Phát triển hướng chon’ giếng lúa lai bằng phương pháp hai “đồng: Sử dụng các dòng PGMS, ;TGMS _hay hóa chất gây bất dục nhằm đơn: giản hóa việc sản xuất hạt lai, ‘nang’ cao năng suất của
Trang 1" NGHIÊN CÚU, THỬ NGHIỆM CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIỐNG LÚA LAI ( HỮU VÀ VÔ TÍNH ).CÓ TIỀM NĂNG
NĂNG SUẤT CAO, CHẤT LƯỢNG TỐT CHO MỘT SỐ VÙNG
SINH THÁI CHÍNH "
Chủ nhiệm đề tài : PGS, PTS Nguyễn Ngọc Kính
Cơ quan chủ trì đề tài : Vụ Khoa Học Công Nghệ
và Chất Lượng Sản Phẩm
CÁC CƠ QUAN THAM GIA ĐỀ TÀI :
Viện Khoa Học Kỹ Thuật Nông Nghiệp Việt Nam
Trung Tâm Nghiên Cứu lúa Lai Viện KHKINNVN
Viện Lúa Đồng Bằng Sông Cứu Long
Viện Cây Lương Thực & Cây Thực Phẩm
Viện Di Truyền Nông Nghiệp Viện Bảo Vệ Thực Vật
Viện Thổ Nhưỡng Nông Hóa
Hà nội 1996
Trang 2DANH SÁCH CÁN BỘ THAM GIA ĐỀ TÀI ĐỘC LẬP LÚA LAI
GIAI ĐOẠN 1992-1996
1.PGS, PTS Nguyễn Ngọc Kính Vụ Khoa Học Công Nghệ & CLSP
2 KS Nguyễn Bích Nga Vụ Khoa Học Công nghệ & CLSP
3 TS Nguyễn Trí Hoàn Trưng Tâm Lúa Lai Viện KHKTNNVN
5 KS Nguyễn Viết Toàn - nt -
8 KS Lê Hùng Linh - nt -
10 KS Hoang Thi Hai - nt -
- 11 KS Lê Hing Phong ~- - nt -
12 KS Dương Hồng Mai — =RE-
14 KS Nguyén Thi Mai Ha -nt-
15 PTS Nguyễn Xuân Hồng Viện Khoa Học Kỹ Thuật Nông Nghiệp VN
16 KS Bùi Công Ruẫn - nt -
18 PTS Tran Huy Lap - nf -
19 KS Nguyễn Tuấn Anh - nt-
22 Th.S Đỗ Khác Thịnh Viện Khoa Học Nông Nghiệp Miền Nam
24 PTS Nguyễn Văn Suẫn Công Ty Giống Cây Trồng TW
25 PTS Lê Văn Thuyết Viện Bảo Vệ Thực Vật
27 KS Hoàng Công Điền ~ nÝ -
28 PTS Nguyễn Công Thuật - nt -
32 Th.S Hoàng Phúc Thịnh -nt-
33 KS Trinh Thi Toan - nt -
34 PTS Ngo Vinh Viễn -nt-
Trang 3-nt-37 KS Hà Minh Thanh Viện Bảo Vệ Thực Vật
39 KS Pham Ngoc Thé > nt -
40 KS Nguyén Thi Thủy - nt -
42 KS Cao Anh Tuấn - nt -
43 TC Trương Văn Hàm - nt -
44, TC Pham Ngoc Tinh -nt-
45 TC Trần Tiến Diệu -nt-
46 TS Trần Duy Quý Viện Di Truyền Nông Nghiệp
47.PTS Hoang Tuyết Minh - nt -
48 KS Pham Ngoc Luong -nt-
49 KS Bùi Huy Thủy ¬
50 KS Lé Van Nha - nt -
51 KS Nghiém Thi Nhan - nt -
52 KS Nguyén Quang Xu - nt -
54 KS Nguyén Van Quang - nt -
55 KS Nguyễn Văn Ngoc -nt -
64 KS Nguyén Thi Thu Hoai - at -
65 KS Pham Thi Thủy - nt -
67 KS Chu Ba Phiic - nt -
68 PTS Doan Duy Thanh - nt -
69 PTS Nguyễn Văn luật Viện Lúa Đồng Bằng Sông Cửu Long
71 TS Phạm Sỹ Tân - nt -
72 Th.S Phạm Công Vóc - nt -
73 Th.S Nguyén Thi Ngoc Hué - nt -
74 Th.S Pham Thanh Hoang -at-
75 KS Nguyễn Thị Mùi nt
Trang 4-76 KS Pham Trang “ghia Vién Lúa Đồng Bằng Sông Cửu Long
77 KS Tran Ning Puan - nt -
78 KS Thai Thi Sanh / = nt-
79 KS Pham Tai cucng - nt -
81 KS Lm Van Quynh - nt -
82 KS Nguyễn Anh Tuấn - nt -
83 KS Bai Thanh Tam - nt -
84 KS Tran Ngoc Huan - nt -
86 KS Nguyễn Quốc Tuấn Viện Cây Lương Thực & CTP
90 PTS Bai Dinh Dinh Viện Thổ Nhưỡng Nông Hóa
Ø7 KTV Nguyễn Thanh Thủy -nt-
98 KS Nguyén Ngoc Thinh SG Nong Nghiép Nam Ha
100 KS Hoang Duy Xhann -nt-
101 KS Nguyễn Thế Nữu Trại Lúa Đồng Văn Nam Hà
102 Th.S Nguyễn Trí Ngọc - nt -
103 KS Nguyén Thanh Phucng - nt -
104 KS Nguyễn Thị Thật ~ nf -
105 PTS Lê Hưng Quốc Sở Nông Nghiệp Hà Tây
106 KS Nguyễn Tiến Huy - nt -
107 KS Nguyễn Văn Dương Huyện Hiệp Hòa Hà Bắc
108 KS Nguyễn Tấn Trình -
Trang 5nt-KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU LÚA LAI 1992-1995
Đề tài độc lập lưa lai
nghệ sản xuất giống
suất cao, chât lượng
Dé ai “ Nghiên cứu, thử nghiệm côn
lứa lai (hữu và vô tính) có tiểm năng năn
tốt cho một số vùng sinh thái chính”
ự
Đ
GC
I1, GIỚI THIÊU:
Lúa là cây lương thực quan trọng vào bậc nhất trên thế giới Hơn 90% sản
lượng lúa gao cua thế giới được trồng và tiêu thụ ở chân Á nơi mà 80% dân
nghèo của thế giới sinh sống Đề đâm bào được lương thực trong vòng 3Ô năm tới sản lượng lúa gạo của thé giới phải tăng từ 470 triệu tấn hiện nay lên 760 triệu tấn, Ở Việt Nam sản xuất lứa là một ngành san xuất quan trọng lâu đài trong nông nghiệp Đề đàm bào tính ôn dịnh của đất nước trong khi dân số còn tăng nhanh mục tiêu của Việt Nam là đến nám 2000 phải đạt san lượng 30-32
triệu tấn lương thực trong đó thóc chiếm 26-27 triệu tấn (BO NN va CNTP
1995)
Trong những biện pháp nhằm nâng cao hơn nữa tiềm năng về nắng suất lứa, lúa lai được thửa nhận như là hướng có triền vọng và dễ khai thác nhất Bằng việc khai thác và sử dụng lúa ưu thể lai Trung Quốc đã làm một cuộc
cách mạng xanh lần thứ hai-trên diện tích 18 triêu ha :úa lai của Trung Quốc
năng suất hạưngày của lúa lai tăng hơn so với lứa thuần tử 15-20%
Là một quốc gia láng giềng của Trung Quốc Việt Nam if nhanh chong sv dụng lúa ưu thế lai bằng cách nhập nội trực tiếp hạt giống sia lai w Trung
Quốc Diện tích lúa lai của Việt Nam tăng lên nhanh chóng: tử 2Ó ha năm 199i
lên tới 75.000 ha trong năm 1995 Về năng suất lúa lai cao hơn lúa thuần tử
1,5-2 tấn/ha Tuy nhiên, việc mở rộng hơn nữa diện tích lúa lai ở Việt Nam sặp
khó khăn vì chưa chủ dộng về giống, giá thành giống nhập nội cao và khả năng chống chịu sâu bệnh kém của hầu hết siếng lúa lai Trung Quốc trong vụ Mùa
Đê từng bước giàm dần lượng siống nhập từ Trung Quốc và tiến tới hoàn toàn
chủ động trong khâu chọn tao giống sàn xuất hạt lứa lai trong nước, chứng tôi
tiến hành đề tài:
“Nghiên cứn, thử nghiệm công nghệ sản xuất giống lứa lai (hữu và
vô tính) có tiềm năng năng suất cao, chất lượng tốt cho một số vùng sinh
thái chính”
Trang 6H MUC TIÊU NGHIÊN CUU:
1 Nghiên cứu xác dịnh một số tổ hợp lai tốt thích ng với diều kiện
sinh thái phia Bắc
2 Xây và hoàn thiện qui trinh công nghệ sàn xuất lứa lai (hữu
Đê đạt mục tiêu đất ra, nội dung của đề tài bao gồm:
1 Thu thập, nhập nội và chọn lọc các vật liệu có triển ,Vọng: có các dong bất dục đực (CMS) én định và nổi bật để tạo ra các tổ hợp lai tốt,
ôn định
Phát triển hướng chon’ giếng lúa lai bằng phương pháp hai “đồng:
Sử dụng các dòng PGMS, ;TGMS _hay hóa chất gây bất dục nhằm đơn: giản hóa việc sản xuất hạt lai, ‘nang’ cao năng suất của các tổ hợp lai cố ưu thế
Gà Tăng cường hướng nghiên cứu để nâng cao năng suất bạt lai
$ Tô chức sản xuất hạt lai F; va cây lai F; trên địa bàn Hà Nội và
một số tĩnh trọng điểm dé đủ giếng sản xuất 25- 30 vạn ha lúa lai
5 Nghiên cứu và boàn thiện qui trình thâm canh lứa lai cho các vùng sinh thái chính
I1, KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN:
định một sế tổ hợp lai tốt thích ứng với điều kiên
1 Nghiên cứn xác
sinh thái phía Bắc:
1.1 Khao sat, so sánh giống lứa kai nhập nội để xác định các giống lúa ưu thế lai triển vọng: :
Ké thửa kết qua nghiên cứu từ các năm trước nên đến năm 1992, hai giống lúa UTL có nguồn gốc tử IRRI dã dược tuyên chọn Đó là giống
TRS5802SA/IR29723-143-3-2-IR được dit tên là UTLI và giống
TR62829A/IR29723-14 3-3-2-1R được đặt tên là UTL2: Giếng UTLI có thời gian
Trang 7sinh trưởng 117-120 ngày, chiên ¿ao cây 115cm, Giống UTL2 có thời gian sinh trưởng 110 ngày, chiều cao cây 90cm Hai giống lúa lai này cho năng suất cao hơn có ý nghĩa so vơi đối chứng là ` MTLSS, MTL61 và IR64 trong ‡ vụ thí
nghiệm ở Viên lúa đồng bằng sông Cửu Long (Bang 1) Hai giéng Ida ƯTL1 và
UTL2 còn có phầm chất gạo rất tết š0 Với các giống lúa lai Trung Quốc như Tạp
giao 3 và Quang ưu Thanh Phẩm chất của ƯTL1! tương dương như giống lứa
IR64, là giống lúa đạt tiêu chuẩn xuất khẩu hiện nay (Bảng 2) Kết quả thí nghiệm trong vụ Thu Đông 1294 cho thấy: hai giếng lai cho năng suất khác
biệt có ý nghĩa so với giếng đối chứng OM269- đ la TR58025A/IR34686R va
