Phạm Thị Hương Giang A9 K41C Lời mở đầu Phát triển chiến lược cạnh tranh tạo cơ sở nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và định hướng các giải pháp khai thác hiệu quả thị trường hiện đang
Trang 2KHOA KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG
CHUYÊN NGÀNH KINH TÊ NGOẠI THƯƠNG
F O R E I Q N T R A DE Ư N I V E R S i r r
KHÓA LUẬN TỐT NGHIÊP
Dề tài
CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH CỦA C Á C
DOANH NGHIỆP NHỎ V À VỪA CỦA VIỆT NAM
TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP
HÀ NỘI - 11/2006
Trang 3M Ụ C L Ụ C
Trang Lời mở đầu Ì
Chương 1 M ộ t số vân đề lí luận về cạnh tranh và chiên lược cạnh tranh
trong bôi cảnh hội nhập kinh tê quốc té 4
ì Lí thuyết về cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh 4
1 Khái niệm cạnh tranh 4
2 Các chỉ số kinh tế để đo lường năng lực cạnh tranh 5
l i Chiên lược cạnh tranh cho các DNNVV của Việt Nam 7
1 Quan điểm xây dựng chiến lược cạnh tranh cho các DNNVV 7
2 Quy trình xây dựng chiến lược cạnh tranh cho các DNNVV 8
n i C ơ hội và thách thức đửi vói các DNNVV trước ngưỡng cửa hội nháp và
bài học kinh nghiệm cho VN: 14
Ì Xu hướng hội nhập kinh tê quốc té mỡ ra cơ hội cho các DNNVV 15
2 Những khó khăn, thách thức đối với doanh nghiệp nhử và vừa Việt
Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tê 18
3 Sự phát triển DNNVV tại một số quốc gia và bài học kinh nghiệm
đối với Việt Nam 20 Chương 2 Thực trạng xây dựng chiến lược cạnh tranh của các doanh
nghiệp nhử và vừa của Việt Nam 28
ì Tổng quan về DNNVV ở Việt Nam 28
1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò cùa DNNVV Việt Nam 28
2 Thực trạng phát triển của các DNNVV của Việt Nam 31
l i Thục trạng xây dụng chiên lược của các doanh nghiệp nhử và vừa ở
Việt Nam 36
1 Năng lực cạnh tranh cùa các DNNVV cùa Việt Nam 36
2 Thực trạng xây dựng chiến lược cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của các
DNNVV 39
3 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn đối với các DNNVV trong
Trang 4việc xây dựng chiến lược cạnh tranh 57
Chương 3 Một số giải pháp nhằm xây dựng và hoàn thiện chiên lược cạnh
tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam trong tiến trình
hội nhập 66
ì Quan điểm và định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của D N N V V trong
bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế 66
1 Khái quát lộ trình hội nhập và mục tiêu phát triển các D N V V N 66
của DNNVV của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập 72
li Một số giải pháp trong việc xây dựng và hoàn thiện chiên lược cạnh tranh
cho các DNNVV 74
1 Đ ề xuất xây dựng chiên lược cạnh tranh 74
2 Nâng cao năng lực và hiệu quả kinh doanh của các DNNvv 81
3 Phát triển thị trường dịch vụ phát triển kinh doanh đôi với
các DNNVV 84
4 Hoàn thiện một số chính sách vĩ mô, tăng cường sự trợ giúp từ phía
Nhà nước đối với sự phát triển của các DNVVN 86
Kết luận 94 Tài liệu tham khảo
Trang 5Phạm Thị Hương Giang A9 K41C
Lời mở đầu
Phát triển chiến lược cạnh tranh tạo cơ sở nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh
và định hướng các giải pháp khai thác hiệu quả thị trường hiện đang là một trong những vấn đề bức xúc cho các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là các doanh nghiệp nhắ và vừa (DNNVV), trong tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới Trên một sàn giao dịch rộng lớn hiện diện sự cạnh tranh gay gắt với nhiều doanh nghiệp hơn trong thương mại quốc tế, các doanh nghiệp Việt Nam cần phải biết mình biết người, né tránh các đối thủ cạnh tranh quá mạnh và các thị trường cạnh tranh gay gắt, tìm kiếm các thị trường tương thích với năng lực từng bước làm quen, học hắi,
tự đúc rút những kinh nghiệm và bài học quý giá cho riêng mình
Hoàn thiện chiến lược cạnh tranh, xây dựng năng lực cạnh tranh cốt lõi, về thực chất phàn ánh một cách tương đối toàn diện kết quả của các nỗ lực của tổ chức nhờ sự cộng hướng (ích cực từ các nguồn lực vào việc giành được vị thế nhất định trong mối quan hệ lương tác với các đối thủ cạnh tranh trong môi trường Vì vậy, những vấn đề liên quan tới việc phát triển chiến lược cạnh tranh không chỉ đụng chạm tới hầu hết các đơn vị, bộ phận và các cơ quan chức năng trong tổ chức, mà còn chịu ảnh hướng của hệ thống các yếu tố trong môi trường vĩ mô, tới sự can thiệp
và quản lý vĩ mô từ phía nhà nước
Gắn với thực tế của định hướng chiến lược phát triển kinh tế Việt Nam trong những năm đầu của thập niên đẩu thế kỷ X X I với việc xác lập mô hình công nghiệp hoa hiện đại hoa theo hướng hội nhập là vấn đề cốt lõi cho sự tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, những yêu cầu đối với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và doanh nghiệp nhắ và vừa nói riêng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết
Vì vậy, để tài: "Chiến lược cạnh tranh của các doanh nghiệp nhắ và vừa cùa Việt Nam trong tiến trình hội nhập" đã được chọn làm đề tài khóa luận tốt nghiệp, với mục đích đưa ra mội cái nhìn tương đối toàn diện về năng lực cạnh tranh và thực tiễn xây dựng chiến lược cạnh tranh của các doanh nghiệp nhắ và vừa Từ việc nhận thức được thực tiễn trên cơ sở những lý luận mang tính lý thuyết và vận dụng kinh nghiệm của một số nước trong khu vực và trên thế giới, khoa luận cũng tập trung
Trang 6đưa ra một số giải pháp ờ tầm vĩ mô cũng như vi mô, phản ánh sự tương tác giữa bàn thân mỗi doanh nghiệp vói các yếu tố thị trường, Nhà nước, từ đó, nhìn ra được phương huống hoạt động cho doanh nghiệp DNNVV, thích ứng với môi trường hội nhập ngày càng sâu rộng
Đối tượng nghiên cứu:
Đỏ thực hiện mục tiêu nghiên cứu nêu trên, đối tượng nghiên cứu của luận văn là chiến lược cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam ; ưu điỏm và những hạn chế trong việc hoạch định chiến lược
Phạm vi nghiên cứu:
Khái niệm chiến lược vốn không phải là thứ có thê nhận biết một cách rõ rệt bởi không phải lúc nào chiên lược cũng được hoach định bàng giấy trắng mực đen Hơn thế nữa, khái niệm chiến lược có thỏ thấy trong mọi ngóc ngách cùa quá trình thành lập, tổ chức, vận hành doanh nghiệp do đó, đỏ khái quát được chiến lược đòi hỏi một sự đi sâu và đôi khi cần thu hẹp khái niệm Khoa luận tập trung phản ánh một số chiến lược chuyên biệt ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, trên cơ sở đó, hoạch định giải pháp cho những chiến lược cạnh tranh
cụ thế
Phương pháp nghiên cứu:
Khóa luận được hoàn thành dựa trên việc sử dụng tổng hợp các phương pháp như: phương pháp phân tích định tính và định lượng; phương pháp thu thập và xử lý thông tin; phương pháp thống kê; phương pháp tổng hợp; các phương pháp suy luận logic và dẫn giải trong quá trình phân tích
Nội dung của khóa luận:
Khóa luận bao gồm 3 chương:
Chương ì: Một sỏ vấn đề lí luận về cạnh tranh và chiến lược cạnh tranh
trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Chương li: Thực trạng xây dựng chiến lược của các doanh nghiệp nhỏ và
vừa ở Việt Nam
Trang 7Phạm Thị Hương Giang A9 K41C
Chương ỈU: Quan điểm và định hướng nâng cao nâng lực cạnh tranh cùa
D N N V V trong bói cảnh hội nhập quốc tê
Khóa luận sẽ không thể hoàn thiện nếu không có sự hướng dẫn của PGS TS
Vũ Sĩ Tuấn, cùng với sự hỗ trợ và tạo điều kiện tiếp cận nguồn thông tin và số liệu
Việt Nam - Thư viện Ngân hàng thế giới; Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam Em xin chân thành cảm ơn thầy và các cơ quan kế trên đã giúp đỡ và tạo điểu kiện cho em hoàn thành khóa luận của mình
Trang 8C H Ư Ơ N G Ì
M Ộ T SỐ VẤN Đ Ể LÝ LUẬN VẾ CẠNH TRANH V À CHIÊN Lược CẠNH TRANH TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH T Ế QUỐC T Ê
ì Lý thuyết về cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh
1 Khái niệm cạnh tranh
Cho đến nay có nhiều định nghĩa khác nhau về cạnh tranh Theo cách hiểu thông thường, cạnh tranh là quá trình m à các chủ thế tìm m ọ i biện pháp để vượt lên
so với các đối thủ về một lĩnh vực nhất định Trong nhiều trường hợp, quá trình này được hiểu như là sự thi đua hay sự ganh đua Cạnh tranh cũng có thể được hiếu là quá trình tạo ra sự nổi trội cùa chủ thế so với các đối thủ Đây là một quá trình sáng tạo và đổi mới có tính chất toàn diện
T h ế nào là cạnh tranh cùa các doanh nghiệp? Các doanh nghiệp - nhàn tố trực tiếp tham g i a và chịu sự tác động trực tiếp của tiến trình hội nhập H ọ phải nứ lực tăng cường năng lực cạnh tranh cùa chính mình bằng việc thúc đẩy công tác nghiên cứu và thực hiện các biện phấp nâng cao trình độ quản lý kinh doanh; đa dạng hoa
và nâng cao chất lượng sản phẩm; tăng hiệu quà hoạt động tài chính của chính doanh nghiệp; nâng cao chít lượng nguồn nhân lực và tiếp thị; nâng cao mặt bằng công nghệ và tri thức, nhất là mức độ nghiên cứu và phát triển công nghệ, v.v Tạo điều kiện hạ giá thành và giá bán ra cùa hàng hoa
Đ ồ n g thời dưới áp lực cùa cạnh tranh, nhà nước cần tiếp tục thực hiện chính sách m ờ cửa, cải thiện môi trường đầu tư cho m ọ i thành phần kinh tế, phát triển các thị trường, đặc biệt là thị trường tài chính và thị trường lao động; cải thiện đáng kể kết cấu hạ tầng, góp phẩn hứ trợ cho đầu tư của các thành phần kinh tế và tăng năng suất lao động nói chung; tạo lập môi trường thể chế có hiệu quà theo hướng khuyến khích cạnh tranh và phù hợp với thông lệ cũng như các cam kết quốc tế, v.v Nói một cách khác, giữa nàng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và nàng lực cạnh tranh quốc gia có m ố i quan hệ tương hứ
Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp vừa là bộ phận cấu thành, vừa là một trong những mục tiêu của nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia
Trang 9Trong xu thế hội nhập và trào lưu tự do hoa thương mại, khái niệm cạnh tranh
và năng lực cạnh tranh được sử dụng rộng rãi trên quy m ô toàn cầu Theo đó, lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp phải được phân tích trong lợi thế cạnh tranh ngành, quốc gia và khu vực Trong những nghiên cứu mới đây, các tổ chức quốc tế với sự hẩ trợ chuyên môn của các kinh tế gia nổi tiếng cũng đã nẩ lực đánh giá và tìm kiếm các giải pháp nhằm lượng hoa lợi thế cạnh tranh của các quốc gia, các tạp đoàn và công ly Theo đó, các chỉ tiêu kinh tế được đưa ra một cách toàn diện nhằm
đo đếm một cách đẩy đủ những yếu tố then chốt ảnh hưởng và quyết định năng lực cạnh tranh
2 Các chỉ số kinh té đẽ đo lường nàng lực cạnh tranh
2.1 Nàng lực cạnh tranh cáp quốc gia
Theo diễn đàn kinh tẽ thế giới, có tám nhóm nhân tố cấu thành năng lực cạnh tranh cua các quốc gia với các trọng số khác nhau: chính phú ( 1 7 % ) , tài chính
(17%), độ mờ cửa(16%), lao động (16%), công nghệ ( 1 1 % ) , cơ sớ hạ tầng ( 1 1 % ) ,
thể chế ( 6 % ) , quản lý ( 6 % ) Theo cách nhìn nhận này, hàng năm WEF sắp xếp thứ hạng cạnh tranh của các quốc gia, số liệu của báo cáo cạnh tranh toàn cầu cho thấy Việt Nam xếp ở thứ hạng 48/59 (năm 1999), hạng 53/59 (năm 2000) và 60/75 (năm 2001) và đến năm 2005 là 87/115
Bảng 1 Chỉ sô nâng lực cạnh tranh của các quốc gia và vùng lãnh thổ Đóng á
Trang 10Nguồn: Báo cáo cạnh tranh mùn cầu 2005-2006 - Diễn đùn kinh tế thế giới
Để có một cái nhìn sâu sắc hơn về những con số trên, chúng ta sẽ nhìn lại cà chặng đường Việt Nam tham gia xếp hạng, kế từ năm 1997
Bảng 2 Chỉ sô năng lực cạnh tranh nền kinh tế Việt Nam giai đoạn 1997 - 2005
Nguồn: Diễn đàn Kinh tế thế pin, 2005
2.2 Năng lực cạnh tranh cấp ngành và cáp công ty
Khả năng cạnh tranh của một ngành và công ty đưầc xem xét trên cơ sờ tạo
ra và duy trì khả năng sinh lời và bảo tồn, tăng trường thị phần tại các thị trường hiện hữu và thị trường mới trong đó có thể kể đến một loạt các chỉ số như:
• Chỉ số về năng suất: năng suất lao động tổng hầp và năng suất của từng yếu tố tham gia vào quá trình tạo ra giá trị sản phẩm
• Chì số vé công nghệ: như chỉ số về chiphí cho nghiên cứư phát triển, mức độ hiện đại hóa trang thiết bị và cõng nghệ
• Chỉ số đánh giá kết quả sản xuất-kinh doanh và các chính sách marketing của công ty
Trang 11Phạm Thị Hương Giang A9 K41C
• Sản phẩm: chỉ số về chất lượng, mức độ khác biệt hoa sản phẩm, tài sản võ hình của sản phẩm, giá trị thương hiệu sản phẩm, mức độ cãi tiến, phát triển và cung ứng sản phẩm mới
• Giá: chiều dài, chiều rộng cùa các mức giá hoạch định trên sản phẩm riêng lẻ và các tuyến sản phẩm hỗn hợp, độ linh hoạt về giá và sậ mềm dẻo trong quyết định điểu chỉnh giá
• H ệ thống phân phối và tiêu thụ sản phẩm: khả năng thiết kế và kiếm soát kênh phân phối, hiệu quả hoạt động cùa các nhà phân phối, các trung gian phân phối hạ tầng cơ sớ vật chất sấn có hỗ trợ quá trình vận chuyển phân phối hàng hoa
• Các dịch vụ hỗ trợ, xúc tiến và khuyếch trương thương mại khác
• Các chỉ số đánh giá sậ ổn định nguồn cung ứng đầu vào và ảnh hưởng bên ngoài khác
Song, khi bàn về năng lậc cạnh tranh, có một vấn đề mà các kinh tế gia nếu muốn cũng khó có thế đo lường đầy đủ, đó là mức độ và khả năng can thiệp của chính phũ Mỗi quốc gia với vị thế trên trường chính trị - ngoại giao quốc tế cùng với đường l ố i , mục tiêu chính trị- xã hội của các đàng phái trong nước, có thể có những quan điểm chiến lược rất khác biệt và để duy trì sậ ổn định, tính an toàn trong quá trình phát triển, các quốc gia sẽ tạo ra các rào chắn thương mại vô hình và hữu hình dưới dạng thuế và phi thuế, bảo hộ hệ thông chính sách và chương trình định hướng tiêu dùng Điểu này đôi lúc là một trong những khó khăn, gây càn trở rất lớn trong tiến trình toàn cầu hoa thương mại quốc tế Để tổn tại và không ngừng tăng trưởng trong mồi trường cạnh tranh, mỗi doanh nghiệp cần phải nhận diện và khai thác những cơ hội, né tránh sức ép của đối thù cạnh tranh lớn, tận dụng lợi thê cạnh tranh riêng có tạo bước đà, dần đuổi kịp và từng bước vượt qua các đối thủ cạnh tranh, không bò lỡ thời cơ khi điều kiện thuận lợi xuất hiện
li Chiến lược cạnh tranh cho các doanh nghiệp nhó và vừa của Việt Nam
1 Quan điểm xây dựng chiến lược cạnh tranh
Chiến lược cạnh tranh là một hệ thống tu duy, ý tướng quản lý mang tính khái quát và dài hạn, chi dẫn đường lối cho các công ty nhận diện và khai thác được
Trang 12lợi thế vượt trội của mình so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường nhằm đáp ứng ngày càng cao nhu cầu khách hàng hiện thực và tiềm năng, xây dựng năng lực tăng trưởng bền vững, ổn định tại các thị trường mểc tiêu nhất định
DNNVV là một loại hình doanh nghiệp được cắt lát theo quy mô, (thường là quy mô vốn và lao động) muốn phát triển một cách bền vững trong mõi trường cạnh tranh cần phải nhận thức được vai trò và ảnh hướng của chiến lược cạnh tranh trong công tác quản trị, và hướng tới khả năng tiếp cận, phát triển chiến lược cạnh tranh một hiệu quả Chiến lược cạnh tranh cùa các D N N V V được quan niệm là hệ thống những ý tưởng kinh doanh tổng quát giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ cạnh tranh
có hiệu quả và thành công, trước các doanh nghiệp lớn và vừa và nhỏ khác Hình ảnh chiến lược cạnh tranh cùa các D N N V V có thế nhìn thấy phần nào thông qua các mểc tiêu phát triển dài hạn gắn với mọi hoạt động kinh doanh cùa DNNVV như lựa chọn và khai thác thị trường mểc tiêu nào, định vị nhóm khách hàng trọng điểm với những quy mô và đặc tính tiêu dùng nào, để chuẩn bị triển khai một loạt các danh mểc đầu tư, lựa chọn công nghệ, lựa chọn các giải pháp đáp ứng phù hợp
2 Quy trình xây dựng chiên lược cạnh tranh
Xây dựng chiến lược cạnh tranh là quá trình thiết kế và triển khai các chiến lược trong những điều kiện cạnh tranh cể thê nhằm đạt được mểc tiêu nhất định của
tổ chức Phát triển chiến lược cạnh tranh cho các DNNVV, về quy trình lí thuyết không có nhiều khác biệt với các doanh nghiệp lớn, nhưng trên thực tế quá trình tổ chức vận hành và triển khai cể thè các bước công việc lại có nhiều điểm đặc thù xuất phát từ những đặc tính về quy mô
Khác với những quy trình mang tính kỹ thuật cẩn tuyệt đối tuân thủ với tính trật tự nghiêm ngặt, quy trình hoạch định chiến lược chì có ý nghĩa tương đối nhằm phân định rõ nội dung các bước công việc, và những giải pháp cơ bản cho quá trình tiếp cận giải quyết vấn đề Có thể khái quát quy trình xây dựng chiến lược cạnh tranh với những bước cơ băn sau:
2.1 Xác lập sứ mạng của công ty
Trang 13Phạm Thị Hương Giang A9 K41C
Sứ mạng của công ty, hay nói khác đi là mục tiêu của tổ chức bao gồm các yếu t ố cơ bản như sau: mục đích của tổ chức, những cống hiên cùa tổ chức, tiêu chí phấn đấu, và những giá trị niềm tin của tổ chức
Đối với việc các lập những mục tiêu dài hạn cho phát triển, yêu cầu là phải chở ra rõ ràng một số nhũng mục tiêu cơ bản về khả năng sinh lời, mở rộng thị phần, gia tăng thế lực và củng cố độ an toàn, tuy nhiên, tại từng phân đoạn thị trường khác nhau, việc điều tiết định lượng các mục tiêu đó thòng qua các chì tiêu cụ thế cẩn phải rõ ràng sao cho các thành viên của tổ chức có những chi dẫn cụ thế để họ hiểu
rõ có thể làm gì và phải làm gì cho mục tiêu chung của cà công ty Ngày nay, các tổ chức kinh doanh, ngoài trách nhiệm tìm kiếm lợi nhuận, cũng đã dần dần nhận thức được tầm quan trọng của việc cân đối giữa mục tiêu của tổ chức và những lợi ích về mặt môi trường và đạo đức xã hội
2.2 Phân tích các nhãn tô bèn trong và bén ngoài
Để phân tích được các nhân tô, ta cần định hình chúng và sau đó đánh giá tỷ trọng ảnh hướng của các nhân tố cụ thể Cũng cần quan tâm tới phương pháp sử dụng để đảm bảo thông tin được phân tích có độ chính xác tin cậy cao
Đối vói các nhóm nhân tố bên ngoài, nhiều nhà phân tích đã tiến hành xem xét
trên ĩ khía cạnh: nhân tố ngành và nhân tố chung Trong nhóm nhân tố ngành, các
yếu tô có khả năng ảnh hướng trực tiếp tới năng lực cạnh tranh bao gồm:
Sự cạnh tranh hiện tại giũa các hãng: điều này cho chúng ta biết thông sô về
sự hiện diện của các đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành sản xuất và kinh doanh các sản phẩm tương tự vói sản phẩm của công ty với số lượng bao nhiêu, mức độ cạnh tranh là tàn khốc hay không, các đối thủ tiến hành cạnh tranh theo kiểu giành khách hay thực sự vì chất lương cuộc sống của khách hàng? Giải quyết một loạt khó khăn khi đối mặt với cạnh tranh, thông thường các công ty sẽ phân nhóm đối thủ cạnh tranh thành các nhóm chiến lược, trong đó có các công ty cùng ngành, có cùng nguồn lực và cùng theo đuổi một dạng chiến lược, mức độ cạnh tranh với các công
ty này thường là mạnh mẽ hơn, đặc biệt là với nhũng đối thủ có ảnh hưởng và chi phối lớn nhất đến khả năng sinh lời cũng như khả nâng đạt được mục tiêu chiến lược cùa công ty
Trang 14Sự gia nhập của các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: để phân tích đẩy đù các
nhân tố bên ngoài, chúng ta không chỉ quan tâm tới các đối thủ cạnh tranh hiện tại
m à còn phải dè chừng đối với các đối thủ tiếm ẩn vì những tổ chức nàv có thê tạo ra một mức sản xuất và cung ứng mới cho ngành
Sức ép của các nhà cung cấp: nhà cung cấp bao gồm các cơ sớ cung cấp các
nguồn lọc hay đáu vào của quá trình tổ chức sản xuất - kinh doanh của công ty Vai trò và sọ chi phối cùa các nhà cung cấp tuy thuộc vào một số đặc điếm: ưu thế cùa một số công ty và mức độ tập trung của các nhà cung cấp, mức độ quan trọng cùa ngành trong hệ thống khách hàng của các nhà cung cấp, mức độ quan trọng cùa loại đầu vào trong quá trình sản xuất kinh doanh cùa ngành và năng lọc của chính các nhà cung cấp
Sức ép của khách hàng: Do sức ép cùa khách hàng, họ đòi hòi được mua với
mức giá thấp hơn, dịch vụ tốt hơn và kích thích các đối Ihú chạy đua để thoa mãn nhu cầu cùa họ cao hơn Điều làm cho người mua có quyền lọc là vì họ là khách hàng thường xuyên của công ty, mua hàng với khối lượng lớn
Khả năng thay thế cùa sản phẩm, dịch vụ: Cách đánh giá tốt nhất đối với sụ
đe doa của sản phẩm thay thế là tọ vấn xem có ngành nào khác đê thoa mãn nhu cẩu của khách hàng như chúng ta đang làm không? Có nhiều sản phẩm có khả năng thay thế sản phẩm của công ty cũng có nghĩa là có nhiều bất lợi cho tính sinh lời của sản phẩm công ty
Cùng với sọ chi phối của nhóm các nhân tố môi trường bên ngoài cùa công ty còn có một hệ thống các nhân lố bên ngoài khác ảnh hưởng gián tiếp đến công ty
mà còng ty hầu như không có hoặc có rất ít khả nâng kiểm soát được Những yếu tố này biểu hiện xu thế, hoàn cảnh biến đổi có thế tác động tích cọc hoặc tiêu cọc tới công ty Đó là các nhân tố môi trường chung: điều kiện tọ nhiên, dân số kinh tế chính trị, pháp luật vàn hóa xã hội và công nghệ
Những thông tin về môi trường kinh té'thường được phán ánh qua chính sách
tài chính quốc gia, kiếm soát dòng tiền nội tệ và ngoại tề, ti lệ lạm phát, cán cân thanh toán, kết quả của chu kỳ kinh tế, tổng thu nhập quốc dân (GNP), tổng sản phẩm quốc nội (GDP), thu nhập và việc làm, năng suất lao động
Trang 15Phạm Thị Hương Giang A9 K41C
Các vấn đề liên quan đến dân số học sẽ cho chúng ta một bức tranh toàn
cảnh về sức mua, đặc điểm và tập tính thói quen tiêu dùng phổ quát cũng như khả năng cung ứng nguồn nhân lực Những thõng tin sẽ có giá trị lớn khi phân tích hành
vi cùa con người trong cách họ sống, làm việc, sinh hoởt và mua sắm cho bản thân
và gia đình
Lĩnh vực chính trị và pháp luật sẽ ghi nhận các luật lệ quy định, các phán
quyết của toa án, và các ánh hưởng của bộ máy chính quyền các cấp Với xu thế tăng cường liên minh thương mởi NAFTA, AFTA, EU bộ mặt của các mối quan
hệ chính trị pháp luật toàn cầu đang có những thay đổi
Trong lĩnh vực công nghệ, việc tìm kiếm các phát minh khoa học, những cải
tiến, sáng tởo và tăng cường khá nâng ứng dụng chúng vào trong thực tiễn làm tăng nhanh sự ra đời cùa các sản phẩm mới
Trong hệ thông các nhóm nhân tố bẽn trong, năng lực tài chính, cơ sớ vật chất, nhân sự, marketing, điều hành quản trị kinh doanh, cơ cấu tổ chức, văn hoa công ty, hoởi động nghiên cứu và phái triển, uy tín và danh tiếng của công ty và sàn phẩm do công ty cung ứng là những điểm nổi trội cần quan tâm Toàn bộ các nhân
tô tởo ra nguồn sức mởnh từ bên trong giúp công ty phát triển năng lực cởnh tranh chủ chốt Tuy nhiên, mọi yếu tố nguồn lực không tự nó có ích, m à mới chì được coi
là khối nguyên liệu đầu vào, và nếu không biết cách chế biên bởi một bộ óc biết tổ chức thì các nguồn lực ban đầu này chưa thế trở thành sức mởnh cùa cóng ty Đ ể làm được việc đó cán đến một quy trình tổ chức trong việc chuyển hoa nguyên liệu thành các thành phẩm hàng hoa dịch vụ, với những công việc thường nhật và chuỗi mắt xích khổng lồ các hoởt động của các nhân viên Như vậy, tởo ra tiềm lực của tổ chức không chỉ đơn giàn là vấn để kết hợp các nguồn lực, mà còn bao gồm m ô hình phối hợp phức tởp giữa hệ thống các mối quan hệ giữa người với người, giữa bộ phận chức năng này với bộ phận chức năng khác Đó là sự hợp nhất đầy đủ nỗ lực của các bộ phận chức năng cơ sở ( hở tầng cơ sờ cùa công ty, quản trị nguồn nhân lực, phát triển công nghệ, tổ chức nguồn cung ứng) và chức năng hỗ trợ ( hậu cần nội bộ
tổ chức sản xuất - kinh doanh, bẽn ngoài hậu cần, Marketing và bán hàng, dịch vụ) Kết quà của quá trình phân tích nội bộ sẽ giúp công ty nhìn rõ điểm mởnh điếm yếu của mình trong môi quan hệ so sánh với các đối thủ cởnh tranh Với những
Trang 16điểm mạnh, công ty có thể khai thác, phát triển thành lợi thế cạnh tranh bền vững và cẩn được củng cố thường xuyên, vun đắp để biến chúng thành vũ khí của công ty, và thông qua đó có thế có tác dụng kép trong việc khắc phục điểm yếu và giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực do những yếu điểm của công ty so với các đối thù cạnh tranh
2.3 Hoạch định các phương án chiên lược cạnh tranh có thể
Kết quả của quá trình phân tích các yếu tố môi trường bên trong và bên ngoài, hay nói cách khác là phân tích SWOT phải đảm bảo được tính cụ thể, chính xác, thực tế và khả thi vì doanh nghiệp sẽ sử dụng kết quả đó để thực hiện những bước tiếp theo như: hình thành chiến lược, mục tiêu chiến lược chiến thuặt và cơ chế kiểm soát chiến lược cụ thể Chiến lược hiệu quả là những chiến lược tặn dụng được các cơ hội bên ngoài và sức mạnh bên trong cũng như vô hiệu hoa được những nguy
cơ bên ngoài và hạn chế hoặc vượt qua được những yếu kém của bản thân doanh nghiệp
Có thể kể đến nhiều mô hình chiến lược cạnh tranh chung mà nhiều nhà nghiên cứu đã vạch ra Nhũng chiến lược này có thể áp dụng cho các loại hình và quy mô tổ chức của mọi ngành Chẳng hạn như: chiến lược đứng đầu về chi phí, chiến lược khác biệt hoa sản phẩm và chiến lược tặp trung Với chiến lược dẫn đầu
vé chi phí, công ty sẽ cố gắng để có chi phí thấp nhất trong ngành kinh doanh của mình và sản xuất những sản phẩm có cơ sỏ khách hàng rộng, chiên lược này đặc biệt phát huy hiệu quả khi yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh dưa trên giá cả, nhưng một khi các đôi thù cạnh tranh cũng nỗ lực giảm chi phí thì lợi thế này sẽ có xu hướng bị giảm sút; hơn thế nữa trong khi nỗ lực giảm chi phí, công ty có thể bỏ qua những thay đổi về sớ thích, mong muốn và nhu cầu của khách hàng Chiến lược khác biệt hoa nhấn mạnh đến những đặc điểm riêng biệt cùa sản phẩm /dịch vụ mà mỗi nhóm khách hàng khác nhau coi trọng và sẵn sàng trà thêm giá cho sự khác biêt
đó Điều quan trọng của chiến lược này là công ty cần nắm được những đặc điểm có thể tạo ra sự khác biệt của sản phẩm /dịch vụ trong nhu cẩu mua của các nhóm khách hàng và làm cho khách hàng nhặn thức sự độc đáo , khác biệt đó để sẩn sàng trả thêm giá Chiến lược tặp trung được công ty theo đuổi khi kinh doanh trên một
số khu vực, mảng thị trường nhất định do vị trí địa lý, hoặc dạng khách hàng, dạng
Trang 17sản p h ẩ m m à công t y có l ợ i t h ế về c h i phí hoặc l ọ i t h ế về sự khác biệt N h ờ hiểu rõ thị trường m à công t y có thể phản ứng nhanh v ớ i sự thay đổi của n h u cầu và dễ dàng tẹo dựng được sự chung thúy của khách hàng hơn T u y nhiên chiến lược tập trung đôi k h i cũng bị mắc kẹt do q u y m õ không lớn nên lợi t h ế về chi phí không d ế dàng
k h a i thác được, và k h i các đối thủ cẹnh tranh lớn theo đuổi chiên lược khác biệt hoa
n h ò m ngó đến mảng thị trường c ủ a công ty
2.4 Lựa chọn phương án chiến lược tôi ưu đê theo đuổi
Sau k h i phân tích các loẹi hình chiến lược kể trên việc quyết định chiến lược tối ưu cho công ty sẽ không thể là n h i ệ m vụ cùa ai khác ngoài chính các quản trị cao cấp của công ty M ỗ i phương án chiến lược thường không tự chứa toàn bộ những lợi
t h ế và luôn h à m chứa nhiều thách thức trong quá trình triển khai thực hiện Đ ổ n g thời, tính t ố i ưu của chiến lược không thể có ý nghĩa vĩnh cửu và đồng nhất c h o m ọ i thị trường, vì vậy, quyết định chiến lược tôi ưu còn phải cân nhắc đến (inh thực tế, khả năng thích ứng với những biến động không d ụ đoán trước và mức độ r ủ i r o có thể
C ó thể kể đến m ộ t ví d ụ gần gũi là vào thời kỳ 1990 k h i k h ố i Đ ô n g  u sụp
đổ Công t y công nghiệp cao su m i ề n N a m (Casumina) mất m ộ t thị trường quan trọng với 15 triệu vỏ xe/năm trong lúc đang gánh trên vai m ó n n ợ cùa những n ă m trước, Công t y chì còn sản xuất khoảng 2 0 % công suất V à o thời kỳ đó, cõng t y đã kịp thời có những thay dổi đúng đắn trong chiến lược k i n h doanh quốc tế đó là ban đầu thì tiếp cận công nghệ cao với chi phí thấp k h i ký hợp dồng liên doanh và c h ế
b i ế n c h o các đối tác cùa Nhật, khai thác sự trợ giúp kỹ thuật t ừ đối tác sau đó áp dụng chiên lược tẹo sự khác biệt cho sản phẩm nhầm nâng cao chất lượng sản p h ẩ m nhừ vào kết quả của việc phân tích S W O T cho điều k i ệ n môi trường k i n h doanh cua Casumina, cụ thê: s - công t y có đội n g ũ lãnh đẹo có năng lực, đội n g ũ cóng nhân gắn bó với Công ty; w - công t y chưa có k i n h n g h i ệ m về sử dụng kỹ thuật cao đê sản xuất, gánh nặng từ m ó n n ợ lớn, thiết bị công nghệ lẹc hậu (tính đến n ă m 1990 là
đã 15 n ă m sử dụng); 0 - công nghệ sản xuất v ỏ xe 2 bánh đã đến t ớ i hẹn, n h u c ầ u thị trường nội địa về xuất vỏ xe 2 bánh cao, l ợ i t h ế về c h i phí nhãn công rẻ và môi
Trang 18trường sản xuất thuận lợi; T - Mất thị trường quan trọng trong khi Liên Xô và Đông
Âu sụp đổ nguy cơ đối đầu với các đại gia trên thế giới về vỏ xe 2 bánh
2.5 Triển khai thực thi chiến lược
Biến ý tưủng thành hành động để đem lại thành công cho doanh nghiệp, đó là cái đích đến cuối cùng trong quy trình xây dựng chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp Khi đã lựa chọn được một chiến lược tối ưu cõng tác quản trị chiến lược là một hoạt động không thế thiếu, trong đó, các điểu kiện căn bản đế triển khai chiến lược sẽ gắn liền với việc xây dựng cơ cấu tổ chức, phân bổ hiệu quả các nguồn lực
và xác lập hệ thống chính sách, tổ chức thực hiện trong từng giai đoạn Tổ chức triển khai thực hiện cần đến sô đông sự tham gia, vận động cùng chiểu để hướng đến mục tiêu chung của công ty, vì vậy những kế hoạch triển khai cần phái được thông báo rộng rãi, rõ ràng theo hệ thống thông tin quản lý đến tất cả các cấp và bộ phận chức năng nhằm phôi hợp một cách nhịp nhàng, ăn khớp và hiệu quà
Tóm lại, một số lý thuyết vẻ chiên lược đã tạo ra cho chúng ta một khuôn khổ nhìn nhận và phân tích các khía cạnh của chiến lược kinh doanh và chiến lược cạnh tranh Trên thực tế, những lý thuyết này thay đổi linh hoạt trong những bối cảnh cụ thể khác nhau cùa các loại hình doanh nghiệp, thuộc các ngành kinh doanh khác nhau, thuộc các chù sử hữu khác nhau, và có tính chất pháp lý khác nhau Triển khai theo chiều sâu những ý tướng này, các hoạt động chức năng của các công ty cũng phát triển các chiên lược bộ phận như chiến lược sản phẩm, chiến lược tài chính, chiến lược marketing, chiến lược nhân sự H ệ thống các chiến lược bộ phận góp sức cùng với các chiến lược chung của công ty để đấy nhanh cả bộ máy công ty đến những mục tiêu đã định trước
IU Co hội và thách thúc đỏi với các DNNVV trước ngưỡng cửa hội nhập và bài
học kinh nghiệm cho Việt Nam
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế có tác động lớn tới các D N N V V Sự tác động đó là trực tiếp và đa dạng Đối với các doanh nghiệp sử dụng sản phẩm nhập khẩu làm đầu vào cho quá trình sản xuất, việc giảm thuế suất cho phép họ tiếp cận với nguồn nguyên liệu giá rẻ hơn và có nhiều sự lựa chọn hơn, nhờ vậy tiết kiệm
Trang 19được chi phí sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm Các doanh nghiệp xuất khẩu thì được lợi từ thị trường rộng lớn m à họ có khả năng tiếp cận Ngược lại, với các doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh thấp và kinh doanh các sản phẩm thay thể nhập khẩu, viêc cẹt giâm thuế gây ra sức ép cạnh tranh gay gẹt, dẫn tới nguy cơ thu hẹp thị phần, thậm chí phá sản Do đó, hội nhập là cơ hội lớn, song cũng không ít thách thức đang chờ đợi các DNNVV
1 Xu hướng hội nhập kinh tê quốc tê mở ra cơ hội cho các DNNVV 1.1 M ở rộng thị trường cho doanh nghiệp
Trong nền kinh tế hiện đại, mở rộng thị trường tiêu thụ và thị trường yếu tố đầu vào là vấn đề rất quan trọng đối với doanh nghiệp Việc ký kết các hiệp định song phương và đa phương về mở cửa, tự do hoa thương mại và đầu tư cũng như việc gia nhập các tổ chức kinh tế khu vực và thế giới như ASEAN APEC và đặc biệt là WTO tạo điều kiện rất lớn cho các DNNVV mở rộng thị trường sang các nước thành viên
Hội nhập kinh tế quốc tế là điều kiện đê các doanh nghiệp đa dạng hoa thị trường tiêu thụ sản phẩm Đ ó là cơ hội để Việt Nam thâm nhập vào một thị trường rộng lớn, có trình độ phát triển cao hơn và có nhiều cơ hội đế tiếp thu các kinh nghiệm và kỹ năng tiên tiến từ các nước trên thế giới
Hội nhập đem lại cơ hội to lớn cho các DNNVV khi xem xét tính đa dạng của các mặt hàng xuất khẩu cùa DNNVV Trong số các DNNVV được khảo sát năm
2002, các mặt hàng chính được xuất khẩu nằm trong các nhóm hàng thực phẩm, các hàng sản xuất phi kim loại, và các hàng sản xuất khác (đồ gia dụng, quán áo, giày dép ) Điểu đáng chú ý là các hàng xuất khẩu cùa các DNNVV chủ yếu thuộc các nhóm hàng Việt Nam có lợi thế cạnh tranh, chú yếu từ lao động rẻ, như trong ngành dệt may, chế biến thực phẩm, sản xuất đồ gỗ gia dụng, thù công mỹ nghệ
Một cơ hội nữa mờ ra cho các DNNVV là khả năng khai thác thông tin thị trường và tiếp thị Nhiều DNNVV được khảo sát cho thấy, tuy các doanh nghiệp này không có lợi thế về vốn, nhưng nếu biết khai thác các thông tin thị trường và marketing thì vẫn có thể xuất khẩu thành công Đ ể làm được điều này, bản thân các
Trang 20doanh nghiệp phải chủ động và đầu tư ban đầu, tuy nhiên cũng cần một phần sự can
thiệp và dịch vụ hỗ trợ của chính phủ cho xuất khẩu
1.2 Được đói xử bình đảng trong hoạt động thương mại quốc tê và giải quyết tranh chấp
Việc ký kết các hiệp định song phương và đa phương cũng như tham gia các
tổ chức khu vực và quốc tế trong tiến trình hội nhập sẽ tẳo điểu kiện nâng cao vị thế các doanh nghiệp Việt Nam Các doanh nghiệp nói chung, các D N N V V nói riêng được đối xử bình đẳng như doanh nghiệp ờ các nước thành viên khác theo nguyên tắc không phân biệt đối xử Ngoài ra, quá trình hội nhập kinh tế, mà đặc biệt là việc gia nhập WTO sẽ tránh được các biện pháp phân biệt đối xứ cùa các nước lớn đối vối các nước bị coi là có nền kinh tế phi thị trường như Việt Nam
Ngoài ra, khi có tranh chấp thương mẳi, các doanh nghiệp được sử dụng hệ thống giải quyết tranh chấp công bằng và hiệu quả của WTO để giải quyết, nhờ đó
mà hẳn chế được sự chèn ép cùa các công ty hay chính phù của các nước khác Đây
là cơ hội rất quan trọng đối với các doanh nghiệp ở các nước đang phát triển nói chung và đặc biệt là đối với các DNNVV vốn có nhiều yếu thế trong việc giải quyết tranh chấp thương mẳi
1.3 Các doanh nghiệp nhỏ và vừa được hưởng từ việc thuận lợi hoa thương mại
và đầu tư
Trong quá trình hội nhập kinh tế, nước ta phải thực hiện việc công khai hoa, minh bẳch hoa các chính sách, thuận lợi hoa thương mẳi và đầu tư, đáp ứng các yêu cầu công khai, minh bẳch, dễ dự đoán của luật chơi quốc tế Trên tinh thẩn đó, thể chế, bộ máy quản lý và các thủ tục hành chính được đ ổ i mới theo hướng đơn giản hoa, thuận lợi hoa phục vụ phát triển kinh tế, phục vụ doanh nghiệp Nhờ đó, các DNNVV không chi thực hiện nhanh các thủ tục, tiếp cận nhanh các nguồn lực mà còn tiết kiệm được thời gian, công sức tiền bẳc trong quá trình gia nhập, tiếp cận và tham gia thị trường
Trang 21Việc tạo lập môi trường kinh doanh công khai, minh bạch và có thê dự đoán trước là điểu hết sức quan trọng đối vói các DNNVV trong việc tiếp cặn sử dụna nguồn lực, hoạch định chiến lược và tiến hành hoạt đắng sản xuất, kinh doanh 1.4 Hắi nhập quốc tê làm tăng thêm các cơ hắi kinh doanh cho doanh nghiệp Hắi nhập kinh tế quốc tế gắn với quá trình tự do hoa thương mại và đầu tư trên cơ sở các cam kết song phương và đa phương về mỡ cửa nền kinh tế, cắt giảm thuế quan dành cho nhau quy chế tối huệ quốc và thực hiện quy chế đối xử quốc gia Do vậy, các doanh nghiệp trong nước có nhiều cơ hắi đầu lư và kinh doanh cả trong và ngoài nước dưới nhiều hình thức: liên doanh, liên kết, hợp tác kinh doanh, thầu phụ, huy đắng vốn từ bên ngoài, mở rắng hoạt đắng thương mại với bên ngoài, đầu tư ra nước ngoài Việc mờ cửa nền kinh tế, thuận lợi hoa thương mại và đầu tư sẽ tạo điều kiện thu hút các nhà kinh doanh từ bên ngoài Chẳng hạn, với việc cải thiện môi trường đầu tư trong tiến trình hắi nhập cùa Việt Nam số dự án (chủ yếu là các doanh nghiệp) tăng lên từ 281 dự án năm 1998 lên 922 dự án năm 2005 đưa tổng số dự án đẩu tư nước ngoài còn hiệu lực đẩu năm 2006 lên tới trên 6.000
dự án với tổng vốn đầu tư trên 50tỷ USD (Bắ kế hoạch và đầu tư) Sự gia tăng các dự
án đâu tư nước ngoài tạo cơ hắi cho các DNNVV tăng cường liên kết, hợp tác kinh doanh trên nhiều mặt: cung cấp dịch vụ cho các doanh nghựêp có vốn nước ngoài, hợp tác cung cấp đầu vào, hoặc tham gia mắt số công đoạn hay sản xuất mắt số bán thành phẩm Như vậy, việc thu hút các nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam sẽ tạo
ra thị trường tiêu thụ hàng hoa của các doanh nghiệp trong nước, tạo ra các thị trường làm thuê, nhận gia công, chê tác, cung cấp linh kiện, cung cấp lao đắng cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
1.5 Các DNNVV có cơ hắi tiếp thu công nghệ, kỹ năng quản lý Qua trình hắi nhập càng sâu thì cạnh tranh càng gay gắt nên đã tạo đắng lực cho các DNNVV đổi mới thiết bị, công nghệ để chiến thắng trong cạnh tranh Ngoài
ra, hắi nhập kinh tế mớ ra cơ hắi cho các DNNVV tiếp cận với thị trường công nghệ rắng mở khắp toàn cầu, thúc đẩy chuyến giao côna-aghê^tiếp thu công nghệ tiên
Trang 22tiến Nhờ đó, trình độ công nghệ của các doanh nghiệp ngày này càng được nâng cao
Ngoài ra, các DNNVV có cơ hội tiếp cận công nghệ tiên tiến và có thế học hỏi được kinh nghiệm quản lý thông qua các nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam Thông qua sự cọ xát với các m ô hình đẩu tư, kinh doanh từ bên ngoài, ý thức năng lực, trình độ của các chù DNNVV sẽ được nâng cao
1.6 Hội nhập kinh tê quốc tê làm tăng tính năng động, hiệu quá của các doanh nghiệp
Trong điắu kiện hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp được đặt trong môi trường cạnh tranh gay gắt Do vậy, đắ có thắ tồn tại các doanh nghiệp không ngừng vươn lên, tích cực đổi mới tổ chức quản lý, đổi mới công nghệ Môi trường cạnh tranh đã tạo cho các doanh nghiệp sự năng động sáng tạo hơn Đồng thời, trong điắu kiện kinh tế thị trường theo xu hướng hội nhập, các doanh nghiệp kinh doanh không hiệu quả sẽ bị loại bỏ
Như vậy, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế không chi tạo ra môi trường cho các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh thuận lợi hơn m à còn tạo động lực thúc đẩy các doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả hơn
2 Những khó khan, thách thức đôi với doanh nghiệp nhó và vừa Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tè
2.1 Đôi mạt vói sự cạnh tranh gay gắt của hàng hoa nhập khẩu
Các DNNVV phải đối mặt với cạnh tranh gay gắt của hàng hoa nhập khẩu từ bên ngoài vào Việt Nam Với việc cắt giảm thuế nhập khẩu xuống mức 0 % - 5 % và loại bỏ các hàng rào phi thuế, hàng hóa của các nước ASEAN, của các nước APEC
và của các thành viên WTO (trong đó, đặc biệt là các hàng hoa có nhiều lợi thế cạnh
tranh về giá, lợi thế vi quy m ô của Trung Quốc, Thái Lan ) cũng sẽ tràn vào Việt
Nam Trước xu thế tăng nhanh cùa hàng nhập khẩu, các doanh nghiệp sẽ có nguy cơ không tiêu thụ nổi hàng hoa của mình, đặc biệt là các hàng hoa thuộc các ngành lâu nay được bảo hộ cao như đương mía, xi mãng, phân bón, sất thép, giấy Như vậy
Trang 23cũng sẽ không ít doanh nghiệp nhỏ và vừa có nguy cơ không tiêu thụ được hàng hoa, thu hẹp thị phần, có thể phải chuyển sang sản xuất hàng hoa khác
2.2 Đôi mặt với các doanh nghiệp nước ngoài có năng lực cạnh tranh cao hon
So vối các doanh nghiệp nước ta, phần lớn các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài vào Việt Nam đều có tiềm lực tài chính mạnh hơn, có hàng hoa chất lượng tốt hơn, mủu m ã đẹp hơn, có công nghệ phân phối, tiếp thị tốt hơn, có kinh nghiệm quản lý tốt hơn Hơn nữa, các doanh nghiệp Việt Nam, nhất là các doanh nghiệp lâu nay thuộc ngành được bảo hộ cao, những ngành m à trình độ cùa doanh nghiệp của ta còn thấp, hoặc mới hình thành sẽ gặp rất nhiều khó khăn, thách thức Những doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghệ cao như tài chính, ngân hàng, viễn thông sẽ gặp rất nhiều khó khăn bởi đây cũng là những lĩnh vực m à các doanh
nghiệp nước ngoài có ưu thế cạnh tranh rất lớn
2.3 Đôi mật vói cạnh tranh gay gắt trên thị trường hàng xuất khẩu
Khó khăn đối với các doanh nghiệp Việt Nam là khá năng cạnh tranh thấp, ngay cả khi so sánh với doanh nghiệp các nước ASEAN, xét về các tiêu chí như mủu
mã, giá cả, chất lượng, hàm lượng công nghệ, giá trị gia tăng, vốn, thị trường tiêu thụ Phần lớn các mặt hàng xuất khẩu chủ lực cùa Việt Nam đang gặp phái những
khó khăn mang tính cơ cấu như năng suất thấp, hạn chế về diện tích canh tác, khả năng khai thác, đánh bắt Các doanh nghiệp còn hạn chế trong việc khai thác thị trường và tìm kiêm khách hàng xuất khẩu Các mặt hàng có lợi thế cạnh tranh về sử dụng lao động hay giá lao động rẻ cũng phải đối mặt với cạnh tranh gay gắt từ các
nước trong khu vực So với các nước trong khu vực, hiệu quả đẩu tư của Việt Nam ở mức rất thấp Hơn nữa, cơ cấu các mạt hàng chủ yếu của Việt Nam không khác nhiều so với các mặt hàng của các nước ASEAN khác, tức là mang tính cạnh tranh nhiều hơn là bổ sung Các mặt hàng tương tự cùa các nước ASEAN thường có khá năng cạnh tranh cao hơn với công nghệ hiện đại hơn Trong số 10 mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, các hàng nguyên vật liệu thô, hải sản chưa chế biến, hàng nông sản chiếm tỷ trọng lớn nhưng các mật hàng này lại hưởng lợi rất ít từ việc
thực thi CEPT
Trang 24Thách thức to lớn của hội nhập trong đẩy mạnh xuất khẩu đối với D N N V V là
các hạn chế về nguồn nhân lực và khả năng tiếp cận tín dụng Các DNNVV và các
hộ kinh doanh đặc biệt hạn chế về khả năng tiếp cận tín dụng, dẫn tới giám khả năng
đờu tư và mở rộng quy m ô sản xuất, tiếp cận thị trường và cải tiến công nghệ về
nguồn nhân lực, trình độ quản lý và chuyên món trong các doanh nghiệp và
DNNVV ở Việt Nam còn rít hạn chế, bao gồm kỹ năng, phương pháp làm việc và
trình độ ngoại ngữ Điểu này sẽ là cân trở lớn đối với khả năng hội nhập quốc tê của
DNNVV
2.4 Nền kinh tê còn ở trình độ phát triển thấp
Khoảng cách chênh lệch cùa kinh tế Việt Nam với các nước trong khu vực và
thế giới còn rất lớn Trong khi đó, sự chuyển đổi nền kinh tế Irong tiến trình hội
nhập kinh tế diễn ra khá nhanh làm cho các doanh nghiệp rất khó ứng phó Nghiên
cứu lịch trình thực hiện AFTA có thể thấy việc thực hiện lịch trình giảm thuế và loại
bò hàng rào phi thuế quan theo CEPT/AFTA của Việt Nam là rãi gấp rút và số lượng
các mặt hàng phải cắt giảm thuế lớn Vì vậy, nếu không được chuẩn bị kỹ lưỡng với
nhận thức đờy đủ, các DNNVV trong nước sẽ bị sốc và thua thiệt trong quá trình hội
nhập kinh tế quốc tế nói chung và thực hiện các cam kết trong khuôn khổ ASEAN
nói riêng
3 Sự phát triển DNNVV tại một số quốc gia và bài học kinh nghiêm đôi với Việt Nam
3.1 Sự phát triển của DNNVV tại một sô quốc gia trong khu vực
Tại nhiều quốc gia cà những nước đang phái triển và những nền kinh tế đang
trong thời kỳ quá độ và những nước kém phát triển, tỷ trọng DNNVV thường là một
con số đáng kế Tại Mỹ, theo Small Business FAQ của Cục quản lý kinh doanh nhó
Mỹ, trên 99,7% tổng số hãng kinh doanh có thuê nhân công là doanh nghiệp nhỏ,
thu hút 5 2 % lực lượng lao động trong khu vực tư nhãn, 5 1 % lực lượng trong khu vực
trợ giúp công cộng và 3 8 % trong khu công nghệ cao, tạo ra 7 5 % số việc làm mới,
sản xuất ra 5 1 % tổng sản phẩm cùa khu vực tư nhân, chiếm 4 7 % tổng doanh thu bán
hàng, 31 % doanh thu xuất khẩu hàng hoa và chiếm 9 6 % tổng số các nhà xuất khấu
Trang 25hàng hoa Tại Nhật, theo số liệu của Cục quản lý và hợp tác, điều tra về thành lập và doanh nghiệp Nhật Bản, tính đến 2004 có có khoảng trên 5 triệu D N N V V chiếm
9 0 % số doanh nghiệp trong cả nước và thực hiện kinh doanh ở hầu hết các lĩnh vực kinh tế Việc nghiên cứu, tìm kiếm kinh nghiệm của các quốc gia khác trong việc phát triển D N N V V sẽ có ý nghĩa lớn đối với các D N N V V của Việt Nam Những kinh nghiệm được rút ra nhằm không ngấng nâng cao năng lực cạnh tranh và tăng trường khả năng xây dựng, hoàn thiện chiến lược cạnh tranh đó là cần phải có giải pháp tiếp cận hệ thống giữa doanh nghiệp với Nhà nước và các tổ chức xúc tiến thương mại Theo đó, chiến lược cạnh tranh - vốn xuất phát tấ bản thân doanh nghiệp - sẽ có thể mang lại hiệu quả nếu có tính toán đầy đủ đến các yêu tô bên ngoài, trong đó chính sách của Chính phủ là một trong những thành tố quan trọng nhất Việt Nam có thể vận dụng được rất nhiều tấ việc nhìn nhận quá trình phát triển các D N N V V của các nước trong khu vực có những điều kiện về tự nhiên và con người tương đồng với Việt Nam để tấ đó có thể có những định hướng phát triển phù hợp cho các D N N V V của mình
Thông thường, có ba loại hình doanh nghiệp tư nhân tổn tại ớ các nước ASEAN Đ ó là các doanh nghiệp cỡ lớn, cớ vấa và cỡ nhó Tại một vài nơi còn thành lập các xưởng sản xuất Xét về số lượng, các doanh nghiệp cỡ vấa và nhỏ
c h i ế m đa số Theo số liệu của Ngân hàng Băng Cốc, Thái Lan có 311.518 D N N V V ,
c h i ế m 9 2 % tông số doanh nghiệp của nước này Còn ở Malaixia, 9 0 % số các cơ sớ sản xuất trong ngành chế tạo là các D N N V V Vai trò và vị trí của các SME đang ngày càng lớn mạnh và góp phần tích cực vào tăng trưởng kinh tê ở các nước này Thế nhưng, những khó khăn thường thấy của tất cả các D N N V V ỏ các nước A S E A N Trong quá trình phát triển của họ cho đến nay là thiếu vốn, thiếu công nghệ, khả năng tiếp cận thông tin, nguồn nhàn lực có kỹ năng bị hạn chế Đ ể giúp các
D N N V V vượt qua được những khó khăn này, chính phủ các nước A S E A N đã áp dụng nhiều biện pháp khác nhau, tuy theo điều kiện cụ thế và nhu cầu đòi hỏi của mỗi nước
3.1.1 Chính sách khuyên khích DNNVV tại Malavsia
Trang 26N ă m 1989, chính phủ Malaysia đã đưa ra những khuyến khích đặc biệt đối với các DNNVV, như trợ cấp thuế đối với các khoản đầu tư, giảm thuế thu nhập, tăng kinh phí tái đầu tư Bên cạnh đó, còn đưa ra các kế hoạch phát triển và thiết kế sản phẩm mới, kế hoạch cải thiện chất lượng sản phẩm và nâng cao năng suất lao động
Đ ể hỗ trợ vốn cho các DNNVV, ngay tỏ năm 1972, chính phủ Malaysia đã thành lập công ty đảm bảo tín dụng ( Credit Guarantee Corporation - CGC) Công ty này giữ vai trò trung gian giữa các doanh nghiệp cỡ nhỏ với các Ngân hàng thương mại Bằng cách cung cấp các đảm bảo tín dụng cần thiết, CGC đã giúp các doanh nghiệp cỡ nhỏ tiếp cận được với nguồn tín dụng tỏ các ngân hàng với các điều kiện
có thể chấp nhận được Bên cạnh đó, Ngàn hàng Trung ương còn đưa ra quy định về việc cấp tín dụng xuất khấu để khuyến khích xuất khẩu các sản phẩm chế tạo và nông sản Ngân hàng Đầu tư thì cung cấp các khoán vay ưu đãi cho các DNNVV của người Bumiputera, các Ngân hàng Nông nghiệp và Công nghiệp thì cung cấp vốn vay trong các lĩnh vực tương ứng nhằm thu húi các DNNVV vào các ngành chế biến nông sản và phát triển các ngành công nghệ cao để phục vụ cho mục đích xuất khẩu Các ngân hàng này thường cho vay để đầu tư dài hạn, mớ rộng và hiện đại hoa doanh nghiệp, hồ trợ tài chính cho việc phát triển thương mại trên thị trường nội địa cũng như xuất khẩu
Để nâng cao trình độ công nghệ cho các DNNVV, chính phũ Malaysia đã rất quan tâm đến việc phát triển nguồn nhân lực Sự hỗ trợ của chính phủ được tiến hành theo hai hướng là đào tạo kỹ năng kinh doanh và quản lý và đào tạo kỹ năng kỹ thuật cho người lao động Tỏ giữa thập kỷ 80, nhiều cơ sớ chuyên đào tạo nghiệp vụ kinh doanh đã được thành lập với các chương trình được kết hợp rất chặt chẽ giữa đào tạo lý thuyết và tham gia thực hành trong các công ty, nhà máy
Sau khủng hoảng tài chính - tiền tệ 1997, chính phủ Malaysia rất quan tâm đến việc hỗ trợ các DNNVV phục hồi sản xuất kinh doanh, thông qua Chương trình Amanah khatiar Malaysia, Quỹ doanh nghiệp quy m ô nhỏ với tổng trị giá khoảng
100 triệu RM và Quỹ nhóm kinh doanh kinh tế với tổng trị giá 150 triệu R M Nhờ
có hoạt động của các quỹ này, chính phù Malaysia đã giúp được cho 12.000 DNNVV điều chỉnh và mở rộng sản xuất Ngoài ra, chính phủ còn giành một khoán
Trang 27Phạm Thị Hương Giang A9 K41C
tiền đáng kể để mua máy móc thiết bị cho các D N N V V ở vùng nông thôn Trong giai đoạn 2000-2005, Chính phù Malaysia chủ trương cải tạo mõi trường kinh doanh thông thoáng và công bằng hơn giúp các D N N V V trong việc sản xuất các sản phẩm
có giá trị gia tăng cao hơn
3.1.2 Chính sách hỗ trợ DNNVV ở Singapore
Sự quan tâm của chính phủ Singapore đối với việc phát triển các DNNVV được thể hiện ngay tỹ khi được tách ra khỏi Liên bang Malaysia Bằng việc thành lập Quỹ các dịch vụ công nghiệp nhẹ trực thuộc Uy ban phát triển kinh tế năm 1962
và Ban dịch vụ đầu tư năm 1973, các DNNVV đã có điều kiện mớ rộng và hiện đại hoa sản xuất, đa dạng hoa sản phẩm, nâng cao trình độ công nghệ trên cơ sỡ khuyên khích liên doanh với các nhà sản xuất khác trong nước và với nước ngoài Việc trự
cấp vốn cho các DNNVV ở Singapore thập kỳ 70 được tiến hành thông qua nhiều
chương trình khác nhau, như Capital Assistance Scheme nhằm giúp các DNNVV tham gia vào các ngành công nghệ cao, Investment Allowance Scheme nhằm khuyến khích các D N N V V tăng cường đầu tư vào tài sàn cố định thông qua giảm thuê đối với các khoản đầu lư mới, Product Assistance Sheme với mục đích hỗ trợ tối đa 5 0 % chi phí phát triển trực tiếp của một dự án Chính phù Singapore đã phôi hợp với những công ty đa quốc gia đế thành lập các trung tâm đào tạo nghề, như Tat-govemment Training Center, Rollei - government Training Center, Philips -govemment Training Center, nhằm cung cấp lao động có kỹ thuật cho các DNNVV Các trung tâm này đã hoạt động khá hiệu quả
Vào giữa thập kỷ 80, để giúp các DNNVV phục hồi sản xuất sau khùng hoàng, chính phủ Singapore đã thành lập Văn phòng doanh nghiệp nhỏ trực thuộc
uỳ ban phát triển kinh tế với ba bộ phận chính là Vụ hỗ trợ chung, Vụ cho vay và trợ cấp và Vụ kê hoạch và hợp tác Văn phòng này đã phối hợp cùng nhiều cơ quan khác của chính phủ như Uv ban năng suất quốc gia, Quỹ phát triển kỹ năng, Viện tiêu chuẩn và nghiên cứu công nghiệp, Uy ban phát triển thương mại trong việc hỗ trợ ba nhóm doanh nghiệp chính là những DNNVV sản xuất hàng xuất khẩu và có khả năng sẽ xuất khẩu, các DNNVV trong các ngành công nghiệp dịch vụ hồ trợ và các cơ sở kinh doanh truyền thống cần được mở rộng và hiện đại hoa Đ ể giúp các
Trang 28D N N V V nâng cao trình độ công nghệ, Vãn phòng đã kết hợp với các trường đại học, Cơ quan viễn thông Singapore, thực hiện các chương trình như Chương trình những sáng kiến trong công nghệ mới (INTECH), Chương trình thuê mua rôbõt nhằm cung cấp các khoản vay ưu đãi cho việc mua sắm các thiêt bị thông tin, Chương trình phát triển kinh doanh nhằm giúp các D N N V V nghiên cồu thị trường nước ngoài và cơ hội để nắm bắt công nghệ mới
3.1.4 Chính sách hỗ trợ DNNVV ở Thái Lan
Các chính sách hồ trợ các DNNVV ở Thái Lan bao gồm chính sách hồ trợ tài chính, chính sách hỗ trợ kỹ thuật và phát triển kỹ năng, chính sách hỗ trợ quản lý và marketing và chính sách liên quan đến việc phổ biến thông tin
Chính sách Thái Lan đã thành lập nhiều tổ chồc khác nhau để đáp ồng nhu cầu về tài chính cùa các DNNVV, như Văn phòng tài chính cho các ngành công nghiệp nhỏ (SIFO), Công ty tài chính Công nghiệp Thái Lan (IFCT) Quỹ đảm bảo tín dụng công nghiệp nhò (SICGF) và những quỹ tái chiết khấu trong Ngân hàng Thái Lan Tuy vậy, vai trò hỗ trợ cùa các tổ chồc này đối với các DNNVV là rất hạn chế, do không có chi nhánh ớ các tính nên khả năng tiếp cận của các DNNVV là rất thấp Số lượng DNNVV đáp ồng các đòi hỏi trên không phái là nhiều Tinh hỉnh cùa các quỹ tái chiết khấu của Ngân hàng Thái Lan cũng lươn? tự
Nhiều tổ chồc chính phù và tư nhân ở Thái Lan đã Iham gia vào hoạt động hỗ
trợ kỹ thuật và phát triển kỹ năng cho các DNNVV, trong đó Vụ khuyến khích công nghiệp thuộc Bộ Công nghiệp có vai trò chủ đạo Vụ này quản lý nhiều cơ quan khác nhau và nhiều cơ sờ ớ các tỉnh, có nhiệm vụ đưa ra các chương trình đào tạo, cung cấp dịch vụ, kinh nghiệm quản lý, kiến thúc chung hoặc cho một ngành cụ thế, phố biến thông tin vê công nghệ, nghiên cồu thị trường, quán lý tài chính, tìm kiếm
cơ hội đầu tư cho các doanh nghiệp Thái Lan đã thành lập Viện tiêu chuẩn công nghiệp để cung các thõng tin về lĩnh vực tiêu chuẩn và tiêu chuẩn hoa ớ cắp quốc gia cũng như quốc tế cho các doanh nghiệp
Để hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc xuất khấu, chính phủ Thái Lan đã thành lập Vụ khuyến khích xuất khẩu thuộc Bộ Thương mại, có nhiệm vụ tổ chồc các hội chợ ớ Thái Lan và nước ngoài, cấc khoa đào tạo về hoạt động xuất khẩu,
Trang 29thành lập các trung tâm thương mại ở nước ngoài để giúp các nhà xuất khấu tìm kiếm bạn hàng
Bên cạnh việc tìm kiếm nguồn vốn vay ở trong nước, Thái Lan còn cố gắng thu hút thêm nguồn vốn từ các tổ chức tài chính quốc tế như ADB, WB Trong kê hoạch biến Thái Lan thành trung tâm buôn bán đá quý và đổ trang sức, chính phũ nước này cho rằng cần phải phát triển các nhà chế tạo quy m ô vừa và nhủ lên 1000
cơ sở Đ ể đạt được mục tiêu đó, chính phủ Thái Lan đã xoa bủ thuế V Á T đánh vào nguyên liệu nhập khẩu và thuế thu nhập công ty đối với các công ty trong lĩnh vực trên, đơn giản hoa các thủ tục, quốc tế hoa các thú tục hài quan và các văn bán liên quan đến xuất nhập khẩu, tăng cường hỗ trợ tài chính, đào tạo nguồn nhân lực, tìm kiếm thị trường và tăng cường hoạt động quảng cáo Đ ẽ khuyên khích các DNNVV
sử dụng công nghệ thông tin, chính phủ Thái Lan đã tăng chi ngân sách cho lĩnh vực này ở mức 10%/nãm N ă m 2000, Thái Lan đã chi 800 triệu bạt nhằm giúp các DNNVV ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động sán xuất và kinh doanh Mục đích cuối cùng của hoạt động hồ trợ này là giúp các DNNVV nhanh chóng có đủ sức cạnh tranh trên thị trường toàn cầu
3.2 Một sôi bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Có thế dề dàng nhận thấy rằng quá trình phát triển của các nén kinh tế ASEAN không thế tách rời khủi sự phát triển của khu vực tư nhân, trong đó các DNNVV đóng vai trò quan trọng Thế nhưng, trong quá trình phát triển của mình, các DNNVV luôn gặp phải những khó khăn không thế tháo gỡ nổi, nếu không có sự
hỗ trợ từ phía các chính phủ Đ ó là thiếu vốn, trình độ công nghệ thấp, khả năng tiếp cận với nguồn vốn và công nghệ khá hạn chế Chính phủ các nước ASEAN đã nhận thức rất rõ điểu này và họ đã áp dụng nhiều biện pháp khác nhau nhàm giúp các DNNVV đối mặt với các khó khăn trên Từ kinh nghiệm cùa các nước, ta có thể rút
ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Thứ nhất, chúng ta cần khàng định nhận thức và chỉ đạo hoạt động phát triển DNNVV là một nhiệm vụ chiên lược của nền kinh tê Việt Nam trong điều kiện mở cửa và hội nhập Đây là một trong những nhân tố cơ bản, tạo cơ sớ thuận lợi cho việc phàn định các yếu tố thời cơ thuận lợi bẽn ngoài cho D N N V V khi hoạch
Trang 30định và triển khai chiến lược cạnh tranh Kinh nghiệm cùa các nước cho thấv sự tổn tại và khả năng đóng góp không nhỏ vào D N N V V đối với nền kinh tế, trong hầu hết các quốc gia, cả các nước công nghiệp phát triển bậc nhất như Mỹ, Nhật Đức hay nhẳng nước đang phát triển như Thái Lan, Indonesia , sự năng động và linh hoạt khả năng chuyển đỏi nhanh của các D N N V V đã làm cho nền kinh tế thèm sinh động Điều này khẳng định một vấn đề trong xu thế hội nhập và mở cửa, các DNNVV có khả năng hoa nhập, thích ứng nhanh, luôn có kha năng nổi trong nhẳng thăng trầm của nén kinh tế
Thứ hai, tăng cường hoàn thiện hệ thõng thể chẽ, chính sách khuyến khích, trợ giúp và vai trò quàn lý nhà nước đỏi với DNNVV Thông thường, sự nhỏ bé về quy m ô cũng kéo theo nhiều hạn chế trong việc khai thác các cư hội trong kinh doanh, điều này tất yêu dẫn đến nhẳng đòi hỏi phải có chính sách khuyên khích, trợ giúp và sự đảm bảo về vai trò quản lý cùa nhà nước trong việc hỗ trợ phát triển các DNNVV Tuy nhiên, việc hỗ trợ của Nhà nước cần phủi được thực hiện một cách thống nhất, thường xuyên, toàn diện và rộng khắp (hông qua các kế hoạch, chương trình cụ thế Điều này được đúc kết từ bài học của Thái Lan, kết quả hồ trợ của Nhà nước là khá hạn chế vì không có mạng lưới các cơ sỡ trên phạm vi cả nước
và các quy định lại rất ngặt nghèo Thêm vào đó, cần phải thu hút tất cả các tổ chức,
cơ quan có liên quan tham gia vào việc hỗ trợ sự phát triển cùa các Bộ, ngành có liên quan Cần phải xác định rõ nguyên nhân chủ yếu dẫn đến các khó khăn trên, từ đó đưa ra các giải pháp chính sách phù hợp Nếu các DNNVV thiếu vốn và không có tài sản thế chấp để vay vốn, thì hợp lý nhất là phải có một tố chức đứng ra báo lãnh cho họ trước các ngân hàng, như trường hợp của CGC Malaysia Cần phải xây dựng
và phát triển mối quan hệ qua lại giẳa các DNNVV và các doanh nghiệp cỡ lớn và các cõng ty nước ngoài để tạo thành một mạng lưới sản xuất có quy m ô quốc gia trong đó các DNNVV là các cơ sở vệ tinh có nhiệm vụ cung cấp các đầu vào cho các doanh nghiệp kia
Thứ ba, các DNNVV phải không ngừng phát huy nội lực của mình, kiểm soát tốt chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh Với việc phát huy nội lực của các DNNVV để xây dựng một chiến lược cạnh tranh cho riêng mình, buộc các doanh nghiệp phải tự nhìn lại xem họ là ai? họ đang làm gì? đang phục vụ ai? điểm mạnh
Trang 31yếu của họ là gì? mục tiêu của họ là gì? và họ gặp phải những khó khăn gì trong việc thực hiện mục tiêu ấy? Trong các lĩnh vực khác nhau, những vướng mắc m à các
D N N V V phải đối mặt cũng có nhiều giác độ khác nhau, như trong việc tăng cường xuất khẩu, đầu tu ra nước ngoài, nâng cấp, thay đại cơ cấu ngành hàng, phát triển và
mở rộng kinh doanh DNNVV của các nước công nghiệp phát triển có trình độ công nghệ tiên tiến, thường lo lắng nhiều đến vấn đề bản quyển sớ hữu trí tuệ, nhãn hiệu hàng hoa trong hoạt động xuất khẩu, trong khi DNNVV của các nước đang phát triển thường quan tâm nhiều hơn đến việc thiếu thông tin, định hướng và kinh nghiệm về thương mại và đầu tư ra nước ngoài, ngoài ra còn có vấn để thiếu lao động có đủ trình độ kỹ năng và ít có khả năng tiếp cận các khoản vay làm giảm khả năng đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm của các DNNVV
Tóm lại, trong bối cảnh kinh tế quốc tế hiện nay hội nhập kinh tế là con đường khôn ngoan cho sự phát triển và Việt Nam đã sớm nhận thức đầy đủ được ý nghĩa đó Đ ể đạt được mục tiêu đó, cần phát huy mọi tiềm năng và nguồn lực cùa các thành phần kinh tế và cùa toàn xã hội, trong đó, vai trò của các DNNVV Việt Nam là rất đáng kể Tuy nhiên, cạnh tranh ngày càng gay gắt là một thách thức lớn
mà mọi doanh nghiệp đều phải đối mặt, để vượt qua thách thức, doanh nghiệp này cần đến sự khoe mạnh về vật chất và tinh thần, trong đó, chiến lược cạnh tranh là một vũ khí sắc bén Kết hợp giữa những lý thuyết trong việc phát triển chiên lược cạnh tranh cùng với những bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiến phát triển DNNVV cùa các quốc gia trẽn thế giới, chúng ta sẽ có thêm sức manh tin tường vào những điểu mà chúng ta lựa chọn DNNVV Việt Nam hiện nay có đủ những điều kiện cho sự xuất phát và đang tiếp tục tìm kiêm những m ô hình làm ăn năng động, hiẽu quả, góp phần xây dựng hình ảnh của Việt Nam trên trường quốc tế bằng chính giá trị của những thương hiệu và những sản phẩm hàng hoa, dịch vụ với dòng chữ về xuất xứ Made in Vietnam
Trang 32C H Ư Ơ N G 2 THỰC TRẠNG X Â Y DỰNG CHIẾN Lược CẠNH TRANH CỦA C Á C DOANH NGHIỆP NHỎ V À VỪA CỦA VIỆT NAM
ì Tổng quan về DNNVV của Việt Nam
1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của các DNNVV Việt Nam
1.1 Khái niệm
Ngày 23 tháng l i năm 2001 chính phủ đã ban hành nghị định
90/2001/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DNNVV Trong nghị định này, chính phú đã đưa ra một định nghĩa chung về DNNVV để các ban ngành, địa phương có căn cứ để xác định đối tượng được chính phù trợ giúp phát triển Theo định nghĩa này: "doanh nghiệp vừa và nhỏ là các cơ sở sản xuất kình doanh độc lập đã đãng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tì đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 ngưọi"
Theo nghị định này, đối tượng được xác định là DNNVV bao gồm:
- Các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo luật doanh nghiệp
- Các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo luật doanh nghiệp nhà nước Các hợp tác xã thành lập và hoạt động theo luật hợp tác xã
- Các hộ kinh doanh cá thể đãng ký [heo nghị định số 02/2002/NĐ-CP ngày 3 tháng 2 năm 2000 cùa chính phù về đăng ký kinh doanh
Như vậy, theo định nghĩa này tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có đãng ký kinh doanh và thỏa mãn hai tiêu thức lao động và vốn đưa ra trong nghị định này đều được coi là DNNVV Việt Nam Theo cách phân loại này, số DNNVV chiếm khoảng 9 7 % trong tổng số các doanh nghiệp hiện có tại Việt Nam Việc đưa ra tiêu thức phân loại này là tương đối phù hợp với cách phân loại DNNVV chung trên thế giới
Để xác định DNNVV hay không thì chỉ căn cứ vào quy m ô của DN chứ không thể căn cứ vào loại hình sở hữu Nhu vậy sẽ có DNNVV là DN thuộc sớ hữu
tư nhân Có DNNVV là những HTX và cũng có D N N V V là các DNNN
Trang 331.2 Đặc điểm
• Các D N N V V ở Việt Nam thuộc nhiều thành phần kinh tế với nhiều hình thức
tổ chức doanh nghiệp, bao gồm từ doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp và các công ty tư nhân đến các hợp tác xã
• Là những doanh nghiệp có quy m ô vốn và lao động nhỏ, đây thường là những doanh nghiệp khởi sự thuộc khu vực kinh tế tư nhân Đặc điảm này đã lãm cho các DNNVV gặp nhiều khó khăn trong quá trình hoạt động của mình
• Khả năng quản lý hạn chế: các chủ doanh nghiệp thường là những kỹ sư hoặc kỹ thuật viên tự đứng ra thành lập và vận hành doanh nghiệp Họ vừa là người quản lý doanh nghiệp, vừa tham gia trực tiếp vào sản xuất nên mức độ chuyên môn trong quản lý không cao
• Trình độ tay nghề cùa người lao động thấp Các chù DNNVV không đủ khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn trong việc thuê những người lao động có tay nghề cao do hạn chế về tài chính
• Khả năng về công nghệ thấp do không đủ tài chính cho nghiên cứu triản khai, nhiều D N N V V có những sáng kiến công nghệ tiên tiến nhưng không đủ tài chính cho việc nghiên cứu triản khai nên không thế hình thành công nghệ mới hoặc bị các doanh nghiệp lớn mua với giá rè
• Các DNNVV Việt Nam thường sử dụng chính những diện tích đất riêng của mình làm mặt bằng sản xuất,kinh doanh và rất khó thuê được các mặt bằng sàn xuất
• Khả năng tiếp cận thị trường kém, đặc biệt đối với thị trường nước ngoài Quy m ô thị trường của các doanh nghiệp này thường bó hẹp trong phạm vi địa phương, việc mờ rộng ra các thị trường mới là rất khó khăn
1.3 Vai trò của DNNVV Việt Nam
Kả từ khi Luật Doanh nghiệp 1999 được ban hành (thay thế Luật Công ty và Luật Doanh nghiệp tư nhàn), số lượng doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhãn được thành lập tăng lên nhanh chóng Với số lượng các doanh nghiệp được thành lập mới ngày càng tăng nhanh, đóng góp cửa khu vực D N N V V ngày càng lớn đối với nền kinh tế quốc dân
Trang 34• Đóng góp quan trọng vào GDP và tốc độ tăng trướng kinh tế DNNVV ngày càng đóng góp nhiều hơn vào tổng GDP do số lượng doanh nghiệp ngày càng lớn và phân bố rộng khắp trong hầu hết các ngành, lĩnh vực Tính đến nay, tì trọng đóng góp cùa D N N V V vào GDP vào khoảng trên 25%
• Góp phần làm chuyên dịch cơ cấu kinh tế Việc nhiều doanh nghiệp, chủ yếu
là các D N N V V được thành lập tại các vùng nông thôn, vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa sẽ làm giảm tồ trọng ngành nông nghiệp và tăng tồ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ Điều này sẽ giúp cho việc chuyển dịch cơ cấu của toàn bộ nền kinh tế theo hướng giảm tồ trọng ngành nông nghiệp, tăng tồ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ
• Làm tăng hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Với sự tồn tại cùa nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực sẽ làm giảm tính độc quyền và buộc các doanh nghiệp phải chấp nhận cạnh tranh, phải liên tục đổi mới để
có thể tồn tại và phát triển
• Đóng góp không nhỏ vào ngân sách nhà nước: qua số liệu về đóng góp của doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp vào ngân sách trung ương cũng cho ta thấy phần nào vai trò của khu vực DNNVV, lực lượng chủ yếu trong các doanh nghiệp dân doanh Mặc dù đóng góp vào ngân sách cùa khu vực DNNVV vào thu ngân sách vẫn còn nhỏ, nhưng tồ lệ này đã tăng đáng kể và đang có xu hướng tăng nhanh trong mấy năm gần đày tù khoảng 6,4% năm 2001 lên hơn 7,2% năm 2002
• Đóng góp vào quá trình tang tốc độ áp dụng công nghệ mới Do áp lực cạnh tranh nên các DNNVV thường xuyên phải cải tiến công nghệ, tạo sự khác biệt đế có thể cạnh tranh thành công Mặc dù không tạo ra được những phát minh, sáng kiến mang tính đột phá nhưng nó là những tiền đề cho sự thay đổi về công nghệ
• Tăng thu húi vỏn đẩu tư: theo báo cáo 4 năm thi hành Luật Doanh nghiệp, số vốn huy động được qua đãng ký thành lặp mới và mớ rộng quy m ô kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân, chù yếu là các DNNVV, tiếp tục tăng Trong gần 4 năm qua, theo thống kê của Bộ kế hoạch và đầu tư số vốn đăng ký (gồm cả đăng ký mới và đăng ký bổ sung) đạt hơn 145.000 tồ đổng (tương đương khoảng 9,5 tồ USD)
Trang 35• Tạo ra nhiều việc làm mới, giảm bớt áp lực về việc làm và thất nghiệp Hiện nay, do tỷ lệ tăng dân số cao trong những năm trước đây, hàng năm Việt Nam có khoảng 1,4 triệu người gia nhập vào lực lượng lao động Phần lớn số người tham gia lực lượng lao động này trông chờ vào khu vực nông thôn và khu vực DNNVV
• Đóng góp không nhỏ vào xuất khẩu Với đủc điểm nền kinh tế kém phái triển, các ngành nghề ở nông thôn chủ yếu là sản xuất nhỏ và là các nghề truyền thống, những ngành nghề có khả năng xuất khẩu như dệt may, thuv sản, cũng có rất nhiều DNNVV tham gia Vì vậy, các DNNVV là lực lượng rất quan trọng trong việc tăng cường xuất khẩu
• Là tiền đề tạo ra những doanh nghiệp lớn, đồng thời làm lành mạnh mòi trường đầu tư và kinh doanh Với những doanh nghiệp thành công, quy m ô cùa các doanh nghiệp sẽ được mỡ rộng và nhiều doanh nghiệp trong số này dần dần trở thành các doanh nghiệp lớn, các tập đoàn kinh tê Ngoài ra đối với một doanh nghiệp quy m ô nhỏ thì việc rút lui (có thể là phá sản) sẽ không gây tác động lớn đến nền kinh tế, cả về mủt kinh tế và xã hội
• Ngoài ra, các DNNVV còn là tiền đề để tạo ra một môi trường văn hoa kinh doanh mang tính kinh tế thị trường, tạo ra những nhà kinh doanh giỏi Đây là điểu rất cần thiết đối với Việt Nam hiện nay
Như vậy có thế thấy rằng, mủc dù đóng góp của DNNVV còn hạn chế, song khu vực này đã thể hiện được vai trò quan trọng của mình trong nền kinh tế quốc dân
Và vai trò của khu vực DNNVV đang ngày càng tăng lên với đóng góp ngày càng quan trọng hơn
2 Thực trạng phát triển của DNNVV ở Việt Nam
2.1 Quá trình phát triển và sô lượng, quy m ô của các D N N V V ở Việt Nam Các DNNVV ờ Việt Nam đã trải qua một quá trình phát triển gắn với quá trình đổi mới nền kinh tế Trong m ô hình kinh tế cũ, các D N N V V chủ yếu là các xí nghiệp quốc doanh, các hợp tác xã và các cơ sở kinh doanh cá thể Với việc phát triển kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường, từ năm 1989 các DNNVV có bước khới sắc Với việc ban hành Luật Công ty và Luật Doanh nghiệp
tư nhân (1990) cùng với việc thừa nhận sờ hữu tư nhân trong Hiến pháp 1992 và việc
Trang 36ban hành các luật như: Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (1994), Luật Doanh nghiệp nhà nước (1995), Luật Hợp tác xã (1996), các DNNVV khu vực kinh tê ngoài quốc doanh phát triển mạnh Sau một thời gian phát triển, khu vực D N N V V
đã có sự phát triển đáng kể về mật số lượng và tỷ trọng của khu vực này so với toàn
bộ khu vực doanh nghiệp trong cả nước
Tuy nhiên, các DNNVV thục sự phát triển mạnh cả về số lượng, lượng vốn đầu
tư, thu hút lao động tổ khi Luật Doanh nghiệp có hiệu lực (ngày 01-01-2000)
Bảng 4 Sô lượng doanh nghiệp đăng ký kinh doanh giai đoạn 2000-2005
Năm Số lượng
doanh nghiệp
Vốn đãng ký (tỷ đồng)
Vốn trung binh một doanh nghiệp Trước năm 2000 46770 139531,6 2983,4
Nguồn: Bộ kế hoạch và đẩu Hí và Tổng cục thống kê 2005
Như vậy, sau 5 năm thực hiện Luật Doanh nghiệp, sô lượng doanh nghiệp nói chung và DNNVV nói riêng tăng lên gấp nhiều lần so với 10 năm trước đó Theo báo cáo của Chính phủ Số doanh nghiệp đăng ký mới bình quân hàng năm trong gần 4 năm đầu thực hiện Luật Doanh nghiệp (1999) tăng gấp gần 4 lần so với bình quân hàng năm giai đoạn 1991 - 1999 Cũng trong khoảng thời gian đó, số lượng vốn đăng ký mới và bổ sung đạt hơn 145.000 tỷ đổng (tương đương 9,5 tỷ Ư S D - cao hơn nhiều so với vốn đầu tư nước ngoài cùng kỳ) Theo báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, trong 5 năm qua, số doanh nghiệp đăng ký mới và tổng số vốn tăng thêm hàng năm rất lớn Sau 5 năm thực hiện Luật Doanh nghiệp (2001-2005), tổng cộng
có 15 1.004 doanh nghiệp đăng ký mới với tổng số vốn dăng ký là 305 122 tỷ đồng Đáng chú ý là trong số các doanh nghiệp đăng ký mới thì chủ yếu là các D N N V V (chiếm khoảng trên 9 5 % tổng số doanh nghiệp)
Trang 37Phạm Thị Hương Giang A9 K41C
Theo số liệu điều tra doanh nghiệp của Tông cục Thống kẽ ba năm 2003 - 2005,
số D N N V V theo quy m ô vốn và lao động năm 2002 - 2004 thế hiện như bảng dưới Trong đó, riêng năm 2004, có 88.222 doanh nghiệp có số lao động dưới 300 người, chiếm 9 5 % tổng số doanh nghiệp; 79.420 doanh nghiệp có vốn dưới 10 tý đổng,
chiếm 86,6% tổng số doanh nghiệp cả nước Tỷ trọng các D N N V V theo quy m ô vốn năm 2004 có giảm so với l ũ năm trước đó (năm 1995, doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy m ô vốn chiếm 92,5%)
Bảng5 Số D N N V V theo quy m õ lao động và vốn
Từ 200 đến 300 Dưới 1
Từ
1 đến 5
Từ 5 đến 10
2.2 Về loại hình, ngành nghề kinh doanh của DNNVV
Về loại hình kinh doanh các DNNVV bao gồm cả doanh nghiệp nhà nước, các hợp tác xã, doanh nghiệp và công ty tư nhân, các doanh nghiệp có vốn nước ngoài Theo kết quá điều tra cùa Tổng cục Thống kê năm 2004, có 2.959 doanh nghiệp nhà nước có quy m ô lao động thuộc loại nhố và vừa, chiếm 64,4% số doanh nghiệp nhà
29.872 doanh nghiệp tư nhân (99,6%), có 40.268 công ty trách nhiệm hữu hạn (98,4%), 7.400 công tv cổ phần (95.7%) có 2.423 doanh nghiệp có vốn nước ngoài
(76,8%) có quy m ô lao động nhỏ và vừa
Bảng6 Tỷ trọng D N N V V theo các loại hình doanh nghiệp năm 2004
Trang 38Theo quy m ô lao động Theo quy m ô vốn Loại doanh
Từ 5 đến
200
Từ 200 đến 300
Tỷ lệ DNNVV
Dưới 1
tỳ đồng
Từ 1 đến 5
DN tư
nhân 99,6 37,4 62,7 0,2 98,1 64.7 31,7 3,6 Công ty
TNHH 98,4 13,7 85,2 1,1 90,0 41.4 48.1 10,5 Công ty cổ
phần 95,7 10,9 86,7 2,4 87,6 29,5 54.4 16,1
DN có vốn
đầu tư 76,8 3,7 85,0 11,3 30,3 12.5 44,2 43,4 nước ngoài
Nguồn: Tổng cục thống kê 1995 và 2005
Số liệu Bảng 6 cho thấy: theo quy m ô vốn, chỉ có 23,7% doanh nghiệp nhà nước, 30,3% doanh nghiệp có vốn nước ngoài có quy m ô nhọ và vừa Trong đó có 6 % doanh nghiệp nhà nước và 12,5% doanh nghiệp có vốn nước ngoài thuộc loại cực
nhọ (vốn dưới Ì tỷ đồng) Như vậy, các DNNVV ờ Việt Nam phần lớn thuộc các
doanh nghiệp khu vực ngoài quốc doanh, trong đó có 9 8 % - 9 9 % doanh nghiệp tư nhân thuộc loại nhọ và vừa Còn nếu tính theo tỷ trọng các loại hình doanh nghiệp theo quy m ô lao động doanh nghiệp tư nhân chiếm 37%, công ty trách nhiệm hữu hạn chiếm 46,3% tổng số DNNVV
Bảng 7
1 Doanh nghiệp có vốn nước ngoài 1,2%
2 Doanh nghiệp Nhà nước Ì,4%
Trang 39Phạm Thị Hương Giang A9 K41C
3 Hợp tác xã 6,4%
4 Công ty cổ phần 7,7%
5 Doanh nghiệp tư nhân 3 7 %
6 Công ty trách nhiệm hữu hạn 46,3%
Nguồn: Tổng cục thống kê 2005
Quy m ô trung bình của Ì DNNVV
dựa trên tiêu chí lao động như Bảng 8
Tổng số 88.222 DNNVV có
2.211.895 lao động, bình quân Ì doanh nghiệp có 25 lao động Tổng số vốn của các
doanh nghiệp này là 701 168 tỷ đồng, bình quân 7,9 tỷ đồng Ì doanh nghiệp Mức
lao động và vốn bình quân một doanh nghiệp như vậy là khá nhỏ Trong đó, loại doanh nghiệp cực nhỏ (dưừi 5 lao động) có 17.977 doanh nghiệp, lao động và vốn bình quán Ì doanh nghiệp tương ứng là 3 người và Ì tỳ đổng Loại doanh nghiệp nhỏ
(số lao động từ 5 ~ 200 người) có 1.787.594 doanh nghiệp, bình quân mỗi doanh
nghiệp có 26 lao động và 8,5 tỷ đồng vốn Loại doanh nghiệp vừa (từ 200 - 300 lao động) có 1.535 doanh nghiệp, bình quân mỗi doanh nghiệp có 242 lao động và 65,9
tỷ đổng vốn
Bảng 8 Quy mỏ lao động và vốn trung bình của DNNVV năm 2004
Tổng số DNNVV
Theo quy mồ lao động Tổng số
DNNVV Dưừi 5 lao động Từ 5-200
lao động
Từ 200-300 lao động
Số doanh nghiệp 88.222 17.977 68.710 1.535
Số lao động 1.211.895 52.670 1.787.594 317.631 Lao động bình
quân/doanh nghiệp 25 3 26 242 Tống số vốn (tỷ đồng) 701.168 18.374 581.658 101.136 Vốn bình quân/doanh
nghiệp (tỳ đổng) 7,9 1,0 8,5 65,9
Nguồn: Tổng cục thống kê 2005
Trang 40Các D N N V V Việt Nam nhìn chung có quy m ô về vốn và lao động rất hạn chế
Đây là một bất lợi khi nền kinh tế hội nhập sâu hơn với khu vực và quốc tế về
ngành nghề, các D N N V V chủ yếu tập trung vào ngành thương mại, sửa chữa động
cơ, xe máy (35.867 doanh nghiệp, chiếm 40,6% tổng số D N N V V tất cả các ngành) thứ hai là ngành công nghiệp chế biến (18.434 doanh nghịêp chiếm 20,9%), thứ ba
là ngành xây dựng (có 11.668 doanh nghiệp, chiếm 13,2%), tiếp đến ngành kinh doanh tài sản, tư vấn và ngành khách sạn, nhà hàng Xét theo quy m ô vốn ba ngành
có số lượng DNNVV nhiều nhất (chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng số D N N V V cả nước) là thương nghiệp (33.372 doanh nghiệp, chiếm 4 2 % ) , công nghiệp chế biến (15.615 doanh nghiệp, chiếm 19,7%) và xây dựng ( 10.323 doanh nghiệp, chiếm
1 3 % ) ; ba ngành có tỉ trọng DNNVV trong tổng số doanh nghiệp của ngành lớn nhất
là thủy sản (96,8%), điên (93,9%) và thương nghiệp (92,6%)
2.3 Thực trạng về lao động và quản lý trong các DNNVV của Việt Nam
Về lao động, thống kè doanh nghiệp của Tổng cục Thông kê năm 1995 cho thấy, trình độ học vấn và trình độ đào tạo nghề của lao động trong các doanh nghiệp khá thấp Trong toàn bộ các doanh nghiệp, có tới 59,7% là lao động phổ thông, có trình
độ phổ thông trung học và thấp hơn, chỉ có 9,5% tốt nghiệp cao đẳng và đại học, có 9,1% tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp và 21,7% công nhân kỹ thuật Trình độ học vấn và đào tạo của người lao động cũng rất khác nhau trong các loại hình doanh nghiệp: doanh nghiệp tư nhân có tỉ trọng lao động phổ thông cao nhất (87,2%) và doanh nghiệp có vốn nước ngoài có lao động với trình độ cao đẳng, đại học cao nhất (13,5%) Theo nguồn thông tin chính thức, đến nay trình độ học vấn và đào tạo cùa người lao động trong các doanh nghiệp chua được cải thiện đáng kế
li Thực trạng xây dựng chiên lược của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
1 Thực trạng năng lực cạnh tranh của D N N V V Việt Nam
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nói chung được đánh giá dựa trẽn các mặt như: Trình độ công nghệ sản xuất; tài sản và vốn của doanh nghiệp; các yếu tố đầu