1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nâng cao năng lực hoạt động trong lĩnh vực xây dựng của công ty cổ phần xây dựng số 2 vinaconex

155 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Năng Lực Hoạt Động Trong Lĩnh Vực Xây Dựng Của Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Số 2 Vinaconex
Tác giả Phùng Lan Hương
Người hướng dẫn ThS. Hoàng Thị Bích Ngọc
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Thương Mại Quốc Tế
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 155
Dung lượng 478,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 2 VINACONEX (VC2) (13)
    • 1.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 2 VINACONEX ..……………………………... 11 1. Giới thiệu chung (13)
      • 1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển (14)
    • 1.2. LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG………………………………………….. 15 1.3. CƠ CẤU TỔ CHỨC (17)
    • 1.4. ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY… 19 1.5. MỘT SỐ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG NỔI BẬT CỦA CÔNG TY (21)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 2 VINACONEX (24)
    • 2.1. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY………………………. 22 1. Sơ bộ về tình hình hoạt động trong các lĩnh vực của công ty (24)
      • 2.1.2. Thực trạng hoạt động trong lĩnh vực xây dựng (28)
    • 2.2. NĂNG LỰC HIỆN TẠI CỦA CÔNG TY TRONG CÔNG TÁC ĐẤU THẦU (31)
      • 2.2.1. Năng lực dự thầu (31)
      • 2.2.2. Quy trình công tác đấu thầu (41)
      • 2.2.3. Tình hình tham dự đấu thầu (44)
      • 2.2.4. Đánh giá năng lực dự thầu của công ty (48)
      • 2.3.2. Công tác tổ chức mua sắm nguyên vật liệu (62)
      • 2.3.3. Đánh giá công tác mua sắm nguyên vật liệu của công ty (70)
  • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG (73)
    • 3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN………………………………………… 71 1. Mục tiêu dài hạn (73)
      • 3.1.2. Mục tiêu ngắn hạn (73)
      • 3.1.3. Nội dung thực hiện (74)
    • 3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TRONG ĐẤU THẦU CỦA CÔNG (75)
      • 3.2.2. Nâng cao năng lực máy móc thiết bị và công nghệ (76)
      • 3.2.3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ đấu thầu (77)
      • 3.2.4. Nâng cao năng lực hoạt động Marketing, nghiên cứu thị trường, xử lý thông tin về hoạt động đấu thầu và khảo sát hiện trường (78)
      • 3.2.5. Hoàn thiện phương pháp tính giá dự thầu (79)
      • 3.2.6. Tăng cường giám sát, cải thiện chất lượng và tiến độ (80)
      • 3.2.7. Tổ chức tốt liên danh, liên kết (81)
    • 3.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC MUA SẮM NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 2 VINACONEX (81)
      • 3.3.1. Xây dựng hệ thống chuyên lập kế hoạch và xác định mức nguyên vật liệu (82)
      • 3.3.2. Hoàn thiện công tác nghiên cứu thị trường (82)
      • 3.3.3. Hoàn thiện công tác lựa chọn, đánh giá nhà cung ứng (83)
      • 3.3.4. Thiết lập và củng cố mối quan hệ với các nhà cung ứng (84)
      • 3.4.1. Đối với nhà nước (85)
      • 3.4.2. Đối với doanh nghiệp (86)
  • KẾT LUẬN (87)

Nội dung

Chuyên đề thực tập GVHD ThS Hoàng Thị Bích Ngọc TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ BỘ MÔN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP ĐỀ TÀI “NÂNG CAO NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG TRON[.]

Trang 1

BỘ MÔN: THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Chuyên ngành : THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Lớp : THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 53B

Trang 2

Hà Nội, tháng 5/ 2015

Trang 3

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập – Tự do – Hạnh phúc LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên là: Phùng lan Hương (MSV: CQ531799)

Sinh viên lớp Thương mại quốc tế 53B, Viện Thương mại và Kinh tế Quốc tế, Trường ĐH Kinh tế Quốc dân

Tôi xin cam đoan chuyên đề thực tập này là kết quả và sự cố gắng nỗ lực của bản thân trong quá trình nghiên cứu học tập tại trường Đại học Kinh tế quốc dân

và thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 2 Vinaconex, dưới với sự hướng dẫn của ThS Hoàng Thị Bích Ngọc Trong quá trình thực hiện tôi có tham khảo từ các nguồn liên quan, mọi số liệu và kết quả được đưa ra trong chuyên đề trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.

Nếu có phát hiện sao chép, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước thầy cô, Viện và Nhà trường

Hà Nội, Ngày 18 tháng 05 năm 2015

Sinh viên

Phùng Lan Hương

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG 5

DANH MỤC BIỂU ĐỒ 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 8

LỜI NÓI ĐẦU 9

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 2 VINACONEX (VC2) 11

1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 2 VINACONEX ………

11 1.1.1 Giới thiệu chung 11

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 12

1.2 LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG………

15 1.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC……… … 15

1.4 ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY… 19 1.5 MỘT SỐ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG NỔI BẬT CỦA CÔNG TY……… 20

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 2 VINACONEX

22

2.1 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY……….

22 2.1.1 Sơ bộ về tình hình hoạt động trong các lĩnh vực của công ty 22

2.1.2 Thực trạng hoạt động trong lĩnh vực xây dựng 26

2.2 NĂNG LỰC HIỆN TẠI CỦA CÔNG TY TRONG CÔNG TÁC ĐẤU THẦU……… 29

2.2.1 Năng lực dự thầu 29

2.2.2 Quy trình công tác đấu thầu 39

2.2.3 Tình hình tham dự đấu thầu 42

2.2.4 Đánh giá năng lực dự thầu của công ty 46

Trang 5

2.3 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VỀ CÔNG TÁC MUA SẮM NGUYÊN VẬT LIỆU

CỦA CÔNG TY………

52 2.3.1 Những nội dung liên quan đến công tác mua sắm nguyên vật liệu trong thi công của công ty 52

2.3.2 Công tác tổ chức mua sắm nguyên vật liệu 60

2.3.3 Đánh giá công tác mua sắm nguyên vật liệu của công ty 68

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 2 VINACONEX 71

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN………

71 3.1.1 Mục tiêu dài hạn 71

3.1.2 Mục tiêu ngắn hạn 71

3.1.3 Nội dung thực hiện 72

3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TRONG ĐẤU THẦU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 2 VINACONEX………

73 3.2.1 Nâng cao năng lực tài chính 73

3.2.2 Nâng cao năng lực máy móc thiết bị và công nghệ 74

3.2.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ đấu thầu 75

3.2.4 Nâng cao năng lực hoạt động Marketing, nghiên cứu thị trường, xử lý thông tin về hoạt động đấu thầu và khảo sát hiện trường 76

3.2.5 Hoàn thiện phương pháp tính giá dự thầu 77

3.2.6 Tăng cường giám sát, cải thiện chất lượng và tiến độ 78

3.2.7 Tổ chức tốt liên danh, liên kết 79

3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC MUA SẮM NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 2 VINACONEX……… 79

3.3.1 Xây dựng hệ thống chuyên lập kế hoạch và xác định mức nguyên vật liệu 80

3.3.2 Hoàn thiện công tác nghiên cứu thị trường 80

3.3.3 Hoàn thiện công tác lựa chọn, đánh giá nhà cung ứng 81

3.3.4 Thiết lập và củng cố mối quan hệ với các nhà cung ứng 82

3.4 KIẾN NGHỊ……… 83

Trang 6

3.4.1 Đối với nhà nước 83

3.4.2 Đối với doanh nghiệp 84

KẾT LUẬN 85

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 87

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 88

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Tổng hợp tình hình hoạt động qua các năm……… 20 Bảng 2.2 : Tổng hợp tình hình thực hiện so với kế hoạch……… 22 Bảng 2.3 : Một số hợp đồng thi công đã bàn giao qua các năm……… 25 Bảng 2.4 : Các công trình chưa hoàn thành/ trong giai đoạn chuẩn bị thi công……….……….27 Bảng 2.5 : Báo cáo tình hình tài chính năm 2014………28 Bảng 2.6: Bảng thống kê một số thiết bị thi công của công ty……… 32 Bảng 2.7 : Cơ cấu nhân lực công ty theo trình độ học vấn năm 2014……….35 Bảng 2.8 : Giới thiệu nhân lực của công ty theo trình độ học vấn và thâm niên……… 35 Bảng 2.9 : Một số công trình đạt huy chương vàng chất lượng cao ngành xây dựng……… 36 Bảng 2.10 : Danh sách một số hợp đồng tiêu biểu công ty đã thắng thầugiai đoạn

2010 – 2014……… 40 Bảng 2.11 : Tỷ lệ trúng thầu của công ty giai đoạn 2010 – 2014………41 Bảng 2.12 : Bảng số lượng Nguyên vật liệu đã mua trong quý 4/2014…… 52 Bảng 2.13 : Bảng dự toán dự thầu……… 54 Bảng 2.14 : Định mức cấp phối vật liệu 1m 3 vữa bê tông xi măng PCB 30……… 55 Bảng 2.15 : Định mức cấp phối vật liệu 1 m 3 vữa bê tông xi măng PCB 40……… 55 Bảng 2.16 : Định mức cấp phối vật liệu 1 m 3 xây trát xi măng PCB 30…… 55 Bảng 2.17 :Bảng định mức hao hụt một số loại vật liệu trong thi công…… 56 Bảng 2.18 : Bảng đơn giá chi tiết……… 57 Bảng 2.19: Danh sách một số nhà cung ứng nguyên vật liệu hiện tại của công ty……… 60 Bảng 2.20 :Bảng đánh giá lựa chọn nhà cung ứng nguyên vật liệu……… 63 Bảng 2.21 : Giấy đề nghị thanh toán……… 65 Bảng 3.1 : Bảng quyết định lựa chọn nhà cung ứng………81

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 : Tình hình hoạt động qua các năm của VC2……… 20

Biểu đồ 2.2 : Các chỉ tiêu tài chính qua các năm……… 28

Biểu đồ 2.3 : Giá trị thầu của công ty giai đoạn 2010 – 2014……… 41

Biểu đồ 2.4 : Tỉ lệ trúng thầu qua các năm (%)……… 42

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ1.1 : Cơ cấu tổ chức của công ty………13

Sơ đồ 2.1 : Quy trình tham dự đấu thầu của công ty……… 36

Sơ đồ 2.2 : Quy trình đánh giá lựa chọn nhà cung ứng……… 58

Sơ đồ 2.3 : Sơ đồ quy trình mua sắm nguyên vật liệu……… 65

Trang 10

TTGDCK Trung tâm giao dịch chứng khoán

UBCKNN Ủy ban chứng khoán nhà nước

SXKD Sản xuất kinh doanh

NVL Nguyên vật liệu

Trang 11

LỜI NÓI ĐẦU

Việt Nam những năm qua đang tiến hành hòa nhập cùng xu thế mở cửa, hội nhập với nền kinh tế thế giới, kéo theo đó là sự phát triển mạnh mẽ trong lĩnh vực xây dựng nhằm nâng cao số lượng cũng như chất lượng cơ sở hạ tầng đô thị, giao thông vận tải, nhà ở, các khu công nghiệp,… phục vụ cho mục tiêu công nghiệp hóa – hiện đại hóa.

Cùng với những thành quả đạt được trong hoạt động xây dựng, những năm qua, với sự nỗ lực của toàn ngành, vai trò và ý nghĩa của xây dựng có thể nhìn thấy rõ từ sự đóng góp của lĩnh vực này trong quá trình tái sản xuất tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân thông qua các hình thức xây dựng mới, cải tạo sửa chữa hoặc khôi phục các công trình hư hại Được biết đến từ khi thành lập là một trong những công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng có uy tín trên cả nước, Công ty cổ phần xây dựng số 2 Vinaconex không ngừng đổi mới, nâng cao khả năng hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và đầu tư kinh doanh bất động sản Bên cạnh những ưu điểm về kinh nghiệm cũng như năng lực về tài chính, thiết bị… công ty vẫn còn tồn tại khá nhiều hạn chế đến từ các công tác nghiên cứu thị trường, trình độ khoa học công nghệ hay trong hoạt động mua sắm vật tư.

Nhận thức được ảnh hưởng cũng như tầm quan trọng của các vấn đề trên em

đã chọn đề tài: ” Nâng cao năng lực hoạt động trong lĩnh vực xây dựng của Công

ty Cổ phần Xây dựng số 2 Vinaconex” Với đối tượng nghiên cứu trọng tâm là

năng lực hoạt động trong đấu thầu và công tác mua sắm nguyên vật liệu là 2 mảng lớn trong hoạt động trong lĩnh vực xây dựng hiện nay của công ty, chuyên

đề sẽ tập trung phân tích năng lực cũng như hoạt động hiện tại từ đó đề xuất những giải pháp dựa trên định hướng phát triển của công ty nhằm nâng cao năng lực hoạt động của công ty Đồng thời, chuyên đề cũng đề cập tới một số những kiến nghị đối với nhà nước cùng các doanh nghiệp nói chung để Vinaconex 2 có thể ngày càng hoàn thiện hoạt động.

Kết cấu của chuyên đề gồm có 3 chương:

Chương 1: Giới thiệu chung về Công ty cổ phần xây dựng số 2 – Vinaconex Chương 2: Thực trạng năng lực hoạt động trong lĩnh vực xây dựng của Công

Trang 12

ý kiến từ ThS Hoàng Thị Bích Ngọc Em xin chân thành cảm ơn cô đã hướng dẫn giúp em hoàn thành chuyên đề này.

Trang 13

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY

: VC2 : Số 52 Lạc Long Quân - Quận Tây Hồ - TP Hà Nội : (84-4) 3753 0936 - 3753 2039

: (84-4) 3836 1012 : vinaconex2@fpt.vn : 120 Tỷ đồng

: Ông Đỗ Trọng Quỳnh : Ông Nguyễn Khắc Hải

 Tư cách pháp nhân

- Công ty CP Xây dựng số 2 tiền thân là Công ty Xây dựng Xuân Hoà được

Bộ Xây dựng thành lập tháng 4 năm 1970 Tháng 6/1995 Bộ Xây dựng quyết định sát nhập vào Tổng Công ty Vinaconex và đổi tên là Công ty Xây dựng

số 2.

- Quyết định thành lập: Số 1284/QĐ-BXD ngày 29/09/2003 chuyển Doanh

nghiệp Nhà nước Công ty Xây dựng số 2 thành Công ty Cổ phần Xây dựng

số 2.

 Các chi nhánh, văn phòng đại diện

- Chi nhánh VC2 GOLDEN SILK (KIM VĂN - KIM LŨ) : Đường Nghiêm Xuân Yêm, Phường Đại Kim, Quận Hoàng Mai, Hà Nội

- Chi nhánh VC2 QUANG MINH : Xã Quang Minh, Huyện Mê Linh, Tỉnh Vĩnh Phúc

- Chi nhánh VC2 XUÂN HÒA: Phường Đồng Xuân, Thị xã Phúc Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc.

Trang 14

- Chi nhánh VC2 QUẢNG NINH : Phường Hồng Hà, Thành phố Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh

 Các công ty có liên quan

- Cổ đông nắm giữ trên 50% vốn cổ phần của Công ty CP Xây dựng số 2

- Công ty nắm giữ trên 50% vốn cổ phần/ vốn góp của tổ chức, công ty

Ngày 17/3/1984: Theo Quyết định số 342 QĐ/BXD-TCCB hợp nhất Công

ty Xây dựng số 20 và Liên hợp Xây dựng nhà ở Vĩnh Phú (Nhà máy Bê tông tấm lớn Đạo Tú) đổi tên thành Liên hợp Xây dựng nhà ở tấm lớn số 2 với nhiệm vụ là tham gia xây dựng nhà ở tại thủ đô Hà Nội bằng phương pháp lắp ghép tấm lớn, sản phẩm của Nhà máy Bê tông Đạo Tú.

Tháng 12/1989: Bộ Xây dựng ra quyết định đổi tên Xí nghiệp Liên hợp Xây dựng nhà ở tấm lớn số 2 thành Xí nghiệp Liên hợp Xây dựng số 2 là Doanh nghiệp hạng 1 trực thuộc Bộ Xây dựng với gần 2.000 cán bộ công nhân viên và 7 đơn vị thành viên với nhiệm vụ là hoàn thiện các khu nhà đã

Trang 15

lắp ghép ở Thanh Xuân, Nghĩa Đô và tham gia xây dựng nhiều công trình công nghiệp, dân dụng ở các tỉnh phía Bắc.

Ngày 15/4/1995: Theo Quyết định số 90/TTg của Thủ tướng Chính phủ

về việc tiếp tục sắp xếp lại Doanh nghiệp Nhà nước, Bộ trưởng Bộ Xây dựng

có Quyết định số 275/BXD-TCLĐ về việc chuyển Xí nghiệp Liên hợp Xây dựng số 2 trực thuộc Tổng Công ty Xuất nhập khẩu Xây dựng Việt Nam Ngày 9/6/1995: Bộ trưởng Bộ Xây dựng có Quyết định số 618/BXD- TCLĐ về việc đổi tên Xí nghiệp Liên hợp Xây dựng số 2 thuộc Tổng Công

ty Xuất nhập khẩu Xây dựng Việt Nam thành Công ty Xây dựng số 2 gồm 3

xí nghiệp và 3 chi nhánh tại các tỉnh Cao Bằng, Sơn La, Lào Cai.

Ngày 29/9/2003: Bộ Xây dựng có quyết định số 1284/QĐ-BXD chuyển đổi Công ty hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần với tên gọi là Công ty

Cổ phần Xây dựng số 2 Ngày 27/10/2003, Công ty chính thức đi vào hoạt động theo hình thức Công ty cổ phần theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103003086 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp, vốn điều lệ đăng ký là 10.000.000.000 đồng, trong đó tỷ lệ vốn Nhà nước là 51% Ngày 20/08/2005: Đại hội đồng cổ đông họp thống nhất kế hoạch tăng vốn điều lệ từ lên 20 tỷ đồng Ngày 02/11/2005, HĐQT của Công ty chính thức ra Nghị quyết số 52/HĐQT nhất trí về việc tăng vốn điều lệ lên 20 tỷ đồng Theo Báo cáo kiểm toán về báo cáo phát hành cổ phiếu tăng vốn điều

lệ của Công ty cổ phần Kiểm toán và Tư vấn A&C, đến ngày 17/10/2006, vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Xây dựng số 2 đã tăng lên 20.000.000.000 đồng theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty cổ phần sửa đổi lần thứ 1 do sở Kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 28/11/2005 Ngày 26/06/2007: UBCKNN đã cấp giấy chứng nhận chào bán cổ phiếu ra công chúng số 118/UBCK-ĐKCB, chấp thuận cho Công ty Cổ phần Xây dựng số 2 phát hành thêm 1.205.000 cổ phiếu (mệnh giá 10.000 đồng/1 cổ phiếu), tăng vốn điều lệ lên 32,05 tỷ đồng Cho đến ngày 05/10/2007, Công

ty Cổ phần Xây dựng số 2 đã hoàn tất đợt chào bán, báo cáo UBCKNN và niêm yết bổ sung cổ phiếu trên TTGDCK Hà Nội Ngày 30/11/2007, UBCKNN đã cấp Giấy chứng nhận chào bán cổ phiếu số 240/UBCK-GCN, chấp thuận cho Công ty Cổ phần Xây dựng số 2 phát hành thêm 1.795.000 cổ phiếu (mệnh giá 10.000 đồng/1 cổ phiếu), tăng vốn điều lệ từ 32,05 tỷ đồng lên 50 tỷ đồng Cho đến tháng 10/2007, Công ty Cổ phần Xây dựng số 2 đã hoàn tất đợt chào bán, báo cáo UBCKNN và niêm yết bổ sung cổ phiếu trên TTGDCK Hà Nội.

Trang 16

Qua các năm đến năm 2012 công ty đã tiến hành tăng vốn điều lệ từ lên

120 tỷ đồng thông qua hình thức phát hành cho cổ đông hiện hữu.

Trải qua hơn 40 năm xây dựng trưởng thành và phát triển, Công ty đã để lại cho đất nước và xã hội hàng ngàn sản phẩm là các hạng mục công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông đường bộ, công trình quốc phòng với quy mô từ nhỏ đến lớn, từ đơn giản đến hiện đại trên khắp mọi miền của Tổ quốc, từ các tỉnh miền núi phía Bắc đến các tỉnh miền Đông Nam Bộ, với chất lượng cao, kỹ mỹ thuật đẹp, luôn làm vừa lòng và đáp ứng thị hiếu yêu cầu của người sử dụng.

1.1.2.2 Những danh hiệu thi đua, thành tích khen thưởng Công ty đạt được

- Năm 1973: Huân chương Chiến công hạng 3.

- Năm 1978: Huân chương Lao động hạng 3.

- Năm 1998: Bằng khen của Thủ tướng chính phủ.

- Năm 2000: Tập thể lao động xuất sắc; Cờ thi đua ngành Xây dựng; nhà nước trao tặng Huân chương lao động hạng 2.

- Năm 2001 - 2002: Tập thể lao động xuất sắc; Cờ thi đua ngành Xây dựng.

- Năm 2004: Tập thể lao động xuất sắc; Bằng khen bộ Xây dựng.

- Năm 2005 – 2006: Tập thể lao động xuất sắc; Cờ thi đua ngành xây dựng.

- Năm 2007: Tập thể lao động xuất sắc; Cờ thi đua ngành xây dựng; Nhà nước trao tặng Huân chương lao động hạng nhất.

- Năm 2008 : Công ty là 1 trong 3 doanh nghiệp đã nhận kỷ niệm chương của TTGDCK Hà Nội về thành tích hoàn thành tốt nghĩa vụ công bố thông tin trong năm 2007; Tập thể lao động xuất sắc; Cờ thi đua ngành Xây dựng;

“Thương hiệu mạnh Việt Nam” và “ Doanh nghiệp hội nhập và phát triển” 2008.

- Năm 2009: Tập thể lao động xuất sắc của Bộ xây dựng theo Quyết định số 434/QĐ – BXD ngày 9/4/2010.

- Năm 2010 : Cờ thi đua xuất sắc của Bộ xây dựng theo quyết định số 04/

QĐ – BXD ngày 05/01/2011; Bằng khen của Tổng công ty cho tập thể CBCNVC công ty CPXD số 2 đã có nhiều thành tích xuất sắc xây dựng và phát triển đơn vị trong 40 năm (1970 – 2010)

- Năm 2011: Bằng khen của Thủ tướng chính phủ; Bằng khen tập thể lao động xuất sắc; Cờ thi đua xuất sắc, Cờ hoạt động Công đoàn xuất sắc của Bộ xây dựng và Tổng công ty.

Trang 17

- Bên cạnh đó là nhiều Bằng khen, Giấy chứng nhận huy chương vàng các công trình thi công.

1.2 LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG

- Thiết kế công trình đường dây và trạm biến áp đến 110KV; thiết kế công trình

thủy lợi; thiết kế kiến trúc công trình, thiết kế nội, ngoại thất công trình; thiết kế

hệ thống điện công trình xây dựng; thiết kế kết cấu công trình dân dụng, công nghiệp; thiết kế công trình đường bộ; thiết kế cấp thoát nước - môi trường nước công trình xây dựng.

- Dịch vụ quản lý bất động sản, tư vấn bất động sản.

- Đại lý; Đại lý cho các hãng trong và ngoài nước kinh doanh các mặt hàng

phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng.

- Các hoạt động hỗ trợ tài chính.

- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, máy móc thiết bị, phụ tùng, tư liệu sản

xuất, tư liệu tiêu dùng, nguyên liệu sản xuất, dây chuyền công nghệ, máy móc, thiết bị tự động hoá, vật liệu xây dựng, phương tiện vận tải…

- Tư vấn đầu tư, thực hiện các dự án đầu tư xây dựng, lập dự án, tư vấn đấu

thầu, tư vấn giám sát, quản lý dự án.

- Giáo dục mầm non; Giáo dục tiểu học; Giáo dục nghề nghiệp; Giáo dục trung

học cơ sở và trung học phổ thông; Đào tạo cao đẳng; Đào tạo đại học và sau đại học; Dịch vụ hỗ trợ giáo dục.

- Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng (cát, đá, sỏi, gạch, ngói, xi măng, cấu

kiện bêtông, bêtông thương phẩm và các loại vật liệu xây dựng khác dùng trong xây dựng, trang trí nội thất) (Chỉ được kinh doanh khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép).

- Xây dựng và phát triển nhà, kinh doanh bất động sản.

- Sửa chữa, thay thế, lắp đặt máy móc thiết bị, các loại kết cấu bêtông, kết cấu

thép, các hệ thống kỹ thuật công trình (thang máy, điều hoà, thông gió, phòng cháy, cấp thoát nước).

- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông đường bộ các cấp,

cầu cống, thủy lợi, bưu điện, nền móng, các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp, các công trình đường dây, trạm biến thế điện đến 110KV; Thi công san đắp nền móng, xử lý nền đất yếu, các công trình xây dựng cấp thoát nước; lắp đặt đường ống công nghệ và áp lực, điện lạnh;

- Khai thác bãi đỗ xe: dịch vụ trông giữ phương tiện

1.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC

Trang 18

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của công ty

(Nguồn : Ban tổ chức hành chính )

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CÁC PHÒNG BAN

 Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ): Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của

Công ty ĐHĐCĐ thường niên được tổ chức mỗi năm một lần ĐHĐCĐ thường quyết định những vấn đề theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty, đặc biệt thông qua các báo cáo tài chính hàng năm và ngân sách tài chính cho năm tài chính tiếp theo.

