1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của điều kiện lao động tới sức khoẻ của nữ công nhân Công ty xi măng - đá vôi Phú Thọ

55 734 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh Hưởng Của Điều Kiện Lao Động Tới Sức Khoẻ Của Nữ Công Nhân Công Ty Xi Măng - Đá Vôi Phú Thọ
Tác giả Hà Thị Kim Th
Người hướng dẫn GV Hướng Dẫn: Lê Thái Thị Băng Tâm
Trường học Trường Đại Học Công Đoàn
Chuyên ngành Xã hội học
Thể loại Khoá luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 262 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập: Ảnh hưởng của điều kiện lao động tới sức khoẻ của nữ công nhân Công ty xi măng - đá vôi Phú Thọ

Trang 1

khoá luận tốt nghiệp

Ngành: x hội họcã hội học

Hà nội, tháng5 năm2005

tổng liên đoàn lao Động việt nam

Trờngđại học công đoàn việt nam

Trang 2

khoá luận tốt nghiệp

Ngành x hội họcã hội học

đề tài:

ảnh hởng của điều kiện lao động tới sức khoẻ của nữ công nhân Công ty Xi măng - Đá vôi Phú Thọ

Sinh viên thực hiện: Hà Thị Kim Th

Lớp : XH4A

GV hớng dẫn: Lê Thái Thị Băng Tâm

Hà nội, tháng5 năm2005

Mục Lục

Lời cảm ơn

Phần một: Mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài………

2 ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn………

2.1 ý nghĩa khoa học………

2.2 ý nghĩa thực tiễn………

3 Mục đích nghiên cứu………

4 Đối t ợng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu……

4.1 Đối tợng nghiên cứu………

4.2 Khách thể nghiên cứu………

4.3 Phạm vi nghiên cứu………

5 Ph ơng pháp luận và ph ơng pháp nghiên cứu………

5.1 Phơng pháp luận………

5.2 Phơng pháp nghiên cứu………

5.2.1 Phơng pháp quan sát………

Trang 3

5.2.2 Phơng pháp phân tích tài liệu……….

5.2.3 Phơng pháp trng cầu ý kiến………

5.2.4 Phơng pháp phỏng vấn sâu………

5.2.5 Phơng pháp xữ lý thông tin trên phần mềm chuyên ngành SPSS for Window 11.5………

6 Giả thuyết nghiên cứu và khung lý thuyết………

6.2 Giả thuyết nghiên cứu………

6.2 Khung lýthuyết………

Phần hai: Chơng 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của đề tài 1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu………

3 Các lý thuyết liên quan………

3.1 Lý thuyết phát triển bền vững ………

3.2 Quan niệm Mácxit về sức khoẻ………

3.3Thuyết quản lý của MAYO………

2 Các khái niệm công cụ………

2.1 Khái niệm điều kiện lao động………

2.2 Khái niệm sức khoẻ………

2.3 Khái niệm môi trờng lao động………

Chơng 2: Kết quả nghiên cứu………

1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty………

1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty………

1.2 Hoạt động sản xuất kinh doanh và quy trình sản suất xi măng của công ty………

1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức, quản lý của Công ty Xi măng - Đá vôi Phú Thọ………

2.Điều kiện lao động của công ty………

2.1 Cơ cấu lao động của công ty………

2.2 Môi trờng lao động của công ty………

2.3 Các thiết bị bảo hộ lao động ………

2.4Các mối quan hệ xã hội trong công ty………

3 ảnh h ởng của điều kiện lao động tới sức khoẻ của công nhân công ty Xi măng Đá vôi Phú Thọ………

Trang 4

3.1Tình trạng sức khoẻ của nữ công nhân Công ty Xi măng - Đá vôi Phú

Thọ ………

3.2Những ảnh hởng của các yếu tố thuộc điều kiện lao động tới sức khoẻ của nữ công nhân………

3.3Những ảnh hởng của sức khoẻ công nhân tới năng suất và chất lợng lao động………

4.Một số chính sách liên quan đến lao động cà sức khoẻ của nữ công nhân ………

4.1Chế độ lơng thởng………

4.2Chế độ dành riêng cho lao động nữ………

4.3Chế độ bồi dỡng độc hại, ca ba, giữa ca………

4.4 Thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi………

Chơng III: Một số kết luận và khuyến nghị………

1 Kết luận………

2 Khuyến nghị………

2.1 Với nhà nớc………

2.2 Với lãnh đạo công ty………

2.3 Với công nhân………

Phụ lục

Phiếu trng cầu ý kiến

Các bản phỏng vấn

Trang 5

lời cảm ơn

sau hơn hai tháng làm việc khẩn trơng nghiêmtúc luận văn tốt nghiệpngành xã hội học đã đợc hoàn thành với sự lỗ lực của bản thân và sự quan tâmgiúp đỡ tận tình của thầy cô cùng ban bè

Nhân dịp này tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo Lê TháiThị Băng Tâm ngời đã hớng dẫn và cung cấp cho tôi những tri thức và kinhnghiệm quý báu trong quá trình nghiên cứu

Tôi xin đợc trân thành cảm ơn ban lãnh đạo, ban chấp hành Công đoàncông ty Xi măng Đá vôi Phú Thọ đã tạo điều kiện và cung cấp nhiều tài liệu,

số liệu quý báu để khóa luận đợc phong phú và sát với thực tế hơn

Tôi xin đợc gửi lời cảm ơn tới toàn thể bạn bè đã giúp đỡ tôi trong quátrình hoc tập và viết khóa luận

Song do hạn chế về thời gian cũng nh kinh nghiệm cho nên khóa luậnkhông tránh khỏi những thiếu sót nhất định do vậy tôi rất mong đợc sự chỉ bảogóp ý của các thầy cô giáo , các cô chú ban lãnh đạo ,ban chấp hành công

Trang 6

Danh sách những từ viết tắt

1 BHLĐ: Bảo hộ lao động

2 LLLĐ: Lực lợng lao động

5 TNLĐ-BNN: Tai nạn lao động- bệnh nghề nghiệp

Phần I : Mở Đầu 1: Tính cấp thiết của đề tài

Lịch sử hình thành và tiến hóa của loài ngời đã khẳng định vai trò quyết

định của lao động Lao động không chỉ tạo ra của cải vật chất để nuôi sốngchính bản thân con ngời mà còn giúp con ngời ngày càng phát triển hoàn thiệnhơn Chính lao động đã tạo ra con ngời và cuộc sống con ngời luôn gắn chặt

Trang 7

với hoạt động lao động Trong lao động sản xuất vật chất, điều kiện lao động

đợc hình thành phụ thuộc trực tiếp vào mối quan hệ kinh tế và cơ sở kỹ thuậtcủa sản xuất

Điều kiện lao động tồn tại gắn liền với quá trình sinh trởng và phát triểncủa mỗi ngời cũng nh những hoạt động lao động của họ Những điều kiện lao

động cụ thể với những yếu tố nhất định có ảnh hởng một cách trực tiếp hoặcgián tiếp đến ngời lao động mà đặc biệt là sức khỏe cuả ngời lao động Vì vậytạo một điều kiện lao động thuận lợi sẽ phát huy tiềm năng của mỗi con ngời ,

nó là yếu tố chủ yếu kích thích sự tích cực sáng tạo đối với mỗi cá nhân và tậpthể lao động

Ngay từ buổi bình minh đầu tiên của mình, loài ngời đã có sự phân cônglao động theo giới Đó là việc săn bắt dành cho đàn ông, còn hái lợm là việccủa phụ nữ Tuy nhiên cùng với sự phát triển của lực lợng sản xuất thì việcphân công lao động theo giới cũng có những biến đổi dẫn đến sự giao thoa lẫnnhau trong công việc của hai giới , nghĩa là ngời phụ nữ và nam giới có thểcùng đảm đơng những công việc nh nhau trong cùng điều kiện lao động Songxét về mặt sinh học thì giữa cấu trúc cơ thể của nam giới và phụ nữ là khácnhau nên cùng lao động trong một điều kiện lao động nhất định song mức độtác động của điều kiện lao động đến mỗi giới là khác nhau Chính vì vậy trongviệc tổ chức sản xuất phải đặc biệt trú trọng tới vấn đề giới tính để có sự quantâm đúng đắn đến lao động nữ

Ngày nay với sự phát triển của nền kinh tế thị trờng đã đa đến việc ra đờicủa nhiều thành phần kinh tế với các loại hình doanh nghiệp sở hữu khácnhau, các thành phần kinh tế ra đời đã cạnh tranh với nhau đã đẩy nền kinh tếphát triển song bên cạnh những thành tựu thì các doanh nghiệp vì muốn tìmkiếm và thu đợc lợi nhuận tối đa nên đã bỏ qua những yếu tố cần thiết của

điều kiện lao động Từ đó dẫn đến những tồn tại bất cập của điều kiện lao

động ảnh hởng tới sức khỏe của ngời lao động

Trong công cuộc Đổi mới và xây dựng đất nớc, Đảng ta luôn đặt nhân tốcon ngời là trọng tâm và chiến lợc Vì vậy vấn đề lao động sản xuất, điều kiệnlao động đợc đặc biệt quan tâm Điều kiện lao động thuận lợi sẽ thúc đẩy quátrình sản xuất phát triển và đạt đợc mục tiêu đặt ra Ngợc lại điều kiện lao

động không tốt sẽ ảnh hởng đến sức khỏe của công nhân lao động làm giảmnăng xuất lao động Nghiên cứu điều kiện lao động tác động đến sức khỏe của

Trang 8

công nhân lao động, đặc biệt là công nhân nữ để từ đó khắc phục và làm giảmthiểu những tác động xấu đến ngời lao động ngày càng trở nên quan trọng và

đợc sự quan tâm của nhiều ngời

Đề tài: “ ảnh hởng của điều kiện lao động tới sức khỏe của nữ công nhânCông ty Xi măng - Đá vôi Phú Thọ” sẽ tìm hiểu thực trạng điều kiện lao động

và ảnh hởng của điều kiện lao động tới sức khỏe của nữ công nhân ở công ty.Mục đích nhằm cung cấp cho các nhà quản lý một số thông tin để họ có thểhiểu rõ hơn, nắm bắt rõ hơn về tình hình sức khỏe của nữ công nhân, từ đó cóthể quản lý hiệu quả hơn lực lợng lao động nữ, nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh của công ty

2: ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

2.1 ý nghĩa khoa học

Hiện nay vấn đề điều kiện lao động sản xuất, vấn đề sức khỏe của côngnhân lao động đặc biệt là công nhân lao động nữ là đối tợng nghiên cứu củanhiều ngành khoa học, thu hút sự tham gia nghiên cứu của nhiều nhà khoa học

kể cả khoa học tự nhiên và khoa hoc xã hội Với t cách là một luận văn tốtnghiệp trên cơ sở kế thừa có chọn lọc những công trình nghiên cứu về điềukiện lao động với sức khỏe của nữ công nhân, tác giả mong muốn đóng gópthêm vào kho tàng lý luận xã hội học nhất là lĩnh vực xã hội học kinh tế – lao

động, xã hội học quản lý, xã hội học về giới Tác giả luôn luôn mong muốnluận văn tốt nghiệp của mình cũng có thể trở thành tài liệu tham khảo tốt chonhững nghiên cứu sau này

2.2 ý nghĩa thực tiễn

- Mô tả đợc thực trạng sức khỏe của nữ công nhân và những ảnh hởngtrực tiếp cũng nh gián tiếp của điều kiện lao động đến sức khỏe của nữ côngnhân công ty xi măng đá vôi Phú Thọ

- Chỉ ra những khác biệt của tác động của điều kiện lao động tới sứckhỏe của công nhân nữ và công nhân nam để từ đó giúp cho công nhân nóichung và công nhân nữ nói riêng có thể nhận thức đầy đủ hơn về sức khỏe

3 Mục đích nghiên cứu

Với giới hạn là một luận văn tốt nghiệp, trên cơ sở nghiên cứu trên mộtphạm vi hẹp, đề tài đặt ra những mục đích cụ thể sau:

- Dựa trên cơ sở lý luận về điều kiện lao động để mô tả thực trạng về điềukiện lao động cua nữ công nhân lao động Công ty Xi măng - Đá vôi Phú Thọ

Trang 9

- Phân tích và làm rõ ảnh hởng của điều kiện lao động tới sức khỏe củangời lao động mà đặc biệt là lao động nữ ở Công ty Xi măng - Đá vôi PhúThọ

- Chỉ ra những tác động của sức khỏe đến năng xuất và chất lợng lao động

- Sơ bộ tìm hiểu về bệnh nghề nghiệp ở Công ty Xi măng - Đá vôi PhúThọ, góp phần bổ xung vào danh mục các bệnh nghề nghiệp đợc bảo hiểm ởnớc ta

- Đề xuất những giải pháp và kiến nghị giúp ban giám đốc và công đoàncông ty có những chính sách phù hợp để cải thiện điều kiện lao động của côngnhân công ty

4: Đối tợng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tợng nghiên cứu

Đề tài lấy ảnh hởng của điều kiện lao động tới sức khỏe của nữ côngnhân công ty làm đối tợng nghiên cứu

Đề tài luôn lấy triết học Mác Lênin và chủ nghĩa duy vật lịch sử làm cơ

sở phơng pháp luận, dựa trên quan điểm về tính khách quan của các quy luậthoạt động và phát triển của xã hội, thừa nhận quan điểm nhận thức xã hội:

“tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội” Khi giải thích ảnh hởng của điềukiện lao động đến sức khỏe của nữ công nhân phải luôn gắn với nhận thức,biến đổi nhận thức về điều kiện lao động về sức khỏe của công nhân … vớihoạt động sống, lao động của họ Và cũng cần thấy rằng nhận thức của côngnhân càng cao thì ngời công nhân càng có ý thức và biện pháp làm giảm thiểunhững ảnh hởng của điều kiện lao động tới sức khỏe của mình

Đồng thời, đề tài cũng dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa duy vật biệnchứng là chỉ có một thế giới vật chất thống nhất nó không ngừng biến đổi, tấtcả đều nằm trong một mối liên hệ và phụ thuộc lẫn nhau Trong đó xã hội loài

Trang 10

ngời là một bộ phận, một dạng vật chất đặc biệt của thế giới vô cùng vô tận

đang tồn tại Vì vậy tất cả các yếu tố thuộc về xã hội loài ngời cũng khôngnằm ngoài quy luật đó, trong đó có sức khỏe và điều kiện lao động

Nh vậy, khi giải thích một hiện tợng xã hội không chỉ xuất phát từ một ýkiến chủ quan hay chỉ xem xét từ một phía, mà phải bắt đầu từ những điềukiện hiện thực của những hoạt động của con ngời trong một thời điểm cụ thể

Đồng thời khi muốn tìm nguồn gốc của các sự vật hiện tợng trong xã hội thìphải đi tìm những mâu thuẫn biện chứng khách quan nội tại giữa chúng Do

đó khi nghiên cứu ảnh hởng của điều kiện lao động đến sức khỏe của ngời lao

động không thể không đi sâu tìm hiểu các điều kiện, các môi trờng tồn tạixung quanh họ

Ngoài ra đề tài cũng thấm nhuần t tởng của Đảng và Nhà Nớc về các vấn

đề sức khỏe , đặc biệt trong Nghị Quyết Hội Nghị Trung ơng Đảng khóa VIII

đã nhấn mạnh: “bảo vệ và tăng cờng sức khỏe của nhân dân là một vấn đề quan trọng gắn liền với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, vì hạnh phúc của nhân dân đó là mối quan tâm hàng đầu của chế độ ta

Ngoài việc lấy chủ nghĩa duy vật lịch sử , chủ nghĩa duy vật biện chứnglàm phơng pháp luận, đề tài còn sử dụng một số quan điểm của các chuyênngành xã hội học nh: Xã hội học lao động , Xã hội học quản lý

Các nhà Xã hội học lao động nghiên cứu hoat động lao động với t cách làmột quá trình xã hội nên họ đặc biệt quan tâm tới nhân tố xã hội và các điềukiện kỹ thuật , công nghệ ảnh hởng đến thái độ và hiệu quả lao động

Bằng phơng pháp thực nghiệm các nhà Xã hội học lao động còn cho thấyviệc nghiên cú các đặc điểm kỹ thuật công nghệ với năng xuất và hiệu quả củalao động thông qua các hoat động cụ thể Tạo ra cho con ngời lao động mộtmôi trờng lao động thuận lợi qua việc cải thiện điều kiện làm việc cho ngờilao động Các nhà xã hội học Quản lý với những nghiên cứu của ngành cũng

đã khẳng địng rằng nếu các nhà quản lý sử dụng các hình thức khuyến khíchmột cách đúng mức, gắn lợi ích cá nhân với hiệu quả lao động là động lựcthúc đẩy sản xuất Điều đó có nghĩa là nếu đợc quan tâm chăm sóc hợp lý ng-

ời công nhân sẽ có đợc đời sống vật chất, tinh thần tốt, do đó sẽ nâng cao hiệuquả lao động cho công ty

Trang 11

5.2 phơng pháp nghiên cứu xã hội học đợc sử dụng cho khóa luận tốtnghiệp

Là một nghiên cứu xã hội học trên một phạm vi hẹp và trong một thờigian ngắn, song tác giả đã vận dụng các phơng pháp nghiên cứu của xã hộihọc cụ thể là:

5.2.1.Phơng pháp quan sát

Trực tiếp khảo sát điều kiện làm việc của lao động nữ Công ty Xi măng

-Đá vôi Phú Thọ nh máy móc, hoạt động, t thế tác phong của ngời công nhân;nơi nghỉ ngơi của họ cũng nh công trình vệ sinh nơi công cộng và quan sátcác thiết bị bảo hộ của công nhân

5.2.2.Phơng pháp phân tích tài liệu

Các tài liệu chính đuợc sử dụng làm cơ sở của việc phân tích: tài liệu vềnhân sự của phòng tổ chức lao động , báo cáo hàng năm của công ty củaphòng hành chính, báo cáo của phòng y tế về sức khỏe của công nhân, báo cáotổng kết của công đoàn công ty và một số đề tài khoa học, khóa luận tốtnghiệp

5.2.3 Phơng pháp trng cầu ý kiến

Chọn ngẫu nhiên 100 nữ công nhân trực tiếp tham ra lao động tại công ty

để phát phiếu trng cầu ý kiến

Cấu trúc và nội dung của phiếu trng cầu ý kiến gồm 3 phần:

+Thông tin chung về ngời công nhân và công ty+ Điều kiện lao động và sức khỏe của nữ công nhân Công ty Ximăng - Đá vôi Phú Thọ

+ảnh hởng của điều kiện lao động đến sức khỏe và năng xuất lao

động

- Cách tổ chức thu thâp thông tin: phát phiếu trng cầu cho công nhân saukhi họ tan ca và thu ngay lại

5.2.4 Phơng pháp phỏng vấn sâu

Nhằm thu đợc những thông tin mang tính chất định tính , bổ trợ cho

ph-ơng pháp trng cầu ý kiến , nó có tác dụng làm rõ những vấn đề mà tác giảquan tâm Có 5 đối tợng dợc lựa chọn để phỏng vấn:

- 1 công nhân nữ mới vào nghề

- 2 công nhân nữ lâu năm

- 1 nhân viên y tế (nam)

Trang 12

- 1 cán bộ công đoàn (nam)

5.2.5 Phơng pháp xử lý thông tin trong xã hội học

Sử dụng chơng trình SPSS for Windows Đây là chơng trình xử lý thôngtin dành riêng cho khoa xã hội học Các phiếu trng cầu ý kiến sau khi đã làmsạch sẽ đợc mã hóa và xử lý qua chơng trình này

6 Giả thuyết nghiên cứu

- Lao động của công nhân Công ty Xi măng - Đá vôi Phú Thọ là lao độngnặng nhọc, có nhiều yếu tố ô nhiễm đặc biệt là tiếng ồn và khói thải

- Bệnh nghề nghiệp của nữ công nhân nh: ù tai, bệnh phổi, bệnh khớp

- So với nam công nhân trong công ty thì nữ công nhân có nguy cơ mắcbệnh cao hơn

Sức khỏe của nữ công nhân

Năng xuất và hiệu quả lao động

Quy chế chínhsách về LĐ

Trang 13

phần 2: Nội dung chính

ChơngI: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của đề tài

1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu.

Vợt ra khỏi một phạm vi của một quốc gia hiện nay, vấn đề lao độngviệc làm và phát triển toàn diện ngời lao động đang là mối quan tâm của toànnhân loại ở nớc ta đó là một trong những chiến lợc quan trọng đợc Đảng Nhànớc ta u tiên phát triển hàng đầu

Với sự phát triển mạnh mẽ cua nền kinh tế thị trờng ở Việt Nam trongnhững năm gần đây đã dẫn đến sự biến đổi nhiều mặt của xã hội Trong đó sựphát triển vợt bậc của nền kinh tế nói chung đã làm cho điều kiện lao độngcủa ngời lao động đợc cải thiện rất lớn, giúp nâng cao và giảm thiểu những tác

động của điều kiện lao động đến sức khỏe của công nhân Trong sự phát triểncủa xã hội vấn đề sức khoẻ, đặc biêt là sức khoẻ lao động không còn là mộtvấn đề mới mẻ nữa Nó không chỉ là đối tợng nghiên cứu của ngành y học màcòn của các ngành khác nh bảo hộ lao động, vệ sinh môi trờng Đặc biệt cònthu hút sự quan tâm nghiên cứu của các nhà xã hội học mà điển hình là nhữngxã hội học sức khỏe và xã hội học lao động

Những năm gần đây đã có một số công trình nghiên cứu cả về lý luận vàthực tiễn về vấn đề sức khỏe, môi trờng lao động , điều kịên lao động nh:

- Công trình nghiên cứu: “ ảnh hởng của môi trờng lao động tới sức khỏecủa công nhân công ty Môi Trờng Đầu T Hà Nội” do tác giả Phạm Xuân Đạt– giám đốc công ty Môi Trờng đầu t Hà Nội thực hiện Đề cập tới môi trờnglao động và ảnh hởng của nó tới sức khỏe của công nhân

- Công trình nghiên cứu: “ Môi trờng lao động của nữ công nhân một sốngành nặng nhọc độc hại và thái độ của họ” của tác giả Tôn Thiện Chiến-Phòng Xã hội học Lao Động và công nghệ – Viện xã hội học tháng 1- 1997.Công trình hớng vào khai thác ở công ty Dệt 8 – 3, công ty Dệt 19 – 5, Xínghiệp gạch Văn Điển , bốn xí nghiệp vệ sinh môi trờng của bốn quận thành

Hà Nội Công trình này nhằm nhận diện thực trạng môi trờng lao động của nữcông nhân và nhận thức của họ với điều kiện lao động của phụ nữ để đảm bảosức khỏe cho nữ công nhân

- Bài viết “Vấn đề môi trờng lao động và qua nghiên cứu ở cơ sở hiệnnay” của Ngô Minh Phơng đã nêu rõ môi trờng lao động chính là nơi lao động

Trang 14

sản xuất dịch vụ của họ Chính trong môi trờng này ngời lao động phải gánhchịu tất cả những yếu tố cấu thành môi trờng lao động có thể ảnh hởng đếnsức khỏe và lâu dài sẽ tạo nên bệnh nghề nghiệp cho họ Những yếu tố dễnhận biết và thờng gặp nhất là bụi, các chất khí và các chất thải độc hại , nhiệt

độ cao, tiếng ồn

- Ngoài ra còn có nhiều luận văn tốt nghiệp, những bài nghiên cú và trao

đổi trên các tạp chí của nhiều nhà khoa học cùng bàn đến vấn đề này

2 Các lý thuyết liên quan

2.1 lý thuyết quản lý của MAYO

Quan điểm chính mà nhà quản lý MAYO đa ra là những khuyếnkhích vật chất tiền bạc không phải lúc nào cũng nâng cao năng xuất lao động.Trọng tâm nghiên cứu của ông về điều kiện làm việc của công nhân: quan hệsản xuất, bầu không khí làm việc mang tính ngời, tính xã hội cao Ông chorằng các yếu tố xã hội , mối quan hệ xã hội giữa con ngời với con ngời tạo sựbiến đổi năng suất chất lợng lao động

2.2.Quan điểm Mác xít về sức khỏe

Quan điểm này cho rằng sức khỏe con ngời là sản phẩm của điều kiệnkinh tế xã hội Mỗi giai đoạn của nền kinh tế xã hội tạo ra tiền đề mới cho sựhình thành những đặc thù Điểm nổi bật của phơng pháp luận Mác xít là gắnbệnh tật với kinh tế Bệnh tật là một kiểu biểu hiện và là một hậu quả trực tiếpcủa việc chạy theo lợi nhuận bất chấp sự an toàn

Với luận điểm cơ bản : bệnh tật không phải là bản chất của cá nhân mà làsản phẩm của tổ chức công nghiệp trong xã hội.Theo quan điểm này: ốm đau ,bệnh tật trớc hết là sản phẩm của các điều kiện xã hội chứ hoàn toàn khôngphải là sự cố sinh vật không thể tránh đợc

Quan điểm Mác xít cũng xem xét nguyên nhân của bệnh tật trong mốiquan hệ với điều kiện sống đô thị Những căn bệnh truyền nhiễm , bệnh xã hội

là những sản phẩm của điều kiện sống Muốn có sức khỏe tốt cần phải cảithiện điều kiện kinh tế xã hội

3 Những khái niệm công cụ

3.1 Điều kiện lao động

Theo Từ điển Bách Khoa Việt Nam II 1999 ( trang 807) : “ Điều kiện lao

động là tổng thể các yếu tố tự nhiên , kinh tế xã hội , kỹ thuật đợc thể hiện bằng các công cụ lao động, phơng tiện lao động đối tợng lao động, quy trình

Trang 15

công nghệ ở một khoảng không gian nhất định và việc bố trí , sắp xếp tác

động qua lại giữa các yếu tố đó với con ngời tạo nên một điều kiện lao động nhất định cho con ngời trong quá trình lao động điều kiện lao động xuất hiện cùng với sự xuất hiện của lao động con ngời và đợc phát triển cùng với sự phát triển của kinh tế xã hội và khoa học kỹ thuật.”

