BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Đề số 01 ĐỀ THI GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2021 2022 Bài thi môn Địa lí 11 Thời gian 45 phút (không kể thời gian giao đề) I TRẮC NGHIỆM Câu 1 Các nước Mĩ Latinh giành độc lập khá sớm[.]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Đề số 01
ĐỀ THI GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2021 - 2022 Bài thi môn: Địa lí 11
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
I TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Các nước Mĩ Latinh giành độc lập khá sớm nhưng nền kinh tế phát triển chậm không phải do
A điều kiện tự nhiên khó khăn, tài nguyên thiên nhiên nghèo nàn
B duy trì xã hội phong kiến trong thời gian dài, chiến tranh tàn phá
C các thế lực bảo thủ của Thiên Chúa giáo tiếp tục cản trở kinh tế
D chưa xây dựng được đường lối phát triển kinh tế - xã hội tự chủ
Câu 2 Đặc điểm nổi bật về xã hội của khu vực Tây Nam Á là
A vị trí trung gian của 3 châu lục, lãnh thổ là hoang mạc
B dầu mỏ ở nhiều nơi, tập trung nhiều ở Vịnh Péc-xích
C có nền văn minh rực rỡ, phần lớn dân cư theo đạo Hồi
D phần lớn dân cư theo đạo Phật, nền văn minh lúa nước
Câu 3 Đặc điểm nào sau đây không đúng với khu vực Trung Á?
A Giàu tài nguyên thiên nhiên nhất là dầu mỏ, khí tự nhiên, than đá, sắt và đồng
B Điều kiện tự nhiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, nhất là chăn thả gia súc
C Đa dân tộc, có mật độ dân số thấp và tỉ lệ dân theo đạo hồi cao (trừ Mông Cổ)
D Từng có “con đường tơ lụa” đi qua nên tiếp thu được nhiều giá trị văn hóa
Câu 4 Hậu quả của biến đổi khí hậu là
A nhiệt độ Trái đất nóng lên B thiếu nguồn nước sạch
C thảm thực vật bị suy giảm D diện tích rừng bị thu hẹp
Câu 5 Ảnh hưởng của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến sự phát triển kinh tế -
xã hội không phải là
A khoa học công nghệ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
B tạo ra những bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ
C xuất hiện các ngành công nghệ có hàm lượng kỹ thuật cao
D chỉ tác động đến sự phát triển của ngành công nghiệp
Câu 6 Do lãnh thổ Hoa Kì vừa kéo dài lại vừa rộng nên đặc điểm tự nhiên đã thay đổi chủ yếu theo
A từ thấp lên cao, từ Bắc xuống Nam B từ thấp lên cao, từ ven biển vào nội địa
C từ Bắc xuống Nam, từ ven biển vào nội địa D không có sự thay đổi nhiều theo lãnh thổ Câu 7 Ranh giới phân chia khí hậu Hoa Kì theo hướng Đông Tây là
Trang 2A kinh tuyến 1000T B vĩ tuyến 400B C dãy Apalat D dãy ven biển
Câu 8 Đặc điểm nào sau đây không đặc trưng cho nền kinh tế Hoa Kì?
A Nền kinh tế thị trường điển hình B Nền kinh tế phụ thuộc nhiều xuất, nhập khẩu
C Nền kinh tế có quy mô lớn D Nền kinh tế có tính chuyên môn hoá cao
II TỰ LUẬN
Câu 1 (2 điểm) Chứng minh rằng trên thế giới, sự bùng nổ dân số diễn ra chủ yếu ở nhóm nước đang phát triển, sự già hoá dân số diễn ra chủ yếu ở nhóm nước phát triển?
Câu 2 (4 điểm) Phân tích những thuận lợi của vị trí địa lí và tài nguyên thiên nhiên đối với phát
triển nông nghiệp, công nghiệp ở Hoa Kì?
……… HẾT ………
Trang 3HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI VÀ ĐÁP ÁN
I TRẮC NGHIỆM (Mỗi câu trắc nghiệm tương ứng với 0,5 điểm)
II TỰ LUẬN (6 điểm)
1
- Sự bùng nổ dân số hiện nay trên thế giới chủ yếu diễn ra ở các nước đang phát
triển Các nước này chiếm khoảng 80% dân số và 95% số dân gia tăng hàng năm
của thế giới Hiện nay, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên trung bình năm của thế
giới khoảng 1 %, các nước phát triển là 0,1%, các nước đang phát triển là 1,2%
1,0
- Dân số thế giới đang có xu hướng già đi Trong cơ cấu theo độ tuổi, tỉ lệ người
dưới 15 tuổi ngày càng thấp, tỉ lệ người trên 65 tuổi ngày càng cao và tuổi thọ
dân số thế giới ngày càng tăng Dân số của nhóm nước phát triển trong độ tuổi từ
0 đến 14 tuổi ít hơn nhóm nước đang phát triển, nhưng độ tuổi 65 trở lên nhiều
hơn ở nhóm nước đang phát triển Theo chỉ tiêu phân loại về dân số, nhóm nước
phát triển có dân số già
1,0
2
a) Vị trí địa lí
- Nằm ở bán cầu Tây, giữa hai đại dương lớn (Đại Tây Dương và Thái Bình
Dương), tiếp giáp với Ca-na-đa và khu vực Mĩ Latinh
- Thuận lợi: ít bị ảnh hưởng của các cuộc chiến tranh thế giới trước đây, khả
năng mở rộng thị trường thuận lợi, có khả năng phát triển kinh tế biển,
0,5
0,5
b) Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Điều kiện thiên nhiên
* Vùng phía Tây (vùng Coóc-đi-e)
- Gồm các dãy núi trẻ cao trung bình trên 2000m, chạy song song theo hướng
Bắc - Nam, xen giữa là các bồn địa và cao nguyên có khí hậu hoang mạc và bán
hoang mạc Đây là nơi tập trung nhiều kim loại màu (vàng, đồng, bôxit, chì) Tài
nguyên năng lượng phong phú Diện tích rừng tương đối lớn
- Ven Thái Bình Dương có một số đồng bằng nhỏ, đất tốt, khí hậu cận nhiệt đới
và ôn đới hải dương
0,5
* Vùng phía Đông
- Dãy A-pa-lat cao trung bình 1000m - 1500m, sườn thoải, nhiều thung lũng rộng
cắt ngang, giao thông tiện lợi Khoáng sản chủ yếu: than đá, quặng sắt với trữ
0,5
Trang 4lượng lớn, lộ thiên Nguồn thuỷ năng phong phú Khí hậu ôn đới, có lượng mưa
tương đôi lớn
- Các đồng bằng phù sa ven Đại Tây Dương: diện tích tương đối lớn, đất phì
nhiêu, khí hậu mang tính chất ôn đới hải dương và cận nhiệt đới
* Vùng Trung tâm
- Gồm các bang nằm giữa dãy núi A-pa-lat và Rốc-ki
- Phần phía Tây và phía Bắc có địa hình đồi gò thấp, bao phủ bởi các đồng cỏ
rộng mênh mông, thuận lợi phát triển chăn nuôi Phần phía nam là đồng bằng
phù sa màu mỡ và rộng lớn, thuận lợi cho trồng trọt
- Khoáng sản có nhiều loại với trữ lượng lớn: than đá, quặng sắt, dầu mỏ, khí tự
nhiên
- Khí hậu: phía Bắc có khí hậu ôn đới, phía Nam có khí hậu cận nhiệt và nhiệt
đới
0,5
* A-la-xca và Ha-oai
- A-la-xca là bán đảo rộng lớn, nằm ở Tây Bắc của Mĩ, địa hình chủ yếu là đồi
núi Tài nguyên: có trữ lượng dầu mỏ và khí tự nhiên lớn
- Ha-oai là quần đảo nằm giữa Thái Bình Dương, có tiềm năng rất lớn về hải sản
và du lịch
0,5
Tài nguyên thiên nhiên
- Có nhiều loại tài nguyên với trữ lượng hàng đầu thế giới (sắt, đồng, thiếc, chì,
phốt phát, than đá, đất nông nghiệp, rừng)
- Đường bờ biển dài, hồ lớn (Ngũ Hồ) Sông ngòi có giá trị lớn về thủy năng,
giao thông và cung cấp nước
0,5
0,5
Trang 5BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Đề số 02
ĐỀ THI GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2021 - 2022 Bài thi môn: Địa lí 11
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
I TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Quốc gia nào sau đây không thuộc khu vực Trung Á?
A Áp-ga-ni-xtan B Ca-dắc-xtan C Tát-ghi-ki-xtan D U-dơ-bê-ki-xtan
Câu 2 Nguyên nhân khiến tình hình kinh tế nhiều nước ở Mĩ la tinh từng bước được cải thiện không phải là do
A thực hiện công nghiệp hóa, tăng cường buôn bán với nước ngoài
B tập trung củng cố bộ máy nhà nước, cải cách kinh tế
C phát triển giáo dục, quốc hữu hóa một số ngành kinh tế
D đẩy mạnh chống tham nhũng, tăng cường buôn bán nội địa
Câu 3 Bốn công nghệ trụ cột của cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại là
A công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu, công nghệ năng lượng, công nghệ thông tin
B công nghệ hóa học, công nghệ vật liệu, công nghệ năng lượng, công nghệ thông tin
C công nghệ hóa học, công nghệ sinh học, công nghệ năng lượng, công nghệ vật liệu
D công nghệ điện tử, công nghệ tin học, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin
Câu 4 Tính đến tháng 1/2007, số quốc gia thành viên của tổ chức thương mại thế giới là
A 149 B 150 C 151 D.152
Câu 5 Xu hướng toàn cầu hóa không có biểu hiện nào sau đây?
A Thương mại thế giới phát triển mạnh B Đầu tư nước ngoài tăng nhanh
C Thị trường tài chính quốc tế thu hẹp D Các công ty xuyên quốc gia có vai trò lớn
Câu 6 Điểm nào sau đây không đúng với lãnh thổ vùng phía Tây Hoa Kì?
A Đồng bằng rộng lớn B Diện tích rừng lớn
C Tài nguyên năng lượng phong phú D Kim loại màu nhiều
Câu 7 Nguyên nhân chủ yếu dân số Hoa Kì tăng nhanh yếu là do
A tỉ lệ sinh cao B cơ cấu dân số trẻ C tỉ lệ tử thấp D tỉ lệ nhập cư lớn
Câu 8 Hiện nay, dân số Hoa Kì xếp thứ
A Thứ hai, sau Trung Quốc B Thứ ba, sau Trung Quốc, Ấn Độ
C Thứ hai, sau Ấn Độ D Thứ ba, sau Ấn Độ, Trung Quốc
Trang 6II TỰ LUẬN
Câu 1 (4 điểm) Nêu đặc trưng và tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
đến nền kinh tế - xã hội thế giới?
Câu 2 (2 điểm) Vì sao các nước Mĩ Latinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế,
nhưng tỉ lệ người nghèo ở khu vực này vẫn cao?
……… HẾT ………
Trang 7HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI VÀ ĐÁP ÁP
I TRẮC NGHIỆM (Mỗi câu tương ứng với 0,5đ)
II TỰ LUẬN (6 điểm)
1
* Đặc trưng của của cuộc cách mạnh khoa học và công nghệ hiện đại
- Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại được tiến hành vào cuối thế kỉ
XX, đầu thế kỉ XXI
- Đặc trưng của cuộc cách mạng này là sự xuất hiện và phát triển nhanh chóng
công nghệ cao Đây là các công nghệ dựa vào những thành tựu khoa học mới,
với hàm lượng tri thức cao
- Các công nghệ này đã tác động mạnh mẽ và sâu sắc đến sự phát triển kinh tế -
xả hội
- Bốn công nghệ trụ cột tạo ra nhiều thành tựu nhất, bao gồm: công nghệ sinh
học, công nghệ vật liệu, công nghệ năng lượng, công nghệ thông tin
0,5
0,5
0,5
0,5
* Tác động của cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến sự phát triển kinh
tế - xã hội
- Khoa học và công nghệ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, có thể trực tiếp
làm ra sản phẩm (sản xuất phần mềm, các ngành công nghiệp diện tử, )
- Xuất hiện các ngành công nghiệp có hàm lượng kĩ thuật cao (sản xuất vật liệu
mới, công nghệ gen, ), các dịch vụ nhiều kiến thức (bảo hiểm, viễn thông, )
- Thay đổi cơ cấu lao động: Tỉ lệ những người làm việc bằng trí óc để trực tiếp
tạo ra sản phẩm (như các lập trình viên, những nhà thiết kế công nghệ, sản phẩm
trên máy tính ) ngày càng cao
- Phát triển nhanh chóng mậu dịch quốc tế, đầu tư của nước ngoài trên phạm vi
toàn cầu
0,5
0,5
0,5
0,5
2
- Do hậu quả bóc lột nặng nề của chủ nghĩa tư bản Hoa Kì, Anh, Tây Ban Nha,
- Do các nhà lãnh đạo của các nước Mĩ Latinh không kịp thời đề ra đường lối
phát triển kinh tế độc lập mang tính cải cách, sáng tạo phù hợp với tình hình thực
tế đất nước
0,75
Trang 8- Ngoài ra, còn do một số nguyên nhân khác, như: người dân hài lòng với những
thuận lợi do thiên nhiên ban tặng, không cần lao động vất vả; do truyền thông
văn hoá với chủ nghĩa chuyên chế, do các thế lực bảo thủ của Thiên chúa giáo
không tạo điều kiện cho xây dựng chế độ độc lập cả về chính trị và phát triển
kinh tế, nên rơi vào vòng lệ thuộc tư bản nước ngoài,
0,75
Trang 9BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Đề số 03
ĐỀ THI GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2021 - 2022 Bài thi môn: Địa lí 11
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
I TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Quốc gia nào sau đây có diện tích tự nhiên rộng lớn nhất ở khu vực Tây Nam Á?
A Ả-rập Xê-út B Iran C Thổ Nhĩ Kỳ D Áp-ga-ni-xtan
Câu 2 Quốc gia nào sau đây có diện tích tự nhiên rộng lớn nhất khu vực Trung Á?
A Mông Cổ B Ca-dắc-xtan C U-dơ-bê-ki-xtan D Tuốc-mê-ni-xtan
Câu 3 Hậu quả của nhiệt độ Trái Đất tăng lên là
A thảm thực vật bị thiêu đốt B mực nước ngầm hạ thấp
C suy giảm hệ sinh vật D băng tan nhanh
Câu 4 Hệ quả nào sau đây không phải là của khu vực hóa kinh tế?
A Tạo nên động lực thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế
B Tăng cường tự do hóa thương mại, đầu twu dịch vụ
C Tăng cường quá trình toàn cầu hóa kinh tế
D Gia tăng khoảng cách giàu nghèo giữa các nước
Câu 5 Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước ngọt là do
A khai thác rừng bừa bãi B nạn du canh du cư
C lượng chất thải công nghiệp tăng D săn bắt động vật quá mức
Câu 6 Vùng phía Đông Hoa Kì có địa hình chủ yếu là
A đồng bằng phù sa sông, dãy núi già, độ cao trung bình
B đồng bằng ven biển, dãy núi già, độ cao trung bình
C gò đồi thấp, nhiều đồng bằng phù sa, đồng cỏ rộng
D đồng bằng ven biển chạy song song các dãy núi trẻ cao
Câu 7 Dân cư Hoa Kì có xu hướng nào sau đây?
A Chuyển từ các bang vùng Đông Bắc đến các bang phía Nam, ven Thái Bình Dương
B Chuyển từ các bang phía Nam, ven Thái Bình Dương đến các bang vùng Đông Bắc
C Chuyển từ các bang phía Nam đến các bang phía Tây, ven Thái Bình Dương
D Chuyển từ các bang vùng Đông Bắc, phía Nam đến các bang ven Thái Bình Dươmg
Câu 8 Phân bố dân cư của Hoa Kì có đặc điểm nào sau đây?
A Người Anh điêng phân bố ở nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi, người nhập cư sống ở vùng hiểm trở miền Tây
Trang 10B Người Anh điêng phân bố ở vùng đồng bằng và ven biển, người nhập cư sống ở vùng nội địa và vùng núi
C Người nhập cư phân bố ở nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi, người Anh điêng sống ở vùng hiểm trở miền Tây
D Người Anh điêng phân bố chủ yếu ở A-lat-ca, Ha-oai, còn người nhập cư sống ở vùng trung tâm
Bắc Mĩ
II TỰ LUẬN
Câu 1 (4 điểm) Trình bày các biểu hiện chủ yếu của toàn cầu hoá kinh tế Xu hướng toàn cầu hoá
kinh tế dẫn đến những hệ quả gì?
Câu 2 (2 điểm) Những nguyên nhân nào làm cho kinh tế các nước Mĩ Latinh phát triển không ổn
định?
……… HẾT ………
Trang 11HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI VÀ ĐÁP ÁN
I TRẮC NGHIỆM (Mỗi câu trắc nghiệm tương ứng với 0,5 điểm)
II TỰ LUẬN (6 điểm)
1
* Những biểu hiện chủ yếu của toàn cầu hoá kinh tế
- Toàn cầu hoá là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về nhiều mặt, từ
kinh tế đến văn hoá, khoa học Toàn cầu hoá kinh tế có tác động mạnh mẽ đến
mọi mặt của nền kinh tế - xã hội thế giới Nền kinh tế toàn cầu hoá có những
biểu hiện rõ nét như: thương mại thế giới phát triển mạnh, đầu tư nước ngoài
tăng nhanh, thị trường tài chính quốc tế mở rộng, các công ti xuyên quốc gia có
vai trò ngày càng lớn
- Thương mại thế giới phát triển mạnh Tốc độ tăng trưởng của thương mại luôn
cao hơn tốc độ tăng trưởng của toàn bộ nền kinh tế thế giới Tổ chức Thương mại
Thế giới (WTO) với 150 thành viên (tính đến tháng 1 - 2007) chiếm khoảng 90%
số dân, chi phối 95% hoạt động thương mại của thê' giới và có vai trò quan trọng
trong việc thúc đẩy tự do hoá thương mại, làm cho nền kinh tế thế giới phát triển
năng động hơn
- Đầu tư nước ngoài tăng nhanh Từ năm 1990 đến năm 2015, đầu tư nước ngoài
đã tăng từ 1774 tỉ USD lên 120538 tỉ USD Trong đầu tư nước ngoài, lĩnh vực
dịch vụ ngày càng chiếm tỉ trọng lớn, trong đó nổi lên hàng đầu là các hoạt động
tài chính, ngân hàng, bảo hiểm
- Thị trường tài chính quốc tế mở rộng Với hàng vạn ngân hàng được nối với
nhau qua mạng viễn thông điện tử, một mạng lưới liên kết toàn cầu đã và đang
mở ra trên toàn thế giới Các tổ chức quốc tế như Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF),
Ngân hàng Thế giới (WB) ngày càng có vai trò quan trọng trong phát triển kinh
tế toàn cầu, cũng như trong đời sông kinh tế- xã hội của các quốc gia
- Các công ti xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn Với phạm vi hoạt động
rộng, ở nhiều quốc gia khác nhau, các công ti xuyên quốc gia nắm trong tay
nguồn của cải vật chất rất lớn và chi phôi nhiều ngành kinh tế quan trọng Hiện
nay, toàn thế giới có trên 60 nghìn công ti xuyên quốc gia với khoảng 500 nghìn
chi nhánh Các công ti xuyên quốc gia chiếm 30% tổng giá trị GDP toàn thế giới,
2/3 buôn bán quốc tế, hơn 75% đầu tư trực tiếp và trên 75% việc chuyển giao
0,75
0,75
0,5
0,5
0,5