LỜI CAM ĐOAN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ ((( CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP Đề tài THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍ[.]
Trang 1ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM (PVCOM BANK)
Họ và tên sinh viên : Nguyễn Thị Vân
Chuyên ngành : Kinh tế quốc tế
Thời gian thực tập : Đợt 1 năm học 2016-2017
Giảng viên : ThS Lê Tuấn Anh
HÀ NỘI, 12/2016
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi: - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
- Viện Thương mại và Kinh tế Quốc tế
Tên em là: Nguyễn Thị Vân Sinh viên lớp Kinh tế Quốc tế 55A
Em xin cam đoan đề tài “Thực trạng và một số giải pháp phát triển hoạt
động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng thương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam (PVcom Bank)” là do em nghiên cứu
dưới sự hướng dẫn chỉ bảo nhiệt tình của Ths Lê Tuấn Anh, không sao chép bất cứ
đề tài nào khác, các tài liệu chỉ được sử dụng để tham khảo
Em xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan trên trước Viện và Nhà trường
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Sinh viên
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy giáo, cô giáo của trường Đại học Kinh tếQuốc dân đã tận tình giảng dạy, trang bị cho em các kiến thức nền tảng và chuyên
sâu để em có thể hoàn thành chuyên đề “Thực trạng và một số giải pháp phát triển
hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàngthương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam (PVcom Bank)”
Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới ThS Lê Tuấn Anh đã vôcùng nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo những thiếu sót kiến thức, luôn theo dõi và đônđúc tận tình em trong quá trình thực tập tại Công ty để em có thể hoàn thành chuyên
Cuối cùng em xin gửi lời chúc sức khoẻ tới toàn thể các thầy cô của ViệnThương mại và Kinh tế Quốc tế, chúc Viện và trường Đại học Kinh tế Quốc dânngày càng phát triển hơn nữa
Em xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, Ngày tháng năm 2016
Sinh viên
Trang 4M Ụ C L C Ụ
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ 3
1.1 Khái niệm và đặc điểm của thanh toán quốc tế theo phương thức tín
dụng chứng từ 3
1.1.1 Khái niệm về thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ 3
1.1.2 Các đặc điểm của thư tín dụng 5
1.2 Cơ sở pháp lý và các chủ thể tham gia thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ 5
1.2.1 Cơ sở pháp lý của phương thức tín dụng chứng từ 5
1.2.2 Các chủ thể tham gia 7
1.3 Phân loại và quy trình thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ 8
1.3.1 Phân loại 8
1.3.2 Quy trình thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ 11
1.4 Vai trò và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ 13
1.4.1 Vai trò 13
1.4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ 13
1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ của ngân hàng thương mại 15
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM 16 2.1 Tổng quan về ngân hàng TMCP PVcom bank 16
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 16
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP PVcom Bank 17
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh tại PVcom Bank 18
Trang 52.2 Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại PVcom Bank 19
2.2.1 Quy trình nghiệp vụ về L/C xuất khẩu và L/C nhập khẩu 192.2.2 Thực trạng thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại
Ngân hàng TMCP PVcom Bank 26
2.3 Doanh thu và đóng góp từ hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ 35
2.3.1 Tỷ trọng của hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng
chứng từ 352.3.2 Doanh số thanh toán XNK theo phương thức tín dụng chứng từ 36
2.4 Đánh giá hoạt động thanh toán quốc tế tại PVcom bank 39
2.4.1 Những kết quả đạt được trong hoạt động TTQT theo phương thức tín
dụng chứng từ tại PVcom Bank 392.4.2 Những tồn tại, hạn chế trong hoạt động TTQT theo phương thức tín
dụng chứng từ tại ngân hàng Thương mại cổ phần PVcom Bank 40
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC
TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG PVCOM BANK 43
3.1 Định hướng chiến lược phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại PVcom Bank 43 3.2 Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại PVcom bank 43 KẾT LUẬN 48
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Quy trình thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ 11
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP PVcom Bank 17
Bảng 2.1: Số món thanh toán xuất khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ tại
ngân hàng PVcom Bank 26Bảng 2.2: Doanh số thanh toán xuất khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ tại
ngân hàng PVcom Bank 27Bàng 2.3: Doanh số thanh toán xuất khẩu theo nhóm nước bằng phương thức tín
dụng chứng từ tại ngân hàng PVcom Bank 28Bảng 2.4: Số món thanh toán nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ tại
ngân hàng PVcom Bank 30Bảng 2.5: Trị giá thanh toán nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân
hàng PVcom Bank 31Bảng 2.6: Doanh số thanh toán nhập khẩu theo nhóm nước bằng phương thức tín
dụng chứng từ tại PVcom Bank 34Bảng 2.7: Tỷ trọng các phương thức thanh toán quốc tế 36Bảng 2.8: Doanh số thanh toán XNK theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân
hàng PVcom Bank 37Bảng 2.9: Tổng doanh thu từ hoạt động TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ
tại PVcom Bank 38
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính thiết yếu của đề tài
Hiện nay toàn cầu hóa đang là xu hướng tất yếu và ngày càng được mở rộng,nhất là toàn cầu hóa về kinh tế Các quốc gia trên thế giới đều đang tích cực đẩymạnh quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của mình để nắm bắt những cơ hội pháttriển đất nước Hoạt động ngoại thương diễn ra liên tục và nhanh chóng, hàng hóa
và dịch vụ luân chuyển giữa các nước với khối lượng ngày một lớn Để quá trìnhgiao lưu buôn bán diễn ra thuận lời đòi hỏi quá trình thanh toán phải giải quyết tốtmối quan hệ giữa hàng hóa và tiền tệ, tạo nên sự liên tục trong quá trình tái sản xuất
và đẩy nhanh quá trình lưu thông hàng hóa Hoạt động ngoại thương mang lạinguồn lợi lớn tuy nhiên đi kèm với nó là rất nhiều rủi ro, chính vì vậy cả người xuấtkhẩu và nhập khẩu đều mong muốn tìm một phương thức thanh toán an toàn nhấtnhằm bảo vệ lợi ích của mình Hiện nay, thanh toán quốc tế theo phương thức tíndụng chứng từ được xem là phương thức an toàn nhất và được sử dụng rộng rãitrong thanh toán xuất nhập khẩu
Trong những năm gần đây, Việt Nam đang tích cực đẩy mạnh ký kết các hiệpđịnh thương mại tự do, trong đó nổi bật là Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái BìnhDương TPP, Hiệp định thương mại tự do Việt Nam- Hàn Quốc, Việt Nam-EU nhằmtận dụng các lợi thế và nắm bắt cơ hội để thúc đẩy hoạt động ngoại thương phát triển.Kim ngạch xuất nhập khẩu đang tăng lên nhanh chóng cùng với đó là sự phát triểncủa hệ thống các ngân hàng thương mại nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán quốc tế
