TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN Báo cáo thực tập tổng hợp Viện Kế toán – Kiểm toán TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP Đơn vị thực tập CÔNG TY TNHH NGA I[.]
Trang 1BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
Đơn vị thực tập: CÔNG TY TNHH NGA IN
Họ tên sinh viên : Nguyễn Thị Thu Ngà
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Quốc Trung
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ v
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH NGA IN 3
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Nga In 3
1.1.1 Khái quát chung về công ty 3
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Nga In 4
1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Nga In 4
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 4
1.2.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty 6
1.2.2.1 Đặc điểm về sản phẩm kinh doanh 6
1.2.2.2 Đặc điểm về lao động 6
1.2.2.3 Đặc điểm về vốn 7
1.2.3 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của Công ty 8
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Nga In 10
1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của công ty .11 1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban 11
1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Nga In 12
1.4.1 Tình hình tài chính của Công ty giai đoạn 2011 - 2013 12
1.4.2 Kết quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2011 -2013 15
PHẦN 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH NGA IN 18
2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Nga In 18
2.1.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán 18
2.1.2 Nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán 18
2.2 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Nga In 20
2.2.1 Các chính sách kế toán chung 20
2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 21
2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản 23
Trang 32.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 24
2.2.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 26
2.2.5.1 Hệ thống báo cáo tài chính 26
2.2.5.2 Hệ thống báo cáo nội bộ 27
PHẦN 3: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH NGA IN 28
3.1 Đánh giá tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Nga In 28
3.1.1 Ưu điểm 28
3.1.2 Nhược điểm 30
3.2 Đánh giá tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Nga In 30
3.2.1 Ưu điểm 30
3.2.2 Nhược điểm 31
KẾT LUẬN 32
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 33
Trang 4DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Lực lượng lao động theo trình độ chuyên môn 7 Bảng 1.2: Tình hình tài chính của Công ty giai đoạn 2011-2013 13 Bảng 1.3: Bảng đánh giá hiệu quả sử dụng TS và VCSH của Công ty 14 Bảng 1.4: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 16
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình kinh doanh của Công ty 9
Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty 11
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 18
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay trong xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu đang bùng nổ một cáchmạnh mẽ cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, đặc biệt từ ngày 7/11/2006 khi ViệtNam chính thức gia nhập WTO Điều này đã đặt các công ty nước ta trướcmột thách thức lớn, với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt trong nền tế thịtrường Sự cạnh tranh này không chỉ diễn ra giữa các công ty trong nước mà
áp lực cạnh tranh lớn hơn từ phía các tập đoàn kinh tế, các công ty nướcngoài Bản thân mỗi công ty hơn ai hết phải ý thức rõ được điều này Khôngthể chỉ đứng ngoài hội nhập, bởi nó sẽ tác động trực tiếp đến lợi ích của chính
họ Muốn đứng vững và phát triển các công ty phải xem xét để nâng cao hiệuquả xuất kinh doanh bằng những biện pháp và công cụ quản lý trong đó cócông tác kế toán
Kế toán là công cụ rất đắc lực trong việc thu thập, xử lý và cùng cấpnhững thông tin cho các nhà quản lý, chủ công ty, những người điều hành,…
Nó vẽ nên bức tranh toàn cảnh về thực trạng hoạt động kinh doanh trong công
ty, từ đó các nhà quản lý sẽ có những đánh giá nhìn nhận đứng đắn, thực chấtcông tác quản lý điều hành, tổ chức các hoạt động sản xuât kinh doanh trongđơn vị mình Để đưa ra những giải pháp, chiến lược kinh doanh mới, phù hợp
và có hiệu quả hơn
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán Với những kiếnthức đã trang bị được trong quá trình học tập cùng với sự hướng dẫn củagiảng viên Nguyễn Quốc Trung, sự giúp đỡ của cán bộ công nhân viên phòng
Kế toán của Công ty TNHH Nga In em đã thực hiện báo cáo thực tập tổnghợp này
Ngoài lời mở đầu, kết luận thì báo cáo thực tập tổng hợp gồm 3 phần:
Trang 8Phần 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh Công ty TNHH Nga In
Phần 2: Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty TNHH Nga In
Phần 3: Một số đánh giá về tình hình tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Nga In
Do thời gian tìm hiểu có hạn, công tác tổ chức kế toán của công typhức tạp nên báo cáo thực tập tổng hợp không tránh khỏi những khiếmkhuyết, thiếu sót Em rất mong sự đóng góp ý kiến của giảng viên NguyễnQuốc Trung cũng như các cán bộ công nhân viên trong phòng Kế toán củacông ty để báo cáo được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 9PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC
BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TNHH NGA IN
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Nga In
1.1.1 Khái quát chung về công ty
- Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY TNHH NGA IN
- Tên công ty viết bằng tiếng Anh: NGA IN LIMITED COMPANY
- Tên viết tắt: NGA IN CO.,LTD
- Đại diện pháp luật: Quản Xuân Lai
- Chức vụ: Giám đốc
- Mã số thuế: 0102589585
- Loại hình công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 61/116 tổ 68b cụm 8b Trại Cá, phường TrươngĐịnh, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội
- Website: www.vatlieuxaydung.com.vn
- Email: vatlieuxaydung @gmail.com
- Điện thoại: 04.35591842
- Fax: 04 35591841
- Vốn điều lệ: 20.000.000.000 đồng (Hai mươi tỷ đồng)
- Giấy phép ĐKKD số 0102589585 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố HàNội cấp lần đầu ngày 28/02/2006 thay đổi lần cuối ngày 22/02/2013
- Số tài khoản: 1482201102640 mở tại Ngân hàng NoN&PTNT - CN Nam HàNội
Trang 101.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Nga In
- Giai đoạn từ 2006 – 2008 : Trong hoàn cảnh Công ty vừa thành lập, Công ty
đã gặp nhiều khó khăn trong Công tác tìm kiếm nguồn hàng hóa đầu vào vàđầu ra cho sản phẩm và còn rất nhiều khó khăn khác như nhân công, vốn đểhoạt động kinh doanh đồng thời phải đương đầu với sự cạnh tranh gay gắttrên thị trường thành phố Hà Nội và các khu vực xung quanh thành phố HàNội Nhưng chính trong điều kiện này, Công ty mới tìm được hướng đi riêngcho mình, cải thiện chất lượng sản phẩm, hạ giá bán, nâng cao năng lực cạnhtranh của mình trên thị trường
- Giai đoạn từ 2008 đến nay: Năm 2008, Công ty quyết định đầu tư mở mang
hệ thống cửa hàng, đại lý và nhà kho chứa hàng, mở ra một hướng đi mới Sựchuyển hướng này đã khiến Công ty thoát khỏi sự cạnh tranh gay gắt ở phânkhúc thị trường về sản phẩm vật liệu xây dựng, tạo ra được một bước tiếntrong quá trình phát triển
Dưới sự lãnh đạo của Ban Giám đốc Công ty, cùng đội ngũ nhân viêntrẻ, năng động, tốt nghiệp các Trường Đại học lớn trong nước có sự sáng tạo
và khả năng làm việc cường độ cao Nhờ vậy Công ty sẵn sàng đáp ứng mọiyêu cầu của khách hàng một cách hiệu quả và nhiệt tình nhất Không chỉ cungcấp hàng hoá, sản phẩm chất lượng cao mà còn có khả năng tư vấn và đưa racác giải pháp kinh tế - kỹ thuật phù hợp với nhu cầu của quý khách trong điềukiện hiện tại cũng như trong tương lai
1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Nga In
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
1.2.1.1 Chức năng
Theo giấy phép đăng kí kinh doanh lần đầu thì ngành nghề kinh doanhcủa công ty có chức năng chuyên kinh doanh buôn bán các sản phẩm liênquan đến ngành xây dựng như xi măng, thép, đá, cát,…
Trang 11+ Kinh doanh trên cơ sở bảo toàn và phát triển nguồn vốn, thực hiện chế độhạch toán kinh tế độc lập, nộp thuế cho nhà nước theo đúng quy định.
+ Tuân thủ các chế độ, chính sách quản lý kinh tế của nhà nước, thực hiệnđúng các cam kết trong hợp đồng kinh tế liên quan
+ Thực hiện đúng chế độ quản lý tài sản, tài chính, phân phối theo lao độngtiền lương, làm tốt công tác bảo vệ an toàn lao động, trật tự xã hội, bảo vệ anninh
+ Đào tạo, bồi dưỡng, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho người lao động.+ Không ngừng nâng cao lợi ích của các thành viên góp vốn và đảm bảo đờisống cho người lao động
+ Phấn đầu thực hiện tốt các khâu nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ đáp ứngnhu cầu của khách hàng, nâng cao uy tín cho công ty
+ Được chủ động đàm phán, ký kết các Hợp đông kinh tế, Giám đốc Công ty
là người đại diện cho Công ty về quyền lợi và nghĩa vụ của Công ty theođúng quy định của Pháp luật hiện hành
+ Tham gia các hoạt động nhằm mở rộng hoạt động SXKD của Công ty như:triển lãm, quảng cáo,…
+ Hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về Tài chính, có tưcách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng
+ Tuân thủ các quy định về chế độ kế toán, kiểm toán của Bộ Tài chính vàcác ban ngành khác
Trang 121.2.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty
1.2.2.1 Đặc điểm về sản phẩm kinh doanh
Sản phẩm của Công ty là các sản phẩm liên quan đến ngành xây dựngnhư ximăng, sắt, thép, đá, que hàn Đó là những sản phẩm có giá trị hàng tồnkho lớn nếu không được tiêu thụ kịp thời Do những đặc điểm đó, nên khókhăn của Công ty trong thời gian qua cũng như trong thời gian tới đó là việctiêu thụ sản phẩm sẽ khó khăn hơn do nên kinh tế đang có dấu hiệu suy thoáinghiêm trọng, nhiều dự án, các công trình xây dựng không được khởi công.Thậm chí, nhiều công ty sản xuất sắt, thép đang có nguy cơ đóng cửa hàngloạt và các đơn vị hoạt động trong ngành bán vật liệu xây dựng cũng cạnhtranh nhau rất khốc liệt Công ty chuyên cung cấp sản phẩm liên quan đếnngành xây dựng ra thị trường chủ yếu thông qua mạng lưới đại lý bán buôn,bán lẻ ở khắp các tỉnh thành trong cả nước và tập trung nhất ở địa bàn thànhphố Hà Nội, Hà Nam, Hưng Yên, Công ty cũng là đại lý cấp 1 của một sốđơn vị sản xuất ximăng như Hoàng Thạch, Bỉm Sơn, Ngoài ra với sản phẩmsắt, thép cũng công ty cũng là nhà phân phối của một số đơn vị như Việt – Ý,Việt – Đức, Việc thu mua sản phẩm được thưc hiện thông qua các đơn vị sảnxuất sắt thép, xi măng, lớn đóng tại các địa bàn Hà Nội, Hưng Yên, ThanhHóa, Hải Phòng Riêng với sản phẩm là các loại đá thì công ty phải tiến hànhthu mua ở xa là các mỏ khai thác đá ở Ninh Bình
1.2.2.2 Đặc điểm về lao động
Với chiến lược kinh doanh “Con người quyết định sự thành bại của một
Công ty” cho nên công ty luôn đầu tư cho việc đào tạo và tuyển dụng những
người lao động có trình độ và bản lĩnh để đề bạt cho các vị trí then chốt trongCông ty Vì thế hiện nay Công ty có một ngũ đội ngũ cán bộ quản lý, nhânviên là các kỹ sư, cử nhân tốt nghiệp từ các trường Đại học lớn trong nước.Bên cạnh đó, đội ngũ cán bộ công nhân viên còn làm việc một cách khoa học
Trang 13và chuyên nghiệp, luôn đem lại hiệu quả cao trong công việc cũng như đemlại sự thoả mãn tối ưu cho khách hàng Tình hình lao động của công ty qua banăm được thể hiện bằng bảng 1.1 thống kê sau:
Bảng 1.1: Lực lượng lao động theo trình độ chuyên môn
sự điều chình ngay lao động có trình độ chuyên môn là nhiệm vụ hàng đầucủa cán bộ quản lý nhân sự của Công ty
1.2.2.3 Đặc điểm về vốn
Trong thời điểm hiện nay, công ty đang hợp tác cùng một số đơn vị đại
lý, chủ đầu tư trong việc phân phối sản phẩm cho một số công trình quantrọng ở một số địa phương trong cả nước Do đó công ty cần huy động một
Trang 14lượng vốn khá lớn để đảm bảo tình hình thanh toán cho nhà cung cấp, trảlương người lao động và nhập hàng hóa Do đặc thù của các sản phẩm liênquan đến ngành xây dựng là thường phải ứng trước một lượng hàng hóatương đối lớn để phục vụ cho thi công công trình cho khách hàng nên yêu cầuhuy động được vốn một cách hợp lý, đồng thời tận dụng và phát huy tối đahiệu quả sử dụng vốn luôn được đặt lên hàng đầu trong Công ty Hiện nay,Công ty đang huy động vốn từ các nguồn sau đây:
- Vốn chủ sở hữu: do các cổ đông đóng góp bao gồm máy móc, thiết bị, tiềnvốn,
- Vốn được bổ sung từ nguồn lợi nhuận để lại
- Vốn vay, chủ yếu là vay ngân hàng
Với mỗi loại vốn, công ty có cách quản lý và sử dụng khác nhau chophù hợp và đúng với mục đích sử dụng như sau:
- Nguồn vốn chủ sở hữu được quản lý chặt chẽ để đầu tư mở rộng sản xuấttheo chiến lược phát triển chung, nguồn vốn này luôn được bảo toàn và pháttriển
- Nguồn vốn tự bổ sung được dùng để đầu tư tài sản cố định như mua xe tảichở hàng đi các tỉnh,…
- Nguồn vốn vay ngân hàng được quản lý chặt chẽ và giám sát để đầu tư tàisản có hiệu quả kinh tế cao, hoặc bổ sung cho vốn lưu động đáp ứng nhu cầukinh doanh và đảm bảo hiệu quả kinh tế
1.2.3 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của Công ty
Trong nền kinh tế thị trường mở hiện nay, đòi hỏi các doanh nghiệpphải phát huy nguồn tự chủ và tự chịu trách nhiệm về các quyết định, phươnghướng kinh doanh của mình, đảm bảo tự trang trải, tự phát triển và làm trònnghĩa vụ với nhà nước Nhận thức rõ vấn đề đó, Công ty đã định hướng ngay
từ đầu cho mình “Khách hàng là sự sống - Lấy chữ tín làm trọng” Ban
Trang 15giám đốc, nhân viên Công ty đã luôn nỗ lực tìm ra chiến lược kinh doanh saocho hiệu quả nhất Từ một doanh nghiệp còn non trẻ, Công ty đã định hướngđúng đắn cho hoạt động kinh doanh của mình Công ty đang dần đa dạng hoáphương thức bán hàng, ngoài việc coi trọng khâu mua hàng còn đặc biệt chútrọng đến công tác bán hàng Để có thể hoạt động kinh doanh và tồn tại trongnền kinh tế thị trường, Công ty đáp áp dụng nhiều hình thức bán hàng khácnhau bao gồm cả bán buôn và bán lẻ.
Đối với nghiệp vụ bán hàng tại Công ty thì cơ sở cho mỗi nghiệp vụtiêu thụ hàng hoá ở Công ty thường dựa vào các hợp đồng kinh tế đã ký kếthoặc đơn đặt hàng của khách hàng Trong hợp đồng hoặc đơn đặt hàng phảighi rõ những điểm chính sau: Tên đơn vị mua hàng, Số tài khoản, chủng loạihàng, số lượng, đơn giá, quy cách, phẩm chất của hàng hoá, thời gian và địađiểm giao hàng Thời hạn thanh toán Bên bán căn cứ vào đó để giao hàng vàtheo dõi thanh toán
Hiện nay, trong kinh doanh công ty cũng luôn củng cố, phát huy việcbán hàng theo hợp đồng và đơn đặt hàng Vì theo hình thức này, hoạt độngkinh doanh của Công ty có cơ sở vững chắc về pháp luật, do đó, công ty cóthể chủ động lập kế hoạch mau và bán hàng tạo điều kiện thuận lợi cho côngtác kinh doanh của Công ty
Bước 1: Khách hàng ký hợp đồng sử dụng dịch vụ của Công ty Phòng
kinh doanh tiếp thị chịu trách nhiệm tìm hiểu và tiếp thị cho khách hàng biết
và sử dụng sản phẩm của Công ty
Bước 2: Sau khi hoàn tất thủ tục kí kết hợp đồng thì phòng Kinh doanh
hay bộ phận liên quan cùng khách hàng đi kiểm tra chất lượng sản phẩm
Bước 3: Khi bước kiểm tra chất lượng sản phẩm xong thì phòng Kinh
doanh hay bộ phận liên quan có trách nhiệm bàn bạc với khách hàng vềphương thức giao hàng đến cho khách hàng
Trang 16Bước 4: Sau khi đã bàn bạc thống nhất với khách hàng về phương thức
giao hàng thì phòng Kinh doanh, phòng Kế toán có trách nhiệm giao hàng chokhách hàng, đồng thời hoàn tất các thủ tục về thanh toán: lập phiếu xuất kho,
xuất hóa đơn GTGT
Sơ đồ 1.1: Quy trình kinh doanh của Công ty
(Nguồn: Phòng Kế toán) Bước 5: Sau khi hoàn thiện các thủ tục giao hàng và thanh toán thì kế
toán có trách nhiệm thu tiền của khách hàng
Bước 6: Cuối tháng, phòng Kế toán tập hợp doanh thu của các khách
Lựa chọn phương thức giao hàng
Giao hàng và xuất hóa đơn GTGT
Thu tiền bán hàng
Tổng hợp doanh thu bán hàng (cuối tháng)
Trang 171.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của công ty
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo hình thức trực tuyếnchức năng Đứng đầu Công ty là Ban Giám đốc chỉ đạo công việc trực tuyếnxuống từng phòng ban Ngoài ra, các phòng ban có chức năng tham mưu choBan Giám đốc công việc điều hành của Công ty Và điều này được thể hiện ở
sơ đồ 1.2 sau:
Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty
(Nguồn: Phòng Hành chính)
1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban
Ban Giám đốc gồm có Giám đốc và phó Giám đốc Trong đó, nhiệm vụ
và chức năng của Giám đốc và phó Giám đốc được thể hiện cụ thể như sau:
Giám đốc: Là người đứng đầu công ty là người có quyền lực đưa ra
các quyết định mà tất cả mọi người trong công ty đều phải thực hiện và thi
hành Vạch ra những chiến lược có tầm cỡ lớn là người quyết định ký những hợp đồng lớn Bao quát và quyết định tất cả các công việc lớn liên quan đến công ty Là người chịu trách nhiệm cuối cùng kết quả hoạt động cũng như
tính đúng đắn trước pháp luật
Phó Giám đốc Công ty: Là người giúp Giám đốc điều hành các lĩnh
vực hoạt động của Công ty theo sự phân công của Giám đốc và chịu trách
Ban Giám đốc
Phòng
Kế toán Kinh doanhPhòng Hành chínhPhòng Thu muaPhòng
Trang 18nhiệm trước Giám đốc về nhiệm vụ được giao Phó Giám đốc Công ty doGiám đốc Công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật theo đề nghịcủa Giám đốc Công ty Đề xuất và thực hiện cac phương án chiến lược kinhdoanh do công ty đề ra, đồng thời điều hành mọi hoạt động của các phòngban Ngoài ra Phó giám đốc có thể trực tiếp đàm phán, ký kết hợp đồng củakhách hàng, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và các bộ phận khác trôngcông ty.
Phòng Kế toán: Thực hiện kiểm tra, kiểm soát đối với toàn bộ hoạt
động tài chính của công ty Lập các báo cáo tài chính – kế toán phục vụ chocông tác quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty Hạch toántoàn bộ quy trình liên quan tới hoạt động của kế toán công ty Cung cấp báocáo tại bất cứ thời điểm nào về toàn bộ tình hình tài chính công ty
Phòng Kinh doanh: Phòng kinh doanh có nhiệm vụ tham mưu cho
tổng giám đốc các phương án, chiến lược tìm kiếm và phát triển thị trường.Tìm kiếm những khách hàng có khả năng làm ăn lâu dài Các công việc chịutrách nhiệm trực tiếp dưới sự quản lý của Giám đốc và phó giám đốc
Phòng Hành chính: Quản lý hồ sơ, công văn và các giấy tờ của công
ty, soạn thảo văn bản theo yêu cầu của lãnh đạo, quản lý dấu của công ty, phụtrách công tác nhân sự của công ty
Phòng Thu mua: Chịu trách nhiệm trước lãnh đạo về kế hoạch khối
lượng và chất lượng hàng hóa mua vào bao gồm hàng hóa kinh doanh và thiết
bị phục vụ chung; kê hàng, mua hàng, theo dõi và phối hợp với kế toán bánhàng để đề xuất phương án mua hàng đáp ứng nhu cầu về hàng hóa, đảm bảo
Trang 19Công ty đang hoạt động trong giai đoạn mà nền kinh tế có nhiều biếnđộng cho nên kết quả hoạt động kinh doanh chưa được tốt lắm, tuy nhiên cácnhà quản lý cũng nắm bắt được tình hình kinh tế xã hội và duy trì hoạt độngkinh doanh cũng như tình hình tài chính của Công ty một cách tương đối ổnđịnh điều này được thể hiện ở bảng 1.1:
Bảng 1.2: Tình hình tài chính của Công ty giai đoạn 2011-2013
Đơn vị tính: Triệu đồng
ST
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Chênh lệch 2012/2011
Chênh lệch 2013/2012
Thứ nhất là, Tổng tài sản năm 2013 giảm 5.830trđ tương ứng với tốc
độ giảm 16,1% so với năm 2012, năm 2012 tăng 1.644trđ tương ứng với tốc
độ tăng 4,7% so với năm 2011 Chỉ tiêu tài sản biến động mạnh mẽ qua cácnăm, chỉ tiêu này có thể lý giải như sau: