FNC chỉ kích hoạt được khi bạn đang ở giao diện chính (Main menu)hoặc trong một chương trình ứng dụng đo đạc cụ thể (như: Survey, Survey,Stake out, ) phím [FNC] dùng để mở các trình đơn sở thích, từ đây một chứcnăng có thể được lựa chọn và kích hoạt Hơn nữa người dùng cũng có thể gáncác ứng dụng trong trình đơn sở thích này cho các phím người dùng tự gán chứcnăng (User key) hoặc

Trang 28

- Home : Quay trở lại màn hình main menu

- Level : Bật bọt thủy điện tử và dọi tâm laser, thay đổi gương độ laser

dọi tâm (tại trang 2/2)

- Offset : Đặt giá trị độ lệch cho điểm đo

- Del.Rec : Xóa dữ liệu ghi sau cùng

- Coding : Quản lý mã điểm

- Pin-Lock : cài đặt password khóa/mở máy

Trang 2/3:

- NP P : Chuyển đổi chế độ đo không gương /có gương

- LaserPt : Bật/tặt tia laser chỉ thị vị trí đo

- EDM Track: Bật chế độ đo đuổi

- Sig.Reff l : kiểu tra lại tín hiệu phản xạ

- illumin : Tắt/mở chiếu sáng màn hình

- Hidden : Đo điểm ẩn

Trang 3/3:

- BS Check : kiểm tra định hướng

- H-Trans : Truyền cao độ

- CheckTie : Đo khoảng cách gián tiếp

Phím chức năng [FNC] có 3 trang để lựa chọn ứng dụng nào đó người sử

dụng ấn phím để chuyển đến trang thái có chức năng muốn sử dụng, sau đóchỉ việc ấn phím Enter để lựa chọn

2.2.13 Cách cài đặt cho phím Trgger 1 và Trigger 2.

Phím trigger có thể dược cài đặng 1 trong 3 chức năng : Meas (Đo và lưu kếtquả vào bộ nhớ máy), DIST (đo không ghi),OFF (tắt)

Cách cài đặt cho phím triggger 1:

Từ màn hình Main menu (Leice FlexField plus) lựa chọn Setting ấn Enter,lựa chọn Work ấn Enter dùng phím di chuyển xuống để đưa thanh sángxuống dòng USER key 1 sau đó dùng phím di chuyển sang trái/phải để lựachức năng muốn đặt cho phím Trigger key 1 ấn [Cont] để hoàn thanh cài đặt Cách cài đặt cho phím trigger 2: Làm tương tự

2.2.14 Cách cài đặt cho phím và phím

Trang 29

Chức năng của phím User phụ thuộc vào người sử dụng cài đặt, các chức

có thể cài đặt có chứa trong phím [FNC]

Cách cài đặt cho phím

Từ màn hình Main menu (Leica FlexFieeld plus) lựa chọn Setting ấnEnter, lựa chọn Work ấn Enter dùng phím di chuyển để đưa thanh sángxuống dòng USER key 1 sau đó dùng phím di chuyển sang trái/ phải để lựachọn chức năng muốn đặt phím USER key 1 ấn [Cont] để hoàn thanh cài đặt.Cách cài đặt cho phím User 2: Làm tương tự (chú ý với máy TS02 không sẵnchức năng trigger key2)

2.2.15 Chức năng định tâm bằng LASER và cân bằng bọt thủy điện tử.

Chức năng định tâm băng bọt thủy điện tử được kích hoạt tự động khi mở

máy nếu máy của bạn đã bật sẵn chức năng bù điện tử (tilt correction: On) Để

bật bọt thủy điện tử ấn phím [FNC] chuyển đến trang 3 lựa chọn Level Enter:Người sử cùng có thể sử dụng phím USER 1 hoặc USER 2 để gọi chức năngbọt thủy điện tử nếu các phím USER này đã được cài đặt trước, trong trườnghợp máy không cân bằng thì một biểu tượng báo nghiêng cũng sẽ suất hiện , cân

bằng máy thật chính xác để đạt được kết quả đo chính xác nhất Người sử dụng

cần sử dụng 3 ốc cân máy để cân bằng chính xác máy nguyên tắc cân bằng máynhư sau:

- Quay máy sao cho chục của bọt thủy dài song song với đường thẳng nối

2 ốc cân

- Trước tien sử dụng 2 ốc cân trên xoay theo chiều mũi tên chỉ đừa bọt thủyđiện tử vào tâm

- Sử dụng ốc thứ ba cân bọt thủy thứ 2 vào tâm , theo quay máy kiểm tra tất

cả các vị trí, khi mà cả ba bọt thủy điện từ đều vào tâm nghĩa là máy đãcân bằng một cách chính xác và ba (checkmarks) được hiệu thị Ấn phím[Cont] để hoàn thành việc cân bằng tia laser dọi tâm và bọt thủy điện tử sẽ

tự tắt

2.3 Đo vẽ bản đồ (SURVERYING).