của các bên Chính vì vậy, em chọn đề tài “Thực trạng và một số giải pháp phát
triển hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng thương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam (PVcom Bank)” để nghiên cứu
nhằm tìm hiểu về thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụngchứng từ và từ đó đề xuất một số giải pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tếtheo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng PVcom Bank
Trang 92 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Phân tích thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tíndụng chứng từ tại ngân hàng PVcom Bank từ đó chỉ ra những kết quả đạt được vànhững hạn chế còn tồn tại
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triền hoạt động thanh toán quốc tếtheo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng PVcom Bank
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Chuyên đề tập trung nghiên cứu các cơ sở lý luận theo thông lệ quốc tế kếthợp với các số liệu thu thập được về hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thứctín dụng chứng từ tại ngân hàng PVcom Bank trong giai đoạn 2014-2016
4 Phương pháp nghiên cứu
Bài viết sử dụng phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, khái quát hóa vàtổng hợp dựa trên số liệu thống kê của phòng thanh toán quốc tế ngân hàng PVcomBank
Trang 10CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
1.1 Khái niệm và đặc điểm của thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ
1.1.1 Khái niệm về thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ
Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là một thỏa thuận, trong đó mộtngân hàng ( ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (người xin
mở thư tín dụng) cam kết sẽ trả một số tiền nhất định cho người khác (người hưởnglợi số tiền của thư tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trongphạm vi số tiền đó khi người này xuất trình cho ngân hàng bộ chứng từ thanh toánphù hợp với những qui định đề ra trong thư tín dụng
Thuật ngữ “tín dụng- credit” mang nghĩa “tín nhiệm” chứ không phải để chỉ
“một khoản cho vay” theo nghĩa thông thường Điều 2, UCP 600 định nghĩa: “Tíndụng là một thỏa thuận, cho dù có được mô tả hoặc đặt tên như thế nào, nhưngkhông thể hủy bỏ và do đó là một cam kết chắc chắn của Ngân hàng phát hành vềviệc thanh toán cho một xuất trình phù hợp”
Thư tín dụng là một bức thư do Ngân hàng lập ra trên cơ sở yêu cầu củakhách hàng, trong đó Ngân hàng cam kết trả tiền cho người hưởng lợi nếu họ xuấttrình đầy đủ bộ chứng từ thanh toán phù hợp với nội dung thư tín dụng Ngoài rathư tín dụng còn là một công cụ hiệu quả trong việc cụ thể, chi tiết, hoàn thiện hoánhững nội dung mà hợp đồng chưa bàn tới, khắc phục những sai sót, những điềukhoản không có lợi trong hợp đồng nếu xét thấy việc huỷ hợp đồng là có lợi
Thư tín dụng có tính chất quan trọng, nó hình thành trên cơ sở của hợpđồng mua bán, nhưng sau khi được thiết lập nó lại hoàn toàn độc lập với hợp đồngmua bán Một thư tín dụng có thể có những điều khoản sau:
Số hiệu, địa điểm, và ngày mở L/C
Trang 11 Tên và địa chỉ của những người có liên quan tới phương thức tín dụngchứng từ.
Số tiền của L/C: Số tiền của L/C vừa được ghi bằng số ,vừa được ghi bằngchữ và phải thống nhất với nhau Đồng thời, tên của đơn vị tiền tệ phải rõ ràng
Thời hạn hiệu lực, thời hạn trả tiền và thời hạn giao hàng ghi trong L/C
Thời hạn hiệu lực của L/C là thời hạn mà ngân hàng mở L/C cam kết trảtiền cho người xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ trong thời hạn đó và phù hợp vớinhững điều kiện ghi trong L/C.Thời hạn hiệu lực L/C bắt đầu tính từ ngày mở L/Cđến ngày hết hiệu lực L/C
Thời hạn trả tiền của L/C: Là thời hạn trả tiền ngay hay trả tiền sau Điềunày hoàn toàn phụ thuộc quy định của hợp đồng Thời hạn trả tiền có thể nằm tronghoặc ngoài thời hạn hiệu lực của L/C
Thời hạn giao hàng: được ghi trong L/C và do hợp đồng mua bán quyđịnh.Thời hạn giao hàng có quan hệ chặt chẽ với thời hạn hiệu lực của L/C
Những nội dung về hàng hoá như: Tên hàng, số lượng, trọng lượng, giá
cả, quy cách phẩm chất, bao bì, ký mã hiệu cũng được ghi trong L/C
Những nội dung về vận tải, giao nhận hàng (FOB, CIF, CFR ), nơi gửi
và nơi giao hàng, cách vận chuyển và cách giao hàng
Những chứng từ mà người xuất khẩu phải xuất trình là một nội dung thenchốt của L/C, bởi vì bộ chứng từ quy định trong L/C là một bằng chứng của ngườixuất khẩu chứng minh rằng mình đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng và làm đúngnhững điều quy định của L/C Do vậy, Ngân hàng phải tiến hành trả tiền cho ngườixuất khẩu nếu bộ chứng từ phù hợp với những điều quy định trong L/C
Sự cam kết trả tiền của Ngân hàng mở L/C, đây là nội dung cuối cùng củaL/C Nó ràng buộc trách nhiệm của ngân hàng mở L/C Ngân hàng cam kết sẽ trảtiền khi người xuất khẩu trình đầy đủ bộ chứng từ hợp lệ
Những điều khoản đặc biệt khác
Trang 12 Chữ ký của Ngân hàng mở L/C: L/C thực chất là một khế ước dân sự, dovây, người ký nó cũng phải là người có đầy đủ năng lực hành vi, năng lực pháp lý
để tham gia và thực hiện quan hệ dân luật
1.1.2 Các đặc điểm của thư tín dụng
- L/C không phụ thuộc vào hợp đồng cơ sở (hợp đồng mà xuất phát từ hợpđồng đó các bên tiến hành mở L/C) Các ngân hàng không liên quan hoặc bị ràngbuộc bởi các hợp đồng như thế ngay cả khi L/C có dẫn chiếu đến các hợp đồng đó(điều 4 UCP 600)
- Các ngân hàng làm việc với nhau trên cơ sở chứng từ mà không quan tâmđến hàng hóa/dịch vụ Cho dù người bán giao hàng bị thiếu, hàng kém chất lượng,giao hàng sai…, nhưng nếu trên bề mặt chứng từ thể hiện phù hợp với L/C, UCP,ISBP thì ngân hàng phát hành phải thanh toán cho người thụ hưởng Các bên thamgia trong thư tín dụng không được lợi dụng vào tình trạng hàng hóa/dịch vụ đượcgiao để trì hoãn việc thanh toán (Điều 5 UCP 600)
- L/C là không thể hủy ngang (Theo UCP 600)
- Theo UCP 600 quy định, thì các bên muốn áp dụng phiên bản UCP nàothì phải quy định rõ trong thư tín dụng
- Mặc dù người đề nghị mở L/C tham gia với tư cách là người mua hànghóa/dịch vụ, nhưng ngân hàng phát hành mới là người thanh toán, cho nên khingười thụ hưởng ký phát hối phiếu đòi tiền thì phải đòi tiền ngân hàng phát hànhL/C
1.2 Cơ sở pháp lý và các chủ thể tham gia thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ
1.2.1 Cơ sở pháp lý của phương thức tín dụng chứng từ
a Quy tắc và tập quán quốc tế
- UCP-600/2007/ICC- Các quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứngtừ:
Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ được thực hiện theo “Qui tắc thựchành thống nhất cho phương thức thanh toán tín dụng chứng từ” (Uniform Customs
Trang 13and Practice for Documentary Credit – UCP – DC) do phòng thương mại quốc tế(ICC) ban hành Văn bản UCP đầu tiên được xuất bản năm 1933, văn bản này đượckiểm tra, tổng kết theo định kỳ và được sửa đổi bổ sung nhiều lần và gần đây là vănbản mới nhất – UCP 600 được sửa đổi năm 2007 và có giá trị hiệu lực từ ngày01/7/2007.
UCP đã được hơn 175 nước áp dụng trong đó có Việt Nam Khác với luậtquốc gia hay công ước quốc tế, UCP không tự động áp dụng để điều chỉnh hoạtđộng thanh toán tín dụng chứng từ mà mang tính chất pháp lý tuỳ ý Các bên thamgia có quyền lựa chọn có hay không dùng UCP để điều chỉnh hoạt động thanh toántín dụng chứng từ Nhưng một khi các bên đã đồng ý áp dụng UCP thì các điềukhoản áp dụng của UCP sẽ ràng buộc nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên thamgia
UCP ban hành sau không phủ nhận các nội dung của UCP trước đó Do đócác bên có thể thoả thuận lựa chọn một UCP nào đó, nhưng điều quy định bắt buộc
là phải dẫn chiếu nó trong L/C Chỉ UCP bản gốc bằng tiếng Anh mới có giá trịpháp lý giải quyết các tranh chấp, các bản dịch khác chỉ có giá trị tham khảo
Hiện nay, UCP bản sửa đổi năm 2007 số 600 được coi là hoàn chỉnh nhất vàngày càng được nhiều ngân hàng của các nước thừa nhận và áp dụng rộng rãi trongthanh toán quốc tế UCP 600 được coi như là một cuốn cẩm nang cho nghiệp vụ tíndụng chứng từ
- ISBP-681/2007/ICC- Tập quán Ngân hàng tiêu chuẩn Quốc tế để kiểm trachứng từ theo thư tín dụng tuân thủ UCP 600: Tiêu chuẩn quốc tế về thực hànhngân hàng thể hiện trong ISBP là sự nhất quán với UCP cũng như các quan điểm vàcác quyết định của ủy ban ngân hàng của UCP, văn bản này không sửa đổi UCP, màchỉ giải thích rõ ràng cách thực hiện UCP đối với những người làm thực tế liên quanđến tín dụng chứng từ
Văn bản này phản ánh tiêu chuẩn quốc tế về thực hành tín dụng chứng từ chotất cả các bên liên quan đến tín dụng chứng từ Bởi quyền lợi, nghĩa vụ và biện pháphạn chế tổn thất đối với người mở tín dụng phụ thuộc vào cam kết của họ với ngân
Trang 14hàng phát hành, việc thực hiện giao dịch cơ sở và vào bất kỳ sự từ chối đúng hạnnào theo luật lệ và tập quán áp dụng, cho nên người người mở tín dụng không thểdựa vào các điều khoản này để thoái thác nghĩa vụ hoàn trả cho ngân hàng pháthành Việc gắn kết các văn bản này vào các điều khoản của tín dụng chứng từ làkhông nên, vì trong UCP việc tuân thủ các tấp quán đã thỏa thuận là một yêu cầutuyệt đối.
- URR-725/2008/ICC- Quy tắc thống nhất hoàn trả tiền giữa các ngân hàngtheo thư tín dụng: quy tắc này áp dụng cho tất cả các giao dịch hoàn trả giữa cácngân hàng khi mà các điều khoản này là các bộ phận cấu thành các uỷ quyền hoàntrả, các điều khoản trong quy tắc này ràng buộc các bên tham gia, trừ khi có quyđịnh khác rõ ràng trong uỷ quyền hoàn trả Ngân hàng phát hành có trách nhiệm chỉ
rõ trong Tín dụng chứng từ rằng việc yêu cầu hoàn trả tuân thủ theo bản quy tắcnày Trong việc hoàn trả tiền giữa các ngân hàng hoàn trả hành động theo các chỉthị và hoặc uỷ quyền của ngân hàng phát hành
Các quy tắc này không nhằm mục đích loại bỏ hoặc thay đổi các điều khoảncủa các Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ
b Cơ sở theo luật pháp Việt Nam
- Thông tư hướng dẫn về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của Ngânhàng nhà nước số 46/2014/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2014
- Nghị định về thanh toán không dùng tiền mặt của Chính phủ số101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012
- Pháp lệnh Ngoại hối nước CHXHCN Việt Nam 2005
1.2.2 Các chủ thể tham gia
- Người xin mở L/C (Applicant for L/C): là người yêu cầu ngân hàng phục
vụ mình phát hành một L/C, và có trách nhiệm pháp lý về việc trả tiền của ngânhàng cho người bán theo L/C này Người xin mở L/C có thể là người mua (buyer),nhà NK (importer), người mở L/C (opener), người trả tiền (accountee)
- Người thụ hưởng L/C (Beneficiary): là người được hưởng tiền thanh toánhay sở hữu hối phiếu chấp nhận thanh toán Người thụ hưởng L/C có thể có những
Trang 15tên gọi khác nhau như: người bán (seller), nhà XK (exporter), người ký phát hốiphiếu (drawer).
