Báo cáo thực tập: Báo cáo thực tập tổng hợp tổng cục tiêu chuẩn do lường chất lượng Việt Nam
Trang 1MỤC LỤC
A GIỚI THIỆU VỀ TỔNG CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT
LƯỢNG VÀ TRUNG TÂM NĂNG SUẤT VIỆT NAM 1
I.TỔNG CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG 3
1 Lịch sử hình thành và phát triển của tổng cục tiêu chuẩn chất lượng 3
2 Chức năng, Nhiệm vụ, sơ đồ tổ chức, các hoạt động dịch vụ chính của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 4
2.1 Chức năng 4
2.2 Nhiệm vụ 4
2.3 Cơ cấu tổ chức của Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng 5
2.4 Các hoạt động dịch vụ chính của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 6
II TRUNG TÂM NĂNG SUẤT VIỆT NAM 7
1 Lịch sử hình thành và phát triển của Trung tâm năng suất Việt Nam 7
2 Chức năng, nhiệm vụ của trung tâm năng suất 9
2.1 Chức năng 9
2.2 Nhiệm vụ 9
3 Cơ cấu tổ chức quản lý, chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận của Trung tâm năng suất Việt Nam 10
4 Lao động của trung tâm năng suất 16
B SẢN PHẨM VÀ ĐỐI TƯỢNG KHÁCH HÀNG CỦA TRUNG TÂM NĂNG SUẤT VIỆT NAM 18
I Sản phẩm của trung tâm năng suất 18
II Đối tượng khách hàng của trung tâm năng suất Việt Nam 20
C CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA TRUNG TÂM NĂNG SUẤT VIỆT NAM 22
Trang 2II Hoạt động đào tạo năng suất chất lượng 23
III Hoạt động tư vấn năng suất chất lượng 24
IV Các hoạt động dự án/ phát triển năng suất 25
D KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ CỦA TRUNG TÂM NĂNG SUẤT TRONG 10 NĂM QUA 26
E ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YỀU,CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI TRUNG TÂM NĂNG SUẤT VIỆT NAM 29
1 Hoạt động đào tạo: giai đoạn này tập trung chủ yếu vào: 32
2 Hoạt động tư vấn 32
3 Phát triển hoạt động về năng suất 33
4 Hoạt động marketing của VPC 33
Tài liệu tham khảo 35
Trang 3A GIỚI THIỆU VỀ TỔNG CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤTLƯỢNG VÀ TRUNG TÂM NĂNG SUẤT VIỆT NAM
I.TỔNG CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG
1 Lịch sử hình thành và phát triển của tổng cục tiêu chuẩn chất lượngViện Đo lường và Tiêu chuẩn được thành lập ngày 4/4/1962 là cơ quanquản lý nhà nước đầu tiên về đo lường và tiêu chuẩn hóa của nước Việt Nam
Nó là cơ quan trực thuộc Ủy ban Khoa học nhà nước nay là Bộ Khoa học vàCông nghệ
Đến ngày 31/12/1970 thì Viện Đo Lường và Tiêu chuẩn được táchthành hai Viện đó là Viện Đo Lường và Viện Tiêu Chuẩn đều trực thuộc Uỷban Khoa học và Kỷ thuật nhà nước
Để đáp ứng ngày càng tốt hơn những yêu cầu đặt ra về quản lý chấtlượng của nền kinh tế của đất nước thì Cục Kiểm tra chất lượng sản phẩm vàhàng hóa trực thuộc Uỷ ban Khoa học và Kỷ thuật nhà nước đã ra đời vàongày 6/4/1971
Ở miền Nam, Viện Quốc gia Định Chuẩn thuộc chính quyền Sài Gònđược thành lập vào năm 1972 Cho đến ngày 6/4/1976 sau khi thống nhất đấtnước thì Hội đồng Chính phủ đã quyết định đổi tên Viên Quốc gia Địnhchuẩn thành viện định chuẩn trực thuộc Uỷ ban Khoa học và Kỷ thuật nhànước Cũng trong khoảng thời gian này, Hội đồng Chính phủ cũng đã quyếtđịnh đổi Viện Đo lường và Viện Tiêu chuẩn thành cục Đo lường Trung ương
và Cục tiêu chuẩn
Ngày 13/9/1979, do yêu cầu phải phối hợp đồng bộ ba mặt công tác làtiêu chuẩn hóa, đo lường và quản lý chất lượng Hội đồng Chính Phủ đã raquyết định số 325/CP về hợp nhất Cục Tiêu chuẩn, Cục Đo lường Trung
Trang 4ương, Cục Kiểm tra chất lượng sản phẩm và hàng hóa và Viện định chuẩnthành Cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng Nhà nước.