 Hội đồng quản trị: Là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các

quyền nhân danh Công ty trừ những thẩm quyền thuộc về ĐHĐCĐ Nhiệm kỳ của thành viên HĐQT là 05 năm HĐQT quản lý hoặc chỉ đạo thực hiện hoạt

Đại hội đồng cổ đông

Hội đồng quản trị Ban kiểm soátTổng giám đốc công ty

Ban đầu tư Ban tài

chính

Ban thiết bị

và công nghệ thi công

Ban kế hoạch

kỹ thuật

Các đội công

trình Các đội xây dựng Các ban điều hành

Trang 19

động kinh doanh và các công việc của Công ty, giám sát Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý khác.

 Tổng giám đốc công ty: là đại diện pháp nhân của Công ty, điều hành và chịu

mọi trách nhiệm về hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty, Tổng giám đốc

do HĐQT bổ nhiệm Tổng giám đốc chỉ đạo trực tiếp các Phó tổng giám đốc, kế toán trưởng cũng như các phòng ban khác Tổng giám đốc có quyền đề nghị HĐQT quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng Công ty.

 Các Phó tổng giám đốc (PTGĐ): Công ty có 6 Phó tổng giám đốc, : Là người

giúp việc cho tổng giám đốc, trực tiếp điều hành và theo dõi mọi hoạt động của công ty

 Ban kiểm soát: Ban kiểm soát là người thay mặt ĐHĐCĐ để kiểm soát mọi

hoạt động sản xuất kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty Ban kiểm soát hoạt động độc lập với HĐQT và bộ máy điều hành của Tổng Giám đốc

 Các phòng ban chức năng:

 Ban Tài chính: gồm Phòng tài chính và Phòng kế toán, có nhiệm vụ tổ chức

công tác hạch toán kế toán và lập kế hoạch tài chính cho Khối Văn phòng Công

ty và toàn Công ty Hàng tháng, quý, năm có nhiệm vụ lập các báo cáo tình hình thực tế nhằm cung cấp tài liệu, thông tin giúp cho Ban lãnh đạo phân tích, đánh giá kế toán quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty để ra các quyết định mang tính chiến lược Phòng có trách nhiệm áp dụng đúng chế độ kế toán hiện hành về tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán và các báo cáo tài chính vào thực tế của đơn vị Thực hiện công tác bảo toàn, sử dụng vốn có hiệu quả và phát triển toàn bộ vốn của công ty.

 Ban Tổ chức Hành Chính: gồm Phòng tổ chức và Phòng hành chính quản trị,

có nhiệm vụ tổ chức, bố trí nhân sự, sắp xếp bộ máy của Khối Văn phòng Công

ty và các công ty thành viên, quản lý và phát triển nguồn nhân lực, quản lý tiền lương, chế độ chính sách, thanh tra, kiểm tra các vấn đề liên quan tới tổ chức lao động; điều phối cán bộ, công nhân phục vụ kịp thời cho yêu cầu sản xuất tại hiện trường; đào tạo, nâng cao trình độ cho CBCNV tham gia thi công công trình; quản lí các nguồn văn bản hành chính từ ngoài vào và trong ra của công trình, báo cáo với lãnh đạo để xử lý; quản lý cơ sở vật chất làm việc của CBCNV tại hiện trường cũng như văn phòng.

 Ban Đầu tư : gồm Phòng phát triển dự án và Phòng quản lý đầu tư, có chức

năng tham mưu cho HĐQT – Ban Giám đốc Công ty tìm kiếm cơ hội đầu tư, xác

Trang 20

định rõ mục tiêu đầu tư, hoạch định chiến lược, kế hoạch năm trong công tác đầu

tư nhằm từng bước đưa công ty hội nhập kinh tế trong khu vực và trên thế giới; tham gia việc định hướng hoạt động đầu tư cho Công ty và các công ty con trong tương lai.Nhiệm vụ:

- Tổ chức thực hiện thủ tục pháp lý đối với các dự án đầu tư theo đúng quy định

hiện hành của Pháp luật và của Công ty.

- Quản lý quá trình chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và vận hành khai thác sử

dụng các dự án đầu tư, tuân thủ theo các quy định hiện hành của Pháp luật và của Công ty.

- Lập báo cáo tình hình thực hiện các dự án đầu tư.

- Theo dõi, tổng hợp, đánh giá tình hình khai thác, sử dụng dự án đầu tư, đúc rút

những kinh nghiệm thực tiễn trong công tác quản lý, vận hành dự án sau đầu tư.

- Tìm hiểu thị trường, nghiên cứu các quy định của pháp luật để tìm kiếm cơ hội

và xúc tiến đầu tư.

- Thực hiện quản lý, lưu giữ hồ sơ pháp lý các dự án đầu tư theo quy định.

 Ban Phát triển thị trường: gồm Phòng hồ sơ, Phòng biện pháp thi công,

Phòng dự toán, phụ trách hoạt động đấu thầu và xét thầu, tìm kiếm dự án và mở rộng thị trường của Công ty Sau khi nhận được thông báo trúng thầu, Ban sẽ chịu trách nhiệm thương thảo và kí hợp đồng với chủ đầu tư, sau đó bàn giao lại hợp đồng, hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu… cho Ban kế hoạch kỹ thuật triển khai

tổ chức thi công.

 Ban Thiết bị & Công nghệ thi công: gồm Phòng thiết bị, Phòng công nghệ

mới, Phòng kinh tế thiết bị, phụ trách quản lý thực hiện các hoạt động liên quan tới lĩnh vực cải tiến thiết bị &công nghệ kỹ thuật của Công ty Sau khi nhận được

kế hoạch tổ chức thi công, tiến hành lập kế hoạch điều động, cung cấp, bố trí, quản lí các thiết bị, máy móc, công cụ lao động cho công trình; triển khai mua mới các trang thiết bị phục vụ cho thi công (nếu cần); lập kế hoạch và tổ chức bảo dưỡng sửa chữa thiết bị, hiểu chuẩn thiết bị dụng cụ đo lường cho công trình.

 Ban Kế hoạch – Kỹ thuật: gồm Phòng quản lý dự án xây dựng, Phòng kế

hoạch, Phòng thanh toán, có chức năng lập kế hoạch, quản lý chất lượng các công trình xây dựng, theo dõi đôn đốc thanh quyết toán, xác nhận khối lượng thi công cho các đội thi công, thi công xây lắp các dự án, công trình sau khi tiếp quản hợp đồng, hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu, Theo dõi hợp đồng thầu phụ và hợp đồng mua bán vật tư của công trình, kiểm soát sản phẩm không đạt yêu cầu chất lượng, theo dõi xử lý khiếu nại của chủ đầu tư, đánh giá sự thỏa mãn của chủ đầu tư, tổ chức giám sát công tác an toàn lao động cho công trình.

Trang 21

 Các đội xây dựng, các đội công trình, các cơ sở sản xuất VLXD, các cơ sở dịch vụ XKLĐ: Đây là nơi trực tiếp thi công các công trình xây dựng, sản xuất

VLXD, thực hiện các phương án kinh doanh, các dịch vụ khác của công ty Các đội được công ty giao khoán công trình, có trách nhiệm thi công công trình theo

dự toán của công ty Khi hoàn thành gửi các thanh quyết toán cùng các chứng từ liên quan để công ty bàn giao công trình cho bên giao thầu.

1.4 ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

 Ngành xây dựng là ngành sản xuất vật chất đặc biệt chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Sản phẩm xây lắp đơn chiếc gắn liền với địa điểm tiêu thụ sản phẩm Mỗi sản phẩm làm ra theo thiết kế mỹ thuật, yêu cầu chất lượng, giá cả riêng biệt Thanh toán bên giao thầu cho Công ty chỉ là thanh toán theo giai đoạn, thanh toán toàn bộ khi có biên bản nghiệm thu bàn giao công trình.Vinaconex 2 đã và đang tiếp tục mở rộng địa bàn hoạt động của mình trên phạm vi cả nước, đáp ứng nhu cầu xây dựng của Việt Nam trong thời kỳ đổi mới.Gần đây với chính sách mở cửa và tự do hóa các thành phần kinh tế của Nhà nước ta, đã làm cho áp lực cạnh tranh giữa các thành phần kinh tế nói chung và các đơn vị kinh doanh cùng ngành với nhau nói riêng càng trở nên mạnh mẽ Trong điều kiện đó Công ty phải tự tìm kiếm việc làm thông qua cơ chế đấu thầu các công trình.

 Sự cạnh tranh trong tìm kiếm công việc ngày càng quyết liệt, các thành phần kinh tế tham gia hoạt động xây lắp, đầu tư ngày càng nhiều, nhiều nhà thầu trong

và ngoài nước để tìm kiếm việc làm đã hạ giá thành rất lớn…Sự cạnh tranh trong tìm kiếm việc làm là rất khó khăn Bên cạnh đó, lạm phát tăng cao, giá thép, xăng dầu trên thị trường thế giới biến động thất thường theo hướng bất lợi đã gây nhiều khó khăn trong công tác đấu thầu, thực hiện các công trình xây lắp, dự án đầu tư Để đáp ứng điều kiện đặt ra của Chủ đầu tư, nhà thầu xây lắp buộc phải cam kết tự ứng vốn thi công, thời gian thanh toán thẩm định kéo dài gây tình trạng phải chịu lãi vay ngân hàng lớn.

 Giới hạn về trình độ tổ chức quản lý sản xuất, năng lực thiết bị, trình độ tiếp cận phương pháp thi công tiên tiến…là một thách thức lớn khi công ty phát triển sản xuất theo hướng tăng giá trị sản lượng cao hơn nữa.

 Phương châm của công ty : “Không ngừng nâng cao chất lượng công trình là nhiệm vụ trọng tâm của Công ty”, tập thể Cán bộ Công nhân viên Công ty Cổ phần Xây dựng số 2 – Vinaconex đã cam kết:

- Chất lượng sản phẩm, dịch vụ tốt nhất, giá cả hợp lý, thỏa mãn tối đa yêu cầu

của khách hàng

Trang 22

- Đảm bảo độ bền vững của sản phẩm theo đúng tiêu chuẩn, quy phạm của Nhà

nước

- Cán bộ công nhân viên và công nhân luôn được đào tạo, huấn luyện, đáp ứng

yêu cầu của khách hàng

- Khu dịch vụ Thương mại tổng hợp và nhà ở KCN Phố Nối

- Khu đô thị mới VC2 – Golden Silk (Kim Văn – Kim Lũ)

- Khu nhà ở để bán Quang Minh

- Trụ sở làm việc và văn phòng cho thuê – Vinaconex 2

Trang 23

- Xây dựng nhà máy Nipro Pharma Việt Nam (giai đoạn 2), giá trị công trình : 10,1 tỷ đồng

- Nhà máy Fuji Xerox Hải Phòng, giá trị công trình: 18,150 tỷ đồng.

- Công tác xây dựng – nhà máy Honda Hà Nam, giá trị công trình 32,965 tỷ đồng.

- Dự án Nhiệt điện Nghi Sơn 1, giá trị công trình: 53,016 tỷ đồng.

- Kho dự trữ Đông Anh – Khu vực Hà Nội, giá trị công trình 28,295 tỷ đồng

Trang 24

CHƯƠNG 2

VỰC XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG

SỐ 2 VINACONEX

2.1 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

2.1.1 Sơ bộ về tình hình hoạt động trong các lĩnh vực của công ty

Bước sang năm 2014, nền kinh tế vi mô của Việt Nam bắt đầu có dấu hiệu phục hồi sau hàng loạt những biến động kinh tế lớn trên thế giới và trong nước, tạo điều kiện để các doanh nghiệp có thể ổn định trở lại và phát triển Lĩnh vực xây dựng đang dần phục hồi lại đà tăng trưởng, bên cạnh đó, nhiều dự án phát triển hạ tầng sử dụng vốn Nhà nước, vốn ODA cùng với các dự án hạ tầng sử dụng vốn xã hội há được các chủ đầu tư liên tục đẩy nhanh tiến độ thi công sớm đưa vào khai thác sử dụng Nhu cầu xây dựng có xu hướng tăng cao trong khi giá vật liệu xây dựng tương đối ổn định, mặt bằng lãi suất cho vay của các ngân hàng giảm đáng kể giúp các doanh nghiệp có thể tiếp cận được nguồn vốn vay với lãi suất thấp Tại thời điểm 01/01/2014, tổng số doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực của ngành Xây dựng (bao gồm: xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng, tư

vấn xây dựng và kinh doanh bất động sản) là 75.998 doanh nghiệp (tăng 3.770

doanh nghiệp so với thời điểm 01/01/2013) Thị trường bất động sản tiếp tục phục hồi tích cực, các dự án phát triển nhà ở được hoàn thành và bàn giao trong năm 2014, số lượng và giá giao dịch tăng dần Với những tín hiệu mang hướng tích cực như trên, trong năm 2014, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tương đối ổn định song vẫn phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức về nguồn việc, năng lực tài chính còn hạn chế do các yếu tố bất lợi của thị trường tài chính.

Bảng 2.1: Tổng hợp tình hình hoạt động qua các năm

2012

Năm 2013

Năm 2014

1 Tổng sản lượng Triệu

đồng 956 980 719 233 718 377

2 Tổng doanh thu Triệu

đồng 918 933 604 570 614 008

Trang 25

3 Lợi nhuận trước thuế Triệu

(Nguồn : Báo cáo thường niên 2014 Vinaconex 2)

Qua báo cáo kết quả kinh doanh hàng năm, ta nhận thấy chỉ tiêu qua các năm có sự biến động rõ rệt.Sự biến động này có thể nhận thấy dễ dàng hơn thông qua biểu đồ:

Biểu đồ 2.1: Tình hình hoạt động qua các năm của VC2

Năm 2012 tuy rằng doanh thu cao nhưng lợi nhuận sau chỉ đạt khoảng 20

tỷ đồng do giá vốn hàng bán, các chi phí và các nguồn thu nhập khác đều thấp hơn nhiều so với năm 2011 Sang đến năm 2013 và 2014, cả chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận sau thuế đều giảm nhiều so với các năm trước đó Doanh thu chỉ đạt khoảng 60 – 70% doanh thu các năm trước, lợi nhuận

Trang 26

giảm khoảng một nửa so với các năm trước đó, chỉ đạt 11,4 tỷ năm 2013 và 16,6 năm 2014.

Trong 3 năm trở lại đây, tổng sản lượng và doanh thu giảm mạnh, đặc biệt là năm 2013, kéo theo đó là lợi nhuận sau thuế giảm Lợi nhuận có sự cải thiện trong năm 2014 khi tổng sản lượng và doanh thu đạt tương đương năm 2013 nhưng lợi nhuận sau thuế bằng 145% năm trước đó Thu nhập người lao động có

sự cải thiện qua các năm (từ 6.510.000 tăng lên 6.896.000 đồng).

Bảng 2.2: Tổng hợp tình hình thực hiện so với kế hoạch

STT Các chỉ tiêu chủ

KH năm 2014

Thực hiện năm 2014

% TH

2014 so với KH 2014

1 Tổng giá trị

2 Tổng doanh thu Triệu đồng 653 400 614 008 94 %

3 Lợi nhuận trước

(Nguồn: Báo cáo thường niên 2014 Vinaconex 2)

Năm 2014 tuy có nhiều biến chuyển tích cực nhưng vẫn tiếp tục là một thời gian còn tồn tại nhiều khó khăn cho ngành xây dựng nới chung và Vinaconex 2 nói riêng Các doanh nghiệp tiếp tục gặp khó khăn trong tiếp cận vốn vay để sản xuất do chính sách nâng cao quản lý rủi ro tín dụng Nguồn dự án từ vốn nhà ước giảm mạnh do tiến hành tái cơ cấu và tiếp tục thắt chặt đầu tư công Thị trường bất động sản có dấu hiệu ấm trở lại nhưng hàng tồn kho của các dự án còn rất lớn nên mặt bằng giá vẫn ở mức thấp Trong năm 2014, kết quả thực hiện so với kế hoạch tuy không đạt được 100% nhưng cũng đạt được ngưỡng khá cao (84%), là một con số đáng khích lệ trong điều kiện nền kinh tế và hoạt động SXKD còn vấp phải nhiều khó khăn Tuy tổng giá trị sản xuất kinh doanh và tổng doanh thu thấp hơn so với kế hoạch ( chỉ đạt tương ứng 84% và 94%) nhưng công ty vẫn

Trang 27

hoàn thành vượt mức 12% kế hoạch Lợi nhuận trước thuế với xấp xỉ 22,6 tỷ đồng đạt được, tăng 40% so với năm 2013 Giá trị thu hồi công nợ đạt được 155 tỷ đồng Về việc thu hồi vốn ở các dự án đầu tư, năm 2014 VC2 thu về 335 tỷ đồng tại dự án Kim Văn – Kim Lũ Golden Silk, Dự án Quang Minh thu về được 6 tỷ đồng.

Về công tác đấu thầu và phát triển thị trường xây dựng

- Công ty đã chuyển hướng tập trung vào các công trình có vốn FDI, tiếp tục duy trì các mối quan hệ với các nhà thầu Nhật Bản như Shimizu, Obayashi, xây dựng lòng tin và tạo quan hệ đối tác với Samsung Cheil, Samsung C&T, Samsung Engineer Trong năm 2014, các công trình có vốn FDI đạt 159 tỷ/ 345,3

tỷ tương đương với 46% tổng giá trị trúng thầu.

- Năm 2014 cũng phản ảnh được sự phổi hợp chặt chẽ giữa Tổng công ty với công ty thành viên, thể hiện ở việc chào giá và thắng thầu dự án Sân Golf Yên Thắng, dự án Time tower Quảng Ninh

- Công ty đã và đang tiếp tục hoàn thiện và thực hiện triệt để hơn hệ thống quản

lý chất lượng ISO 9001 : 2008 Các quy trình và biểu mẫu luôn được cập nhập và xem xét cải tiến cho phù hợp với thực tế sản xuất, góp phần đảm bảo chất lượng công trình và đảm bảo an toàn cho người lao động.

Về lĩnh vực tài chính

- Công ty đã chủ động mở rộng quan hệ với các tổ chức tài chính và ngân hàng thương mại để tìm kiếm nguồn tài trợ vốn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho các hoạt động SXKD.

- Duy trì và nâng cao tính minh bạch và công khai về tài chính của công ty, đảm bảo công bố các thông tin tài chính một cách kịp thời và nhanh chóng đến các cổ đông và các nhà đầu tư chiến lược

Về lĩnh vực quản lý và cho thuê thiết bị thi công

- Sự áp dụng cơ chế quản lý tập trung sau 1 thời gian đã cho thấy những hiệu quả về sử dụng nguồn lực con người, tài chính, tối đa hóa lợi nhuận (5 – 8%) bằng việc đảm bảo chất lượng, tiến độ theo yêu cầu của chủ đầu tư.

Về lĩnh vực đầu tư và kinh doanh bất động sản

Trang 28

- Dự án khu nhà ở để bán Quang Minh

+ Tổng mức đầu tư được duyệt : 390 tỷ đồng

+ Nguồn vốn đầu tư: Vốn tự có, vốn vay thương mại và vốn huy động khác + Sản lượng sự kiến năm 2015: 17,4 tỷ đồng

+ Doanh thu BĐS dự kiến: 15 tỷ đồng

- Dự án cải tạo, nâng cấp quốc lộ 38 (BOT)

+ Thực hiện các gói thầu xây lắp theo kế hoạch đấu thầu được duyệt, lên phương

án và chi tiền giải phóng mặt bằng

+ Dự kiến sản lượng năm 2015: 600 tỷ đồng

Các dự án trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư như: Dự án BT Long Biên, Dự án Khu thương mại dịch vụ tổng hợp và nhà ở khu công nghiệp Phố Nối, Dự án Chung

cư tại phường Hồng Hà – thành phố Hạ Long, Dự án tuyến đường BT 24m Quang Minh tiếp tục được triển khai như kế hoạch.

2.1.2 Thực trạng hoạt động trong lĩnh vực xây dựng

Trên cả nước, hoạt động xây dựng năm 2014 đã có những khởi sắc.Ngay từ cuối năm 2013 và các tháng đầu năm 2014, nhiều dự án phát triển giao thông được khởi công xây dựng và được các nhà thầu tập trung nguồn lực đẩy nhanh tiến độ để sớm đưa vào sử dụng, nhất là những dự án phát triển đường cao tốc với phương thức đầu tư xã hội hóa Bên cạnh đó, các dự án phát triển hạ tầng xã hội sử dụng vốn Nhà nước, vốn ODA cũng được các ngành, các cấp đẩy nhanh tiến độ thi công Điều này được thể hiện qua hàng loạt dự án của Trung ương cũng như địa phương hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc chuẩn bị đưa vào sử dụng trong thời gian tới như: Đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai; cầu Nhật Tân và đường nối đến sân bay Nội Bài; cầu Đông Trù và đường 5 kéo dài; nhà ga T2 Nội Bài; đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng và hàng loạt dự án được bổ sung nguồn vốn, đẩy nhanh tiến độ.

Giá trị sản xuất xây dựng năm 2014 theo giá hiện hành ước tính đạt 849 nghìn

tỷ đồng, bao gồm: Khu vực Nhà nước đạt 84,3 nghìn tỷ đồng, chiếm 9,9%; khu vực ngoài Nhà nước 709,9 nghìn tỷ đồng, chiếm 83,6%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 54,8 nghìn tỷ đồng, chiếm 6,5% Trong tổng giá trị sản xuất, giá trị sản xuất xây dựng công trình nhà ở đạt 354,8 nghìn tỷ đồng; công trình nhà không để ở đạt 136,7 nghìn tỷ đồng; công trình kỹ thuật dân dụng đạt 257,3 nghìn tỷ đồng; hoạt động xây dựng chuyên dụng đạt 100,2 nghìn tỷ đồng.

Mặc dù thị trường xây dựng năm 2014 có một số tín hiệu lạc quan, VC 2 có thế mạnh về thương hiệu tuy nhiên do năng lực cạnh tranh chưa cao nên hoạt động trong lĩnh vực xây dựng mà chủ yếu là hoạt động tham gia đấu thầu xây lắp

Trang 29

đang gặp khó khăn về nguồn công việc Là một công ty xây dựng, tham dự đấu thầu là công việc cốt yếu quan trọng liên quan đến sự tồn tại cũng như phát triển của công ty, là cách hiệu quả nhất để công ty có thể khẳng định vị thế so với các đối thru cạnh tranh, khẳng định được ưu thế, uy tín và chất lượng công trình do công ty thi công Trong nhhững năm vừa qua, công tác đấu thầu và tìm kiếm các

dự án mới cũng như những cải thiện trong công tác mua sắm nguyên vật liệu – hoạt động quan trọng và thường xuyên đối với công ty xây dựng, được ban lãnh đạo công ty ngày càng chú trọng và đã đạt được một số những kết quả khả quan, từng bước khẳng định năng lực hoạt động trên thị trường xây dựng của công ty Trong năm 2014, công ty đã ký được 10 hợp đồng xây lắp với tổng giá trị 314,51

tỷ đồng, tỷ lệ trúng thầu đạt 41,67%, tăng mạnh so với năm 2013, tỷ lệ trúng thầu chỉ đạt 25%.

Hoạt động thi công xây lắp mang lại nguồn doanh thu lớn cho công ty, tuy nhiên tỷ suất lợi nhuận mảng hoạt động này khá khiêm tốn Trong năm 2014, Vinaconex 2 đã chào giá và thắng thầu dự án Sân Golf Yên Thắng, dự án Time tower Quảng Ninh, KTX Samsung Thái Nguyên,…đồng thời thu hồi được 155 tỷ đồng các công nợ tồn đọng từ các công trình xây lắp.

Do nguồn vốn ngân sách giảm thấp, sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt thì VC2 đã chuyển hướng vào các công trình có vốn FDI, tiếp tục duy trì quan hệ với các nhà thầu như Shimizu, Obayashi, Samsung C&T,…

Dưới đây là bảng tổng hợp một số dự án/ công trình đã bàn giao hoặc chưa bàn giao/ đang trong thời gian chuẩn bị tiến hành của công ty Qua thống kê có thể nhận thấy VC2 có khả năng đảm nhiệm được những gói thầu/ dự án đầu tư xây dựng với giá trị lớn ở các mảng khác nhau trong lĩnh vực xây dựng như xây mới, sửa chữa, cải tạo nâng cấp công trình dân dụng, các công trình phục vụ hoạt động công nghiệp hay cơ sở hạ tầng giao thông.

Trang 30

Bảng 2.3: Một số hợp đồng thi công đã bàn giao qua các năm

Một số dự án/ công trình Giá trị công

trình

Thời gian thực hiện

Công trình dân dụng :

- Dự án đầu tư xây dựng Trường THPT Chuyên Hà

Nội – Amsterdam

- Dự án Khu ĐTM mới Splendora giai đoạn 1 – Thi

công cọc và phần kết cấu của biệt thự khu vực 2

-Thi công xây lắp phần thân và xây trát – Tòa nhà văn

phòng Đô Thành – Building (Hà Nội)

- Cải tạo, nâng cấp Bệnh viện Lao và Bệnh Phổi 250

giường tỉnh Bắc Giang

- Đầu tư xây dựng Trụ sở làm việc kiêm kho ngân

hàng TMCP Ngoại thương Quảng Ninh

88,388 tỷ đồng 100,115 tỷ đồng 31,467 tỷ đồng 23,270 tỷ đồng 42,173 tỷ đồng

Từ 02/2009 – 05/2010

Từ 08/2010 – 07/2011

Từ 05/2010 – 10/2010

Từ 11/2010 – 01/2012

Từ 09/2010 – 10/2011

1 Công trình công nghiệp:

-Nhà máy Shihen Việt Nam ( Khu công nghiệp Tiên

- Nhà máy đúc vành – Công ty VAP ( Như Quỳnh –

Văn Lâm – Hưng Yên)

- Dự án Nhiệt điện Nghi Sơn 1 ( Tĩnh Gia – Thanh

50,597 tỷ đồng 53,016 tỷ đồng 32,956 tỷ đồng

Từ 05/2007 – 09/2007

Từ 01/2008 – 08/2008

Từ 01/2008 – 07/2008

Từ 07/2008 – 03 /2009

Từ 08/2011 – 11/ 2012

Từ 11/2011 – 11/2012

2 Giao thông – Hạ tầng :

- Nâng cấp cải tạo Quốc lộ 48 – 2 hệ thống đường và

cầu trên tuyến

-Dự án đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước Sông Đà

( Hà Nội)

- Thi công cụm tuyến đập đầu mối Thủy điện ngòi hút

44,838 tỷ đồng 67,215 tỷ đồng 76,950 tỷ

Từ 01/2006 – 2008

Từ 09/2005 – 03/2007

Từ 05/2008

Trang 31

– 11/2009

Từ 03/2007 – 01/2010

Từ 01/2011 – 11/2011

- Tổ hợp TTTM, tài chính VP và khách sạn Hạ

Long (Time Tower)

- Xây dựng Nhà máy Nipro Pharma Việt Nam (Giai

đoạn 2) – Thủy Nguyên – Hải Phòng

- Khu đô thị mới VC2 – Golden Silk (Kim Văn –

Kim Lũ

- Dự án chung cư tại phường Hồng Hà – Thành phố

Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

- Dự án khu nhà ở sinh thái Vinaconex 2 – tỉnh

Vĩnh Phúc

- Dự án đầu tư cải tạo, nâng cấp QL38 (BOT)

-……….

80,371 tỷ đồng 10,1 tỷ đồng Hơn 3.000

tỷ đồng Khoảng

800 tỷ

156 tỷ đồng

1679 tỷ đồng

148 ngày

08 tháng

Từ 2010 – 2015 Đang trong gđ chuẩn bị 12/2010 – 2015 Khởi công 7/2014

Trang 32

đảm bảo chi phí cho công ty để thu thập những thông tin cần thiết trong quá trình đấu thầu, ngoài ra cũng là nguồn lực để công ty đầu tư mua sắm, nhập khẩu và thuê những thiết bị, máy móc, công nghệ hiện đại để tăng tiềm lực về máy móc, thiết bị, giúp nâng cao khả năng cạnh tranh trên thương trường Một công ty có năng lực tài chính mạnh và ổn định cũng tạo ra sự tin tưởng cho chủ đầu tư đối với đối tác, trở thành thế mạnh của công ty trong quá trình cạnh tranh với các doanh nghiệp, công ty khác khi tiến hành dự thầu.

Bảng 2.5: Báo cáo tình hình tài chính năm 2014

1 Chỉ tiêu về khả năng thanh toán

- Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 1,23 1,04

2 Chỉ tiêu về cơ cấu tài sản và cơ cấu

nguồn vốn

Tài sản ngắn hạn/ Tổng số tài sản 89,06% 86,61% Tài sản dài hạn/ Tổng số tài sản 10,94% 13,39%

Nợ phải trả/ Tổng nguồn vốn 81,63% 82,81% Nguồn vốn chủ sở hữu/ Tổng nguồn vốn 18,05% 16,89%

3 Chỉ tiêu về năng lực hoạt động

Vòng quay các khoản phải thu

(Doanh thu thuần/ Phải thu bình quân) 1,23 1,18

Trang 33

Vòng quay các khoản phải trả

(Doanh thu thuần/ Phải trả bình quân) 0,52 0,48Vòng quay hàng tồn kho

(Giá vốn hàng bán/ Hàng tồn kho bình

quân)

4 Chỉ tiêu về khả năng sinh lời

Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu

Hệ số lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu 4,25% 6,10%

Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản 0,77% 1,03%

Hệ số LN từ hoạt động SXKD/ Doanh thu

(Nguồn: Báo cáo thường niên 2014 – VC2)

Với khả năng thanh toán ngắn hạn lớn hơn 1, Công ty có đủ khả năng đảm bảo hoàn thành các hợp đồng đã ký kết ngay cả khi có những biến động bất thường trên thị trường.Bên cạnh đó, công ty còn kí kết hợp đồng tín dụng với các ngân hàng trong đó có BIDV – Chi nhánh Sở giao dịch 1 với hợp đồng hạn mức tín dụng và bảo lãnh trị giá 190 tỷ đồng Số vốn trên được bổ sung vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, nâng cao năng lực và hiệu quả của Vinaconex 2 Theo nội dung hợp đồng được kí kết, phía ngân hàng sẽ cũng cấp hạn mức tín dụng và bảo lãnh trị giá 190 tỷ đồng bổ sung vào vốn lưu động, phát hành bảo lãnh dự thầu, thực hiện hợp đồng, hoàn trả tiền ứng trước, thanh toán, bảo đảm chất lượng sản phẩm và các loại bảo lãnh khác phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty CPXD

số 2.

Dưới đây là biểu đồ thể hiện sự biến động của các chỉ tiêu tài chính của công ty:

Trang 34

Biểu đồ 2.2: Các chỉ tiêu tài chính qua các năm

Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014

(Nguồn: Báo cáo thường niên – VC2)

Qua biểu đồ một số chỉ tiêu tài chính các năm, ta nhận thấy Hệ số thanh toán ngắn hạn (Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn) đều lớn hơn 1, được đánh giá là an toàn trong việc thanh toán các khoản nợ đến hạn trong vòng 1 năm bằng các tài sản có khả năng chuyển hóa thành tiền trong vòng 1 năm tới Hệ số thanh toán nhanh trong khoảng 0.5, cũng có thể đánh giá là ở mức an toàn Về vòng quay tổng tài sản cho biết tổng tài sản được chuyênr đổi bao nhiêu lần thành doanh thu trong 1 năm, hệ số này lần lượt trong 3 năm là 0.67, 0.42 và 0.39, chỉ tiêu này càng cao phản ánh hiệu quả sử dụng càng cao, tuy nhiên đối với VC2, chỉ tiêu này qua 3 năm đã giảm tương đối nhiều Tương tự đối với Vòng quay vốn lưu động cũng giảm, thấp nhất trong 3 năm là năm 2013 với giá trị 2.43, tăng lên trong năm 2014 nhưng vẫn không vượt quá ngưỡng năm 2012, thể hiện khả năng sử dụng tài sản chưa được hiệu quả.

Trong những năm gần đây, do nền kinh tế suy thoái, thị trường xây dựng và bất động sản biến động, sự đòi hỏi thanh khoản cao của các vật tư đầu vào và phục vụ trực tiếp cho hoạt động SXKD của công ty đã làm tăng chi phí sản xuất,

Trang 35

ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động của công ty.Bên cạnh đó nguồn cung vốn của các ngân hàng bị thắt chặt, gần như dừng giải ngân cho lĩnh vực đầu tư kinh doanh bất động sản, chi phí vay vốn có lãi suất cao Trong thời điểm khó khăn đó công ty vẫn luôn đảm bảo được:

- Chủ động về vốn và dòng tiền đảm bảo cung ứng đủ tiền cho hoạt động xây

lắp nhằm giữ giá các loại vật tư chính trước biến động tăng giá.

- Duy trì cơ chế quản lý tài chính đã và đang vận hành, thường xuyên rà soát lại

các hợp đồng kinh tế, hợp đồng khoán gọn, hợp đồng mua bán vật tư, tránh mất cân đối về tài chính, đồng thới thúc đẩy được tiến độ thi công các công trình.

- Bên cạnh việc mở rộng quan hệ tài chính với các tổ chức tài chính tín dụng và

các ngân hàng thương mại, công ty còn kết hợp sử dụng nhiều kênh huy động vốn để đảm bảo hiệu quả và an tòa cao nhất cho dự án mà công ty đầu tư.

- Chuẩn bị đủ vốn cho các dự án đầu tư kinh doanh bất động sản đã và đang

triển khai, tập trung thu hồi vốn ở các dự án như : Dự án khu nhà ở sinh thái Vinaconex 2, Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới Kim Văn, Kim Lũ,… để tái đầu tư cho kinh doanh bất động sản và đầu tư nâng cao năng lực máy móc thiết

bị và công nghệ thi công

- Duy trì và đảm bảo được tính minh bạch và công khai về tài chính của công ty,

đảm bảo công bố các thông tài chính một cách kịp thời và nhanh nhất đến các cổ đông và các nhà đầu tư chiến lược.

2.2.1.2 Năng lực máy móc, thiết bị

Đối với doanh nghiệp xây dựng, máy móc thiết bị được xem là bộ phận chủ yếu và quan trọng nhất trong tài sản cố định của doanh nghiệp.Nó là thước đo trình độ kỹ thuật, là thể hiện năng lực hiện có đồng thời là nhân tố quan trọng góp phần tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong đấu thầu.Trong quá trình chấm thầu năng lực về máy móc thiết bị được chủ đầu tư xem xét rất kỹ, bởi

vì nó có tác động rất lớn đến chất lượng và tiến độ thi công Khi đánh giá năng lực về máy móc thiết bị và công nghệ chủ đầu tư thường đánh giá các mặt sau:

- Tính hiện đại của thiết bị, công nghệ, biểu hiện ở các thông số như tên nhà sản

xuất, nước sản xuất, năm sản xuất, model, công suất, giá trị còn lại của thiết bị.

- Tính trạng đồng bộ của thiết bị, công nghệ, vì nếu thiết bị đồng bộ sẽ đảm bảo

sự phù hợp gữa thiết bị, công nghệ với phương pháp sản xuất; giữa chất lượng,

độ phức tạp của sản phẩm do công nghệ đó sản xuất ra.

- Tính hiệu quả: Thể hiện qua việc sử dụng máy móc thiết bị sẽ tác động như

thế nào đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và khả năng huy động và phát huy tối

Trang 36

đa nguồn lực về máy móc thiết bị sẵn có phục vụ cho mục đích cạnh tranh của nhà thầu.

Bảng 2.6: Bảng thống kê một số thiết bị thi công của công ty

lượng

Năm SX

I Thiết bị vận chuyển lên cao

II Thiết bị thi công bê tông

1 Trạm trộn bê tông – Công nghệ

2 Máy bơm bê tông cố định Sany Trung

3 Xe chuyển trộn bê tông -

4 Máy trộn bê tông các loại VN, TQ 30 2008

5 Máy đầm dùi các loại Nhật, TQ 80 ’00 –‘08

……….

III Thiết bị thi công công tác đất

Trang 37

5 Máy bơm nước các loại (chạy

VII Máy khoan cọc nhồi

Trang 38

1 Máy toàn đạc NIKON + Máy

(Nguồn: Hồ sơ dự thầu – Vinaconex 2)

Thông qua một số thống kê trên ta có thể thấy : Thiết bị máy móc của công ty đều được mua/ nhập khẩu từ các nước có trình độ phát triển khoa học kỹ thuật tiên tiến trong lĩnh vực xây dựng như : Nhật Bản, Liên Xô, Đan Mạch, Đức, Anh,

… và hầu hết đều trong tình trạng sử dụng tốt, số lượng máy móc thiết bị khá lớn, có đầy đủ những thiết bị máy móc cơ bản phục vụ thi công, giúp công ty có

đủ năng lực cần thiết để thi công các công trình lớn, đòi hỏi áp dụng khoa học kỹ thuật cao.

2.2.1.3 Trình độ nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực là nhân tố đảm bảo mọi nguồn sáng tạo trong một tổ chức, chỉ

có con người mới sáng tạo ra các loại hàng hóa, dịch vụ và kiểm tra được quá trình sản xuất kinh doanh đó Mặc dù các trang thiết bị, tài sản, nguồn tài chính là những nguồn tài nguyên cần có của mỗi một công ty, doanh nghiệp nhưng tài nguyên con người đóng một vai trò quan trọng.Lao động trong ngành xây dựng

cơ bản là nhân tố quyết định, ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả của quá trình sản xuất kin doanh của doanh nghiệp, là một trong những nhân tố cấu thành nên khả năng cạnh tranh trong đấu thầu Khả năng cạnh tranh đó thể hiện ở những yếu tố như trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác, tác phong làm việc của cán bộ quản trị các cấp.Tính đến cuối năm 2014, Công ty cổ phần xây dựng số 2 Vinaconex có tổng số cán bộ công nhân viên là 1.974 người Trong đó

- Số lao động có tham gia đóng bảo hiểm xã hội : 865 người

- Lao động thời vụ : 1.109 người

- Thu nhập bình quân năm 2014 của CBCNV: 6,896 triệu đồng / tháng.

- Xây dựng quy định mức trả lương tối thiểu cho cán bộ kỹ thuật và gián tiếp tại

các Đội sản xuất và tiến hành kiểm tra định kỳ Thông qua công tác kiểm tra, giám sát các đơn vị đã thực hiện tốt quy định trả lương, một số đơn vị trả cao hơn

so với quy định của công ty đề ra Tiền công, tiền lương của các tổ thợ, các đơn

Trang 39

vị đã thực hiện tạm ứng và chi trả từ 70 – 80% cho các tổ thợ theo giá trị sản lượng và thanh toán dứt điểm sau khi kết thúc giai đoạn thi công hoặc khi kết thúc bàn giao công trình đã dần dần tạo được niềm tin và thu hút được các tổ thợ lành nghề.

Bảng 2.7: Cơ cấu nhân lực công ty theo trình độ học vấn năm 2014

5 Công nhân ngắn hạn và dài hạn 1.345 người

(Nguồn: Báo cáo thường niên 2014 – Vinaconex 2)

 Dưới đây là số liệu cụ thể nhân lực của một số vị trí cán bộ chuyên môn và công nhân

Bảng 2.8: Giới thiệu nhân lực của công ty theo trình độ học vấn và

thâm niên

năm

 5 năm

 10 năm

 15 năm

I Đại học

1 Kỹ sư xây dựng dân dụng &

Trang 40

(Nguồn: Hồ sơ dự thầu – Vinaconex 2)

Đội ngũ cán bộ kỹ thuật của công ty đều là cử nhân kế toán, kinh tế, các kỹ sư thuộc đa dạng các chuyên ngành: xây dựng, vật liệu xây dựng, cầu và đường bộ, kinh tế xây dựng, có thâm niên công tác lâu năm, được đào tạo bài bản, có khả năng đảm nhiệm thi công các công trình với với kỹ thuật phức tạp.

Đội ngũ công nhân kỹ thuật thuộc đủ các ngành nghê được đào tạo chuyên sâu trong các trường trung học dạy nghề, bên cạnh lực lượng lao động phổ thông được ký hợp đồng ngắn hạn theo mùa vụ để tận dụng tính linh hoạt của nó.Tỷ lệ thợ bậc cao trong các nghề đòi hỏi tay nghề cao như: thợ nề, thợ hàn, lái máy ủi, thợ mộc, thợ sơn vôi,….chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số lao động.Lực lượng công nhân kỹ thuật với số lượng và trình độ như vậy giúp công ty khẳng định năng lực về nguồn nhân lực để tham gia thi công các công trình quy mô lớn.

2.2.1.4 Kinh nghiệm của công ty trong lĩnh vực xây dựng

Kinh nghiệm của nhà thầu là một trong những nhân tố quan trọng để bên mời thầu đánh giá và lựa chọn giao cho thi công công trình.Là một công ty hoạt động chủ yếu về mảng xây dựng, tổng số năm kinh nghiệm trong hoạt động xây dựng của công ty là 44 năm.Với thời gian hoạt động lâu năm, công ty đã tạo lập được tiếng nói và thương hiệu riêng trên thị trường hiện nay, uy tín ngày càng được củng cố không ngừng qua các năm Trong hồ sơ dự thầu, bên cạnh việc giải trình

về đề xuất thi công, năng lực tài chính, thiết bị và nhân sự, công ty còn cần thể hiện kinh nghiệm và chất lượng các công trình mà công ty đã từng thực hiện.Số năm tham gia hoạt động tuy có thể thể hiện được phần nào năng lực của nhà thầu nhưng chất lượng các công trình đã thi công là sự biểu hiện, khẳng định chắc chắn và rõ nét năng lực cũng như kinh nghiệm của nhà thầu.

Bảng 2.9: Một số công trình đạt huy chương vàng chất lượng cao

ngành xây dựng

Ngày đăng: 15/02/2023, 12:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bài giảng Định mức kinh tế kỹ thuật – PGS.TS Phan Tố Uyên – ĐH KTQD 2. Báo cáo tài chính các năm 2012 – 2014 Vinaconex 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Định mức kinh tế kỹ thuật
Tác giả: PGS.TS Phan Tố Uyên
Nhà XB: ĐH KTQD
6. Hồ sơ năng lực Vinaconex 2 7. http://vinaconex2jsc.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ sơ năng lực Vinaconex 2
9. PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt – TS Từ Quang Phương – Giáo trình Kinh tế đầu tư – Nhà xuất bản ĐH KTQD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế đầu tư
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt, TS Từ Quang Phương
Nhà XB: Nhà xuất bản ĐH KTQD
5. Hồ sơ dự thầu Vinaconex 2 – Gói thầu số 7 – Dự án Nhà điều hành sản xuất điện lực Hoàng Mai Khác
10. Văn bản số 1784/BXD – VP của Bộ Xây dựng Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w