- Ngân hàng phát hành L/C (Issuing Bank) hay ngân hàng mở L/C(Opening Bank): là ngân hàng phát hành một L/C cho người bán hưởng theo yêucầu của người mua Ngân hàng phát hành thường được hai bên mua bán thoả thuận
và quy định trong hợp đồng mua bán
- Ngân hàng thông báo (Advising Bank): là ngân hàng được ngân hàng pháthành yêu cầu thông báo L/C cho người thụ hưởng Ngân hàng thông báo thường là mộtngân hàng đại lý hay một chi nhánh của ngân hàng phát hành ở nước của nhà XK
- Ngân hàng xác nhận (Confirming Bank): trong trường hợp nhà XK muốn
có sự đảm bảo chắc chắn của thư tín dụng, thì một ngân hàng có thể đứng ra xácnhận L/C theo yêu cầu của ngân hàng phát hành Thông thường ngân hàng xác nhận
là một ngân hàng lớn có uy tín và trong nhiều trường hợp ngân hàng thông báođược đề nghị là ngân hàng xác nhận L/C
- Ngân hàng được chỉ định (Nominated Bank): là ngân hàng được ngânhàng phát hành uỷ nhiệm để khi nhận được bộ chứng từ phù hợp với những qui địnhtrong L/C thì:
Thanh toán (pay) cho người thụ hưởng
Chấp nhận (accept) hối phiếu kỳ hạn
Chiết khấu (negotiate) bộ chứng từ
Trách nhiệm của ngân hàng được chỉ định là giống như ngân hàng phát hànhkhi nhận được bộ chứng từ của nhà XK gửi đến
1.3 Phân loại và quy trình thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ
Trang 16sung hoặc huỷ bỏ nó mà không cần báo trước cho người hưởng lợi biết Loại thư tíndụng này không đảm bảo được quyền lợi của người bán vì người mua có thể đơnphương huỷ bỏ L/C Chính vì vậy ngày nay loại L/C này ít được sử dụng trongthương mại quốc tế.
L/C không thể huỷ ngang
Đây là loại L/C mà sau khi mở thì việc sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ nóNgân hàng phát hành chỉ có thể tiến hành trên cơ sở có sự thoả thuận của các bên cóliên quan Vì thế quyền lợi của người bán được đảm bảo Tuy nhiên, L/C không thểkhông thể huỷ ngang không có nghĩa không thể huỷ bỏ Trong trường hợp các bênđồng ý huỷ bỏ L/C thì nó được công nhận là không còn giá trị thực hiện Đây là loạiL/C được sử dụng nhiều nhất trong thương mại quốc tế ngày nay
*Theo phương thức sử dụng:
L/C không huỷ ngang có giá trị trực tiếp:
Đây là loại L/C mà chứng từ được yêu cầu xuất trình trực tiếp để thanh toántại Ngân hàng phát hành Do vậy, thời hạn hiệu lực sẽ kết thúc tại Ngân hàng pháthành
Trong thư tín dụng này sẽ không thể hiện điều khoản chiết khấu và chỉ địnhngân hàng chiết khấu Mặc dù thư tín dụng không có giá trị chiết khấu và cam kếtthanh toán của ngân hàng phát hành chỉ có giá trị duy nhất đối với người hưởng,ngân hàng chuyển chứng từ cũng có thể ứng tiền cho khách hàng nếu chứng từ hoàntoàn hợp lệ Sau khi nhận được chứng từ hợp lệ, ngân hàng phát hành chuyển trảtiền cho người hưởng theo chỉ dẫn của ngân hàng chuyển chứng từ Vai trò củangân hàng chuyển chứng từ là bảo vệ quyền lợi của người hưởng và cũng chính làbảo vệ quyền lợi của chính mình nếu họ đã chiết khấu chứng từ
L/C không huỷ ngang, miễn truy hồi
Là loại thư tín dụng không thể huỷ ngang mà sau khi thụ hưởng sẽ được hoàntiền thì Ngân hàng mở không có quyền đòi lại tiền trong bất kỳ tình huống nào
Khi sử dụng loại thư tín dụng này, người xuất khẩu phải ghi trên hối phiếu
“Miễn truy hồi người ký phát” đồng thời thư tín dụng cũng phải ghi như vậy
Trang 17 L/C không huỷ ngang và có xác nhận.
Là loại thư tín dụng không thể huỷ ngang được một Ngân hàng khác đảmbảo trả tiền cho người thụ hưởng theo yêu cầu của Ngân hàng mở thư tín dụng đó
Do có hai ngân hàng đứng ra cam kết trả tiền cho người hưởng lợi nên loạithư tín dụng này được coi là rất đảm bảo quyền lợi cho bên bán, và bên bán phảithanh toán một khoản phí nhất định đối với ngân hàng xác nhận Trên thực tế, nhucầu sử dụng thư tín dụng này phụ thuộc nhiều yếu tố song chủ yếu phụ thuộc vàomức độ tín nhiệm và tình hình tài chính của ngân hàng mở thư tín dụng
L/C với điều kiện “Đỏ”
Đây là loại L/C mà theo đó người mở L/C cam kết tài trợ cho nhà xuất khẩungay sau khi thư tín dụng được mở Hai bên đối tác phải có quan hệ làm ăn lâu dài
và uy tín Phía nhập khẩu phải là công ty đủ vốn, phía xuất khẩu có nguồn hàng hoá,sản xuất nhưng thiếu vốn
Với điều kiện Đỏ, ngân hàng phát hành cam kết ứng một số tiền nhất định(khoảng 30 hoặc 50% trị giá L/C) khi nhận được các chứng từ, thông thường là: hốiphiếu của số tiền ứng trước, hoá đơn, cam kết trả nợ hoặc cam kết giao hàng và cácchứng từ khác tuỳ theo thoả thuận
L/C dự phòng
Là loại thư tín dụng được phát hành với mục tiêu nhằm trực tiếp bảo vệquyền lợi cho bên mua Bên mua yêu cầu bên bán thông qua ngân hàng phục vụmình mở thư tín dụng dự phòng cho bên mua hưởng.Trong trường hợp bên bán viphạm hợp đồng thương mại đã ký kết gây thiệt hại cho họ thì ngân hàng mở thư tíndụng dự phòng sẽ thanh toán đền bù những thiệt hại đó
Trang 18 L/C chuyển nhượng
Là loại L/C không thể huỷ ngang mà Ngân hàng trả tiền được phép hoàn trảtoàn bộ một phần số tiền của thư tín dụng cho một người hay nhiều người theo lệnhcủa người hưởng lợi đầu tiên
Một thư tín dụng muốn chuyển nhượng được phải có lệnh đặc biệt của ngânhàng mở, trên thư tín dụng phải ghi “có thể chuyển nhượng được” Việc chuyểnnhượng chỉ được thực hiện một lần cho thư tín dụng đó
L/C giáp lưng
Đây là loại thư tín dụng được mở trên số tiền của một thư tín dụng khác đãđược mở trước Loại thư tín dụng này thường được sử dụng nhiều lần trong phươngthức giao dịch mua bán qua trung gian, chuyển khẩu.Việc vận hành khá phức tạp,đặc biệt là những điều kiện về thời hạn,về bộ chứng từ…
L/C đối ứng
Là loại L/C không thể huỷ ngang chỉ bắt đầu có giá trị hiệu lực khi L/C đốiứng với nó đã được mở ra, thường được sử dụng trong phương thức mua bán hàngđổi hàng, ngoài ra không loại trừ khả năng dùng trong phương thức gia công.Tuynhiên việc sử dụng trong gia công có nhiều phức tạp
1.3.2 Quy trình thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ
(2) (8) (9) (1)
(3) (5) (6)
Trang 19Sơ đồ 1.1: Quy trình thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ
Bước 1: Sau khi kí hợp đồng ngoại thương, nhà NK chủ động viết đơn và gửicác giấy tờ cần thiết liên quan xin mở L/C gửi ngân hàng phục vụ mình (NH pháthành L/C), yêu cầu ngân hàng mở một L/C với một số tiền nhất định và theo đúngnhững điều kiện nêu trong đơn, để trả tiền cho nhà XK
Bước 2: Căn cứ vào các giấy tờ xin mở L/C của nhà NK, NH phục vụ nhà
NK sau khi đã đồng ý, và nhà NK đã thực hiện ký quỹ, thì sẽ mở một L/C với một
số tiền nhất định để trả tiền cho nhà XK rồi gửi bản chính (bản gốc) cho NH phục
Bước 6: NH thông báo/ thanh toán nhận được bộ chứng từ từ nhà XK phảikiểm tra thật kỹ, nếu thấy các chứng từ này mà bề ngoài của chúng không có gì mâuthuẫn với nhau thì sẽ tiến hành trả tiền cho các chứng từ đó
Bước 7: NH thông báo L/C chuyển bộ chứng từ cho NH phát hành L/C vàyêu cầu NH này trả tiền cho bộ chứng từ đó
Bước 8: Nhận được bộ chứng từ, NH phát hành phải kiểm tra kỹ, nếu cácchứng từ khớp đúng, không có sự nghi ngờ thì NH phát hành trích tiền từ tài khoản
ký quỹ mở L/C đứng tên nhà NK để chuyển trả cho NH thông báo/ thanh toán L/C
Bước 9: NHNK thông báo việc trả tiền đối với L/C cho nhà NK, đồng thời
NH chuyển giao bộ chứng từ hàng hoá cho nhà NK để người đó có căn cứ đi nhậnhàng
Trang 201.4 Vai trò và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ
1.4.1 Vai trò
- Đối với doanh nghiệp
Phương thức thanh toán L/C giúp nhà NK có thể mở rộng nguồn cung cấphàng hoá cho mình mà không phải tốn thời gian và công sức trong việc tìm đối tác
uy tín và tin cậy vì hầu hết các giấy tờ chứng từ đều được Ngân hàng đối tác kiểmtra và chịu trách nhiệm hoàn toàn về sai sót này Nhà NK được đảm bảo về mặt tàichính rằng bên bán giao hàng thì mới phải trả tiền hàng Ngoài ra, các khoản ký quỹ
mở L/C cũng được hưởng lãi theo quy định
Sử dụng phương thức thanh toán bằng L/C nhà XK hoàn toàn được đảm bảothanh toán nếu như cung cấp bộ chứng từ hợp lệ Việc thanh toán không phụ thuộcvào nhà NK Sau khi giao hàng, nhà XK tiến hành lập bộ chứng từ phù hợp với cácđiều khoản của L/C thì sẽ được thanh toán bất kể trường hợp nhà NK không có khảnăng thanh toán Do vậy, nhà XK sẽ thu hồi vốn nhanh chóng, không bị ứ đọng vốntrong thời gian thanh toán
- Đối với ngân hàng thương mại
Khi tham gia thực hiện thanh toán theo L/C, Ngân hàng thu được cáckhoản phí thủ tục, ngoài ra, Ngân hàng còn thu hút được một khoản tiền khá lớn(khi doanh nghiệp nhập khẩu ký quỹ) Cùng với nghiệp vụ thanh toán L/C, Ngânhàng còn thực hiện được một số nghiệp vụ khác như cho vay xuất khẩu, bảo lãnh,xác nhận, mua bán ngoại tệ Hơn nữa, thông qua nghiệp vụ này cũng mở rộng vàcủng cố uy tín và vai trò của Ngân hàng trên thị trường tài chính quốc tế
1.4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ
- Nhân tố khách quan bên ngoài
Chính sách kinh tế vĩ mô của quốc gia: Trong nền kinh tế, chính sách kinh
tế vĩ mô của Chính phủ đóng vai trò quyết định đối với hoạt động trong nền kinh tếquốc dân nói chung và lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, tín dụng, lĩnh vực thanh toán
Trang 21xuất nhập khẩu của Ngân hàng thương mại nói riêng Chính sách kinh tế vĩ mô baogồm chính sách về kinh tế, tài chính, chính sách kinh tế đối ngoại Nếu Chính phủthay đổi một trong các chính sách này thì sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của cácdoanh nghiệp và các Ngân hàng thương mại cũng chịu tác động trực tiếp hay giántiếp Tuỳ từng thời điểm cụ thể, tuỳ mục tiêu phát triển mà các chính sách này cóthể tác động đến hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu một cách khác nhau, có thể làtác động tích cực, khuyến khích sự phát triển, hoặc là kìm hãm nó Chính sách củaNhà nước về xuất nhập khẩu được xem xét kỹ trên quan hệ cung cầu, giá cả thịtrường để quy địng về khối lượng, thời gian, mặt hàng xuất nhập khẩu, doanhnghiệp được phép tham gia xuất nhập khẩu, để tạo sự ổn định cho nền kinh tế, đápứng được nhu cầu tiêu dùng trong nước, phát triển sản xuất trong nước, khuyếnkhích các doanh nghiệp đầu tư sản xuất hàng xuất khẩu.
Môi trường kinh doanh: một môi trường kinh doanh thông thoáng và côngbằng tạo điều kiện phát triển kinh tế, thu hút được các nhà đầu tư nước ngoài đầu tưvào các khu công nghiệp và khu chế xuất, thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu
Biến động của tỷ giá hối đoái: Tỷ giá hối đoái phải quy định phù hợp vớithị trường dựa trên quan hệ cung cầu, nếu tỷ giá hối đoái quy định không phù hợp,chẳng hạn tỷ giá quá thấp sẽ ảnh hưởng, kìm hãm xuất khẩu, giảm sự cạnh tranh củahàng hoá sản xuất trong nước trên thị trường quốc tế Nhưng nếu tỷ giá hối đoáikhông ổn định, biến động tăng liên tục trong một thời gian sẽ gây khó khăn cho cácdoanh nghiệp nhập khẩu, làm mất ổn định thị trường, tạo nên sự bất an trong hoạtđộng kinh doanh của các doanh nghiệp, ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán xuấtnhập khẩu
- Nhân tố bên trong ngân hàng
Định hướng, chiến lược kinh doanh của ngân hàng trong từng thời kỳ nhấtđịnh
Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng
Hoạt động marketing của ngân hàng
Trang 22 Trình độ cán bộ ngân hàng và công nghệ ngân hàng: Trình độ của cán bộthanh toán là yếu tố ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng hoạt động thanh toán xuấtnhập khẩu, sự am hiểu về lĩnh vực thanh toán, về thị trường trong và ngoài nước
sẽ giúp thanh toán viên hạn chế được rủi do, tư vấn cho khách hàng trong nhữngtrường hợp khách hàng ở thế bất lợi hoặc có sự lừa dối của đối tác Khoa học côngnghệ cũng là yếu tố có ảnh hưởng lớn đến chất lượng hoạt động thanh toán xuấtnhập khẩu, việc cải tiến phần mềm chương trình thanh toán xuất nhập khẩu và việctham gia vào mạng SWIFT tạo điều kiện cho việc mở L/C và thanh toán nhanhchóng, chính xác hơn Các ứng dụng tin học trong thanh toán liên Ngân hàng, thanhtoán quốc tế, thanh toán xuất nhập khẩu đã phục vụ hiệu quả hơn cho hoạt độngkinh doanh đa dạng hoá các dịch vụ Ngân hàng để phục vụ tốt hơn cho nhu cầuthanh toán của khách hàng Nhờ các phần mềm ứng dụng này nên đã giảm đượcnhiều lao động thủ công, tăng hiệu quả công việc lên nhiều lần
Mạng lưới ngân hàng đại lý
1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ của ngân hàng thương mại
- Nhóm chỉ tiêu về mức độ tăng trưởng quy mô hoạt động: Chỉ tiêu nàyđược cụ thể hóa qua trị giá thanh toán L/C, số món thanh toán, số lượng kháchhàng, số lượng sản phẩm, dịch vụ cung cấp, thị phần hoạt động trên địa bàn và tăngtrưởng của các tiêu chí này qua các năm
- Nhóm chỉ tiêu về rủi ro trong hoạt động TTQT theo L/C
- Nhóm chỉ tiêu về mức độ sinh lời
- Nhóm chỉ tiêu về doanh thu được tính giữa tổng doanh thu từ L/C so vớitổng doanh thu tử hoạt động xuất nhập khẩu của ngân hàng
- Chỉ tiêu về danh tiếng và uy tín của ngân hàng
Trang 23CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM
2.1 Tổng quan về ngân hàng TMCP PVcom bank
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (PVcomBank) được thành lập theoQuyết định số 279/GP-NHNN ngày 16/09/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Namtrên cơ sở hợp nhất giữa Tổng công ty Tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam (PVFC)
và Ngân hàng TMCP Phương Tây (WesternBank) Ngày 01/10/2013, PVcomBankchính thức hoạt động trên cơ sở Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổphần, mã số doanh nghiệp 0101057919 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố HàNội cấp
Giá trị Thương hiệu của PVcom Bank được thể hiện qua 3 nội dung chính:
- Bản lĩnh: với vai trò nền tảng tài chính tin cậy, vững chắc, và bằng dịch
vụ tận tâm, PVcom Bank sát cánh cùng khách hàng qua mọi giai đoạn phát triển
- Cam kết: lấy chữ “tình” làm gốc, PVcom Bank mong muốn trở thànhngười bạn tâm giao của khách hàng với các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng phù hợp
và xây dựng mối quan hệ bền chặt bằng sự tận tuỵ trong mọi khía cạnh dịch vụ
- Linh hoạt: không bó buộc với những khuôn mẫu sẵn có mà linh hoạt trongviệc kết hợp và tạo ra các gói sản phẩm hài hòa, đáp ứng tối đa các nhu cầu khácnhau của mọi thành viên trong nhóm khách hàng, dù là gia đình, doanh nghiệp vàtập đoàn, chuỗi cung ứng
Sau hơn 3 năm thành lập và đi vào hoạt động, tất cả các chỉ số tài chính đềutăng trưởng bền vững với tổng tài sản đạt gần 100.000 tỷ đồng, số cán bộ nhân viênchuyên môn cao lên tới 2.750 người, lợi nhuận hoàn thành trên 105% kế hoạch cổđông đề ra, tỷ lệ nợ xấu đã được kiểm soát theo đúng lộ trình được NHNN phêduyệt, đặc biệt PVcomBank đáp ứng tốt hoặc trên chuẩn mực các tỷ lệ an toản theoquy định của ngân hàng nhà nước
Trang 242.1.2 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP PVcom Bank
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP PVcom Bank
Khối đầu tưKhối vận hành
Khối quản lý và thu
hồi nợTrung tâm thẻKhối quản trị rủi roKhối quản trị nguồn nhân lực
Khối khách hàng doanh nghiệp lớnKhối nguồn vốn và tài
Trang 25Cơ cấu tổ chức của PVcom Bank được phân chia một cách rõ ràng và cụ thể,tránh sự chồng chéo trong công việc Mỗi phòng ban bộ phận đảm nhận một chức
vụ khác nhau, hỗ trợ nhau trong công việc đồng thời đảm bảo cho ngân hàng được
an toàn trước các rủi ro có thể gặp phải Việc chia ngân hàng thành các khối tạothuận lợi cho việc thực hiện các chính sách của ngân hàng liên quan tới từng khối
Ví dụ khối khách hàng cá nhân sẽ tập trung chăm sóc khách hàng cá nhân, tìm kiếmcác đối tác tiềm năng, khối khách hàng doanh nghiệp lại chú trọng vào các doanhnghiệp trong hoạt động thu hút vốn hoặc cho vay tài trợ,…Với mạng lưới rộng lớnviệc phân chia cơ cấu tổ chức như vậy là hợp lý, quản lý chặt chẽ từ hội sở đến cácchi nhánh, tăng cường hiệu quả hoạt động của ngân hàng
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh tại PVcom Bank
Tính đến 9/2016 tổng tài sản của PVcom Bank đạt gần 100.000 tỷ đồng, vốnđiều lệ 9.000 tỷ đồng, trong đó cổ đông lớn là Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (chiếm52%) và cổ đông chiến lược Morgan Stanley (6,7%)
Kể từ khi đi vào hoạt động năm 2013, doanh thu của ngân hàng liên tục tăng.Năm 2013 do mới thành lập nên lợi nhuận ròng chỉ đạt gần 29 tỷ tuy nhiên đếnnăm 2014 hiệu quả hoạt động của ngân hàng được cải thiện rõ rệt, tổng doanh thunăm 2014 tăng gấp 4 lần so với năm 2013, lợi nhuận ròng đạt trên 150 tỷ, hoạt độngcủa ngân hàng dần dần đi vào ổn định Từ năm 2014, NH tăng cường huy động tiềngửi, hạn chế cho vay và đầu tư dài hạn để có nguồn lực đầu tư nhiều hơn vào chứngkhoán Việc lượng tiền gửi tăng lên qua các năm chứng tỏ NH đang dần lấy đượcniềm tin và thu hút khách hàng tốt hơn
Sau 2 năm hợp nhất PVcom bank đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận
cả về mục tiêu tái cấu trúc và hoạt động kinh doanh Tính đến quý 2 năm 2015, tổngtài sản của ngân hàng là 96.624 tỷ Dư nợ cho vay 42.776 tỷ Huy động vốn 64.331
tỷ Vốn điều lệ 9.000 tỷ Thu nhập lãi ròng 12 tỷ Lợi nhuận sau thuế là 44 tỷ
Hai đối tượng khách hàng chính mà PVcom Bank hướng đến là khách hàng
cá nhân và khách hàng doanh nghiệp Với khách hàng cá nhân, NH cung cấp chuỗisản phẩm tiền gửi an toàn và các sản phẩm cho vay tiêu dùng linh hoạt (vay mua
Trang 26nhà, vay sản xuất kinh doanh, vay mua xe; vay du học…), cùng các dịch vụ đa dạng(chuyển tiền trong và ngoài nước, thanh toán tiền điện…), chú trọng phát triển cácdịch vụ ngân hàng hiện đại, phù hợp với xu thế mới và gia tăng tiện ích cho kháchhàng như Online Banking, SMS Banking, Mobile Banking… Đối với khách hàngdoanh nghiệp - là phân khúc khách hàng chiến lược, PVcomBank xây dựng gói sảnphẩm bao gồm toàn bộ các sản phẩm dịch vụ ngân hàng từ tiền vay, bảo lãnh, tiềngửi đến các dịch vụ thanh toán quốc tế, quản lý tiền tệ PVcom Bank đang từngbước khẳng định uy tín và thương hiệu trên thị trường tài chính tiền tệ, cung cấp cácdịch vụ chất lượng cao, tạo ra sự khác biệt trong phong cách phục vụ; đồng thờithực hiện tốt trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, mang lại lợi ích cho cộng đồng
và gia tăng giá trị cho cổ đông
2.2 Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại PVcom Bank
2.2.1 Quy trình nghiệp vụ về L/C xuất khẩu và L/C nhập khẩu
2.2.1.1 L/C xuất khẩu
a Thông báo LC, tu chỉnh L/C
Bước 1: Tiếp nhận thông báo L/C, tu chỉnh L/C
Chuyên viên TTQT tiếp nhận L/C, tu chỉnh L/C hoặc yêu cầu kiểm tra L/C,
tu chỉnh L/C từ chi nhánh sau đó kiểm tra nội dung, tính chân thực của L/C, tuchỉnh L/
Bước 2: Thực hiện thông báo L/C, tu chỉnh L/C
Chuyên viên TTQT làm thủ tục Thông báo L/C, tu chỉnh L/C và thu phí.KSV/Trưởng bộ phận/Phó phòng/Trưởng phòng kiểm soát, duyệt giao dịch Thôngbáo L/C, tu chỉnh L/C và thu phí Sau đó chuyên viên TTQT tiến hành thông báokhách hàng và vào sổ theo dõi
Bước 3: Lưu hồ sơ tại chi nhánh và TT TTQT
b Kiểm tra, gửi, theo dõi thanh toán/chấp nhận thanh toán BCT xuất khẩutheo L/C
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ từ khách hàng
Trang 27Chuyên viên PTKD tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ nhờ thu BCT L/C xuất khẩu từkhách hàng sau đó gửi yêu cầu kiểm tra BCT và hình ảnh hồ sơ về phòng TTQT
Phòng TTQT kiểm tra BCT: kiểm tra tính chân thực của L/C, tu chỉnh L/Cnếu L/C được thông báo bởi ngân hàng khác, kiểm tra sự phù hợp BCT được xuấttrình so với các điều kiện, điều khoản quy định trong L/C, tu chỉnh L/C nếu có,kiểm tra sự phù hợp giữa các chứng từ với nhau, kiểm tra BCT so với UCP và ISBP( tập quán tiêu chuẩn ngân hàng quốc tế) mà L/C tuân thủ
Tiếp nhận kết quả kiểm tra và gửi hồ sơ, chứng từ gốc về phòng TTQT
Bước 2: Gửi BCT đi nước ngoài và đòi tiền
Chuyên viên TTQT tiếp nhận hồ sơ chứng từ xuất khẩu, bản gốc BCT, kiểmtra tính hợp lệ, đăng ký số tham chiếu và nhập dữ liệu vào TF
Thực hiện thủ tục đòi tiền: Lập chỉ dẫn thanh toán và điện đòi tiền Ngânhàng phát hành/ ngân hàng hoàn trả
Kiểm soát BCT gửi đi nước ngoài:
Hồ sơ đủ điều kiện: Kiểm soát viên/ trưởng bộ phận ký nháy trên Chỉ dẫnthanh toán, hối phiếu, duyệt hồ sơ, bút toán
Hồ sơ không đủ điều kiện: Trưởng bộ phận trả về cho chuyên viên TTQTchỉnh sửa
Bước 3: Xử lý tình trạng nhờ thu
Chuyên viên TTQT theo dõi tình trạng nhờ thu BCT xuất khẩu
- Theo dõi, tra soát, xử lý tình trạng BCT L/C xuất khẩu:
Nếu nhận được phản hồi từ ngân hàng nước ngoài:
Ngân hàng nước ngoài thanh toán BCT L/C xuất khẩu trả ngay hoặc trảchậm: báo có TK khách hàng nếu BCT không có chiết khấu hoặc tài khoản tạm treonếu BCT được PVcom bank chiết khấu, thu phí hoặc xuất ngoại bảng
Ngân hàng nước ngoài chấp nhận thanh toán BCT L/C trả chậm: lập thưthông báo Ngân hàng nước ngoài chấp nhận thanh toán BCT L/C xuất khẩu
Ngân hàng nước ngoài từ chối thanh toán BCT L/C trả ngay hoặc từ chốichấp nhận thanh toán L/C trả chậm: kiểm tra các bất hợp lệ mà NH phát hành đã
Trang 28nêu so vs UCP, ISBP, L/C, nếu không đúng quy định lập điện phản bác viện dẫnUCP, ISBP, L/C Lập thư thông báo tình trạng NHPH từ chối thanh toán hoặc từchối chấp nhận BCT L/C xuất khẩu.
Nếu không nhận được thông báo từ ngân hàng nước ngoài: gửi điện tra soát
Kiểm soát giao dịch: KSV, trưởng bộ phận phòng TTQT kiểm soát chứng
từ và duyệt: bút toán báo có TK khách hàng, thông báo tình trạng BCT L/C xuấtkhẩu, điện tra soát với ngân hàng nước ngoài, thông báo từ chối thanh toán BCTL/C xuất khẩu đã được chiết khấu
Chuyển chi nhánh kết quả xử lý giao dịch
CN thông báo khách hàng tình trạng nhờ thu BCT xuất khẩu
CN/ phòng TTQT theo dõi chỉ thị từ Ngân hàng nước ngoài hoặc kháchhàng và xử lý
Bước 4: Lưu hồ sơ
mở LC và chứng từ khác phải thống nhất và không mâu thuẫn với nhau, không cóđiều khoản bất lợi cho khách hàng, cho PVcom bank và không mâu thuẫn với quyđịnh và thông lệ quốc tế Mô tả hàng hóa phải nêu rõ tên hàng hóa, số lượng, đơngiá
Hợp đồng ngoại thương, hợp đồng ủy thác (01 bản chính hoặc bản sao y
có chữ ký xác thực của người đại diện theo pháp luật của khách hàng hoặc ngườiđược người đại diện theo pháp luật của khách hàng ủy quyền và dấu pháp nhân củakhách hàng): thể hiện tên và địa chỉ người mua, người bán, tên hàng hóa, số lượng,đơn giá, phương thức thanh toán là LC, điều kiện thương mại, trị giá hợp đồng phảilớn hơn hoặc bằng trị giá LC, có chữ ký của người mua, người bán
Trang 29 Chứng thư bảo hiểm (tất cả bản chính được phát hành): có ngày pháthành, ký tên đóng dấu bởi công ty/hãng bảo hiểm, tên hàng, cảng đi, cảng đến,chuyển tải, đơn vị hưởng và điều kiện bảo hiểm phải khớp đúng theo LC và quyđịnh hiện hành của PVcom bank, giá trị bảo hiểm tuân thủ theo Quy định nghiệp vụcấp tín dụng bằng hình thức phát hành LC trong hoạt động thanh toán quốc tế củaPVcom bank, người thụ hưởng bảo hiểm là PVcom bank
Giấy đề nghị mua ngoại tệ (nếu khách hàng dùng VND mua ngoại tệ để
Nếu khách hàng ký quỹ bé hơn 100%:
Khách hàng có hạn mức phát hành (tu chỉnh) L/C khả dụng lớn hơn hoặcbằng giá trị L/C -> lập tờ trình phát hành L/C trong hạn mức-> trình bán ngoại tệ vàhạch toán bán ngoại tệ
Khách hàng chưa có hạn mức phát hành L/C hoặc hạn mức khả dụngkhông đủ thì lập tờ trình cấp hoặc gia tăng hạn mức phát hành L/C
Chuyên viên phòng phát triển kinh doanh gửi hồ sơ yêu cầu phát hành/ tuchỉnh L/C (file hình ảnh scan): phiếu yêu cầu phát hành L/C, hồ sơ đề nghị mở L/C,
tờ trình phát hành L/C trong hạn mức/ tờ trình cấp hạn mức phát hành L/C đã đượcphê duyệt và hồ sơ mở L/C về trung tâm TTQT
Chuyên viên phòng TTQT tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra điều kiện phát hànhL/C
Phát hành L/C: soạn điện L/C, hạch toán số tiền ký quỹ, nhập ngoại bảngtrị giá L/C, thu phí
Kiểm soát viên/trưởng phòng TTQT kiểm tra hồ sơ L/C, kiểm soát/duyệtgiao dịch phát hành LC
Chuyên viên phòng TTQT trả kết quả phát hành L/C về chi nhánh
Trang 30 Chi nhánh tiếp nhận kết quả, in, ký tên lên chứng từ
Giám đốc chi nhánh ký, đóng dấu phát hành L/C
Giao L/C gốc cho khách hàng
Lưu hồ sơ: lưu hồ sơ tại chi nhánh và tại trung tâm thanh toán quốc tế
b Xử lý bộ chứng từ L/C nhập khẩu
Bước 1: Tiếp nhận, kiểm tra điện đòi tiền
Chuyên viên TTQT tiếp nhận và kiểm tra điện đòi tiền, lập thông báo yêucầu khách hàng thanh toán Kiểm soát viên/TP/PP/GĐ Trung tâm TTQT kiểm soátthông báo yêu cầu khách hàng thanh toán Chuyên viên TTQT gửi chi nhánh Thôngbáo yêu cầu khách hàng thanh toán sau đó Chuyên viên PTKDgửi Khách hàngthông báo yêu cầu thanh toán
Bước 2: Thanh toán
- Chuyên viên PTKD kiểm tra nguồn tiền thanh toán và thu phí:
Vốn tự có: KH nộp tiền vào tài khoản
Vốn vay: Trung tâm/phòng/bộ phận quản lý tín dụng thực hiện kiểm soátxác nhận điều kiện cấp tín dụng/ bảo lãnh hạn mức khả dụng và giải ngân, nếu cácđiều kiện phù hợp, giao dịch viên hạch toán và bán ngoại tệ, chuyên viên PTKD gửi
hồ sơ thanh toán cho TT TTQT
- Chuyên viên TTQT thực hiện thanh toán dưới sự kiểm soát của Kiểm soátviên
- Chuyên viên TTQT trả kết quả thanh toán về chi nhánh để giao KH
Bước 3: Tiếp nhận, kiểm tra xử lý bộ chứng từ
- Chuyên viên TTQT tiếp nhận bộ chứng từ và kiểm tra BCT gốc
- Lập thông báo tình trạng BCT
- Kiểm soát Thông báo tình trạng BCT
- Gửi khách hàng Thông báo tình trạng BCT
- Chuyên viên TTQT xử lý BCT gốc:
Nếu BCT hợp lệ: Chuyên viên TTQT trình giám đốc Trung tâm TTQThoặc người được ủy quyền ký hậu vận đơn hoặc phát hành ủy quyền nhận hàng Sau