Trong thời gian, số lượng doanh nghiệp tham gia kinh doanh điện tử sẽ nhiều hơn và mức độ tham gia sâu rộng hơn, chính vì thế m à việc đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cho T M Đ T tr
Trang 2K H O A KINH T Ế N G O Ạ I T H Ư Ơ N G
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ĐÀO TẠO NGUỔN NHÂN Lực CHO T H Ư Ơ N G MẠI ĐIỆN
TỬ Ở VIỆT NAM - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Sinh viển thực hiện : LÊ THAM THÚY HANG
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn đến nhà trường, các thấy cô giáo trong Khoa Kinh tế Ngoại thương, trường Đại học Ngoại Thương Hà Nội đã giảng dạy, cung cấp tri thức và hướng dẫn cách tìm tài liệu giúp tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn đặc biệt tới Giáo sư, Tiến sĩ, Nhà giáo ưu tú Nguyễn Thị M ơ , cô đã tận tình hướng dẫn, chử bảo và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài khóa luận này
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ths Nguyễn Văn Thoăn đã chử dạy tận tình bộ môn Thương mại điện tử, giúp tôi có kiến thức cơ sỡ đế làm đề tài này Tôi cũng xin trân trọng và chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè tôi đã giúp tôi trong quá trình tìm tài liệu để thực hiện để tài này
Do có sự hạn chế về mặt thời gian, tài liệu và kiến thức, nên trong quá trình thực hiện đề tài này chắc chắn không thể tránh khỏi những sai sót Tôi rất mong nhận được sự cảm thông và góp ý của quý vị
Hà Nội, tháng 10 năm 2006 Sinh viên thực hiện đề tài
L Ê T H Ẩ M T H Ú Y H Ằ N G
L ớ p A 1 2 - K 4 1 - KTNT Đại học Ngoại Thương Hà Nội
Trang 4ì Tổng quan về thương mại điện tử 3
Ì Khái niệm về thương mại điện tử 3
2 Đặc điểm của thương mại điện tử 6
3 Các loại hình giao dịch thương mại điện tứ 7
4 Các hình thức hoạt động của thương mại điện tử 9
5 Lợi ích của thương mại điện tử 10
l i Đào tạo nguồn nhân lực cho thương mại điện tử ỏ Việt
Nam 13
1 Nguồn nhân lực cho thương mại điện tử 13
2 Sự cân thiết phải đào tạo nguồn nhân lực cho thương mại điện
tử 16
3 Các hình thức đào tạo nguồn nhân lực cho thương mại điện tử
ở Việt Nam hiện nay 22
Trang 5n Đánh giá thực trạng đào tạo nguồn nhân lực cho thương 38
mại điện tử ở Việt Nam trong thời gian qua
Ì Những thuận lợi và kết quả đạt được 38
2 Những khó khăn, yếu kém và nguyên nhân 46
CHƯƠNG 3: MỘT số GIẢI PHÁP ĐAY MẠNH ĐÀO TẠO
NGUỒN NHÂN Lực CHO THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Ở VIỆT
NAM TRONG THỜI GIAN TỚI 51
ì Tìm hiểu kinh nghiệm đào tạo nguồn nhân lực cho
thương mại điện tử ở một sô nước 51
Ì Kinh nghiệm của Nhật Bản 51
2 Kinh nghiệm cùa Singapo 55
li Dự báo về nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho thương
mại điện tử ở Việt Nam trong thời gian tới 59
Ì Dự báo sự phát triển của thương mại điện tử 59
2 Dự báo vé nhu cầu đào tạo 65
I U Giải pháp cỆ thê 66
1 Giải pháp về phía nhà nước 66
2 Giải pháp về phía các doanh nghiệp làm thương mại điện tử 69
3 Giải pháp đối với các cơ sở đào tạo 72
K Ế T L U Ậ N 76 TÀI L I Ệ U T H A M K H Ả O 77
B Ả N G B I Ể U 81
P H Ụ L Ụ C 82
Trang 6CÁC CHỮ VIẾT TẤT TRONG KHÓA LUẬN
T I Ế N G V I Ệ T :
C N T T Công nghệ thõng tin
C N H - H Đ H Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
G D Đ T Giáo dục đào tạo
T M Đ T Thương mại điện tử
(Hiệp hội các nước Đông Nam Á )
Trang 7hàng)
Customer to Business (Giao dịch thương mại điện tử giữa khách hàng với doanh
nghiệp)
Customer to Government (Giao dịch thương mại điện tử giữa khách hàng với chính phủ)
Customer Relation Management (Quản trị khách hàng)
China Internet Development Research Center (Trung tâm nghiên cứu phát triển Internet Trung Quốc) Government to Government
(Giao dịch thương mại điện tử giữa chính phũ với chính phủ)
Governmenl to Customer (Giao dịch thương mại điện tử giữa chính phủ với người tiêu dùng)
Trang 8EIU Economist Intelligent Unit
(Tổ chức thông tin kinh tế thuộc thời báo The Economist)
ERP Enterprise Resources Planning
(Giải pháp hoạch định nguồn lực doanh nghiệp)
E C O M Electronic Commerce Promotion Council of Japan
(Hội đồng xúc tiến thương mại điện tử Nhật Bản)
H Ú T Hanoi University of Technology
(Đại học Bách Khoa Hà Nội)
M B A Master of Business Administration
(Thạc sỹ quản trị kinh doanh)
N C U North Cetral University
(Trường đại học North Central, Mỹ)
PKI Public Key Inírastructure
(Hạ tầng khóa công cộng)
OECD Organization for Economic Co-operation and
Development (Tổ chức hợp tác và phát triỷn kinh tế)
U N C T A D United Nations Coiứerence ôn Trade and Development
(Ban thư ký của Liên hợp quốc về thương mại và phát triỷn)
U N C I T R A L United Nations Commision ôn International Trade Law
(Uỷ ban Liên hợp quốc về luật thương mại quốc tế)
V C C I Vietnam Chamber of Commerce and Industry
(Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam)
W T O World Trade Organization
(Tổ chức thương mại thế giới)
WB World Bank
(Ngân hằng thế giới)
Trang 9L Ờ I M Ở Đ Ầ U
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, thương mại điện tử (TMĐT) đóng một vai trò ngày càng quan trọng trong sự phát triển của nên kinh tế thế giới Mang lại một hình thức kinh doanh mới mẻ và có hiệu quả cao đối với các doanh nghiệp Nhận thức được xu hướng này, ở Việt Nam T M Đ T đang dổn được xây dựng và phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là những năm gổn đây cùng với sự bùng nổ của CNTT và hội nhập sâu rộng nền kinh tế thế giới
N ă m 2005, đánh dấu bước ngoặt trong sự phát triển cùa T M Đ T ở Việt Nam, từ đây T M Đ T Việt Nam đã bước sang một giai đoạn phát triển mới Bên cạnh những khó khăn nhất định, song trong thời gian qua đạt được nhũng kết quả và thuận lợi nhất đáng mừng Liệu chúng ta có nên lạc quan tin tương vào
sự phát triển mạnh mẽ cùa T M Đ T Việt Nam trong những năm sắp tới? Vị trí của T M Đ T Việt Nam trên thế giới ra sao? Chính các doanh nghiệp, lực lượng nòng cốt trong phát triển T M Đ T ở Việt Nam sẽ quyết định Thêm vào đó, nắm bắt lấy cơ hội kinh doanh điện tử là tất yếu nếu doanh nghiệp muốn đứng vững và khẳng định vị trị trong một môi trường cạnh trạnh đổy thách thức khi
m à Việt Nam đã gia nhập WTO ngày 7/11/2006 vừa qua
Để phát triển T M Đ T tại các doanh nghiệp cấn rất nhiều yếu tố, song yếu tố quan trọng nhất, yếu tố quyết định chính là con người - nguồn nhân lực cho T M Đ T Từ nam 2005 đến này, dù có những tín hiệu đáng mừng trong đào tạo nguồn nhãn lực cho T M Đ T , song có thê nói nguồn nhân lực cho T M Đ T ớ Việt Nam hiện nay "vừa thiếu lại vừa yếu" Trong thời gian, số lượng doanh nghiệp tham gia kinh doanh điện tử sẽ nhiều hơn và mức độ tham gia sâu rộng hơn, chính vì thế m à việc đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cho T M Đ T trờ thành một nhiệm vụ trọng tâm
Đây là vấn để khá mới mẻ và có nhiều ý nghĩa trong thực tế, do đó người viết đã chọn đề tài này đế nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp Đại học của mình
Trang 102 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sờ nêu rõ vai trò của công tác đào tạo nguồn nhân lực cho
T M Đ T ở Việt Nam và đánh giá thực trạng đào tạo nguồn lực T M Đ T ở Việt Nam trong thời gian vừa qua, Đ ề tài đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển nguồn lực cho T M Đ T ở Việt Nam trong thời gian tậi
3 Đ ố i tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đ ố i tượng nghiên cứu của đề tài là vấn đề đào tạo nguồn nhân lực cho
T M Đ T ở Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu: Đ ẻ tài giậi hạn phạm vi nghiên cứu ở việc tập trung phân tích vấn đề đào tạo nguồn nhân lực cho T M Đ T trong các doanh nghiệp của Việt Nam
4 Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu tổng hợp như: thống
kê, hệ thống hóa, phân tích & so sánh để nghiên cứu các vấn đề liên quan tậi đào tạo nguồn nhân lực cho T M Đ T ở Việt Nam, kinh nghiệm đào tạo nguồn nhân lực ở một số nưậc khác Trên cơ sờ đó, các phương pháp thống kê, tổng hợp, luận giải, luật so sánh được sử dụng để khái quát hóa các vấn đề nhằm đưa ra các kiến nghị đào tạo nguồn nhân lực cho T M Đ T ờ Việt Nam
5 Bố cục của khóa luận
Ngoài lời nói đầu, kết luận, phụ lục, bảng biểu và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của khóa luận được bố cục 3 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan về thương mại điện t ử và đào tạo nguồn
nhân lực cho thương mại điện tử
Chương 2: Thực trạng đào tạo nguồn nhân lục cho thương mại điện
tứ trong thời gian qua
Chương 3: M ộ t sỏ giải pháp đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực cho
thương mại điện tử ở Việt Nam trong thời gian tậi
Trang 11CHƯƠNG Ị TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN Lực CHO TMĐT Ở VIỆT NAM
ì TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
1 Khái niệm về thương mại điện tử
Hiện nay có nhiều cách quan điểm và cách hiếu khác nhau về T M Đ T (e-commerce) và khác với quan điểm do chính IBM khởi xướng năm 1997:
"TMDT lả những gì diễn ra khi kết nối khả năng rộng lớn của mạng Ịnternet với các hệ thông công nghệ thòng tin truyền thống"'
Đây là một hình thái hoạt động mới, với cùng nội dung được hiếu như nhau, có nhiều tên gọi khác nhau như: thương mại trực tuyến (electronic trade), kinh doanh điện tử (electronic business), Ihươna mại phi giấy tờ (paperless commerce), thương mại điện tử (electronic commerce)
Song tựu trung lại có hai quan điểm lớn trên thế giới:
Quan điếm thứ nhất: Hiểu T M Đ T theo nghĩa hẹp, chi đơn thuần bó hẹp
T M Đ T [rong việc mua bán hàng hóa dịch vụ thông qua các phương tiện điện
tử, nhất là qua Internet và các mạng liên thông khác T M Đ T được nói đến ở đây là hình thổc mua bán hàng hóa được trưng bày tại các trang web trên Internet với phương thổc thanh toán bằng thẻ tín dụng Các tổ chổc như: tổ chổc thương mại thế giới (WTO), tổ chổc hợp tác phát triển kinh tế của Liên hợp quốc, tổ chổc hợp tác kinh tế châu Á Thái Bình Dương (APEC) đưa ra các khái niệm T M Đ T theo hướng này
Theo WTO: "TMĐT bao gốm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và
phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên mạng Internet, nhưng
1VCCI ( 2 0 0 5 ) , Kiến thức thương mại điện tử,
http://www.vcci c o m v n / p h o b i e n _ k i e n t h u c / t h u o n g m a i _ d i e n t u / M u ỉ t i l i n g u a l _ N e w s
Trang 12được giao nhăn một cách hữu hình,cả các sản phẩm giao nhận cũng như những thong tin số hóa thông qua mạng Internet" 2
Khái niệm do tổ chức hợp tác kinh tế của Liên hợp quốc đưa ra là:
"TMĐT là các giao dịch thương mại dựa trên truyền dữ liệu qua các mạng truyền thông nhưInternet" 3
Theo các khái niệm trên, chúng ta có thể hiểu rằng theo nghĩa hẹp
T M Đ T chỉ bao gồm những hoạt động thương mại được thực hiện thông qua
mạng Internet m à không tín đến các phương tiện điện tử khác như điện thoại,
fax, telex
• Quan điềm thứ hai: hiểu T M Đ T theo nghĩa rộng thì " T M Đ T là toàn
bộ chu trình và các hoạt động kinh doanh liên quan đến tổ chức hay cá nhân
và là việc tiến hành các hoạt động thương mại sư dậng các phương tiện điện tử
và công nghệ xử lý thông tin số hóa"
Theo quan điểm này, có hai định nghĩa khái quát được đầy đù phạm vi
hoạt động của T M Đ T :
Luật mẫu về T M Đ T của Uy ban Liên hiệp quốc về Luật Thương mại
quốc tế (UNCITRAL) định nghĩa: "thuật ngữ thương mại ịcommerce) cần
được diễn giải theo nghĩa rộng để bao quát các văn đề phát sinh từ mỉi quan
hệ mang tính chất thương mại dù có hay không trong hợp đồng Các vấn quan
hệ mang tính thương mại bao gồm, nhưng không chỉ bao gồm, các giao dịch sau đây: bất cứ giao dịch nào về cung cấp hoặc trao đối hàng hóa dịch v; thỏa thuận phân phối; đại diện hoặc đại lý thương mại, ủy thác hoa hóng (/actoring), cho thuê dài hạn (leasing); xây dựng các công trình; tư vấn kỹ
http://www.vcci.com.vn/phobien_kienthuc/thuongmai_dientu/Multilingual_News
http://www.vcci.eom.vn/phobiẹn_kienthuc/thuongmại_dientu/MuỉtilinguaLNews
Trang 13thuật công trình (engineering); đầu tư; cấp vốn, nhân hàng; baỏa hiểm; thỏa thuận khác hoặc tô nhượng, liên doanh và các hình thức về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh; chuyên chờ hàng hóa hay hành khách bẵng đường biền, đường không, đường sắt hoặc đường bộ " 4
,
Theo định nghĩa này có thể thấy phạm vi hoạt động cùa T M Đ T rất rộng, bao quát hầu hết các lĩnh vực hoạt động kinh tế, trong đó hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ chỉ là một phạm vi rất nhỏ trong T M Đ T
Theo Uỷ ban cháu Âu EU, "TMĐT được hiếu là việc thực hiện các hoạt
động kinh doanh qua các phương tiện điện tớ Nó dựa trên việc xử lý và truyền dữ liệu điện tử dưới dạng text, ăm thanh và hình ảnh " s T M Đ T trong
định nghĩa này gồm nhiều hành vi trong đó: hoạt động mua bán hàng hóa; dịch vụ; giao nhận các nội dung kỹ thuật trên mạng; chuyến tiền điện tử; mua bán cớ phiếu điện tử, vận đơn điện tử; đấu giá thương mại; hợp tác thiết kế; tài nguyên trên mạng; mua sắm công công; thiếp thị trực tiếp với người tiêu dùng
và các dịch vụ sau bán hàng; đối với thương mại hàng hóa (như hàng tiêu dùng, thiết bị y tế chuyên dụng) và thương mại dịch vụ (như dịch vụ cung cấp thông tin,dịch vụ pháp lý, tài chính); các hoạt động truyền thống (như chăm sóc sức khỏe, giáo dục) và các hoạt động mới (như siêu thị ảo)
Tóm lại, theo nghĩa rộng thì T M Đ T có thế được hiểu là các giao dịch tài chính và thương mại bằng phương tiện điện tử như: trao đới dữ liệu điện tử; chuyên tiên điện tử và các hoạt động gửi rút tiền bằng thẻ tín dụng
2 Đặc điểm của thương mại điện tử
http://wwvv.vcci com vn/phobien_kienthuc/thuongmai_dientu/Multilingual_News
http://www.vcci.com vn/phobỉen_kienthuc/thuongmai_dientu/Multilingual_News
Trang 14Thương mại điện tử ra đời và phát triển như là một điều tất yếu trong nền kinh tế hội nhập và phát triển, nó gắn liền với sự phát triển như vũ bão cùa công nghệ thông tin, vì vậy m à so với thương mại truyền thống, T M Đ T có một
số đặc điểm như sau:
• Các giao dịch được tiến hành trên các phương tiện điện tử, có thể một phần hoặc toàn bộ quá trình giao dịch Như hợp đừng giữa các đối tác, việc vận chuyển hàng hóa được tiến hành như trong thương mại truyền thống, nhưng việc đàm phán, ký kết hợp đừng, trao đừi các chứng từ, thanh toán có thể được tiến hành qua các phương tiện điện tử
• Các bên giao dịch không cẩn tiếp xúc trực tiếp với nhau và cũng không cần biết nhau từ trước Trong thương mại truyền thống, các bên thường gặp gỡ trực tiếp để tiến hành giao dịch với nhau Các giao dịch được thực hiện chủ yếu theo nguyên tắc vật lý như chuyển tiền, séc, hóa đơn, vận đơn, gửi báo cáo Các phương tiện viễn thông như fax, telex, chỉ được sử dụng để trao đừi số liệu kinh doanh Từ khi xuất hiện mạng truyền thông Internet thì việc trao đừi thông tin không chỉ giới hạn trong quan hệ giữa công ty và doanh nghiệp mà các hoạt động thương mại đa dạng đã mở rộng nhanh chóng trên phạm vi toàn thế giới với số lượng người tham gia ngày càng tăng Trong
T M Đ T , thông tin được số hóa dưới dạng các byte, lưu giữ trong các máy vi tính và truyền qua mạng với tốc độ ánh sáng Chính điểu này đã làm cho người bán và người mua không cần qua khâu trung gian hỗ trợ của bất kỳ công ty thương mại nào T M Đ T cho phép mọi người cùng tham gia ở bất cứ đâu từ vung xa xôi hẻo lánh đến các đô thị và thành phố lớn, tạo điều kiện cho các bén có cơ hội ngang nhau tham gia giao dịch trên thị trường toàn cầu m à không đòi hỏi phải quen biết nhau
• Các giao dịch trong T M Đ T được thực hiện trong mói trường không biên giới T M Đ T phát triển làm cho các máy tính trở thành cửa sừ mở cho các doanh nghiệp hướng ra thị trường thế giới Việc tham gia vào thị trường không
Trang 15chỉ có các tập đoàn lớn mạnh có mạng lưới phân phối rộng khắp, m à ngay cả các doanh nghiệp nhỏ cũng có thể có mạng lưới tiêu thụ và phân phối không biên giới ngay đầu ngón tay cùa mình Đ ố i vói T M Đ T , một công ty vứa mới thành lập cũng có thể kinh doanh ở bất kờ nước nào chỉ với máy tính nối mạng
• Trong T M Đ T có sự tham gia cùa ít nhất 3 chủ thể, trong đó có một bên không thể thiếu là người cung cấp dịch vụ mạng.các cơ quan chứng thực Bên thứ 3 ở đày là những người tạo môi trường cho các giao dịch T M Đ T Nhà cung cấp dịch vụ mạng và cơ quan chứng thực có nhiệm vụ truyền đi, lưu trữ các thông tin giữa các bên tham gia giao dịch T M Đ T , đổng thời họ cũng xác nhận độ tin cậy các thông tin trong giao dịch T M Đ T
• Đ ố i với thương mại truyền thống thì mạng lưới thông tin chỉ là phương tiện để trao đổi dữ liệu, còn đối với T M Đ T (hì mạng lưới thông tin chính là thị trường, qua đó, người ta có thể mua hoặc bán sản phẩm
3 Các loại hình giao dịch T M Đ T :
Giao dịch T M Đ T diễn ra bên trong và giữa các đối tác chủ yếu: doanh nghiệp (B), chính phù (G) và người tiêu dùng (C) Giao dịch giữa các đối tác trên được tiến hành ở nhiều cấp độ và mục đích khác nhau bao gồm:
3.1 Giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp ( Business to business
-B2B)
Các giao dịch này nhằm trao đổi dữ liệu, mua bán, thanh toán hàng hóa
và dịch vụ, Giao dịch bên trong doanh nghiệp và giữa các doanh nghiệp với nhau chủ yếu gồm: Thư điện tử, truyền gửi các thông tin khẩn cấp tới nhãn viên, quản lý tài chín nhàn sự và vật tư; phục vụ hậu cần; xuất bản trực tuyến tài liệu của doanh nghiệp; tìm kiếm tài liệu, dự án, bạn hàng; gửi thông tin hoặc báo cáo về xử lý đơn hàng cho người cung cấp hàng, Một trong những hoạt động phổ biến nhất của giao dịch T M Đ T B2B là doanh nghiệp tự quảng
Trang 16cáo trên mạng thông qua website, đặt hàng và dịch vụ từ phía người cung cấp cũng như nhận các đơn hang từ phía doanh nghiệp có nhu cầu Việc thanh thoăn các hóa đơn, trao đổi dữ liệu cũng thực hiện qua mạng
3.2 Giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng (Business to customer B2C)
-Các giao dịch B2C chủ yếu gồm: tìm kiếm thông tin về hàng hóa và dịch vụ trên mạng; đặt hàng; thanh toàn hàng hóa và dịch vụ trực tuyến cho khách hàng Giao dịch B2C xuất phát từ nhu cầu cẩn giứn tiện trong quá trình tìm kiếm sứn phẩm của người tiêu dùng Họ muốn có sứn phẩm đáp ứng được yêu cầu với giá cứ hợp lý nhất, TMĐT cho phép họ thực hiện so sánh giá cà chào hàng cùa các doanh nghiệp một cách khách quan và mua hang tại nhà
3.3 Giữa doanh nghiệp và cơ quan chính phủ ( Business to government - B2G)
Loại hình này bao gồm: mua sắm chính phù trực tuyến, thực hiện quứn
lý hành chính (thuế, hứi quan ), thông tin về các văn bán pháp luật Hiện nay, nhiều nước bắt đầu phát triển "Chính phù điện từ" nhằm giứm thiểu sự phức tạp của các thủ tục hành chíh công, tăng cường sự minh bạch trong việc thi hành các chính sách của Nhà nước, góp phần tích cực thúc đẩy hoạt động kinh doanh cùa các doanh nghiệp
3.4 Giữa các chính phủ (Government to government - G2G)
Giao dịch giữa các cơ quan chính phủ với nhau hoặc giữa các chính phủ nhằm trao đổi thông tin trong các hoạt động mua bán, hợp tác, trợ giúp
3.5 Giữa co quan chính phủ và người tiêu dùng (Government to customer - G2C)
Hình thức này chủ yếu nhằm thông tin cho người tiêu dùng biết về các dịch vụ công mà các cơ quan chính phủ cung cấp cho họ như dịch vụ tư vấn, giáo dục, y tế và các phúc lợi xã hội khác Chính phủ cũng co thể yêu cầu
Trang 17người dân thực h i ệ n m ộ t s ố nghĩa v ụ v ớ i N h à nước như n ộ p t h u ế thu nhập trực
Các đ ố i tác sầ dụng h ò m t h ầ điện tầ để g ầ i thư c h o nhau m ộ t cách trực
t u y ế n thông q u a mạng, g ọ i là thư điện tầ (email) Đ â y là m ộ t hình thức thõng
t i n ở dạng " p h i cầu trúc", thông t i n không cần tuân thủ cấu trúc đã thỏa thuận trước
4.2 Thanh toán điện tầ
Đ â y là việc thanh toán tiền thông q u a thông điệp điện tầ Sự hình thành
và phát triển c ủ a T M Đ T đã hướng thanh toán điện tứ m ỡ rộng sang các lĩnh vực mới, gồm: trao đ ổ i d ữ l i ệ u điện tầ tài chính, tiền mặt Internet, túi tiền điện
tầ, thẻ thông m i n h , giao dịch ngân hàng số hóa và giao dịch chứng khoán s ố hóa
4.3 Trao đổi dữ liệu điện tầ
Theo U y ban Liên hợp quốc về L u ậ t thương m ạ i q u ố c t ế ( U N C I T R A L ) , trao đ ổ i d ữ l i ệ u điện t ầ ( E D I ) là "việc c h u y ể n giao thông t i n tầ m á y tính điện
tầ này sang m á y tính điện tầ khác bằng phương tiện điện t ầ m à sầ d ụ n g m ộ t tiểu chuẩn đã được thỏa thuận về cấu trúc thông t i n " E D I ngày càng được sầ dụng rộng rãi trên toàn cẩu và c h ủ y ế u được thực h i ệ n thông q u a các m ạ n g n ộ i
bộ và liên mạng n ộ i bộ
4.4 T r u y ề n dung liệu
Trang 18Dung liệu là các hàng hóa m à cái người ta cần đến là nội dung của nó (chính nội dung là hàng hóa) m à không phải là bản thân vật mang nội dung như: sách, tin tức, nhạc, phim, phần mềm
4.5 Bán lẻ hàng hóa hữu hình
Nhờ có Internet và web, người mua hàng có thể xem hàng hóa hiến thị trên màn hình, xác nhận mua và trả tiền qua mạng Vì hàng hóa là hữu hình, tất yếu sau đó người cung cấp phải dùng tới các phương tiện truyền thống để đưa hàng tới cho khách hàng Điểu quan trợng nhất ớ đày là: người mua có thế ngồi tại nhà m à vẫn mua được hàng
5 Lợi ích của T M Đ T
5.1 Đ ỏ i vói chính phủ
Chính phũ là một chủ thể đặc biệt của T M Đ T và chỉ tham gia vào một
số hoại động T M Đ T nhất định, chủ yếu nhằm tạo môi trường với những nguyên tắc đúng đắn và chính sách công cộng đảm bảo sự phát triển của một nền kinh tế số hóa Chính phủ thực hiện việc quàn lý cùa mình thông qua một
m ô hình quản lý tiên tiến, đó là chính phủ điện tử Khái niệm này chỉ việc dùng công nghệ thông tin (CNTT) nhầm năng cao hiệu quả điều hành quản lý nhà nước và nâng cao chát lượng các dịch vụ công dựa trên nhu ca của dân chúng, khách hàng, là sự kết hợp giữa cải cách hành chính với ứng dụng thành quà phát triển cùa mạng Internet Việc tham gia T M Đ T của chính phủ có những lợi ích sau:
- Thiết lập kênh thông tin đa chiều giữa chính phủ với nhân dân và doanh nghiệp nhằm đơn giản hóa các thù tục hành chính
- Là chất xúc tác, thúc đẩy các doanh nghiệp ứng dụng T M Đ T , từ đó tăng khả năng cạnh tranh và hiệu quả của nền kinh tế, năng cao tốc độ tăng trường
- Quản lý nhà nước công khai, minh bạch và dễ dang cho viẹc tiếp cận 5.2 Đôi với doanh nghiệp
Trang 19- Cập nhập thông tin: Internet như m ộ t thư v i ệ n k h ổ n g l ồ , được cập nhật liên tục N h ờ đó, doanh n g h i ệ p có thể theo sát b i ế n động c ủ a thị trường, n ắ m bắt liên tục, thường xuyên các thông t i n liên quan đến hoạt động c ủ a mình, t ừ
đó tìm h i ể u thị trường và ra các quyết định k i n h doanh ờ các t h ờ i điểm và địa điểm khác nhau
- C ơ h ộ i tiếp cân và h i ệ n d i ệ n trên thị trường toàn cầu: K h i đã kết n ố i Internet và xây dảng website, các doanh n g h i ệ p có cùng cơ h ộ i để tìm k i ế m thông t i n ; giao dịc trảc tiếp và liên tục v ớ i đ ố i tác trên toàn cầu Sả h i ệ n d i ệ n trên toàn cầu trông 24h/7ngày m a n g lại nhiều cơ h ộ i k i n h doanh hơn; các doanh nghiệp vừa và n h ỏ có thêm cơ h ộ i để cạnh trạnh v ớ i các doanh n g h i ệ p lớn hơn
- G i ả m c h i phí, tiết k i ệ m t h ờ i gian, năng cao h i ệ u quà k i n h doanh: doanh nghiệp có thể tiết k i ệ m được bình quân 5 0 % c h i phiso v ớ i k i n h doanh
t r u y ề n thống.Khoản tiết k i ệ m này có được n h ờ g i ả m c h i phí ờ những hoạt động sau: c h i tiêu cho cơ s ỏ vật chất; c h i phí nhân công; g i ả m c h i phí và thời gian giao dịch; c h i phí bán hàng và tiếp thị
- N â n g cao k h ả năng phục vụ khách hàng: Internet tạo điều k i ệ n phục
