1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khóa luận tốt nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài vào du lịch việt nam và giải pháp phát triển

88 594 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khóa luận tốt nghiệp Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào du lịch Việt Nam và giải pháp phát triển
Tác giả Phạm Thị Mai
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Thanh Minh
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh tế và Quản trị Du lịch
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 12,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mậc dù trong những năm gân đây, số lượng và vốn đầu tư của các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào du lịch đã tâng đáng kể nhưng trước sự phát triển nhanh chóng của ngành công nghiệ

Trang 2

TRƯỜNG Đ Ạ I HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC T Ế

J_ ẢJSV\

H À NỘI, 11/2007

« - rí

Trang 3

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1

C H Ư Ơ N G 1: L Ý L U Ậ N C H U N G 3

L I Những vân đề cơ bản về đầu tư trực tiếp nước ngoài 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.3 Các hình thức của đầu tư trực tiếp nước ngoài: 7

Ì Ì 4 Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài : 8

1.2 Kinh doanh du lịch và một số hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài

vào du lịch l i

1.2.1 Các khái niệm : 11

1.2.2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các loại hình kinh doanh du lịch 13

1.3 Các hình thức thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của Trung Quốc

vào lĩnh vực du lịch 15

C H Ư Ơ N G 2: T H Ự C T R Ệ N G T H U H Ú T Đ Ầ U T Ư T R Ự C T I Ế P N Ư Ớ C

N G O À I V À O DU L Ị C H V I Ệ T N A M 21

2.1 Việt Nam cần thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào du lịch 21

2.1.1 Thế mạnh về du lịch của Việt Nam 21

2.1.2 Đầu tư trong nước hiện nay của Việt Nam đối với du lịch 25

2.2 Phân tích tình hình thu hút đáu tư trực tiếp nước ngoài vào du lịch

Việt Nam hiện nay 30

2.2.1 Thực trạng: 30 2.2.2 Điểm mạnh 42 2.2.3 Những tồn tại 47 2.2.4 Cơ hội 53 2.2.5 Thách thức 57

Trang 4

C H Ư Ơ N G 3: ĐỊNH H Ư Ớ N G V À GIẢI P H Á P THU H Ú T Đ Ầ U T ư

TRỰC TIẾP N Ư Ớ C N G O À I V À O DU LỊCH VIỆT N A M 62

3.1 Mục tiêu và định hướng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào du

lịch Việt Nam tới năm 2010 và năm 2020 62

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoa xã hội chủ nghĩa Việt

Nam đã xác định du lịch là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn Văn

kiện Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ IX đã nêu rõ " Phát triển du

lịch thực sự là một ngành kinh tế mũi nhọn; nàng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động trên cơ sở khai thác lợi thế về điều kiện tự nhiên, sinh thái, truyền thống văn hoa, lịch sử, đáp ứng nhu cầu du lịch trong nước và phát triển

dựng và nâng cấp cơ sở vật chất, hình thành các khu du lịch trọng điểm, đẩy mạnh hợp tác, liên kết với các nước "

Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp, có tính liên ngành, liên vùng và xã

hội hoa cao có đóng góp đáng kể cho nền kinh tế quốc dàn Du lịch cũng là

một trong những ngành thu hút được vốn FDI sớm nhất Mậc dù trong những

năm gân đây, số lượng và vốn đầu tư của các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài

vào du lịch đã tâng đáng kể nhưng trước sự phát triển nhanh chóng của ngành

công nghiệp không khói này thì lượng vốn đó vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu

Do vậy việc huy động vốn đầu tư từ bên ngoài, đậc biệt là hình thức dầu tư

trực tiếp nước ngoài đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của du lịch vì

roi không chỉ làm tăng nguồn vốn mà còn kèm theo là kỹ thuật, công nghệ và

năng lực quản lý cho nước tiếp nhận vốn

Xuất phát từ ý nghĩa của dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào du

lịch, em đã chọn đề tài: "Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào du lịch Việt Nam

và giải pháp phát triển"

2 Mục tiêu nghiên cứu:

- Lý giải sự cần thiết phải thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

vào du lịch Việt Nam

Trang 6

- Đánh giá thực trạng thu hút và sử dụng nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài từ khi ban hành Luật đầu tư trực tiếp nước ngoài n ă m 1987

- Đ ề xuất một số giải pháp để tăng cường thu hút nguồn vốn F D I vào du lịch Viẩt Nam

3 Phạm v i nghiên cứu:

Khoa luận nghiên cứu:

- Những vấn đề cơ bản về đầu tư trực tiếp nước ngoài và các hình thức thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực du lịch

- Thực trạng thu hút và sử dụng vốn đẩu tư trực tiếp nước ngoài vào du lịch từ sau k h i có Luật đầu tư trực tiếp nước ngoài n ă m 1987

- Nghiên cứu kinh nghiẩm thu hút vốn đầu tư trưc tiếp nước ngoài của Trung Quốc

4 Phương pháp nghiên cứu:

Khoa luận được thực hiẩn bằng cách tổng hợp tài liẩu, sau đó phân tích, đối chiếu, so sánh, kết hợp với thực tiễn và đánh giá để làm rõ đối tượng nghiên cứu

5 Bố cục của khoa luận:

Ngoài phần m ở đầu, kết luận và tài liẩu tham khảo, khoa luận được bố cục thành 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung

Chương 2: Thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài vào du lịch Viẩt

M i n h - người đã hướng dẫn tận tình để em hoàn thành khoa luận này

2

Trang 7

C H Ư Ơ N G 1: L Ý L U Ậ N CHUNG

1.1 Những vấn đề cơ bản về đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.1.1 Khái niệm

Theo tổ chức thương mại thê giới(WTO): Đầu tư trực trực tiếp nước

ngoài (FDI) xảy ra k h i một nhà đầu tư từ một nước (chủ đầu tư) có được một

tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng v ớ i quyền quản lý tài sản

đó Phương diện quản lý là thứ để phân biệt F D I vói các công cụ tài chính khác Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản m à người đó quản

lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh Trong những trường hợp đó, nhà đầu

tư thường hay được gại là "công ty mẹ " và các tài sản được gại là "công ty con" hay chi nhánh công ty

Theo quỹ tiền tệ quốc tế (IM): Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một

hoạt động đẩu tư được thực hiện nhằm đạt được những lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ của một nền kinh tế khác nền kinh

tế nước chủ đẩu tư, mục đích của chủ đẩu tư là giành quyền quản lý thực sụ doanh nghiệp

Lợi ích lâu dài ở đây có nghĩa là khi tiến hành đầu tư trực tiếp nước ngoài, các nhà đầu tư thường đặt ra các mục tiêu l ợ i ích dài hạn Mục tiêu l ợ i ích dài hạn đòi hỏi phải có một quan hệ lâu dài giữa nhà đầu tư trực tiếp và doanh nghiệp nhận đẩu tư trực tiếp đồng thời có một mức độ ảnh hưởng đáng

kể đối với việc quản lý doanh nghiệp này Quyền quản lý thực sự doanh nghiệp nói đến ở đây chính là quyền kiểm soát doanh nghiệp Quyền kiểm soát doanh nghiệp là quyền tham gia vào các quyết định quan trạng ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp như thông qua chiến lược hoạt động của công ty, thông qua, phê chuẩn k ế hoạch hành động do người quản lý hàng ngày của doanh nghiệp đề ra, quyết định việc phân chia lợi nhuận doanh

Trang 8

nghiệp, quyết định phần vốn góp giữa các bên, tức là những quyển ảnh hưởng lớn đến sự phát triển, sống còn của doanh nghiệp

Theo tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế(OECD): Đầu tư trực tiếp nước

ngoài là hoạt động đầu tư được thực hiện nhằm thiết lập các mối quan hệ kinh

tê lâu dài với một doanh nghiệp đặc biệt là những khoản đầu tư mang lại khả năng tạo ảnh hường đối với việc quản l ý doanh nghiệp nói trên bằng cách: Thành lập hoặc mở rộng một doanh nghiệp hoặc một chi nhánh thuộc toàn quyền quản lý của chủ đầu tư

Mua lại toàn bộ doanh nghiệp dã có

Tham gia vào một doanh nghiệp mới

Cắp tín dụng dài hạn(>5 năm)

Quyên kiểm soát: nắm từ 10% cổ phiếu thường hoặc quyền biểu quyết trở lên

Khái niệm của OECD về cơ bản cùng giống như khái niệm của I M F về

F D I , đó là cũng thiết lập m ố i quan hệ lâu dài (tương tự với việc theo đuổi lợi ích lâu dài trong khái niệm của I M F ) , và tạo ảnh hưộng đối với việc quản lý doanh nghiệp Tuy nhiên ,khái niệm này chỉ ra cụ thể hơn các cách thức để nhà đầu tư tạo ảnh hưởng đối với hoạt động quản lý doanh nghiệp, đó là: hoặc thành lập hoặc m ở rộng một doanh nghiệp hoặc một chi nhánh thuộc toàn quyền quản lý của chủ đầu tư; hoặc mua lại toàn bộ doanh nghiệp đã có; hoặc tham gia vào một doanh nghiệp mới(liên doanh) Cấp tín dụng dài hạn(>5 năm): hoạt động cấp tín dụng của công ty mẹ dành cho công ty con với thội hạn lớn hơn 5 năm cũng được coi là hoạt động FDI

Vế quyền kiểm soát doanh nghiệp FDI, OECD quy định rõ là từ 1 0 % cổ phiếu thưộng hoặc quyền biểu quyết trỏ lên

Theo luật đầu tư Việt Nam n ă m 2005 : Theo Luật đầu tư năm 2005

m à quốc hội khóa X I thông qua có các khái niệm về"đầu tư", "đầu tư trực

t i ế p " , "đầu tư nước ngoài", "đầu tư ra nước ngoài" nhưng không có khái niệm

4

Trang 9

"đẩu tư trực tiếp nước ngoài" Tuy nhiên có thể "gộp" các khái niệm trên lại

và có thể hiểu: F D I là hình thức đầu tư do các nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư ở Việt N a m hoặc nhà đẩu tư Việt Nam bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư ở nứơc ngoài theo quy định của luẹt này và các quy định khác của pháp luẹt liên quan

N h ư vẹy đầu tư trực tiếp nước ngoài là một khoản đầu tư đòi hỏi một mối quan tâm lâu dài và phản ánh lợi ích dài hạn và quyền kiểm soát (control) của một chủ thể cư trú ở một nền kinh t ế (được gọi là chủ đầu tư trực tiếp nước ngoài hoặc doanh nghiệp mẹ) trong một doanh nghiệp cư trú ở một nền kinh

tế khác nền k i n h tế của chủ đầu tư nước ngoài (được gọi là doanh nghiệp F D I hay doanh nghiệp chi nhánh hay chi nhánh nứơc ngoài) F D I chỉ ra rằng chủ đầu tư phải có một mức độ ảnh hưởng đáng kể đối với việc quản lý doanh nghiệp cư trú ở một nền kinh tế khác Tiếng nói hiệu quả trong quản lý phải đi kèm với một mức sở hữu cổ phần nhất định thì mới được coi là FDI

1.1.2 Đặc điểm:

- Tìm kiếm lợi nhuận: F D I chủ yếu là đầu tư tư nhân với mục đích hàng

đầu là tìm kiếm lợi nhuẹn Theo cách phân loại đầu tư nước ngoài của I M F và OECD thì F D I là đầu tư tư nhân D o chủ thể là tư nhân nên F D I có mục đích

ưu tiên hàng đầu là tìm kiếm l ợ i nhuẹn Các nước nhẹn đầu tư, nhất là các nước đang phát triển cần lưu ý điều này k h i thu hút F D I , phải xây dựng cho mình hành lang pháp lý đủ mạnh và cấc chính sách thu hút F D I hợp lý để hướng F D I vào phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội của nước mình, tránh tình trạng F D I chỉ phục vụ cho mục đích tìm kiếm lợi nhuẹn của các chủ đầu tư