TR58025 A/IR32419R (Bang 3) Ở lô trình diễn cũng như trong thí nghiệm nỗi lên giống IR58025A/TR25912-81-2-IR cho năng suất cao 7,3 tấn/ha ở lô trình
diễn và 7,§ tấn trong thí nghiệm
Trong vụ Thu Đông 1995, hai thí nghiệm s0- sánh: năng suat: lia UTL da được thực hiện Các” giống cho năng suất caö hon’ giếng đối chưng: OM1/06: có ý
ˆ IRB8025A/TR44962-7- 6-2-3 pet ah a sah es
~ TR58025A/IR58100-97-2- 1 peh sk 9 8 a gag ery i P
cao hơn IR64 là 1.8-1.9 tấn/ha và khác biệt có ý nghĩa 1% là các giống:
PMS10A/R48725 TR58025A/R48751-13
TR62829A/R13149-43
IR58025A/IR29723-143 (UTL1)
Tai ngoại Ôô thành phố Hỗ Chí Minh, với thử nghiệm so sánh năng suất
các giống lứa lai từ IRRI vụ Thu Đông 1995, giống lứa lai tốt nhất cho năng suất
cao hơn đối chứng IR64 là 1.3 tấn/ha (27 1%) Giống có năng suất cao nhất là
HYT 65 dat 6,1 tấn/ha (Bảng 3
Ở các tình phía Bắc giống từ IRRI trong vụ Mùa 1994- 6 tô chop nhập nội
HYT39, HYT49, HYTSO, HYTS3, HYT55 và HYT56 cho năng suất cao hơn đối chứng CR203 từ 20-30% trong đó giống triển vọng nhất là HYT50 có thời gian sinh trưởng 126 ngày, kháng trung bình với bệnh bạc lá, có phẩm chất sạo tốt đạt năng suất 5,36 tấn/ha so với CR203 đạt 4,1 tấn/ha (Bàng 6) Trong vụ Đông
Xuân sớm tô hợp lai HYT5I có thời gian sinh trưởng tương đương với CR202 cho năng suất cao nhất dạt 62.9 tạha trong khi giống lứa lai Trung Quốc Tạp
giao 5 đạt 44,3 tạ/ha, Tạp giao 1 đạt 54,8 tạ/ha và đấi chứng CR203 là 52,8 tạ/ha
Tuy nhiên trong trà Xuân muộn giống lứa đạt năng suất cao nhát là giống
Tap giao 1 (58, 78 ta/ha) trong khi đối chứng CR203 đạt 50.71 tạ/ha Các tổ hợp
lai nhập nội từ TRRI cho năng suất thấp hờn Tạp giao 1 có ý nghĩa thống kê
(Bảng 5)
Trang 8Trong vụ Mùa ở miền Bác lúa lại Trung Quốc bị hạn chế do sự phá hại
nặng của bệnh bạc lá dẫn đến ưu thể lai giâm Trên nền đất kẻm mầu mở ở An Khánh trên diện trình diễn các giống lúa lai Trung Quốc dều cho mang s nat thấp Tuy nhiên Tạp giao 4 cho nắng suất cao nhất chỉ dạt 47 tạ/ba tiếp đến là giếng
Hoa Nông 2 dat 45.1 iwha so voi Tap giao i dat 43 tạ/ha Tạn giao Š đại âi
tạ/ha và CR203 đạt 43 tạ/ha
` - Những nghiên cứu thử phân ứng của các giống lúa lai TGI, TG5 và
TG4 với các dối tượng sâu hại chính như rầy nâu bạc lá (Bang 8a và Sb) ruôi
dục lá, bọ trí, sâu cuốn lá, sâu dục thân:
+ Rầy nâu: Kết quả cho thấy không một giống lúa lai nào cũng như đồng
Á và R từ Trung Quốc kháng với rầy nâu Với nguồn giống nhập nội từ 1RRI kết quả thử nghiệm cho thấy các giống lai sử dụng IR5§025A (Dòng me triên vọng có chất lượng cao) ) nhiều con !ai cho phần ứng nhiễm vừa với rầy nâu (diém 5).so với giống lúa của Trung Quốc có _phân ứng nhiễm nặng (diem 8- 9) IR62829A, mét dong me trién vọng khác từ IRRI theo báo cáo của IRR] giống
nav khang voi ray nau
+ Bệnh bạc lá: Nhiều giếng tử IRRI có phản + ứng "nhiễm vừa (điểm 5),
giống TƠ4 cho phan ứng kháng, các giống lứa lai TGI, TGS va déi chứng CR203 déu nhiễm bạc lá
+ Bọ trì: Giống lứa lai bị nhiễm ở mức tương dương hoặc năng hơn CR203
+~ Ruỗi dục nôn: Các giống lúa lai về lúa thuần Trung Quốc đều bị phá hại
ở giai doạn lúa đề nhánh
+ Sâu cuốn lá: Ở giai doạn de nhánh đến: đứng cái, các siông lứa TGI
TGS va TG4 do 14 lúa có màu xanh đâm nền bị hại nhiều hơn giếng lúa thuần
+ Sâu dục thân: Phá hai ở giai doạn trỗ bông gây hiện tượng bồng bạc
nếu gieo muộn vào giữa tháng 6 tỷ lê nông bạc tới 20-25% song nếu giống lai
trỗ vào thương tuần tháng 5Š (vụ Xuân) và thượng tuần tháng 9 (vụ Mùa) thì sẽ
an toàn, tránh được sâu dục thân Trên thực tế không có sự khác biệt về phan ưng của lúa lai va lúa thuần ở Việt Nam với sâu dục thân trong ar nhu vay voi
phá hai của bo xit dài
1.2 Thu thâp và tạo nguồn vật liệu cho phat triển lúa lai;
Một trong những mục tiêu quan trọng nhất của dề tài nghiên cứu lúa lại giai đoạn 1992-1995 là thu thập và tạo nguồn vật liệu cho công tác chọn tạo siếng lúa lai
a Thu thập nguồn vật liêu lựa lai:
Đây là phương pháp ngăn nhất hiệu quà nhanh nhất Đặc biệt đối với việc phát triên lứa lai Bằng nhiều con dường hợp tác khác nhau với các cơ quan quốc tế các cơ quan nghiên cưu và phát triên lúa lai các Viên nghiên cứu của
Trang 9Việt Nam đã thu thập và đánh giá 77 dòng CMS và các dòng bố triên vọng khác
các vật liệu lúa hoang dại phục vụ việc lai tạo nên các dòng CMS moi (Bang 9)
6 Tao vật liệu mơi phục vụ cho việc phát triển lứa lai:
* Lai xa: Việc da dạng hóa tìm nguồn bất dục mới:
Những nguồn bất dục duc nhập tử Trung Quốc tỏ ra thích ứng với các tính đồng bằng Bắc bộ, miền núi Đề tạo ra các dòng thích ứng với diều kiện nhiệt đới, 132 tổ hop lai xa giữa lúa hoang và lúa thường đã dược thực hiện thông qua việc sử dụng cứu phôi và lai lại Tám dòng CMS mới từ 5 nguồn lứa hoang O.rufipogon và O.nivara đã được tạo ra (Bàng 10) trong dó có 4 dòng có
tế bào chất bất dục từ lúa hoang Đồng Tháp kết hợp với nhân của các giống lúa
IR66, IR70 PMS2B và PMS9B Trong các dòng CMS mới nội địa: OMS1 OMS2, OMS3, OMS+4 và RpMS2 thuộc về nhóm Gametophyte rất khác với nguồn W.A của Trung Quốc Các dòng RpMS4 va RpMS5 thuộc nhóm Sporophyte Riêng ding RpMS3 có hạt phấn nhuộm màu nhưng bất dục như dong MSS77A Gan day Trung Quốc đã tạo ra nguỗn bất dục đực Hồng Liên thuộc nhóm Gametophyte Uu diém của dạng này là trỗ bông thoát ở dòng mẹ
và rất thích ng với các vùng nhiệt đơi Do vay các dong bat dục dục mới tạo của Việt Nam, nhất là dạng Gametophyte cần được tiếp tục nghiên cứu và dưa vào sử dụng cho việc phát triên lúa lai ở các tỉnh phía Nam Cùng mục dích đa
dạng hóa việc sử dụng các nguồn tế bào chất bất dục đực, 10 dong phuc hồi cho
các dòng CMS của ngudn MS577A d& duoc tao ra bang viée khai théc gene phuc
hồi tử lứa hoang
Một trong những kết quả bược dầu nghiên cứu lứa lai là việc chọn lọc và phân lập dòng CMS 93A/B Dòng 93A/B dược phân lập và chọn lọc từ tập đoàn nhập nội của Trung Quốc năm 1993
Việc sử dụng các tác nhân hóa học dễ tạo dòng bất dục đực phục hồi moi
được thực hiện năm 294 50 tổ hợp, dòng và giống ưu việt đã được xử lý bởi Pyrazole, NaN3, DES o nông độ 2/1000 va 5/1000 trong 10 gid cho thấy các tô hợp dòng triên vọng tương đối ẳn định dưới tác động của tác nhân gây đột biến Tuy nhiên 2 trong số 50 vật liệu nghiên cứu có tỷ lệ biến di các tính trạng bao phấn lép hoặc không có nhụy cái bình thường và bao phấn không có hạt phấn
hoặc nhụy cái bình thường và hạt phấn bất dục biến dong nr 75-92%
1.3 Đánh giá các dòng bất dục đực:
* Tại các tỉnh phía Bắc:
Nguồn vật liêu CMIS quan trọng nhất được du nhập vào nước ta là các nguồn CMS từ Trung Quốc, hầu hết các dòng A này đều đã được khai thác trên pham vi lớn Các dòng quan trọng như:
1 Zhenshan97A va Zhenshan97B
BacA (BoA) va BacB (BoB)
TeA (ĐặcA) và TeB (ĐặcB)
Kim23A và Kim23B
H-32A và H-32B
bp
Trang 10IRRI va cdc nước khác có thời gian sinh trưởng dài hơn, Tuy nhiên, IR6S§93A
từ IRRI có thời gian sinh trương 93 ngày trong vụ Đông Xuân và 6§ ngày trong
vụ Mùa PMS10A từ Ấn Độ có thời gian sinh trưởng 8Š ngày trong vụ Mùa và
115 ngày trong vụ Đông Xuân Trong vụ Miùa, các dòng đều có thời gian sinh trưởng ngắn hơn vụ Đông Xuân khoảng 20 ngày
Qua nghiên cứu nhiều vụ, Trung tâm nghiên cứu lúa lai chọn liọc và đuy trì 9 dong CMS có độ bất dục ổn định, các đặc tính nở hoa thuận lợi và có tiềm năng cho năng suất cao 9 đòng CMS này đã được nhân hạt ddng A ở mức độ khác nhau và đã được sử dụng trong hàng nghìn cặp lai thứ trong hai năm 1994-
1995 (Bảng 11 và 12) Trong 9 déng CMS trién vọng có á dòng Z.9TA, BoA,
