1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề cương ôn tập môn phương pháp luận nghiên cứu khoa học

26 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương ôn tập môn phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Trường học Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
Chuyên ngành Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Thể loại Đề cương ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 199,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Câu 1 Trình bày một vấn đề nghiên cứu cụ thể có liên quan đến lĩnh vực chuyên môn được đào tạo và hãy thực hiện một phép suy luận để đưa ra một[.]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA

HỌC Câu 1: Trình bày một vấn đề nghiên cứu cụ thể có liên quan đến lĩnh vực chuyên môn được đào tạo và hãy thực hiện một phép suy luận để đưa ra một giả thuyết về nguyên nhân của vấn đề đó?

Trả lời:

1 Một số khái niệm

- Giả thuyết nghiên cứu là các kết luận giả định, các luận đề do người nghiên

cứu đưa ra, theo đó mà chứng minh tính có thể chân thực, có thể chính xác của nhữngkết luận giả định (luận đề) ấy, nhằm nhận thức và giải quyết các vấn đề chính trị thựctiễn đã được thẩm định

Giả thuyết nghiên cứu được chia thành 3 nhóm căn cứ vào mục tiêu nghiên cứu

và tính chất của các giả thuyết:

+ Nhóm các giả thuyết về quy luật, tính quy luật

+ Nhóm các giả thuyết về phương hướng và giải pháp tác động

+ Nhóm các giả thuyết về cách thức, biện pháp, công nghệ

Tiêu chí cơ bản của giả thuyết nghiên cứu: 3 tiêu chí:

+ Giả thuyết đựơc đưa ra phải dựa trên cơ sở những suy luận khoa học: đúngphương pháp, đủ tiền đề, tiền đề phải tin cậy

+ Giả thuyết được đưa ra phải dựa trên cơ sở phù hợp với các nguyên lý lý luậnkhoa học cơ bản đang được thừa nhận, phù hợp với các trí thức cơ bản nền tảng củachủ nghĩa duy vật biện chứng

+ Giả thuyết được đưa ra có thể phải được chứng minh, nghĩa là các luận cứ cóthể được tìm kiếm

- Các phương pháp suy luận xây dựng giả thuyết nghiên cứu: 2 phương pháp:+ Phương pháp suy luận diễn dịch: Suy luận diễn dịch trong xây dựng giảthuyết nghiên cứu là những suy luận đi từ những tiền đề là tri thức về cái chung, đểrồi đưa ra một phán đoán – một giả thuyết về cái riêng Có hai loại phương pháp suyluận diễn dịch là phương pháp suy luận diễn dịch trực tiếp và phương pháp suy luậndiễn dịch gián tiếp

+ Phương pháp suy luận quy nạp: Suy luận diễn dịch quy nạp trong xây dựnggiả thuyết nghiên cứu là những suy luận đi từ các tiền đề là tri thức về cái riêng đểđưa ra một phán đoán – giả thuyết về cái chung Có hai phương pháp suy luận quynạp là phương pháp suy luận quy nạp hoàn toàn và phương pháp quy nạp khônghoàn toàn

Ví dụ về một vấn đề nghiên cứu có liên quan đến chuyên ngành Lịch sử Đảng

cộng sản Việt Nam đang được học là: “Công tác tuyên truyền đối ngoại của Đảng trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975)”.

Trang 2

3 Thực hiện một phép suy luận để đưa ra một giả thuyết về nguyên nhân của vấn đề đó

Phép suy luận chọn để thực hiện nhằm đưa ra một giả thuyết về nguyên nhâncủa vấn đề đó ở đây là phép suy luận diễn dịch gián tiếp: là suy luận đi từ 2 hoặc một

số tiền đề có quan hệ bắc cầu cho nhau để rồi đưa ra một phán đoán (giả thuyết) Cụthể là với đề tài trên đây có thể đưa ra các tiền đề sau:

Tiền đề 1: Công tác tuyên truyền đối ngoại là một trong những lĩnh vực trọngyếu để tăng cường sức mạnh của quốc gia, thực hiện công tác tuyên truyền đối ngoạikhông những tạo môi trường quốc tế thuận lợi mà còn tận dụng được những nguồnlực to lớn phục vụ cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Tiền đề 2: Nghiên cứu vấn đề “Công tác tuyên truyền đối ngoại của Đảng

trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975)” sẽ cung cấp cho ta cách

nhìn toàn diện hơn, đầy đủ hơn về sự lãnh đạo của Đảng ta trong những năm thángkhó khăn khi chống lại tên Đế quốc Mỹ to lớn đồng thời cũng thấy được sự lãnh đạotài tình của Đảng trong việc kết hợp đấu tranh trên cách mặt trận quân sự, kinh tế,ngoại giao

Tiền đề 3: Nghiên cứu vấn đề “Công tác tuyên truyền đối ngoại của Đảng

trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975)” cũng làm sáng tỏ những

nguyên nhân dẫn đến thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước mà mộttrong những nguyên nhân đó là sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Đảng và Chủ tịch

Hồ Chí Minh trên tất cả các mặt trện nói chung, mặt trận đối ngoại nói riêng Qua đâymột lần nữa khẳng định với bè bạn quốc tế, kẻ thù xâm lược cũng như nhân dân tarằng cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) mà người thắng cuộc làdân tộc Việt Nam là một tất yếu

Tiền đề 4: Trong việc lãnh đạo công tác tuyên truyền đối ngoại của Đảng trongcuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước vẫn còn có những hạn chế nhất định

Từ bốn tiền đề nêu trên chúng ta đưa ra giả thuyết, phán đoán: Vấn đề công táctuyên truyền đối ngoại của Đảng trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước nhữngnăm gần đây đã trở thành một vấn đề được quan tâm, một vấn đề được nghiên cứu rấtnhiều từ nhiều khía cạnh khác nhau

Kết luận đây là phép suy luận diễn dịch gián tiếp với bốn tiền đề cho thấynguyên nhân của những thành công trong công tác tuyên truyền đối ngoại của Đảngtrong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là do Đảng nhận thức được vai trò quantrọng của công tác tuyên truyền đối ngoại cho nên ngay từ đầu cuộc kháng chiếnchống Mỹ đã luôn quan tâm chỉ đạo và thực hiện công tác này

Như vật 4 tiền đề có mối quan hệ bắc cầu và là nguyên nhân của vấn đề “Công tác

tuyên truyền đối ngoại của Đảng trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 1975)”.

-Câu 2: Trình bày các phương pháp thực nghiệm thường áp dụng trong các nghiên cứu xã hội? Cho ví dụ minh họa?

Trả lời:

1 Một số khái niệm

- Phương pháp (gốc latinh là method) là tập hợp một cách thức, thao tác và

biện pháp mà chủ thể lựa chọn, sử dụng để tác động vào đối tượng nhằm đạt được cácmục tiêu tác động đã xác định

Trang 3

- Phương pháp nghiên cứu khoa học là một tập hợp các cách thức, các thaotác…do người nghiên cứu lựa chọn sử dụng để quan sát đối tượng khảo sát, nhằm thuthập, xử lý các thông tin thu được, thực hiện các mục tiêu nghiên cứu đã được xácđịnh.

- Thực nghiệm: Quan sát để phát hiện bản chất của sinh viên hoặc hiện tượng

 cuối cùng là để đặt giả thuyết hoặc kiểm chứng giả thuyết đã đặt ra

- Nghiên cứu thực nghiệm: Là những nghiên cứu thực hiện bởi những quan sátcác sự vật hoặc hiện tượng diễn ra trong những điều kiện có gây biến đổi đối tượngnghiên cứu chủ định

- Phương pháp thực nghiệm trong nghiên cứu khoa học nói chung, nghiên cứukhoa học xã hội – nhân văn và nghiên cứu lý luận chính trị và truyền thông nói riêng

là các phương pháp mà người nghiên cứu sử dụng, thu thập, xử lý thông tin nhờ cácquan sát trực tiếp có gây ra các biến đổi cần thiết, đã được tính toán trước, áp đặt cácđiều kiện biến đổi ấy cho đối tượng quan sát

2 Các phương pháp thực nghiệm thường sử dụng trong nghiên cứu khoa học xã hội Ví dụ

- Căn cứ vào mục đích thực nghiệm ta có phương pháp thực nghiệm thăm dò

và thực nghiệm kiểm chứng Cụ thể:

+ Thực nghiệm thăm dò là những phương pháp thực nghiệm nhằm mục đíchphát hiện, thẩm định các tình huống cần nghiên cứu hoặc để xây dựng các giả thuyếtnghiên cứu

Thường được áp dụng vào việc tìm ra các tình huống mâu thuân cần nghiêncứu, thẩm định

Ví dụ: với đề tài: “Quản lý nhà nước đối với công tác xây dựng nông thôn mới

ở huyện Mỹ Đức hiện nay” Thì nhờ có phương pháp thực nghiệm mà chúng ta thăm

dò, tìm ra các nguyên nhân của việc nghiên cứu đề tai.( đó chính là giả thuyết nghiêncứu)

+ Thực nghiệm kiểm chứng là những phương pháp thực nghiệm nhằm tìmkiếm thông tin dữ liệu củng cố các luận cú, chứng minh tính chính xác của các luận

cứ hướng tới mục đích chứng minh giả thuyết nghiên cứu

Ví dụ trong quản lý xã hội thì giả thuyết xã A đạt được những thành tựu trongcông tác xây dựng nông thôn mới, kiểm chứng thành tựu này, người ta cần đi tìmhiểu thông tinvề các hoạt động như bê tông hóa đường nông thôn như thế nào? Haynông nghiệp có áp dụng kỹ thuật vào sản xuất hay không?

- Thực nghiệm song hành và thực nghiệm đối nghịch:

+ Thực nghiệm song hành là những phương pháp thực nghiệm đối với các đốitượng có các đặc trưng khác nhau trong cùng một điều kiện như nhau

Ví dụ quan sát tiếp hai xã A và B trong đó xã A giầu, dân cư ít và xã B nghèodân cư nhiều, mặc dù 2 xã có điều kiện tự nhiên, đặc điểm dân cư là khác nhau nhưngquan sát cùng thời điểm

+ Thực nghiệm đối nghịch là những phương pháp thực nghiệm được áp dụngcho hai hay nhiều đối với đối tượng có đặc trưng giống nhau nhưng trong các điềukiện thực nghiệm đối nghịch nhau

Trang 4

Ví dụ vẫn quan sát 2 xã A và B có điều kiện dân cư, phong tục tập quán giốngnhau nhưng quan sát ở những điều kiện, thời điểm khác nhau Xã A thực hiện quansát vào mùa khô, xã B thực hiện quan sát vào mùa mưa.