- Các chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một tỷ lệ vốn tối thiểu trong vốn pháp định hoặc vốn điều lệ tuy theo quy định của luật pháp từng nước để giành quyền kiểm soát hoặc tham gia kiểm soát doanh nghiệp nhận đầu tư

Luẹt các nước thường quy định không giống nhau về vấn đề này Luẹt M ỹ quy

Trang 10

định tỷ lệ này là 10%, Pháp và Anh là 20%, Việt Nam theo điều 8 luật Đầu tư nước ngoài năm 1996 tỷ lệ góp vốn tối thiểu của nhà đầu tư nước ngoài là 30%, trừ những trường hợp do chính phủ quy định thì nhà đầu tư nước ngoài

có thể góp vốn vói tỷ lệ thấp hơn nhưng không dưới 20%(Điều 14 mục 2 Nghị định 24/2000 NĐ-CP) Trong luật đầu tư năm 2005 thì Việt Nam không quy định vốn tối thiểu của chủ đầu tư nước ngoài nữa; còn theo quy định của OECD thì tỷ lệ này là 10% các cổ phiếu thường hoảc quyền biểu quyết của doanh nghiệp- mức được công nhận cho phép nhà đầu tư nước ngoài tham gia thực sự vào quản lý doanh nghiệp Tỷ lệ đóng góp của các bên trong vốn điều

lệ hoảc vốn pháp định sè quy định quyền và nghĩa vụ của mỗi bên, đồng thời lợi nhuận và rủi ro cũng được phân chia dựa vào tỷ lệ này

- Thu nhập phụ thuộc vào kết quả kinh doanh: thu nhập mà chủ đầu tư

thu được phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp mà họ bỏ vốn đầu tư, nó mang tính chất thu nhập kinh doanh chứ không phải lợi tức

- Chủ đầu tư tự quyết định đầu tư: quyết định sản xuất kinh doanh và

tự chịu trách nhiệm về lỗ, lãi Nhà đầu tư nước ngoài được quyền tự lựa chọn lĩnh vực đầu tư, hình thức đầu tư, thị trường đầu tư, quy mô đầu tư cũng như công nghệ cho mình, do đó sẽ tự đưa ra những quyết định có lợi nhất cho họ

Vì thế, hình thức này mang tính khả thi và hiệu quả kinh tế cao, không có nhũng ràng buộc về chính trị, không để lại gánh nảng nợ nần cho nền kinh té nứơc nhận đàu tư

- Chuyển giao công nghệ: FDI thường kèm theo chuyển giao công nghệ

cho cấc nước tiếp nhận đầu tư Thông qua hoạt động FDI, nước chủ nhà có thể tiếp nhận được công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, học hỏi kinh nghiệm quản lý Ví

dụ trong lĩnh vực bưu chính viễn thông của Việt Nam, hầu hết công nghệ mới trong lĩnh vực này có được nhờ chuyển giao công nghệ từ nước ngoài

Tóm lại: Điểm quan trọng để phân biệt FDI vói các hình thức khác

là quyên kiểm soát, quyền quản lý đối tượng tiếp nhận đầu tư Đôi với các

nước tiếp nhận đầu tư thì ưu điểm của hình thức này là tính ổn định và hiệu

Trang 11

quả sử dụng vốn của F D I cao hơn các hình thức đầu tư khác do nhà đầu tư trực tiếp sử dụng vốn Nhà đầu tư không dễ dàng rút vốn để chuyển sang các hình thức đầu tư khác nếu thấy sự bất ổn của nền kinh tế nước nhận đầu tư Do đó mức độ ổn định của dòng vốn đầu tư đối với nước chủ nhà cao hơn Nhưng nhườc điểm là nước chủ nhà bị phụ thuộc vào kinh tế ở khu vực FDI Còn nhà đầu tư do chủ động nên có thể nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, lời nhuận thu

vê cao hơn và có thể chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ sản phẩm, khai thác nguồn nguyên liệu, nhân công giá rẻ và những l ờ i thế khác của nước nhận đầu tư, tranh thủ những ưu đãi của nước nhận đầu tư Tuy nhiên hình thức này mang tính rủi ro cao vì nhà đẩu tư hoàn toàn chịu trách nhiệm về d ự án đầu tư Hoạt động đầu tư chịu sự điều chỉnh từ phía nước nhận đầu tư H ọ không dễ dàng thu hồi và chuyển nhường vốn

1.1.3 Các hình thức của đầu tư trực tiếp nước ngoài:

- Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài: là doanh nghiệp thuộc sở hữu

của nhà đầu tư nước ngoài, do nhà đầu tư nước ngoài thành lập tại Việt Nam

tự chịu trách nhiệm quản lý và hoạt động kinh doanh Nhà đầu tư nước ngoài đườc đầu tư theo hình thức 1 0 0 % vốn để thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hờp danh, doanh nghiệp tư nhân theo quy định của Luật doanh nghiệp 2005 và pháp luật có liên quan

- Doanh nghiệp liên doanh: Đây là một hình thức tổ chức kinh doanh

quốc tế của các bèn tham gia có quốc tịch khác nhau, trên cơ sở cùng sở hữu

về vốn góp, cùng quản lý, cùng phân phối l ờ i nhuận, cùng chia sẻ rủi ro để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động dịch vụ hoặc các hoạt động nghiên cứu bao gồm nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu triển khai theo các điểu khoản cam kết trong hờp đồng liên doanh ký kết giữa các bên tham gia phù hờp với các qui định luật pháp nước sở tại Nhà đầu tư nước ngoài đườc liên doanh vói nhà đầu tư trong nước để đầu tư thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hờp danh theo quy định của Luật doanh nghiệp 2005 và pháp luật có liên quan

Trang 12

- Hợp đông hợp tác kinh doanh: là văn bản kí kết giữa hai bên hoặc

nhiều bên dể tiến hành đầu tư kinh doanh ở Việt Nam trong đó qui định trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho m ỗ i bên m à không thành lập pháp nhân mới

Ngoài ra còn có các hình thức đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC, hợp đồng B Ó T , hợp đồng BTO, hợp đồng BT; đầu tư phát triển kinh doanh; mua

cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoất động đầu tư; đầu tư tư thực hiện việc sáp nhập và mua lấi doanh nghiệp Các hình thức này hoất động theo Luật Đ ầ u t u 2005

1.1.4 Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài:

a Đôi với nước chủ đầu tu :

- Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, tăng cường bành trướng sức mạnh kinh tế và vai trò ảnh hưởng trên thế giới Phần lớn các doanh nghiệp có

vốn đầu tư nước ngoài ở các nước về thực chất hoất động như là chi nhánh của các công ty mẹ ở chính quốc Việc xây dựng các nhà máy sản xuất, chế tấo hoặc lắp ráp ở nước sở tấi sẽ mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, phụ tùng của công ty mẹ ở nước ngoài, đồng thời còn là biện pháp thâm nhập thị trường hữu hiệu tránh được hàng rào bảo hộ mậu dịch của các nước Đặc biệt thị trường tiêu thụ sản phẩm nội điấ của những nước l ớ n như Trung Quốc, Ân Độ, có sức hấp dẫn mấnh mẽ đối với nguồn vốn FDI

- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn : do sự phát triển không đồng đều về

trình độ phát triển sản xuất và mức sống, thu nhập., giữa các nước nên đã tấo

ra chênh lệch về điều kiện và giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất Do đó, đầu tư ra nước ngoài cho phép lợi dụng chênh lệch này để giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận, Trước hết đó là chi phí về lao động Tiền lương lao động ở Nhật gấp 10 lần lương bình quân của lao động trong k h ố i ASEAN Do

đó trong thời gian qua, các nước tư bản phát triển và những nước công nghiệp mói đã chuyển những ngành sử dụng nhiều lao động sang các nước đang phát

8

Trang 13

triển để giảm chi phí sản xuất Việc tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm ờ các nước sở tại cũng giúp các chủ đầu tư giảm chi phí vận chuyển hàng hoa, tiết kiệm chi phí quảng cáo, tiếp thị

- Khai thác nguồn nguyên liệu ở nước tiếp nhận đầu tư: F D I sẽ tạo cơ

hữi cho các nước này mở rững và ổn định thị trưởng cung cấp nguồn nguyên liệu với giá khống chế thông qua đẩu tư vào các ngành, khai thác tài nguyên thiên nhiên của các nước tiếp nhận đầu tư là các nước chậm và đang phát triển Nguồn tài nguyên của các nước đang phát triển có nhiều nhưng không

có điều kiện khai thác, chế biến do thiếu vốn, công nghệ

- Giúp các chủ đầu tư nước ngoài đổi mới cơ cấu sản xuất, áp dụng công nghệ mới, nâng cao năng lực cạnh tranh Đ ổ i mới thường xuyên cõng

nghệ là điều kiện sống còn trong cạnh tranh ; do đó các nhà đầu tư nước ngoài thường chuyển những máy móc công nghệ đã lạc hậu so với trình đữ chung của thế giói để đầu tư sang các nước khác Điều đó, mữt mặt giúp các chủ đầu

tư thực chất bán được các máy m ó c cũ để thu hổi vốn nhằm đổi mới thiết bị công nghệ ; kéo dài được chu kỳ sống của sản phẩm của hãng ở các thị trường mới, d i chuyển máy móc gây ô nhiễm môi trường ra nước ngoài và trong nhiều trường hợp còn thu được đặc l ợ i do chuyến giao công nghệ đã lạc hậu đối với các chủ đầu t u nước ngoài

b Đ ố i vói nước nhận đầu tư :

- FDI bố sung nguồn vốn cho sụ phát triển : Trong giai đoạn đầu phát

triển kinh tế, các nước đang phất triển đều bị thiếu vốn đầu tư do tích lũy nữi

bữ thấp hoặc không có tích lũy nên rất cần vốn từ bên ngoài bổ sung cho vốn đầu tư phát triển Loại hình F D I không quy định mức đầu tư vốn tối đa m à chỉ quy định mức tối thiểu do vậy cho phép các nước sở tại khai thác được nguồn vốn bên ngoài, làm tăng thèm nguồn lực để tăng trưởng và phát triển kinh tế

- FDI thúc

kinh doanh của nước ngoài: Đ ố i với các nước phát triển thì F D I góp phần bổ

Trang 14

sung và hoàn thiện công nghệ Đ ố i với các nước đang phát triển trình độ công

nghệ lạc hậu thấp kém thì roi được coi là một phương tiện hữu hiệu để nhập

công nghệ có trình độ cao hơn từ bên ngoài bằng các con đường khác nhau:

• Nhập khẩu công nghệ có trình độ cao hơn thông qua việc mua bằng phất minh và cải tiến công nghệ nhập khẩu trở thành công nghệ phù hợp cho mình (như Nhật Bản và Hàn Quốc) Con đường này giúp các nước tạo lập được nền tảng còng nghệ riêng và giảm mầc độ phụ thuộc vào công nghệ nước ngoài

• K h i triển khai d ự án đầu tư vào một nước, chủ đầu tư nước ngoài không chỉ chuyển vào đó vốn bằng tiền m à còn chuyển cả vốn hiện vật như máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và vốn vô hình như công nghệ, t r i thầc khoa học, bí quyết quản lý, kỹ năng tiếp cận thị trường cũng như đưa chuyên gia nước ngoài vào hoặc đào tạo các chuyên gia bản xầ về các lĩnh vực đó Điều này cho phép các nước nhận đầu tư không chỉ nhập khẩu công nghệ đơn thuần, m à còn nắm vững cả kỹ năng nguyên lý vận hành, sửa chữa, m ô phỏng

và phát triển nó, nhanh chóng tiếp cận được công nghệ hiện đại ngay cả k h i nền tảng công nghệ quốc gia chưa được tạo lập đầy đủ

- FDI góp phẩn vào phát triển phân công lao động trong nước và quốc

tế, năng cao hiệu quả kinh tế và mở rộng thị trường cho nước tiếp nhận đẩu tư: Việc thu hút F D I cho phép nước tiếp nhận đẩu tư tham gia rộng và sâu hơn

vào phân công lao động quốc tế (nhất là k h i doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là chi nhánh của công ty xuyên quốc gia lớn trên thế giới) và trong nước (thông qua việc phát triển các doanh nghiệp vệ tinh của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) Hơn nữa, bằng kinh nghiệm, công nghệ, vốn từ F D I ,

sẽ cho phép các nước tiếp nhận roi tận dụng và phát huy được các lợi thế về tài nguyên, vị trí địa lý và nguồn lao động của mình Đặc biệt nhờ kênh tiêu thụ có sắn của các doanh nghiệp có vốn đáu tư nước ngoài, nhờ sự cải thiện chất lượng và danh mục hàng hoa xuất khẩu sản xuất trong nước với sự giúp

sầc và xúc tiến của roi nước tiếp nhận F D I có điều kiện tiếp cận, m ỏ mang

thị trường quốc tế, cũng như mở rộng ngay thị trường nội địa

10

Trang 15

- FDI thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nên kinh tế theo hướng công nghiệp hóa-hiện đại hoa (CNH-HĐH) : Bằng sự chuyển giao những công nghệ và

lĩnh vực sản xuất đã mất sức cạnh tranh ở chính quốc, nhưng còn là mới và khá hiện đại đối vói nước tiếp nhận đầu tư, FDI góp phần cải thiện cơ cấu kinh

tế nước tiếp nhận đầu tư theo hướng CNH-HĐH và quốc tế hoa

- FDI giải quyết một phần tình trạng thất nghiệp và giúp tăng thu nhập cho người lao động : Thông qua FDI, mục tiêu đầu tư của các công ty xuyên

quốc gia là thu lỗi nhuận cao và tìm kiếm thị trường mói, củng cố chỗ đứng và duy tri thế cạnh tranh của công ty trên trường quốc tế Các công ty này đặc biệt chú trọng đến việc tận dùng nguồn lao động rẻ ở các nước tiếp nhận đầu

tư Thông qua việc tạo ra các doanh nghiệp mới hoặc làm tăng quy mô của các doanh nghiệp hiện có, FDI đã tạo ra công ăn việc làm cho một số lưỗng khá lớn người lao động, đặc biệt đối với nhiều nước đang phát triển nơi có nguồn lao động dồi dào, nhưng thiếu vốn để khai thác và sử dụng Kinh nghiệm ở các

nước cho thấy roi vào các ngành sản xuất hàng xuất khẩu sẽ tạo ra nhiều việc

làm cho người lao động Song song vói tạo thêm việc làm, FDI còn làm tăng thu nhập cho người lao động bởi tiền lương trả từ các doanh nghiệp có vốn đầu

tư nước ngoài thường lớn hơn các doanh nghiệp trong nước, góp phần nâng mặt bằng tiền lương trong nước lên

1.2 Kinh doanh du lịch và một sô hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài vào du lịch

1.2.1 Các khái niệm :

- Khái niệm về du lịch :

Ngày nay thuật ngữ 'du lịch' đã trở nên quen thuộc đối với tất cả mọi người Với mỗi cá nhân, du lịch là nhu cầu không thể thiếu trong đời sống tinh thần khi mà nhu cầu vật chất đã đưỗc đáp ứng đầy đủ Với mỗi quốc gia, du lịch đóng vai trò là ngành kinh tế quan trọng, chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu kinh tế của nhiều nước

Trang 16

- Dưới góc độ khách du lịch thì du lịch được hiểu là cuộc hành trình và lưu trú của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên và quay trở lại, nhằm thoa m ã n những nhu cầu khác nhau, vói mục đích khác nhau, ngoại trừ mục đích làm công và nhận thù lao ở nơi đến

- D ư ớ i góc độ nhà kinh doanh du lịch : Du lịch được hiểu là một lĩnh vực bao g ố m các hoạt động tạo ra những dịch vụ hàng hoa để thoa mãn những nhu cầu của khách du lịch nhằm mục đích thu lợi nhuận

- Theo quan điểm tổng hợp : du lịch là một hiện tượng kinh tế-xã hội ngày càng phổ biến, phát sinh các m ố i quan hệ kinh tế, bao g ố m 4 nhóm nhân

tố tương tác nhau: khách du lịch, nhà cung ứng dịch vụ du lịch, cộng đống dân cư và chính quyền nơi đến du lịch

- Theo Luật du lịch của Việt Nam năm 2005 thì du lịch được định nghĩa

là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thoa mãn nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định

l ợ i " Tuy nhiên đặc điểm phân biệt kinh doanh du lịch với các hoạt động kinh doanh khác chính là mặt hàng cung cấp của nó, đó là sản phẩm du lịch Sản phẩm du lịch được hiểu là tất cả các dịch vụ và hàng hoa do các doanh nghiệp

có chức năng kinh doanh du lịch cung cấp cho du khách nhằm thoa mãn nhu cầu của họ, nó được tạo nên bởi sự kết hợp của các yếu tố như tài nguyên du lịch, cơ sở vật chất kỹ thuật và lao động

Qua định nghĩa trên ta có thể thấy được mức độ đa dạng không giới hạn của sản phẩm du lịch, đó có thể là sản phẩm hữu hình hoặc vô hình, miễn là

12

Trang 17

thoa m ã n nhu cầu của khách du lịch, đến lượt mình, "du khách" được coi là

những người, trong định nghĩa về du lịch, có những nhu cầu khác nhau, với

mục đích khác nhau,"loại trừ mục đích làm công và nhận thù lao" N h ư vậy,

sản phẩm du lịch không dừng lại ở một danh sách cố định cụ thự, ở những cái

đã biết, đã được khai thác m à rất đa dạng, phong phú và không ngừng được bổ

sung theo sự phát triựn của xã hội loài người C ó thự nói, quan điựm này thực

sự đã tạo ra sân chơi rộng rãi cho các nhà kinh doanh du lịch, đồng thời m ở ra

nhiều hướng đi khác nhau cho mục tiêu phát triựn du lịch ở các quốc gia khác

nhau

1.2.2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các loại hình kinh doanh

du lịch

Các loại hình kinh doanh du lịch rất đa dạng nhưng chúng được chia

thành 4 nhóm loại hình chính Các nhà đầu tư nước ngoài có thự đầu tư theo

các loại hình này

- Kinh doanh lữ hành: là ngành kinh doanh các chương trình du lịch,

nghĩa là tổ chức xây dựng, bán và thực hiện các chương trình du lịch trọn gói

cho du khách

K i n h doanh l ữ hành là hình thức đặc trưng của du lịch Các doanh

nghiệp l ữ hành có nhiệm vụ nghiên cứu thị trường, thiết lập các chương trình

du lịch trọn gói hay từng phần, quảng cáo và bán các chương trình du lịch này

trực tiếp hay gián tiếp qua các trung gian hoặc văn phòng đại diện, tổ chức

thực hiện chương trình và hướng dẫn viên du lịch nhằm mục đích sinh lời Các

doanh nghiệp l ữ hành đóng vai trò rất lớn trong việc thu hút khách vói những

chương trình du lịch đa dạng như "con đường d i sản thế giói", "con đường

xanh Tây Nguyên", du lịch triựn lãm, hội nghị, khách hàng M I C E

(Meeting-Incentive-Coníerence-Exhibition)

- Kinh doanh lưu trú: là loại hình kinh doanh buồng, phòng giường và

các dịch vụ khác phục vụ khách du lịch Loại hình này kinh doanh không

Trang 18

phục vụ nhu cầu dạc trưng của khách du lịch trong quá trình đi du lịch mà phục vụ nhu cầu thiết yếu của khách như ăn, ngủ trong quá trình này Các cơ sở lưu trú bao gồm khách sạn, nhà nghỉ, biệt thự, căn hộ, lều bãi cắm trại cho thuê, trong đó khách sạn là cơ sở lưu trú du lịch chủ yếu, chiếm

tỷ lệ lớn nhất

- Kinh doanh vận chuyờn: là loại hình kinh doanh tập trung vào việc chuyên chở hành khách bằng máy bay, tàu hoa, tàu thúy, ô tô, cáp vận chuyờn và các phương tiện truyền thống như voi, lạc đà, xe ngựa, xe đạp, xích lô Trong du lịch, hoạt động kinh doanh này thường là vận chuyờn khách theo một chương trình nhất định

- Các hình thức dịch vụ khác: như kinh doanh các khu du lịch, khu vui chơi-giải trí, kinh doanh dịch vụ ăn uống

Trang 19

1.3 Các hình thức thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của Trung Quốc vào lĩnh vực du lịch

Trung Quốc là một trong những nước đang phát triển có nhiều thành công trong việc thu hút nguồn vốn FDI Từ khi ban hành Luật đầu tư nước ngoài năm

1979 đến nay, đặc biệt từ năm 1993-1998, suốt 5 n ă m liền Trung Quốc được Liên Hiệp Quốc đánh giá là nước đứng đầu trong các nước đang phát triển và đứng thứ hai trên thế giói, chạ sau M ỹ về thu hút FDI Cuối năm 1998, Trung Quốc đã phê chuẩn 124712 dự án hợp tác với nước ngoài, vói số vốn ký kết đạt 572,52 tỷ USD, số vốn thực tế đã sử dụng đạt 268,977 tỷ USD Đặc biệt từ giữa năm 1997, do sự ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ ở Đông Nam

Á, nhiều nước trong khu vực đã mất đi sức hút với các nhà đầu tư nhưng Trung Quốc vẫn không mất đi sức hút đó Kinh tế Trung Quốc vẫn tăng trưởng 8,8% năm 1997, môi trường đầu tư ngày càng được cải thiện và ngày càng có sức hấp dẫn với các nhà đầu tư Sau k h i trở thành thành viên của WTO, Trung Quốc đã phải điều chạnh hàng loạt các chính sách kinh tế, trong đó có nhiều chính sách về hoạt động FDI, bởi lẽ trong số cấc Hiệp đinh của W T O thì có tới 3 Hiệp định liên quan trực tiếp đến chính sách đầu tư nước ngoài

Sau k h i thực hiện chính sách mở cửa từ n ă m 1978 đến nay, ở Trung Quốc trước thòi kỳ khai thác du lịch, nhiều nơi ở trong hoàn cảnh chưa mòi được chuyên gia để lập quy hoạch, sai lầm k h i khai thác sản phẩm du lịch, hậu quả là lãng phí đầu tư và phá huy tài nguyên Trải qua 20 năm tìm tòi, đến cuối những n ă m 90, người ta cũng nhận ra rằng lập quy hoạch là tiền đề không thể thiếu để tiến hành phát triển du lịch ỏ bất cứ cấp quản lý hoặc phạm

v i lãnh thổ nào Q u á trình phát triển 20 n ă m của ngành du lịch đã đ e m l ạ i nhiều cơ hội tốt đẹp cho sự nghiệp quy hoạch du lịch Trung Quốc Trung Quốc đã đưa ra sự phân loại khác nhau đối với các loại hình quy hoạch Xét về thời gian có quy hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn và k ế hoạch năm.; xét về đối tượng quy hoạch có quy hoạch chiến lược phát triển ngành du lịch, quy

Trang 20

hoạch thành phố du lịch, quy hoạch khu danh lam thắng cảnh, quy hoạch nhân văn du lịch T ừ thực tiễn quy hoạch và nghiên cứu lý luận những n ă m gần đây,những người làm công tác quy hoạch đã nhận thấy từ góc độ không gian (phạm v i lớn nhể) và chức năng (sản phẩm du lịch) kết hợp lại đã quy nạp các loại quy hoạch ban đầu thành hai loại hình cơ bản là: quy hoạch phát triển du lịch khu vực và quy hoạch khu vực du lịch xã

Trong cả hai loại hình du lịch này ở Trung quốc đều tiến hành kiểm kê đánh giá tài nguyên du lịch các nguồn lực phát triển và xây dụng các mục tiêu chiến lược, định hướng giải pháp cho phát triển du lịch ở khu vực nông thôn Trung Quốc, nơi vẫn chiếm 5 9 % dân số (2005) Vùng nông thôn Trung Quốc

đã tiến hành nhiều dự án quy hoạch du lịch, k ế hoạch d u lịch ở các cấp độ khác nhau N ă m 1998 hệ thống duy trì chính sách của ngành du lịch trong nước đã được cải thiện rõ, cả Trung Quốc có 6 0 % tỉnh có quyết định phát triển nhanh du lịch, hơn 7 0 % tỉnh và thành phố lập và ra quyết định về điều lệ quản

lý du lịch Ví dụ, ý kiến phát triển nhanh ngành du lịch, tháng 12 n ă m 1998

U B N D tỉnh Sơn Đông đưa ra một loạt các chính sách rất thực tế có thể sử dụng có tác dụng tích cực trong việc phát triển du lịch tỉnh Sơn Đông như "cần phải coi trọng ngành du lịch như coi trọng ngành công nghiệp, nông nghiệp" thúc đẩy thị trường cải tổ, cải cách, cải tạo doanh nghiệp xây dựng kết cấu hạ tâng, tập trung vốn, quản lý ngành nghề duy trì các mặt chính sách đối v ớ i

du lịch; "ngành du lịch đầu tư cao, sản xuất cao, khuynh hướng chính sách cần thiết trong giai đoạn đầu tư phát triển", nội dung đề cập đến k ế hoạch "hai miễn ba giảm" vốn ban đầu của hạng mục du lịch trọng điểm, doanh nghiệp

du lịch phát hành cổ phiếu, trái phiếu, thuế thu nhập phải nộp của doanh nghiệp du lịch trực thuộc hoàn trả cho bộ phận quản lý du lịch cùng cấp

N h i ề u d ự án quy hoạch chi tiết ở các vùng ngoại ô các thành phố lớn của Trung Quốc và các vùng nông thôn đã được xây dựng và thực hiện như cụm du lịch vui chơi giải trí, rèn luyện thân thể ở bình nguyên lân cận thành phố Bắc K i n h bao gồm: huyện Huấn Văn, khu Thông Châu, toàn bộ huyện

Trang 21

sững íưtrti* Ịtíé ẩuứtc ttựttàĩtuìa "Tĩu ỈỂeA <7A'ệ/ Viên* gà ạ/Ó£ flAáft pÁáí /M*

Cao hưng, khu Triều Dương, khu Phong Đài, ngoại vi k h u Hải Định, bộ phận bình nguyên khu Phong Sơn và k h u phía đông núi Cửu Long M ô n Đ ầ u Cờu Chức năng của khu định vị trên tổng thể thích hợp với việc xây dựng, tham gia công nghiệp sân golf, k h u nghấ dưỡng bên sông hồ, vả lấy du lịch nghi ngơi giải trí, rèn luyện sức khoe làm đặc sắc trong quy hoạch chú ý tới tạo kết cấu

hạ tâng thuận tiện, thiết k ế cảnh quan

Trong quy hoạch phát triển du lịch nông thôn ở Trung Quốc chú trọng tới các biện pháp bảo tồn, phát huy bản sắc văn hoa và cảnh quan thể hiện trong quy hoạch các làng nghề như làng chè Long Tấnh và sản xuất tơ lụa ỏ Hàng châu, làng chài Chu Hải

Sau khi có những cải cách đáng kể về môi trường đầu tư và quy hoạch phát triển du lịch, ngành du lịch Trung Quốc đã có bước phát triển mạnh mẽ, trở thành một trong những ngành có tốc độ phát triển nhanh nhất trong nền

k i n h t ế quốc dân N ă m 1998, khách du lịch nhập cảnh vào Trung Quốc đạt 63,68 triệu lượt người, mang lại 12,6 tỷ USD So với năm 1978, số khách tăng

35 lần và doanh thu tăng 48 lần, đưa Trung Quốc từ địa vị xếp thứ 40 lên hàng thứ 6 về lượng khách và lên hàng thứ 7 về doanh thu theo đánh giá của tổ chức

du lịch thế giới Du lịch trong nước đạt 694 triệu lượt khách, doanh thu đạt 239,1 tỷ nhân dân tệ Tổng doanh thu từ du lịch quốc tế và du lịch nội địa đạt 343,9 tỷ nhân dân tệ, tăng 10,5% so với năm 1997, chiếm 4,32% GDP đóng góp cho nền kinh tế quốc dân ngày càng cao [26.trang 70]

Số ngoại tệ do du lịch mang lại đạt gần 5 0 % tổng số thu phi mậu dịch, trở thành nguồn thu nhập quan trọng của Trung Quốc D u lịch cũng là nguồn tạo việc làm rát lớn N ă m 1997, toàn ngành tạo 67 triệu chỗ làm việc Ngành

du lịch phát triển cũng thúc đẩy các ngành nghề khấc phát triển như giao thông, kiến trúc xây dựng, công nghệ thông tin phát triển một cách có hiệu quả; giúp cho hơn 4 triệu dân miền Trung và miền Tây Trung Quốc trực tiếp được hưởng lợi do du lịch mang lại, thoát khỏi đói nghèo và trở nên giàu có

Ị ^ • » ••.-* ị

Trang 22

Theo đó mức sống của người dân ngày càng được nâng cao, người dân đi du lịch nước ngoài nhiều hơn

Cùng vói sự lớn mạnh của ngành, tác dụng thúc đẩy toàn bộ nền kinh tế của du lịch ngày càng được thừa nhận N ó nâng cao nhận thức của m ọ i người

về bảo vỉ môi trường, tạo ra ngày càng nhiều viỉc làm, tạo tiền đề thúc đẩy ngành kinh tế khác phát triển, khiến cho địa vị của du lịch trong toàn bộ nền

k i n h tế quốc dân không ngừng được nâng cao N ă m 1998, 1999 Trung Quốc xác định du lịch là một trong những trọng điểm kinh tế mói

Đ ể quản lý và phát triển tốt ngành du lịch, các chính sách về du lịch cũng không ngừng được ban hành điểu chỉnh và hoàn thiỉn, Trong thời kỳ đầu của cải cách m ở cửa, bằng phương châm làm đột phá, làm thật nhanh, ngành

du lịch đã xác định được nguyên tắc phát triển là tiến nhanh vững chắc, ra sức phát triển du lịch nhập cảnh Theo sự phát triển của nền kinh tế, mức sống của người dân được nâng cao, du lịch dần trở thành nhu cầu chung Trung Quốc đã kịp thời củng cố và phát triển thị trường du lịch trong nứơc, bảo đảm đưa du lịch trong nước phát triển lành mạnh Hiỉn tổng giá trị kinh tế do du lịch nội địa mang lại đã gấp 2 lẩn du lịch quốc tế Phương châm tổng thể chỉ đạo phát triển du lịch của Trung Quốc là ra sức phát triển du lịch nhập cảnh, tích cực phát triển du lịch nội địa, phát triển du lịch ra nước ngoài vừa phải

Đ ể cải thiỉn môi trường một cách toàn diỉn, năm 1995, Trung Quốc đã phát huy phong trào "sáng lập thành phố du lịch ưu tú toàn Trung Quốc" T ừ khi phát động phong trào đến nay, đã cải thiỉn đáng kể môi trường phát triển

du lịch, thúc đẩy các thành phố phát triển theo hướng hiỉn đại hoa, quốc tế hoa, trở thành nơi tập kết du lịch và thành các trung tâm tiêu thụ, thúc đẩy các ngành nghề liên quan khác phát triển

Một số bài học kinh nghiỉm trong thu hút đáu t u trực tiếp nước ngoài vào du lịch của Trung Quốc:

- Cải thiện môi trường đầu tư: Trung Quốc đã tiến hành điều chỉnh

chính sách tạo môi trường thu hút đầu tư, bao gồm điều chỉnh chính sách kinh

Trang 23

t ế VĨ m ô h à m chứa các vấn để về sở hữu, về chính sách tài chính tiền tệ, về chính sách thương mại và đầu tư; hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về đầu tư nước ngoài theo hướng phù hợp với các quy định của W T O và thông lệ quốc

tế Bên cạnh đó, các chủ trương, chính sách của Nhà nước Trung Quốc về phát triển du lịch cũng được thể chế hoa thông qua việc hoàn chỉnh hệ thống pháp luật về du lịch M ẩ t loạt các vãn bản pháp luật được ban hành nhằm tạo cơ sở pháp lý thuận l ợ i , rõ ràng, minh bạch cho ngành du lịch bước vào giai đoạn phát triển mói: văn bản về tiêu chuẩn hoa du lịch "Phương pháp quản lý tạm thời đối với tiêu chuẩn hóa du lịch", được ban hành vào năm 2000 nhằm mục đích nâng cao chức năng quản lý nhà nước về thanh tra, kiểm tra, giám sát đối vói hoạt đẩng kinh doanh du lịch; "Hướng dẫn về việc đánh giá và xếp hạng khách sạn" (có hiệu lực năm 2001)

- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch: Các chương trình

chiến lược phát triển du lịch Trung Quốc được đưa ra cùng với thực hiện kế hoạch 5 năm của nền kinh tế Đ ó là chương trình chiến lược phát triển du lịch cùng thời kỳ "kế hoạch 5 năm lần thứ 9" (1996-2000), "kế hoạch 5 năm lần thứ 10" (2001-2005) và hiện nay là "kế hoạch 5 năm lần thứ 1 1 " (2006-2010) [26.trang 69] Bên cạnh chiến lược phát triển du lịch, các cơ quan chức năng cũng đã xây dựng và ban hành các quy hoạch và d ự án phù hợp với đặc thù của mỗi vùng, trọng điểm du lịch và m ỗ i địa phương Các thành phố lớn như Bắc Kinh, Thượng Hải, Quảng Châu, phát triên du lịch theo hướng dịch vụ công, du lịch thương gia, giải trí, và cũng lên kế hoạch để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài vào các lĩnh vực k i n h doanh đó Các tỉnh thành nhỏ, kém phát triển hơn như Vân Nam, H ổ Bắc, H à Bắc, H ồ Nam, thì phát triển theo hướng thu hút các d ự án khai thác các tài nguyên thiên nhiên và văn hoa đẩc đáo sẵn có như du lịch sinh thái, du lịch thể thao, Các quy hoạch, k ế hoạch vùng du lịch được bổ sung hàng năm phù hợp với tiến đẩ thực hiện và diễn biến cùa tình hình t r o n g và ngoài nước

Trang 24

- Liên kết và phối hợp giữa các bộ ngành liên quan trong việc thu hút vốn đẩu tư trực tiếp nước ngoài Gần đây đoàn đại biểu Trung Quốc bao gồm

Uy ban kế hoạch và phát triển quốc gia, Bộ quản lý đầu tư,., đã cùng phối hợp

tổ chức H ộ i chợ quốc tế về thương mại và đầu tư để giói thiệu về mõi trường kinh doanh Trung Quốc H ộ i chợ đã mang về cho du lịch Trung Quốc 211 d ự

án

- Coi trọng và đẩy mạnh công tác quảng bá du lịch ra nước ngoài: Mục

đích của tuyên truyền, quảng bá du lịch là nhấm thu hút sự quan tâm của khách du lịch, cũng như của các nhà đầu tư nước ngoài Công tác quảng bá của Trung Quốc được chuẩn bị rất kỹ lưỡng: Olympic Bắc K i n h 2008 được chuẩn bị từ năm 2000 Hiện nay trên bất cứ một phương tiện quảng bá du lịch nào của Trung Quốc đều có biểu tượng và khẩu hiệu của ngày hội lớn này Ngoài ra việc giói thiệu còn được phát trên các kênh truyền hình A n h (BBC),

M ỹ (CNN), kênh truyền hình E U (DW-TV),

Việt Nam là một nước có khá nhiều điểm tương đồng với Trung Quốc

Do vậy, từ thực tiễn phát triển và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào du lịch Trung Quốc, chúng ta sẽ rút ra được những bài học kinh nghiệm, lên k ế hoạch và triển khai các biện pháp kêu gọi đầu tư nước ngồai vào lĩnh vực một cách có hiệu quả và phù hợp vói điều kiện và đặc điểm của Việt Nam

rpAạm Ễ»/Mai-ola/,3-JI;<t2-X<7>XĨĨ

Trang 25

C H Ư Ơ N G 2

T H Ự C T R Ạ N G THU H Ú T Đ Ầ U T ư T R Ự C TIẾP

N Ư Ớ C N G O À I V À O DU LỊCH VIỆT NAM

2.1 Việt Nam cần thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào du lịch

Ngày nay du lịch đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu được trong

đời sống vãn hoa xã hội ở các nước Đ ó là một ngành vừa có ý nghĩa kinh tế,

vừa có ý nghĩa xã hội sâu sắc như Luật Du Lịch Việt Nam 2005 khẳng định:"

Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp quan trọng mang nội dung văn hoa sâu

sắc" Xét trên khía cảnh kinh tế, cũng như ngành nghề khác, du lịch đóng góp

cho sự phát triển chung của xã hội, kinh doanh du lịch góp phần giải quyết

công án việc làm, tảo doanh thu, lợi nhuận, thúc đẩy tăng trưởng GDP, đóng

góp vào ngân sách nhà nước Tuy nhiên, ít có ngành nghề nào lải có tác động

tích cực đến quan hệ ngoải giao, giao lưu văn hoa giữa các nước như du lịch

Hoảt động du lịch như máy bơm hút ngoải tệ về cho các quốc gia bởi thực

chất du lịch là hoảt động xuất khẩu tải chỗ Các du khách thường là những

người khá đầy đủ về mặt tài chính, họ sẵn sàng chi trả những khoản ngoải tệ

lớn cho nhu cầu vui chơi, giải trí, thư giãn, an dưỡng của họ Các nhu cầu

đểu được thoa mãn ngay tải nước đến, do đó không mất công đóng gói, bảo

quản, vận chuyển để xuất khẩu qua biên giới, nhờ vậy m à giảm thiểu chi phí

và tăng thêm lợi nhuận Việt Nam trong chiến lược phát triển du lịch

2001-2010, dự tính thu nhập từ du lịch năm 2010 đảt khoảng 4-4.5tỷ USD Ngoài ra

du lịch còn tảo ra nhiều việc làm cho xã hội, bao gồm cả việc làm trực tiếp

trong ngành và việc làm gián tiếp trong những ngành liên quan

2.1.1 Thê mạnh về du lịch của Việt Nam

a Điều kiện t ự nhiên và tài nguyên d u lịch t ự nhiên

Trang 26

Điều kiện tự nhiên, lịch sử và văn hoa của Việt N a m đã đ e m đến cho chúng ta t i ề m năng lớn cho việc phát triển du lịch theo rất nhiều loại hình khác nhau gồm có: du lịch biển, du lịch khám phá rừng núi, du lịch di sản văn hoa và du lịch làng quê và nông thôn

- D u lịch biển: V i ệ t N a m là quốc gia có bờ biển dài đứng thứ 27 trong

156 quốc gia có biển trên thế giới và là nước ven biển lớn ở khu vực Đông Nam Á Đường bờ biển Việt Nam trải dài trên 3.260 k m qua 15 vĩ đỉ với 125 bãi biển có các điều kiện thuận l ợ i cho hoạt đỉng nghỉ dưỡng, tắm biển và vui

chơi giải trí, trong đó có nhiều bãi biển hấp dẫn như Trà cổ, Sầm Sơn, G i a Lò,

Thuận An, Lăng Cô, N o n Nước, Văn Phong - Đ ạ i Lãnh, N h a Trang, Phan Thiết, L o n g Hải, Vũng Tàu, H à Tiên Đặc điểm hình thái địa hình vùng ven biển tạo ra nhiều vịnh đẹp có tiềm năng phát triển du lịch lớn như vịnh Hạ Long, vịnh Văn Phong, vịnh Cam Ranh Hệ sinh thái phong phú, cảnh quan đẹp của hơn 2.700 đảo lớn nhỏ ven bờ như Cái Bầu, Cát Bà, Tuần Châu, Cù Lao Chàm, Phú Quý, Côn Đảo, Phú Quốc cũng là những nơi có điều kiện hình thành các khu, điểm du lịch hấp dẫn

- D u lịch r ừ n g núi: H ệ sinh thái đỉng-thực vật rừng của Việt Nam hết sức đa dạng Tính đến nay, cả nước có 107 khu rừng đặc dụng trong đó có 25 vườn quốc gia, 75 khu bảo tồn thiên nhiên và 34 khu rừng văn hóa-lịch sử-môi trường với tổng diện tích là 2.092.466 ha Đây là nguồn tài nguyên du lịch sinh thái quý giá, nơi bảo tồn khoảng 12.000 loài thực vật, gần 7.000 loài đỉng vật vói nhiều loài đặc hữu và quí hiếm, trong đó có V ư ờ n Quốc gia Ba

Bể với hổ thiên nhiên được đánh giá vào loại lớn trên thế giới đang được đề nghị UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới

Chúng ta cũng còn mỉt số k h u rừng nguyên sinh đã được quy hoạch thành các k h u rừng quốc gia Những địa điểm lý thú đối với du khách là vườn chim ở tỉnh M i n h H ả i và Đ ồ n g Tháp, cấc nguồn nước khoáng tại các vùng biển ven bờ ở tỉnh Quảng Ninh, Binh Thuận, Khánh Hoa và Hoa Bình

22

Trang 27

b Du lịch di sản vãn hoa

- Di sản vãn hoa vật thể: Di sản văn hoa vật thể của nước ta rất giàu có

và là một nguồn tiềm năng du lịch lớn cả nước hiện có hơn 2.500 địa danh

được Bộ Văn hoa chứng nhận là địa danh văn hoa Trong số này, Cố đô Huế, khu phố cổ Hội An và Mỹ Sơn là những địa danh thu hút nhiều khách du lịch nhất và đã được còng nhận là di sản văn hoa thế giới

Các địa danh lịch sắ và tôn giáo quan trọng khác như Vãn Miếu ở Hà

Nội, Đền Nhà Lý ờ thị xã Bắc Ninh, Cố đô của nhà Đinh ở thị xã Ninh Bình,

đền Hùng ở tỉnh Phú Thọ và chùa Keo ở tỉnh Thái Bình Thị trấn Tiên Yên ở tỉnh Quảng Ninh là một thị trấn lịch sắ rất hấp dẫn du khách Trong số các địa danh lịch sắ ở nội thành thì khu phố cổ Hà Nội thu hút rất nhiều khách du lịch Trận địa Điện Biên Phủ và Khe Sanh là hai địa danh nổi tiếng trong lịch

sắ gần đây của nước ta Sông Bến Hải trên vĩ tuyến 17 cũng là một địa danh

lịch sắ quan trọng Địa đạo củ Chi gần Thành phố Hồ Chí Minh đã trở nên hết

sức quen thuộc vói các du khách trong và ngoài nước Đường mòn Hồ Chí Minh ở khu vực miền Trung cũng là một trong những điểm đến thường xuyên của rất nhiều du khách

- Di sản văn hoa phi vật thể: 54 dân tộc trên cả nước mỗi dân tộc đều

có kiểu kiến trúc truyền thống văn hoa, trang phục, điệu múa, ngành nghề thủ công, phong tục tập quán, lễ hội và kỹ thuật canh tác nông nghiệp hay đánh bắt thúy sản riêng của mình

Văn hoa đa dạng của người Việt hấp dần du khách bởi rất nhiều giá trị truyền thống ở nông thôn và thành thị, trong đó có các kiểu kiến trúc như: kiến trúc của các ngôi nhà ở Đình Bảng và Tây Đang gần Hà Nội, kiến trúc của các làng quê trong cả nước Các loại hình nghệ thuật biểu diễn truyền thống quan trọng gồm có hát chèo, tuồng, cải lương  m nhạc truyền thống được chơi bởi các nhạc cụ chỉ có ở Việt Nam từ lâu đã là một thành tố quan trọng của văn hoa Việt Nam Thể loại âm nhạc này không được biểu diễn rộng rãi mà chỉ được phục vụ ờ một số nhà hàng du lịch

Trang 28

M ộ t bộ phận quan trọng của di sản văn hoa Việt Nam và cũng là bộ phận thu hút đáng kể khách du lịch là các lễ hội Hàng năm trẽn cả nước có tới hàng trăm lễ h ộ i được tổ chức ở các làng quê, nơi có cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp, có những công trình kiến trúc mang dạu ạn của từng thời đại như đình, chùa, đền, miếu M ỗ i một lễ hội đều có đặc điểm riêng phản ánh đặc trưng văn hoa của dân cư trong vùng Ngoài các lễ hội làng quê, nước ta còn

có các lễ hội lớn mang tính toàn quốc, đặc biệt là Tết Nguyên đán, ngày lễ xá tội vong nhân và Tết Trung thu Bên cạnh những lễ h ộ i thuần tuy mang ý nghĩa về lễ nghi nông nghiệp như lễ hội chùa Dâu, cầu cho m ư a thuận gió hoa,

m ù a màng tốt tươi, còn có những lễ h ộ i mang ý nghĩa lịch sử như: h ộ i đền Hùng, hội Đinh Lê, hội Gióng

Ngoài những lễ hội trên, còn có những lễ hội mang ý nghĩa văn nghệ, giải trí như h ộ i L i m hát quan họ (Bắc Ninh), h ộ i hát Xoan (Phú Thọ), hát Đ ù m (Hải Phòng) Lẻ hội không chỉ là một sản phẩm văn hoa m à còn là một tiềm nâng du lịch hết sức hạp dẫn Du lịch lễ h ộ i phát triển sẽ góp phần quan trọng trong việc giữ gìn và bảo tồn bản sắc vãn hoa dân tộc

c Du lịch làng quê và nông thôn

Văn hoa của các dân tộc trong cả nước mang đến cho loại hình du lịch làng quê nước ta rạt nhiều cơ hội để phát triển Loại hình du lịch này đã được các nước khác chú trọng phát triển từ lâu, khuyến khích du khách tham quan các làng quê truyền thống trong các chuyến đi trong ngày để tìm hiểu về phong tục tập quán, kiểu kiến trúc, ngành nghề thủ công, hoạt động kinh t ế của các làng quê, tham gia các buổi biểu diễn ca m ú a nhạc, lẻ hội và các hoạt động văn hoa khác ở một số làng quê, du khách có thể được sắp xếp ăn ở cùng vói cư dân trong vùng nếu mong muốn tìm hiểu sâu hơn về l ố i sống địa phương Khách du lịch cũng có cơ hội mua sắm các sản phẩm thủ công và thưởng thức các m ó n ăn đặc sản của địa phương

Nước ta cũng có tiềm năng rạt lớn về phát triển loại hình du lịch nông

thôn, đặc biệt là ở các vùng nông nghiệp trù phú như ở Đ ồ n g bằng sông G h i

Trang 29

Long, nơi có kỹ thuật thâm canh lúa nước lâu đời và cư dân sinh sống đông đúc Du lịch nông thôn ở nước ta có thể phát triển theo hướng đưa vào các chuyến đi của du khách những chương trình nghỉ qua đêm tại các gia đình nông thôn và tìm hiểu về kỹ thuật canh tác nông nghiệp và đánh bắt thúy sản Những chương trình du lịch này sẽ đem lại nguồn lấi không nhỏ cho cư dân địa phương thông qua việc hướng dẫn khách du lịch, cung cấp chỗ ăn nghỉ và bán cấc sản phẩm thủ công

2.1.2 Đầu tư trong nước hiện nay của Việt Nam đối với du lịch

- Đầu t u cho cơ sở lưu trú : Lưấng khách quốc tế đến Việt Nam tăng mạnh hàng năm cùng vói nhu cầu du lịch ngày càng cao của người dân trong nước đang tạo cơ hội sinh lòi nhưng cũng là thách thức đối vói ngành du lịch

do thiếu noi lưu trú, nhất là khách sạn cao cấp

Theo thống kè của Vụ khách sạn thuộc Tổng cục Du lịch, hiện cả nước có 8.556 khách sạn từ 3 đến 5 sao với trên 170550 phòng Trong khi vào thời điểm này, trung bình mỗi ngày Việt Nam đón khoảng 13.000 du khách nước ngoài Tính chung cả 7 tháng đầu năm, đã có 2,46 triệu khách quốc tế đến Việt Nam, tăng 16,2% so với cùng kỳ năm trước Cùng vối đó, nhu cầu du lịch gia tăng và sự thay đổi xu hướng du lịch của người Việt Nam đang làm nóng các tour cao cấp nội địa Vào thòi kỳ cao điểm tháng 6 và 7, chỉ tính riêng tại công ty Du lịch Hà Nội, khoảng 1.000 người đã đăng ký tham gia các chương trình du lịch nghỉ dưỡng tại các khu nghỉ dưỡng hạng sang mỗi tháng Hầu hết các khách sạn cao cấp ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay luôn đạt công suất sử dụng từ 90 đến 99%, đẩy gia phòng tăng lên nhanh chóng Trong

6 tháng đầu năm, mức giá phòng tăng từ 30-50%, đặc biệt tại các khách sạn lớn giá phòng đã tăng tới 100% so với cùng kỳ năm trước Công ty Kiểm toán

và tài chính Grant Thornton Vietnam thực hiện cuộc điều tra trong hai năm hoạt động 2005-2006 ở 29 khách sạn, với 3946 phòng, thuộc địa phận các tỉnh : Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hạ Long, Đà Nang, Hội An, Huế, Nha Trang, Phan Thiết, Vũng tàu và Đà Lạt Theo kết quả cuộc điều tra : các khách sạn 5

Trang 30

sao ở Hà Nội và TP Hồ Chí Minh đã tăng cả về công suất sử dụng buồng phòng và giá phòng Các khách sạn ở phía Bắc dẫn đầu với công suất sử dụng buồng phòng lên tới trên 7 0 % trong năm 2006 Cuộc điều tra cũng chỉ ra hiện trạng tăng giá phòng với mức trung bình là 7.7%(từ 55.78 USD năm 2005 lèn 60.06 USD/ phòng/đêm năm 2006) Các khách sạn ở phía Bắc mức tăng trung bình là 21.1%; miền Trung là 15.7%; trong khi miền Nam không thay đợi Trong năm 2006, các khách sạn 5 sao, công suất sử dụng buồng phòng trung bình là 73.1% và mức giá phòng trung bình là 69.06 USD/ phòng/đêm Thu nhập ròng (thu nhập trước khấu hao, lãi và thuế) của các khách sạn 4 và 5 sao trong tợng doanh thu lần lượt là 21.1% và 37.9%, cao hơn nhiều so với tỷ lệ 0.4% của các khách sạn 3 sao

Theo tính toán của ngành du lịch Hà Nội, vào năm 2010, thành phố có khả năng đón được mỗi năm hai triệu lượt du khách quốc tế và từ sáu đến bảy triệu lượt khách nội địa Tuy vậy, để có thể đón được hai triệu lượt khách quốc

tế thì thành phố còn thiếu khoảng 13 nghìn phòng khách sạn, đặc biệt là loại khách sạn cao cấp từ 3 đến 5 sao có quy mô lớn Có nghĩa là mỗi năm Hà Nội

sẽ thiếu khoảng từ 2000 đến 3.000 phòng khách sạn, trong đó phần lớn là thiếu các khách sạn từ ba sao trở lên, là loại khách sạn có quy m ô đón được đoàn khách lớn, có các dịch vụ bợ trợ phong phú phục vụ khách và có khả năng tợ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế lớn Nhận thức rõ nhu cầu về khách sạn đang ngày càng tăng cao, việc thiếu hụt khách sạn, đặc biệt là khách sạn chất lượng cao sẽ ảnh hưởng đế sự tăng trưởng du lịch, cho nên Hà Nội cần tiến hành cùng lúc nhiều biện pháp để tăng cường hệ thống cơ sỏ lưu trú du lịch cả về chất và lượng Chỉ trong khoảng thời gian ngắn đầu năm

2007, UBND thành phố Hà Nội đã ký quyết định cho phép năm chủ đầu tư trong nước, ngoài nước đầu tư xây dựng khách sạn quy m ô lớn, tợng số vốn đẩu tư khoảng 1,242 tỷ USD với 2.200 phòng khách sạn Phẩn lớn các khách sạn này được xây dựng tại các khu đô thị mới của quận Cầu Giấy, Thanh Xuân và huyện Từ Liêm, trong đó có hai dự án đạt mức đầu tư hơn 500 triệu USD Một số dự án dừng lại từ những năm trước cũng được triển khai tiếp tục

26

Trang 31

/ìữit út /rt/f /tép ftííttr ểtựoà/ữà* Da ỉíWi fZf£ệi Vĩtun tĩà Ợítii ptttip pÁá/ Ểrtà*

nhanh chóng đưa vào hoạt động như khách sạn : Intercontinental năm sao, Đông đô ba sao của công ty Du lịch Hà Nội

Như vậy sự cách biệt khá về chất lượng dịch vụ giữa khách sạn cao và thấp sao đã dẫn đến tình trạng ' thừa mà thiếu,thiếu mà thừa' như vậy Mặc dù ngành du lịch đã nhận ra sự bất ổn này(từ khía cạnh quản lý nhà nưốc và doanh nghiệp), nhưng các giải pháp tháo gỡ vẫn rất hạn chế Sự phát triển mất cân đối của dịch vụ khách sạn khiến cho những nỗ lực của ngành du lịch trong việc hưống đến các khách sạn cao cấp(có khả năng chi trả cao, thời gian lưu trú dài) ngày càng trở nên khó khăn

- Đầu tư cho hệ thống giao thông vận tải: Giao thông vận tải có tẩm quan trọng đặc biệt đối vối du lịch Nhưng trong điều kiện nền kinh tế nưốc ta chưa phát triển, nguồn vốn tích lũy chưa nhiều nên hệ thống giao thông của nưốc ta còn nhiều hạn chế

Hiện trạng các tuyến quốc lộ nối vối các cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính: Hiện nay trên toàn bộ các tuyến quốc lộ dẫn đèn các cửa khẩu quốc tế chưa có đường cao tốc, đường có tiêu chuẩn kỹ thuật cao (đường cấp ì, cấp n) chiếm tỷ lệ thấp Còn nhiều tuyến chưa đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, đặc biệt

ở một số vùng miền núi, vùng xa Dịch vụ trên tuyến chưa đồng bộ (trạm dừng, nghỉ, cung cấp xăng dầu, bảo dưỡng, sửa chữa, ) Đường nối từ các khu du lịch, điểm du lịch đến các quốc lộ chưa được xây dựng đồng bộ theo quy hoạch thống nhất Hành lang bảo vệ an toàn giao thông chưa đảm bảo đúng quy định, bị lấn chiếm, hai bên đường quốc lộ có nhiều khu vực dân cư, khu công nghiệp, các công trình khác Việc giải phóng mặt bằng để cải tạo,

mở rộng đường tiến hành chậm, khó khăn, khối lượng đền bù lốn Các tuyến

có lưu lượng lốn khách du lịch quốc tế thường qua lại như quốc lộ Ì, quốc lộ

18, quốc lộ 9 chưa có các hệ thống biển báo, hưống dẫn theo tiêu chuẩn quốc tế và bằng hai thứ tiếng gây khó khăn cho việc hưống dẫn khách du lịch (đặc biệt là các tuyến quốc lộ 8, quốc lộ 9, quốc lộ 22 khi có đoàn khách du lịch caravan đi bằng đường bộ từ Thái Lan và Campuchia sang Việt Nam)

Trang 32

Hiện trạng về cảng hàng không quốc tế: Khách du lịch bằng đường hàng không bình quân hàng năm chiếm khoảng 57.8% trong tổng số khách du lịch đến Việt Nam, chủ yếu qua các cảng hàng không quốc tế Tính đến năm

2006, hàng không Việt Nam đã khai thác 22 cảng hàng không, trong đó 3 cảng hàng không quốc tế và 19 cảng hàng không nội địa Các cảng hàng không được chia thành 3 khu vực: bắc - Trung -Nam, ở mỗi khu vực có Ì cảng hàng không quốc tế đóng vai trò trung tâm và các cảng hàng không nội địa vệ tinh vây quanh tạo thành cụm cảng hàng không liên hoàn Nhìn chung các cảng hàng không quốc tế đã đáp ậng được nhu cầu của khách du lịch trong nước cũng như khách du lịch quốc tế Tuy vậy, vân còn một số tồn tại nhất định Số lượng tuyến, hãng hàng không cũng như số lượng chuyến bay từ các cảng hàng không quốc tế đến các cảng hàng không nội địa thuộc các trung tâm, khu du lịch còn hạn chế làm cho khách du lịch quốc tế gặp khó khăn khi đến Việt Nam Khả năng kết nối các cảng hàng không quốc tế với các phương thậc vận tải khác từ cảng hàng không quốc tế đến các điểm, khu du lịch còn hạn chế nhất định

- Hiện trạng về các cảng biển loại ì (phục vụ khách du lịch quốc tế): Trong những năm gần đây, lượng khách quốc tế vào Việt Nam qua đường biển ngày một tăng, nhưng lượng khách du lịch này chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ so vói đường hàng không và đường bộ Mặt khác, do đặc điểm riêng của loại hình vận tải khách du lịch bằng đường biển thường là các du thuyền có trọng tải lớn từ 700 đến hơn 1000 khách/tàu như tàu Queen, Elizabeth li, Peace Boat và vói điạ hình của nước ta có các điểm du lịch nằm dọc bờ biển Cho nên để các du thuyền cập cảng chỉ có một số cảng đáp ậng được như cảng Cái Lân (Quảng Ninh), cảng Hải Phòng( Hải Phòng), cảng Chân Mây(Thừa Thiên Huế), cảng Đà Nang ( Đà Nắng), cảng Sài Gòn (TP Hồ Chí Minh) Các cảng trên đều có nhiệm vụ chính là phục vục cho hàng hoa, còn hành khách chỉ khi

có tàu đến mới dành cầu cảng phục vụ Do đó, tại các cảng này chưa có kết cấu hạ tầng dành riêng cho khách du lịch, tiện nghi trên cảng để đón tiếp khách du lịch mang tính tạm thời cho từng chuyến tàu

Trang 33

- Đ ầ u tư cho k h u v u i chơi giải trí: đây là một phần không thể thiếu được trong lánh doanh du lịch N ó là một hình thức nhằm làm cho khách du lịch sử dụng hết thời gian r ỗ i trong ngày, tăng cường sức khỏe sau những công việc căng thẳng và cũng là một nguấn thu ngoại tệ lớn Các hình thức vui chơi giải trí rất đa dạng, khó có thể liệt kê các chủng loại: các hình thức vui chơi giải trí trên mặt nưóc, trong lòng biển, trên không, và trên mặt đất Tuy nhiên, cấc hình thức vui chơi giải trí chỉ đáp ứng được một phần rất nhỏ nhu cầu tiêu dùng các loại hình dịch vụ vui chơi giải trí của du khách

N h ư vậy, đây vân là một điểm yếu kém của ngành du lịch Việt Nam Ngoại trừ thành phố H ấ Chí M i n h với các khu vui chơi giải trí như công viên

Đ ầ m Sen, k h u du lịch Kì Hoa hay mới đây là Sài G ò n W A T E R P A R K là những khu vui chơi giải trí lớn, thu hút được nhiều khách du lịch thì các điểm trong khu vui chơi giải trí trong những khu du lịch còn thiếu và đơn điệu ở một số điểm, các khu vui chơi giải trí tập trung ngay trong khách sạn vì vậy hạn chế thòi gian lưu trú của khách cũng như hiệu quả kinh doanh du lịch Các

vũ trường tuy phát triển ở nhiều nơi song do vé vào cửa còn quá cao, chỉ đáp ứng nhu cầu cho một phần thanh thiếu niên và những khách du lịch trẻ tuổi Các hình thức vui chơi giải trí khác nhau mang tính chất đại chúng hầu như không có Các cơ sở dịch vụ xông hơi, massage đã có ở nhiều nơi nhung chất lượng chưa bảo đảm, chưa đáp ứng được yêu cầu của du khách Việc xây dựng, đầu tư vào những k h u vui chơi giải trí lớn là điều cần thiết N ó góp phần quan trọng trong việc thu hút khách đến, kéo dài thòi gian lưu trú của khách, tăng thêm thu nhập cho ngành du lịch nói riêng và cho nền kinh tế nói chung Qua việc nghiên cứu về hiện trạng đầu tư cho ngành du lịch hiện nay, chúng ta có thể thấy rằng ngành du lịch Việt Nam cần phải làm rất nhiều việc

để xứng đáng với tiềm năng sẩn có của đất nước Ngành du lịch phải đưa ra các biện pháp để khai thác nguấn tiềm năng đó sao cho có hiệu quả nhất M ộ t trong những biện pháp đó là tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài để phát triển ngành Đây là một trong những biện pháp nhằm nâng vốn đầu tư

Trang 34

cho du lịch, cũng như là cách để tiếp thu kinh nghiệm quản lý và phát triển du lịch của các nhà đầu tư nước ngoài

2.2 Phân tích tình hình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào

du lịch Việt Nam hiện nay

2.2.1 Thực trạng:

a Đ á n h giá thực trạng chung của thu hút FDI qua các giai đoạn:

Kể từ k h i Luật Đ ầ u tư nước ngoài ra đời năm 1987, Việt Nam đã thu hút được một số lượng đáng kể các d ự án F D I vào ngành du lịch Luật đầu tư nước ngoài được ban hành là một cơ sở pháp lý quan trọng và như là một điều kiện để đảm bảo tính vẩng chắc, an toàn để các nhà đầu tư nước ngoài an tâm

bỏ vốn đẩu tư vào Việt Nam Từ năm 1988, động thái thu hút đẩu tư trực tiếp nước ngoài được chia thành 3 giai đoạn như sau:

Giai đoạn năm 1988-1996: đây là giai đoạn hưng thịnh của dòng vốn roi

vào ngành du lịch Việt Nam Đặc biệt, các năm 1993, 1994, 1995, 1996 là thời gian m à du lịch Việt Nam thu hút được nhiều nhất lượng d ự án và dòng vốn FDI

Bảng 2.1: FDI vào ngành du lịch giai đoạn 1988-1996:

Trang 35

là các năm 1993, 1995 và 1996

Số vốn đầu tư vào ngành cũng tăng lên nhiều Số vốn đầu tư vào năm

1991 gần 200 triệu USD thì đến năm 1993 số vốn này tăng hơn 3 lần (hơn 700 triệu USD), cùng với số dự án tăng gần gấp đôi Năm 1996 được coi là năm thịnh vượng nhất của FDI vào du lịch với 42 dự án (trên 3 tỷ USD)

Trong 3 năm đầu sau khi Luật đầu tư nước ngoài 1987 ra đời thì FDI chưa có tác động sâu sắc đến ngành cũng như tình hình kinh tế-xã hội chung của Việt Nam Đây là khoảng thời gian mà các cơ quan Nhà nước từ Trung ương đến địa phương vẫn còn thiếu kinh nghiệm trong việc đưa ra các giải pháp thu hút FDI Giai đoạn 1991-1996, FDI vào ngành đã có những biến đổi

Trang 36

mạnh mẽ.Điều này là do Luật đầu tư nước ngoài sau một thời gian thử nghiệm

đã được bổ sung hoàn thiện nên có sức hấp dẫn với các nhà đầu tư Thêm vào

đó nhiều bộ luật liên quan khác như Luật đít đai năm 1990, Luật thuế, Luật Lao động và nhiều cơ chế chính sách khác cuỉa Nhà nước, của chính quyền các địa phương đã thông thoáng hơn nhiều tạo điều kiện thu hút các nhà đầu

tư nước ngoài

Giai đoạn năm 1996 đến 2004 :

Đây là giai đoạn thoái trào của đầu tư nước ngoài vào du lịch Việt Nam, sể lượng các dự án giảm đáng kể Thòi kỳ này FDI vào Việt Nam đã có

sự chuyển dịch giữa các ngành, so vói giai đoạn trước roi vào du lịch có

phần giảm sút mà thay vào đó là sự tăng lên của roi vào các ngành sản xuất, xuất khẩu và dịch vụ

Bảng 2.2 : FDI vào du lịch giai đoạn 1996-2004

N ă m Số dự án Số vốn đăng ký (triệu USD)

Trang 37

1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 N ă m

Đ Ồ thị 2.2: FDI v à o n g à n h du lịch giai đ o ạ n 1996'

2004

Nguồn : Vụ kế hoạch tài chính-Tổng cục du lịch

Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được sửa đổi năm 1996 với hy vọng thu hút mạnh mẽ FDI, trên cơ sở xác định doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là một thành phần chính thức trong cơ cảu phát triển kinh tế theo định hướng XHCN ở Việt Nam Tuy nhiên , do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực Đông Nam Á cùng vói cạnh tranh gay gắt trong thu hút FDI vói các nước trong khu vực đặc biệt là Trung Quốc, do những hạn chế từ môi trường đầu tư thì làn sóng đầu tư vào Việt Nam nói chung và đầu tư vào dịch vụ nói riêng có xu hướng chững lại và giảm sút Tổng vốn đẩu tư và số dự

án đầu tư vào lĩnh vực du lịch đã giảm manh Năm 1999, FDI vào du lịch tiếp tục suy giảm Năm 2003 đánh dảu sự sụt giảm dòng FDI vào du lịch Việt Nam FDI vào du lịch Việt Nam năm 2003 chỉ bằng 1/46 năm 1996 (năm đỉnh điểm về thu hút FDI vào du lịch Việt Nam)

Nguyên nhân của sự sụt giảm FDI trong giai đoạn này :

- Thứ nhảt : Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ trong khu vực bảt đảu từ ngày 2/7/1997 và tiếp theo đó là sự suy giảm của nền kinh tế thế giới, nhảt là

Mỹ, EU và Nhật Bản đã tác động tiêu cực đến nền kinh tế Việt Nam Trong khi việc gia nhập ASEAN và AFTA, thiết lập quan hệ ngoại giao vói Hoa Kỳ và ký Hiệp định thương mại Việt -Mỹ, Hiệp định khung vói EU, các dự án lớn về cơ

sở hạ tầng được triển khai và đưa vào sử dụng, cũng như việc Việt Nam nằm

Trang 38

ngoài vòng xoáy của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ trong k h u vực đã tạo ra

cơ hội cho sự phát triển thì Việt Nam đã bỏ l ỡ mất cơ hội đó Việc Việt Nam nằm ngoài vòng xoáy của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ trong khu vực nhưng lại là nước có F D I sụt giảm mạnh nhất là một hiện tượng đáng buồn

- T h ứ hai : Trong những năm qua, tình hình quậc tế và k h u vực Châu Á

có nhiều diễn biến phức tạp: sự phục hồi chậm chạp của nền kinh tế thế giói, cuộc chiến tranh của M ỹ chậng Iraq và dịch bệnh SARS tấc động bất lợi đến ngành d u lịch Việt Nam

- T h ứ ba : Môi trường đầu tư được cải thiện đáng kể nhưng vẫn còn nhiều

hạn c h ế : sự không đồng bộ giữa các chính sách về đầu tư, không tiên đoán trước được do việc hay thay đổi các chính sách ; thủ tục thẩm định và cấp phép các d ự án vẫn còn chậm chạp và mất nhiều thời gian

- T h ứ tư : phần lớn vận cam kết F D I trong ngành du lịch là đầu tư vào

khu vực khách sạn Việc đầu tư tràn lan vào lĩnh vực khách sạn trong những năm 1993-1995 đã dẫn tói hiện tượng khủng hoảng thừa khách sạn Trước tình hình đó, các nhà đầu tư nước ngoài cũng đã nhận thức được sự cung quá mức của khu vực này nên sậ lượng d ự án đầu tư vào kinh doanh lưu trú đã giảm đáng kể từ năm 1996 Trong k h i đó, để đi đến quyết định có nên đầu tư vào các tiểu ngành khác như xây dựng khu v u i chơi giải trí, nghỉ mát, vận chuyển nơi có tỉ lệ lợi nhuận thấp hơn và thời gian hoàn vận lâu hơn hay không, các nhà đầu tư còn phải mất khá nhiều thòi gian nữa

Giai đoạn 2004 - nửa đầu năm 2007 :

V ớ i chủ trương phát triển du lịch là ngành mũi nhọn của đất nước, thời gian qua, du lịch là lĩnh vực luôn được Chính phủ khuyến khích đẩu tư, đặc biệt là đầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực khách sạn, du lịch, khu vui chơi giải trí Do đó, cùng với làn sóng đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam, đẩu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực khách sạn, du lịch, khu vui chơi giải trí cũng tăng đáng kể

34

Trang 39

Tính đến hết tháng 7 năm 2006, trên địa bàn cả nước có 163 d ự án đầu tư trực tiếp nưốc ngoài trong lĩnh vực khách sạn du lịch, khu vui chơi giải trí, với tổng vốn đầu tư đăng ký đạt 3,259 tỷ USD Trong số các d ự án trên đã có 116

dự án đi vào hoạt động (chiếm 7 1 % về số d ự án), với vốn đầu tư thực hiện đạt 2,139 tỷ USD (bằng 6 6 % về vốn đầu tư) [3 trang 15]

So vói các ngành khác, đày là lĩnh vực có tỷ l ệ các d ự án đã thực hiện tương đối cao M ộ t trong những nguyên nhân chính là do thị trường trong lĩnh vực du lịch trong thời gian tói còn có tiềm năng phát triển Nhìn chung, các d ự

án trong lĩnh vực khách sạn, du lịch, k h u vui chơi giải trí tập trung chợ yếu ở các trung tâm chính trị-vãn hoá-xã hội-kinh tế và du lịch cợa cả nước như H à Nội, thành phố H ồ Chí Minh, Đ à Nang,