Trang 30

xác định tọa độ, khảo sát đo vẽ bản đồ địa hình, địa chính,…

Cách đo: Từ màn hình Main menu

Hình 2.14: Màn hình bạn chọn chính (Main menu)

Lựa chọn Programes ấn Enter, màn hình hiện ra như sau:

Hình 2.15

Trang 31

Để tiến hành làm việc với chương trình này người sử dụng phải thực hiệnlần các bước tại mục “ Thiết lập trạm máy (Stn Setup)” trước Tiếp theo lựachọn Survey màn hình hiện ra:

Hình 2.16

Tới đây để tiến hành đo, chỉ việc ấn F4 (Start) để đo, màn hình hiện ra:

Trang 32

Trước khi đo điểm chi tiết đầu tiên người sử dụng cần nhập vào: Tên điểm(hay số thứ tự) chi tiết ở dòng PtID (ví dụ trên màn hình là 1),chú ý rằng tênđiểm chin tiết này phải khác tên điểm trạm máy và tên điểm định hướng và kháctên các điểm đã lưu trong jop đó Số thứ tự của điểm chi tiết tiếp theo người sửdụng sẽ không nhập nữa mà nó đã tự động tang lên một đơn vị.

- Chiều cao gương (hr), ví dụ ở màn hình trên là 1.5m

- Mã (ký hiệu), điểm chi tiết (Remark), vì máy có thể định được nhiềukhuôn dạng dữ liệu khác nhau nên việc nhập ký hiệu điểm sẽ tọa điềukiện thuận lợi cho việc xử lý số liệu nội nghiệp, nếu đặt định dạng có đuôi

“dxf”,thì việc nổi các điểm trên Auto CAD kết hợp với sơ họa thực địa sẽthức hiện được một cách dễ dàng, nhanh chóng nhờ vào ký hiệu điểm Ví

dụ ở màn hình trên là điểm đo “GOCNHA”, “COTDIEN”, khi phun điểmtrên Auto CAD sẽ có điểm với ký hiệu là GOCNHA, COTDIEN,…suấthiện sau đó ấn phím F1 (Meas) để đo lưu Để chuyển sang điển tiếp theocần chú ý nhập hr và remark, quá trình đo ghi cứ ấn phím F1 (ALL)

Chú ý:

- Để xem tọa độ điểm chi tiết , từ hình 19 ấn phím Chuyển đến trang

¾ hoặc ấn phím chuyển trang và ấn phím [Manage]

- Khi đo xong muốn tắt máy để đảm bảo dữ liệu được “ an toàn” người

sử dụng nên ấn [ESC] để thoát khỏi chương trình trở về màn hình banđầu sau đó mới tắt máy

- Để hoạt gọi mã điểm nhanh (quick code) ấn phím chuyển trang và kíchhoạt phím [Code]

- Để chuyển đổi dữ liệu nhanh đặc biệt và điểm hiện tại chỉ việc ấnphím chuyển trang và kích hoạt phím [Indivpi]

2.4 Các bước trút số liệu bằng cáp trút GEV102, cổng RS232

2.4.1 Cài đặt tham số truyển trút trên máy toàn đạc.

Để cài đặt tham số truyền trút, từ màn hình Main menu vào settingInterface, màn hình hiện ra như 18 Tới đây nếu người sử dụng dùng cổng

Trang 33

RS232 để trút dữ liệu thì dùng phím di chuyển sang trái/phải ( khi thanh sang ởdòng Port ) để chọn RS232 [Cont] để hoàn tất việc cài đặt

Hình 2.18

Nên đặt các thông số sau theo khuyến cáo của Leica:

+ Baudrate (tốc độ truyền): 115200

+ Databits (kiểu truyền dữ liệu): 8

+ Parity (kiểm tra chẵn/lẻ): None

+ Endmark (điểm cuối) CR/LF

+ Stopbits (số bits dừng):

2.4.2 Giới thiệu phân mềm xử lý số liệu đo đạc DPSurvey.

DPSurvey là phần mềm xử lý số liệu trắc địa - bản đồ (ước tính, bình sai,đánh giá độ ổn định mốc lún, mốc chuyển dịch ngang công trình, chuyển đổi các

hệ tọa độ, tính toán xử lý số liệu đo vẽ chi tiết, các tiện ích thành lập bản đồ, tạo

mô hình số địa hình từ đó tự động vẽ đường đồng mức, vẽ và thiết kế mặt cắt,tính khối lượng đào đắp…) Đây là phần mềm chuyên dụng để tự động hoá côngtác xử lý số liệu Trắc địa-bản đồ trên máy tính

Trang 34

Window (98, ME, 2000, 2003, XP, Vista) có dung lượng nhỏ, giao diện bằngtiếng Việt (sau khi cài đặt chương trình tự động cập nhật phông tiếng Việt đểhiển thị) Chính vì vậy mà có ưu điểm là dễ sử dụng, không đòi hỏi người sửdụng phải biết nhiều về lý thuyết xử lý số liệu Trắc địa

DPSurvey quản lý đồng thời hai màn hình giao diện : dạng text và dạng

đồ hoạ, cho phép hiển thị đồng thời kết quả tính toán và sơ đồ, đồ hình lưới.Quản lý cùng một lúc nhiều cửa sổ (Multiple Document Interface) Với các thaotác : tạo mới, sao chép, cắt, dán, xoá, các kiểu thu phóng, xuất nhập một số tệp

đồ họa của AutoCad (*.DWG) ,(*.DXF) Cho phép vẽ và chỉnh sửa các đốitượng đồ hoạ

Qua quá trình nghiên cứu tìm hiểu các ưu, nhược điểm của các phần mềmđang được sử dụng trong sản xuất Chúng tôi với nhiều năm kinh nghiệm trongsản xuất và sử dụng các phần mềm xử lý lưới cũng như các phần mềm tiện íchtrong thành lập bản đồ Chúng tôi luôn luôn cập nhật công nghệ mới nhất và đãxây dựng chương trình phần mềm DPSurvey với các tính năng vượt trội hơn hẳncác phần mềm đã và đang được sử dụng trong sản xuất hiện nay

2.4.3 Giao diện chương trình

Giao diện soạn thảo text: (hiển thị soạn thảo, chỉnh sử văn bản, số liệu,hiển thị kết quả)

Trang 35

Hình 2.19Giao diện hiển thị đồ họa: (hiển thị đồ hình, sơ đồ lưới, mặt cắt, )

Hình 2.20

2.5. Bình sai lưới độ cao phụ thuộc.

2.5.1 Giao diện chương trình.

Ngày đăng: 28/03/2014, 06:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Đại tá, Ths. Trần Văn Năm, Trắc địa công trình, Học viện Kỹ thuật Quân sự, Hà Nội 2005 Khác
[2]. GS, TSKH. Hoàng Ngọc Hà, Bình sai tính toán lưới trắc địa và GPS, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội 2006 Khác
[3]. Đại tá, TS. Nguyễn Văn Vấn, Trắc địa cao cấp, Cục bản đồ - Bộ tổng tham mưu, Hà Nội 2005 Khác
[4]. Phan Văn Hiến, Vi Trường, Trương Quang Hiếu, Lý thuyết sai số và phương pháp bình phương nhỏ nhất, Hà nội 1985 Khác
[5]. Nguyễn Trọng San, Đào Quang Hiếu, Đinh Công Hoà, Trắc địa cơ sở, Nhà xuất bản xây dựng, Hà nội 2002 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2: Một số máy toàn đạc điện tử hãng Sokkia - Xây dựng máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ tỷ lệ lớn
Hình 2.2 Một số máy toàn đạc điện tử hãng Sokkia (Trang 18)
Hình 2.3: Máy toàn đạc điện tử hãng Nikon - Xây dựng máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ tỷ lệ lớn
Hình 2.3 Máy toàn đạc điện tử hãng Nikon (Trang 18)
Hình 2.5: Bản phím máy toàn đạc điện tử TS02 Series - Xây dựng máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ tỷ lệ lớn
Hình 2.5 Bản phím máy toàn đạc điện tử TS02 Series (Trang 19)
Hình 2.6: Bảng chọn chính ( Main Menu ) - Xây dựng máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ tỷ lệ lớn
Hình 2.6 Bảng chọn chính ( Main Menu ) (Trang 21)
2.2.4. Bảng chọn chính (Main Menu). - Xây dựng máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ tỷ lệ lớn
2.2.4. Bảng chọn chính (Main Menu) (Trang 21)
Hình 2.8: cài đặt công việc ( General ) - Xây dựng máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ tỷ lệ lớn
Hình 2.8 cài đặt công việc ( General ) (Trang 23)
Hình 2.7: Các cài đặt ( Setting ) - Xây dựng máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ tỷ lệ lớn
Hình 2.7 Các cài đặt ( Setting ) (Trang 23)
Hình 2.9: Cài đặt vùng ( Regional ) - Xây dựng máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ tỷ lệ lớn
Hình 2.9 Cài đặt vùng ( Regional ) (Trang 24)
Hình 2.10 - Angle Unit: Đặt đơn vị góc - Xây dựng máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ tỷ lệ lớn
Hình 2.10 Angle Unit: Đặt đơn vị góc (Trang 24)
Hình 2.11: Cài đặt số liệu ( Data ) - Double PtID: Cho phép ghi trùng tên điểm hoặc không - Xây dựng máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ tỷ lệ lớn
Hình 2.11 Cài đặt số liệu ( Data ) - Double PtID: Cho phép ghi trùng tên điểm hoặc không (Trang 25)
Hình 2.12 - Data Output : Đặt kiểu ghi dữ liệu - Xây dựng máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ tỷ lệ lớn
Hình 2.12 Data Output : Đặt kiểu ghi dữ liệu (Trang 26)
Hình 2.13: Cài đặt màn hình ( Screen ) - Xây dựng máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ tỷ lệ lớn
Hình 2.13 Cài đặt màn hình ( Screen ) (Trang 26)
Hình 2.14: Màn hình bạn chọn chính (Main menu) - Xây dựng máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ tỷ lệ lớn
Hình 2.14 Màn hình bạn chọn chính (Main menu) (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w