Công tác quản lý chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại bao bì Ngân Hà...5 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SẢN
Trang 1CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
Đề tài:
“HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG
MẠI BAO BÌ NGÂN HÀ”
Họ tên sinh viên : Nguyễn Diệu Ngọc
Giảng viên hướng dẫn : TS Lê Kim Ngọc
Trang 2Hà Nội/2014
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ v
LỜI MỞ ĐẦU vi
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI BAO BÌ NGÂN HÀ 1
1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại bao bì Ngân Hà 1
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại bao bì Ngân Hà 1
1.2.1 Quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty 1
1.2.2 Tổ chức sản xuất sản phẩm tại Công ty 3
1.3 Công tác quản lý chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại bao bì Ngân Hà 5
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI BAO BÌ NGÂN HÀ 7
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại bao bì Ngân Hà 7
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 7
2.1.1.1 Nội dung 7
2.1.1.2 Tài khoản sử dụng 8
2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết chi phí NVL trực tiếp 8
2.1.1.4 Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 15
2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 19
2.1.2.1 Nôi dung chi phí nhân công trực tiếp 19
2.1.2.2 Tài khoản sử dụng 20
2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết chi phí NC trực tiếp 20
2.1.2.4 Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp 28
2.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 30
2.1.3.1 Nội dung 30
2.1.3.2 Tài khoản sử dụng 30
2.1.3.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết chi phí sản xuất chung 30
2.1.3.4 Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất chung 45
2.1.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 47
Trang 42.1.4.2 Tổng hợp chi phí sản xuất 47
2.2 Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại bao bì Ngân Hà 51
2.2.1 Đối tượng và phương pháp tính giá thành 51
2.2.2 Quy trình tính giá thành 51
2.2.2.1 Phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 52
2.2.2.2 Phân bổ chi phí nhân công trực tiếp 54
2.2.2.3 Phân bổ chi phí sản xuất chung 56
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI BAO BÌ NGÂN HÀ 59
3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại bao bì Ngân Hà 59
3.1.1 Ưu điểm 59
3.1.2 Nhược điểm 61
3.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 62
3.3 Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại bao bì Ngân Hà 63
3.3.1 Về chứng từ luân chuyển 63
3.3.2 Về xác định kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 64
3.3.3 Về báo cáo chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 65
3.4 Điều kiện thực hiện giải pháp hoàn thiện 66
KẾT LUẬN 67
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 69
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 70
Trang 5DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Kí hiệu viết tắt Nội dung viết tắt
CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu số 2.1: Phiếu yêu cầu vật tư 26
Biểu số 2.2: Phiếu xuất kho 27
Biểu số 2.3: Sổ chi tiết TK621 29
Biểu số 2.4: Sổ tổng hợp TK621 30
Biểu số 2.5: Sổ nhật ký chung 32
Biểu số 2.6: Sổ cái TK 621 34
Biểu số 2.7: Bảng chấm công 39
Biểu số 2.8: Bảng thanh toán tiền lương 40
Biểu số 2.9: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH 41
Biểu số 2.10: Sổ chi tiết TK622 42
Biểu số 2.11: Sổ tổng hợp TK622 43
Biểu số 2.12: Sổ cái TK 622 45
Biểu số 2.13: Bảng thanh toán tiền lương 49
Biểu số 2.14: Phiếu xuất vật tư 51
Biểu số 2.15: Bảng chi tiết phân bổ khấu hao 54
Biểu số 2.16: Phiếu chi 56
Biểu số 2.17: Phiếu chi 58
Biểu số 2.18: Sổ chi tiết TK627 59
Biểu số 2.19: Sổ tổng hợp TK627 60
Biểu số 2.20: Sổ cái TK 627 62
Biểu số 2.21: Sổ chi tiết TK154 65
Biểu số 2.22: Sổ cái TK 154 66
Biểu số 2.23: Bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 69
Biểu số 2.24: Bảng phân bổ chi phí nhân công trực tiếp 71
Biểu số 2.25: Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung 73
Biểu số 2.26: Bảng tính giá thành sản phẩm 74
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất bao bì PP và bao PE 23
Sơ đồ 1.2: Tổ chức sản xuất sản phẩm 25
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
Trong cơ chế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệpkhông chỉ trong nước mà cả nước ngoài thì vấn đề làm thế nào để tồn tại vàphát triển là một câu hỏi lớn cho các nhà quản lý Tất cả các doanh nghiệpđều hoạt động theo nguyên tắc lấy thu bù chi và có lãi Một trong những mụctiêu quan trọng của các doanh nghiệp trong cơ chế thị trường là lợi nhận Vìvậy trong điều kiện cạnh tranh, quy luật của kinh tế thị trường được vận hànhthì việc thực hiện tốt chính sách giá cả, mở rộng thị trường và tổ chức tốtcông tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp có ảnhhưởng trực tiếp và rất lớn đến lợi nhuận của doanh nghiệp Để tồn tại và pháttriển thì doanh nghiệp phải tìm cách tăng lợi nhuận, từ đó phát triển tích luỹ,
mở rộng sản xuất và cải thiện đời sống của người lao động Muốn vậy thìdoanh nghiệp phải hạ giá thành và tăng số lượng sản phẩm tiêu thụ mở rộngthị phần sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết vớinhau Giá thành sản phẩm cao hoặc thấp đều phụ thuộc vào chi phí đã bỏ ra,
do đó nếu chi phí sản xuất cao thì giá thành sản phẩm sẽ cao và ngược lại.Cho nên trong hệ thống các chỉ tiêu kế toán tài chính thì chi phí sản xuất vàgiá thành sản phẩm là một trong những chỉ tiêu hết sức quan trọng, phấn đấu
để không ngừng tiết kiệm chi phí sản xuất là một trong những nhiệm vụ quantrọng và thường xuyên của công tác quản lý doanh nghiệp Hạ giá thành sảnphẩm là sự kết tinh của các yếu tố về lao động sống và lao động vật hoá Yêucầu về hạ giá thành sản phẩm chỉ thực hiện được bằng cách hợp lý tiết kiệm
và có hiệu quả các loại vật tư, tài sản, tiền vốn, sức lao động Vì vậy, đối vớibất kỳ doanh nghiệp nào thì quá trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm cũng được chú trọng và được coi là một khâu then chốt của
Trang 9quá trình hạch toán kế toán Quá trình hạch toán kế toán cung cấp thông tinkịp thời, chính xác cho nhà quản lý doanh nghiệp từ đó có những hoạch định
và quyết sách mang tính tức thời và chiến lược cho hoạt động kinh doanh sảnxuất của doanh nghiệp Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm của doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng, việc hạch toán chi phí đểtính ra giá thành sản phẩm quyết định đến kết quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp và việc tăng hay giảm chi phí sản xuất ảnh hưởng trực tiếp đếncác chỉ tiêu khác
Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại bao
bì Ngân Hà, em được tìm hiểu về công tác kế toán của Công ty, thấy được sựđóng góp và ý nghĩa to lớn của công tác kế toán trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, em xin được chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại bao bì Ngân Hà” để viết chuyên đề thực tập chuyên ngành của
Trang 10CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI BAO BÌ
đề mà các nhà quản lý công ty quan tâm
Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại bao bì Ngân Hà hoạt động chủyếu trong lĩnh vực sản xuất Đây là một lĩnh vực kinh doanh đòi hỏi chi phísản xuất lớn, khó tập hợp và kiểm soát chi phí so với các ngành nghề khác.Mỗi bộ phận quản lý có vai trò và trách nhiệm nhất định đối với công tác kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, công ty đang cố gắng hoànthiện bộ máy quản lý để có thể giảm bớt chi phí quản lý nhưng vẫn đảm bảohiệu quả hoạt động sản xuất
Hàng tháng, các phân xưởng sản xuất gửi báo cáo về tình hình tiêu haonguyên vật liệu, nhân công và các chi phí khác theo từng sản phẩm về phòng
Kế toán Phòng Kế toán sẽ tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong toàn côngty: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sảnxuất chung Căn cứ vào đó, Giám đốc công ty và Ban quản trị sẽ đánh giámức độ hoạt động, tình hình sử dụng chi phí sản xuất của công ty Từ đó, đưa
ra các biện pháp kiểm soát chi phí tốt hơn cho những tháng tiếp sau
Trang 11Phòng Kinh doanh có nhiệm vụ lập kế hoạch tiến độ sản xuất cho toàncông ty, quản lý kỹ thuật, lập phương án sản xuất cho các sản phẩm, điềuđộng máy móc, thiết bị phục vụ cho các phân xưởng sản phẩm sản xuất Nhưvậy, phòng Kinh doanh này có nhiệm vụ vô cùng quan trọng trong việc điềuphối, sử dụng và kiểm soát chi phí sản xuất của các sản phẩm.
Tại các phân xưởng, bộ phận quản lý phân xưởng có nhiệm vụ theo dõisát sao tình hình sản xuất, nắm bắt tình hình sử dụng vật tư, nhân công và cácchi phí khác liên quan đến sản phẩm đang sản xuất bộ phận quản lý phânxưởng với bộ phận vật tư theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn vật tư để có kếhoạch thu mua vật tư phù hợp, kịp thời với nhu cầu Không mua quá nhiều,quá sớm tránh thất thoát và lãng phí trong quá trình bảo quản
1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại bao
bì Ngân Hà
- Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại bao bì Ngân Hà có hoạt động chính
là sản xuất và gia công in ấn các loại bao bì đựng thức ăn gia súc, phân bón,nông lâm, thủy hải sản,…Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đượctiến hành dựa vào các đơn đặt hàng của khách hàng với khối lượng sản phẩmluôn thay đổi Quy trình công nghệ sản xuất được bố trí thành các bước côngnghệ rõ ràng và khép kín nên không có sản phẩm dở dang cuối kỳ Bên cạnh
đó, sản phẩm của Công ty lại mang tính chất đặc thù riêng của ngành in, hoạtđộng sản xuất diễn ra liên tục, gối đầu nhau Xuất phát từ những điều kiện cụthể đó của Công ty và để đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý, công tác hạchtoán kế toán, đối tượng tính chi phí sản xuất của Công ty là toàn bộ quy trìnhcông nghệ sản xuất sản phẩm
- Bằng chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 của tổ chứcchúng nhận TUV của Cộng hòa Liên Bang Đức vào tháng 10 năm 2007
Trang 121.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại bao bì Ngân Hà
1.2.2 Tổ chức sản xuất sản phẩm tại Công ty
Công ty sản xuất theo đơn đặt hàng chu kỳ sản xuất ngắn, quy mô sảnxuất vừa Xuất phát từ đặc thù trên quy trình sản xuất tổ chức sản xuất củacông ty như sau:
Sơ đồ 1.2: Tổ chức sản xuất sản phẩm Giải thích sơ đồ tổ chức sản xuất sản phẩm:
Trang 13- Khách hàng: Đặt hàng theo số lượng, kích cỡ, màu sắc và nội dung yêu cầu
in trên bao PP, PE
- Phòng kế hoạch vật tư: Dựa vào định mức kế hoạch tính toán cho khách
hàng biết báo giá 1 đơn vị sản phẩm, khách hàng chấp nhận phòng kế hoạchvật tư lập bản hợp đồng kinh tế với khách hàng, hẹn ngày đến duyệt mẫu, nếukhách hàng duyệt mẫu xong phòng kế hoạch vật tưlập kế hoạch và chuyểnsang phòng kỹ thuật sản xuất
Thiết kế song chuyển sang phân xưởng chế bản in
- Phân xưởng chế bản in: Căn cứ vào các tấm phim chế bản của phòng kỹ
thuật sản xuất bộ phận này có trách nhiệm thiết kế mẫu bản in Sau đó, lạichuyển cho phân xưởng sản xuất
- Phân xưởng sản xuất: In thử 10 đến 15 bao mẫu gửi lên phòng kế hoạch
vật tư mời khách hàng đến duyệt Nếu khách hàng chấp nhận mẫu mã, mầusắc, kiểu dáng Phòng kế hoạch vật tư có kế hoạch cho in đồng loạt theo sốlượng hợp đồng Tại phân xưởng in khuôn in được máy tự động chuyển quacác tổ in và ra thành phẩm
- Phân xưởng thành phẩm gồm nhiều tổ như: Tổ phân loại, tổ đóng kiện, tổ
kiểm đếm, tổ bao gói và hoàn thành cho nhập kho
1.2.1 Quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty
Công ty sản xuất theo đơn đặt hàng chu kỳ sản xuất ngắn, quy mô sảnxuất vừa Xuất phát từ đặc thù trên quy trình sản xuất sản phẩm của Công tyTNHH Sản xuất và Thương mại bao bì Ngân Hà như sau:
Trang 14Lưu đồ sản xuất bao bì PP
Lưu đồ sản xuất bao PE
Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất bao bì PP và bao PE
Nguyên vật liệu (Hạt PP) Phối trộn Kéo chỉ Dệt bao Tráng Cắt In Lồng, lộn, xếp hông
May
Đóng gói
Phối trộn Thổi túi, cắt túi
Giao hàng
Nguyên vật liệu (Hạt PE)
KCS
Trang 15Giải thích quy trình sản xuất sản phẩm bao PP và bao PE:
- Nguyên vật liệu (hạt nhựa PP): Nhập khẩu từ Hàn Quốc, Đài Loan
- Phối trộn: Chuẩn bị nguyên vật liệu và phụ gia theo tỷ lệ định mức và trộn
đều
- Kéo chỉ: Cho nguyên vật liệu vào máy nhiệt nấu chảy hạt nhựa thành dạng
lỏng, sau đó đi qua nước mát, qua dao chia sợi, qua bàn nhiệt chia thànhnhững sợi nhỏ, cuộn thành những cuộn chỉ theo kích cỡ đã quy định
- Dệt bao: Từ những cuộn chỉ, đưa lên máy dệt, dệt thành những cuộn manh
với những quy cách, khổ manh khác nhau
- Tráng: Tương tự kéo sợi, cho hạt nhựa sản xuất I tráng nấu chảy thành dạng
lỏng, đưa manh cuộn lên trục giá đỡ, tráng 1 phần nhựa bên ngoài bề mặtcuộn manh
- Cắt: Cắt manh theo lệnh sản xuất của phòng kinh doanh (kích cỡ, quy cách)
- In: Theo market từ phòng kế hoạch, bộ phận in nhận chế bản và in theo mẫu
đã xác nhận
- Lồng, lộn, xếp hông: Tùy theo yêu cầu của khách hàng
- May: Khi phôi đã in xong, không bị dính, bộ phận may nhận lệnh và may
đáy
- KCS: Trước khi sản phẩm được đóng gói phòng kỹ thuật cử nhân viên có
chuyên môn xuống để KCS xem chất lượng sản phẩm như: Đúng màu sắc vớibản mẫu mà khách hàng chấp nhận, kiểu chữ, nội dung, kích thước
- Giao hàng: Khi thành phẩm hoàn thiện, nhập kho thành phẩm và giao hàng sau khi có lệnh nhập hàng của khách hàng
Trang 16CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG
MẠI BAO BÌ NGÂN HÀ
2.2 Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại Công ty TNHH Sản xuất
và Thương mại bao bì Ngân Hà
2.2.1 Đối tượng và phương pháp tính giá thành
Đối tượng tính giá thành:
Xuất phát từ đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất bao bì là quá trìnhliên tục, kép kín, trong quá trình sản xuất không có bán sản phẩm nhập khohoặc bán ra ngoài mà chỉ có thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng của quy trìnhcông nghệ sản xuất Do đó, Công ty xác định đối tượng tính giá thành là toàn
bộ sản lượng bao bì thành phẩm trong kỳ tính giá thành
Phương pháp tính giá thành:
Công ty không tính giá thành sản phẩm trên phần mềm kế toán mà chỉtập hợp chi phí sản xuất trên máy tính, in các sổ phục vụ cho việc tính giáthành còn công tác tính giá thành sản phẩm được thực hiện trên bảng Excel
2.2.2 Quy trình tính giá thành
Do đặc điểm của Công ty có mô hình sản xuất kinh doanh vừa và nhỏnên Công ty chỉ sản xuất một loại sản phẩm là các sản phẩm bao bì với các
Trang 17kích thước khác nhau là lớn, trung, nhỏ nên chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung được sử dụng để sửdụng sản xuất cho cùng một loại sản phẩm bao bì Nên khi sản phẩm hoànthành nhập kho thì kế toán tiến hành phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung cho sản phẩm hoànthành nhập kho.
2.2.2.1 Phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí NVLTT được phân bổ theo tiêu thức đơn giá bình quân giaquyền Công thức:
Chi phí NVLTT
Sản phẩm i =
Tổng chi phíNVLTT
x
Số lượng sảnphẩm i hoànthành
Tổng số lượng sảnphẩm hoàn thànhHoặc:
hoàn thànhHoặc:
Hệ số phân bổ =
Số lượng sản phẩm i hoàn thànhTổng số lượng sản phẩm hoàn thành
Áp dụng công thức trên tính được chi phí NVLTT cho từng loại sảnphẩm bao tải:
- Chi phí NVLTT cho sản phẩm bao tải trắng cỡ lớn:
Trang 18- Chi phí NVLTT cho sản phẩm bao tải trắng cỡ trung:
Biểu số 2.23: Bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
Tháng 07 năm 2014
TT Tên sản phẩm ĐVT Số lượng Hệ số
phân bổ Chi phí NVLTT
1 Bao tải trắng lớn Chiếc 12.500 0,12 253.571.197
2 Bao tải trắng trung Chiếc 13.000 0,12 263.714.045
3 Bao tải trắng nhỏ Chiếc 20.000 0,19 405.713.915
4 Bao tải đen lớn Chiếc 17.500 0,17 354.999.675
5 Bao tải đen trung Chiếc 15.000 0,14 304.285.436
6 Bao tải đen nhỏ Chiếc 27.000 0,26 547.713.785
Trang 192.2.2.2 Phân bổ chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp phân bổ cho từng sản phẩm được tính theođịnh mức kế hoạch hàng tháng Công thức:
i
x
Tổng chi phí NCTT kỳ
thực hiệnTổng chi phí NCTT kỳ
Trang 20Biểu số 2.24: Bảng phân bổ chi phí nhân công trực tiếp
BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
Tháng 07 năm 2014 T
T
Tên sản
Số lượng
Hệ số phân bổ
Bao tải trắng
trung Chiếc 13.000 0,9 120.579.735 108.521.7623
Bao tải trắng
nhỏ Chiếc 20.000 0,9 185.507.284 166.956.5564
Bao tải đen
lớn Chiếc 17.500 0,9 162.318.873 146.086.9865
Bao tải đen
trung Chiếc 15.000 0,9 139.130.463 125.217.4186
Bao tải đen
Trang 212.2.2.3 Phân bổ chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung được phân bổ cho từng sản phẩm được tínhtheo định mức kế hoạch hàng tháng Công thức:
kế hoạch củasản phẩm i
x
Tổng chi phí sản xuất chung
kỳ thực hiệnTổng chi phí sản xuất chung
Trang 22Biểu số 2.25: Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung
BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG
Tháng 07 năm 2014 T
T
Tên sản
Số lượng
Hệ số phân bổ
Bao tải trắng
trung Chiếc 13.000 1,08 339.409.459 366.562.2163
Bao tải trắng
nhỏ Chiếc 20.000 1,08 522.168.398 563.941.8704
Bao tải đen
lớn Chiếc 17.500 1,08 456.897.349 493.449.1375
Bao tải đen
trung Chiếc 15.000 1,08 391.626.299 422.956.4036
Bao tải đen
Trang 23Biểu số 2.26: Bảng tính giá thành sản phẩm
Đơn vị: Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại bao bì Ngân Hà
Địa chỉ: 118/1 đường Cầu Giấy, Cầu Giấy, Hà Nội
Chi phí sản xuất trong kỳ
Tổng giá thành
Giá thành đơn vị
Chi phí NVLTT Chí phí NCTT Chi phí SXC
1 Bao tải trắng lớn Chiếc 12.500 253.571.197 104.347.847 352.463.669 710.382.713 56.831
2 Bao tải trắng trung Chiếc 13.000 263.714.045 108.521.762 366.562.216 738.798.023 56.831
3 Bao tải trắng nhỏ Chiếc 20.000 405.713.915 166.956.556 563.941.870 1.136.612.341 56.831
4 Bao tải đen lớn Chiếc 17.500 354.999.675 146.086.986 493.449.137 994.535.798 56.831
5 Bao tải đen trung Chiếc 15.000 304.285.436 125.217.418 422.956.403 852.459.257 56.831
6 Bao tải đen nhỏ Chiếc 27.000 547.713.785 225.391.350 761.321.525 1.534.426.660 56.831
Tổng cộng 105.000 2.129.998.053 973.913.241 2.741.384.092 5.845.295.386 56.831 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
Trang 242.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại bao bì Ngân Hà
2.1.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang
2.1.4.1 Kiểm kê tính giá thành sản phẩm dở dang
Tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại bao bì Ngân Hà, sản phẩm
dở dang là khối lượng công việc đang trong quá trình sản xuất, chế biến, đangtrong dây chuyền công nghệ đã hoàn thành một số công đoạn của quy trìnhcông nghệ phải tiếp tục chế biến mới trở thành thành phẩm Ngoài ra sảnphẩm dở dang bao gồm các loại nguyên vật liệu đã xuất dùng nhưng chưadùng hết ở cuối kỳ kế toán
Để xác định được giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ, Công ty áp dụngcông thức tính sau:
Qsp + QD
Trong đó :
+ Dck, Dđk : Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ và đầu kỳ
+ Cn : Chi phí thực tế phát sinh trong kỳ
+ Qsp : Sản phẩm hoàn thành nhập kho
+ QD : Sản phẩm dở dang cuối kỳ
2.1.4.2 Tổng hợp chi phí sản xuất
Kế toán chi tiết chi phí sản xuất:
Công ty tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khaithường xuyên Để phù hợp với quy trình sản xuất công nghệ đơn giản, khépkín không cho ra bán thành phẩm, căn cứ vào chi phí sản xuất sau khi tập hợpchung cho sản phẩm hoàn thành nhập kho, xác định đối tượng tập hợp chi phí
Trang 25thì toàn bộ các chi phí phát sinh trong tháng liên quan đến quá trình sản xuấtsản phẩm được tập hợp ở bên Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dởdang.
Để tổng hợp chi phí sản xuất, kế toán sử dụng TK 154 - Chi phí sảnxuất kinh doanh dở dang
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp;
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp;
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung
Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất:
Xuất phát từ đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất thiết bị điện, tủđiện là quá trình liên tục, kép kín, trong quá trình sản xuất không có bán sảnphẩm nhập kho hoặc bán ra ngoài mà chỉ có thành phẩm ở giai đoạn cuốicùng của quy trình công nghệ sản xuất Cho nên tại Công ty Tài khoản 154không có số dư, sau khi tập hợp chi phí sản xuất vào tài khoản 154 kế toánkết chuyển chi phí sản xuất vào tài khoản 155 - Giá trị thành phẩm nhập kho.Một số thành phẩm vừa sản xuất xong bán ngay không qua kho, được hạchtoán vào tài khoản 632 - Giá trị vốn bán hàng
Trang 26Biểu số 2.21: Sổ chi tiết TK154
Đơn vị: Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại bao bì Ngân Hà
Địa chỉ: 118/1 đường Cầu Giấy, Cầu Giấy, Hà Nội
Số PS
K/C chi phí NVL trực tiếp 621 2.129.998.053
Trang 27Biểu số 2.22: Sổ cái TK 154
Đơn vị: Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại bao bì Ngân Hà
Địa chỉ: 118/1 đường Cầu Giấy, Cầu Giấy, Hà Nội
SỔ CÁI
Tháng 7 năm 2014Tên tài khoản: Chi phí SXKD dở dang
Trang 282.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.1.1.1 Nội dung
Nguyên vật liệu là yếu tố quan trọng không thể thiếu được trong sảnxuất, nó là yếu tố chính nhằm tạo ra sản phẩm Công ty TNHH Sản xuất vàThương mại bao bì Ngân Hà với hoạt động là gia công in ấn, do đó nguyênvật liệu mà Công ty sử dụng là những vật liệu mang tính chất đặc thù củangành sản xuất bao bì gồm: hạt PP, hạt PE mực in, lưới, vật liệu và các hóachất khác,…
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường chiếm tới 75% giá thành củasản phẩm, đó là một tỷ lệ lớn đối với các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp
Vì vậy, việc tập hợp chính xác, đầy đủ, kịp thời chi phí nguyên vật liệu trựctiếp có tầm quan trọng trong việc tính giá thành sản phẩm đồng thời góp phầntìm ra các biện pháp sử dụng hợp lý tiết kiệm nguyên vật liệu từ đó giảm chiphí hạ giá thành sản phẩm Nguyên vật liệu của Công ty được hạch toán chi tiết
và được chia làm những loại sau:
Loại 1: Hạt PP, hạt PE được theo dõi trên tài khoản 1521 Đây được
coi là vật liệu không thể thiếu được trong quá trình sản xuất của Công ty Chiphí vật liệu này thường chiếm tới 60% - 70% trong tổng chi phí sản xuất sảnphẩm
Loại 2: Bao gồm toàn bộ các loại vật liệu khác như mực, lưới, hóa chất
các loại,…được theo dõi trên tài khoản 1522 Đây là những vật liệu góp phầnnâng cao tính năng hoàn thiện sản phẩm bao bì
Về mực cũng như hạt PP, PE chủng loại Công ty sử dụng rất đa dạng,nhiều loại, nhiều màu sắc khác nhau như: mực đen, mực trắng, mực xanh lá,mực xanh dương,…Do tính chất của loại bao bì này có yêu cầu cao về độ
Trang 29mực bám dính trên bề bao bì nên loại mực sử dụng của Công ty mang tínhchất đặc thù chỉ dành riêng cho bao bì.
2.1.1.2 Tài khoản sử dụng
Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng TK 621 Chi phí NVL trực tiếp Nguyên vật liệu trực tiếp phản ánh toàn bộ chi phí vềnguyên vật liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu,…sử dụng trực tiếp vàomục đích sản xuất sản phẩm
-2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết chi phí NVL trực tiếp
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất trong tháng do phòng Kế hoạch vật tư
lập, phân xưởng sản xuất viết Phiếu yêu cầu vật tư (Biểu số 2.1)
Căn cứ vào phiếu yêu cầu lĩnh vật tư, bộ phận vật tư lập phiếu xuất kho
(Biểu số 2.2) gồm 3 liên Người lĩnh vật tư mang 2 liên xuất vật tư đến thủ
kho để nhận vật tư sau khi đã kiểm nhận số lượng, chất lượng thực nhập.Người nhận và thủ kho phải ký vào 2 liên, thủ kho đánh số phiếu và giữ mộtliên để vào thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán vật liệu để hạch toán, một liênngười nhận đưa về cho Quản đốc hoặc cán bộ phụ trách để kiểm tra số lượng,chất lượng vật liệu từ kho đến nơi sử dụng đồng thời làm căn cứ lập báo cáoquyết toán vật tư hàng tháng
Giá xuất nguyên vật liệu được tính theo phương pháp giá trị bình quângia quyền, kế toán phải xác định giá thành bình quân theo từng danh điểmNVL Căn cứ vào giá đơn vị bình quân và vật tư xuất kho kế toán xác địnhgiá NVL xuất kho theo công thức sau:
Đơn giá BQ = Trị giá NVL tồn đầu kỳ + Trị giá NVL nhập
Khối lượng NVL tồn đầu kỳ + Khối lượng NVL nhập
Trang 30Ví dụ: Căn cứ vào phiếu yêu cầu vật tư của phân xưởng sản xuất với
số lượng hạt PP là 3.500kg, kế toán tính đơn giá hạt PP xuất kho theo phươngpháp bình quân:
Căn cứ vào bảng nhập xuất tồn nguyên vật liệu ta có số lượng hạt PPtồn kho trước lúc nhập là: 500 kg với trị giá là 14.000.000đồng và số lượnghạt PP nhập kho là: 3.500kg theo đơn giá nhập kho là: 30.000đồng/tấn và trị giá thực
tế hạt PP nhập kho là: 105.000.000đồng Từ đó kế toán tính đơn giá hạt PP xuất kho như sau:
Trang 31Biểu số 2.1: Phiếu yêu cầu vật tư
Đơn vị: Công ty TNHH Sản xuất
và Thương mại bao bì Ngân Hà
Bộ phận: Phân xưởng sản xuất
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
1 Hạt nhựa PP Kg 3.500 Dùng trực tiếp cho sản xuất SP
2 Hạt nhựa PE Kg 3.100 Dùng trực tiếp cho sản xuất SP
Hà Nội, ngày 02 tháng 07 năm 2014
Giám đốc Phòng Kế hoạch vật tư Phân xưởng sản xuất
Trang 32Biểu số 2.2: Phiếu xuất kho
Đơn vị: Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại bao bì Ngân Hà
Địa chỉ: 118/1 đường Cầu Giấy, Cầu Giấy, Hà Nội
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 02 tháng 07 năm 2014
Số: 01/07
- Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Xuân Trường
- Bộ phận: Phân xưởng sản xuất
- Lý do xuất kho: Xuất kho nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm
- Địa điểm: 118/1 đường Cầu Giấy, Cầu Giấy, Hà Nội
Trang 33Định kỳ khi nhận được phiếu xuất kho của thủ kho gửi lên, phòng kếtoán mà cụ thể là bộ phận kế toán vật tư sẽ kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp,hoàn chỉnh chứng từ rồi ghi vào sổ chi tiết Sổ chi tiết để ghi chép tình hìnhnhập xuất tồn của từng loại nguyên vật liệu theo cả 2 chỉ tiêu: số lượng và giátrị.
Cuối tháng, kế toán nguyên vật liệu tiến hành cộng sổ chi tiết nguyênvật liệu để kiểm tra đối chiếu với thẻ kho để tránh tình trạng nhầm lẫn sai sóttrong quá trình ghi sổ kế toán Hàng quý và cuối niên độ kế toán Công ty tiếnhành kiểm kê hàng tồn kho
Trang 34Biểu số 2.3: Sổ chi tiết TK621
Đơn vị: Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại bao bì Ngân Hà
Địa chỉ: 118/1 đường Cầu Giấy, Cầu Giấy, Hà Nội
SỔ CHI TIẾT
Tên TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Đối tượng: Phân xưởng sản xuất
Số tiền Số
Trang 35Biểu số 2.4: Sổ tổng hợp TK621
Đơn vị: Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại bao bì Ngân Hà
Địa chỉ: 118/1 đường Cầu Giấy, Cầu Giấy, Hà Nội
Trang 362.1.1.4 Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại bao bì Ngân Hà sử dụnghình thức ghi Sổ Nhật ký chung, được thực hiện trên máy tính Vì vậy, đểhạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng sổ tổnghợp là Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK621 Do sử dụng máy tính nên khi nhậnđược các chứng từ liên quan đến chi phí nguyên vật liệu trực tiếp do các phânxưởng gửi về từ các phân xưởng, kế toán tiến hành nhập dữ liệu vào Sổ Nhật
ký chung trên máy tính (Biểu số 2.5) Cuối tháng, kế toán tiến hành lọc số liệu trên Sổ Nhật ký chung để vào Sổ cái TK 621 (Biểu số 2.6).
Trang 37Biểu số 2.5: Sổ nhật ký chung
Đơn vị: Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại bao bì Ngân Hà
Địa chỉ: 118/1 đường Cầu Giấy, Cầu Giấy, Hà Nội
Trang 39Đơn vị: Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại bao bì Ngân Hà
Địa chỉ: 118/1 đường Cầu Giấy, Cầu Giấy, Hà Nội
SỔ CÁI
Tháng 7 năm 2014Tên tài khoản: Chi phí NVL trực tiếp
Trang 402.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
2.1.3.1 Nội dung
Chi phí sản xuất chung tại công ty bao gồm chí phí lao động gián tiếp,phục vụ sản xuất tại các phân xưởng, chi phí NVL dùng chung cho máy mócthiết bị, TSCĐ khác dùng trong hoạt động sản xuất, chi phí dịch vụ muangoài phục vụ sản xuất như: Điện, nước, sửa chữa tài sản tại các xưởng sảnxuất
2.1.3.2 Tài khoản sử dụng
Để hạch toán chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng tài khoản 627, tàikhoản được mở chi tiết cho từng chi phí cụ thể như sau:
- Tài khoản 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
- Tài khoản 6272: Chi phí NVL sản xuất
- Tài khoản 6273: Chi phí CCDC sản xuất
- Tài khoản 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
- Tài khoản 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Tài khoản 6278: Chi phí bằng tiền khác
2.1.3.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết chi phí sản xuất chung
Chi phí nhân viên phân xưởng:
Chi phí nhân công phân xưởng bao gồm các khoản tiền lương và cáckhoản trích theo lương của nhân viên quản lý, nhân viên kỹ thuật Cách tínhlương giống như tính lương của công nhân trực tiếp sản xuất phân xưởng sảnxuất Để theo dõi tiền lương của nhân viên phân xưởng công ty theo dõi trêntài khoản 6271, dựa trên nghiệp vụ tiền lương của nhân viên phân xưởng phátsinh trong tháng và được thể hiện trên bảng phân bổ tiền lương
Tính lương cho bộ phận quản lý phân xưởng sản xuất tháng 07 năm
2014 như sau: