Báo cáo thực tập Khoa Kế toán Trương Đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp Lêi nãi ®Çu Trong giai ®o¹n hiÖn nay ViÖt Nam ®ang bíc vµo thêi kú C«ng nghiÖp ho¸ HiÖn ®¹i ho¸ ®Êt níc víi tèc ®é[.]
Trang 1Lời nói đầu
Trong giai đoạn hiện nay Việt Nam đang bớc vào thời kỳCông nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nớc với tốc độ phát triển rấtnhanh của các ngành nghề Một trong số các ngành sản xuấtphát triển nhanh và mạnh đó là ngành xây dựng cơ bản(XDCB) Đối với cơ chế thị trờng có sự quản của nhà nớc nh nớc tathì xây dựng cơ bản đã trở thành một ngành sản xuất độc lậpgiữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế, có chức năng tái tạo vàtrang bị TSCĐ cho nền kinh tế quốc dân, góp phần quan trọngvào việc xây dựng cơ sở hạ tầng và công cuộc công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nớc
Xây dựng cơ bản bao gồm các tổ chức chuyên nhận thicông, cung cấp các dịch vụ về xây dựng Các tổ chức này hiệnnay đều phải tự hạch toán kinh doanh với hình thức xây dựngtheo kiểu giao nhận thầu giữa chủ đầu t và chủ thầu xây dựng
là chủ yếu Điều thay đổi này đã tạo ra sự phát triển vợt bậctrong ngành xây dựng của nớc ta về số lợng các doanh nghiệpxây dựng, số lợng, chất lợng các công trình đợc xây dựng, phầnnào đã đáp ứng đợc yêu cầu phát triển của nền kinh tế
Tuy nhiên nói tới cơ chế thị trợng ngời ta không thể khôngnói tới tính cạnh tranh khốc liệt của nó Trong các doanh nghiệpxây dựng cũng vậy, có những doanh nghiệp luôn trúng thầu, cóviệc làm cho cán bộ công nhân viên thờng xuyên, làm ăn có lãi,
mở rộng quy mô, ngợc lại cũng có những doanh nghiệp làm ănthua lỗ, cán bộ công nhân viên không có việc làm, đời sống khókhăn Điều này xuất phát từ nhiều vấn đề, nhng trong nền kinh
tế thị trờng thì điều quan trọng nhất để thắng thế trong
Nguyễn Thị Huệ - Lớp Kế toỏn K43 MSV:TC 431190 1
Trang 2cạnh tranh là tăng chất lợng công trình và hạ giá thành sảnphẩm.
Do vậy, việc xác định chính xác giá thành sản phẩm là rấtcần thiết Nó giúp nhà quản lý điều hành, phân tích, ra quyết
định chủ động, đúng đắn về giá cả và sử dụng hợp lý hơnnữa các yếu tố cấu thành nên sản phẩm xây lắp Muốn xác
định đợc chính xác giá thành sản phẩm thì doanh nghiệp phảihạch toán đầy đủ, chính xác chi phí sản xuất và tính đúng,tính đủ giá thành sản phẩm xây lắp
Nhận thức đợc sự cần thiết của vấn đề trên, sau một thờigian thực tập tại Công ty Cổ phần Đầu t Phát công nghệ xâydựng A-D, em đã lựa chọn và hoàn thành luận văn tốt nghiệp với
đề tài “ Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty Cổ phần
Đầu t Phát triển công nghệ xây dựng A-D”.
Trang 3Nội dung chuyên đề gồm 3 chơng:
Chơng 1: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Chơng 2: Tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu t phát triển
công nghệ xây dựng A-D
Chơng 3: Một số ý kiến, đóng góp để nâng cao chất lợng
công tác kế toán tại Công ty
Nguyễn Thị Huệ - Lớp Kế toỏn K43 MSV:TC 431190 3
Trang 4CHƯƠNG I :LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.1 Đặc điểm, yêu cầu và nhiệm vụ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp.
1.1.1Đặc điểm của hoạt động kinh doanh xây lắp.
Sản phẩm xây lắp có những đặc điểm khác biệt so với các ngành sản xuấtvật chất khác và có ảnh hưởng lớn tới công tác tổ chức kế toán
Sản phẩm xây lắp thường có giá trị lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơnchiếc, thời gian sản xuất dài…Do vậy đòi hỏi việc tổ chức quản lý, hạch toánsản phẩm xây lắp phải lập dự toán.Quá trình sản xuất xây lắp phải so sánh với
dự toán, lấy dự toán làm thước đo
Về quá trình từ khi khởi công Công Trình tới khi công trình hoàn thànhbàn giao đưa vào sử dụng thường dài, nó phụ thuộc vào quy mô, tính chất phứctạp của từng công trình Vì vậy, khi lập kế hoạch xây dựng phải thận trọng , nêu
rõ các yêu cầu về vật tư, tiền vốn, nhân công đồng thời theo dõi quá trình thicông phải chặt chẽ, hạn chế thất thoát đảm bảo sử dụng vốn tiết kiệm, đúngmục đích nhưng vẫn giữ đúng tiến độ thi công và chất lượng Công trình
Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, các sản phẩm như (vật tư, thiết
bị máy móc, công nhân) luôn phải di chuyển theo mặt bằng và vị trí thi công mặtbằng và vị trí thi công thường nằm rải rác khắp nơi, cách xa trụ sở của công ty
Trang 5Đặc điểm này làm cho công tác quản lý sử dụng, hạch toán tài sản, vật tư rấtphức tạp Mặt khác hoạt động xây lắp lại tiến hành ngoài trời thường chịu ảnhhưởng của nhân tố thời tiết khí hậu nên dễ dẫn tới tình trạng hao hụt,lãng phí vật
tư, tiền vốn….làm tăng chi phí sản xuất
1.1.2.Yêu cầu quản lý chi phí SX và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Việc tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm là yếu tố quyết định
sự lỗ - lãi của đơn vị xây lắp, đảm bảo mọi công trình, khối lượng công việc phảimang lại một mức lãi tối thiểu do đó yêu cầu đặt ra với công tác quản lý chi phí
và tính giá thành sản phẩm xây lắp:
- Phân loại chi phí theo từng tiêu thức hợp lý như phân loại theo yếu tố chiphí kết hợp với phân loại theo khoản mục trong giá thành để nắm đượcnguyên nhân tặng giảm của từng yếu tố trong các khoản mục và có kế hoạchđiều chỉnh
- Mỗi công trình, hạng mục công trình đều phải được lập dự toán chi tiếttheo từng khoản mục, từng yếu tố chi phí, theo từng loại vật tư tài sản
- Thường xuyên đối chiếu chi phí thực tế với dự toán để tìm ra nguyên nhânvượt chi so với dự toán và có hướng khắc phục
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Để thực hiện được các mục tiêu tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm,xây dựng giá thầu hợp lý, công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sảnphẩm phải có các nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Xác định đúng đối tượng hạch toán chi phí là công trình , hạng mục côngtrình, các giai đoạn công việc… từ đó xác định phương pháp hạch toán chi phíthích hợp theo đúng các khoản mục quy định và kỳ tính giá thành đã xác định
- Tổ chức tập hợp chi phí và phân bổ chi phí theo đúng đối tượng, cung cấpkịp thời các thông tin, số liệu tổng hợp về các khoản mục chi phí sản xuất vàcác yếu tố chi phí quy đinhm xác định đúng đắn chi phí phân bổ cho các sảnphẩm dở dang cuối kỳ
Nguyễn Thị Huệ - Lớp Kế toán K43 MSV:TC 431190 5
Trang 6- Ghi chép tính toán phản ánh đầy đủ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩmcủa hoạt động xây lắp
- Định kỳ cung cấp báo cáo về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmcho lãnh đạo doanh nghiệp, tiến hành phân tích các định mức chi phí , dự toántình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành sản phẩm, phát hiện kịp thời các yếu
tố làm tằn chi phí sản xuất để kịp thời xử lý
1.2 Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
1.2.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất
1.2.1.1 Khái niệm
Chi phí sản xuất của đơn vị xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chiphí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất vàcấu thành nên sản phẩm xây lắp.Chi phí sản xuất bao gồm hai bộ phận:
+ Chi phí về lao động sống: Là các chi phí về tiền công, tiền trích BHXH,BHYT, BHTN, KPCĐ tính vào chi phí sản phẩm xây lắp
+ Chi phí lao động vật hóa : Bao gồm chi phí sử dụng TSCĐ, CP NVL,nhiên liệu, công cụ, dụng cu.Trong chi phí về lao động vật hóa gồm hai yếu tố cơbản là tư liệu lao động và đối tượng lao động
1.2.1.2: Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất nói chung và chi phí trong doanh nghiệp xây lắp nói riêng có thể phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau tùy thuộc vào mục đích và yêu cầu của công tác quản lý , về mặt hạch toán chi phí sản xuất được phân loại theo các tiêu thức sau :
1.2.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung , tính chất kinh tế.
Theo cách này, những chi phí có nội dung , tính chất kinh tế thì xếp vào một yếu tố không phân biệt chi phí đó phát sinh ở đâu, lĩnh vực nào
Chi phí nguyên vật liệu : gồm các chi phí NVL chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị XDCB như xi măng, sắt , thép Cát…
Trang 7 Chi phí nhân công : gồm toàn bộ tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân viên trong doanh nghiệp và các khoản trích trên tiền lương
Chi phí khác bằng tiền : là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài 4 yếu tố chi phí nói trên như : chi phí giao dịch, chi phí hội họp tiếp khách,giải phòng mặt bằng, đền bù…
Phân loại các chi phí SX theo nội dung tính chất kinh tế cho biết kết cấu tỷ trọng của từng loại chi phí mà DN đã chi trong HĐSX để lập bảng thuyết minh BCTC phục vụ cho yêu cầu thông tin và quản trị của DN
1.2.1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế.
Toàn bộ chi phí SX trong doanh nghiệp được chia thành các khoản mục :
Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: bao gồm toàn bộ CP NVL chính, vậtliệu phụ, thiết bị XDCB ,CCDC…được sử dụng trực tiếp để tạo ra sản phẩm xâylắp Không tính vào khoản mục này những chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng vào mục đích SXC, những hoạt động ngoài sản xuất và nó không bao gồm chi phí vật liệu, nhiên liệu đã tính vào chi phí máy thi công
Chi phí nhân công trực tiếp : bao gồm tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích trên lương theo quy định của công nhân trực tiếp thi công,
Không tính vào khoản mục này số tiền công và các khoản trích theo lương của
NV sản xuất chung, nhân viên quản lý ,chi phí nhân công sử dụng máy thi công
Chi phí sử dụng máy thi công : là những CP trực tiếp có liên quan đến việc
sử dụng máy thi công : Chi phí khấu hao cơ bản, chi phí sửa chữa lớn, sửa chữa nhỏ máy móc thiết bị thi công, tiền lương sử dụng máy thi công và các chi phí khác của máy móc thi công.Chi phí sử dụng máy thi công được chia thành hai
Nguyễn Thị Huệ - Lớp Kế toán K43 MSV:TC 431190 7
Trang 8loại : chi phí thường xuyên phát sinh hàng ngày phục vụ cho hoạt động của máy tập hợp trực tiếp trong kỳ và chi phí phát sinh một lần phân bổ theo thời gian sử dụng máy.
Chi phí SXC : là những chi phí trực tiếp khác( ngoài các chi phí trên) và các chi phí gián tiếp về tổ chức, quản lý SX xây lắp các chi phí có tính chất chung cho hoạt động xây lắp gắn liền với tổ, đội.Gồm chi phí nhân viên xưởng, chi phí vật liệu, dụng cụ SX, khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động xây lắp…
Phân loại theo cách này giúp cho doanh nghiệp theo dõi được từng khoảnmục chi phí phát sinh, là cơ sở xác định giá thành sản phẩm từ đó đối chiếu vớigiá thành dự toán của công trình, biết được chi phí đó phát sinh ở đâu, tăng haygiảm so với dự toán đồng thời việc phân loại này còn phục vụ cho công tác kếhoạch hóa, phân tích và tính giá thành theo khoản mục , giám sát tình hình thựchiện kế hoạch giá thành và hạ giá thành
Trên đây là các cách phân loại chi phí sản xuất thường dùng trong doanhnghiệp xây lắp , ngoài ra chi phí sản xuất còn được phân loại theo : Định phí vàbiến phí, Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.Biết được cơ cấu chi phí theo từnghoạt động của đơn vị, để đánh giá kết quả kinh doanh của đơn vị
1.2.2: Đối tượng kế toán và phương pháp kế toán chi phí sản xuất xây lắp.
1.2.2.1 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất
Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để tập hợpcác chi phí sản xuất phát sinh nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí vàyêu cầu tính giá thành sản phẩm.Như vậy thực chất việc xác định đối tượng tậphợp chi phí sản xuất là xác định nơi các chi phí đã phát sinh và nơi gánh chịu cácchi phí
Do đặc trưng phức tạp của các doanh nghiệp xây dựng nên đối tượng kếtoán tập hợp chi phí sản xuất thường được xác định là từng CT, HMCT hay theotừng đơn đặt hàng
Trang 9Tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng được quy định hợp lý có tácdụng phục vụ tốt cho công việc tăng cường công tác quản lý sản xuất và chi phísản xuất cho công tác hạch toán kinh tế nội bộ và hạch toán kinh tế toàn doanhnghiệp , phục vụ cho công tác tính giá t hành sản phẩm được kịp thời, chính xác.
1.2.2.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất
- Phương pháp tập hợp trực tiếp
Phương pháp này áp dụng đối với những chi phí sản xuất có liên quan trực tiếpđến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt Phương pháp này đòi hỏi phải tổchức ghi chép ban đầu( chứng từ gốc) cho từng đối tượng, theo đó kế toán tậphợp số liệu từ các chứng từ gốc theo từng đối tượng liên quan và ghi trực tiếp vàotài khoản cấp 1, 2 hoặc các chi tiết theo đúng đối tượng Phương pháp nàythường được áp dụng trong các đơn vị xây lắp vì đây là cách tập hợp chính xácnhất đồng thời lại theo dõi được một cách trực tiếp các chi phí có liên quan tớicác đối tượng theo dõi
- Phương pháp phân bổ gián tiếp.
Phương pháp này áo dụng khi một loại chi phí liên quan đến nhiều đối tượng kếtoán tập hợp chi phí sản xuất Sau khi tập hợp toàn bộ chi phí này kế toán lựachọn tiêu chuẩn phù hợp để tiến hành phân bổ chi phí cho các đối tượng liên
Xác định chi phí phân bổ cho từng đối tượng :
Ci= t i x H
Trong đó : H : Hệ số phân bổ chi phí
C :Tổng chi phí cần phân bổ
: Tổng tiêu chuẩn dùng để phân bổ
Ci : CPSX phân bổ cho đối tượng thứ i
t : Đại lượng tiêu chuẩn phân bổ cho đối tượng thứ i
Nguyễn Thị Huệ - Lớp Kế toán K43 MSV:TC 431190 9
Trang 10Tiêu chuẩn phân bổ thường sử dụng là : Chi phí sản xuất , chi phí định mức, chiphí kế hoạch, chi phí nguyên vật liệu, khối lượng sản xuất.
Trong các doanh nghiệp xây lắp phương pháp này ít được sử dụng
Trên cơ sở hai phương pháp tập hợp chi phí nói trên trong doanh nghiệp xây lắpthường có các trường hợp tập hợp chi phí sản xuất cụ thể như sau :
- Tập hợp chi phí sản xuất theo sản phẩm hoạc đơn đặt hàng (Ghi trực tiếp)
- Tập hợp chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm (áp dụng phương phápphân bổ gián tiếp theo từng đối tượng)
- Tập hợp chu phí sản xuất theo khu vực thi công hoặc theo bộ phận thicông ( kết hợp phương pháp trực tiếp và phân bổ gián tiếp)
1.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp theo quyết định 15 /2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006
1.2.3.1 : Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Gồm toàn bộ hao phí về NVL chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệuphụ , công cụ dụng cụ dùng trực tiếp cho sản xuất các sản phẩm xây dựng trong
kỳ sản xuất, kinh doanh
Chi phí nguyên liệu, vật liệu phải tính theo giá thực tế khi xuất sử dụngTrong kỳ kế toán thực hiện việc ghi chép, tập hợp chi phí NVLTT vào bên Nợ
TK 621 :chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo từng đối tượng sử dụng trực tiếpNVL này
Cuối kỳ kế toán thực hiện kết chuyển (nếu NVL đã được tập hợp riêngbiệt cho đối tượng sử dụng ) hoặc tiến hành phân bổ và kết chuyển ( nếu khôngtập hợp riêng cho từng đối tượng) vào TK 632 phục vụ cho việc tính giá thànhthực tế của sản phẩm trong kỳ
Phần chi phí NVLTT vượt mức bình thường không được tính vào giáthành sản phẩm, dịch vụ mà phải kết chuyển ngay vào TK 632
Chi phí NVLTT trong kỳ thực tế tính vào giá thành sản phẩm được xác địnhtheo công thức :
Chi phí Trị giá Trị giáNVL Trị giá NVL Trị giá
Trang 11NVL trực = NVL xuất + cũn lại ĐK - cũn lại CK - phế liệutiếp trong dựng trong ở địa điểm chưa sử thu hồi kỳ
Chứng từ sử dụng : Phiếu xuất kho, bảng phõn bổ vật liệu CCDC…
TK sử dụng : TK 621 Chi phớ dở dang NVL trực tiếp và mở chi tiết cho đốitượng liờn quan
Trỡnh tự hạch toỏn chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp
+ Trình tự kế toán:
Tiền lơng, phụ cấp lơng
phải trả công nhân Cuối kỳ phân bổ, kết chuyển
để tính giá thành
TK 335 (bao gồm cả CP vợt Đ/M nếu có)
Trích trớc TL
nghỉ phép của công nhân
1.2.3.2 Chi phớ nhõn cụng trực tiếp
Trong đơn vị xõy lắp chi phớ nhõn cụng trực tiếp bao gồm thự lao phải trả cho cụng nhõn trực tiếp thực hiện khối lượng cụng tỏc xõy lắp như tiền lương chớnh, tiền lượng phụ
Nguyễn Thị Huệ - Lớp Kế toỏn K43 MSV:TC 43119011
Trang 12Chi phí nhân công trực tiếp thường được tính trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí liên quan.Nếu chi phí nhân công trực tiếp liên quan đến nhiều đối tượng tính giá thành sản xuất mà không tập hợp riêng được thì có thể tập hợp chung sau đó chọn tiêu thức thích hợp để phân bổ cho các đối tượng chi phí liên quan.
Trong doanh nghiệp xây lắp có hai cách tính lương chủ yếu là tính lương theo công việc giao khoán và tính lương theo thời gian
Nếu tính lương theo công việc giao khoán thì chứng từ ban đầu là “ Hợp đồng giao khoán” trên hợp đồng khoán thể hiện công việc khoán có thể là từng phần việc, nhóm công việc, có thể là hạng mục công trình, thời gian thực hiện hợp đồng, đơn giá từng phần việc…Tùy theo khối lượng công việc giao khoán hoàn thành số lương trả như sau”
Tiền lương phải trả = Khối lượng công việc * Đơn giá khối lượng
hoàn thành công việcNếu tính lương theo thời gian thì căn cứ vào “ bảng chấm công “ và phiếu làm thêm giờ để hạch toán
Tiền lương phải trả = Mức lương một * Số ngày làm việc
Trong tháng ngày công trong tháng
Chứng từ sử dụng: bảng chấm công, bảng phân bổ tiền lương và BHXH…
Tài khoản sử dụng : TK 622 “ Chi phí nhân công trực tiếp” và mở chi tiết cho từng đối tượng liên quan,ngoài ra còn sử dụng các TK: TK 334, TK 335…
Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
TK 334 TK 622 TK 632 Tiền lương, phụ cấp phải trả
Công nhân trực tiếp sản xuất
Trích trước tiền kết chuyển tính giá thành
nghỉ phép
Trang 131.2.3.3 Chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sử dụng máy thi công là những chi phí liên quan đến máy móctham gia thi công công trình như chi phí vật tư, lao động, các chi phí về động lực,nhiên liệu , khấu hao máy móc thiết bị
Chi phí máy thi công gồm chi phí thường xuyên và chi phí tạm ứng
Chi phí thường xuyên : tiền lương chính, phụ của công nhân trực tiếp điềukhiển máy, phục vụ máy (không bao gồm các khoản trích theo lương), chiphí vật liệu, chi phí công cụ , dụng cụ., chi phí bằng tiền khác
Chi phí tạm thời : chi phí sửa chữa lớn máy thi công, chi phí lắp đặt, tháo gỡvận chuyển máy thi công
Toàn bộ chi phí máy thi công sẽ được hạch toán trên TK 632 "Chi phí máythi công " sau đó sẽ được phân bổ cho từng công trình theo tiêu thức thích hợp
Không hạch toán vào TK623 khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTNtrên lương phải trả cho công nhân sử dụng xe, máy thi công Phần chi phí sửdụng thi công vượt trên mức bình thường không tính vào giá thành công trình xâylắp mà được kết chuyển trực tiếp vào TK 632
Nếu đội máy có tổ chức hạch toán riêng : Ở đội máy,các chi phí liên quanđến hoạt động của đội máy thi công được tính vào các khoản chi phí NVLTT, chiphí NCTT, chi phí SXC Cuối kỳ tổng hợp chi phí để tính giá thành 1 ca máyphục vụ cho các đối tượng xây lắp( CT, HMCT) Quan hệ giữa đội máy thi công
và đơn vị xây lắp có thể theo phương thức cung cấp lao vụ máy lẫn nhau giữa các
Nguyễn Thị Huệ - Lớp Kế toán K43 MSV:TC 43119013
Trang 14bộ phận hoặc bán lao vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận trong nội bộ và được theo dõi thông qua TK 1388 và TK 3388
Trình tự hạch toán chi phí máy thi công
TiÒn l¬ng c«ng nh©n l¸i Cuèi kú kÕt chuyÓn CP m¸y thi c«ng sö dông m¸y thi c«ng
møc)
VËt liÖu, nhiªn liÖu cho m¸y thi c«ng
TK 214
KhÊu hao m¸y thi c«ng
TK 112,141 TK 111,152
chi phÝ kh¸c b»ng tiÒn
Kho¶n gi¶m chi phÝ
TK 111,112,331
Gi¸ thuª cha thuÕ
TK 133 VAT khÊu trõ
1.2.3.4 Chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí phục vụ cho sản xuất của đội , công trường xây dựng.Chi phí SXC bao gồm: Tiền lương nhân viên quản lý phân xưởng, đội , các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý phân xưởng ,bộ phận, đội sản xuất
Riêng đối với hoạt động KD xây lắp,các khoản trích theo lương còn tính trên cả lương của công nhân trực tiêp xây lắp, nhân viên sử dụng máy thi công,nhân viên quản lý đội, khấu hao TSCĐ dùng cho phân xưởng, bộ phận sản xuất,chi phí đi vay nếu được vốn hoá tính vào gía trị tài sản đang trong quá trình
Trang 15sản xuất dở dang, chi phí sửa chữa và bảo hành công trình xây lắp và những chiphí khác liên quan tới hoạt động phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất.
Các khoản chi phí sản xuất chung thường được tập hợp theo từng địa điểmphát sinh chi phí ( tổ , đội ) cuối kỳ sẽ tiến hành phân bổ cho các đối tượng chịuchi phí
TK kế toán sử dụng : TK 627 “ Chi phí sản xuất chung” và mở chi tiết cho từng đối tượng liên quan
Chứng từ kế toán sử dụng : Bảng phân bổ vật liệu , CCDC, bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, bảng tính và phân bổ khâú hao
TSCĐ…
Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung
Nguyễn Thị Huệ - Lớp Kế toán K43 MSV:TC 43119015
Kết chuyển chi phí sảnxuất chung
Lương NVquản lý đội Các khoản trích theo lương
TK 214
Khấu hao TSCĐ
TK 152,153,611
Xuất NVL phục vụ Cho sản xuất chung
TK 111,112,141
Các chi phí khác
TK 1331Thuế GTGT
TK 334,338
được khấu trừ
Trang 161.2.4 Tổng hợp chi phí sản xuất và xác định giá trị sản phẩm dở dang trong
doanh nghiệp xây lắp.
1.2.4.1Tổng hợp chi phí sản xuất
TK sử dụng: TK 154 “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” TK này dùng
để tổng hợp chi phí SXKD phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm.Trong các
DN xây dựng, do đặc thù về mặt kinh tế, tổ chức quản lý và kỹ thuật nên hìnhthức kế toán hàng tồn kho được áp dụng là kê khai thường xuyên.Chi phí xây lắpphát sinh trong kỳ được tập hợp riêng theo từng khoản mục( hoặc theo từng Ct,HMCT)
Phương pháp hạch toán :
Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào đối tượng và phương pháp kế toán tiến hànhkết chuyển những chi phí tập hợp được tính vào giá thành như chi phí nguyênvật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chiphí sản xuất chung sang TK 632 “giá vốn hàng bán”( chi tiết cho từng côngtrình, hạng mục công trình)
1.2.4.2 Xác định giá trị sản phẩm dở dang.
Trang 17Trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung đều luôn có các sản phẩm chưahoàn thành hay còn gọi là sản phẩm dở dang Sản phẩm dở dang là khối lượngsản phẩm, công việc còn đang trong quá trình sản xuất, gia công, chế biến trêncác giai đoạn của quy trình công nghệ hoặc đã hoàn thành một vài quy trình chếbiến nhưng vẫn phải gia công chế biến tiếp mới trở thành thành phẩm Sản phẩm
dở dang trong các doanh nghiệp xây lắp có thể là công trình, hạng mục côngtrình, hạng mục công trình dở danh chưa hoàn thành, khối lượng xây lắp dở dangtrong kỳ chưa được bên chủ đầu tư nghiệm thu chấp nhận thanh toán
Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán xác định chi phí sản xuất mà sảnphẩm dở dang cuối kỳ phải chịu
Trong các doanh nghiệp xây lắp thường áp dụng một trong những phươngpháp đánh giá sau đây:
-Đánh giá sản phẩm dở dang theo giá trị dự toán
-Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo tỉ lệ hoàn thành tương đương:
Nguyễn Thị Huệ - Lớp Kế toán K43 MSV:TC 43119017
Giá trị của khối lượng xây lắp hoàn thành theo
dự toán
Giá trị của khối lượng xây lắp dở dang cuối lỳ theo dự
toán
Giá trị của khối lượng xây lắp
dở dang cuối kỳ theo dự toán
Trang 18Theo phương pháp này, chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dangcuối kỳ được xác định như sau:
Phương pháp này chủ yếu áp dụng đối với đánh giá sản phẩm dở dang củacông tác lắp đặt máy móc thiết bị
Chi phí dở dang được tính toán rồi để số dư trên TK 154 (Chi tiết cho từng khoảnmục)
1.3 Tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
1.3.1 Khái niệm và các loại giá thành sản phẩm xây lắp
Khái niệm:Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ
hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất
có liên quan tới khối lượng xây lắp đã hoàn thành
Những chi phí đưa vào giá thành phải phản ánh được giá trị thực của các tưliệu sản xuất tiêu dùng cho sản xuất và các khoản chi phí khác có liên quan tớiviệc bù đắp giản đơn hao phí lao động sống
Chỉ tiêu giá thành nếu được xác định một cách chính xác , trung thực cóthể giúp cho các DN cũng như Nhà nước có cơ sở để xem xét, đánh giá thựctrạng hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó đưa ra những biện pháp,đường lối chonhững giai đoạn cụ thể
Giá thành có hai chức năng chủ yếu là bù đắp chi phí và lập giá.Số tiền thuđược từ việc tiêu thụ sản phẩm sẽ bù đắp phần chi phí mà DN đã bỏ ra để sản
Chi phí thực tế của khối lượng lắp đặt phát sinh trong kỳ
Chi phí của khối lượng lắp đặt bàn giao trong kỳ
Chi phí của khối lượng lắp đặt dở dang cuối kì đã chuyển theo khối lượng hoàn thành tương đương
kì đã chuyển theo sản lượng hoàn thành tương đương
Trang 19xuất sản phẩm đó.Tuy nhiên, sự bù đắp các yếu tố chi phí đầu vào mới chỉ là đápứng yêu cầu của tái sản xuất giản đơn.Trong khi đó mục đích chính của cơ chế thịtrường là tái sản xuất mở rộng tức là giá trị tiêu thụ hàng hóa sau khi bù đắp chiphí đàu vào mà vẫn đảm bảo có lãi.Do đó, việc quản lý, hạch toán công tác giáthành sao cho vừa hợp lý, chính xác vừa đảm bảo vạch ra phương hướng hạ thấpgiá thành sản phẩm có vai trò vô cùng quan trọng.
Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai biểu hiện của quá trình sảnxuất Giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, giống nhau vể chất vì đều lànhững hao phí về lao động sống, lao động vật hóa mà DN đã chi ra trong quátrình sản xuất, xây dựng để hoàn thành một CT, HMCT.Mối quan hệ này đượcthể hiện qua công thức sau:
Z = Dđk + C - Dck
Trong đó Z là giá thành sản phẩm
Dđk ,Dck là chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ, cuối kỳ
C là chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Tuy nhiên giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm lại có sự khác nhau về mặtlượng.Nó được thể hiện ở chỗ:
- Chi phí sản xuất luôn tính trong một thời kỳ nhất định còn giá thành sảnphẩm lại liên quan đến cả khối lượng xây dựng dở dang kỳ trước chuyển sangnhưng lại không bao gồm chi phí thực tế của khối lượng dở dang cuối kỳ
- Chi phí sản xuất được tập hợp theo một kỳ nhất định còn giá thành sảnphẩm xât dựng là chi phí sản xuất được tính theo một CT, HMCT hay khốilượng công tác xây dựng hoàn thành gồm cả kỳ trước và kỳ này
Các loại giá thành sản phẩm xây lắp
Có rất nhiều loại giá thành sản phẩm Tùy theo tiêu chí lựa chọn mà giá thành sảnphẩm có thể được phân thành các trường hợp sau:
Theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành:
Nguyễn Thị Huệ - Lớp Kế toán K43 MSV:TC 43119019
Trang 20Theo tiêu thức này thì chi phí được chia thành giá thành giá thành dự toán, giáthành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế.
- Giá thành dự toán : là chỉ tiêu giá thành được xây dựng trên cơ sở thiết kế
kỹ thuật đã được duyệt, các định mức kinh tế kỹ thuật do Nhà nước quy định,tính theo đơn giá tổng hợp cho từng khu vực thi công và phân tích định mức.Giá Khối lượng công tác xây Đơn giá xây lắp do Nhàthành = lắp theo định mức kinh tế kỹ x nước ban hành theo từng
dự toán thuật do nhà nước quy định khu vực thi công và các chi phí khác theo định mứchoặc căn cứ vào giá trị dự toán, ta có thể xác định được giá thành sản phẩm xâylắp theo công thức sau:
Giá thành dự toán = Giá trị dự toán - Lãi định mức
- Giá thành kế hoạch : giá thành kế hoặc được xác định trước khi bước vàokinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức dự toán chiphí của kỳ kế hoạch.Chỉ tiêu này được xác lập trên cơ sở giá thành dự toángắn liền với điều kiện cụ thể, năng lực thực tế của từng DN trong một thời kỳ.Giá thành = Giá thành dự - Mức hạ giá Chênh lệch
kế hoạch sản toán sản phẩm thành dự toán định mức
Trang 21- Giá thành thực tế: là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuấtsản phẩm dựa trên cơ sở chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sảnphẩm.
Phân loại theo phạm vi chi phí tính giá thành:
- Giá thành sản xuất toàn bộ: là loại giá thành mà trong đó bao gồm toàn bộ biếnphí và định phí thuộc CPNVLTT, CPNCTT, CSXC tính cho sản phẩm hoànthành
- Giá thành sản phẩm theo biến phí: là loại giá thành trong đó chỉ bao gồm biếnphí thuộc chi phí NVLTT, CP NCTT, CP SXC tính cho sản phẩm hoàn thành
- Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý định phí sản xuất: là loại giá thành trong
đó bao gồm toàn bộ biến phí sản xuất cho sản phẩm hoàn thành và một phần địnhphó sản xuất được phân bổ trên cơ sở mức hoạt động thực tế so với mức hoạtđộng theo công suất thiết kế
1.3.2 Đối tượng và phương pháp tính giá thành
Đối tượng tính giá thànhĐối tượng tính giá thành: Chính là sản phẩm ,
bán thành phẩm , công việc lao vụ nhất đinh Đối tượng đó có thể là sản phẩmcuối cùng của quá trình sản xuất hay đang trên dây truyền sản xuất tùy theo yêucầu của hạch toán kinh tế nội bộ và tiêu thụ sản phẩm
Với đặc điểm riền của ngành xây dựng cơ bản, đối tượng tính giá thành sảnphẩm xây lắp thường trùng với đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Do vậy, đốitượng tính giá thành sản phẩm xây lắp là từng công trình, hạng mục công trìnhhoàn thành Xác định đối tượng tính giá thành đúng và phù hợp giúp kế toán lậpphiếu tính giá thành có hiệu quả và đáp ứng được nhu cầu quản lý trong doanhnghiệp
Kỳ tính giá thành : do sản phẩm xây lắp được sản xuất theo từng đơn đặt
hàng, chu kỳ sản xuất kéo dài.Công trình, HMCT chỉ hoàn thành khi kết thúc mộtchu kỳ sản xuất sản phẩm nên kỳ tính giá thành thường được chọn là thời điểm
mà công trình hoàn thành bàn giao và đưa vào sử dụng
Nguyễn Thị Huệ - Lớp Kế toán K43 MSV:TC 43119021
Trang 22Hàng thỏng, kế toỏn tiến hành tập hợp chi phớ sản xuất theo đối tượng tớnhgiỏ thành Khi nhận được biờn bản nghiệm thu bà giao cụng trỡnh hoàn thành đưavào sử dụng mới sử dụng số liệu chi phớ sản xuất đó tập hợp theo từng đối tượng
từ khi bắt đầu cụng trỡnh đến khi hoàn thành cụng trỡnh để tớnh giỏ thành.như vậy,
kỳ tớnh giỏ thành cú thể khụng phự hợp với kỳ bỏo cỏo TC mà phự hợp với chu
kỳ sản xuất sản phẩm
1.3.3 Phương phỏp tớnh giỏ thành
Phương phỏp tớnh giỏ thành sản phẩm xõy lắp là phương phỏp sử dụng sốliệu chi phớ sản xuất đó tập hợp trong kỳ để tớnh toỏn giỏ thành và giỏ thành theotừng khoản mục chi phớ quy định cho cỏc đối tượng tớnh giỏ thành Tựy theo loạihỡnh doanh nghiệp mà cú thể lựa chọn một trong cỏc phương phỏp sau:
1.3.3.1- Phơng pháp tính giá thành giản đơn (trực tiếp)
Phơng pháp này áp dụng đối với doanh nghiệp có đối tợng tập hợp chi phí phù hợp với đối tợng tính giá thành là công trình,
=
Chi phí thực
tế của khối ợng xây lắp
l-dở dang đầu
kỳ
+
Chi phíthực tếphátsinhtrong kỳ
-Chi phí thực
tế của khối ợng xây lắp
x Hệ số phân
bổ giá thànhthực tế
Trong đó:
Trang 23Hệ số phân bổ Tổng chi phí thực tế của cả công trình
giá thành thực tế =
Tổng dự toán của tất cả các hạng
mục công trình 1.3.3.2- Phơng pháp tính giá thành theo đơn
đặt hàng:
Trờng hợp này áp dụng đối với các doanh nghiệp xây lắp nhận thầu theo đơn đặt hàng Khi đó đối tợng tập hợp chi phísản xuất là từng đơn đặt hàng Khi đó đối tợng tập hợp chi phí tính giá thành là đơn đặt hàng đã hoàn thành
Đối với doanh nghiệp xây lắp thực hiện nhiều đơn đặthàng thì chi phí trực tiếp đợc tập hợp trực tiếp chi phí chung
Trang 24Tuỳ theo đặc điểm kỹ thuật, yêu cầu thi công công trình theo hợp đồng mà áp dụng các phơng pháp tính giá thành phù hợp
1.4 Đặc điểm kế toỏn chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm xõy lắp theo phương thức khoỏn gọn.
Khoán gọn là hình thức quản lý mới xuất hiện trong cácdoanh nghiệp ở nớc ta Các đơn vị nhận khoán (xí nghiệp, đội,tổ ) có thể nhận khoán gọn khối lợng, công việc hoặc hạngmục công trình Giá nhận khoán gọn bao gồm cả chi phí tiền l-
ơng, vật liệu, công cụ, dụng cụ thi công, chi phí chung
Khi nhận khoán, bên giao khoán và bên nhận khoán phải lập hợp đồng giao khoán, khi hoàn thành công trình nhận
khoán, bàn giao thì hai bên lập biên bản thanh lý hợp đồng
Trờng hợp công ty áp dụng hình thức kế toán tập trung, ởcác xí nghiệp không tổ chức kế toán riêng, việc chi cho các xínghiệp để thi công công trình hay hạng mục công trình đợcphản ánh thông qua tài khoản 141 “tạm ứng”, đợc mở chi tiếtcho từng xí nghiệp, từng công trình
Theo hình thức khoán gọn toàn bộ công trình (hoặc hạngmục công trình), tại đơn vị giao khoán, kế toán hạch toán nh
sau:
Kết chuyển
cty tạm ứng cho đ/vị nhận khoán Hoàn ứng bổ sung
Quy
ết toán khoá
n nội bộ
TK622
TK 623
Tổn
g hợp chi phí sản xuất
Trang 25Sơ đồ 1.6: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất trong trờng hợp giao
khoán tại đơn vị giao khoán.
Tại đơn vị nhận khoán: Tại đây kế toán chỉ có nhiệm vụtập hợp chứng từ rồi nộp cho đơn vị giao khoán để đơn vịgiao khoán tiến hành hạch toán
Trờng hợp công ty áp dụng hình thức kế toán phân tán, tạicác xí nghiệp
có tổ chức kế toán riêng, có mở sổ theo dõi hạch toán thìtại đơn vị giao khoán các khoản tạm ứng đợc theo dõi qua tàikhoản 1388
Tại đơn vị nhận khoán sử dụng TK 3388 “phải trả, phải nộpkhác”
Nguyễn Thị Huệ - Lớp Kế toỏn K43 MSV:TC 43119025
Trang 26CHƯƠNG II: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG A- D
2:1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Công ty Cổ phần đầu tư phát triển công nghệ xây dựng A-D là Công ty
cổ phần đã được sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp giấy chứng nhận thành lậpngày 16/02/2001, giấy chứng nhận kinh doanh số : 0103000249
Theo quyết định trên công ty được chính thức thành lập và đi vào hoạt động với
số vốn điều lệ là 60.000.000.000 VNĐ (Sáu mươi tỷ đồng)
Tên công ty : Công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ xây dựng A- D.Tên giao dịch : Công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ xây dựng A- D.Địa chỉ: Số 154 Phạm Văn Đồng – P Mai Dịch – Q Cầu Giấy – TP Hà NộiĐịa chỉ VPGD: Số B7-B9 Ngõ 72 Trần Thái Tông - Cầu Giấy – Hà Nội
Trang 272.2 Ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần đầu tư phát triển công nghệ xây dựng A-D.
Tư vấn đầu tư, tư vấn xây dựng
Xây dựng công trinh công nghiệp, dân dụng , giao thông, thủy lợi
Xây dựng hạ tầng kỹ thuật giao thông , thủy lợi cấp thoát nước, khu đô thịcông nghiệp
Trang trí nội , ngoại thất công trình
Buôn bán sản xuất vật liệu xây dựng
Buôn bán thiết bị máy móc phục vụ cho ngành xây dựng
Đầu tư kinh doanh phát triển nhà
Sản xuất các loại gỗ thủ công mỹ nghệ
Kinh doanh bất động sản
2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy của công ty
1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty ( Sơ đồ 01 )
1.3.2 Chức năng , nhiệm vụ của từng bộ phận :
Bộ máy quản lý của công ty đứng đầu là Chủ tich HĐQT kiêm Tổng giám đốccông ty,người đại diện pháp nhân của công ty trước pháp luật , đại diện choquyền lợi của công ty và toàn bộ CBCNV trong công ty, chịu trách nhiệm vềtoàn bộ kết quả hoạt động SXKD và mọi vấn đề khác của công ty
Trợ lý tham mưu cho Tổng giám đốc gồm Trưởng phòng TC-KT và các trưởngphòng ban chức năng khác
Phòng hành chính tổng hợp : Có chức năng tham mưu cho Ban Giám đốc
Công ty về việc bố trí sắp xếp đội ngũ CBCNHV trong công ty một cách hợp lýtheo khả năng của mỗi người.Giải quyết các chế độ chính sách cho CBCNV,tuyển dụng, đào tạo nâng cao chất lượng lao động…
Nguyễn Thị Huệ - Lớp Kế toán K43 MSV:TC 43119027