- Thực nghiệm đối chứng: là thực nghiệm được áp dụng đối với 1 trong 2 đốitượng có đặc trưng tương tự nhau Đối tượng còn lại được sử dụng để phân tích đốitượng

Ví dụ: Ví dụ vẫn quan sát hai xã nghèo A và B trong đề tài quản lý xã hội đốivới công tác xây dựng nông thôn mới,tiến hành quan sát thực nghiệm đối với xã Abằng cách tăng thêm vốn đầu tư cơ sở hạ tầng cho xã A,để xem có gì thay đổi không

và lấy xã B để đối chứng cho sự thay đổi đó

- Phương pháp mô hình thực nghiệm: Trong nghiên cứu lý luận chính trị vàtruyền thông, có thể áp dụng phương pháp thực nghiêm theo mô hình và thường đượcgọi là mô hình thí điểm

Ví dụ: thí điểm bỏ phiếu bầu hội đồng nhân dân ở một số xã, phường, thị trấn

Ví dụ: thí điểm tăng lượng bò cho một số xã nghèo để xem có sự thay đổi cuộcsống của dân không

Ngoài ra nếu Phân loại theo diễn trình thực nghiệm: 2 loại:

+ Thực nghiệm cấp diễn: Thực nghiệm trong thời gian ngắn

+ Thực nghiệm trường diễn: Thực nghiệm trong thời gian dài, liên tục

Lưu ý: Trong thực nghiệm có một số nguyên tắc cần được tôn trọng

- Đề ra những chuẩn đánh giá và phương thức đánh giá

- Giữ ổn định các nhân tố không bị nghiên cứu khống chế

- Mô hình được lựa chọn trong thực nghiệm phải mang tính phổ biến

- Đưa ra một số giả thuyết trong thực nghiệm để loại bớt những yếu tố tác độngphức tạp

Trang 5

Câu 3: Hãy thiết kế các câu hỏi trắc nghiệm nhằm tìm hiểu một vấn đề cụ thể có liên quan đến chuyên môn được đào tạo?

Trả lời:

Thiết kế các câu hỏi trắc nghiệm nhằm tìm hiểu một vấn đề cụ thể có liên quan

đến chuyên ngành Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam, tên đề tài:“ Tình hình việc làm

của sinh viên Khoa Lịch sử Đảng - HV Báo chí và Tuyên truyền qua khảo sát các khóa đã tốt nghiệp từ năm 2008 đến năm 2012”.

1 Dạng câu hỏi có/không

1 Hiện tại công việc của anh/chị đang làm có đúng với chuyên ngành Lịch sử Đảngkhông?

2 Dạng câu hỏi chọn nhiều phương án

1 Là sinh viên khoa Lịch sử Đảng, nếu được chọn lựa công việc sau khi ra trường,anh (chị) muốn được làm công việc gì?

A Giảng viên

B Công tác trong ban tuyên giáo các tỉnh, huyện

C Nghiên cứu, biên soạn Lịch sử Đảng

D Nhân viên Bảo tàng

Trang 6

B Cân đối giữa lý thuyết và thực hành

C Thiên về thực hành

3 Dạng câu hỏi mở

1 Theo anh/chị để học tốt ngành Lịch sử Đảng thì phương pháp học như thế nào là

có hiệu quả, hãy chia sẻ phương pháp học của bản thân mình?

2 Theo anh/chị, từ thực tế xin việc của mình, anh/chị hãy cho biết vì sao việc xinviệc đúng chuyên ngành Lịch sử Đảng hiện nay lại khó khăn?

Câu 4: Trình bày mục đích, các phương thức thẩm định một tình huống mâu thuẫn cần nghiên cứu? Cho ví dụ minh họa?

Trả lời:

1 Khái niệm

Tình huống mâu thuẫn cần nghiên cứu là những mâu thuẫn nảy sinh trong hoạtđộng thực tiễn của con người, làm xuất hiện nhu cầu muốn nghiên cứu, nhận thức vàhướng tới giải quyết chúng để thúc đẩy sự phát triển của các đối tượng khảo sát màtrong đó những tình huống mâu thuẫn đó nảy sinh, được phát hiện

2 Mục đích của thẩm định tình huống cần nghiên cứu

Không phải mọi tình huống mâu thuẫn cần nhận thức, khi được phát hiện đều

có thể trở thành cái cần phải nghiên cứu Chỉ những tình huống mâu thuẫn nào tồ tại

ở cấp độ vấn đề nghiên cứu (hoặc vấn đề khoa học) mới trở thành cơ sở cho sự ra đờimột đề tài nghiên cứu khoa học

Thẩm định tình huống mâu thuẫn cần nghiên cứu là nhằm mục đích khẳng địnhrằng tình huống mâu thuẫn không đơn giản chỉ là các câu hỏi nhận thức mà thực sự

đã trở thành vấn đề nghiên cứu Thẩm định tình huống mâu thuẫn cần nghiên cứucũng giúp cho người nghiên cứu nhận thức rõ ràng hơn lý do, ý nghĩa và tính cấpthiết của việc nghiên cứu nhằm nhận thức và giải quyết vấn đề nghiên cứu

3 Các phương thức thẩm định tình huống mâu thuẫn cần nghiên cứu

- Mở rộng phạm vi, giới hạn quan sát rộng hơn so với giới hạn quan sát ban đầu mànhờ đó, tình huống mâu thuẫn được phát hiện

Nếu tình huống mâu thuẫn được phát hiện nhờ nghiên cứu một hay một vài tàiliệu, hãy tiếp tục thu thập, đọc – nghiên cứu thêm các tài liệu khác có liên quan

Nếu tình huống mâu thuẫn được phát hiện từ quan sát trực tiếp (thực nghiệmhoặc bán thực nghiệm) đối với một đối tượng nào đó, hoặc trong một khoảng thờigian giới hạn nào đó, hãy quan sát thêm các đối tượng khác tương đồng hoặc quansát đối tượng đó trong khoảng thời gian dài hơn

Nếu tình huống mâu thuẫn được phát hiện nhờ lắng nghe, nhờ trao đổi ý kiếnmột hay một vài người, hãy phỏng vấn thêm những người khác, hoặc trao đổi tranhluận với những đồng nghiệp khác

Ưu điểm : Phát hiện chính xác tình huống mâu thuẫn và có sự so sánh đốichiếu

Nhược điểm: Mất nhiều thời gian, công sức hơn

Ví dụ để làm rõ hơn mâu thuẫn cần nghiên cứu trong đề tài :“ Tình hình việc

làm của sinh viên Khoa Lịch sử Đảng - HV Báo chí và Tuyên truyền qua khảo sát các khóa đã tốt nghiệp từ năm 2008 đến năm 2012” thì có thể mở rộng phạm vi,

giới hạn quan sát rộng hơn so với giới hạn quan sát ban đầu đó là về đối tượng khảosát không chỉ khảo sát riêng đối với sinh viên học chuyên ngành Lịch sử Đảng nữa

Trang 7

mà có thể khảo sát thêm sinh viên các chuyên ngành khác như chủ nghĩa xã hội khoahọc, tư tưởng hồ chí minh, triết học hoặc kéo dài thời gian khảo sát từ năm 2008 –

2012 như ban đầu thành khảo sát từ năm 2008 – 2014

- Thay đổi phương thức quan sát so với phương thức quan sát đã sử dụng nhờ đó tìnhhuống mâu thuẫn được phát hiện

Ưu điểm: Linh hoạt, thích ứng nhanh

Nhược điểm: Nếu thay đổi phương thức quan sát không phù hợp sẽ gây thấtbại không phát hiệnđược tình huống mâu thuẫn

Ví dụ cũng vẫn là đề tài trên để tình huống mâu thuẫn được phát hiện ta có thểchuyển từ phương thức quan sát trực tiếp, thâm nhập cơ sở, tiếp xúc công chúng mà

đề tài đã sử dụng sang phương thức quan sát gián tiếp (nghiên cứu tài liệu) đồng thờicũng chuyển từ phương thức quan sát trực tiếp – thực nghiệm sang phương thức quansát trực tiếp – phi thực nghiệm

- Một phương thức rất quan trọng của thẩm định tình huống mâu thuẫn được pháthiện là thông qua trao đổi tranh luận với đồng nghiệp, đồng chí Việc trao đổi tranhluận cởi mở, thẳng thắn sẽ giúp người phát hiện tình huống mâu thuẫn có thêm căn

cứ để có thể khẳng định hay bác bỏ các ý tưởng nghiên cứu của mình

Ưu điểm: tăng thêm tính sáng tạo, ý tưởng của tập thể góp phần bổ sung ýtưởng nghiên cứu của người phát hiện ra tình huống mâu thuẫn

Hạn chế: đễ gây ra bất đồng quan điểm dẫn tới khó đi tới quyết định cuối cùngcho nghiên cứu của mình hoặc tạo ra sự dao động cho chủ thể nghiên cứu

Ví dụ với đề tài trên :“ Tình hình việc làm của sinh viên Khoa Lịch sử Đảng

-HV Báo chí và Tuyên truyền qua khảo sát các khóa đã tốt nghiệp từ năm 2008 đến năm 2012” để có thể thẩm định tình huống mâu thuẫn được phát hiện thì có thể trao

đổi tranh luận với các bạn sinh viên ở trong lớp hoặc hỏi ý kiến của các thầy cô giảngdạy chuyên ngành Lịch sử Đảng để có hướng đi và những phát hiện mới mẻ hơn

4 Các kết quả thu được từ thẩm định tình huống mâu thuẫn

Tình huống mâu thuẫn không tồn tại – vấn đề nghiên cứu không tồn tại, khôngtiến hành nghiên cứu

Tình huống mâu thuẫn từ dạng câu hỏi nghiên cứu chuyển thành vấn đề nghiêncứu: đề xuất, thuyết trình với cơ quan quản lý có thẩm quyền để có thể được nghiêncứu

Tình huống mâu thuẫn trở thành giả - vấn đề, cần: hoặc là chuyển hướngnghiên cứu, hoặc là chuyển nghiên cứu cho người khác

Trang 8

Câu 5: Hãy trình bày lý do nghiên cứu, tình hình nghiên cứu và kết cấu nội dung cần triển khai của một đề tài khoa học? Cho ví dụ minh họa của một đề tài liên quan đến chuyên ngành được đào tạo?

Trả lời:

1 Tên đề tài

Tên đề tài phải chứa đựng khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu.Ngoài ra tên đề tài có thể thể hiện mục tiêu nghiên cứu chính hay 1 giới hạn vềthời gian khảo sát

Tên đề tài phải được biểu đạt bằng các thuật ngữ hiện đại phù hợp với ngành

và nhó ngành khoa học lý luận chính trị và truyền thông

2 Lý do nghiên cứu

Lý do nghiên cứu bao gồm cả tính cấp thiết của đề tài Mục đích của thuyếttrình lý do và tính cấp thiết của đề tài là nhằm sáng tỏ vấn đề thực sự cần nghiên cứu(lý do) và không thể không nghiên cứu (tính cấp thiết)

Yêu cầu của thuyết minh lý do và tính cấp thiết:

+ Trả lời cho được câu hỏi: vì sao không thể không nghiên cứu đề tài này?+ Thuyết trình nhằm khẳng định rằng mình có thể nghiên cứu được và phảinghiên cứu được và cần phải nghiên cứu đề tài này nhằm đáp ứng đòi hỏi của thực tế

+ Trình bày tóm tắt phương thức quan sát đã sử dụng và đối tượng khảo sát+ Nêu vấn đề nghiên cứu được chọn làm đề tài

3 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Giới thiệu tóm tắt sự quan tâm của các nhà khoa học đối với vấn đề nghiên cứu

và sự thể hiện mức độ quan tâm ấy bằng cách liệt kê các công trình đã được nghiêncứu

Giới thiệu các công trình tiêu biểu ở hai mức độ

Quy tắc khi giới thiệu các công trình: phải có Tên tài liệu, hình thức công bố, ởđâu, khi nào

Nêu tóm tắt các kết quả nghiên cứu chính trong các công trình đó

Nêu tóm tắt giá trị có thể tham khảo và sử dụng của các công trình hoặc nhómcông trình đã được sử dụng bằng cách làm rõ sự khác biệt trong mục tiêu nghiên cứuchính

4 Kết cấu nội dung cần nghiên cứu

Ngoài phần mục lục, phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo

và phần phụ lục đề tài dự kiến được triển khai theo kết cấu nội dung cơ bản dưới đây:

Ghi tên các chương và cụ thể chi tiết luôn tới các cấp độ

Trang 9

Câu 6: Hãy trình bày đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và kết cấu nội dung cần triển khai của một đề tài khoa học? Cho ví dụ minh họa?

Trả lời:

1 Tên đề tài

Tên đề tài phải chứa đựng khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu.Ngoài ra tên đề tài có thể thể hiện mục tiêu nghiên cứu chính hay 1 giới hạn vềthời gian khảo sát

Tên đề tài phải được biểu đạt bằng các thuật ngữ hiện đại phù hợp với ngành

và nhó ngành khoa học lý luận chính trị và truyền thông

2 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu trả lời cho câu hỏi nghiên cứu cái gì?

Đối tượng nghiên cứu là những hiện tượng thuộc phạm vi nghiên cứu của đềtài

3 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp luận nghiên cứu đề tài: Nêu nguyên lý, phạm trù, quy luật nào đóđóng vai trò là căn cứ trực tiếp cho việc nghiên cứu đề tài

Phương pháp nghiên cứu chủ đạo: phương pháp phân tích – tổng hợp, phươngpháp diễn dịch, quy nạp, phương pháp lịch sử, logic…

Phương pháp thu thập, xử lý thông tin

4 Kết cấu nội dung cần nghiên cứu

Ngoài phần mục lục, phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo

và phần phụ lục đề tài dự kiến được triển khai theo kết cấu nội dung cơ bản dưới đây:

Ghi tên các chương và cụ thể chi tiết luôn tới các cấp độ

Trang 10

Câu 7: Hãy trình bày đối tượng nghiên cứu, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu, kết cấu nội dung cần triển khai của một đề tài khoa học? Cho ví dụ minh họa? Trả lời:

1 Tên đề tài

Tên đề tài phải chứa đựng khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu.Ngoài ra tên đề tài có thể thể hiện mục tiêu nghiên cứu chính hay 1 giới hạn vềthời gian khảo sát

Tên đề tài phải được biểu đạt bằng các thuật ngữ hiện đại phù hợp với ngành

và nhó ngành khoa học lý luận chính trị và truyền thông

2 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu trả lời cho câu hỏi nghiên cứu cái gì?

Đối tượng nghiên cứu là những hiện tượng thuộc phạm vi nghiên cứu của đềtài

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu là cái đích về nội dung mà người nghiên cứu vạch ra để định hướng

nỗ lực tìm kiếm Mục tiêu là những điều cần làm trong công việc nghiên cứu Mụctiêu trả lời câu hỏi “làm cái gì?”

Nhiệm vụ nghiên cứu là những việc cần làm để thử hiện được mục tiêu

4 Kết cấu nội dung cần nghiên cứu

Ngoài phần mục lục, phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo

và phần phụ lục đề tài dự kiến được triển khai theo kết cấu nội dung cơ bản dưới đây:

Ghi tên các chương và cụ thể chi tiết luôn tới các cấp độ

Trang 11

B NHỮNG CÂU HỎI CÓ THỂ LƯU Ý THÊM

Câu 1: Trình bày các phương thức để thẩm định tình huống mâu thuẫn cần nhận thức? Cho ví dụ minh họa?

Trả lời:

1 Khái niệm

Phương thức là cách thức, biện pháp, con đường để đi tới mục đích

Tình huống mâu thuẫn cần nhận thức là những mâu thuẫn nảy sinh trong hoạtđộng thực tiễn của con người, làm xuất hiện nhu cầu muốn nghiên cứu, nhận thức vàhướng tới giải quyết chúng để thức đẩy sự phát triển của các đối tượng khảo sát màtrong đó những tình huống mâu thuẫn đó nảy sinh được phát hiện

Ví dụ về tình huống mâu thuẫn: hiện nay nhà nước đầu tư rất nhiều tiền vàoviệc xây dựng đường giao thông nhằm cải tạo hệ thống giao thông Những tuyếnđường giao thông được xây mới và cải tạo Tuy nhiên chất lượng các tuyến đườnggiao thông vẫn thấp, không giảm được tình trạng tai nạn giao thông liên quan tới chấtlượng các tuyến đường

Xét theo phương diện logic thì tình huống mây thuẫn cần nhận thức nói chung

có những biểu hiện cơ bản sau:

Thứ nhất là tình huống mâu thuẫn cần nhận thức xuất hiện, nó dường như khácthậm chí trái với quan niệm đang có, hiện có của con người phát hiện, làm xuất hiện,nay sinh nhu cầu muốn nhận thức, muốn giải quyết

Thứ hai do hạn chế của vấn đề tri thức hiện có đến thời điểm phát hiện ra tìnhhuống mâu thuẫn ấy, người phát hiện nhận thấy chưa thể nhận thức, vì vậy cũng chưathể đưa ra luận chứng cho các giải pháp, cách thức có thể giải quyết được tình huốngmâu thuẫn ấy

Các cấp độ của tình huống mâu thuẫn cần nhận thức: Có 3 cấp độ đó là câu hỏitình huống, vấn đề nghiên cứu và vấn đề khoa học

Thứ nhất là câu hỏi tình huống là dạng mâu thuẫn chợt nảy sinh một cách đơn

lẻ, mang tính ngẫu nhiên, tồn tại trong một đối tượng cụ thể hoặc trong một thời gianngắn, mang tính chủ quan, tự phát

Thứ hai là vấn đề nghiên cứu: là dạng mâu thuẫn nảy sinh một cách hệthốnglặp đi lặp lại ở những đối tượng cùng loại, với quy mô lớn và trong thời giandài

Thứ ba là vấn đề khoa học là những mâu thuẫn có tính chất rất cơ bản, việcnghiên cứu, nhận thức các mâu thuẫn nàyđòi hỏi huy động nguồn nhân lực nghiêncứu lớn, có thể đưa đến những khám phá, sáng tạo làm thay đổi một hoặc một số luậnđiểm cơ bản đã và đang tồn tại trong khoa học

Mục đích của thẩm định tình huống cần phải: nhằm khẳng định vấn đề nghiên cứu cótồn tại hoặc không tồn tại, giúp cho người nghiên cứu nhận thức rõ rang hơn lý do, ý nghĩa vàtính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu nhằm nhận thức và giải quyết vấn đề nghiên cứu

2 Các phương thức thẩm định tình huống mâu thuẫn.

Có ba phương thức để thẩm định tình huống mâu thuẫn đó là : mở rộng phạm

vi, giới hạn quan sát rộng hơn; Thay đổi phương thức quan sát; Phương thức thôngqua trao đổi, tranh luận Cụ thể như sau:

2.1.Phương thức mở rộng phạm vi giới hạn quan sát rộng hơn so với giới hạn quan sát ban đầu mà nhờ đó tình huống mâu thuẫn được phát hiện.

Trang 12

Sử dụng phương pháp này trong trường hợp: cần mở rộng giới hạn quan sát đểnhanh chóng phát hiện tình huống mâu thuẫn.

đó trong khoảng thời gian dài hơn

+ Nếu tình huống mâu thuẫn được phát hiện nhờ lắng nghe, nhờ trao đổi ý kiếnmột hoặc một vài người, hãy phỏng vấn them những người khác hoặc trao đổi, tranhluận với những đồng nghiệp

Ưu điểm : Phát hiện chính xác tình huống mâu thuẫn và có sự so sánh đốichiếu

Nhược điểm: Mất nhiều thời gian, công sức hơn

2.2.Thay đổi phương thức quan sát đã sử dụng mà nhờ đó tình huống mâu thuẫn được phát hiện.

Mục đích để thẩm định tình huống mâu thuẫn, khi sử dụng phương thức quansát

Cách làm:

+ Nếu tình huống mâu thuẫn được phát hiện nhờ nghiên cứu tài liệu (quan sátgián tiếp) có thể chuyển sang quan sat trực tiếp, thâm nhập cơ sở, tiếp xúc côngchúng hoặc ngược lại

+ Nếu tình huống mâu thuẫn được phát hiện nhờ các quan sát trực tiếp, phithực nghiệmcó thể chuyển sang phương thức quan sát trực tiếp thực nghiệmhoặcngược lại

Ưu điểm: Linh hoạt, thích ứng nhanh

Nhược điểm: Nếu thay đổi phương thức quan sát không phù hợp sẽ gây thấtbại không phát hiệnđược tình huống mâu thuẫn

2.3.Phương thức thông qua trao đổi, trnah luận với đồng nghiệp, đồng chí.

Mục đích: Nhằm thẩm định tình huống mâu thuẫn

Cách làm: Trao đổi, trang luận cởi mở, thẳng thắn với những người đồng chí,đồng nghiệp của mình giúp phát hiện tình huống mâu thuẫn có thêm căn cứ để có thểkhẳng định hoặc bác bỏ các ý tưởng nghiên cứu của mình

Ưu điểm: tăng thêm tính sáng tạo, ý tưởng của tập thể góp phần bổ sung ýtưởng nghiên cứu của người phát hiện ra tình huống mâu thuẫn

Hạn chế: đễ gây ra bất đồng quan điểm dẫn tới khó đi tới quyết định cuối cùngcho nghiên cứu của mình hoặc tạo ra sự dao động cho chủ thể nghiên cứu

Các kết quả thu được nhờ thẩm định tình huống mâu thuẫn: tình huống mâuthuẫn không tồn tại; tình huống mâu thuẫn chỉ từ câu hỏi nghiên cứu thành vấn đềnghiên cứu; tình huống mâu thuẫn trở thành giả thuyết

Trang 13

Câu 2: Nhận xét kết quả nghiên cứu một công trình khoa học ?

Trả lời:

Phần 1: Giới thiệu chung về công trình:

Thông tin chung về công trình nghiên cứu được chọn nhận xét:

- Hình thức công bố: Khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Tư tưởng Hồ ChíMinh

- Nơi công bố: Công bố tại hội đồng bảo vệ khoá luận tốt nghiệp đại học thuộc khoa

Tư tưởng Hồ Chí Minh thuộc Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh

- Thời gian công bố: tháng 12/2008

- Họ và tên tác giả: Vũ Thị Ngọc Thảo

- Chức danh tác giả: Sinh viên

- Tên đề tài: "Tư tưởng đại đoàn kết của Hồ Chí Minh và sự vận dụng trong công

cuộc đổi mới hiện nay"

Phần 2: Phân tích, đánh giá các kết quả nghiên cứu của công trình

1 Về lý do và tính cấp thiết của việc nghiên cứu:

Hồ Chí Minh - người anh hùng dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới, ngườisáng lập, lãnh đạo và rèn luyện Đảng cộng sản Việt nam Toàn bộ cuộc đời củaNgười dành cho sự nghiệp cách mạng Việt nam Trong số các di sản Người để lại chodân tộc ta có đại đoàn kết – một tư tưởng nổi bật, bao trùm, xuyên suốt, nhất quán cảtrong tư duy lý luận và thực tiễn của Người

Tư tưởng Đại đoàn kết đã trở thành tình cảm, suy nghĩ của mọi người Việtnam yêu nước, là sợi dây liên kết cả dân tộc và tạo nên sức mạnh to lớn, đưa tới thắnglợi vẻ vang của Cách mạng Tháng Tám năm 1945, dân tộc Việt Nam độc lập hoàntoàn, đất nước Việt Nam thống nhất trọn vẹn năm 1975 Tư tưởng Đại đoàn kết HồChí Minh, minh chứng rõ rằng : khi nào Đảng ta, dân tộc ta đoàn kết một lòng, thựchiện triệt để tư tưởng Đại đoàn kết của Người, thì cách mạng lúc đó thuận lợi, thuđược nhiều thắng lợi Ngược lại lúc nào, nơi nào dân ta vi phạm đoàn kết, xa rời tưtưởng đại đoàn kết Hồ Chí Minh, thì lúc đó nơi đó cách mạng gặp nhiều khó khăn,thậm chí tổn thất

Trên cơ sở kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, Cách mạngnước ta đang trên đường đổi mới, với nhiều thách thức đặt ra Chỉ có thể huy độngsức mạnh đại đoàn kết theo tư tưởng Hồ Chí Minh chúng ta mới đưa đất nước tiếnnhanh, tiến mạnh trên con đường công nghiệp hoá, hiện đại hoá, theo định hướng xãhội chủ nghĩa, xây dựng dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng văn minh, dân chủ

Vì vậy việc hiểu rõ và vận dụng tư tưởng đại đoàn kết Hồ Chí Minh trong công cuộcđổi mới hiện nay là vấn đề hết sức quan trọng, có ý nghĩa hết sức to lớn

Tuy nhiên phần giải thích lý do và tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài củatác giả sẽ thuyết phục hơn nếu tác giả ngoài việc chỉ rõ tư tưởng Hồ Chí Minh về đạiđoàn kết Tác giả khẳng định thêm rằng: “Là một sinh viên theo học chuyên ngành tưtưởng Hồ Chí Minh, được trang bị đầy đủ các kiến thức về Người thì việc nghiên cứu

đề tài này là cần thiết với tác giả để củng cố thêm kiến thức và góp phần nghiên cứusâu thêm Chủ tịch Hồ Chí Minh và việc vận dụng tưởng về đại đoàn kết trong côngcuộc đổi mới hiện nay thì khóa luận của tác giả sẽ mang tính thuyết phục hơn

Dù vậy tôi vẫn đánh giá cao sự lựa chọn vấn đề này làm đề tài cho khóa luậntốt nghiệp của sinh viên Vũ Thị Ngọc Thảo Tôi nhận thấy luận văn đã được thực

Ngày đăng: 15/02/2023, 13:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban chỉ đạo tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ chính trị (1995), Tổng kết cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước thắng lợi và bài học, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng kết cuộckháng chiến chống Mỹ, cứu nước thắng lợi và bài học
Tác giả: Ban chỉ đạo tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ chính trị
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1995
2. Ban Tuyên giáo Trung ương (2010), Lịch sử 80 năm ngành tuyên giáo của Đảng Cộng sản Việt Nam (1930 - 2010), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử 80 năm ngành tuyên giáo củaĐảng Cộng sản Việt Nam (1930 - 2010)
Tác giả: Ban Tuyên giáo Trung ương
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2010
3. Ban Tư tưởng - Văn hóa Trung ương (2005), Lịch sử biên niên Công tác tư tưởng - văn hóa của Đảng Cộng sản Việt Nam (1955 -1975), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử biên niên Công tác tưtưởng - văn hóa của Đảng Cộng sản Việt Nam (1955 -1975)
Tác giả: Ban Tư tưởng - Văn hóa Trung ương
Nhà XB: NXB Chính trịquốc gia
Năm: 2005
4. Ban Tư tưởng - Văn hóa Trung ương (2000), Một số văn kiện của Đảng về công tác tư tưởng - văn hóa, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số văn kiện của Đảng về côngtác tư tưởng - văn hóa
Tác giả: Ban Tư tưởng - Văn hóa Trung ương
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2000
5. Ban Tư tưởng – Văn hóa Trung ương (2000), Sơ thảo lược sử công tác tư tưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam 1930 – 2000, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sơ thảo lược sử công tác tư tưởngcủa Đảng Cộng sản Việt Nam 1930 – 2000
Tác giả: Ban Tư tưởng – Văn hóa Trung ương
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2000
6. Ban Tư tưởng – Văn hóa Trung ương (2000), Về công tác tư tưởng văn hóa của Chủ tịch Hồ Chí Minh, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về công tác tư tưởng văn hóa củaChủ tịch Hồ Chí Minh
Tác giả: Ban Tư tưởng – Văn hóa Trung ương
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2000
7. Bộ Ngoại giao (1979), Sự thật quan hệ Việt Nam - Trung Quốc trong 30 năm qua, NXB Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự thật quan hệ Việt Nam - Trung Quốc trong 30 nămqua
Tác giả: Bộ Ngoại giao
Nhà XB: NXB Sự thật
Năm: 1979
8. Bộ Quốc phòng - Viện Lịch sử quân sự Việt Nam (1996), Lịch sử kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, tập 1, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử kháng chiếnchống Mỹ, cứu nước
Tác giả: Bộ Quốc phòng - Viện Lịch sử quân sự Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1996
9. Mai Văn Bộ (1985), Tấn công ngoại giao và tiếp xúc bí mật, NXB Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tấn công ngoại giao và tiếp xúc bí mật
Tác giả: Mai Văn Bộ
Nhà XB: NXB Thành phốHồ Chí Minh
Năm: 1985
10. Gabrien Côncô (1991), Giải phẫu một cuộc chiến tranh, tập 1, NXB Quân đội nhân dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải phẫu một cuộc chiến tranh
Tác giả: Gabrien Côncô
Nhà XB: NXB Quân độinhân dân
Năm: 1991
11. Gabrien Côncô (1991), Giải phẫu một cuộc chiến tranh, tập 2, NXB Quân đội nhân dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải phẫu một cuộc chiến tranh
Tác giả: Gabrien Côncô
Nhà XB: NXB Quân độinhân dân
Năm: 1991
13. Đại tướng Văn Tiến Dũng (1996), Về cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước
Tác giả: Đại tướng Văn Tiến Dũng
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1996
14. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Văn kiện Đảng toàn tập, tập 15 NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đảng toàn tập
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chínhtrị quốc gia
Năm: 2002
15. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Văn kiện Đảng toàn tập, tập 16 NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đảng toàn tập
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chínhtrị quốc gia
Năm: 2002
16. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Văn kiện Đảng toàn tập, tập 17 NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đảng toàn tập
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chínhtrị quốc gia
Năm: 2002
17. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Văn kiện Đảng toàn tập, tập 18 NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đảng toàn tập
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chínhtrị quốc gia
Năm: 2002
18. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Văn kiện Đảng toàn tập, tập 19, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đảng toàn tập
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chínhtrị quốc gia
Năm: 2002
19. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Văn kiện Đảng toàn tập, tập 20, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đảng toàn tập
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chínhtrị quốc gia
Năm: 2002
20. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Văn kiện Đảng toàn tập, tập 21, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đảng toàn tập
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chínhtrị quốc gia
Năm: 2002
21. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Văn kiện Đảng toàn tập, tập 22, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đảng toàn tập
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chínhtrị quốc gia
Năm: 2002

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w