Điều kiện lao động phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên của từng nơi và mốiquan hệ của con ngời trong xã hội Bên cạnh khái niệm này thì vẫn còn cónhiều tác giả có những cách diễn giải khác nhau , nhng đều thống nhất ở cách

định nghĩa :

“ Điều kiện lao động tại nơi làm việc là tập hợp các yếu tố của môi trờng lao động (các yếu tố vệ sinh , tâm sinh lý , tâm lý xã hội …vv ) có tác động vv ) có tác động nên trạng thái chức năng của cơ thể con ngời , khả năng làm việc , thái độ lao

động , sức khỏe , quá trình tái sản xuất sức lao động và hiệu quả lao động của

họ hiện tại cũng nh lâu dài

3.2 Khái niệm sức khỏe

Từ trớc tới nay, trong đời sống hàng ngày sức khoẻ thờng đợc hiểu mộtcách đơn giản là không bệnh tật, không ốm đau, không phải đến bệnh viện.Ngời có sức khỏe là ngời có cơ thể hoạt động bình thờng

Song đây là cách hiểu cha đầy đủ về sức khỏe Khái niệm về sức khỏe

đ-ợc tổ chức Y Tế Thế Giới ( thành lập năm 1947) định nghĩa : “sức khỏe là trạng thái sảng khoái đầy đủ về mặt thể chất, tinh thần và xã hội.”

Còn trong chiến lợc bảo vệ sức khỏe nhân dân 1999-2000 của bộ Y Tế

n-ớc ta đã nêu rõ: “ sức khỏe là trạng thái thoải mái đầy đủ về thể chất tâm hồn

và xã hội chứ không chỉ bó hẹp vào nghĩa không có bệnh hay thơng tật” Đối

với lao động nói chung và lao động nữ nói riêng, sức khỏe là cái cụ thể để

đảm bảo một công việc ổn định, lâu dài, một môi trờng lao động với các yếu

tố về độ an toàn vệ sinh lao động đợc kiểm soát và thu nhập ổn định

3.3 Khái niệm môi tr ờng lao động

Theo Tôn Thiện Chiến, trong nghiên cứu “ Môi trờng lao động một sốngành nặng nhọc độc hại và thái độ của họ ” đã đa ra cách hiểu về môi trờng

lao động: “ Môi trờng sống là tổng thể các yếu tố bao quanh một sinh thể hay một quần thể sinh vật, tác động lên cuộc sống”

Trang 16

Theo định nghĩa về luật bảo vệ môi trờng thì môi trờng bao gồm các yếu

tố tự nhiên các yếu tố vật chất xã hội nhằm tạo ra quan hệ mật thiết với nhaubao quanh con ngời, có ảnh hởng đến sản xuất, sự tồn tại và phát triển của conngời tự nhiên

Nh vậy, môi trờng lao động là một phạm vi nhỏ trong môi trờng sống củacon ngời

Trang 17

Chơng II: Kết quả nghiên cứu.

1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Xi măng

-Đá vôi Phú Thọ

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Công ty Xi măng - Đá vôi Phú Thọ là một doanh nghiệp Nhà nớc trựcthuộc sở xây dựng Phú Thọ Công ty có trụ sở tại thị trấn Thanh Ba, HuyệnThanh Ba – Tỉnh Phú Thọ Công ty Xi măng - Đá vôi Phú Thọ trớc đây lànhà máy Xi măng Thanh Ba đợc thành lập theo quyết định số 144 QĐ - UB,ngày 29/9/1967 của UBND Tỉnh Phú Thọ

Trải qua những năm tháng xây dựng, nhà máy đợc UBND Tỉnh Vĩnh Phúcho phép sát nhập một số xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàntỉnh để trở thành xí nghiệp liên hiệp Xi măng - Đá vôi Phú thọ

Ngày 20/9/1994 xí nghiệp đợc UBND tỉnh Vĩnh Phú ra quyết định số1287QĐ-UB đổi tên công ty thành Công ty Xi măng - Đá vôi Vĩnh Phú Ngày6/1/1997, sau khi tách tỉnh UBND tỉnh ra quyết định số 49/QĐ-UB đổi têncông ty thành Công ty Xi măng - Đá vôi Phú Thọ, với tổng số vốn kinh doanhhơn 12 tỷ đồng

Sản phẩm chính của công ty là Xi măng pooclăng hỗn hợp, đá hàng hoáphục vụ xây dựng Công ty mở tài khoản giao dịch tại ngân hàng Công thơngPhú Thọ với tổng số lao động là 1019 ngời trong đó có 417 nữ

1.2 Hoạt động sản xuất kinh doanh công ty

Công ty Xi măng - Đá vôi Phú Thọ là doanh nghiệp Nhà nớc chuyên sảnxuất vật liệu xây dựng nằm trong hệ thống quản lý của sở xây dựng Phú Thọ.Sản phẩm truyền thống của công ty là sản xuất xi măng pooc lăng hỗn hợp vớihai dây dây chuyền có tổng công suất 120000 m3/ năm Ngoài ra công ty cònkhai thác đá vôi, chất kết dính, gạch không nung… Công ty hoạt động theonguyên tắc hạch toán kinh doanh XHCN, chịu trách nhiệm trớc pháp luật vềnhững hoạt động kinh doanh của mình Thị trờng tiêu thụ chính của công ty làcác tỉnh: Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Tuyên Quang, Yên Bái, Hà Giang…

Trải qua gần 40 năm xây dựng và trởng thành Công ty Xi măng - Đá vôiPhú Thọ đã phát triển theo cùng sự nghiệp xây dựng và phát triển của đất nớc

Đồng thời cùng với sự quan tâm của Đảng và Nhà nớc,ban lãnh đạo của tỉnh,

địa phơng và các sở, ban, ngành, tập thể cán bộ công nhân viên chức công ty

Trang 18

đã phấn đấu lao động sản xuất kinh doanh Tập trung khắc phục những khókhăn vợt qua thử thách đa công ty từ một đơn vị nhỏ bé lạc hậu thành mộtdoanh nghiệp hiện đại, sản xuất đợc cơ giới hoá tự động hoá.Hệ thống quản lýchất lợng đạt tiêu chuẩ ISO9001-2000, lao động so với ngày đầu tăng 26 lần,công suất so với ngày đầu tăng 8333 lần Hiện nay, mức nộp ngân sách hàngnăm tăng 10-12%, mức tăng trởng bình quân đạt 14-18% thu nhập bình quântăng 15-20%… Ta có thể thấy rõ điều này qua bảng so sánh kết quả sản xuấtkinh doanh năm 2003 và 2004.

Bảng1.2: Bảng so sánh kết quả sản xuất kinh doanh năm 2003 và 2004 Stt Chỉ tiêu đánh giá ĐVT 2003 2004

(Nguồn: Theo số liệu của phòng hành chính tổng hợp)

Cũng nhờ nỗ lực, trong những năm qua công ty dã đợc nhà nớc tặng ởng nhiều huân huy chơng cao quý nh: huân chơng Lao Động hạng 2năm1985, huân chơng Lao Động hạng 3 năm 1997, đợc chính phủ tặng cờ thi

th-đua đơn vị dẫn đầu phong trào thi th-đua năm 2001.Năm 2003 đợc nhà nớc tặngthởng huân chơng lao động hạng nhất Ngoài ra công ty còn đợc tặng cờ thi

đua dẫn đầu trong khối sản xuất vật liệu xây dựng của tỉnh

1.3 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty Xi măng - Đá vôi Phú Thọ

Là một doanh nghiệp nhà nớc , cơ cấu quản lý của Công ty Xi măng - Đávôi Phú Thọ đợc tổ chức theo nguyên tắc khép kín, bố trí nhân sự theo hớngtinh gọn, hiệu quả, gồm nhiều phân xởng hoạt động ăn khớp nhau từ khâukhai thác đá cho đến khâu đóng bao hoàn thành sản phẩm Có thể đợc minhhoạ bằng sơ đồ sau:

Bảng2.2:Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty

Trang 20

h, HC

Phßng

Kü ThuËt

Phßng X©y Dùng

Phßng

KH VËt T

Phßng Hµnh chÝnh

Phßng Tiªu Thô

Phßng Tµi Vô

Phßng

AT Ph¸p ChÕ

Phßng TCL§

XM TiªnKiªn

XM ViÖt Tr×

XM VÜnh Yªn

Trang 21

2 Điều kiện lao động sản xuất của nữ công nhân công ty xi măng Đá vôi Phú Thọ.

2.1 Cơ cấu lao động

Công ty Xi măng- Đá vôi Phú Thọ là một liên hiệp các xí nghiệp sản xuất vàkinh doanh xi măng và các vật liệu xây dựng khác trên địa bàn của tỉnh Công ty Ximăng đá vôi Phú Thọ với tổng lao động là 1019 công nhân viên chức lao động trong

đó lao động nữ là 417 ngời chiếm 41%

Lao động nữ ở công ty chiếm gần một nửa số công nhân trong toàn công tysong công việc của họ ở phân xởng chủ yếu là lao động thủ công với trình độ văn hoá

và chuyên môn rất thấp Điều đó đợc thể hiện qua bảng sau:

Bảng 3.2: Bảng thống kê về trình đào tạo của lao động nữ trong công ty

Xi măng đá vôi Phú Thọ

Tổng Nữ Đại học Cao đẳng Trung cấp CNKT Sơ cấp

Nguồn: (Số liệu thống kê của phòng tổ chức)

Qua bảng trên ta thấy số lao động nữ trong công ty có trình độ đào tạo tơng đốithấp Họ hầu hết là công nhân kỹ thuật( chiếm 80.3% trong tổng số lao động nữ toàncông ty) Còn những nữ công nhân có trình độ Cao đẳng, Đại học của công ty chiếmmột tỷ lệ rất nhỏ (4,7%) song phần lớn lại thuộc khối văn phòng Qua kết quả trên tathấy nữ công nhân Công ty Xi măng - Đá vôi Phú Thọ có trình độ đào tạo tơng đốithấp, hầu hết họ không đợc đào tạo cơ bản Nữ công nhân của công ty tuy có trình

độ đào tạo thấp song lại có trình độ tay nghề tơng đối cao, điều đó đợc thể hiện quabảng:

Bảng4.2: Bảng thống kê tay nghề của nữ công nhân công ty Xi măng đá vôi

Phú Thọ

Trang 22

(Nguồn:theo thống kê của phòng tổ chức lao động)

Qua kết quả thống kê trên cho thấy nữ công nhân Công ty Xi măng - Đá vôi PhúThọ có trình độ tay nghề tơng đối cao Lao động bậc 4, bậc5, bậc6, bậc7 chiếm một

tỉ lệ khá cao, nhất là thợ bậc 5 chiếm 28% Song có một điều đặc biệt là nữ lao đôngcông nhân trình độ tay nghề cao thờng là có thâm niên lâu trong nghề, họ hầu hết lànhững công nhân lớn tuổi trong công ty

2.1 Môi tr ờng lao động

Môi trờng là một khái niệm có phạm trù rất rộng bao gồm nhiều yếu tố tựnhiên và xã hội Với giới hạn là một khóa luận tốt nghiệp nên tác giả chỉ xin xét đếnmôi trờng trong một góc độ rất nhỏ là những yếu tố thuộc về môi trờng tự nhiên Môitrờng tự nhiên trong lao động đợc hiểu nh cấu trúc không gian nơi làm việc xungquanh ngời lao động , bao gồm các yếu tố của môi trờng tự nhiên nh: nhiệt độ , độ

ẩm, bức xạ nhiệt hơi khí độc , nồng độ bụi , tiếng ồn

Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trờng thì vấn đề bảo vệmôi trờng tự nhiên nói chung và môi trờng làm việc nói riêng đang đợc đặt ra cấpbách Trong hoạt động sản xuất kinh doanh thì việc đảm bảo điều kiện lao động đốivới một đơn vị sản xuất không phải là một vấn đề đơn giản mà phải chịu sự tác động

từ nhiều phía ở những doanh nghiệp gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh do hạnchế về vốn nên điều kiện lao động của công nhân cũng gặp những trở ngại lớn Máymóc nhà xởng bị xuống cấp làm cho môi trờng làm việc bị xuống cấp nghiêm trọng,

Trang 23

không đảm bảo sức khỏe cho ngời lao động Còn ở những doanh nghiệp mới đang

đ-ợc đầu t phát triển , tuy đã trang bị những thiết bị cải thiện điều kiện lao động song

tr-ớc mắt vì lợi nhuận tối đa nên điều kiện lao động của công nhân không phải là hoàntoàn không có vấn đề Vì vậy nghiên cứu tới vấn đề sức khỏe của ngời lao động nóichung và lao động nữ nói riêng phải xem xét trong mối liên hệ với điều kiện lao động.Công ty xi măng đá vôi phú thọ có một không gian rất rộng lớn với diện tích đất

sử dụng là 376000 m2 ở thị trấn Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ Ngoài ra công ty còn có haiphân xởng khai thác đá là phân xởng đá Ninh Dân và phân xởng đá Thanh Ba ở táchbiệt với trụ sở chính của công ty Vì vậy nói về điều kiện lao động của công ty ta thấy

có sự khác biệt tơng đối ở từng bộ phận Mỗi khu vực, mỗi xí nghiệp có những điềukiện lao động đặc thù riêng biệt Với đặc thù công việc sản xuất xi măng là một côngviệc năng nhọc với một số lợng lớn công việc đợc làm thủ công ngoài trời nên côngnhân ở đây, đặc biệt là những công nhân nữ gặp phải rất nhiều khó khăn.Ta xét cụ thểcác thông số môi trờng tự nhiên mà nữ công nhân Công ty Xi măng - Đá vôi Phú Thọ

đang hàng ngày phải lao động và tiếp xúc đợc thể hiện trong các cuộc khảo sát

Trớc hết nói về các yếu tố vi khí hậu nơi sản xuất bao gồm : nhiệt độ, độ ẩm, bức

xa nhiệt…ở công ty đã đợc khảo sát và thu đợc kết quả:

Bảng 5.2 :Bảng đo lờng các yếu tố vi khí hậu ở Công ty Xi măng - Đá vôi

Phú Thọ.

(Nguồn: theo số liệu của phòng Công Đoàn)

Qua bảng trên ta thấy rằng hầu hết các yếu tố vi khí hậu của công ty do công

đoàn công ty đo đợc đều đạt tiêu chuẩn cho phép Song trên thực tế các số liệu trênchỉ đợc đo đạc trong phòng điều hành, phòng họp của từng phân xởng còn hầu hếtcông nhân phải làm việc ngoài trời nên các yếu tố trên cha thật sự là những con số màhàng ngày công nhân lao động phải tiếp súc Qua quan sát và điều tra bảng hỏi thìthấy rằng công nhân ở đây với điều kiện lao động, các yếu tố trên nh thế nào là phụthuộc vào thời tiết Đặc biệt là những công nhân ở phân xởng khai thác đá thì phảichịu đựng nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió cao hay thấp là phụ thuộc vào thời tiết Với

Trang 24

những công nhân lao động sản xuất ngoài trời thì lấy số liệu đo đạc ở một thời điểmnhất định để phản ánh là cha đợc thỏa đáng

Bên cạnh yếu tố vi khí hậu thì công đoàn công ty cũng đã tiến hành đo đạc cácyếu tố vật lý nh tiếng ồn, nồng độ bụi và thu đợc kết quả nh sau:

Bảng 6.2 Bảng đo lờng các yếu tố Vật lý tại Công ty Xi măng - Đá vôi Phú

Thọ

(Nguồn: báo cáo của Công đoàn Công ty Xi măng - Đá vôi Phú Thọ)

Theo báo cáo của công đoàn công ty thì các thông số vật lý cũng luôn ở mức độcho phép, đạt tiêu chuẩn Song trên thực tế thì có sự khác biệt khi nghiên cứu bảng hỏi

về mức độ ảnh hởng của các yếu tố thì tác giả thu đợc kết quả là tới 94% số ngời đợchỏi trả lời là tiếng ồn ở công ty lớn và có ảnh hởng đến sức khỏe của họ còn với nồng

độ bụi thì có tới 100% ngời đợc hỏi trả lời là tồn tại nhiều bụi có ảnh hởng tới sứckhỏe của công nhân Đây là một điều mâu thuẫn đặt ra cho ban giám đốc và công

đoàn công ty cần xem xét

Nh vậy chúng ta thấy rằng các yếu tố về môi trờng lao động trong công ty ximăng đá vôi Phú Thọ còn nhiều vấn đề và nó có sự ảnh hởng đến sức khỏe của côngnhân mà đặc biệt là nữ công nhân trong công ty

Trang 25

Điều đó đợc thể hiện cụ thể là hàng năm công nhân ở công ty đợc cấp một bộ trangphục BHLĐ( hoặc hai năm ba bộ) gồm: áo, quần, khẩu trang, mũ, giày, găng tay…Việc cấp phát thiết bị BHLĐ cá nhân cho ngời lao động một cách đầy đủ đợc thể hiệnqua bảng sau:

Bảng 7.2 Bảng đánh giá về việc cấp phát các thiết bị BHLĐ cá nhân ở công

( Nguồn: Theo kết quả điều tra từ bảng hỏi)

Qua kết quả quả điều tra cho thấy trang thiết bị bảo hộ cá nhân cho ng ời lao

động ở công ty đợc cấp phát tơng đối đầy đủ đặc biệt là về: quần áo, giày, khẩu trang

đợc cấp 100%, găng tay 72%, mũ 68%…Tuy nhiên một số trang thiệt bị khác nhkính, mũ vẫn còn thiếu, đặc biệt là bông nút tai thì hoàn toàn không đợc cấp

Để trả lời vấn đề này chị Nguyễn Thị Tơi 42 tuổi, công nhân phân xởng thành

phẩm cho biết: “các trang thiết bị BHLĐ cá nhân mà công ty phát cho bọn chị là tơng

đối đầy đủ nhng công việc ở đây nó có sự khác biệt giữa các bộ phận nên với từng công việc đặc thù có thể không cần đến một số thiết bị nên công ty không cấp Song

về bông nút tai thì hoàn toàn không đợc cấp”.

Với một đơn vị sản xuất còn tồn tại độ ồn lớn nh công ty Xi Măng đá vôi PhúThọ mà không trang bị cho công nhân bông nút tai thì đây thực sự là một vấn đề màcông ty cần xem xét và bổ xung Song cũng do đặc thù công việc nên ở từng phân x -ởng khác nhau, cần thiết và không cần thiết phải sử dụng một số thiệt bị BHLĐ, đâycũng là một sự linh hoạt hợp lý của công ty và công nhân

2.3.2 Các thiết bị hạn chế chung.

Sau việc trang bị các thiết bị BHLĐ cá nhân công ty còn trang bị các thiết bịBHLĐ chung cho các phân xởng nh: thiết bị lọc bụi tĩnh điện, hệ thống quạt thônggió…Hàng năm công ty luôn dành một khoản tiền lớn để chi cho công tác BHLĐ, cụthể:

Năm 2002: 1700triệu đồng Năm 2003: 1980 triệu đồng

Riêng năm 2004 là : 2115 triệu đồng , trong đó:

Trang 26

 Chi cho học tập an toàn kỷ luật lao động :33 triệu đồng.

 Chi cho cải thiện điều kiện lao động:800 triệu đồng

 Chi cho thiết bị VSLĐ: 110 triệu đồng

 Chi cho điều trị TNLĐ-BNN: 128 triệu đồng

 Chi cho vệ sinh cá nhân : 192 triệu đồng

 Chi khám sức khoẻ định kỳ cho ngời lao động: 72 triệu đồng

 Chi bồi dỡng bằng hiện vật: 780 triệu đồng

Nh vậy hàng năm công ty đã dành một khoản chi phí khá lớn cho công tác BHLĐ vàbồi dỡng cho công nhân Điều đó thể hiện sự quan tâm của Ban lãnh đạo công ty tớicông tác BHLĐ và cải thiện điều kiện lao động cho công nhân

2.3.3 Các quy chế về ATLĐ cho ngời lao động.

Song song với việc cấp phát các thiết bị BHLĐ thì công ty con thành lập hội

đồng BHLĐ do giám đốc công ty làm chủ tịch, chủ tịch Công Đoàn cơ sở làm phóchủ tịch Hội đồng gồm 18 thành viên là các kỹ s, trởng các phòng ban, quản đốcphân xởng, mạng lới an toàn viên gồm 18 thành viên Công ty thành lập phòng antoàn pháp chế, phòng KCS là những phòng chức năng để tổ chức, kiểm tra chất lợngsản phẩm và công tác an toàn về trang thiết bị BHLĐ cho công nhân trong quá trìnhsản xuất

Công ty có ban hành các quy chế về việc chấp hành BHLĐ cá nhân đối vơi côngnhân khi vào phân xởng Công ty đã thảo ra mời điều cấm vi phạm về ATVS lao động

đợc đóng vào cửa ra vào của từng phân xởng Hàng năm công ty còn cho công nhânhọc lại về quy tắc an toàn kỷ luật lao động cho toàn thể công nhân lao động Đồngthời công ty có ban hành nhiều văn bản hớng dẫn thực hiện các văn bản pháp luật củanhà nớc về BHLĐ Công ty thờng xuyên tổ chức kiểm tra đánh giá khen thởng vàchấm điểm về việc thực hiện những nội dung về BHLĐ

2.4.Quan hệ xã hội trong công ty.

Trong bất kỳ một hoàn cảnh nào môi trờng lao động nào con ngời không thể tồntại biệt lập mà luôn nằm trong các mối quan hệ xã hội giữa cá nhân này với cá nhânkhác Các mối quan hệ xã hội này chi phối và ảnh hởng rất lớn đến sự hoàn thiệnnhân cách của mỗi cá nhân Trong môi trờng sản xuất kinh doanh thì các quan hệ xãhội của ngời công nhân thể hiện ở mối quan hệ giữa những ngời công nhân với nhau

và giữa những ngời công nhân với một ngời lãnh đạo của họ

Có thể nói trong hoạt động sản xuất kinh doanh thì quan hệ xã hội giữa cácthành viên là yếu tố vô cùng quan trọng đối với việc thúc đẩy sản xuất kinh doanh, nó

Trang 27

là cơ sở tinh thần có tác dụng bổ trợ rất lớn trong công việc của ngời công nhân Cácnhà xã hội học trên thế giới đã nghiên cứu và chứng minh đợc rằng: trong một tổ độisản xuất mà các quan hệ giữa các thành viên với nhau bình đẳng thân ái, tơng trợ vàgiúp đỡ lẫn nhau sẽ là tiền đề tốt để tăng năng suất lao động Là nguồn động viên tíchcực để các thành viên gắn bó với công việc vì nhiệm vụ chung của cả nhóm, thể hiệntính đoàn kết kỷ luật trong lao động.

Kết quả điều tra của chúng tôi về mối quan hệ đồng nghiệp trong công ty vớicâu hỏi “Trong công ty mối quan hệ của chị với các đồng nghiệp nh thế nào?” đợcnhững ngời trả lời đánh giá:

sẽ tạo điều kiện để công nhân hoàn thành tốt công việc đợc giao và có trách nhiệm vớinhau

Bên cạnh mối quan hệ đồng nghiệp còn có mối quan hệ giữa công nhân vànhững ngời lãnh đạo Đây là mối quan hệ giữa ngời lãnh đạo và ngời bị lãnh đạo, nóthuộc loại quan hệ ít bình đẳng, quan hệ này có thể trở thành xung đột nếu quyền lợihai bên xung đột với nhau

Trong công ty xi măng Đá vôi Phú Thọ, khi đợc hỏi về mối quan hệ với lãnh đạo

thì chị Nguyễn Thị N,31 tuổi ở phân xởng Lò Nung cho biết:”ở công ty chúng tôi luôn nhận đợc s quan tâm thăm hỏi của ban lãnh đạo công ty và ban chấp hành công

đoàn nhất là vào những ngày lễ tết nh: 8/3,20/10 …vv ) có tác động Có những bệnh nhân ốm nặng nằm ở phòng y tế của công ty còn đợc giám đốc thờng xuyên đến thăm đấy em ạ

Còn theo kết quả điều tra bằng bảng hỏi về mối quan hệ với lãnh đạo công ty thì

ý kiến của những công nhân trong mẫu nghiên cứu là:

Tốt:70%

Bình thờng:22%

Không tốt:8%

Ngày đăng: 17/12/2012, 10:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng4.2: Bảng thống kê tay nghề của nữ công nhân công ty Xi măng đá vôi - Ảnh hưởng của điều kiện lao động tới sức khoẻ của nữ công nhân Công ty xi măng - đá vôi Phú Thọ
Bảng 4.2 Bảng thống kê tay nghề của nữ công nhân công ty Xi măng đá vôi (Trang 21)
Bảng 6.2 Bảng đo lờng các yếu tố Vật lý tại Công ty Xi măng - Đá vôi Phú - Ảnh hưởng của điều kiện lao động tới sức khoẻ của nữ công nhân Công ty xi măng - đá vôi Phú Thọ
Bảng 6.2 Bảng đo lờng các yếu tố Vật lý tại Công ty Xi măng - Đá vôi Phú (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w