Trong năm 2005, một số dự án lớn đã được cấp giấy phép đầu tư như: dự

án Công ty liên doanh Du lịch và Giải trí Quốc tế Silver Shores Hoàng Đ ạ t (tổng vốn đầu tư 86 triệu USD) mục tiêu xây dựng khu tổ hợp gồm khách sạn, biệt thự, sân golf, trung tâm thương mại tại Đ à Nang; dự án công t y trách nhiệm hữu hạn Winvest Investment Việt Nam (tổng vốn đầu tư 300 triệu USD, với mục tiêu xây dựng và kinh doanh một khu du lịch nghỉ mất, giải trí đa năng tại khu Chí Linh, cửa Lò, TP Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu, gồm các hạng mục khách sạn, biệt thự, k h u v u i chơi thể thao, giải trí, sân golf)- 6 tháng đầu năm 2007, cả nước đã có 17 d ự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực du lịch được cấp phép Tổng vốn đăng ký cợa các d ự án là 776 triệu USD, chiếm gần 1 5 % tổng vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam trong thời gian này Theo Tổng cục du lịch, các d ự án xây dựng sân golf và các khu du lịch nghỉ dưỡng đang là tâm điểm thu hút sự chú ý cợa các nhà đầu tư trong và ngoài nước Hiện cả nước có 14 sân golf đang hoạt động và 28 d ự án sân golf đang được triển khai Trong năm 2007, Việt Nam dự kiến sẽ huy động trên

3500 tỷ đồng từ nhiều nguồn khác nhau để đầu tư nâng cấp và xây dưng cơ sở

hạ táng du lịch, chợ yếu là tại các k h u du lịch trọng điểm quốc gia, tại miền

T r u n g và Tây Nguyên

Trang 40

Việc hợp tác đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực này thời gian qua đã thu được những kết quả nhất định Bên cạnh việc thu hút được một số lượng lớn vốn đầu tư từ nước ngoài, đầu tư trực tiếp vào lĩnh vực này đã góp phần không nhỏ trong việc giải quyết sự căng thẳng về thiếu phòng cổa những khách sạn cao cấp trong một số thời điểm nhất định, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư và thương mại

b Đánh giá tình hình thu hút FDI trên một số khía cạnh:

- Phân bổ vốn đăng ký theo chủ đẩu tư:

Đã có 76 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư tại Việt Nam, trong đó các nước Châu Á chiếm 6 7 % tổng vốn đăng ký, các nước Châu Âu chiếm

2 9 % tổng vốn đăng ký, các nước Châu Mỹ chiếm 4 % vốn đăng ký Riêng 5 nền kinh tế đứng đầu trong đầu tư vào Việt Nam là Đài loan, Singapore, Nhật Bản, Hàn Quốc và Hổng Rông đã chiếm 59,25% tổng vốn đăng ký

Như vậy nguồn vốn đẩu tư vào ngành du lịch trong những năm qua vẫn chủ yếu là các nhà đầu tư nước ngoài đến từ các nước trong khu vực Nguồn

vốn đến từ Châu Á chiếm tỷ lệ lớn nhất Trong một vài năm gần đây, các nhà đầu tư Mỹ cũng đã bắt đầu quan tâm đến thị trường du lịch Việt Nam Sáu nhà đầu tư cổa Mỹ gồm: Disney Land Paris, Tokyo Disney, Disney's Caliíornia Adventure, MGM, Warner Bross và Hông Rong Disney đã quyết định đầu tư

Ì tỷ USD vào Phan Thiết nhằm biến thị trấn này thành khu du lịch giải trí thu hút du khách hạng sang trên thế giới Dự án xây dựng khách sạn 5 sao tại Bà Rịa - Vũng Tàu (300 triệu USD) là một trong 10 dự án đầu tư FDI vào Việt Nam lớn nhất năm 2006 Đây là dự án 100% vốn cổa tập đoàn Winvest Investment cổa Mỹ Dự án có thời hạn 50 năm, được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong hai năm đầu và giảm 5 0 % mức thuế trong 3 năm kế tiếp

36

Ngày đăng: 28/03/2014, 03:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trung Đức, Bước nhảy của "ngành công nghiệp không khói", Con số&amp;sự kiện, Số 10/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ngành công nghiệp không khói
2. Minh Anh, Để du lịch Việt Nam thực sự phát triển, Tạp chí Du lịch Việt Nam, Số 4/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Để du lịch Việt Nam thực sự phát triển
3. Thanh Bình, Đầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực du lịch, Tạp chí du lịch Việt Nam 5/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thanh Bình," Đầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực du lịch
4. Thanh Bình, Du lịch vẫn còn là miền đất hứa đối với các nhà đầu tư, Tạp chí Du lịch Việt Nam, số 8/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch vẫn còn là miền đất hứa đối với các nhà đầu tư
5. TS. Phạm Hồng Chương, TS. Nguyễn Phi Lân, Đầu tư trực tiếp nước ngoài trong ngành du lịch Việt Nam, Tạp chí du lịch Việt Nam, Số 8/2003.ố. Thanh Hương, Đẩu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam-Hiện trạng và xu thế phát triển, Tạp chí Con số và sự kiến 8/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đầu tư trực tiếp nước ngoài trong ngành du lịch Việt Nam," Tạp chí du lịch Việt Nam, Số 8/2003. ố. Thanh Hương," Đẩu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam-Hiện trạng và xu thế phát triển
7. Ths, Đặng Thu Hương, Thu hút Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế cơ hội và thách thức, Tạp chí kinh tế và phất triển số 118 (4/2007) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thu hút Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế cơ hội và thách thức
8. Hồ Việt Hà, Du lịch Việt Nam hội nhập và phát triền, Tạp chí thông tin và dự báo kinh tế xã hội số 18 (6 /2007) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ Việt Hà," Du lịch Việt Nam hội nhập và phát triền
12. Trung Kiên, 10 dự án FDI lớn nhất vào Việt Nam năm 2006, Tạp chí con số và sự kiến 2 +3/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trung Kiên," 10 dự án FDI lớn nhất vào Việt Nam năm 2006
13. TS. Vũ Trọng Lâm, Tăng cưởng huy động và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam, Tạp chí Thương mại, số 35/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cưởng huy động và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam
14.TS. Vũ Chí Lộc, Giáo trình đầu tư nước ngoài, NXB Giáo dục, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình đầu tư nước ngoài
Nhà XB: NXB Giáo dục
15. KS Lê Đỗ M ườ i , Thực trạng và giải pháp phát triển kết cấu hạ tầng giao thông để tăng cường thu hút khách du lịch quốc tế, Tạp chí Giao thông vận tải 7/2007.ló. Nguyễn Ngọc, Đầu tư trực tiếp nước ngoài ở các khu du lịch, Tạp chí du lịch Việt Nam số 10/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: KS Lê Đỗ M ườ i ," Thực trạng và giải pháp phát triển kết cấu hạ tầng giao thông để tăng cường thu hút khách du lịch quốc tế," Tạp chí Giao thông vận tải 7/2007. "ló." Nguyễn Ngọc," Đầu tư trực tiếp nước ngoài ở các khu du lịch
17.Đức Nghĩa, Hợp tác song phương thúc đẩy phát triền du lịch, Tạp chí Du lịch Việt Nam 11/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghĩa," Hợp tác song phương thúc đẩy phát triền du lịch
18. Trần Văn Ngợi, Sử dụng có hiộu quả nguồn vốn đẩu tư trực tiếp nước ngoài, Tạp chí Du lịch Việt Nam, Số 5/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng có hiộu quả nguồn vốn đẩu tư trực tiếp nước ngoài
19. TS. Bùi Xuân Nhàn, Đào tạo nguồn nhăn lực thực hiộn thắng lợi chiến lược phát triển du lịch giai đoạn 2001-2010, Tạp chí Du lịch Việt Nam, Số 1/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo nguồn nhăn lực thực hiộn thắng lợi chiến lược phát triển du lịch giai đoạn 2001-2010
20.Quản trị Doanh nghiộp Khách sạn-Du lịch. N X B Đại học Quốc gia Hà Nội, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Doanh nghiộp Khách sạn-Du lịch
21.Quy hoạch du lịch, NXB Đại học Quốc gia H à Nội, 2000 22.Tài nguyên và môi trường du lịch, Nhà xuất bản giáo dục-2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: NXB Đại học Quốc gia H à Nội, 2000 22."Tài nguyên và môi trường du lịch
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia H à Nội
25. Tổng cục trưểng tổng cục du lịch, Du lịch Viột Nam thời cơ và vận hội phát triển, Tạp chí Du lịch Việt Nam, Số 2/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch Viột Nam thời cơ và vận hội phát triển
26.Nguyễn Thị Thìn, Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoai sau khi gia nhập WTO: kinh nghiộm của Trung Quốc và bài học cho Viột Nam, Tạp chí nghiên cứu kinh tế số 348 (5/2007) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Thìn," Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoai sau khi gia nhập WTO: kinh nghiộm của Trung Quốc và bài học cho Viột Nam
27.Tiềm năng Viột Nam thế kỷ XXỈ, NXB Thế giới, 2001 2S.Ths Nguyễn Anh Tuấn, Phát triển du lịch mạo hiểm ở Viột Nam, Tạp chí du lịch Việt Nam 8/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: NXB Thế giới, 2001 2S.Ths Nguyễn Anh Tuấn," Phát triển du lịch mạo hiểm ở Viột Nam
Nhà XB: NXB Thế giới
29. Viện nghiên cứu phát triển du lịch, Đầu tư du lịch ở Viột Nam: Những cơ hội và thách thức, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đầu tư du lịch ở Viột Nam: Những cơ hội và thách thức

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2 : FDI vào du lịch giai đoạn 1996-2004  N ă m  Số dự án  Số vốn đăng ký (triệu USD) - khóa luận tốt nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài vào du lịch việt nam và giải pháp phát triển
Bảng 2.2 FDI vào du lịch giai đoạn 1996-2004 N ă m Số dự án Số vốn đăng ký (triệu USD) (Trang 36)
Bảng 2.3: Danh sách  l o nước đứng đầu về F D I vào du lịch Việt Nam  tính đền hết  n ă m 2006 - khóa luận tốt nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài vào du lịch việt nam và giải pháp phát triển
Bảng 2.3 Danh sách l o nước đứng đầu về F D I vào du lịch Việt Nam tính đền hết n ă m 2006 (Trang 41)
Bảng 2.4 :  Đ ầ u tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực du lịch theo hình  thức đầu tư (1988-2000) - khóa luận tốt nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài vào du lịch việt nam và giải pháp phát triển
Bảng 2.4 Đ ầ u tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực du lịch theo hình thức đầu tư (1988-2000) (Trang 41)
ĐỒ thị 2.3: Đầu tư trực tiếp nước ngoài phân theo hình  thức đầu tư - khóa luận tốt nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài vào du lịch việt nam và giải pháp phát triển
th ị 2.3: Đầu tư trực tiếp nước ngoài phân theo hình thức đầu tư (Trang 42)
Bảng 2.5: FDI theo hình thức đầu tư tính đèn hết tháng 12 -2006 - khóa luận tốt nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài vào du lịch việt nam và giải pháp phát triển
Bảng 2.5 FDI theo hình thức đầu tư tính đèn hết tháng 12 -2006 (Trang 43)
Bảng 2.6: Một số tỉnh đứng đầu về thu hút F D I vào du lịch - khóa luận tốt nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài vào du lịch việt nam và giải pháp phát triển
Bảng 2.6 Một số tỉnh đứng đầu về thu hút F D I vào du lịch (Trang 44)
Bảng 2.7: FDI phân theo rình vực tính đèn cuối  n ă m 2006 - khóa luận tốt nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài vào du lịch việt nam và giải pháp phát triển
Bảng 2.7 FDI phân theo rình vực tính đèn cuối n ă m 2006 (Trang 45)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w