.TeA và Kim23A được nhập từ Trung Quốc, cà bến dòng đều có thời gian sinh
_ trưởng cực ngắn thấp cây và có khà năng thụ phấn chéo tốt, đặc biệt là dòng BoA va Kim23A Cac dạng này có dạng hạt bầu trừ Kim23A cổ hạt dài Đây l các dòng mẹ của các tổ hợp lai thông dụng như Shan vou 63 (Tạp giao 1); Shan you Quế 99 (Tạp giao 5), Kim you Quế 99, Bắc ưu 64 (Tap giao 4) Dic ưu 63 Dòng IRS8025A và 1R62829A la hai dong me co triên vọng nhất của TRRT, IRS8025A có dạng hạt dài, phẩm chất gao cao IR62829A có khả năng phối hợp
cho con lai có năng suất cao, chống chịu tốt với sâu bệnh (Bang 13 va 14)
* Đánh giá các dòng CMS tại các tỉnh phía Nam:
Các dòng CMS nhập nội từ Trung Quốc tỏ ra không thích ứng vơi diều kiện nhiệt đới điền hình nhữ miền Nam nước ta, có le ấp lực mạnh mẽ của các
loại sâu bệnh là yếu tế cân trở chính Nguồn vật liệu dược dánh giá ở các tính
phía Nam chủ yếu nhập nội tử IRRI Năm 1992, Viện lúa Ð.B.S.C.L da danh gia
4 dòng CMS: IR58025A IR62829A, IR64607A va TR64698A Cac dong nay déu
- đạt độ bất thụ hoàn toàn, các đặc tính nông học tốt và kháng ray nau ngoại iru
dòng IR58025A bị nhiễm, tuy nhiên dong IR5§025A có ưu diềm về phir chat gao: dạng hạt đài, trong và thơm Trong nim 1993 sé dong CMS duoc danh gid tăng thêm, ngoài các đồng ui IRRI con cd cdc dòng có nguồn gốc tử Ấn Độ Thái Lan và Trung Quốc Nguồn CMS tế bào chất cũng da dạng hơn gém các dang W.A Oryza perenns MS577 và Kalinga L Hai dòng IR58025A va IR62829A độ bất thụ không hoàn toàn như ở vụ trước, có lè do khâu duy trì hơn là do bản chất siống Các dòng còn lại đều cho độ bất thụ 100% Về thời
gian sinh trưởng (tính dến khi trỗ 5%) biến động tử 62 nghy ở V20A đến 90
ngày ở RD21A Các dòng kháng bệnh lùn xoắn lá gồm IR62§29A., IR66707A MadhuriA, PragathiA, PushpaA, CNTPRIOA RD25A và RD21IA Đồng IR66707A được tạo từ nguồn CMS tế bào chất tử lúa hoang Oryza perenmis và
Trang 11giống lúa IR64 là dòng duy trị có tỷ lệ bất thụ 100% và an định đặc tính nông
học tốt, kháng sâu bệnh nhưng chưa tÌm được đòng phục hồi
Trong vụ Đông Xuân 1993-1994, 23 dòng CMÍS mới nhập nội từ TRRT dã dược đánh giá Kết quả ghi nhân ở = lễ, các đồng MS triền vọng là IR67683A 1R6X2/UA, IR682SIA, IR6§2§2A, IRG8883A, IR68§§§A Đặc tính nông học của các dòng này và dòng duy trì tương ứng dược trình bày & bang
16 Tam dong CMS duoc dánh giá lai trong vụ Thu Đông 1995 kết quả cho thấy
dòng IR68888A rất trién- vọng, đạt tỷ lệ bất thụ 100%, thời gian sinh trưởng ngắn (106 ngày) bông trổ thoát, sạch sâu bệnh
Tøốm lại: Qua 4 năm nghiên cứu, các dòng CMS trién vọng sau đây đã
được xác định, có thé ding lìm vật liệu dễ tạo giống lứa wu thế lai tại
ĐBSCL là IR58023A, IR628294, IR66707A, IR67684A, TR64607A,
1R64608A IR68888A và PAISI0A (Bang 17) Cac dòng C CMS nay dang duoc
tiếp tục giữ thuần dé phục vụ cho công tác chọn tạo giống lúa tái» ¬ ee
1.4 Kết quả về ai tao những tổ hơp lại mới: -'
- Tai Trang tâm m nghiên cu i ita lai, Viên K.HK T.MN VN:
Trong ` năm '1994 '258 tổ hợp lai giữa các dòng bất dục: Zhenshan97A TeA BoA và IR62829A với các giống bố khác nhau Qua khảo sát năng suất của các cặp lai trên đồng ruộng 28 tô hợp cho uu thế lại đương so voi đối chứng CR203 trong đó có l4 tô hợp F cho nang suất cao hơn CR203 từ 20% trở lên
va 9 tổ hợp cho năng suất cao hơn TG4 Kết quả lai tạo 1995 như & bang 18
Qua đánh giá ưu thế lại chuân (HS) của các `F: tham gia thí nghiệm chúng
tôi chọn được 73 F¡ có HS về năng suất cao hơn đối chứng CR203 từ 20% trở
lên trong đó có 13 F; có ưu thế lai chuẩn cao hơn dối chứng từ 50% trở lên Đặc biệt có F: số 22 (Bo/R7) có HS = 63% so với Tạp giao 1 64% % so với Tạp giao 5 và 95% so voi CR203 _Frong 13 tổ hợp có ưu thế lai cao về H§ (Bảng 19) đều có những ưu diễm về chất lượng sao khả năng chống chịn sâu bệnh Qua lai thử cũng xác dịnh được 63 dòng, giỏng có khả nâng phục hồi tốt (Bang 20) và 15 tô hợp bất dục hoàn toàn Những dòng, giống này có thé dùng dé tac
nén cdc dong CMS moi |
- Về sâu bệnh: Qua thanh lọc 658 tô hợp F; trên đồng ruộn
lai kháng bạc lá (diém 3), 157 td hợp, lai nhiễm nhẹ (diém 5), 483 t
(diém 7) va 20 tô hợp nhiễm năng (diém 9)
- Trong tổng số 202 cap lai thử ở các năm từ 1993- 1995 ở trường Đ.H.N.N1-Hà Nội 11 tô hợp được đánh giá có ưu thế lai cao về năng suất 84
dòng bố dược xác định là dòng phục hồi và 13 dong có thê được sử dụng như
dong duy tri dé tao nén cdc CMS mới
- Về ưu thế lai: Được biều hiện rõ nhất thông qua chỉ tiêu số hạt chắc bông Viện CLT-TP chọn được những tổ hợp xuất sắc như
Zhenshan97A/14R, Zhenshan97A/10R và một số tổ hợp khác
137 tổ hợp hợp nhiễm
g-
ng to
Trang 12- Với mong muốn có được những giống lúa lai mang tính kháng rầy, nên những dòng phục: hồi R được chọn trong tập đoàn IRRI mang gene trội don và những giống có tính kháng ngang Kết quả năm 1995 đã tạo ra 2 giống lai mới
a Tổ hop lai CT95-1 (L) được tạo ra từ dòng bất dục Kim23A với dòng phục hồi tử IRRI có kiêu bình cây dẹp, bông lúa đài, dóng hại dày, là giống cực ngăn, thời gian tử gieo đến trỗ 65 ngày, thời gian sinh trưởng tung bình 90-100 ngày trong vụ Mùa
b Tô hop lại CT95-2 (L) được tạo từ đồng bất dục BắcA với dòng phục hồi từ IRRI có kiều hình đẹp cứng cây bông lúa đài, hạt gạo dài, là giống cực ngắn thời gian từ gieo đến trỗ là 72 ngày, thời gian sinh trưởng trung bìnH 95-
105 ngày trong vụ Mùa
Viện Di truyền Nông nghiệp tié ến hành lại thứ cdc CMS én định với rất nhiều đòng, giống khác nhau đê xác định các tô hợp lai có tiên vọng Kết qua
dánh giá trong vụ Mùa 1995 như BoA/DT12, Kim23A/D21, Kim23A/D22, Kim2 3A/D26, Kim23A/D10 va Kim23A/D 14 Dobe >
Ở đồng bằng sông Cửu Long việc đánh giá cac tô hợp lai thử nghiệm
được thực hiện liên tục từ 1992-1995 với trên một trăm tô hợp mỗi vụ Các
dòng phục hồi và duy tri.đã được tông kết Đối với dòng IR58025A, số dong phục hồi đã xác định dược là l5 trong đó có các dòng cho năng suất cao thích
nghỉ với điều kiên sinh thái đồng bằng sông Cứu Long như OA1269, IRG41
IR62032 OM977 Số dòng duy trì là 10 trong đó có các dòng có năng suất cao
thích nghị với dồng bằng sông Cứu Long như IR50404 IR44393
Đối với dòng IR62§29A, số dòng phục hồi la 14, trong dé cd các dòng
năng suất cao thích nghi với đồng bằng sông Cửu Long như IR59606 OM1630-
2 OM1590 Số dòng duy trì là 6, trong đó có các giống thích nghị tốt như
OM16, OM1270 OM130S
Đối với dòng IR6460§A số dòng phục hồi đã dược xác dịnh là 13 dong
duy trì là 14, rong đó cé các dòng có năng suất cao thích nghĩ tất như OTL98
- OM1327:OM1633
Đối với PMS 10A số dòng phục hồi là 16 Trong đó các dòng có năng suất
cao như OMI1630-2, OM916, IR44675 số dòng duy trì là 4, trong đó có giống OM1270 thích nghỉ tốt ở Ð.B.S.C.L
Đối với hệ thống bất dục đực MS577A các dòng phục hồi hữu hiệu được
chi nhận như trong bang 21
1.5 Kết quả nghiên cứu lúa lai 2 dòng:
4a Vật liêu lứa lai hai dong:
Được thu thập và tạo ra bằng nhiều phương pháp: (Bảng 22
- Qua con dường hợp tác quốc tế, các nguồn TGMS và PGMS của IRRI
Trung Quốc đã được nhập vào Việt Nam
Trang 13- Dùng phương pháp lai hữu tính và phân tích các đời phân ly của các tổ hợp lai giữa các dòng TGMS sẵn có với, các dòng giống thường có nhiều đặc
tính quí dé tạo các dòng bất dục mong muốn như các tô hợp:
VN01 x BG902 VNO1 x CR203 VNO1 x CE64 VN01 xCN2 VN01 x OM1987 VN01 x DT34
VN01 x D212 VN01 x Di8§
VNO1 x Jasmin87 VN0I x Jasmin85
VNO1 x DT33 VNO1 x DT10
- Ngoai ra các cặp lai xa giữa hai loài phu Indica va laponica cũng được
trình chọn tạo giống lúa lai
db Những kết quả bước dẫu nghiên cứu về lứa Iai hat đồng:
Kết quả xử lý nhân tạo ở các ngưỡng nhiệt dộ khác nhau trong phy†oron ở
âm độ không khí 75% (+ 2%) với thời gian xử lý 20 ngày (ng, 23) Các dòng
T4 và T8 có tỷ lệ kết hạt tự thụ cao nhất ở nhiệt độ 22°C + 1, thấp nhất ở nhiệt
độ 30°C + 1, Trong khi đó ở diều kiện tự nhiên (âm độ 75% + 5) 2 dòng nêu trên cho hạt tự thụ cao nhất ở nhiệt độ 21,52C va thấp nhất ở nhiệt độ 31°C (tương ứng với thời kỳ bắt đầu phân hóa dong ngày, 5/3 và ngày 20/4)
Kết quả cho thấy giới hạn dưới về nhiệt độ dễ các dòng tự thụ tốt khoảng
22°C + 1 Nhiệt độ giới hạn trên đề các dòng bất dục đực khoảng 30°C + 1 Kết quả nghiên cứu hoàn toàn tróng điều kiện tự nhiên ở Đ.H.N.N.I Hà Nội cũng
cho những kết qua trong tr (Bang 24) Trong 120 cặp lai thử lúa lai hai dòng chọn ra được 5 tổ hợp có ưu thế lai cao bằng và vượt Shan you Quế 99 (Tạp giao 5) về năng suất, có phẩm chất cơm ngon hơn Qua lai thử, Viện Di truyền
Nông nghiệp đã xác định được một số tổ hợp lai bai dòng có triền vọng về tiềm
: năng năng suất, thời gian sinh ' trưởng tương đương với CR203, khả năng chống
chịu sâu bệnh khá và một số tổ hợp cho gạo có chất lượng tốt (Bằng 25)
- Về qui trinh ký thuật nhân các dòng TGMS: Dòng YN01 là loại bất đục
đã được chọn tạo và ồn định qua nhiều năm, đã được Hội đồng Khoa học Bộ
Nông nghiệp và phát triển nông thôn cho phép khảo nghiệm năm 1994 Qui trình
sản xuất hạt dòng VNOI đã được xác định Ngoài việc tận dụng không gian và
thời gian trên dồng ruộng, Viện Di truyền Nông nghiệp đã sử dụng kỹ thuật cứu
Trang 14Ở Đ.B.S.C.L, chín dòng bất dục đực mẫn cảm với nhiệt độ (TGMS) nhap
nội từ IRRI đã được đánh gid trong vụ Hè Thu 1993 Trong đó chỉ có một dòng IR32364-20-1-3-2B đạt độ bất dục gần như hoàn toàn ở điều kiện nhiệt độ cao
(28-30°C) ở Đ.B.S.C.L, có dạng hình chấp nhận tốt và độ thuần cao, các dòng
khác còn phân ly Dòng TGMS này được lai thử với các dòng, giống lúa cao
sản, ty lệ F; kết hạt bất thụ từ 4-80%, các giống có khả năng phục hồi hữu thụ
dối với dòng TGMS này là IR53964-39-3, OM997-6, IR10198-22-2, OM1327-14
va DM16-5
ất lúa lai (hữ
2y <t Co i> œ
Vi ổ hợp lai có triền v
2.1 Kết quả những nghiên cứu về kỹ thuật sản xuất hạt giống hia
lai: ì : 6 PAY COIN Te Mpeci at oa we ` = + ta
a Chọn thuần ching bố me:
Git dé thuan dé nhân nhanh dòng bố mẹ trong sản xuất hạt lai F¡ là một
trong những vấn đề mấu chốt trong việc mở rộng diện tích lúa lai và từng bước
tiến tới chủ động hoàn toàn về giống Fy Trung | tâm nghiên cứu lúa lai đã tiến
hành chọn thuần chủng các dòng bố mẹ cho các tổ hợp lai Tạp giao 5 và Đặc ưu
63 Trong đó dòng mẹ Z.97A là nguồn CMS quan trọng nhất của Trung Quốc hiện nay (chiếm 65% diện tích lúa lai) và ĐặcA (TeA) là nguồn mẹ có tiềm năng năng suất rất cao trong các cấp lai thử Theo phương pháp chọn dòng thuần theo
cặp ba của Trung Quốc đề xuất: 50 cặp lai mỗi loại của 97A x 97B, 97A x Quế
99, TeA x TeB, TeA x Minh Khôi 63 dược trồng so sánh cùng với 50 dòng Qué
99 và 50 dòng Minh Khôi 63 Hạt để gieo những dòng bố này dược thu từ những cay da dược sử dụng làm bố trong lai cặp Những dong A xB tốt nhất về
độ thuần, tập tính nở hoa, chơ F¡ có năng suất cao và thuần cùng với dang phuc hồi (R) có triển vọng nhất đã ghỉ nhận như số liệu trong bàng 26a, 26b
Với nguồn 297A; Qua đánh giá chứng tôi chọn cặp ba số 7, 8 và 9 có ưu
điểm hơn, hẳn các dòng khác về nhiều chỉ tiêu quan trọng (đặc biệt là cặp số 7 và
8) là nguồn cho nhân siêu nguyên chủng Ngoài ra có thé quan tâm đến dòng số
2 là một dòng có tiềm năng năng suất nhưng bị sâu đục thân hại nang
Với nguồn TeA: Cặp ba số 1 và 4 tỏ ra ưu thế hơn cÀ ở tất cả các chỉ
tiêu Do vậy chúng tôi chọn hai cặp ba này cho nhân siêu nguyên chủng
Công việc duy trì độ thuần theo lai từng cặp 97A x 97B và Kim22A x
23B cũng dược tiến hành đồng thời tại Trung tâm nghiên cứu lúa lai, Viện
K.H.K.T.N.N.V.N, Trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội Kết quà hàng chục
Trang 15U
cặp đôi 97A x 97B và Kim23A x 23B đã có hạt thuần đề nhân nhanh dòng mẹ 97A và Kim23A
b Thí nghiệm về tỷ lệ hàng bố ; mẹ và mật độ dòng me:
Mat độ cấy bố mẹ, tỷ lệ hàng bố mẹ trong sẵn xuất hạt lai Fi là những
thông số kỹ thuật cần thiết trong sàn xuất hạt, Fị Dựa trên những kết quả, kinh
nghiệm của Trung Quốc, chúng tôi thiết kế thí nghiệm các mức mật độ dòng mẹ
và tỷ lệ hàng bố mẹ khác nhau Trong điều kiện thực tế về kỹ thuật và khí hậu ở
Việt nam, thí nghiệm được bố trí theo 3 lần lặp lại ngẫu nhiên Kết quả về nang
suất hạt cho thấy tỷ lệ hàng 1R : 8A cho năng suất trung bình cao nhất Về mật
độ dòng mẹ cấy khoảng cách 15 x 10cm cho năng suất trung bỉnh cao nhất Tuy
nhiên bai tổ hợp cho năng suất cao nhất trong thí nghiệm là mật độ 15 x 13cm
và tỷ lệ hàng 1R : 8À cho năng suất 350,22g/m? và mật độ 15 x 10cm ở tỳ lệ hàng 1R : 10A có năng suất 345,69g/m',
_ Kết quà nghiên cứu này đã được khẳng định trên diện tích sản xuất thử 'ở - qui trinh sản xuất F, ding: 1 bố vụ Đông xuân 1994.-.Công thức 1R : SA cho năng suất thực thu cao: nhất '1.053kg/ha Trong vụ Mùa: 1995 công thức IR: 10A đạt năng suất cao nhất 1: ‘462 kg/ha: "
c Bố trí gieo cấy dễ bố mẹ trỗ rang bop us ae
Khan trong yéu nhất trong san xuAt hat lai F, a sự bố tr cho ding bố và
mẹ trỗ trùng nhau, Đề đạt được điều này theo kinh nghiệm của Trung Quốc
chứng ta dựa vào 3 yếu tố:
- Dựa vào thời gian sinh trưởng:
Qua kết quà nghiên cứu của các đơn vị thấy hầu hết các dòng, giống bố
mẹ quan trọng được nhập nội từ Trung Quốc đã được nghiên cứu trong vụ
Xuân và vụ Mùa Cụ thể hơn, thời gian sinh trưởng của: giống trong mỗi thời vụ gieo khác nhau | chung cũng đài ngắn khác nhau Ở vụ Mùa Zhenshan97A có thời
gian từ gieo-trỗ 10% là 59-62 ngày, Quế 99 là 72-76 ngày và Minh Khôi 63 là
§2-86 ngày Trong vụ Xuân, dòng Zhenshan97A có thời gian từ gieo-trỗ 10% là 68-70, dòng bố Quế 99 là 93-95 ngày và Minh Khôi 63 là 103-105 ngày (Bằng
27)
Nhìn chung, ở Việt Nam với vụ Mùa, thời gian từ gieo-trỗ của các dòng
bố mẹ sẽ ồn định hơn cho mỗi thời vụ gieo cấy Do vậy thời gian sinh trưởng của bố mẹ là căn cứ quan trọng dé xác định ngày gieo bố mẹ cho trỗ trùng khớp Cdn va Xuan, do anh hưởng của nhiệt độ thấp nên thời gian từ gieo-trỗ của các
dong bố sẽ thay đổi nhiều hơn
- - Căn cứ vào số lá và tốc độ ra lá:
Hầu hết các vật liệu bố mẹ quan trọng đá được xác định về tổng số lá với
Zhenshan97A có 13,5 lá (13-14 lá) trong vụ Xuân và 12-14 lá trong vụ Mùa BoA có 12-13 lá trong đó thời vụ có 13 lá chiếm ưu thế Trong khi đó Quế 99
có số lá biến động từ 15,1-15,5 lá trong vụ Mùa và 15,2-15,7 lá trong vụ Xuân
Minh Khôi 63 có 16,0-16,5 lá, thường hơn Quế 99 một lá (Viện B.V.T.V, 1992- 1994) Trong vụ Xuân, sinh trưởng của cây phụ thuộc chặt chẽ vào nhiệt độ Do
Trang 162
vậy, căn cứ vào tốc độ ra lá của 7 lá đầu của dòng bố dễ xác định ngày gieo của
mẹ Nếu dòng bố là Quế 99, tốc độ ra lá giai đoạn này là 5,3 ngày/lá và Minh Khôi 63 trung binh 5,5 ngày/lá
Nếu tính theo công thức trên, dòng - mẹ Z OTA nên gieo khi dong bố Quế
99 có 5,5 lá và Minh Khôi 63 có 6,4 lá Kết quả tính toán trên đã là căn Cứ quan trọng giúp các đơn vị sản xuất hạt giống thành công trong việc bố trí ngày gieo
giống bố me Vi dụ: trong ruộng sản xuất hạt F; giống Tạp giao 5 tại An Khánh,
Hà Tây, (Trung tâm nghiên, cứu lúa lai; 1995) Z.97A được gieo khi Quế 99 dat
5,5 lá Kết quà Z.07A trỗ 16/9, bố một trỗ 18/0-sau mẹ 2 nEhy, Kế quả ruộng
sản xuất F¡ đạt năng suất 15,03, ta/ha, -
4 -Ky-thuat diều khiển ngày - ,rỗ: Mặc dù thời vụ giêo bé | mẹ dA được bố trí
đúng nhưng do những biến động về thời tiết, nhất là nhiệt độ, chế dộ canh tác
cũng như tác động của sâu bệnh làm cho giống bố mẹ trỗ không trùng khớp Đề
khắc phục tốn tại này, học tập kinh nghiệm của Trung Quốc và TRR1, Việt Nam
đa thành công trong việc diều chỉnh làm kìm hãm hay thúc dầy sự phát triền của
giống bố mẹ khiến chúng trỗ trùng khớp trở lại Cơ sử
của phương pháp là dựa vào theo.dõi các bước phat trién cha dong lúa (theo §
bước) mà có những biện pháp kìm hãm hay thúc dây đòng phát triển Khi lúa
dứng cái và thấy xuất hiện lá của dành chính có thất eo ở dầu lá, dành chính
trong khóm cấy của cà bố và mẹ được bóc kiểm tra 2 ngày/lần Nếu trong 3 bước dầu dòng bố phát triển sớm hơn mẹ 1 bước là có khả năng trỗ trùng khớp Khi phát hiện có sự không trùng khớp các biện pháp -sau cần được áp- dụng:
*, Các biên pháp kim hãm:
Theo kinh nghiệm của Trung Quốc, với dòng bố dùng biện pháp tháo cạn nước hay đạp rễ, có thể sử dụng biện pháp bón phân Urê 30-40 kg/ha cho dòng
bố, 110- 150 kg/ha cho dòng mẹ dé kim ham dong phat triền sớm Nếu bố hay
mẹ phát triển muôn bón 70 kg Kali/ha cho dong me, 15-20 kg Kali/ha cho dòng
bố, nên xử lý các biện pháp trên vào bước 3 của phân hóa đồng là có hiệu quả
nhất hoặc phun Ớ, 5 gam GA; + 1,5 kg KHPQ,)/ba cho dòng mẹ phát trién
chậm trước khi trỗ 4-5 ngày
Kết quà áp dụng kinh nghiệm của Trung Quốc vào điều khiển ngày trỗ của F; (Tạp giao 5):
Trong vụ Đông Xuân 1995 do gieo cấy muộn nên bị sâu bệnh (bo tri) pha
hoại nặng dẫn tới dòng mẹ sinh trưởng chim hơn so với dòng bố Khi phát
Trang 173
hiện Quế 99 phân hóa dòng trước Z.97A 2 bước các biện pháp kỹ thuật sau đã được sử dụng:
- Ngày 6/5 rút nước phơi ruộng + bón 25 kg Urê/ha cho dòng bố và bón
140 kg KClL/ha cho dong me
- Ngày 11⁄5 phun1% KCI (600ha) cho dòng mẹ
- Ngày 13/5 phun KH;PO¿ lượng 1,5 kg/ha cho dòng mẹ
- Ngày 16/5 phun KH¿POx lượng 1,5 kg/ha cho dòng mẹ, lúc này bố ở
bước 6 mẹ vẫn ở cuối bước 4
- Ngày 18/5 đạp rễ cho dòng bố Ì và phun KH;PO¿ lượng 1,5 kg/ha cho đồng mẹ
- Ngày 20/5 Xắn đứt rễ của dòng bố
._ Ngày 26/5 phun 14 gam GA;/ha cho dong me „
-Két qua bố trỗ ngày 26/5; me trd nghy 27/5 - Két quả điều khién ngày trỗ chưa hoàn toàn trùng khớp có lẽ do 4p dụng các biện pháp điền khién hoi muộn, nên phần nào han ché két qua
Bước dau nghiên cứu về định lượng trong việc kim, ham và thức dậy dòng bố mẹ.của các biện phá ấp canh tác và các hóa chất khác, nhau ;tại An Khánh, Hoài Đức, Hà Tây cho thấy: -
* Kết quả bước dau ght "nhận được cho dòng me:
+ Két hợp phun MET (300 ppm, 600 Wha) + bén Uré (40 kg N/ha) cho dòng mẹ ở bước 4 phân hóa dòng, mẹ trỗ muộn hơn đối chứng 4-5 ngày
+ Các biện pháp xử lý Kali (30 kg K;O/ha) ở bước 4 và phun KH;PO,
(1,5 kg KH;PO¿, 600 ha) ở bước 6, dòng mẹ đều không khác biệt về ngày trỗ
so với đối chứng ˆ
+ Các công thức xử lý GA¿ (7,5 gam/ha) ở bước 7, dòng mẹ trỗ trước 1-
2 ngày
* Kết quả bước dầu ghi nhận dược cho dòng bổ: Quế 99
+ Xử lý MET + Urê hoặc MET + dạp rễ ở bước 4 với liều lượng như
cho dòng mẹ, dòng Quế 99 trỗ muộn hơn dối chứng 2-3 ngày
+ Công thức phun KH;PO¿ (1,5 kg/ha) ở bước 4 + phun GÀ¿ (7,5 g/ha) ở
bước 7, Quế 99 trỗ sớm hơn đối chứng 2 ngày
* Kết quả bước dầu ghi nhận được cho dòng bố Minh thôi 63:
Cùng sử dụng liều lượng các yếu tố như cho dòng mẹ:
+ Xử lý MET ở bước 4 + Urê ở bước 4; MET + phơi ruộng và MET +
đạp rễ ở bước 4 đều tương tự như Quế 99 dòng bố Minh Khôi 63 trỗ muộn hơn
đối chứng 3 ngày
+ Các công thức bón Kali ở bước 4 + phun KH;PO; muộn ở bước 6;
KH;PO¿ ở bước 3 + GA¿; KH¿PO, + bón Kal muộn, dòng Minh Khôi 63 chỉ trỗ sớm hơn đối chứng 1 ngày
Trang 1814
- Qua thí nghiệm rút ra : một số điểm cần lưu Ý sau:
+ Việc phun MET ở nồng độ 300 ppm (600 L/ha) + Urê ở bước 4 tuy có
tác dụng kim bam ngày trổ rõ (4-5 ngày) song yy lé tung phan giằm rõ, nguyên nhân có thé nỗng độ MET quá ‹ cao, cần xác định nồng độ MET hợp lý hơn
+ Việc phun thúc day trỗ bằng KH;PÒu, bon Kali & bude 4 và bước 6 có
le quá muộn nên việc phun đề thúc đây trỗ sớm 1-2 ngày với dòng mẹ có tác dụng không rõ
d Hoàn thiên qui trình nhân dòng mẹ và sản xuất hat lai F; tổ hợp
Tap giao 5
* SY thuật nhân dòng mẹ:
Kết quà (Bằng 28) trong cùng diều kiện sinh thái và 4p dụng các biện pháp canh tác như nhau đòng 93 có năng suất cao hơn dong 97A/B khoảng 20% (vụ
Xuân), 21% (vụ Mùa) Nghiên cứu về ảnh hưởng của thời vụ và mức phân bón
(100°120- 150 NPK) khác nhau trong vụ Xuân và vụ Mùa tới năng suất hạt lai F:,
Về cách bón, 70% lượng phân bón tập trung vào thời kỳ dầu sinh trưởng của cây lúa, 30% còn lại đuợc sử dụng khi lúa chuyên sang sinh trưởng sinh thực
Về thời vụ: Ở vụ Mùa, mỗi thời vụ bố cách nhau 5 ngày, khoảng cách thời vụ giữa dòng bố mẹ là 15 ngày Trong điều kiện vụ Xuân, khoảng cách thời vụ bố
là 10 ngày còn khoảng cách giữa dòng bố 1 và mẹ được tính bằng số lá (5; 5,2;
5,5 và 6 lá)
Trong diều kiện vụ Xuân:
- Thời vụ 1: Dòng bố được 5 lá, gieo dòng mẹ
- Thời vụ 2: Dòng bố được 5,2 lá, gieo dòng mẹ
- Thời vụ 3: Dòng bế được 5,5 lá, gieo dòng mẹ
- Thời vụ 4: Dòng bố được 6 lá, gieo đồng mẹ
Trong điều kiện vụ Mùa:
Zhenshan97A/Quế 99 trong vụ Mùa én định hơn so với trong vụ Xuân
* Qui trình sử dụng kỹ thuật gieo bố một lần (một bố) và qui trình
sử dụng kỹ thuật gieo bổ hai lần (hai bố):
- Gieo mạ bố trong qui trình dùng một bố: Mạ bố được gieo trên nền đất cứng, sau khi gieo 1 tuần mạ có 2, 9 lá, chúng dược nhổ và cấy giâm trên ruộng-
2 dành/khóm Khi mạ đủ tiêu chuân cấy, mỗi khớm có 8-10 dành Ở qui trình
dùng 2 bố, mạ bố gieo trên ruộng như mạ mẹ
- Cấu trúc quần thể ruộng E::
Trang 1915
Đường công tác rộng 25cm, giữa hai hàng bố rộng 20cm, cây-cây 15cm
Hàng bố cách hàng mẹ 20cm, giữa hai hàng mẹ là 13cm, hương hàng theo
hướng Bắc-Nam
- Chỉ tiết về sử dụng phân bón cho qui trình gieo một bố như bảng 30; thời gian gieo cấy, sinh trưởng của bố mẹ giống TG5 trong qui trỉnh một bố được ghi nhận như trong bằng 31; Một số chỉ tiêu về năng suất của dong ine cha
các thử nghiệm về tỳ lệ hàng bố mẹ trong vụ Đông Xuân và vụ Mùa 1995 được
ghi nhận như trong bảng 32
|
- Chỉ tiết về sử dụng phân bón cho qui trình gieo hai bố như bằng 33;
Kết quả theo dõi về sinh trưởng của dòng bố, mẹ của giống TGS trong qui trình 2 bế được trình bày trong bằng 34; Kết quả về năng suất và các yếu tố cấu thành _ năng suất trong qui trình hai bố được ghi nhận trong, bằng 35
* Những diềm cần bổ xung rút ra trong việc xây dựng qui trình sản xuất hạt F;¡ giống TGS:
- Trong qui trỉnh 1 bố, vụ Đông Xuân dòng mẹ nên gieo sớm hơn-khi
dong bé dat 4,8-5,2 lá Trong khi đó vụ Mùa dòng mẹ Z JIA nên gieo sau Quế
99 14 ngày dễ dòng mẹ trỗ trước bố 2 ngày
- Với qui trỉnh sản xuất TG5 dùng 2 bố, ở vụ Đông Xuân nên Bo dong
me khi bố đạt 4,8-5,2 lá ở vụ Mùa dòng mẹ Z.97A nên gieo sau Quế 99 14-15
ngày dé dòng bố trỗ sau mẹ 2 ngày
- Lượng GÀas = 150 gam được phun làm 3 lần (Lần I phun 50%, lần II phun 30% và lần III phun 20%) phát huy hiệu quả tốt
- Qua thử nghiệm trong qui trình dùng một bố tỷ lệ hàng 1R : 10A cho
năng suất cao nhất 1.462 kg/ha trong vụ Mùa và tỷ lệ hàng 1R : 8A cho năng suất cao nhất (1053 kg) trong vụ Đông Xuân Công thức 2R : 10A cho tỷ lệ hạt
đậu cao nhất trên dòng mẹ nhưng do diện tích cây bố chiếm cao hơn nên năng
suất dòng mẹ giảm
Sinh sản vô tính cho phép cố định senotype của bất kỳ cá thê nào Do vậy, tiềm năng năng suất cao của cây lai F¡ sẽ được duy trì liên tục nếu chúng được nhân thông qua nhân giống bằng vô tính Đây cũng có thê gọi là lúa lai một
đòng Thông qua chọn giống bố mẹ có khả năng tái sinh cao bằng phương pháp
Trang 2016
đột biến, giống lúa lai VL901 với khả năng tái sinh cao đã được tạo ra theo sơ
đồ sau: (Trong đó KV46 là một đột biến tự nhiên):
Giống VL901 được tạo ra năm 1986 sau khi xây dựng qui trinh nhân giống vô tính, giống VL901 được trồng hàng trăm ha trong năm 1992 và 1993
Về năng suất, VL@01 đạt năng suất 5-8 tấn/ha trong vụ Đông Xuân và 10-14
tấn/ha trong vụ Mùa, trong khi đó năng suất của giống dối chứng Mộc Tuyền là 3,2 tấn/ha và năng suất của CR203 là 4-5 tấn/ha Ở các tỉnh phía Bắc, giống
VL901 có phần ứng nhẹ với ánh sáng ngày ngắn còn với các tỉnh phía Nam phan ứng ngày ngắn không rõ (Lê vin Nha, 1994) Do thời gian sinh trưởng dài, cấy
vụ Mùa ở miền Bắc VL901 thường trỗ vào khoảng từ 20/10 trở ra, nếu gặp rét
tỷ lệ lép sẽ cao VLØ902 dược chọn lọc muộn hơn có thời gian sinh trưởng ngắn
hơn VL901 từ 20-25 ngày, thời kỳ trỗ bông vào cuối tháng 9 tương đối an qoàn,
' năng suất tương đương VL901 Do khéng phản ứng quang chu kỳ nên có thê cấy
được cà hai vụ Nói chung các dòng VL901 và VL902 có nhiều ưu điểm về sức
sống, khả năng chống chịu úng, chua, mặn, năng suất cao và chất jugng gao tốt Tuy | nhiên, việc triền khai trên diện rộng còn bị hạn chế bởi qui trình nhân giống
vô tính quá phức tạp và tốn kém,
3 Tổ chức sản xuất giống lúa lai F;:
3.1 Tổ chức sản xuất thứ hat lai F, tai HTX Yên Nội:
Do sự giới hạn về kinh phí nên mục tiêu sản xudt hat F, dé cung c4p cho sản xuất lớn ngoài sản xuất (2-3 vạn ha) không thé được thực hiện Tuy nhiên,
mô hình sàn xuất thử trên diện tích 1-2 ha trên ruộng của các Viện nghiên cứu
Trang 21J7
và hợp tác xã đã được thực hiện Kết quả sản xuất 2 ha F tại Yên Nội (Bang
36):
*, Khâu làm ma:
Do bị mưa to đầu tháng 7 do vậy hoàn toàn bố gieo đợt 2 bị chết Căn cứ
vào lượng bố 1 còn lại chúng tôi tiến hành gieo bd sung thêm một đợt bố nữa theo phương pháp làm 1 bố Như vậy trên diện tích 2 ha chia làm 3 đợt:
- Đợt 1: 1 bố 0,29 ha làm theo qui trình giâm rnạ bố cấy 1 dợt bố
- Đợt 2: 1,15 ha gieo mạ bố 1 lần, cấy 1⁄2 mạ bố non 17 ngày và 1⁄2 bố
cấy muộn 24 ngày
- Đợt 3: 1 bố gieo muộn bổ sung cấy diện tích 0,56 ha
* Khâu chăm soc ma:
Ma bố phát triên khá, diện mạ dược tỷ lệ ngạnh trê 70% Mạ bố giâm khi đến tuổi ma cấy đạt 9-12 dành/khóm Mạ mẹ đo gieo thời vụ muộn do vay | bi 4
luc cha sâu bệnh như bọ trỉ khiến cho mạ sình trưởng bị ảnh hưởng Khi cấy chì
Đợt 2: (1,15 ha) bằng việc bố trí cấy 2 đợt khác nhau về tuổi mạ (6 ngày)
làm cho bố trỗ cách nhau 3 ngày giữa hai đợt cấy GÀ¿ được sử dụng 150 g/ha
Đợt 1 90 g/ha, đợt 2 60 g/ha vào 2 ngày liên tiếp Kết quả năng suất đạt 1.200-
1420 kg/ha
Đợt 3: Do cấy bố sớm hơn 4 ngày làm cho thời gian sinh trưởng của bố giảm 2 ngày, dòng mẹ phát triển chậm do phá hoại nặng của sâu bệnh, nguỗn Z.97A này có thời gian sinh trưởng dài hơn 2-3 ngày Do vậy dùng các biện pháp diều khién, dong bố vẫn trỗ trước dong mẹ 1-2 ngày VÌ trỗ quá muộn gặp sâu đục thân lứa 5 nên có tới 50% số bông bị hại Do đứng vụ thu hoạch của đại trà nên việc gạt phấn không dàm bảo, hơn nữa lúc này (22/9) thời tiết khô dẫn đến tỳ lệ đậu hạt kém, năng suất chỉ đạt 450 kg/ha
ở déng bằng sông Cửn Lang:
Kết quả thí nghiệm sản xuất hại lai Fị trên diện tích nhỏ tỷ lệ thụ phấn chéo dạt 15-38%, kết quà năng suất đạt §-21,5 tạ/ha (Bằng 37)
3.2 Kết quả nghiên cứn về kỹ thuật thâm canh lúa lai thương phẩm:
a Phương thức gieo cấy:
Trang 22Theo kinh nghiệm của Trung Quốc, lúa lai dược cấy mạ dược, tuổi mạ 30-
35 ngày , mật độ cấy 25 x 25cm, Trung Quốc tập trung thâm canh cao cây mạ đề
khi cấy 1 hạt lúa có 4-5 dãnh, do vậy lượng hạt giống yêu cầu rất thấp: 12 kpg
trong vụ Mùa và 15 kg trong vụ Xuân Tuy nhiên, trình độ thâm canh lúa lai ở
Việt Nam còn thấp hơn so với Trung Quốc Trong thực tiễn, lúa lai được gieo
cấy theo 3 phương thức: Mạ dược cấy sâu tay, mạ dược cấy nông tay và gieo
thăng hốc Qua nghiên, cứu theo dõi, phương pháp gieo mạ dược và sau đó xúc rồi cấy nông tay cho kết quà tốt nhất và cho bội thu so với cấy sâu tay tới trên Í
tấn/ha Nhìn chung ở Việt nam lúa lai được cấy sớm và cấy với mật độ cao hơn
so với ở Trung Quốc
- Thí nghiệm về khoảng cách trồng và mật độ gieo sa! |
Năng suất UTL2 (R62829A/IR29723R) cho thấy năng suất cao nhất 5,78
tấn/ha ghi nhận ở mật độ 25 x 30cm, cao hơn có ý nghĩa ở mật độ 20 x 15cm và
20 x 20cm
- Thí nghiệm sạ thắng ở đồng bằng sông Cửu Long:
Ở vụ Đông Xuân 1992-1993, với lượng giống 20, 30, - _40 và SŨ kg
giống/ha áp dụng ba phương pháp sạ hàng, sạ hỐc và sạ vãi như kiều của nông
dan Két quả cho thấy giống UTL2 biến động » 32-5,89.tấn/ha ở mọi lượng
giống và kiểu gieo khác nhau Như vậy, năng suất không khác biệt cho, dd gieo
20 hoặc 50 kg/ha cũng như kiều gieo không ảnh hưởng tới năng suất, Kết quả này mở ra một viễn cảnh với điều kiện sử dụng thuốc trừ cô có thé st dung lúa
lai ở đồng bằng sông Cửu Long với tập quán gieo sạ hiện nay của nông dân
b Những nghiên cứu về dinh dưỡng cho lứa lai
- Dam voi lúa lai:
Thông thường, các giống có tiềm năng năng suất cao ,bao giờ cũng cần
một lượng đạm cao Trên đấp phù sa sông Hồng, lúa lai có thể chịu được lượng đạm bón 1§0N/ha trong vụ Xuân và 150N/ha trong vụ Mùa mà vẫn chưa giảm
năng suất (Bảng 38), trong khi dd, trong dương với giống lúa thường chỉ là
100-120N/ha Trên đất bạc màu, liều lượng 150N/ha vẫn còn làm tăng năng suất lúa lai Tuy nhiên mức bón 120N/ha sẽ có hiện quả cao nhất (Bàng 39) Hiệu
suất bón dạm cho lứa lai trung bình đạt 10-14 kg thóc/! kg N trong khi lúa
thường là 7-§ kg thóc/1 kg N
Thời kỳ bón đạm cũng rất có ý nghĩa trong việc nâng cao hiệu lực phân dạm và tăng năng suất lúa Với cùng một lượng đạm bón, bón theo kiều “nang dầu nhẹ cuối” của Việt Nam vẫn cho hiệu quà cao nhất, năng suất tăng thêm 3-
3,5 tạ/ha (Bằng 40) Khi mức bón N càng cao, chênh lệch năng suất so với lứa
thường càng lớn
- Kali với lúa lai:
Trước hết, trên đất có hàm lượng kali tổng số cao như dất phù sa sông Hồng, lúa lai cũng như lúa thường chỉ phan tứng với kali trên nền không bón phân chuồng và bội thu do bón kali đạt 6,7 tạ/ha (với lúa lai) và 3,5 tạ/ha (với lúa thường) trong vụ Xuân, 3,8 ta/ha va 2,3 tạ/ha trong vụ Mùa Trong khi đó
Trang 2319
trên đất nghèo kali (bạc màu) phân kali có hiệu lực rất cao trên cả nền có cũng
như không bón phân chuồng Bội thu do kali đạt 5-15 tạ/ha với lúa lai và 6,5-
11,2 tạ/ha với lúa thường (Bảng 41)
Trên dat bac màu, cà lứa lai và lúa thường mức bón 150-210 K,O/ha van
chia giam nang suat lia chifng td tren đất này cây trồng có thể chịu được liều
lượng kali khá cao Tuy nhiên, xét về góc độ kinh tẾ, với cà lúa lai và lúa thường cũng chỉ nên bón 120 KạO/ha Như vậy, về tổng thể lúa lai có phân ứng
voi kali khá hơn so với giếng đối chứng CR203, hiệu quà do bón kaii cao hơn
từ 3-6 kg thóc/1 kg KạO trên nền không có phân hữu cơ và 0,9-3 kg thóc/1kg KaO trên nền có bón phân hữu cơ Thêm vào đó, hiệu lực kali với lúa lai trong
vụ Xuân luôn cao hơn trong vụ Mùa
- Mối quan hệ N-K trong dinh dưỡng lúa lai:
Như đã trình bày ở phần trên, trong dinh dưỡng lúa lai N và K có quan hệ tương hỗ khá rõ, nhất là trên dất nghèo Kai “
Kết quả thí nghiệm cho thấy: trên đất phù sa sông Hồng, ‘kali có hiệu lực thấp trên nền bón dam thấp và Trung bình: Tuy nhiên, khi: lượng đạm bon: ting lên trên, 150N/ha thì hiệu lực kali tăng lên đáng tin cậy Trong :vụ Mùa, ở mức
đạm bón thấp hờn (120N) da thấy ) xuất hiện hiệu lực kali: Một2qui luật chưng là
mức đạm bón căng cao (nhất là trong! vụ Mùa)' bội thũ do bón kali 'càng -lớn:-
Trên đất bạc màu, do kali là yếu tố hạn chế , năng suất nên quan hệ N-K thể hiện rất rõ Không bón kali, năng suất tối đa chỉ đạt 42,1 tạ/ha với hiệu suất
4-8 kg thóc/1 kg N Trong khi có bón kali (voi cùng mức bón N) năng suất đạt
60,3 tạ/ha, chênh lệch năng suất 18,2 tạ/ha, với hiệu suất 7-13 kg thóc/1 kg N
Tuy hiệu lực Kali kha cao, song chúng ta cũng: cần thấy rằng, bàn thân kali không phải là yến tố quyết định năng suất Bằng chứng là ngay trên dất rất
nghèo kali, chi bén kali đơn độc không làm tăng năng suất lúa Bón phối hợp N-
K làm cây hút được nhiều N hơn từ dat và phân bón, hiệu suất sử dụng đạm tăng và do vậy năng suất tăng lên đán kề, Mối quan hệ dinh dưỡng này cũng thể hiện rõ ở năng suất khi chúng tôi tình toán giá trị tương hỗ N-K cũng như hiệu lực phân đạm trên các nền kali khác nhau Theo số liệu này, hiện suất 1 kg
N có thể tăng gấp 2 lần nếu tỳ lệ bón kali thích hợp Trong đó hiệu quà sử dụng
đạm của lúa lai luôn luôn cao hơn lúa thường, nhất là trong vụ Xuân
- Lân với lúa lai:
Trong chương trình nghiên cứu của chúng tôi, dinh dưỡng lân với lúa la:
chưa được đề cập nhiều Tông hợp từ các kết quà nghiên cứu chúng tôi thấ:
hiệu lực của lân với lúa lai không cao hơn nhiều so với híúa thường trên đất phù
sa trung tính sông Hồng Tuy nhiên, trên dất phù sa chua, gley thì hiệu lực phân
lân với lúa lai rõ hơn Hiện suất 1 kg P¿O; bón cho lúa lai cao hơn lúa thường Trên dất dốc tụ Bắc Thái, các nhà khoa học của Trường Đại học Nông Lâm Bắc Thái cũng rút ra kết luận tương ty
- Phân chuồng với lứa lai:
Trang 2420
Phan chuồng nói tiếng và phân hữu cơ nói chung, tuy bàn thân một mình
nó không thé cho ning suat cao song lại là nền bắt buộc của thâm canh Các kết
quà nghiên cứu đã chị ra rằng, tỳ lệ đinh dưỡng từ phân hữu cơ khoảng 30-35%
trong tổng lượng dinh dưỡng bón cho cây trồng là thích hợp và cho năng suất
cao nhất
Kết quà tổng hợp của các thí nghiệm cho thấy hiệu lực phân chuồng với
lúa lai cao hơn lứa thường tử 4-16 kg thóc/1 tấn phân chuồng và đạt ở mức 49-
54 kg thóc/1 tấn phân chuồng với lúa lai và 30-38 kg thóc/1 tấn phân chuồng đối
với lúa thường Tuy nhiên, hiệu lực phân chuồng với lúa lai cũng như lúa
thường có xu hướng giảm dần khi lượng dạm bón tăng lên
- Luong hút và nu cau dinh dưỡng của lúa lai:
Kết quả về nhu cầu đỉnh dưỡng của lúa lai Theo các số liệu thu được, Í tấn sản phẩm Ida lai trung bình cần 22-23 kg N, ot 9,9 kg P2Os va 20,3-24,5 kg KạO cao hon CR203 4-14,8% về đạm, 1-6,3% về lân và 9,8- 13,4 vé kali
Số liệu về lượng hút dinh dưỡng cho thấy cây lúa có: thể huy động được
từ đất và phân chuồng một lượng dinh dưỡng khá lớn Trên dất phù sa sông Hồng, lúa lai có thề tự huy động từ đất và phân chuồng 50-55%' nhủ cầu về dam
va 47-78%: nhu cầu vé kali Còn trên đất bạc màu tương, tng, là 30-35% và 40-
42% Như vậy, dễ đạt-năng suất 8 tần/ha, ngoài q9 tấn ` phân: chuồng ` “cần bón
thêm 140-150N, 60-80P;O; và 40- 60K,0 trên đất phù + sa sông -Hồng và '150-
180N, 80- 100P2O; và 120- 150K,0 trên đất bạc màu ˆ
Do nhu cầu dinh dưỡng cửa lúa lại qua các giai đoạn có khác nhau, chủ yếu tập trung vào giai đoạn từ sau đẻ tối da đến trỗ bông nên cần phải bón dễ cây trồng đủ đinh dưỡng trong những thời kỳ nhất định Lúa lại cin dam nhiều hon & giai doan dau va gitta dé hinh thành sinh khối, do vậy cần tập trung bón
thúc sớm Trong khi đó, nhu cầu về kali muộn hơn nên một phần đáng kê kali
phải bón muộn, tốt nhất là trước khi phân hóa đòng
Đề tài độc lập cấp Nhà nước: “Nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ sản
xuất giống lúa lai (hứu và vô tính) có tiềm năng năng suất cao, chất lượng
tốt cho một số vùng sinh thái chính” được tiến hành trong 3 năm 1992-1995
đã thu được một số kết quà chính như sau:
Hệ thống Viện, Trường tham gia trong đề tài đã thu thập dược nguồn vật liệu vô cùng phong phú phục vụ cho việc nghiên cứu và phát triển lúa lai 3 đòng cũng như lúa lai hai dòng
- Bing sự sáng tạo, đề tài đã tạo được những vật liệu phong phú cho việc phát triển lúa lại ở Việt Nam bằng thực liệu trong nước (8 dòng CMS qua lai
xa), phân lập được dòng 93A xB tử thực liệu nhập nội
- Qua khảo sát, sơ sánh giống lúa lai nhập nội đã xác định được những
giống lúa lai triền vọng cho khu vực hóa như UTL1, UTL2 và một số tổ hợp có
Trang 25Sỉ
triển vọng khác cho Ð.B.S.C.L, tô hợp TR58025 A/IR43479-B- B- 2-1-1 cho ngoai
ô thành phố Hồ Chí Minh ở phía Bắc, trong vụ Mùa, các giống có triền vọng
như HYT50, TG4, HYT39, HYT49, HYT53, HYT55 và HYT56 cho năng suất
cao hơn CR203 từ 20-30% Trong vụ Đông Xuân sớm chọn được td hop HYTS1 cho nang suất cao hơn có ý nghĩa so với TGỚ5 và TỚI Tuy nhiên Đông Xuân muộn giống TG1 cho năng suất cao nhất,
Nhin chung, trong vụ Xuân giống lứa lai Trung Quốc tỏ ra thích ứng và có
ưu thể cao hơn giống lúa lai nhập nội từ IRRI
- Qua nghiên cứu và đánh giá các dòng CMS chọn lọc được tấm dòng
CMS thích ưng với đồng bằng sông Cửu Long như IR58025A, IR62829A,
IR66707A, IR67684A, IR646007A, TR6G4608A,:IR68888A và PMSI0A và 11 dong CMS thích ứng và có triền vọng cho các tỉnh phía Bắc là Zhenshan97A, BoA, TeA, Kim23A, II-32A, 93A, IR58025A, IR62829A, IR68893A, PMSI0A
va PMSIA Dic biét quan trong các dòng 97A, BoA, Kim23A là những dòng mẹ
của những tổ hợp lai rất thích ứng với điều kiện của Việt Nam nHư Shan you
Qué 99, Shan you 63, Kim you Qué’ 99, Bắc you 64
- ~ Qua lai thử nghiệm hang-nghin tổ hợp, chọn lọc so sánh: Nhiều tổ hợp Jai ba dòng được tao ra trong nước tỏ ra có triên vọng trong đó 87 Fy cho nang suất cao hơn CR203:20%: trở; lên Đặc biệt: Is tổ hợp cho › năng, suất.cao hơn đối
chứng từ 50% trở lên trong đó có những tổ hợp kháng tốt với bệnh cháy bia lá
(Trung tâm nghiên cứu lúa lai, 1995)-11 tổ hợp tờ Đ.H.N.NI-H.N lai tạo cho ưu
thế lai cao về năng suất Hai tổ hợp 97A/14R va 97A/19R chọn tạo bởi Viện
Cây LT-TP và BoA/DTI2, Kim23A4/D21, Kim23A/D22, Kim23A/D26
Kim23A/D10 và Kim23A/D14 dược xác định là những tô hợp lai ba dòng triển vọng Đặc biệt hai tổ hợp lai mang gene kháng rầy có triển vọng dược chọn tạo
- Đề xuất, chọn tạo được 2 giống lúa lai VL901 và VL902 nhân bằng
phương pháp vô tính đạt năng suất 5-§ tấn/ha trong vụ Đông Xuân và 10-14
tấn/ha trong vụ Mùa
- Xác định được yêu cầu về N,P, K cho lúa lai, đề xuất công thức phân
bón ngoài 10 tấn phân chuồng cần bón thêm 150-180N : 80-100P205 ; 120- 150K20 trên đất bạc miu, 140-150N : 60-80P,0;5 va 40-60K,0 trén đất phù sa sông Hồng Đề xuất bón N nhiều hơn ở giai đoạn dầu và giữa đề hình thành
sinh khối Kaii nên bón muộn
- Kết quả nghiên cứu lúa lai hai dòng: 39 dòng TGMS quí được nhập nội
Bằng xử lý đột biến cũng tạo được 18 dòng TGMS Xác dịnh được ngưỡng
nhiệt độ cho việc nhân dòng TGMS là 22C + 1 và 30°C + 1 cho việc sản xuất
Trang 2622
hat F; Qua lai thử đã xác định được hàng chục tổ hợp lúa lai hai dòng có triền
vọng
- Đã chọn lọc thuần chủng cho 3 dòng 97A x B và Quế 99 trong tổ hợp lai
Shan you Qué 99: Chon ra được ba dòng siêu nguyên chủng 97A-7, 97A-8 và
97A-9 cùng với dòng 97B-7, 97B-§, 97B-9 và 3 dòng bố Quế 99 trương ứng Tương tự, chọn được 2 dòng siêu nguyên chủng TeA-l và TeA-4 cùng với các dòng TeB và dòng bố tương ứng trong tổ hợp Đặc ưu 63 Những vật liệu được chọn lọc này sẽ phục vụ cho việc nhân dòng siêu nguyên chủng, nguyên chủng các dòng bố mẹ lứa lai ở Việt Nam
- Xác dịnh được khoảng cách về thời gian sinh trưởng, số lá đề bố mẹ của
giống Tạp giao 5 và Tạp giao 1 trỗ trùng khớp Chủ động diều khiển bố mẹ sai
khác từ 5-7 ngày trỗ trùng khớp trở lại,
- Nhân các dòng mẹ 97A, BắcA, Kim23A đạt năng suất từ 1 tấn (97A) đến 2 tấn/ha (BicA) tại Việt Nam
Chương trình nghiên cứu lúa lai những năm tới cần áp trung giải quyết
những tổn tại sau: ¬ at a adc at oy
1; Nghiên cứu về thời: ‘gian’ trổ trùng khớp giữa dòng bổ và “dong me: gồm các mặt sau:
- Thời gian phát dục chênh lệch giữa bố và mẹ của các tô hợp lại mới
trong các mùa vụ
- Nghiên cứu sự ảnh hướng của các yếu tố thời tiết đến sự phát dục của
dòng bố và mẹ
- Nghién cứu các biện pháp kỹ thuật điều khiển thời gian trỗ của các dòng
bố mẹ Cần xác định được hiệu quả cụ thê của từng biện pháp cũng như hỗn hợp
nhiều biện pháp điều khiển
2 Nghiên cứu biện pháp làm tăng tỷ lệ đậu hạt, năng suất trong sản xuất
hạt lai:
_ - Xây dựng cấu trúc quần thể hợp lý về tỷ lệ dòng hố mẹ, mật độ cây bố,
cây mẹ cho từng tổ hợp lai, từng mùa vụ và từng vùng sinh thái khác nhau
- Nghiên cứu các biện pháp dùng hóa chất, cơ giới trong điều hòa hoa nở
- Nghiên cứu các biện pháp hóa học, cơ giới nhằm tăng tỷ lệ giao phấn
chéo
3 Nghiên cứu đề duy trỉ độ thuần và nhân nhanh dòng bố mẹ:
- Chọn lọc dòng thuần (thuần về di truyền)
- Chọn địa điềm và thời gian lúa trỗ thích hợp dé dam bảo cây mẹ bất dục đực hoàn toàn trong nhân dòng CMS và sản xuất hat F)
4 Cần tập trung chọn tạo giống lai trong nước có tiềm năng năng suất cao, chống chịu tốt với sâu bệnh, phẩm chất khá thay thế các giống lúa lai như TG5, TG1 của Trung Quốc vi những giống này không thích ứng trong vụ Mùa
của Việt Nam
Trang 275 TỔ chức mạng lưới nhân giống siêu nguyên chủng, giống cấp Ï và
giông cầp I} cung cap cho san xuat hat F;
6 Tổ chức đào tạo, tập huấn kỹ thuật sàn xuất hạt lúa lai, thâm canh lúa
lai cho các tỉnh
Z7 Xây dựng qui trình sằn xuất hạt giống đạt năng suất 2-3 tấn/ha
8 Khai thác tiềm năng của công nghệ sinh học phục vụ cho nghiên cứu lúa lai
9 Cần có nghiên cứu về kỹ thuật giống, sản xuất hạt F¡ và thâm canh lứa
lai cho từng vùng sinh thái, từng giống _
10 Đề nghị Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường tiếp tục cấp kinh phí với mức độ lớn hơn (1-2 tỷ đỗng/năm) cho đề tài độc lập về lứa lai và dé tài sử
dụng công nghệ sinh học cho nghiên cứu và phát triển lúa lai trong giai đoạn
1996-2000
Trang 28BẢNG TỔNG HỢP KINH PHÍ CỦA ĐỀ TÀI ĐỘC LÚA LAI GIAI ĐOẠN
Trang 29Bảng 1: Năng suất: giống lứa UTL1 và ƯTL2,
Viện lứa Ð.B.S.C.L
UTL1 |UTL2 | Đối chưng
Trang 30
25
Bảng 3 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất
của giống lai triên vọng vụ Thu Đông 1994 tai D.B.S.C.L
fm? |/bông | lép (%) | bạt (g) | (tấn/ha) | chudn (%)
Trang 3297
._ Bảng 5: Đặc tính sinh trưởng và năng suất của 11 giống lúa lai
triên vọng nhập nội từ IRRI-1995 tại các vùng sinh thái của Việt Nam
A.K: An Khánh, Hà Tây-vụ Xuân muộn
N.K: Nghị Kim, Nghệ An-vụ Đông Xuân
H.M: Hoóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh-vụ Hè Thu
Trang 3328
Bang 6: Một số tổ hợp lai triển vọng nhập nội ở miền Bắc
tại T.T.N.C.L.L An Khánh, Hà Tây vụ Mùa 1994
Tổ hợp T.G.S.T | Cao cây | P.ư với Chống đỗ Năng suất | % tăng so
(Ngày) fom) bac 14 (diêm) | (taha) | với BC
Trang 35Phân ứng với các sâu bệnh hại chính (1) |
Số | Tên dòng nguyên liệu | Rầy | Bọ | Ruỗi Bạc | Đạo | Khô
TT và giống lai nâu | trí | đục non lá ôn | van
1 | Trân shán 97A Nic | Nic N.c N N N
2 ! Trân shán 97B N.c | Nic N.c T.B IN N
3 | Quang 12 (R) : Nic |N Nec [Nc |No jNL
16 | TGS (San wu Qué 99) | Nic | N TB IN IN ÍNc |
17 | Shan ưu Quảng 12 N (Nec N N K N
18 ! Bắc ưu hương Nic |N N [Nc [N N |
21 | Vượt ưu trạm N N T.B Nic - N
* Ghi chú:
(1) N.c: Nhiễm cao; N: Nhiễm trung bình; K: Kháng
(2) Đánh giá với rầy nân biotyp 2 trong các nắm 1992, 1993, 1994 va 1995
(3) Đánh siá trên đồng ruộng trong vụ Xuân 1993, 1994 và 1995
(4) Đánh giá tại Viện B.V.T.V năm 1993, 1994 va 1995
Trang 36a
Bảng 8b: Đánh giá khả năng kháng rầy nâu và bạc lá
của một số giống lứa lai và các dòng A, B, R hiện có
tại Viện K.H.K.T.N.N.V.N năm 1994
24 | Shan you Que 99 (TGS) T.Q 8 | NN 9 N.N
25 | Shan you Quang 12 (TG6) ¡ T.Q 7 | N 7 N
* Ghi chú K : Kháng trung bình N : Nhiễm
K.V: Kháng vừa N.V: Nhiễm vừa
N.N: Nhiễm nặng
Trang 3732
Bảng 9: Vật liệu lúa lai thu thập và hiện có tại T.TN.C.L.L
*, Các dòng CMS
|
TT | Ký hiệu | Tên gốc | N gốc|- TT | Ký hiệu: | Tên gốc `N gốc
1 | AMS1 |IR68901 | IRRI | 19 | AMS20 |IR58025A “-J TRRI
2 | AMS2 | 1R68279 | IRRI | 20 | AMS21I |IR62822A | TRRI
3 | AMS3 |IR68893 | IRRI | 21 | AMS22 | Zhenshan97A-| - T.Q
4 | AMS4 |IR68895 | TRRI | 22 | AMS23 | TeA (ĐặcA) | T.Q
6 | AMS6 | IR68887 | IRRI | 24 | AMS25 | IR68281 IRRI
7 | AMS7 |IR68891 | IRRI | 25 | AMS26 | IR68275 IRRI
8 | AMS8 | IR68899 | IRRI | 26 | AMS27 | IR66707 IRRI
9 | AMS9 | RD21 Thailand | 27 | AMS28 | IR68890 IRRI
10 | AMS10 | IR6890 IRRI | 28 | AMS29 | IR68888 IRRI
11 | AMS12 IR64608 | IRRI | 29 | AMS30 | Kim23A T.Q
lịa LAMS15 |IR64607 | IRRI | 32 | AMS33 |OMS1-3 VN
| 15 | AMS16 |IR67684 | IRRI | 33 | AMS34 | OMS1-4 VN
117 |AMS18 | Pragathi | India | 35 | AMS36 | RpMS3 VN
Trang 38Bảng 10: Đặc tính các dòng bất dục đực/duy tri mci tao
trong nước vụ Đông Xuân 1993-1994
ở Đồng bằng sông Cửu Long
Dòng BDĐ Cấy-Trỗ Cao | Phan loai % tự | Độ | Nguồn
Duy trì 50% cây | bất dục thụ | trd lúa hoang
Trang 39Bảng 11: Đặc điểm sinh học của các dòng CMS triển vọng ở miền Bắc vụ Xuân 95
|
Thời gian | Caocây |Số dảnh |Số bông | DàicŠ | Dạng | Dd Độ phong Tên giếng | Gieo-trỗ (cm) tối đa _ | /khóm bông (cm) [hat |thuần | phú phấn
1 Z.97 83 | 81 | 56 | 62 | 12 |105| 85 | 745 -2 | 3 |Bầu | Thuần Phong phú
2 Bo 86 84 59 163,1 |21,4 | 14 |16,5 11 - i | 2,5 |Bau | Thuần | Phong phú
3 Te 95 | 93 |62,4 |75,5 |25,9 |16,1 |23,4 |15,1 |-2,1 |5,15 |Bầu | Thuần | Phong phú
4 Kin 75 | 73 | st | 54 | 19 |148 |155 | 12 |-2,5 1,85 Dài | Thuần | Phong phú
5.IR58025 |109 |107 |70 | 77 |145| 13 |105|9 |-55 | 15 |Dài | Thuần | Phong phú
6 IR62829 |109 |1ữ7 |68,2 | 81,1 | 31,6 | 26,7 | 24,2 | 22,8 |-2,4 | 3,5 | Dài | Thuần | Phong phú
1.1R68893 | 93 | 91 | 57 | 69 | 12 | 11 | 10,5} 85 | - 2 |/24 | Dai | Thuần | Phòng phú
§ PMS 10 |115 |113 | 85 89 | 15,8 |15,3 |13,5 |119|-3 | 4,5 |Dài -| Thuần | Phong phú
9.PMS 1 |117 |115 | 75 82,2 | 20,6 | 17,5 | 14,3 ) 13,5 | -2,2 | 2,6 | Dai Thuần Phong phú
#¢
Trang 40Bảng 12: Đặc điểm sinh học của các dòng CMS triển vọng ở miền Bắc vụ Mùa 95
Thời gian Caocây |Số dành | Số bông ˆ Dài cỗ Dạng | Dộ Độ phong Tên giống | Gieo-trỗ | (cm) tối da ñkhóm bông (cm) | hạt thuần | phú phấn
1 2.97 58 | 56 |70 | 85 | 10 | 8 | 6 | 5 |-5 | 3 |Bầu | Thuần | Phong phú
2 Bo 56 54 | 60 65 10 8 8 8 -2 2 | Bau | Thuần | Phong phú
3 Te 82 | 80 | 84 | 99 9 10 6 8 - 6 7 | Bau | Thoin | Phong phú
4 Kim 53 | 51 | 58 60 7 6 5 5 | -3 2 |Dai | Thuần | Phong phú &
5 IR58025 | 78 | 76 |622 |7? | 9 7 |8,35 | 7 | -7 | 2 | Dai | Thuần | Phong phú
6.1R62829| 77 | 75 |60 | 68 | 8 |10 | 7 7 |-4 | 3 [Dai | Thuần | Phong phú
7.1R68893| 68 | 66 | 67 | 75 | 15 | 10 |10 | 8 |-? | 4 | Dai | Thuần | Phong phú
8.PMS 10| 85 | 83 |66,8 | 77 |10,6 | 9,4 | 81 | 73 |-7 | 1 |Dài | Thuần | Phong phú
9, PMS 1 87 85 | 79,2 | 70,3) 13,2 | 12 | 11 10 | -1,2 3 |Dài | Thuần | Phong phú