1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SÂN BAY NỘI BÀI .DOC

27 1,8K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Về Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Hàng Không Sân Bay Nội Bài
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Lý
Người hướng dẫn QLKT 47A
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Dịch Vụ Hàng Không
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 348,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SÂN BAY NỘI BÀI

Trang 1

I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SÂN BAY NỘI BÀI

1 Giới thiệu sơ lược

 Trụ sở chính: Sân bay Quốc tế Nội Bài – Sóc Sơn – Hà Nội (Ngoài ra, Công

ty đã thiết lập Chi nhánh ở 31A đường Trường Sơn, Quận Tân Bình, TP HồChí Minh và 228 Nguyễn Tri Phương, TP Đà Nẵng)

miền Bắc, chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/07/1993 (ngày này hàng năm

được lấy là ngày truyền thống của công ty)

Tháng 5 năm 1995, Tổng công ty Hàng không Việt Nam (VIỆT NAMAIRLINES CORPORATION) được thành lập Công ty Dịch vụ Cụm cảng Hàngkhông sân bay miền Bắc được đổi tên thành Công ty dịch vụ Hàng không sân bayNội Bài và trở thành doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty

Nguyễn Thị Hồng Lý QLKT 47A

Trang 2

Hàng không Việt Nam Tổng công ty hàng không Việt Nam gồm các đơn vị thànhviên sau (trong đó bao gồm cả NASCO) :

 Xí nghiệp thương mại mặt đất Nội Bài NIAGS buiding

 Xí nghiệp thương mại mặt đất Đà Nẵng DIAGS

 Xí nghiệp thương mại mặt đất Tân Sơn Nhất TIAGS

 Công ty bay dịch vụ Hàng không VASCO

 Viện khoa học Hàng không

 Công ty TNHH xăng dầu Hàng không VINAPCO

 Công ty liên doanh TNHH dịch vụ hàng hóa Tân Sơn Nhất SGNCTVN,SGNCDVN, SGNCEVN

 Công ty Cổ phần suất ăn Hàng không Nội Bài HANHHVN

 Công ty Cổ phần dịch vụ hàng hóa Nội Bài HANFDVN

 Công ty Cổ phần cung ứng Xuất-nhập khẩu lao động ALSIMEXCO

 Công ty Cổ phần in Hàng không

Công ty Cổ phần dịch vụ Hàng không sân bay Nội Bài NASCO

 Công ty Cổ phần Xuất-Nhập khẩu Hàng không AIRIMEX

 Công ty Cổ phần công trình Hàng không ACCCTHK

 Công ty tư vấn xây dựng & Dịch vụ Hàng không

 Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không sân bay Đà Nẵng MASCO

 Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Hàng không

 Công ty Liên doanh TNHH Dịch vụ hàng hóa Tân Sơn Nhất TSC

 Công ty Liên doanh TNHH Giao nhận hàng hóa thành phố Hồ Chí MinhVINAKO

 Công ty Liên doanh Sản xuất bữa ăn trên máy bay VAC

 Công ty Cổ phần Nhựa cao cấp Hàng không APLACO

 Công ty Cổ phần cung ứng dịch vụ Hàng không AIRSERCO

Trang 3

2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần dịch vụ Hàng không sân bay quốc tế Nội Bài

Ra đời ngày 01/07/1993 với tên gọi đầu tiên là Công ty dịch vụ Cụm cảng

Hàng không sân bay miền Bắc, trong bối cảnh Việt Nam đang bước đầu hình thànhnền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, quy mô và cơ sở vật chấtcủa Sân bay Quốc tế Nội Bài lúc đó còn nghèo nàn, manh mún Lưu lượng hànhkhách, tần suất chuyến bay qua lại Cảng hàng không thấp, chủ yếu là các chuyếnbay nội địa Do đó, các hoạt động thương mại dịch vụ phục vụ hành khách còn rất

sơ khai, chủ yếu là tự phát, không có tính kế thừa, chuyên nghiệp, thiếu sự đồng bộchặt chẽ

Tháng 5 năm 1995 Công ty Dịch vụ Cụm cảng Hàng không sân bay miền

Bắc được đổi tên thành Công ty Dịch vụ Hàng không Sân bay Nội Bài, trở thànhDoanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng công ty Hàng không ViệtNam

Năm 1996, cùng với sự phát triển chung của cả nước, ngành Hàng không Dân

dụng Việt Nam đã có sự phát triển khởi sắc trong hội nhập kinh tế, mở rộng giaolưu kinh tế đối ngoại, hợp tác kinh doanh với nhiều Hãng hàng không Quốc tế, hìnhthành nhiều đường bay, tuyến bay, tăng thêm tần suất chuyến bay Sân bay Quốc tếnội bài được cải tạo nâng cấp về cơ sở vật chất để đáp ứng nhu cầu lưu lượng hànhkhách ngày càng tăng, tạo cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ như NASCO

có cơ hội ngày càng mở rộng và phát triển

Từ năm 1999, Việt Nam đã thoát khỏi ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế

khu vực 1997-1998, các hoạt động kinh tế đối ngoại, vận tải Hàng không và du lịchtăng trưởng mạnh Tại cảng hàng không quốc tế Nội Bài, Cụm cảng hàng khôngmiền Bắc chuyển sang mô hình hoạt động công ích, nhà ga T1 với thiết kế hiện đạichính thức đi vào hoạt động từ 10/10/2000, sự cạnh tranh trên thị trường thươngmại dịch vụ tại Cảng hàng không có những diễn biến phức tạp, xuất hiện nhiều cơhội cũng như những thách thức với hoạt động kinh doanh Trong bối cảnh đó, Công

ty đã tiếp tục kiện toàn bộ máy tổ chức của các xí nghiệp, đơn vị trực thuộc, hoàn

Nguyễn Thị Hồng Lý QLKT 47A

Trang 4

thiện hệ thống cơ chế quản lý, mạnh dạn đầu tư mới cơ sở vật chất, hệ thống các

trang thiết bị, tài sản phục vụ kinh doanh tại nhà ga T1, đồng thời đầu tư mới và bổ

sung thêm phương tiện vận tải với nhiều loại hình kinh doanh để đảm bảo tốt nhất

chất lượng phục vụ khách hàng trong các hoạt động kinh doanh, nâng cao sức cạnh

tranh đối với các đối thủ cạnh tranh

Ngày 21/05/2005 công ty Dịch vụ Hàng không sân bay Nội Bài được chuyển

sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần theo quyết định số 3798/QĐ-BGTVT

của Bộ trưởng bộ Giao thông vận tải

Ngày 12/02/2006, Đại hội đồng cổ đông của Công ty đã thông qua điều lệ tổ

chức và hoạt động của Công ty cổ phần Dịch vụ Hàng không sân bay Nội Bài

Ngày 05/04/2006, Công ty cổ phần Dịch vụ Hàng không sân bay Nội Bài

chính thức đi vào hoạt động

3 Sản phẩm dịch vụ chính của công ty tương ứng với khách hàng mục tiêu

Được thể hiện qua bảng sau

Bảng 1: Danh mục sản phẩm - dịch vụ chủ yếu tương ứng với đối tượng khách hàng sử

dụng

Sản phẩm dịch vụ Đơn vị kinh doanh Đối tượng sử dụng (tiêu dùng)

Hàng bách hoá, mỹ nghệ, Souvenir XNDV Thương Mại Khách đi máy bay trong khu cách ly quốc tế

và nội địaDịch vụ nhà hàng ăn uống, giải khát XNDV Thương Mại Khách qua Cảng hàng không Nội Bài và CB-

CNV làm việc tại Nội BàiKinh doanh ăn nhanh (tự doanh, hợp

Khách đi máy bay trong khu vực cách ly quốc

tế và nội địaPhục vụ ăn uống cho khách chậm

nhỡ chuyến

XNDV Thương mại XNDV Tổng hợp

Khách chậm nhỡ chuyến bay của VietNam Airlines

Kinh doanh khách sạn XNDV du lịch khách sạn Tiếp viên hàng không, khách chậm nhỡ

chuyến, khách vãng lai, CB-CNV tại Nội BàiDịch vụ du lịch XNDV du lịch Khách sạn Khách có nhu cầu du lịch trong và ngoài nướcCho thuê mặt bằng, kho tàng XNDV Thương mại

Trang 5

xe Taxi Nội Bài

Vận chuyển hành khách

bằng xe Minibus XN Vận tải Ô tô

Khách đi và đến Cảng hàng không quốc tế Nội Bài

Vận chuyển hành khách trong sân đỗ

Các chuyến bay không sử dụng cầu hành khách tại nhà ga T1

Dịch vụ phục vụ khách First Class XNDV Tổng hợp Khách hạng First Class của VietNam Airlines

và các hãng Hàng không khácDịch vụ vệ sinh môi trường Cảng hàng

không quốc tế Nội Bài XNDV Tổng hợp Cụm cảng hàng không Miền Bắc

Uỷ thác vận chuyển hàng hoá trong

nước và quốc tế Chi nhánh Công ty

Cá nhân, tổ chức có nhu cầu vận chuyển hànghoá bằng đường hàng không

Đại lý bán vé máy bay cho các hãng

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu mua vé máy bay

Dịch vụ chuyển phát nhanh trong nước,

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu chuyển phát nhanh hàng hoá trong nước, quốc tếDịch vụ đóng gói, bốc xếp hàng hoá,

hành lý đi máy bay Chi nhánh Công ty

Hành khách qua Cảng hàng không quốc tế Nội Bài

Kinh doanh hàng miễn thuế

Khách quốc tế nhập cảnh qua Cảng hàng không quốc tế NB

Kinh doanh hàng miễn thuế

Khách quốc tế xuất cảnh qua Cảng hàng không quốc tế NB

Hợp tác kinh doanh hàng miễn

thuế xuất cảnh Phòng miễn thuế

Khách quốc tế xuất cảnh qua Cảng hàng không quốc tế NB

Kinh doanh hàng miễn thuế

Khách đi và đến trên các chuyến bay quốc tế của Vietnam Airlines

(Nguồn: Phương án kinh doanh điều chỉnh 2006 - 2008)

II CÁC ĐIỀU KIỆN TIỀN ĐỀ PHỤC VỤ CHO HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ VÀ

KINH DOANH TẠI CÔNG TY

1 Tư cách pháp nhân của công ty

Công ty cổ phần dịch vụ hàng không Sân bay Nội Bài là pháp nhân theo pháp

luật Việt Nam kể từ ngày được cấp giấy đăng kí kinh doanh; thực hiện chế độ hạch

toán kinh tế độc lập; được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng

theo qui định của pháp luật; được tổ chức và hoạt động theo điều lệ công ty, theo

Luật Doanh nghiệp, Luật chứng khoán và theo pháp luật hiện hành

Nguyễn Thị Hồng Lý QLKT 47A

Trang 6

2 Tài sản

Thể hiện thông qua bảng số liệu sau:

Bảng 2: Giá trị tài sản của NASCO trước và sau khi cổ phần

Trang 7

4 Nguồn lực về con người

Thể hiện thông qua bảng số liệu sau:

Bảng 4: Lao động NASCO giai đoạn 2004 – 2008

(Nguồn: Phòng Nhân sự NASCO)

III ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SÂN BAY NỘI BÀI

1 Mục tiêu hoạt động của Công ty

1.1 Huy động vốn và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn trong việc phát triển sản

xuất kinh doanh, nhằm mục tiêu thu lợi nhuận tối đa; tăng lợi tức cho các cổ đông;tạo việc làm ổn định, nâng cao thu nhập cho người lao động và đáp ứng nhu cầu củanền kinh tế xã hội, đóng góp nhiều cho ngân sách nhà nước và phát triển công ty

1.2 Công ty có thể có những mục tiêu khác trong quá trình hoạt động phù hợp

với qui định của pháp luật

Nguyễn Thị Hồng Lý QLKT 47A

Trang 8

2 Phạm vi kinh doanh và hoạt động

2.1 Công ty được phép lập kế hoạch và tiến hành tất cả các hoạt động kinh

doanh theo qui định của Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh và Điều lệ của công

ty, phù hợp với qui định của pháp luật hiện hành và thực hiện các biện pháp thíchhợp để đạt được các mục tiêu của công ty

2.2 Công ty có thể tiến hành các hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực

khác được pháp luật cho phép và được hội đồng quản trị phê chuẩn

3 Quyền hạn, nghĩa vụ, nguyên tắc hoạt động của Công ty

3.1 Quyền hạn của Công ty

 Được tự chủ tài chính, quyết định sử dụng và phân phối lợi nhuận sau khi đãthực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước;

 Tự chủ trong hoạt động kinh doanh, chủ động tìm kiếm thị trường, áp dụngphương thức quản lý khoa học hiện đại, đổi mới công nghệ, thiết bị, đầu tư

mở rộng qui mô kinh doanh;

 Quyết định toàn bộ giá mua giá bán hàng hóa và dịch vụ, giá bán vật tư,nguyên liệu trừ những sản phẩm và dịch vụ do nhà nước định giá;

 Tuyển chọn, thuê mướn, bố trí sử dụng lao động, đào tạo lao động, lựa chọncác hình thức trả lương phù hợp với mức độ hao phí lao động;

 Khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại tố cáo

3.2 Nghĩa vụ của công ty

 Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký

 Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch kinh doanh phù hợp với nhu cầu,tình hình thị trường, khả năng phát triển của công ty, tổ chức thực hiện cácmục tiêu chiến lược, kế hoạch đã đề ra;

 Sử dụng hợp lý lao động, tài sản, tiền vốn, đảm bảo hiệu quả kinh tế; chấphành các quy định của pháp luật về kế toán thống kê, thực hiện đầy đủ nghĩa

vụ đối với ngân sách Nhà nước;

Trang 9

 Công bố công khai và chịu trách nhiệm về tính xác thực của báo cáo tàichính hàng năm và các thông tin về hoạt động của Công ty cho các cổ đôngtheo quy định của pháp luật;

 Thực hiện các nghĩa vụ và đảm bảo quyền lợi với người lao động, đảm bảocho người lao động tham gia quản lý Công ty theo quy định của Bộ luật Laođộng thông qua thỏa ước lao động tập thể và các quy định của pháp luật;

 Chấp hành và chịu sự giám sát, kiểm tra của các cơ quan quản lý Nhà nướctheo quy định của pháp luật,

3.3 Nguyên tắc hoạt động của Công ty

 Tự nguyện, cùng có lợi, dân chủ, bình đẳng và tuân thủ pháp luật;

 Kinh doanh trung thực;

 Đảm bảo nguồn tài chính trong cam kết kinh doanh với khách hàng;

 Đảm bảo có quy chế tổ chức nội bộ, tránh xung đột lợi ích giữa Công ty vớingười lao động của Công ty, giữa Hội đồng quản trị với các cổ đông, giữacác cổ đông với nhau

4 Những chính sách của chính phủ có ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động kinh doanh của Công ty

Phải kể đến đầu tiên đó là Luật hàng không dân dụng sửa đổi Sau khi Luậtban hành và thực thi, Cụm cảng Hàng không miền Bắc được chia tách thành: Tổngcông ty khai thác cảng Hàng không miền Bắc và Cảng vụ Hàng không Trong đó,Cảng vụ hàng không là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hàngkhông dân dụng tại cảng hàng không, sân bay Còn Tổng công ty khai thác cảngHàng không miền Bắc thực hiện chức năng như NASCO (là kinh doanh các dịch vụHàng không, cùng một số dịch vụ khác đi kèm) Mặt khác, theo như quy định thìTổng công ty khai thác Cảng hàng không miền Bắc lại có quyền đại diện sở hữunhà Ga, được phép cho thuê mặt bằng kinh doanh NASCO hiện nay đang thuê mặtbằng kinh doanh và mua điện, nước từ đơn vị này Vừa có trong tay quyền sở hữu

về mặt bằng lại vừa thực hiện các chức năng kinh doah như NASCO Đây chính là

Nguyễn Thị Hồng Lý QLKT 47A

Trang 10

một trở ngại trong hoạt động kinh doanh của NASCO Nó làm cản trở tiến trìnhcạnh tranh lành mạnh đối với các doanh nghiệp.

Hai là chính sách khuyến khích xuất khẩu Với chính sách này việc kinh doanhhàng hóa của Công ty có được một số thuận lợi Đó là miễn 100% thuế VAT vớikinh doanh hàng lưu niệm trong khu quốc tế đi Điều này sẽ làm cho doanh thu củaCông ty về kinh doanh mặt hàng miễn thuế tăng lên một lượng đáng kể Ngoài rachính sách này còn có tác dụng với bộ phận vận chuyển hàng hóa bằng đường hàngkhông Với những ưu thế trong việc vận chuyển bằng đường không như tiết kiệmthời gian, bảo quản hàng hóa tốt, thì có rất nhiều cá nhân tổ chức đã thực hiện theohình thức này

Chính sách khuyến khích đầu tư cũng có những ảnh hưởng đáng kể tới kết quảhoạt động kinh doanh của NASCO Không chỉ có đầu tư trong nước mà còn đầu tư

từ nước ngoài vào Tất cả những hoạt động đó đều làm tăng lưu lượng khách đến và

đi tại nhà ga T1, và sẽ tăng lưu lượng khách hàng sử dụng các sản phẩm dịch vụ màCông ty cung ứng

Ngoài ra còn chính sách mới đây nhất của ngành du lịch để đối phó với cơnbão khủng hoảng toàn cầu cũng có ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của Công

ty Đó là chính sách nhằm thu hút khách du lịch cả trong và ngoài nước, nó đượctriển khai hầu hết tới các đơn vị thành viên của ngành Du lịch với những ưu đãi khálớn dành cho khách hàng Nói tóm lại các chính sách dù ít hay nhiều thì đều cónhững ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp tới hoạt động kinh doanh của Công ty

5 Những tổ chức cung ứng đầu vào chính

Trang 11

B ng 5: Danh sách nhà cung c p đ u vào chính cho NASCO ảng 5: Danh sách nhà cung cấp đầu vào chính cho NASCO ấp đầu vào chính cho NASCO ầu vào chính cho NASCO

1 IMEX PAN - PACIFIC INC GF Colonade Bldg, 132C Palanca St, Corner

Legaspi St, Makati city,Metro,Manila – Philippines

Rượu, thuốc lá, mỹ phẩm, hàng da,

bánh kẹo,… Trên 10 năm Phòng KDMT

2 EDF (VIETNAM) LTD 35th Floor, En terprise Square 2, 3 Sheung Yuet

Road, Kowloo Bay, Kowloon, Hong Kong S.A.R

Rượu, thuốc lá, mỹ phẩm, hàng da,

bánh kẹo,… Trên 10 năm Phòng KDMT

3 CHAMON GROUP CO., LTD 71/67, Soi Thaphuyingphahon, Ngamwongwan,Jatujak, Bangkok 10900, Thailand Sản phẩm điện tử của Hitachi,Mitsubishisản xuất tại Thái Lan. Trên 5 năm Phòng KDMT

4 MALAGUTI ENTERPRISE PTE LTD 11a Jalan, Bangket, Singapore 588957 Sản phẩm điện lạnh của Toshiba Trên 5 năm Phòng KDMT

5 TRISTA ELECTRONICS PTE LTD 110 Middle Road, #04-01, Chiat

Hong Building, Singapore 188968 Sản phẩm điện lạnh của Panasonic Trên 5 năm Phòng KDMT

6 APEX ELECTRONICS TRADINGPTE LTD 105 Duniop Street, Singapore 209424 Sản phẩm điện lạnh của Panasonic Trên 5 năm Phòng KDMT

7 Xí nghiệp vận tải Trung Dũng Số 26/137 Đà Nẵng – Ngô Quyền – Hải Phòng Dịch vụ vận chuyển hàng hóa từ cảngHải Phòng về kho Nội Bài Trên 10 năm Toàn Công ty

8 Chi nhánh Công ty TNHH Metro Cash

and Carry Việt Nam tại HN Phạm Văn Đồng – Hà Nội Hàng tiêu dùng Trên 3 năm

Xí nghiệp Thương mại tổng hợp

9 Công ty Bảo Minh Thăng Long Số 10 Phan Huy Chú – Hoàn Kiếm – Hà Nội Bảo hiểm hàng hóa, ô tô vận tải Trên 5 năm Toàn Công ty

10 Công ty TNHH mỹ thuật An Việt 682/28A Trần Hưng Đạo P2 Q5 thành phố Hồ Chí Minh Bao bì phục vụ bán hàng Trên 5 năm Toàn Công ty

11 Tổng công ty khai thác cảng Hàng không

miền Bắc Sân bay quốc tế Nội Bài – Sóc Sơn – Hà Nội Mặt bằng kinh doanh, điện, nước Trên 10 năm Toàn Công ty

12 Công ty TNHH thương mại và dịch vụ

thương mại Tân Ngọc Đức Số 2 ngõ 127 phố Pháo Đài Láng Đống Đa Hà Nội Thiết bị và dịch vụ tin học Trên 2 năm Toàn Công ty

13 Viện nghiên cứu và đào tạo về

quản lý VIM Số 38 – Bà Triệu – Hà Nội Cung cấp thông tin tư vấn doạnh nghiệp Trên 5 năm Toàn Công ty

14 Công ty cổ phần viễn thông FPT 48 - Vạn Bảo - Ngọc Khánh - Ba Đình Cung cấp phần mềm tin học Trên 3 năm Toàn Công ty

15 Tổng công ty Rượu, bia, nước giải khátHà Nội 183 - Hoàng Hoa Thám - Hà Nội Bia Hà Nội Trên 5 năm Toàn Công ty

(Nguồn: Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị thành viên)

Nguyễn Thị Hồng Lý Lớp: QLKT 47A

Trang 12

6 Thị trường hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty NASCO

Thị trường hoạt động của Công ty là một thị trường tương đối đặc biệt, phầnlớn các hoạt động kinh doanh của Công ty được thực hiện chủ yếu tại ga hàngkhông (nhà ga T1), đây cũng chính là thị trường chính của Công ty Ngoài ra cácsản phẩm dịch vụ mà NASCO cung cấp còn đáp ứng nhu cầu cho cả những kháchhàng trong thành phố, các tỉnh thành phố gần nhà ga hàng không

Dự án xây dựng nhà ga T2 đang được bước đầu thực hiện với 4 tầng, tổngdiện tích sàn 90 ha Công trình đã chính thức khởi công Dự kiến tổng kinh phí đầu

tư khoảng 31 tỷ yên Nhật Theo quy hoạch chung, đến năm 2010, nhà ga T2 sẽ đivào hoạt động đưa Sân bay quốc tế nội bài đạt công suất 15-20 triệu hành kháchnăm, trở thành một trong những trung tâm vận tải hàng không trong khu vực, có sânbay dự bị là Sân bay quốc tế Cát Bi (Hải Phòng)

Như vậy thị trường hoạt động của NASCO sẽ được mở rộng trong thời giantới Hai cảng hàng không sẽ là một thị trường hứa hẹn nhiều điều cho các hoạt độngkinh doanh của NASCO

7 Đối thủ cạnh tranh kề cận của NASCO

ga đến nội địa và quốc tế khác, Công ty tổ chức kinh doanh giải khát tại cánh

A và B - chủ yếu phục vụ khách nội địa đến Đối thủ cạnh tranh tại khu vựcnày là nhà hàng của Công ty TNHH Ngọc Sương có quy mô nhà hàngkhoảng 400m2 phục vụ ăn nhanh giải khát Chất lượng phục vụ của đối thủcạnh tranh tốt, lượng khách sử dụng dịch vụ của đối thủ cạnh tranh chủ yếu

là khách quốc tế, khách có thu nhập cao, những người đi đón thân nhân vàmột số CB-CNV làm việc tại Cảng

 Khu vực ga đi: gồm có khu cách ly nội địa và khu cách ly quốc tế

Trang 13

Tại khu cách ly nội địa: Đối thủ cạnh tranh của Công ty là Trung tâm thươngmại Cụm cảng hàng không miền Bắc Trong lĩnh vực kinh doanh hàng bách hóa,các cửa hàng của Cụm cảng miền Bắc có diện tích khoảng 90 m2 và 02 cửa hàng ănnhanh có diện tích 280m2 /1 cửa hàng tại cánh A và B Ngoài các cửa hàng củaCụm cảng miền Bắc, khu vực cách ly nội địa còn có cửa hàng tranh thêu XQ (diệntích 21 m2).

Tại khu cách ly quốc tế: Đối thủ cạnh tranh của Công ty trong lĩnh vực kinhdoanh hàng miễn thuế xuất cảnh và cửa hàng lưu niệm là Trung tâm thương mạiCụm cảng hàng không miền Bắc; Ngoài ra còn có Công ty Mỹ nghệ Hoa Lư, cửahàng tranh thêu XQ (có 2 vị trí), Cửa hàng lưu niệm của Xuân Lộc, cửa hàng lưuniệm của Hồng Ngọc, cửa hàng bách hoá – lưu niệm của SATCO, cửa hàng báchhoá – lưu niệm của Công ty Thanh Thảo, cửa hàng bách hoá – lưu niệm của Công

ty thương mại Thăng Long và có thể còn xuất hiện thêm nhiều đơn vị thuê mặt bằngkinh doanh trong khu cách ly quốc tế Ở khu vực này, hoạt động cạnh tranh diễn ragay gắt do hàng hóa của hai bên tương đối giống nhau

 Các khu vực khác trong nhà ga như kinh doanh nhà hàng, kinh doanh FastFood, Công ty có đối thủ cạnh tranh là Công ty TNHH Ngọc Sương (hiệntại công ty TNHH Ngọc Sương có một nhà hàng tại tầng 4 có diện tích tươngđương với diện tích nhà hàng tầng 4 của Công ty), Công ty thương mạiThăng Long kinh doanh hàng bách hoá – lưu niệm

7.2 Ngoài nhà ga T1

 Trong lĩnh vực kinh doanh vận chuyển hành khách bằng xe taxi và minibus:đối thủ cạnh tranh chính của Công ty là hợp tác xã vận tải Nội bài và Công tyTNHH Việt Thanh với đội xe bao gồm các xe minibus, xe 7 chỗ và xe TAXI

5 chỗ Hoạt động chính của họ cũng tương tự như hoạt động vận chuyểnhành khách của Công ty Với cơ chế điều hành của Cụm cảng miền Bắc, việcvận chuyển khách tại đầu Nội bài được giao cho hợp tác xã vận tải Nội bài,Công ty TNHH Việt Thanh và Công ty đảm nhận theo tỷ lệ 1/1/1, riêng tạiđầu Hà nội do trạm điều hành và lái xe tự khai thác Mặt khác, do chính sáchgiá đối với xe taxi của hợp tác xã vận tải Nội bài linh hoạt hơn nên tại đầu

Nguyễn Thị Hồng Lý – QLKT 47A

QLKT47A

Ngày đăng: 03/09/2012, 09:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 : Danh mục sản phẩm - dịch vụ chủ yếu tương ứng với đối tượng khách hàng sử - TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SÂN BAY NỘI BÀI .DOC
Bảng 1 Danh mục sản phẩm - dịch vụ chủ yếu tương ứng với đối tượng khách hàng sử (Trang 4)
Bảng 2: Giá trị tài sản của NASCO trước và sau khi cổ phần - TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SÂN BAY NỘI BÀI .DOC
Bảng 2 Giá trị tài sản của NASCO trước và sau khi cổ phần (Trang 6)
Bảng 3: Vốn chủ sở hữu giai đoạn 2004 – 2008 - TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SÂN BAY NỘI BÀI .DOC
Bảng 3 Vốn chủ sở hữu giai đoạn 2004 – 2008 (Trang 6)
Bảng 4: Lao động NASCO giai đoạn 2004 – 2008 - TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SÂN BAY NỘI BÀI .DOC
Bảng 4 Lao động NASCO giai đoạn 2004 – 2008 (Trang 7)
9. Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không sân bay Nội Bài - TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SÂN BAY NỘI BÀI .DOC
9. Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không sân bay Nội Bài (Trang 16)
Bảng 6: Doanh thu thực hiện của NASCO giai đoạn 2004 – 2008 - TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SÂN BAY NỘI BÀI .DOC
Bảng 6 Doanh thu thực hiện của NASCO giai đoạn 2004 – 2008 (Trang 21)
Bảng 7: Doanh thu thực hiện của các đơn vị thành viên giai đoạn 2004 – 2008 - TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SÂN BAY NỘI BÀI .DOC
Bảng 7 Doanh thu thực hiện của các đơn vị thành viên giai đoạn 2004 – 2008 (Trang 22)
Bảng 8: Chi phí cho các hoạt động của toàn Công ty giai đoạn 2004 – 2008 - TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SÂN BAY NỘI BÀI .DOC
Bảng 8 Chi phí cho các hoạt động của toàn Công ty giai đoạn 2004 – 2008 (Trang 23)
Bảng 10: Lương bình quân người lao động tại công ty NASCO - TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SÂN BAY NỘI BÀI .DOC
Bảng 10 Lương bình quân người lao động tại công ty NASCO (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w