1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Top 100 đề thi địa lí lớp 11 học kì 1, học kì 2 năm 2022 2023 có đáp án phần (14)

21 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Top 100 đề thi địa lí lớp 11 học kì 1, học kì 2 năm 2022 2023 có đáp án phần (14)
Trường học Trường Đại học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Địa lí
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2022-2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 235,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phòng Giáo dục và Đào tạo Đề thi Giữa học kì 2 Môn Địa Lí lớp 11 Thời gian làm bài 45 phút (Đề 1) Phần trắc nghiệm Câu 1 Ngành công nghiệp nào được coi là ngành kinh tế mũi nhọn của Liên Bang Nga, hàn[.]

Trang 1

Phòng Giáo dục và Đào tạo

Đề thi Giữa học kì 2 Môn: Địa Lí lớp 11

Thời gian làm bài: 45 phút

Câu 2. Từ lâu, Liên Bang Nga đã được coi là cường quốc về?

A Công nghiệp luyện kim

Trang 2

Câu 4. Sản phẩm nào sau đây không phải là sản phẩm nhập khẩu của Nhật Bản?

A Sản phẩm nông nghiệp

B Năng lượng: than, dầu mỏ, khí tự nhiên

C Nguyên liệu công nghiệp

D Sản phẩm công nghiệp chế biến

Câu 5. Đặc điểm dân số Nhật Bản là:

A Đông dân, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao

B Đông dân, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp

C Dân số trung bình, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao

D Dân sô trung bình, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp

Câu 6 Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên Nhật Bản có xu hướng:

A Thấp và ngày càng giảm

B Thấp nhưng ngày càng tăng

C Thấp và giữ ở mức ổn định

D Cao và ngày càng giảm

Câu 7 Nền công nghiệp Trung Quốc đã có những chuyển đổi nào sau đây?

A Nền kinh tế thị trường sang nền kinh tế chỉ huy

B Nền kinh tế chỉ huy sang nền kinh tế thị trường

C Từ sản xuất hàng chất lượng kém sang hàng chất lượng cao

D Từ Sản xuất hàng chất lượng cao sang hàng chất lượng kém

Câu 8. Đặc điểm lớn của địa hình Trung Quốc là:

Trang 3

A Thấp dần từ Bắc xuống Nam

B Thấp dần từ Tây sang Đông

C Cao dần từ Bắc xuống Nam

D Cao dần từ Tây sang Đông

Diện tích các đảo ở Nhật Bản theo thứ tự giảm dần là: Hônsu (225.800

km2) - Hôcaiđô (78.719 km2) - Kiuxiu (37.437 km2) - Xicôcư (18.545 km2) Chọn: B

Trang 5

cường quốc Nhiều sản phẩm công, nông nghiệp chủ yếu của LB Nga có tỉ trọng lớn trong Liên Xô cuối thập niên 80 thế kỉ XX: than đá (56,7%), dầu

mỏ (87,2%), khí tự nhiên (83,1%), điện (65,7%), thép (60,0%); gỗ, giấy và xenlulô (90,0%), lương thực (51,4%) (1 điểm)

- Những thành tựu của LB Nga sau năm 2000:

+ Vượt qua khủng hoảng, đang dần ổn định và đi lên (0,75 điểm)

+ Sản lượng các ngành kinh tế tăng, dự trữ ngoại tệ lớn thứ tư thế giới (năm 2005), đã thanh toán xong các khoản nợ nước ngoài từ thời kì Xô viết, giá trị xuất siêu ngày càng tăng, đời sống nhân dân từng bước được cải thiện (1 điểm)

+ Vị thế của LB Nga ngày càng nâng cao trên trường quốc tế Hiện nay,

LB Nga nằm trong nhóm nước có nền công nghiệp hàng đầu thế giới (G8) (0,75 điểm)

xuất nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt (0,75 điểm)

Phòng Giáo dục và Đào tạo

Đề thi Giữa học kì 2 Môn: Địa Lí lớp 11

Thời gian làm bài: 45 phút

(Đề 2)

Trang 6

Phần trắc nghiệm

Câu 1. Lãnh thổ LB Nga có các vùng kinh tế quan trọng nào dưới đây?

A Vùng Phía đông, phía bắc, phía tây, phía nam

B Vùng Trung Ương, trung tâm đất đen, U-ran, Viễn Đông

C Vùng biển, vùng đồng bằng, trung du, miền núi

D Vùng kinh tế trọng điểm miền Bắc, miền Trung, phía Nam

Câu 2 Nhận định nào sau đây không đúng về đặc điểm dân cư Nhật Bản?

A Nhật Bản là nước đông dân, tính tới 06/2017 dân số Nhật Bản đứng thứ 11 thế giới

B Phần nhỏ dân cư của Nhật Bản sinh sống ở các thành phố ven biển

C Người lao động cần cù, làm việc tích cực, có ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm rất cao

D Người Nhật rất chú trọng đầu tư cho giáo dục, y tế và giao thông công cộng

Câu 3. Tác động nào sau đây là không đúng với xu hướng già hóa dân số tới sự phát triển kinh tế- xã hội Nhật Bản?

A Tạo sức ép lớn lên quỹ phúc lợi xã hội

Trang 7

B Nguồn lao động bổ sung dồi dào

C Tuổi thọ trung bình của dân số tăng

D Nguồn tích lũy cho tái đầu tư sản xuất giảm

Câu 4. Đặc điểm nổi bật của sông ngòi Nhật Bản là:

A Ngắn, dốc

B Lưu vực sông rộng lớn

C Lưu lượng nước nhỏ

D Sông đều chảy ra biển

Câu 5. Đường bờ biển khúc khuỷu, nhiều vũng vịnh thuận lợi cho Nhật Bản phát triển ngành:

A du lịch sinh thái biển

B giao thông vận tải biển

C khai thác khoáng sản biển

D nuôi trồng hải sản

Câu 6. Dân cư Trung Quốc tập trung đông nhất ở vùng:

A Ven biển và thượng lưu các con sông lớn

B Ven biển và hạ lưu các con sông lớn

C.Ven biển và dọc theo con đường tơ lụa

D Phía Tây bắc của miền Đông

Câu 7. Trung Quốc có nhiều kiểu khí hậu không phải là do:

A Vị trí địa lí

B Quy mô lãnh thổ lớn

C Sự phân hóa địa hình đa dạng

Trang 8

D Nằm hoàn toàn trong khu vực nội chí tuyến

Câu 8. Nghành công nghiệp trụ cột trong chính sách công nghiệp mới của Trung Quốc là:

A Chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sản xuất máy bay, xây dựng

B Chế tạo máy, điện tử, dệt may, sản xuất ô tô, xây dựng

C Chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sản xuất ô tô, xây dựng

D Chế tạo máy, chế biến gỗ, hóa dầu, sản xuất ô tô, xây dựng

Trang 9

Chọn: B

Câu 3.

Do xu hướng già hóa dân số: số người già tăng, số trẻ em sinh ra ít (dự báo đến năm 2025 tỉ lệ trẻ em dưới 15 tuổi chỉ còn 11,7%, nên Nhật Bản đang phải đối mặt với nguy cơ thiếu nguồn lao động)

Chọn: B

Câu 4.

Do đặc điểm địa hình chủ yếu là đồi núi, hẹp ngang, sông ngòi chủ yếu chảy theo hướng tây bắc đông nam nên sông ngòi Nhật Bản ngắn và dốc Chọn: A

Trang 10

Do ven biển và hạ lưu các con sông lớn có điều kiện tự nhiên thuận lợi

để phát riển kinh tế nên dân cư Trung Quốc tập trung đông

Sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế Nhật Bản trong giai đoạn

1955 - 1973 là do những nguyên nhân chủ yếu:

- Chú trọng đầu tư hiện đại hoá công nghiệp (0,75 điểm)

- Tăng vốn (0,5 điểm)

- Gắn liền với áp dụng kĩ thuật mới (0,5 điểm)

- Tập trung cao độ vào phát triển các ngành then chốt, có trọng điểm theo từng giai đoạn (0,5 điểm)

- Duy trì cơ cấu kinh tê hai tầng, vừa phát triển các xí nghiệp lớn, vừa duy trì những tổ chức sản xuât nhỏ, thủ công (0,75 điểm)

Câu 2.

* Nhận xét

- Dân cư tập trung chủ yếu ở phía đông, tập trung với mật độ cao ở các đồng bằng lớn, vùng duyên hải, ở các thành phố (0,75 điểm)

Trang 11

- Vùng phía tây và phía bắc, dân cư rất thưa thớt, nhiều vùng rộng lớn ở phía bắc và phía tây có mật độ dưới 1 người/km2 (0,5 điểm)

* Giải thích

- Miền Đông có nhiều thuận lợi về tự nhiên (địa hình thấp, đồng bằng phù sa màu mỡ với diện tích rộng, khí hậu thuận lợi, nguồn nước dồi dào, ) (1 điểm)

- Miền Tây rất khó khăn về tự nhiên (diện tích khô hạn lớn, địa hình hiểm trở, khí hậu khắc nghiệt, ) (0,75 điểm)

Phòng Giáo dục và Đào tạo

Đề thi Giữa học kì 2 Môn: Địa Lí lớp 11

Thời gian làm bài: 45 phút

Trang 12

Câu 5. Các hải cảng lớn của Nhật Bản là:

A Cô-bê, I-ô-cô-ha-ma, Tô-ki-ô, Ô-xa-ca

B Cô-bê, I-ô-cô-ha-ma, Tô-ki-ô, Xen-đai

C Cô-bê, I-ô-cô-ha-ma, Tô-ki-ô, Ha-chi-nô-hê

D Cô-bê, I-ô-cô-ha-ma, Tô-ki-ô, Mu-rô-ran

Câu 6 Nông sản nào sau đây của Trung Quốc có sản lượng đứng hàng đầu trên thế giới?

A Lạc và mía

B Bông và thịt bò

C Bông và thịt lợn

D Thịt cừu và mía

Trang 13

Câu 7. Quan hệ hợp tác Việt – Trung hợp tác trên phương châm nào?

A Sơn thủy, tương liên, lí tưởng tương thông, văn hóa tương đồng, vận mệnh tương quan

B Láng giềng đoàn kết, hợp tác toàn diện, ổn định lâu dài, hướng tới tương lai

C Láng giềng hữu nghị, hợp tác toàn diện, ổn định lâu dài, hướng tới tương lai

D Láng giềng tốt, bạn bè tốt, đồng chí tốt, đối tác tốt

Câu 8. Các dân tộc thiểu số ở Trung Quốc sống tập trung chủ yếu ở:

A Hải đảo và vùng núi

B Vùng núi và biên giới

C Sơn nguyên Tây Tạng

D Biên giới và hải đảo

Trang 14

Chọn: C

Câu 2.

Vùng Viễn Đông là vùng giàu tài nguyên Phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản, khai thác gỗ, đóng tàu cơ khí, đánh bắt và chế biến hải sản Đây là vùng kinh tế sẽ phát triển để hội nhập vào khu vực châu Á - Thái Bình Dương

Chọn: C

Câu 7.

SGK/95, địa lí 11 cơ bản

Chọn: C

Trang 15

Câu 2 * Thuận lợi: - Nông nghiệp: Có các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ Khí hậu chuyển từ cận nhiệt sang ôn đới gió mùa, có nhiều sông lớn với nguồn nước dồi dào cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp (1,5 điểm) - Công nghiệp: Có nhiều loại khoáng sản như than đá, dầu mỏ, khí đốt, quặng sắt và quặng kim loại màu, sông ngòi có giá trị về thủy điện thuận lợi để phát triển nhiều ngành công nghiệp (1 điểm) * Khó

sinh hoạt (0,5 điểm)

Phòng Giáo dục và Đào tạo

Đề thi Giữa học kì 2 Môn: Địa Lí lớp 11

Thời gian làm bài: 45 phút

(Đề 4)

Phần trắc nghiệm

Câu 1. Nhận xét không chính xác về ngành giao thông vận tải của LB Nga?

A Có hệ thống giao thông vận tải tương đối phát triển với đủ các loại hình

Trang 16

B Đường ô tô đóng vai trò quan trọng trong phát triển vùng đông Xi bia

C Có thủ đô Mátcơva nổi tiếng thế giới về hệ thống đường xe điện ngầm

D Gần đây nhiều hệ thống đường giao thông được nâng cấp, mở rộng

Câu 2. Vùng kinh tế lâu đời và phát triển nhất của Liên Bang Nga là:

A Thiên tai khắc nghiệt: động đất, nủi lửa,…

B Biến đổi khí hậu, nhất là nước biển dâng

C Chuyển sang trồng các loại cây khác

D Phát triển nông nghiệp quảng canh

Câu 4. Sản phẩm nào không phải là sản phẩm thuộc ngành công nghiệp chế tạo của Nhật Bản?

Trang 17

B Thứ hai

C Thứ ba

D Thứ tư

Câu 6. Biên giới của Trung Quốc với các nước chủ yếu là:

A núi cao, hoang mạc

B sơn nguyên, rừng

C núi cao, sơn nguyên

D rừng, đồng cỏ

Câu 7 Sự đa dạng của tự nhiên Trung Quốc được thể hiện qua:

A sự đa dạng của địa hình và khí hậu

B sự đa dạng của sinh vật và khoáng sản

C sự khác biệt giữa miền Đông và miền Tây

D sự khác biệt giữa miền Bắc và miền Nam

Câu 8. Hướng nghiêng chính của địa hình Trung Quốc?

Trang 18

Câu 2 (2 điểm) Dựa vào hình dưới đây, nhận xét và giải thích sự khác nhau về phân bố sản xuất nông nghiệp giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc?

Trang 19

Mát-xcơ-va là trung tâm kinh tế, chính trị, khoa học, du lịch của vùng và cả nước

Chọn: A

Câu 7.

Sự đa dạng của tự nhiên Trung Quốc được thể hiện qua: sự khác biệt (phân hóa) giữa miền Đông và miền Tây về địa hình, khí hậu, khoáng sản, sinh vật, sông ngòi

Chọn: C

Câu 8.

Địa hình Trung Quốc cao ở phía Tây, thấp dần về phía Đông

Trang 20

- Đồng bằng nhỏ, hẹp nhưng đất đai màu mỡ (0,25 điểm)

- Sông ngòi có giá trị thủy điện (0,25 điểm)

- Khí hậu nằm trong khu vực gió mùa, mưa nhiều và có sự phân hóa đã giúp cho cơ cấu cây trồng đa dạng, phát triển nền nông nghiệp đa dạng (0,5 điểm)

* Khó khăn

- Địa hình chủ yếu là đồi núi, đồng bằng nhỏ hẹp, thiếu đất trồng trọt (0,5 điểm)

- Là nước nghèo tài nguyên khoáng sản (0,5 điểm)

- Thiên nhiên khắc nghiệt, có hơn 80 ngọn núi lửa hoạt động mỗi năm,

có hàng nghìn trận động đất lớn, nhỏ Có nhiều bão, mưa lớn gây ngập lụt

và sóng thần (0,5 điểm)

- Nằm ở Đông Á, giữa Thái Bình Dương, gồm 4 đảo lớn và hàng nghìn đảo nhỏ, cách xa đại lục, khó khăn cho giao lưu đường bộ với các nước và giữa các bộ phận của lãnh thổ đất nước (0,5 điểm)

Câu 2.

* Nhận xét:

- Miền Tây chủ yếu là chăn nuôi: Cừu, ngựa (0,25 điểm)

Trang 21

- Miền Đông: Là vùng nông nghiệp chính, phát triển mạnh (0,25 điểm)

- Các đồng bằng Đông Bắc, Hoa Bắc trồng lúa mì, ngô, củ cải đường (0,25 điểm)

- Đồng bằng Hoa Trung, Hoa Nam: lúa gạo, mía, chè, bông (0,25 điểm)

* Giải thích:

- Miền Đông có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp: địa hình thấp; có các đồng bằng châu thổ’ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ Khí hậu thích hợp cho trồng cây ôn đới ở phía bắc, cây cận nhiệt

ở phía nam Có nhiều mưa về mùa hạ và đây là nơi có hạ lưu của các con sông lớn, cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp Mặt khác, có điều kiện kinh tế-xã hội: Dân cư đông đúc, nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp, thị trường tiêu thụ lớn; dông dân, công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm phát triển, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển, sự hỗ trợ của công nghiệp,… (0,75 điểm)

- Miền Tây là các dãy núi cao, sơn nguyên, khí hậu ôn đới lục địa khắc nghiệt không thích hợp cho nông nghiệp Chủ yếu là đồng cỏ nên có thể chăn nuôi (0,25 điểm)

Ngày đăng: 15/02/2023, 10:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w