vụ khách hàng tốt hơn ớ cả 3 giai đoạn trước, trong và sau k h i bán hàng Cửa hàng ảo trên mạng có thể cung cấp thông t i n về hàng hóa chuyên n g h i ệ p hơn một nhân viên bán hàng, góp phần nhanh chóng dấn t ớ i quyết định mua hàng của khách hàng Internet là công cụ điện tử d u y nhất cho phép chù động tương tác hai c h i ề u v ớ i từng khách hàng Q u a thư điện tử D o a n h n g h i ệ p có thể c u n g cấp thõng t i n cụ thể thể yêu cầu của từng khách hàng và n h ậ n phản h ổ i ngay lập tức đế xác nhận thông t i n M ặ t khác, phần m ề m được l ậ p trình sấn c h o phép tả động phân tích, tổng hợp d ữ l i ệ u trên cơ sở k i n h doanh ảo c ủ a người bán đế nắm đặc điếm của từng khách hàng, n h ó m khách hàng; t ừ đó phân đoạn thị trường C ó chính sách phù hợp c h o từng l ạ i khách hàng
- T h i ế t lập và củng c ố quan hệ v ớ i đ ố i tấc: T M Đ T tạo điều k i ệ n cho việc thiết lập và củng c ố m ố i quan hệ g i ữ a các thành t ố t h a m gia Thông q u a
Trang 20mang, các thành phần tham gia có thể giao tiếp tróc tiếp và liên tục với nhau gần như không cong khoảng cách địa lý và thời gian Nhờ đó cả sụ hợp tạc lẫn
sự quản lý đều được tiến hành nhanh chóng và liên tục; các bạn hàng mới, các
cơ hội kinh doanh mới được phát hiện nhanh chóng trên bình diện rộng và có nhiều cơ hội đẻ lựa chọn hơn
- Thay đổi cách thỗc kinh doanh cùa doanh nghiệp: Đ ể canh tranh, doanh nghiệp phải phối hợp trong một hệ thống mạng lưới các doanh nghiệp -cung cấp, phân phối, bán lẻ và các dịch vụ hỗ trợ khách đế cạnh tranh hiệu quả Việc quản lý dãy chuyền cung ỗng ngày cang trỏ nên quan trọng hơn khi
áp dụng công nghệ mới Trong T M Đ T , quản lý dây chuyêng cúng ỗng gômg các chỗc năng sau: quàn lý cung cấp, quản lý kho hàng, quản lý quá trình phân phối, quản lý kênh thông tin, quản lý thanh toán Các khâu này được rút ngắn về thời gian và ít chi phí hơn
- Tạo điều kiện tiếp cận "kinh tế số hóa": Xét trên bình diện quốc gia, trước mắt T M Đ T kích thích sự phát triển của ngành CNTT là nagành có lợi nhuận cao nhất và đóng vai trò ngày càng lớn trong nền kinh tế Nhìn rộng hơn, T M Đ T tạo điều kiện cho việc sớm tiếp cận với nền kinh tế số hóa (digital economy) Lợi ích này có một ý nghĩa quan trọng trong các nước đang phát triển để tránh bị tụt hậu và có thể tiến kịp các nước đi trước trong thời gian ngắn hơn
5.3 Đôi vói nguôi tiêu dùng
• T M Đ T xuất hiện làm thay đổi cách thỗc mua sắm của người tiêu dùng, tạo ra sự đơn giản và tiện dụng cho quá trình mua sắm Khái niệm
"chợ" và "đi chợ" bắt đầu thay đổi khi các phương tiện điện tử được áp dụng trong việc mua bán hàng hóa Người tiêu dùng có thể ngồi một nơi mà vẫn có thê mua được hàng hóa khi chỉ cần một máy tính nối mạng Internet, có nhiều kiến thỗc hơn khi ra quyết định mua sấm, có sự lựa chọn nhiều hơn và mỗc độ đòi hỏi cao hơn Quá trình mua hàng ngày nay là quá trình tự phục vụ
Trang 21ũ. NGUỒN NHÂN Lực CHO THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
1 Khái quát về nguồn nhân lực cho thương mại điện tử
1.1 Khái niệm nguồn nhàn lực
Nguồn nhân lực (Human resources): Là nguồn lực con người, yếu tố
quan trọng, năng động nhất của tăng trưởng và phát triền kinh tế - xã hội Nguồn nhăn lực có thề xác định cho một quốc gia, vùng lãnh thổ, địa phương (tỉnh, thành phố ) và nó khác với các nguồn lực khác (tài chính, đất đai, công nghệ ) ờ chỗ nguồn lực con người với hoạt động lao động sáng tạo, tác động vào thế giới tự nhiên, biến đổi giới tự nhiên và trong quá trình lao động
6 Cụ thế hơn, nguồn nhản lực
của một quốc gia biểu hiện ờ các khía cạnh sau đây:
- Trước hết với tư cách là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội, ở
nghĩa rộng nhất thì nguồn nhãn lực bao gồm toàn bộ dân cư có khá nổng lao
động, không phân biệt người đó đang được phân bố vào ngành nghề, lĩnh vực, khu vực nào và có thể coi đây là nguồn nhàn lực xã hội
- Với tư cách là khả năng đảm đương lao động chính của xã hội thì nguồn nhân lực được hiếu theo nghĩa hẹp hơn, bao gồm nhóm dân cư trong độ
tuổi lao động có khả năng lao động (do pháp luật quy định) Hiện nay, trong
lĩnh vực lao động còn có khái niệm "nguồn lao động" là toàn bộ dân số trong
độ tuổi lao động có khả năng lao động Do đó, với khái niệm này thì nguồn
nhãn lực tương đương với khái niệm nguồn lao động
- Nguồn nhân lực thể hiện toàn bộ những con người cụ thể tham gia
vaog quá trình lao động, với cách hiểu này nguồn nhân lực bao gồm những
người từ giới hạn dưới cùa độ tuổi lao động trở lên và có khả năng lao động (ớ
nước ta hiện nay là những người đủ 15 tuổi trở lên có khả năng lao động)7
' Bộ luật dãn sự được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14/6/2005, có hiệu
lực thi hành từ ngày 1/1/2006
Trang 22Chất lượng nguồn nhân lực là trạng thái nhất định của nguồn nhân lực
là tố chất, bản chất bên trong của nguồn nhân lực, nó luôn có sự vận động và phản ánh trình độ phát triển kinh tế - xã hội cũng như mức sống, dân trí cùa dân cư Trong bối cảnh những thành tựu đạt được không ngừng của khoa học công nghẩ và toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ có tác động thúc đẩy phát triển nhanh qua trình kinh tế - xã hội thì chất lượng nguồn nhân lực luôn có sự vận động, phát triển đi lên theo hướng tích cực và cũng có nhiều thách thức đặt ra đối với nguồn nhân lực Sự vận động tích cực của nguồn nhân lực ở trình độ ngày càng cao hơn mang tính quy luật, là cơ sở để cải biến xã hội và không ngừng nâng cao đời sống vật chất - tinh thần và hoàn thiẩn con người lao động
Vậy nguồn nhân lực cho T M Đ T được hiếu là tất cà những người hoạt động trong lĩnh vực T M Đ T , cả hiẩn tại và tương lai Đó là, các cơ quan nhà nước về T M Đ T , các cơ sờ đào tạo T M Đ T , các chuyên gia CNTT các doanh nghiẩp làm T M Đ T , những người được đào tạo về T M Đ T và đông đảo quẩn chúng nhân dân Tuy nhiên, trong phạm vi khóa luận tốt nghiẩp này chi đề cập đến nguồn nhân lực trong doanh nghiẩp, đó là những người làm trong các doanh nghiẩp làm T M Đ T , và những người được đang được đào tạo đế làm trong các doanh nghiẩp T M Đ T sau này
1.2 Vai trò của nguồn nhân lục đôi với sự phát triển của thương mại điẩn tử
Ngày nay, khi nói đến chiên lược phát triển kinh tế - xã hội, chúng ta đều nói đến "chiến lược con người" Thực ra, đây không phải là hai nội dung, vấn đề tách rời nhau, mà là sự nhấn mạnh và bước đầu thể hiẩn sự coi trọng yếu tố con người Bời lẽ, nếu không thành công trong "chiến lược con người" thì sẽ thất bại trong mọi chiến lược phát triển kinh tế - xã hội hay nói cách khác sự không thành công trong "chiến lược con người" đổng thời cũng là sự thất bại trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Trong tác phẩm "Hưng thịnh và sự suy vong của các cường quốc, nhà sử học Mỹ nổi tiếng Paul
Trang 23Kennedy cũng cho rằng "Sức mạnh của một quốc gia, dân tộc trước hết bao gồm bản thân quốc gia đó: những con người với những tài năng, nghị lực, tham vọng, kỷ luật, sáng kiến của họ " Đây là điều m à tợt cả các nước, tổ chức kinh tế, xã hội trên thế giới đểu nhận thức được Bởi, "cho dù có đù các
nguồn lực khác m à không có những con người tương xứng, đủ khả năng khai
thác các nguồn lực đó và nếu không có một môi trường kinh tế, chính trị, xã
hội, tâm lý và dư luận xã hội thuận lợi cho con người hành động thì vị tợt đã
có thể đạt được sự phát triển như mong muốn"8
Ở nước ta, trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đợt nước
Đảng và Nhà nước cũng luôn quán triệt quan điểm: "nguồn nhân lực là yếu tố
quyết định" và "Đáp ứng yêu cầu về con người và nguồn nhân lực là nhãn tố quyết định sự phát triển đợt nước trong thời kỳ CNH, H Đ H " (Đại hội lần thứ
IX của Đảng), hay trong Hội nghị lẩn thứ tư Ban Chợp hành Trung ương khóa
VU của Đảng cũng khẳng định: "Con người, chù thế của mọi sáng tạo, mọi
nguồn của cải vật chợt và văn hóa, mọi nền văn minh của các quốc gia"
Nói tóm lại, nguồn lực con người là nguồn lực duy nhợt mà nhờ nó, các nguồn lực khác mới phát huy được tác dụng và có ý nghĩa tích cực đối với sự
phát triển kinh tế - xã hội Với ý nghĩa đó, nguồn nhân lực là yếu tố tợt yếu, không thay thể được
Trong T M Đ T , nguồn nhân lực cũng là một trong những nhân tố quan
trọng cho sự phát triển của T M Đ T
Để phát triển T M Đ T cẩn rợt nhiều yếu tố, đó là: hạ tầng cơ sở nhân lực cho T M Đ T hạ tầng cơ sờ công nghệ, hạ tầng cơ sờ bảo mật an toàn, hạ tầng
cơ sở thanh toán điện tử, hạ tầng cơ sở bảo vệ sỏ hữu trí tuệ, vợn đề bảo vệ
người tiêu dùng, hạ tầng cơ sở pháp lý Song, nguồn nhân lực giữ một vai trò
quan trọng trong sự phát triển của T M Đ T Bởi lẽ, dù nhà nước có tạo điều kiện
để phát triển T M Đ T , dù doanh nghiệp có lắp đắt máy móc hiện đại đến đâu
* TS Đoàn Vãn Khái (2005), Nguồn lực con người trong quá trình CNH - HĐH ớ \ 'lệt
Nam, NXB Lý luận chính trị, Hà Nội, tr 79 - 80
Trang 24mà không có người biết sử dụng và khai thác nó thì lợi ích cùa T M Đ T đối vói doanh nghiệp vẫn là con số không Vì sao T M Đ T vẫn chưa phát triển ờ Việt Nam? Ngoài lí do các cơ sở hạ tầng cho T M Đ T chưa hoàn thiện, thì còn một
lý do quan trọng đó là con người - hiểu biết về internet, về T M Đ T và nhận thức cùa con người về ích lợi T M Đ T ở Việt Nam vẫn còn thấp Số lượng chuyên gia CNTT chưa nhiều, đại đa số quần chúng nhân dãn còn xa lạ vồi
T M Đ T , còn về phía các doanh nghiệp thì chỉ mồi bưồc đầu nhận thức được tầm quan trọng của nguồn nhân lực cho phát triển T M Đ T Thực tế cho thấy doanh nghiệp nào đầu tư phát triển nguồn nhân lực cho hoạt động T M Đ T thì lợi ích thu lại cho doanh nghiệp đó là rất lồn
2 Sự cần thiết phải đào tạo nguồn nhãn lực cho thương mại điện
tử
2.1 M u ô n thương mại điện tử phát triển thì phải đào tạo nguồn nhãn lực
Trưồc khi để cập đến tính cấp thiết phải đào tạo nguồn nhân lực cho
T M Đ T , ta xem xét khái niệm về đào tạo:
Đào tạo nguồn nhân lực là quá trình thúc đẩy phát triển nguồn lực con người tri thức, phát triển các kỹ năng và các phẩm chất lao động mồi, thúc đẩy sáng tạo thành tựu khoa học - kỹ thuật mồi, đảm bảo cho sự vận động tích cực của các ngành nghề, lĩnh vực và toàn bộ xã hội Quá trình đào tạo làm biến đổi nguồn nhân lực cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu nhằm phát huy, khơi dậy những tiềm năng con người; phát triển toàn bộ và từng bộ phận trong cấu trúc nhân cách; phát triển cả về năng lực vật chất và năng lực tinh thần, tạo dựng và ngày càng nâng cao hơn, hoàn thiện cả về đạo đức và tay nghề, cả về tâm hồn và hành vi từ trình độ chất lượng này lên trình độ chất lượng khác cao
hơn, toàn diện hơn đáp ứns, ngày càng tốt hơn nhu cầu nhàn lực cho sự nghiệp
CNH H Đ H đất nưồc
Vậy vì sao phải đào tạo nguồn nhân lực cho T M Đ T ? Vì nhũng lý do sau đây:
Trang 25Thứ nhất, đào tạo nguồn nhân lực là vấn đề tất yếu của sự phát triển
T M Đ T Phân tích ở phần trên cho ta thấy rõ vai trò của con ngươi - cùa nguồn nhân lực đối với T M Đ T là rất to lớn, song để con người thực sự phát huy hết khả năng của mình cho sự phát triển của T M Đ T thì tất yếu phải được đào tạo chu đáo và bài bàn Thêm vào đó, do đặc thù của T M Đ T là sử dỹng những công nghệ tiên tiến và yêu cầu cao về kỹ năng thực hành ứng dỹng, nên những người hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh T M Đ T không thế chỉ qua kinh nghiệm thực tiễn m à còn phải được bổ sung những kiến thức nền tảng và cần thiết, cũng như những kiến thức chuyên sâu tùy theo vị trí đảm nhiệm Chính
vì thế mà có thể nói đào tạo là vấn đề tất yếu của sự phát triển T M Đ T
Thứ hai, lợi ích mà đào tạo nguồn nhân lực T M Đ T mang lại cho các doanh nghiệp làm T M Đ T là rất lớn Mỹc tiêu cùa đào tao nguồn nhàn lực cho
T M Đ T là sử dỹng tối đa nguồn lực hiện có và nâng cao tính hiệu qua cùa tổ chức thông qua việc giúp cho người lao động hiếu rõ hơn về công việc, nắm rõ hơn về nghề nghiệp của mình và thực hiện các chức năng nhiệm vỹ của mình một cách tự giác hơn, với thái độ tốt hơn, cũng như nâng cao khả năng thích ứng của họ với các công việc trong tương lai
Đào tạo nguồn nhân lực cho doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp làm T M Đ T nói riêng là điểu kiện quyết định đế một tổ chức có thế tổn tại và
đi lên trong cuộc cạnh tranh khốc liệt Một thức tế cho tháy doanh nghiệp nào chú trọng vấn đề đào tạo cho các nhân viên, lãnh đạo doanh nghiệp một cách thường xuyên và có chiến lược thì công ty đó sẽ thành công Chính vì thế m à trong nhiều tổ chức đào tạo và phát triển nguồn nhãn lực được thực hiện một cách có tổ chức và kê hoạch, như những công ty lớn Ford, Uniliver
Với những lợi ích to lớn đó, thì không có lý do gì doanh nghiệp lại không thực hiện chính sách đào tạo và phát triển nguồr^ nhân lực cho T M Đ T
ở Việt Nam hiên nay, vấn đề đào tạo nguồn đh&íYÌẸc^dho T M Đ T cũng được
nhiều doanh nghiệp chú trọng
LƯ.0155Ở
Trang 26Thứ ba, cẩn thiết phải đào tạo những người có hiểu biết về T M Đ T và có thể ứng dụng T M Đ T trong doanh nghiệp
T M Đ T còn khá mới mẻ trên thế giới và ở Việt Nam T M Đ T mới qua giai đoạn đầu đó là giai đoạn được pháp luật thừa nhận, với mủt loạt các văn bản luật được ban hành gần đây, tạo môi trường pháp lý để doanh nghiệp có thể ứng dụng và phát triển Tuy nhiên, số doanh nghiệp thực sự ứng dụng
T M Đ T vào hoạt đủng kinh doanh của mình vẫn chưa thực sự nhiều và nhiều doanh nghiệp vẫn còn chưa nhận thức được lợi ích to lớn m à nó mang lại, cũng như việc cần thiết phải đào tạo nguồn nhân lực cho T M Đ T Mủt số doanh nghiệp thì dùng phương pháp tự học hỏi lẫn nhau giữa các nhân viên trong công ty, hay mủt số doanh nghiệp khác thì sử dụng luôn những nhãn viên hoạt trong lĩnh vực CNTT đảm nhiêm T M Đ T Song, đế doanh nghiệp thực sự ứng dụng T M Đ T trong hoạt đủng kinh doanh của chính doanh nghiệp
và để T M Đ T thực sự đem lại hiệu quả cao thì rất cần thiết doanh nghiệp phải đào tạo nguồn nhân lực cho T M Đ T Nhân viên, lãnh đạo công ty cần phải được bổ sung kiến thức, hiểu biết về T M Đ T bằng nhiều hình thức đào tạo khác nhau thuận lợi nhất với công ty
Nguồn nhân lực cho T M Đ T ở các doanh nghiệp không chi là nguồn nhân lực hiện có m à còn cả trong tương lai Đó là những sinh viên chính quy được đào tạo về T M Đ T , những học viên học về T M Đ T nhằm hoạt phục vụ cho hoạt đủng úng dụng T M Đ T trong doanh nghiệp sau này
Vì thế mà cần thiết phải đào tạo những con người có kiến thức, hiểu biết
về T M Đ T cả hiện tại và trong tương lại để có thể ứng dụng T M Đ T trong tất cả các hoạt đủng kinh doanh cùa doanh nghiệp và đế T M Đ T thực sự mang lại lợi ích to lớn đối với doanh nghiệp
2.2 Đào tạo nguồn nhân lực cho thương mại điện tử đê đáp ứng yêu cầu hủi nhập kinh tế quốc tẽ của Việt Nam
Ngày nay, cụm từ "Hủi nhập kinh tế quốc tế" đã trờ nên quá quen thuủc đối với tất cả mọi người Thật dễ hiểu, bởi mủt nước không thể đi lên,
Trang 27không thể phát triển nếu cô lập nước mình với tất cả các nước khác Những chính sách "bế quan tỏa cảng" luôn kìm kẹp chính nước đó trong vòng luẩn quẩn m à không thể phát triển được về tất cả mọi mặt, thực tế ở nhiều nước đã chứng minh cho ta thấy điều này Hội nhập kinh tế quổc tế đem lại nhiều nhiều cơ hội cũng như thách thức, song hội nhập là một tất yếu khách quan
Từ sau đổi mới (1986) và sau khi Mỹ bỏ cấm vận đổi với Việt Nam, Đảng và nhà nước ta luôn quán triệt quan điểm hội nhập với nền kinh tế quổc
tế là điều kiện để phát triển Nước ta đã tham gia nhiều tổ chức trên thế giới cũng như khu vực Và đang trong tiến trình đàm phán để gia nhập WTO (tổ chức thương mại thế giới), với mục tiêu là cổ gắng cuổi năm nay sẽ gia nhập
Cơ hội mang lại rõ ràng rất lớn, nhưng thách thức, khó khăn cũng không ít Vậy phải làm gì để cơ hội là lớn nhất, nhân tổ quyêt định chính là con người, nguồn nhân lực của chính quổc gia đó
Hội nhập kinh tế quổc tế trên mọi lĩnh vực thì chính mỗi con người cũng là những con người cùa nền kinh tế hội nhập, có những yêu cầu những đòi hỏi cao hơn
T M Đ T đã trở nên rất quan trọng trong kỷ nguyên cùa CNTT và nền kinh tế hội nhập, là chìa khóa thành công cho các doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh khổc liệt Nước ta dù mới qua giai đoạn đẩu trong quá trình phát triển của T M Đ T , vấn đề đào tạo nguồn nhân lực cho T M Đ T cũng rất được chú trọng và bước đầu đã đạt được những kết quả đáng khích lệ Tùy nhiên, như ta đã để cập ờ trên, nguồn nhân lực cho T M Đ T ở Việt Nam hiện nay "vừa thiêu, vừa yếu", chính vì thế nếu doanh nghiệp làm T M Đ T muổn khẳng định vị trí của mình trong xu thế hội nhập với thế giới thì tất yếu phải đào tạo nguồn nhân lực làm T M Đ T đáp ứng với những yêu cầu hội nhập kinh
tế quổc tế của Việt Nam
2.3 Đào tạo nguồn nhân lực cho thương mại điện tử nhầm bảo đảm triển khai các hoạt động thương mại điện tử ở doanh nghiệp
Trang 28Kinh doanh điện tử đang ngày càng được doanh nghiệp quan tâm do những lợi ích rất lớn m à phương thức kinh doanh này mang lại Điểu này càng trở nên quan trọng trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam, mà sắp tới đây sẽ là gia nhập Tặ chức Thương mại thế giới WTO Hiện nay, kinh doanh điện tử không còn là sự chọn lựa m à là xu hướng đầu tư của doanh nghiệp, đã đến lúc không còn đặt vấn đề cần hay không cần ứng dụng T M Đ T
mà doanh nghiệp phải có kế hoạch đầu tư, tùy theo điều kiện, hoàn cảnh và nhu cầu để hỗ trợ kinh doanh
Trong thời gian tới, các doanh nghiệp số lượng doanh nghiệp tham gia kinh doanh điện tử hứa hẹn sẽ tăng lên nhanh chóng, và mức độ ứng dụng
T M Đ T trong từng doanh nghiệp cũng ở nhiều mức độ khác nhau Những doanh nghiệp tham gia kinh doanh điện tử ờ mức độ sâu rộng, như những doanh nghiệp xuất khẩu hay những doanh nghiệp đang thành công trong m ô hình kinh doanh điện tử, cần đội ngũ nhận lực có trình độ hiểu biết cao hơn về CNTT và T M Đ T Còn những doanh nghiệp ứng dụng T M Đ T ở mức độ thấp, thì nhu cầu về nguồn nhân lực cho lĩnh vực này cũng sẽ thấp hơn Vì thế việc đẩu tư cho đào tạo nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp cũng ở mức độ khác nhau Hay nói cách khác việc đào tạo nguồn nhân lực cho T M Đ T còn nhằm đảm bảo triển khai các hoạt động T M Đ T ở các doanh nghiệp
2.4 Đào tạo nguồn nhãn lực nhằm tăng cường năng lực về nhân lực
cho thương mại điện tử
Nguồn nhân lực hoạt động trong lĩnh vực T M Đ T , đặc biệt là T M Đ T ở các doanh nghiệp trong xu thế hội nhập nền kinh tế quốc tế ngày nay có những đòi hỏi nhất định về chất lượng Nguồn nhân lực này không chỉ dừng lại ờ hiểu biết về Internet và các phương tiện điện tử khác m à phải có hiểu biết
và những kiến thức sâu rộng về T M Đ T Hay nói cách khác, nguồn nhân lực cho T M Đ T trong xu thế hội nhập cẩn có những yêu cầu sau đây:
Thứ nhất, là những người phải có hiếu biết về CNTT
Trang 29Đây là điều kiện đầu tiên và tiên quyết khi tham gia vào T M Đ T , bởi lẽ
T M Đ T ra đời và phát triển là một tất yếu của sự bùng nổ CNTT, vậy một điều
dễ hiểu là người hoạt động trong lĩnh vực T M Đ T bắt buộc phải có hiểu biết về CNTT
Bên cạnh các chuyên gia về CNTT, thì những người hoạt động trong các doanh nghiệp làm T M Đ T cũng phải có những hiếu biết nhất đợnh về công nghệ thông tin Đ ó là phải có hiểu biết về mạng Internet (phương tiện điện tử phổ biến nhất trong hoạt động T M Đ T ) , về hệ thống thanh toán, bảo mật an toàn, chữ ký điện tử, quy trình giao kết hợp động điện tử Tuy nhiên, nguồn nhân lực cho T M Đ T nói chung và ở các doanh nghiệp nói riêng không chi cần
có hiểu biết về CNTT mà còn phải có hiểu biết về thương mại
Thứ hai, là những người am hiểu về thương mại
Thương mại điện từ hiểu một cách nôm na là làm thương mại qua các phương tiện điện tử Chính vì thế m à các doanh nghiệp làm T M Đ T giữ vai trò quyết đợnh trong sự phát triển cùa T M Đ T Là doanh nghiệp kinh doanh thì tất nhiên nguồn nhân lực hoạt động trong các doanh nghiệp này phải có hiểu biết
về T M Đ T Trước hết, nguồn nhân lực cho T M Đ T trong các doanh nghiệp phải
có hiểu biết về các hoạt động marketing, tìm kiếm đối tác, quan hệ khách hàng và hiểu biết về luật quốc tế, sau đó dùng các công cụ phượng tiện điện
từ để tăng hiệu quả cho các hoạt động đó và chuyển hoạt động kinh doanh theo hướng mới Biết kết hợp giữa hiểu biết về CNTT và thương mại sẽ mang lại lợi ích và hiệu quả to lớn cho chính doanh nghiệp đó
Thứ ba là phải có trình độ ngoại ngữ
Các phương tiện điện tử mà phổ biến nhất là mạng Internet, như ta đã biết, chủ yếu dùng ngôn ngữ là tiếng Anh Vậy nguồn nhân lực cho T M Đ T phải có trình độ tiếng anh tốt mới có thể khai thác và sử dụng nguồn lực to lớn
tử Internet phục vụ cho công việc kinh doanh cùa doanh nghệp Đ ó là chưa kể đến, trong xu thế hội nhập toàn cầu thì biết sử dụng ngoại ngữ là một yêu cầu bức thiết cho sự phát triển của doanh nghiệp đối với các đối tác nước ngoài
Trang 30Và ngôn ngữ trong giao tiếp phổ biến nhất trên thế giới là tiếng Anh Đ ó là lý
do vì sao, một thực tế cho thấy, tỷ lệ số người sử dụng Intemet ở các nước nói tiếng A n h là rất cao Chính vì vậy, m à hiểu biết thông thạo ngoại ngữ, đồc biệt
là tiếng Anh là yêu cầu bức thiết đối với nguồn nhân lực hoạt động trọng các doanh nghiệp làm T M Đ T
Như vậy trong xu thế hội nhập nền kinh tế thế giới, nguồn nhân lực cho
T M Đ T ở Việt Nam, m à đồc biệt là trong các doanh nghiệp làm T M Đ T , bên cạnh việc phải đáp ứng những yểu cầu của Đảng và Nhà nước ta cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và những yêu cầu riêng cho lĩnh vực
T M Đ T đó là những người có hiểu biết về CNTT, am hiểu về T M Đ T và thông thạo ngoại ngữ (tiếng Anh)
3 Các hình thức của đào tạo nguồn nhãn lực cho T M Đ T
Nhận thức được những lợi ích mà T M Đ T đem lại, các doanh nghiệp, những năm gần đây đã bắt đầu chú trọng việc đào tạo nguồn nhân lực cho
T M Đ T Việc đào tạo nguồn nhân lực ờ Việt Nam nói chung và ở các doanh nghiệp nói riêng chỉ mới ở bước đâu, song các hình thức đào tạo cũng khá phong phú Như ta đã biết đào tạo nguồn nhân lực T M Đ T cho các doanh nghiệp làm T M Đ T không chỉ là đào tạo cho các nhà quản lý doanh nghiệp, các nhân viên đang làm T M Đ T hiện tại mà con phải chú trọng đào tạo lớp người trẻ trong lĩnh vực T M Đ T , đây là đối tượng hứa hẹn cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cho T M Đ T trong tương lai gần Hiện nay ở Việt Nam có những hình thức đào tạo phổ biến sau đây:
3.1 Đào tạo chính quy dài hạn
Đây là hình thức do các cơ sở đào tạo chuyên nghiệp thực hiện Đôi tượng của hình thức đào tạo này là các sinh viên Hình thức đào tạo này đã xuất hiện cách đây một vài năm như và năm 2005 chứng kiến bước ngoồt Đây
là nguồn cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cho T M Đ T ở các doanh nghiệp trong tương lai như ta đã đề cập ở trên Hình thức đào tạo chính quy bao gồm các cấp độ sau đây:
Trang 313.1.1 Đào tạo sau đại học
Điểm chú ý đầu tiên trong m ô hình đào tạo chính quy là sự góp mặt cùa cấc khóa đào tạo thạc sỹ kinh doanh chuyên ngành T M Đ T Trường đại học Bách Khoa Hà Nội (HÚT) đã hợp tác với trường đại học North Central (NCU), đào tạo thạc sỹ trong đó có thạc sỹ quản trị kinh doanh chuyên ngành T M Đ T (MBA with specialization in E-commerce) do NCU cấp bằng và kiểm định chất lượng
Mặc dù số lượng học viên chưa nhiều như các khóa đào tạo ờ bữc đại học nhưng chất lượng của các khóa đào tạo thạc sỹ T M Đ T sẽ cao hơn hẳn một bữc Là những cán bộ đang công tác ờ các vị trí chuyên trách, tại nhiều công
ty và tổ chức, sau khi tốt nghiệp đây sẽ là lực lượng đi đầu triển khai những kiến thức ứng dụng T M Đ T thu được từ khóa học vào hoạt động quản lý và kinh doanh thực tế trong đơn vị mình
3.1.2 Đào tạo đại học
Đây là hình thức đào tạo với số lượng lớn nhất Vài năm trở lại đây, một
số trường đại học lớn đã đưa môn Thương mại điện từ vào chương trình giảng dạy như đại học Ngoại Thương Hà Nội, đại học Thương mại Trong đó năm
2005 trường đại học Thương mại đã chính thức thành lạp khoa T M Đ T Trong hình thức đào tạo này đáng chú ý là những sinh viên du học ở nước ngoài về T M Đ T Số lượng sinh viên khi du học nước ngoài chọn chuyên ngành T M Đ T ngày càng đông Với môi trường học hầu hết ờ các nước mà
T M Đ T rất phát triển như Mỹ, Singapo thì những kiến thức được trang bị, những kiến thức thực tế sẽ tốt hơn rất nhiều so với các hình thức đào tạo chính quy dài hạn ờ trong nước hiện này Đây sẽ là nguồn nhân lực có chất lượng cao hơn một bữc
Các trường thực đưa môn T M Đ T vào chương trình giảng dạy chù yếu là đào tạo về kinh tế hoặc CNTT, các sinh viêc được học nhiều môn khác bên cạnh môn T M Đ T vì thế sẽ hứa hẹn mạng lại nguồn nhân lực có chất lượng 3.1.3 Đào tạo cao đảng
Trang 32Cấp độ đào tạo này còn khá mới mẻ, số lượng các trường cũng như sinh viên hơn nhiều so với cấp độ đào tạo đại học Trường Cán bộ thương mại trung ương thuộc Bộ Thương mại là một trong những trường đầu tiên đang xây dựng khung đào tạo cao đẳng cho lĩnh vực T M Đ T Mục tiêu đào tạo của khóa học này là đào tạo cho sinh viên làm chủ ở các loại hình doanh nghiịp vừa và nhỏ và các doanh nghiịp liên doanh Chương trình đào tạo này sẽ trang bị cho sinh viên các kiến thức toàn diịn về T M Đ T để có thể có khả năng thích ứng với môi trường kinh doanh trong điểu kiịn hội nhập kinh tế quốc tế
Viịc các trường đại học kinh tế - thương mại là lực lượng đi tiên phong cung cấp các hình thức đào tạo chính quy chuyên ngành về T M Đ T cho thấy một hướng phát triển hợp với quy luật của thế giới.theo đó T M Đ T là lĩnh vực ứng dụng thuộc phạm trù kinh tế - thương mại, đòi hỏi những kỹ năng chuyên ngành về thương mại và nhằm mục đích cuối cùng là nâng cao hiịu quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiịp
3.2 Đào tạo ngắn hạn tập trung
Đây là hình thức đào tạo do các tổ chức đào tạo CNTT hoặc T M Đ T , các trường đại học thực hiịn Hình thức đào tạo là các cơ sở này mở các khóa học ngắn hạn về T M Đ T nhằm nâng cao hiểu biết về T M Đ T nhanh chóng cho những người có nhu cầu N ó giống với hình thức đào tạo theo nhu cầu (đào tạo theo đơn đặt hàng) ờ chỗ là đối tượng học rất đa dạng và sự tham gia sâu rộng của nhiều tổ chức đào tạo Song, hình thức đào tạo này khác với hình thức đào tạo theo nhu cầu ở chỗ, đào tạo ngắn hạn tập trung do chính các cơ sở đào tạo đứng ra tổ chức và ai có nhu cầu thì đãng ký học, còn hình thức đào tạo theo nhu cầu thì các đơn vị đào tạo tổ chức giảng dạy theo sự đặt hàng cùa các cá nhân, cơ quan, tổ chức có nhu cẩu
M ô n học Thương mại điịn tù dù mới chính thức đưa vào giảng dạy ở đại học Ngoại Thương Hà Nội tử năm 2004, nhưng từ đó đền này trường đã liên tục mờ các khóa đào tạo ngắn hạn về T M Đ T
3.3 Đào tạo theo đơn đặt hàng
Trang 33Khác với đào tạo chính quy do các cơ sở đào tạo chuyên nghiệp thực hiện, đào tạo T M Đ T theo nhu cầu là lĩnh vực có sự tham gia sâu rộng cùa nhiều thành phần trong xã hội, từ các cơ sở đào tạo chuyên nghiệp cho đến các
tổ chức, hiệp hội và doanh nghiệp Đ ố i tượng của loại hình đào tạo này cũng rất đa dạng, bao gồm cả các sinh viên chuyên ngành khác muốn bổ sung thêm kiến thức về T M Đ T , cán bộ kinh doanh cùa các doanh nghiệp đang có kế hoách triận khai ứng dụng T M Đ T , và cán bộ của các cơ quan quản lý nhà nước có nhu cẩu năng cao hiậu biết về lĩnh vực đang phát triận hết sức nhanh chóng này Tuy nhiên đối tượng phục vụ thiết thực nhất cùa phương pháp đào tạo là khối doanh nghiệp, lực lượng nòng cốt triận khai ứng dụng T M Đ T trong
xã hội
3.4 Đào tạo trực tuyến
Với sự phát triận và phổ cập cùa Internet, đào tạo trực tuyến đang trở thành một kênh đào tạo không thậ thiếu cho nhiều lĩnh vực trong đó có CNTT
và T M Đ T Song song với sự lớn mạnh của đào tạo không trực tuyến, hình thức đào tạo trực tuyến về T M Đ T đang có xu hướng phát triận nhanh chóng [rong những năm gần đây và dù chỉ chiếm tỷ lệ nhò nhưng là loại hình hứa hẹn nhiều tiềm năng Hình thức đào tạo trực tuyến đã bắt đầu phát triận tại Việt Nam từ đào tạo chứng chì đến đào tạo đại học và sau đại học Chẳng hạn các bài giảng, các bài tiếu luận đã dần được tải trên mạng Internet thông qua Website của các trường, các buổi thảo luận, trao đổi sôi nổi trên một số diễn đàn Mặc dù kênh đào tạo chưa phát triận thành một kênh đào tạo chính thức riêng biệt cho một khóa đào tạo nào về T M Đ T trong nước nhưng nó đã hổ trợ rất lớn cho hình thức đào tạo thuần túy lý thuyết truyền thống Đáy cũng được xem như một phân không thậ thiếu nhằm năng cao hiệu quả của các khóa đào tạo CNTT và T M Đ T bằng các bài thực hành trên mạng Internet Mặc dù kênh đào tạo này chưa có số liệu thống kè số lượng người tham gia nhưng có sức lan tỏa rộng và sẽ đem lại hiệu quả lớn trong tương lai
Trang 343.5 Các hình thức đào tạo khác
Ngoài 4 hình thức đào tạo chủ yếu trên ở Việt Nam hiện nay, còn có một số hình thức đào tạo khác như: Tự học, nghiên cứu; học hỏi và trao đổi lân nhau Các hình thức này tuy không phổ biến, song, đối với một số doanh nghiệp trong thời gian qua vẫn dùng, khi m à nhận thức của họ về vấn đề đào tạo nguển nhân lực cho T M Đ T chưa cao hoặc vì vấn đề kinh phí Hình thức này cũng được nhiều đối tượng muốn tự tìm hiểu về T M Đ T thông qua các sách, báo, tạp chí và các phương tiện thông tin Dù không có được lượng kiến thức và hiểu biết về T M Đ T như các hình thức đào tạo chính trên, song những hình thức này cũng góp phần tăng nhận thức và hiểu biết cùa nhiều đối tượng
về T M Đ T
Trang 35CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN Lực CHO THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG THỜI GIAN QUA
Kinh doanh điện tử ngày nay đã trở thành một tất yếu đối với sự tổn tại
và phát triển của doanh nghiệp trong xu thế hội nhập Và nhân tố quan trọng, quyết định đến sự thành bại của lĩnh vực kinh doanh này đó chính là con người Tuy nhiên để nguụn lực này thực sự đèm lại hiệu quả cao trong ứng dụng T M Đ T tại các doanh nghiệp thì việc đào tạo nguụn nhân lực cho T M Đ T lại là một tất yếu và trở thành một nhiệm vụ trọng tám trong gian đoạn tới Việc đào tạo nguụn nhân lực cho T M Đ T tại các doanh nghiệp làm
T M Đ T cũng nhằm mục đích ứng dụng T M Đ T sâu rộng tại các các doanh nghiệp và đạt được kết quả ứng dụng T M Đ T cao nhất Vì thế, trước khi đi vào thực trạnh đào tạo nguụn nhân lực cho T M Đ T tại các doanh nghiệp Việt Nam trong thời gian qua, chung ta cùng điểm qua về thực trạng T M Đ T trên thế giới cũng như ở Việt Nam trong thời gian vừa qua
ì THỰC TRẠNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG THỜI GIAN
QUA
1 Thực trạng thương mại điện tử trên thế giới trong thời gian qua 1.1 Sụ phát triển của Internet
Sự phát triển của Internet có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển
của T M Đ T , bói lẽ mạng Intemet là phương tiện điện tử phổ biến nhất và là
ngọn nguụn cùa mọi hoạt động T M Đ T Ngày càng nhiều doanh nghiệp trên thế giới sử dụng Internet trong hoạt động kinh doanh như việc tiếp cận với khách hàng tiềm năng, quảng bá hình ảnh, trao đổi thông tin hay nói cách khác là tăng lợi thế cạnh trạnh của chính các doanh nghiệp đó V à một thực tế
Trang 36cũng cho thấy, à quốc gia Intemet phổ biến, số lượng người sử dụng Internet lớn thì quốc gia đó T M Đ T sẽ phát triển mạnh
Số lượng người sử dụng Internet trên thế giới ngày càng tăng lên không ngừng, song phân bố không đều giữa các khu vực và các trình độ phát triển khác nhau (Xem bảng 1)
Bảng 1: Số lượng người sử dụng Internet theo khu vực
Khu vực Dân số
Số người sử dụng Internet % dân số
Tốc độ phát triển
2000 - 2006 Châu Phi 915,210,928 32,765,700 0.6% 625.8 % Châu á 3,667,774,066 394,872,213 0.8 % 245.5 % Châu Au 807,289,020 308,712,903 8.2 % 193.7 % Trung Đông 190,084,161 19,028,400 0.0 % 479.3 % Bắc Mỷ 331,473,276 229,138,706 69.1 % 112.0%
Mỷ Latin/
Caribẽ
553,908,632 83,368,209 5.1 % 361.4 % Châu Đ ạ i
Dương
33,956,977 18,364,772 54.1 % 141.0 % Thế giới 6,499,697,060 1,086,250,903 6.7 % 200.9 %
* Nguồn tài liệu: INTERNET WORLD STATS, Website: www.intenienvorlihtals.coin Thông tin được cập nhật đến ngày 18/9/2006
Theo số liệu trên ta thấy, số lượng người sử dụng Internet tăng lên đáng kể trên thế giới cũng như ở từng khu vực từ năm 2000 đến 2006 (18/9/2006) Tính đến ngày 18/9/2006 trên thế giới có khoảng trên Ì tỷ người
sử dụna Internet, chiếm 17,6% dân số thế giới, trong đó Châu á đứng đẩu thế giới về số lượng người sử dụng Internet, tuy nhiên số lượng người sử dụng Internet chi chiếm có 10,8% dân số Cũng dễ hiểu, đây là châu lục có số dán
Trang 37đông nhất thế giới và hứa hẹn tiềm năng phát triển về lượng người sử dụng
Internet
Châu Phi, dù số lượng người sử dụng Internet chỉ chiếm một phần nhỏ trong dân số, nhưng điều đáng mừng là tốc độ phát triển của châu lục này luôn cao nhất trong tất cậ các khu vực với 625,8% Số lượng người sử dụng Internet
ở châu Phi tập trung chủ yếu ở các nước: Eritrea, Sudan, Congo, Libya, Morocco, Lesotho và Nigeria
Bắc Mỹ là nơi tỷ lệ số người sử dụng Internet trong dãn số cao nhất, và cao hơn hẳn các khu vực khác với 69,1%
1.2 Sự phát triển của T M Đ T
Sự phát triển nhanh chóng cùa CNTT nói chung và Internet nói riêng là những tiền đề cho sự phát triển của T M Đ T ở mỗi quốc gia và trên toàn thế giới Thương mại điện tử đã trở thành một phẩn không thê thiếu cùa nhiều người dân ở các nước tiên tiến như Mỹ, Pháp, ấn Độ Có những Website kinh doanh trực tuyến nổi tiếng trên thế giới như: www.amazon.com www.ebav,com, www.alibaba,com , đây là những trang web có số lượng người truy cập lên đến hàng triệu người
Người Nhật sử dụng điện thoại để mua vé tàu thay vì phậi đến mua tại quẩy vé Hệ thống vé tàu điện tử mới hiện nay sử dụng công nghệ chip le của Sony có tên Felica - một công nghệ đã được sử dụng trong rất nhiêu thẻ điện
từ khác, loại thẻ thông minh này giúp khách hàng thanh toán nhanh chóng, tức thì mà không phậi chờ đợi hay tranh cãi về tiền bạc Người Nhật Bận vốn là người ưa thích điện thoại di động vào bậc nhất thế giới, nên việc sử dụng điện thoại di động có chức năng kết nối Internet, có thể thông tin tư vấn về nhà hàng, tin tức, email và thậm chí karaoke là rất phổ biến Người dùng có thể
sử dụng điện thoại để thanh toán trong các nhà hàng, siêu thị, khách sạn ở một số nước khác trên thế giới, người ta có thể thanh toan, mua bán các tiện ích sinh hoạt chỉ cần với tài khoận trong ngân hàng và máy tính trong tay
Trang 38T M Đ T đã trở thành một phần tất yếu của cuộc sống, nhiều quốc gia còn
sử dụng T M Đ T như là một công cụ để bắt kịp vói tốc độ phát triển trên thế giới Trên đà phát triển của T M Đ T trên thế giới hiện nay, thì một quốc gia nếu không muốn bị tụt hậu thì phải phát triển T M Đ T Và để đánh giá mức độ sẫn sàng ứng dụng T M Đ T , Công ty tình báo kinh tế (EIU) thuộc tạp chí The Economist (EIU đã hợp tác với viện IBM trong việc thiết lập bảng đánh giá, song vẫn chịu trách nhiệm hoàn toàn về nội dung) và Công ty nghiên cứu thị trường CNTT Pyramid Research đã cùng nhau đưa ra "bảng đánh giá mức độ sẩn sàng ứng dụng T M Đ T " của hơn 60 nước trên thế giới dựa trên những tiều chí nhít định (xem bảng phụ lục 3)
Mức độ ứng dụng T M Đ T là khả năng về mội trường kinh tế ờ một quốc
gia có thể tạo được cơ hội kinh doanh thông qua Internet Đây là khái niệm gồm một loạt các nhân tố từ mức độ hiện đại của hệ thống liên lạc viễn thông, việc đảm bảo an ninh cho các giao dịch bằng thè tín dụng cho đến tỷ lệ biết chữ của dãn chúng Bảng đánh giá này không chỉ có ích đối với các giám đốc điều hành, những người muôn mở rộng phạm vi hoạt động của mình sang các thị trường mới, mà còn có ích đối với các quốc gia xếp hạng Thông qua bảng đánh giá này, các quốc gia có cơ hội tự nhìn lại và đáng giá lại mình
Bảng đánh giá trên phần nào cho ta thấy "nền kinh tế số" thực sự là một
xu hướng tất yếu cùa sự phát triển và hội nhập T M Đ T phát triển mạnh mẽ trên thế giới những năm gần đây Với doanh số đạt 700 tỷ USD trong năm
2005, đến năm 2012 ước tính đạt 1.000 tỷ USD, T M Đ T đã và đang làm thay đổi to lơn diện mạo cùa nền thương mại quốc tế
Mỹ được biết đến là một nơi mà T M Đ T phát triển mạnh mẽ nhất N ă m
2005, T M Đ T tại Mỹ gia tăng 2 8 % so với năm trước, dù cho chỉ chiếm một ví trí khá khiêm tốn trong nền kinh tế là 2,4% doanh sô bán lẻ quý 4/2005
Có lẽ không ai là không biết đến những trang web bán hàng, đấu giá qua mạng như Ebay, Amazon hay Craigslist Theo Amanda Lenhat, một chuyên gia người Mỹ cho biết Ebay và Craigslist là hai phương pháp phổ biến
Trang 39nhất m à người Mỹ dùng để thực hiện giao dịch Công ty Ebay đã thu về 1,1 tỷ USD trong quý 3 năm nay và vái gần 11 tỷ giá trị hàng hóa được mua bán thông qua website này Còn Craigslist là trang web quảng cáo rao vặt động khách nhất với 8,7 triệu khách hàng vào tháng 9/2006 Và cũng theo ông Amanda Lenhat trong một cuộc điều tra gần đây về số lượng sử dạng Internet
ở Mỹ, cứ 6 người dùng Internet thì có một người thực hiện bán hàng qua mạng
và hiện nay(9/2006) có khoảng 32 triệu người trưởng thành Mỹ sử dạng rao vặt qua mạng Internet đế bán hàng tăng 8 0 % so với cùng kỳ năm ngoái Trung Quốc dù đứng thứ hạng khiêm tốn là 57/68 trong "bảng mức độ sẩn sàng cho T M Đ T " nhưng đây là nơi hứa hẹn nhiều tiềm năng phát triển Với dân số đông nhất thế giới, nền kinh tế phát triển mạnh mẽ, T M Đ T Trung Quốc ngày càng phát triển Theo số liệu của một cuộc nghiên cứu mới đây (24/2/2006) cùa Trung Tâm Nghiên cứu phát triển Internet Trung Quốc CIDRC thuộc Học viện Xã hội Trung Quốc, doanh thu T M Đ T của Trung Quốc trong năm 2005 đạt kỷ lạc 553,1 tỷ NDT (tương đương với 68,72 tỉ USD), tăng 5 8 % so với năm 2004 Đà tăng này sẽ còn tiếp tạc trong năm
2006 Và cũng theo cuộc nghiên cứu này, thị trường C2C đã trở thành điếm nhấn của sự phát triển với doanh thu 1,68 tỷ USD, gấp 3 lần 2004 N ă m 2005, trang Web đấu giá nội địa Taobao.com có 7 0 % người dùng C2C ở thị trường Trung Quốc, kiểm soát số giao dịch trị giá 1,2 tỉ USD, đánh bại chi nhánh dịch vạ đấu giá Ebay của Mỹ tại Trung Quốc, trở thành web C2C số một của Trung Quốc nhờ đưa ra các dịch vạ miễn phí
2 Thực trạng thương mại điện tử ở Việt Nam trong thời gian qua
Đi sau thế giới khoảng 10 năm về T M Đ T , với thứ hạng thấp đứng thứ 67/68 cùa "bảng mức độ sẵn sàng cho T M Đ T " mới nhất cùa EIU, nhưng tốc
độ phát triển T M Đ T ở Việt Nam vào loại cao nhất châu á (Theo Iníormation Economy Report 2005 của UNCTAD)
Trang 40Bảng 2: Việt Nam trong xếp hạng của EIU qua các năm
N ă m " Điếm số HU Index Thứ hạng HU Index
* Nguồn The EIU Ebusìness Forum , 2000 - 2005
Dù mới chỉ ở giai đoạn phát triển ban đầu và mức độ sợn sàng cho
T M Đ T chi đạt 3,12 điểm/10, song bên cạnh những khó khăn thì T M Đ T Việt Nam thời gian qua cũng đạt được những kết quả nhất định Đ ể thấy rõ hơn, ta
sẽ xem xét toàn cảnh T M Đ T ờ Việt Nam trong thời gian qua
2.1 Những thuận lợi và kết quả
Theo "Báo cáo T M Đ T Việt Nam năm 2005" của Bộ Thương mại thì năm 2005 là năm chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ và đa dạng của T M Đ T Đây là năm cuối cùng được pháp luật chính thức thừa nhận tại Việt Nam Trong năm 2005, các cơ quan nhà nước đã thể hiện vai trò chủ động trong việc xây dựng môi trường pháp lý và tổ chức các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng T M Đ T Các doanh nghiệp đã chù động hơn trong việc ứng dụng
T M Đ T nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và sức cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra ngày càng sâu sắc Một số doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ tiên tiến và mạnh dạn đưa ra những phương thức kinh doanh T M Đ T mới hứa hẹn tiềm năng doanh thu lớn trong tương lai
Và cũng theo "Báo cáo thương mại điện tử Việt Nam 2005" của Bộ Thương mại và những thông tin cập nhật khác thì trong thời gian vừa qua
T M Đ T Việt Nam đã đạt được những thành tựu và kết quả nổi bật sau: Thứ nhất là, khung chính sách và pháp lý cho T M Đ T đã được hình thành Đ ể tạo điều kiện cho T M Đ T Việt Nam phát triển, bắt kịp xu thế hội nhập kinh tế quốc tế đác biệt là việc gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới