1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bàn về chế độ hạch toán dự phòng giảm giá trong doanh nghiệp Việt Nam

22 361 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bàn về chế độ hạch toán dự phòng giảm giá trong doanh nghiệp Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Bài viết
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 162,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập: Bàn về chế độ hạch toán dự phòng giảm giá trong doanh nghiệp Việt Nam

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Kế toán tài chính chính là các công cụ giúp các nhà quản lý thấy được thực trạng quá trình kinh doanh bằng số liệu cụ thể,chính xác và khoa học.Kế toán tài chính bao gồm rất nhiều các nội dung:Hạch toán tài sản cố định,hạch toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ,hạch toán thành phẩm,tiêu thụ thành phẩm,hạch toán các nghiệp vụ đầu tư tài chính và dự phòng,hạch toán lợi nhuận và phân phối lợi nhuận…Hạch toán các nghiệp vụ

dự phòng là một phần nội dung quan trọng của kế toán tài chính

Trong kinh doanh để hạn chế bớt những thiệt hại và chủ động hơn về tài chính trong các trường hợp xảy ra rủi ro do các tác nhân khách quan giảm giá vật tư,hàng hóa,giảm giá các khoản đầu tư tài chính hoặc thất thu các khoản nợ phải thu có thể phát sinh…doanh nghiệp cần và thực hiện chính sách dự phòng giảm giá trị thu hồi của vật tư,tài sản,tiền vốn trong kinh doanh.Dự phòng thực chất là việc ghi nhận trước một khoản chi phí thực tế chưa thực chi vào chi phí kinh doanh,chi phí đầu tư tài chính của niên độ báo cáo để có nguồn tài chính cần thiết bù đắp những thiệt hại có thể sẽ xảy ra trong niên độ liền sau.Dự phòng làm tăng tổng số cho phí,do vậy nó đồng nghĩa với sự tạm thời giảm thu nhập ròng của niên độ báo cáo-niên độ lập dự phòng

Vấn đề dự phòng chỉ thực sự được quan tâm từ khi nền kinh tế Việt Nam chuyển sang nền kinh tế thị trường do đó nó còn khá mới mẻ đối với các doang nghiệp của Việt Nam.Những quy định kế toán hiện hành của bộ tài chính đối với phương pháp kế toán các loại dự phòng vẫn còn nhiều bất cập

và thiếu sót chưa phản ánh bản chất thật sự của dự phòng

Trang 2

Vì những lý do trên nên em chọn đề tài “BÀN VỀ CHẾ ĐỘ HẠCH

TOÁN DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ TRONG DOANH NGHIỆP VIỆT NAM”

Nội dung bài viết của em gồm 3 phần

-Phần I:Những nội dung kinh tế cơ bản về dự phòng giảm giá

-Phần II: Phương pháp hạch toán

-Phần III:Hoàn thiện chế độ tài chính và kế toán dự phòng giảm giá

Do còn nhiều hạn chế về trình độ và kinh nghiệm nên bài viết của em không thể tránh khỏi thiếu sót.Em kính mong nhận được sự góp ý của thầy giáo để bài viết của em được hoàn chỉnh hơn

Trang 3

Phần I:Những nội dung kinh tế cơ bản về dự phòng giảm giá

1.1.Khái niệm,bản chất

Dự phòng:Là khoản nợ phải trả không chắc chắn về giá trị hoặc thời gian

Dự phòng thực chất là việc ghi nhận trước một khoản chi phí thực tế chưa thực chi vào chi phí kinh doanh,chi phí đầu tư tài chính của niên độ báo cáo để có nguồn tài chính cần thiết bù đắp những thiệt hại có thể sẽ xảy ra trong niên độ liền sau.Dự phòng làm tăng tổng số chi phí do vậy nó đồng nghĩa với sự tạm thời giảm thu nhập ròng của niên độ báo cáo-niên độ lập dự phòng

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho:Là dự phòng phần giá trị bị tổn thất do giá vật tư,thàng phẩm,hàng hóa tồn kho bị giảm giá(bao gồm cả hàng tồn kho

bị hư hỏng,kém phẩm chất,lạc hậu mốt,lạc hậu kĩ thuật,lỗi thời ,ứ đọng,chậm luân chuyển,sản phẩm dở dang,chi phí dịch vụ dở dang)

Dự phòng nợ phải thu khó đòi:Là dự phòng phần giá trị bị tổn thất của các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán,nợ phải thu chưa quá hạn thanh toán nhưng có thể không đòi được do khách nợ không có khả năng thanh toán

Để lập dự phòng và ghi nhận vào chi phí của niên độ báo cáo,doanh nghiệp cần tuân thủ những điều khoản quy định của chế độ tài chính hiện hành về những điếu kiện lập dự phòng

Trang 4

Phương pháp xác định dự phòng cần lập hay đã lập cần hoàn nhập được

áp dụng riêng cho mỗi đối tượng dự phòng

1.3.Chứng từ và sổ sách

1.3.1.Chứng từ

Chứng từ gồm: phiếu xuất kho,phiếu nhập kho,biên bản kiểm nghiệm vật tư,hàng hóa,sản phẩm,hóa đơn bán hàng,hóa đơn GTGT của doanh nghiệp,phiếu thu

1.3.2.Sổ sách

-Ghi sổ chi tiết TK 129,139,159,229,415,515,632,635,642,711

-Ghi sổ cái các TK 129,139,159,229,415,515,632,635,642,711 theo các hình thức sổ khác nhau:

Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký-Sổ cái

Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung

Sổ quỹ TK129,139,159,229Sổ chi tiết

Chứng từ kế toán

Nhật ký sổ cái

Báo cáo kế toán Bảng tổng hợp – chi tiết

Trang 5

Trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ:

Chứng từ kế toán

Báo cáo kế toán

Nhật ký chung

Sổ cái TK 129,139,159,229

Bảng cân đối số phát sinh

Bảng tổng hợp – chi tiết

Sổ chi tiết TK 129,139,159,229Nhật ký đặc biệt

Chứng từ kế toán

Báo cáo kế toán

Chứng từ ghi sổ

Sổ cái TK 129,139,159,229

Bảng cân đối số phát sinh

Bảng tổng hợp – chi tiết

Sổ chi tiết TK 129,139,159,229

Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ

Trang 6

Ngoài ra nó còn giúp tạo lập được quỹ tiền tệ đáng nhẽ đã phân chia để

có thể bù đắp các khoản giảm giá tài sản thực sự phát sinh ở niên độ sau

Phần II: Phương pháp hạch toán

2.1.Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính

2.1.1.Thời điểm lập và hoàn nhập dự phòng

Thời điểm lập và hoàn nhập các khoản dự phòng là thời điểm cuối kỳ kế toán năm

Trang 7

Doanh nghiệp không được ghi nhận khoản dự phòng cho các khoản lỗ trong tương lai

2.1.2.Phương pháp xác định dự phòng

Dự phòng và hoàn nhập dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính với mục đích đề phòng về tài chính cho trường hợp chứng khoán đang đầu tư có thể bị giảm giá khi thu hồi,chuyển nhượng,bán;giá trị các khoản đầu tư tài chính bị tổn thất do tổ chức kinh tế mà doanh nghiệp đang đầu tư bị lỗ để xác định giá trị thực tế của các khoản đầu tư tài chính khi lập báo cáo”Bảng cân đối kế toán”

Trên cơ sở đó phương pháp xác định dự phòng giảm giá chứng khoán:Số

dự phòng phải lập cho niên độ liền sau niên độ báo cáo được tính toán trên 2 căn cứ:thực tế diễn biến giá chứng khoán xảy ra trong niên độ báo cáo(niên

độ N) và dự báo giá thị trường chứng khoán doanh nghiệp đang cầm giữ sẽ xảy ra trong năm liền sau(năm N+1).Trên cơ sở đã biết doanh nghiệp xác định số dự phòng cần lập cho năm tiếp theo bằng các bước công việc sau

Bước 1:Kiểm kê số chứng khoán hiện có theo từng loại

Bước 2:Lập bảng kê chứng khoán về số lượng và giá trị mua vào,đối chiếu với giá trị thị trường vào ngày kiểm kê(ngày cuối niên độ báo cáo-niên độ xảy ra việc trích lập dự phòng)

Bước 3:Tính mức dự phòng phải lập cho niên độ sau theo loại chứng khoán nào

có mức giá thị trường tại ngày kiểm kê thấp hơn giá ghi sổ thời điểm mua vào của chứng khoán

Mức trích lập dự phòng tính theo công thức sau:

x

Giá chứng khoán hạch toán trên sổ

kế toán

-Giá chứng khoán thực

tế trên thị trường

Trang 8

Doanh nghiệp phải lập dự phòng riêng cho từng loại chứng khoán đầu

tư, có biến động giảm giá tại thời điểm lập báo cáo tài chính và được tổng hợp vào bảng kê chi tiết dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư, làm căn cứ hạch toán vào chi phí tài chính của doanh nghiệp

Những chứng khoán không được phép mua,bán tự do trên thị trường thì doanh nghiệp không được phép lập dự phòng giảm giá

Các khoản đầu tư tài chính dài hạn:

Đối với các khoản vốn đầu tư của doanh nghiệp vào tổ chức kinh tế là đơn vị thành viên,công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên,công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở nên,công ty cổ phần,hợp danh,liên doanh,liên kết và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác phải trích lập dự phòng nếu tổ chức kinh tế mà doanh nghiệp đang đầu tư bị lỗ(trừ trường hợp lỗ theo kế hoạch đã được xác định trong phương án kinh doanh trước khi đầu tư

Mức trích tối đa cho mỗi khoản đầu tư tài chính bằng số vốn đã đầu tư

và tính theo công thức sau:

- Vốn chủ

sở hữu thực có

x

Vốn đầu tư của doanh nghiệp

Tổng vốn góp thực tế của các bên tại tổ chức kinh tế

Trang 9

Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính được hạch toán vào chi phí tài chính,nếu hoàn nhập hạch toán là doanh thu hoạt động tài chính

Trên cơ sở mục đích và phương pháp xác định việc xử lý các khoản dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính được tiến hành như sau:Tại thời điểm lập dự phòng nếu các chứng khoán do doanh nghiệp đầu tư bị giảm giá

so với giá đang hạch toán trên sổ kế toán, các khoản vốn đầu tư vào tổ chức kinh tế bị tổn thất do tổ chức kinh tế bị lỗ thì phải trích lập dự phòng tổn thất các đầu tư tài chính theo các quy định tại điểm 2.2 nêu trên;

Nếu số dự phòng tổn thất đầu tư tài chính phải trích lập bằng số dư khoản dự phòng, thì doanh nghiệp không phải trích lập khoản dự phòng tổn thất đầu tư tài chính;

Nếu số dự phòng phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng, thì doanh nghiệp trích thêmthêm vào chi phí tài chính của doanh nghiệp phần chênh lệch

Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng, thì doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch vào doanh thu hoạt động tài chính

2.1.3.Tài khoản sử dụng

Tài khoản 129-Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn

Nội dung kết cấu tài khoản129:

Bên nợ:Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn

Bên có:Lập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn

Số dư có:Giá trị dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn hiện có đã lập

Tài khoản 229-Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn

Nội dung kết cấu tài khoản 229:

Bên nợ:Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn

Bên có:Lập dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn

Trang 10

Số dư có:Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn hiện có đã lập2.1.4.Phương pháp hạch toán

Lập dự phòng:Theo quy định mức dự phòng cần lập thực tế sẽ phản ánh vào chi phí tài chính của niên độ báo cáo vào ngày cuối niên độ

Trong năm niên độ sau kế toán phải tính số dự phòng cần lập cho niên

độ sau và so sánh với số dự phòng đã lập ở cuối niên độ trước nếu:

Mức dự phòng giảm giá chứng khoán cuối niên độ sau lớn hơn mức dự phòng đã lập ở cuối niên độ trước thì số chênh lệch được lập thêm,ghi:

Nợ TK 635-Chi phí tài chính

Có TK 129-Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn

Có TK 229-Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn Mức dự phòng giảm giá chứng khoán cuối niên độ sau nhỏ hơn mức dự phòng đã lập ở cuối niên độ trước thì số chênh lệch được hoàn nhập,ghi:

Nợ TK 129,229:Hoàn nhập dự phòng

Có TK 515:Doanh thu hoạt động tài chính

Sơ đồ 1.1: Hạch toán dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính

Trang 11

2.2.Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

2.2.1.Thời điểm lập và hoàn nhập dự phòng: Là thời điểm cuối kỳ kế toán năm

2.2.2.Phương pháp xác định dự phòng

Mục đích của dự phòng :đề phòng vật tư giảm giá so với giá gốc trên

sổ đặc biệt khi chuyển nhượng,cho vay,xử lý,thanh lý(Xác định giá trị thực tế của hàng tồn kho trên hệ thống báo cáo kế toán

Phương pháp xác định:đối tượng lập dự phòng bao gồm nguyên vật liệu, dụng cụ dùng cho sản xuất, vật tư, hàng hóa, thành phẩm tồn kho (gồm

cả hàng tồn kho bị hư hỏng, kém mất phẩm chất, lạc hậu mốt, lạc hậu kỹ thuật, lỗi thời, ứ đọng, chậm luân chuyển), sản phẩm dở dang, chi phí dịch vụ

dở dang (sau đây gọi tắt là hàng tồn kho) mà giá gốc ghi trên sổ kế toán cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được và đảm bảo điều kiện sau:

Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của Bộ Tài chính hoặc các bằng chứng khác chứng minh giá vốn hàng tồn kho

Là những vật tư tài chính

Trường hợp nguyên vật liệu có giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn

so với giá gốc nhưng giá bán sản phẩm dịch vụ được sản xuất từ nguyên vật liệu này không bị giảm giá thì không được trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho đó

Mức trích lập dự phòng tính theo công thức sau:

x

Giá gốc hàng tồn kho theo sổ

kế toán

-Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho

Trang 12

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác theo quy định tại Chuẩn mực kế toán số 02 - Hàng tồn kho ban hành kèm theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Xử lý khoản dự phòng:

Tại thời điểm lập dự phòng nếu giá gốc hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thì phải trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo các quy định tại điểm 1.1, điểm 1.2 nêu trên

Nếu số dự phòng giảm giá phải trích lập bằng số dư khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, thì doanh nghiệp không phải trích lập khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho;

Nếu số dự phòng giảm giá phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, thì doanh nghiệp trích thêm vào giá vốn hàng bán của doanh nghiệp phần chênh lệch

Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, thì doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch vào thu nhập khác

2.2.3.Tài khoản sủ dụng

Tài khoản 159:Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Nội dung kết cấu tài khoản 159:

Bên nợ:Hoàn nhập số dự phòng hàng tồn kho

Bên có:Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Số dư có:Dự phòng giảm giá hàng tồn kho hiện có

2.2.4.Phương pháp hạch toán

Cuối niên độ kế toán,căn cứ vào mức trích dự phòng giảm giá hàng tồn kho,kế toán ghi:

Trang 13

Nợ TK 632-Giá vốn hàng bán(Chi tiết dự phòng giảm giá HTK)

Có TK 159-Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Cuối niên độ sau,tính mức dự phòng cần lập nếu:

Mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối niên độ sau cao hơn mức

dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã trích lập năm trước thì số chênh lệch được lập thêm,ghi:

Nợ TK 632-Giá vốn hàng bán(Chi tiết dự phòng giảm giá HTK)

Có TK 159-Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối niên độ sau thấp hơn mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã trích lập năm trước thì số chênh lệch được hoàn nhập dự phòng,ghi:

Nợ TK 159-Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Có TK 711-Thu nhập khác

Sơ đồ 1.2: Hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho

(Nếu số phải lập cuối kỳ kế toán năm nay nhỏ hơn

số đã lập cuối kỳ kế toán năm trước)Hoàn nhập dự phòng giảm giá

(Nếu số phải lập cuối kỳ kế toán năm nay lớn hơn số đã lập cuối

kỳ kế toán năm trước)

Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

TK 632

TK 159

Trang 14

2.3.Dự phòng nợ phải thu khó đòi

2.3.1.Thời điểm lập và hoàn nhập dự phòng: Là thời điểm cuối kỳ kế toán năm

2.3.2.Phương pháp xác định

Mục đích dự phòng

.1 Đối tượng và điều kiện: là các khoản nợ phải thu đảm bảo các điều kiện sau:

-Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ

về số tiền còn nợ, bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác

Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quy định này phải xử lý như một khoản tổn thất

- Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi:

+ Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác

+ Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế (các công ty, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng ) đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết

Những khoản nợ quá hạn từ 3 năm trở lên coi như nợ không có khả năng thu hồi và được xử lý theo quy định tại điểm 3.4 dưới đây

* Phương pháp lập dự phòng:

Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, kèm theo các chứng cứ chứng minh các khoản nợ khó đòi nói trên Trong đó:

Trang 15

- Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:

+ 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 tháng đến dưới 1 năm

+ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm

+ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm

*Xử lý khoản dự phòng:

- Khi các khoản nợ phải thu được xác định khó đòi, doanh nghiệp phải trích lập dự phòng theo các quy định tại điểm trên; nếu số dự phòng phải trích lập bằng số dư dự phòng nợ phải thu khó, thì doanh nghiệp không phải trích lập;

- Nếu số dự phòng phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi, thì doanh nghiệp phải trích thêm vào chi phí quản lý doanh nghiệp phần chênh lệch;

- Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi, thì doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch vào thu nhập khác

2.3.3.Tài khoản sử dụng

Tài khoản 139:Dự phòng phải thu khó đòi

Nội dung kết cấu tài khoản139:

Bên nợ:Hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi

Xử lý nợ phải thu khó đòi

Bên có:Lập dự phòng nợ phải thu khó đòi ghi vào chi phí quản lý doanh nghiệp

Số dư có:Dự phòng nợ phải thu khó đòi đã lập hiện có

Ngày đăng: 17/12/2012, 10:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp – chi tiết - Bàn về chế độ hạch toán dự phòng giảm giá trong doanh nghiệp Việt Nam
Bảng t ổng hợp – chi tiết (Trang 5)
Bảng cân đối số phát sinh - Bàn về chế độ hạch toán dự phòng giảm giá trong doanh nghiệp Việt Nam
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 5)
Bảng phân bổ - Bàn về chế độ hạch toán dự phòng giảm giá trong doanh nghiệp Việt Nam
Bảng ph ân bổ (Trang 6)
Sơ đồ 1.1: Hạch toán dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính - Bàn về chế độ hạch toán dự phòng giảm giá trong doanh nghiệp Việt Nam
Sơ đồ 1.1 Hạch toán dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính (Trang 10)
Sơ đồ 1.2: Hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho - Bàn về chế độ hạch toán dự phòng giảm giá trong doanh nghiệp Việt Nam
Sơ đồ 1.2 Hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Trang 13)
Sơ đồ 1.3: Hạch toán dự phòng nợ phải thu khó đòi - Bàn về chế độ hạch toán dự phòng giảm giá trong doanh nghiệp Việt Nam
Sơ đồ 1.3 Hạch toán dự phòng nợ phải thu khó đòi (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w