Ngày 8/2/1984 theo Nghị định 22/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởngTổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng trực thuộc Bộ Khoa học, Côngnghệ và Môi Trường được thành lập trên cơ sở Cục Tiêu chuẩn – Đo lường –Chất lượng Nhà nước
Năm 1977, Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng trở thànhthành viên của tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế - ISO Và cho đến nay, Tổngcục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng là thành viên của trên 17 tổ chứctrên thế giới và khu vực
2 Chức năng, Nhiệm vụ, sơ đồ tổ chức, các hoạt động dịch vụ chínhcủa Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
Hướng dẫn và kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ kỷ thuật đối với hệthống các cơ quan tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng bộ nghành, địa phương
Thống nhất quản lý Nhà nước về hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam, baogồm tổ chức xây dựng và áp dụng TCVN, hướng dẫn xây dựng tiêu chuẩn
Trang 5ngành và cơ sở, chủ trì tham gia xây dựng, hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn khuvực và quốc tế
Thiết lập, duy trì, khai thác và bảo quản chuẩn đo lường quốc gia,kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo, thống nhất quản lý nhà nước hệthống đo lường chất lượng
Thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, chủtrì kiểm tra nhà nước hàng hóa lưu thông trong nước và hàng hóa xuất nhậpkhẩu
Quy định và hướng dẫn hoạt động công bố, công nhận và chứng nhậnchất lượng
Hướng dẫn giải quyết các tranh chấp về chất lượng sản phẩm, hànghóa Thanh tra và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm pháp luật về tiêu chuẩn,
đo lường, chất lượng, mã số mã vạch
Tổ chức thực hiện nghiên cứu khoa học, đào tạo, thông tin tuyêntruyền, tư vấn và hợp tác quốc tế về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
2.3 Cơ cấu tổ chức của Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng
Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng bao gồm các bộ phận sau:
Ban tiêu chuẩn
Ban đo lường
Trang 6 Trung tâm đo lường
Trung tâm kỷ thuật TCĐLCL1 ( Hà Nội )
Trung tâm kỷ thuật TCĐLCL2 (Đà Nẵng )
Trung tâm kỷ thuật TCĐLCL3 (TP HCM )
Văn phòng TBT và điểm hỏi đáp quốc gia Tiêu chuẩn đo lường chấtlượng
Trung tâm thông tin
Trung tâm đào tạo
Văn phòng công nhận chất lượng
Trung tâm chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn
Trung tâm năng suất Việt Nam
Trung tâm hỗ trợ Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trung tâm đào tạo và chuyển giao công nghệ Việt Đức
Tạp chí Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
Văn phòng ủy ban CODEX Việt Nam
2.4 Các hoạt động dịch vụ chính của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lườngChất lượng
Cung cấp thông tin Tiêu chuẩn, Đo lường, Năng suất và chất lượng
Đào tạo nghiệp vụ quản lý Tiêu chuẩn, Đo lường Chất lượng
Kiểm định, hiệu chuẩn, chế tạo, lắp đặt, thử nghiệm chuẩn và phươngtiện đo
Tư vấn xây dựng tiêu chuẩn cơ sở, Tiêu chuẩn nghành
Tư vấn xây dựng, áp dụng và chứng nhận hệ thống quản lý chấtlượng
Chứng nhận sản phẩm phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế
Thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa và công trình
Trang 7 Tổ chức đánh giá, công nhận các phòng thí nghiệm, các tổ chứcchứng nhận, giám định, chuyên gia đánh giá.
II TRUNG TÂM NĂNG SUẤT VIỆT NAM
1 Lịch sử hình thành và phát triển của Trung tâm năng suất Việt NamTrung tâm năng suất Việt Nam có tên tiếng Anh là VietnamProductivity Centre viết tắt là VPC được thành lập ngày 26/09/1997 theoquyết định số 1342/ QĐ-TCCBKH của Bộ Khoa học và Môi Trường nay là
Bộ Khoa học và Công nghệ Đó là cơ quan sự nghiệp khoa học trực thuộcTổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng Trung tâm năng suất Việt Nam cótrụ sở chính đặt tại:
Số 8, Hoàng Quốc Việt, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Tel: 04 7561501
Fax: 04 756102
Email: vpc@fpt.vn
Hai văn phòng đại diện đặt tại:
19 Đống Đa, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng
Và: 25A Yên Thế, Quận Tân Bình, Thành Phố Hồ Chí MinhTrung tâm năng suất Việt Nam ( VPC ) có vai trò là hạt nhân của phongtrào Năng suất chất lượng tại Việt Nam và là đầu mối thực hiện các chươngtrình nâng cao chất lượng của Tổ chức năng suất Châu Á (APO) VPC cóquan hệ hợp tác với nhiều tổ chức kinh tế xã hội trong và ngoài nước; cácViện nghiên cứu, Trường Đại học, các Tổ chức năng suất trong khu vực( NPOs ), Tổ chức lao động quốc tế ( ILO ), Hiệp hội Châu Á về bảo vệ môitrường… VPC đặc biệt có ưu thế trong việc trao đổi, cập nhật những kiếnthức và công nghệ mới nhất và chuyển giao thành dịch vụ hỗ trợ Doanhnghiệp phát triển năng lực quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động
Trang 8Trải qua 10 năm hoạt động kể từ năm 1997 tới nay Trung tâm năng suấtViệt Nam đã tạo dựng được tên tuổi và uy tín đối với các tổ chức, doanhnghiệp, các cơ quan hành chính nhà nước trong cả nước thông qua các hoạtđộng tư vấn, đào tạo, tuyên truyền quảng bá, thực hiện dự án… VPC đã thực
sự trở thành người bạn đồng hành cùng các doanh nghiệp không ngừng nângcao năng lực cạnh tranh và thực hiện xuất sắc vai trò đầu mối của một tổ chứcNăng suất, góp phần tạo nên những thành tích tăng trưởng các chỉ tiêu kinh tế
xã hội của đất nước Trong chặng đường phát triển đó Trung tâm năng suất đãđạt được nhiều thành tích như: được cấp chứng chỉ ISO 9001 : 2000 cho toàn
bộ hoạt động của trung tâm; tổ chức hơn 500 khóa đào tạo, 80 hội nghị hộithảo về năng suất chất lượng với gần 30000 người tham dự đến từ các tổchức, doanh nghiệp trong cả nước; tổ chức 10 diễn đàn năng suất chất lượng;gần 1000 tổ chức, doanh nghiệp đã và đang được trung tâm tư vấn hướng dẫntriển khai áp dụng hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn quốc Cùng với nhữngthành tích đó thì VPC đã đạt được các danh hiệu sau:
Ngày18/12/2002 VPC là một trong bốn đơn vị trực thuộc Tổng cụcTiêu chuẩn đo lường chất lượng được thủ tướng chính phủ trao bằng khen vì
đã có nhiều thành tích trong công tác góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủnghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc
Năm 2003 VPC nhận bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ vì
đã tích cực tham gia Hội chợ công nghệ và Thiết bị Việt Nam Cũng trongnăm 2003 VPC đã được trao giải thưởng Môi trường trong cả nước thong quaviệc triển khai chương trình Năng suất xanh trong các cộng đồng và các hoạtđộng về môi trường hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong cả nước
Ngày 3/8/2004 VPC được trao bằng khen của ủy ban thành phố HàNội vì đã có nhiều thành tích trong công tác tổ chức thực hiện các hệ thốngquản lý chất lượng tiên tiến quốc tế trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Trang 9 Trong nhiều năm liền Trung tâm năng suất Việt Nam đã được tổngcục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng tặng bằng khen tập thểlao động xuất sắc và tập thể lao động tiên tiến.
VPC còn đạt danh hiệu Tập thể Công đoàn cơ sở vững mạnh xuất sắc
2 Chức năng, nhiệm vụ của trung tâm năng suất
2.1 Chức năng
Trung tâm năng suất Việt Nam có những chức năng chủ yếu sau:
Hỗ trợ công tác quản lý nhà nước về tiêu chuẩn – Đo lường – Chấtlượng
Tổ chức các hoạt động nhằm thúc đẩy phong trào nâng cao năng suấtchất lượng của các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế xã hội và thực hiện cáchoạt động khác theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân
Trung tâm năng suất Việt Nam là đại diện thường trực của Việt Namtại Tổ chức Năng suất Châu Á ( APO ) và làm đầu mối quản lý, thực hiện cácchương trình hay dự án của APO
Thứ hai là, Tạo lập khối liên minh chiến lược với doanh nghiệp, cộngđồng và các tổ chức chuyên môn trong nước và quốc tế
Thứ ba là,Xây dựng một môi trường làm việc trong đó mọi người đượckhuyến khích làm việc sáng tạo, không ngừng đổi mới và phát triển chuyênmôn
Trang 10Thứ bốn là,Cùng chia sẻ với doanh nghiệp, cộng đồng và các bên đối tác
và cơ quan chủ quản các giá trị và thành quả đạt được từ những nỗ lực chung
3 Cơ cấu tổ chức quản lý, chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận củaTrung tâm năng suất Việt Nam
Một tổ chức bao gồm nhiều bộ phận khác nhau, các bộ phận đó có thể
có chức năng nhiệm vụ khác nhau nhưng hoạt động của từng bộ phận đó đềunhằm vào mục tiêu chung đó là mục tiêu mà tổ chức đó đang hướng tới Sựkết hợp theo những cách thức nhất định của các bộ phận đó tạo nên cơ cấu tổchức của tổ chức Đối với các tổ chức khác nhau tùy thuộc vào quy mô, chứcnăng nhiệm vụ, mục đích hoạt động mà nó cơ cấu tổ chức khác nhau Trungtâm năng suất một tổ chức đơn vị hành chính sự nghiệp có thu từ hoạt độngdịch vụ tư vấn, đào tạo về lĩnh vực năng suất chất lượng Xét về quy mô thìtrung tâm có quy mô vừa, và là một đơn vị nhà nước hoạt động trong lĩnhvực cung cấp dịch vụ đào tạo và tư vấn chất lượng cho các doanh nghiệp.Trung tâm năng suất Việt Nam có bộ máy tổ chức như sau:
Đứng đầu Trung tâm năng suất là giám đốc Trung tâm Giám đốc trungtâm có quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến quyền lợi và lợi ích củatrung tâm chịu trách nhiệm trước Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
và Nhà nước về hoạt động của cơ quan mình Và một phó giám đốc Trungtâm giúp việc cho giám đốc, được phân công phụ trách một số lĩnh vực vàchịu trách nhiệm trước giám đốc về lĩnh vực mình hoạt động
Trung tâm năng suất Việt Nam có 9 phòng ban chức năng Đứng đầumỗi phòng là một trưởng phòng có nhiệm vụ quản lý và phân công việc củaphòng cho các nhân viên trong cùng phòng , và phải chịu trách nhiệm về họatđộng của phòng mình trước phó giám đốc hoặc giám đốc trung tâm Mỗiphòng phải thực hiện tốt nhiệm vụ được giao đồng thời phải kết hợp với các
Trang 11phòng khác để có sự thống nhất giữa các lĩnh vực hoạt động của trung tâm đểđạt được mục tiêu mà trung tâm hướng tới.
Một cơ cấu tổ chức hợp lý đòi hỏi cơ cấu tổ chức đó cơ cấu phòng banhợp lý, chức năng và nhiệm của mỗi phòng ban được xác định rõ ràng đảmbảo cho hoạt động của các phòng ban có sự thống nhất nhưng không trùng lặp
và chồng chéo lên nhau.Để hoạt động có hiệu quả thì các chức năng nhiệm vụ
và từng vị trí công việc trong Trung tâm năng suất được quy định trong bản
mô tả chức năng nhiệm vụ của từng phòng được tóm tắt như sau:
3.1 Phòng đào tạo (TRD): có chức năng là đầu mối triển khai và theodõi toàn bộ hoạt động cung cấp dịch vụ đào tạo của trung tâm và phối hợpthực hiện công tác sales/marketing, quản lý các hợp đồng đào tạo của trungtâm Tương ứng với các chức năng đó phòng đào tạo phải thực hiện nhữngnhiệm vụ như: lập kế hoạnh tổ chức và triển khai các khóa đào tạo tập trungcủa trung tâm; tìm kiếm và khai thác các hợp đồng đào tạo và tổ chức cáckhóa đào tạo theo yêu cầu của khách hang; quản lý các tài liệu đào tạo, cơ sở
dữ liệu của khách hang đào tạo và mạng lưới giảng viên bên ngoài; tìm kiếmcác khách hàng cho các dịch vụ tư vấn của trung tâm; tham gia duy trì và pháttriển mối quan hệ với các tổ chức/ cá nhân là đầu mối của các hợp đồng tưvấn…
3.2 Phòng phát triển dịch vụ (SDD) thực hiện chức năng tìm kiếm kháchhàng cho hoạt động tư vấn, đào tạo; chủ trì các hoạt động tuyên truyền, quảng
bá, giúp các giám đốc đưa ra các định hướng phát triển dịch vụ của trung tâm;quản lý thư viện và làm đầu mối các chương trình phát triển dịch
vụ mới Quản lý nội dung trang web vpc.vn của vpc Là đầu mối quản
lý các hợp đồng và quản lý các cơ sở dữ liệu về khách hàng đã và đang sửdụng dịch vụ tư vấn của trung tâm và đầu mối xây dựng, ban hành và quản lý
hệ thống tài liệu quảng bá của VPC
Trang 123.3 Phòng hợp tác quốc tế (ICD) chịu trách nhiệm làm đầu mối tổ chứcthực hiện những dự án của tổ chức năng suất Châu Á APO và dự án khác củanước ngoài (do VPC thực hiện tại Việt Nam ), tổ chức thực hiện việc lập kếhoạch, theo dõi và đánh giá các hoạt động của chuyên gia, nước ngoài tại ViệtNam theo các chương trình dự án tại VPC Theo đó, ICD phải thực hiệnnhiệm vụ làm đầu mối tổ chức lựa chọn và đề cử tham dự các khóa đào tạo,hội thảo, hội nghị nước ngoài theo chương trình APO và hợp tác quốc tế khác
và lập các kế hoạch và đầu mối thực hiện các chương trình dự án APO hàngnăm ở Việt Nam, làm đầu mối trong việc đề cử cán bộ của VPC tham dự các
dự án, chương trình đào tạo của APO và của nước ngoài
3.4 Phòng môi trường và phát triển công cộng (EDO) thực hiện chứcnăng làm đầu mối triển khai các hoạt động tư vấn đào tạo về ISO 14000, SA
8000, OHSAS 18000 và ISO 22000; chịu trách nhiệm tổ chức các hoạt độngliên quan đến các dự án Môi trường và phát triển công cộng và tham gia tưvấn, đào tạo về các mô hình , quản lý, công cụ khác khi được yêu cầu EDOphải tiếp nhận các phiếu yêu cầu và phân công cán bộ tổ chức triển khai cáchợp đồng tư vấn, đào tạo và phải theo dõi và quản lý để đảm bảo các hợpđồng được thực hiện đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng theo các điều khoản đãcam kết với khách hàng; phải tổ chức xử lý và báo lãnh đạo nhằm giải quyếtmột cách thỏa đáng các phản hồi, khiếu nại xuất hiện trong qua trình cung cấpdịch vụ và thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nữa do trung tâm giao cho
3.5 Phòng kế toán (ACD) chịu trách nhiệm về toàn bộ công tác kế toáncủa Trung tâm, giúp lãnh đạo Trung tâm tổ chức, chỉ đạo thực hiện toàn bộcông tác kế toán và kiểm soát tình hình tài chính của Trung tâm do đó phòng
kế toán cần phải ghi chép, tính toán phản ánh số liệu hiện có, phát sinh vàkiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu chi, tình hình sử dụng tài sản, tiền
Trang 13vốn.Phải thực hiện đúng quy định của hệ thống tài chính kế toán và phải báocáo số liệu kế toán cho lãnh đạo trung tâm.
3.6 Phòng nghiên cứu năng suất (R & D) chịu trách nhiệm nghiên cứucác biện pháp và công cụ nâng cao năng suất và chất lượng, triển khai thựchiện các dự án nghiên cứu, hợp đồng tư vấn và đào tạo vế năng suất và chấtlượng R & D thực hiện nhiệm vụ cụ thể đó là nghiên cứu các biện pháp, công
cụ năng suất chất lượng và đề xuất triển khai ứng dụng vào các tổ chức,doanh nghiệp; theo dõi và quản lý để đảm bảo các dự án nghiên cứu, hợpđồng tư vấn và đào tạo được thực hiện đúng tiến độ đảm bảo chất lượng theocác điều khoản đã cam kết với khách hàng; tiếp nhận các phiếu yêu cầu vàphân công cán bộ tổ chức triển khai các dự án nghiên cứu hợp đồng tư vấn vàđào tạo về năng suất và chất lượng ngoài ra R&D còn phải thực hiện nhiệm
vụ cụ thể khác nữa
3.7 Phòng đánh giá thực hành tốt (BPD) chịu trách nhiệm phát triển vàtriển khai các dịch vụ liên quan tới thực hành tốt trong lĩnh vực năng suất chấtlượng Do đó BPD có những nhiệm vụ cụ thể như làm đầu mối phát triển cácdịch vụ có liên quan tới thực hành tốt và mạng lưới thực hành tốt tại ViệtNam; tiếp nhận các phiếu yêu cầu và phân công cán bộ tổ chức triển khai cáchợp đồng về đánh giá cấp chứng chỉ thực hành tốt 5S; tham gia thực hiện cáchợp đồng tư vấn đào tạo về năng suất chất lượng ngoài ra BPD còn thực hiệnchức năng tiếp nhận thông tin phản hồi, khiếu nại củakhách hàng về chấtlượng dich vụ; tham gia các khóa đào tạo các chuyên gia mới và phối hợp vớicác phòng khác thực hiện tốt các nhiệm vụ của trung tâm
3.8 Phòng tư vấn chất lượng (QCD) chịu trách nhiệm triển khai thựchiện các hợp đồng tư vấn, đào tạo về năng suất chất lượng Do đó, QCD thựchiện một số chức năng cụ thể như: tiếp nhận các phiếu yêu cầu và phân côngcán bộ tổ chức triển khai các hợp đồng tư vấn đào tạo về năng suất chẩt
Trang 14lượng; tiếp nhận các thông tin phản hồi, khiếu nại của khách hàng về chấtlượng dịch vụ; nắm bắt các yêu cầu về cung cấp dịch vụ của khách hàng hoặccác tổ chức do khách hàng giới thiệu để cung cấp thông tin cho cán bộ saleshoặc trực tiếp tham gia hoạt động tìm kiếm khách hàng…
3.9 Phòng hành chính tổng hợp (AMU) chịu trách nhiệm về công táchành chính, quản trị, quản lý nhân sự, đào tạo nội bộ, đầu mối tổng hợp, báocáo về công tác kế hoạch, quản trị mạng nội bộ Từ những yêu cầu về tráchnhiệm như vậy phòng hành chính phải thực hiên những nhiệm vụ sau đây:thực hiện các công việc hành chính như văn thư, lưu trữ, thông tin liên lạc quađiện thoại, fax, email; quản lý việc sử dụng tài sản cố định, mua sắm trangthiết bị, văn phòng phẩm quản lý hệ thống theo dõi kỷ luật lao động, giảiquyết các nhiệm vụ hàng ngày; tổ chức quản lý nhân sự, cấp nhật danh sáchnhân sự và tổ chức đào tạo nội bộ tuyển dụng theo yêu cầu của lãnh đạo trungtâm; đảm bảo xây dựng, giữ gìn môi trường làm việc tốt cho toàn Trung tâm
và thực hiện tốt các nhiệm vụ khác khi được trung tâm giao cho
Như vậy mỗi phòng ban của Trung tâm năng suất Việt Nam đều cónhững chức năng nhiệm vụ cụ thể nhưng nhiệm vụ của mỗi phòng đều có mốiquan hệ với nhiệm vụ của phòng khác Đòi hỏi các phòng phải có sự phối hợpnhịp nhàng với nhau để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao và đạt được mụctiêu chung của Trung tâm
Trang 15Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức quản lý của Trung tâm năng suất Việt Nam
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng hành chính tổng hợp
Phòng hợp tác quốc tế
Phòng
kế toán
Phòng đánh giá thực hành tốt
Phòng
MT và
PT cộng
đồng
Phòng
tư vấn chất lượng
Phòng đào tạo
Phòng phát triển dịch vụ
Phòng nghiên cứu năng suất
ở TP HCM
Văn phòng đại diện tại Đà Nẵng
Trang 164 Lao động của trung tâm năng suất
Con người là yếu tố cơ bản của mọi hoạt động xã hội Bất kỳ tổ chức rađời, tồn tài và phát triển thì đều cần phải có con người và hoạt động lao động của
họ Như vậy lao động đóng vai trò là hết sức quan trọng trong hoạt động của tổchức kinh tế Con người với những kiến thức căn bản và trình độ chuyên môn tốt
sẽ trở thành tài sản vô giá của tổ chức Trung tâm năng suất Việt Nam có đội ngũngày càng phát triển cả về số lượng và chất lượng cụ thể năm 2000 T rung tâm
có tổng số 54 người trong đó có 2 người trình độ sơ cấp cho đến nay Trung tâm
có tổng số 66 cán bộ nhân viên đã qua đào tạo chuyên nghiệp có trình độ từtrung cấp trở lên Cơ cấu trình độ cán bộ nhân viên của trung tâm hiện nay được
mô tả bởi bảng sau
Bảng biểu 2 Bảng mô tả cơ cấu trình độ cán bộ nhân viên của VPC
TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN SỐ NGƯỜI (NGƯỜI) TỈ LỆ TƯƠNG ĐỐI (%)
Trang 17Biểu hình 3: Cơ cấu trình độ lao động của Trung tâm năng suất Việt Nam
Qua biểu đồ cơ cấu trình độ ở trên ta thấy: Tất cả cán bộ công nhân viêncủa VPC đều đã qua đào tạo chuyên nghiệpvà có trình độ chuyên môn; tỷ lệnhân viên có trình độ đại học là rất cao chiếm 71.21% Và với phương châm
“người lao động là cơ sở hạ tầng quan trọng nhất” Trung tâm năng suất đã vàđang có những chương trình đào tạo, bồi dưỡng lực lượng cán bộ về năng lựcchuyên môn, năng lực quản lý để có một đội ngũ cán bộ nhân viên ngày càngmạnh cả về chất lượng và số lượng