VietJack com Facebook Học Cùng VietJack Học trực tuyến khoahoc vietjack com Youtube VietJack TV Official ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I ĐỊA LÍ 11 I NỘI DUNG LÝ THUYẾT 1 Sự tương phản về trình độ phát triển[.]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I - ĐỊA LÍ 11
I NỘI DUNG LÝ THUYẾT
1 Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước
- GDP bình quân đầu người chênh lệch lớn giữa các nước phát triển và đang phát triển
- Trong cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế:
+ Các nước phát triển khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất, thấp nhất là nông nghiệp + Các nước đang phát triển thì tỉ trọng của nông nghiệp cao nhất, thấp nhất là khu vực dịch vụ
- Tuổi thọ trung bình của các nước phát triển cao hơn các nước đang phát triển
- Chỉ số HDI các nước phát triển cao hơn các nước đang phát triển
* Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
- Cuối thế kỷ XX, đầu thế kỉ XXI, cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại xuất hiện
- Đặc trưng: bùng nổ công nghệ cao
+ Dựa vào thành tựu KH mới với hàm lượng tri thức cao
+ Bốn công nghệ trụ cột: công nghệ sinh học; công nghệ vật liệu; công nghệ năng lượng; công nghệ thông tin
=> Tác dụng: thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ, đông thời hình thành nền kinh tế tri thức - nền kinh tế dựa trên tri thức, kĩ thuật, công nghệ cao
2 Xu hướng toàn cầu hoá kinh tế
Khái niệm: Là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về nhiều mặt: kinh tế, văn hóa,
khoa học,… Toàn cầu hoá kinh tế có tác động mạnh mẽ đến mọi mặt của nền kinh tế - xã hội thế giới
a) Toàn cầu hóa về kinh tế
- Thương mại phát triển
+ Tốc độ tăng trưởng thương mại luôn cao
+ Hình thành tổ chức Thương mại toàn cầu WTO với 164 thành viên (2016)
- Đầu tư nước ngoài tăng nhanh
+ Tổng giá trị đầu tư nước ngoài tăng nhanh
+ Trong đó dịch vụ chiếm tỉ trọng ngày càng lớn, nổi lên là tài chính, ngân hàng, bảo hiểm,…
- Thị trường tài chính quốc tế mở rộng
+ Hình thành mạng lưới liên kết tài chính
+ Các tổ chức tài chính toàn cầu IMF, WB,… đóng vai trò to lớn trong nền kinh tế - xã hội thế giới
- Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn
+ Số lượng ngày càng nhiều, phạm vi hoạt động rộng lớn
+ Nắm trong tay khối lượng tài sản lớn, chi phối mạnh mẽ các hoạt động kinh tế của nhân loại
b) Hệ quả của toàn cầu hóa
Trang 2- Tích cực: thúc đẩy sản xuất phát triển, tăng trưởng kinh tế, đầu tư, tăng cường hợp tác
+ Phân bố nhiều nơi với nhiều loại
- Sông ngòi: Sông Nil
- Khó khăn: khai thác tài nguyên quá mức, môi trường bị tàn phá, hiện tượng hoang mạc hóa
- Giải pháp: Cần khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên
b) Một số vấn đề dân cư và xã hội
- Tỉ suất sinh cao nên dân số tăng nhanh
- Tuổi thọ trung bình thấp
- Dịch bệnh HIV
- Trình độ dân trí thấp, nhiều hủ tục
- Xung đột sắc tộc, đói nghèo, bệnh tật
=> Cần sự cải thiện cuộc sống
- Cần ổn định để phát triển kinh tế
- Cần sự giúp đỡ của thế giới về y tế, giáo dục, lương thực chống đói nghèo và bệnh tật
c) Một số vấn đề kinh tế
- Đa số các nước Châu Phi nghèo, kém phát triển
- Qui mô nền kinh tế quá nhỏ bé
+ Nhiều loại kim loại màu, kim loại quý và nhiên liệu
+ Tài nguyên đất, khí hậu thuận lợi cho phát triển rừng, chăn nuôi gia súc, trồng cây công nghiệp và cây ăn quả nhiệt đới
- Khó khăn: Khai thác nhiều
Trang 3* Dân cư và xã hội
- Dân cư còn nghèo đói
- Thu nhập giữa người giàu và nghèo có sự chênh lệch rất lớn
- Đô thị hóa tự phát => đời sống dân cư khó khăn => ảnh hưởng vấn đề xã hội và phát triển kinh tế
+ Chưa xây dựng được đường lối phát triển kinh tế, xã hội độc lập, tự chủ
+ Hiện nay, các quốc gia Mĩ Latinh đang cải cách
5 Một số vấn đề khu vực Tây Nam Á
a) Nét tương đồng giữa hai khu vực Tây Nam Á và Trung Á
- Là những khu vực có vị trí mang tính chiến lược
- Khí hậu khô hạn
- Giàu tài nguyên khoáng sản (dầu mỏ)
- Đang tồn tại những mâu thuẫn liên quan đến tranh chấp quyền lợi về đất đai, tài nguyên dẫn đến các cuộc xung đột sắc tộc, tôn giáo và khủng bố
b) Vai trò cung cấp cấp dầu mỏ
Trữ lượng dầu mỏ lớn, Tây Nam Á chiếm 50% thế giới => nguồn cung chính cho thế giới
=> trở thành nơi cạnh tranh ảnh hưởng của nhiều cường quốc
c) Xung đột sắc tộc, tôn giáo và nạn khủng bố
- Nguyên nhân: Tranh giành đất đai, nguồn nước và tài nguyên; Can thiệp của nước ngoài,
các tổ chức cực đoan
- Biểu hiện: xung đột dai dẳng của người Arab-Do thái
- Hậu quả: tình trạng đói nghèo ngày càng tăng
6 Tự nhiên và dân cư Hoa Kì
+ Ha-oai: có diện tích hơn 16 ngàn km2 Đây là 1 quần đảo nằm ở Châu Đại Dương
- Hình dạng lãnh thổ cân đối là một thuận lợi cho phân bố sản xuất và phát triển giao thông
* Vị trí địa lí
- Nằm ở bán cầu Tây
- Nằm giữa 2 đại dương lớn: Đại Tây Dương và Thái Bình Dương
Trang 4- Tiếp giáp Canada và khu vực Mỹ La tinh
b) Điều kiện tự nhiên
* Phần lãnh thổ Hoa Kì nằm ở trung tâm Bắc Mĩ
- Miền Tây
+ Địa hình: bao gồm các dãy núi trẻ cao TB > 2000m chạy theo hướng B-N, xen giữa là các
bồn địa và cao nguyên Ven biển Thái Bình Dương là những đồng bằng nhỏ
+ Khí hậu:
• Vùng ven biển TBD: cận nhiệt đới và ôn đới hải dương
• Vùng nội địa bên trong: khí hậu hoang mạc và bán hoang mạc
+ Tài nguyên: nhiều kim loại màu: vàng, đồng, chì,…; tài nguyên năng lượng phong phú;
diện tích rừng tương đối lớn; đất ven biển phì nhiêu
- Miền Đông
Bao gồm dãy núi già Apalat và các đồng bằng ven Đại Tây Dương
+ Dãy Apalat:
• Địa hình: cao trung binhg 1000 - 1500m, sườn thoải, nhiều thung lung cắt ngang
• Khí hậu: ôn đới, có lượng mưa tương đối lớn
• Tài nguyên: sắt, than đá, thuỷ năng,…
+ Đồng bằng ven Đại Tây Dương
• Địa hình: rộng lớn, bằng phẳng
• Khí hậu: ôn đới hải dương, cận nhiệt đới
• Tài nguyên: dầu mỏ, khí tự nhiên, đất phì nhiêu,…
- Vùng Trung tâm
+ Địa hình: phía bắc và phía tây có địa hình gò đồi thấp, nhiều đồng ruộng; phía nam là đồng bằng phù sa màu mỡ, rộng lớn
+ Khí hậu: ôn đới (phía Bắc), cận nhiệt đới (ven vịnh Mêhicô)
+ Tài nguyên: than đá, quặng sắt, dầu mỏ, khí tự nhiên
* A-la-xca và Ha-oai
- A-la-xca
+ Là bán đảo rộng lớn, nằm ở tây bắc của Bắc Mĩ
+ Địa hình chủ yếu là đồi núi
+ Tài nguyên: dầu mỏ, khí thiên nhiên
- Ha-oai: Nằm giữa Thái Bình Dương có nhiều tiềm năng rất lớn về hải sản và du lịch
c) Các ngành kinh tế
* Dịch vụ
Chiếm tỉ trọng cao nhất, năm 2019 là 80% GDP
- Ngoại thương: Đứng đầu thế giới
- Giao thông vận tải: Hệ thống đường và phương tiện hiện đại nhất thế giới
- Các ngành tài chính, thông tin liên lạc, du lịch
+ Ngành ngân hàng và tài chính hoạt động khắp thế giới, tạo nguồn thu và lợi thế cho kinh
tế của Hoa Kì
+ Thông tin liên lạc rất hiện đại
Trang 5+ Ngành du lịch phát triển mạnh
* Công nghiệp
- Là ngành tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu
- Tỉ trọng trong GDP có xu hướng giảm
- Sản xuất công nghiệp gồm 3 nhóm ngành:
+ Công nghiệp chế biến
+ Công nghiệp điện lực: nhiệt điện, điện nguyên tử, thuỷ điện,…
+ Công nghiệp khai khoáng đứng đầu thế giới
- Cơ cấu giá trị sản lượng giữa các ngành có sự thay đổi: giảm tỉ trọng các ngành công nghiệp truyền thống tăng các ngành công nghiệp hiện đại
- Phân bố:
+ Trước đây: tập trung ở Đông Bắc với các ngành truyền thống
+ Hiện nay: mở rộng xuống phía nam và Thái Bình Dương với các ngành công nghiệp hiện đại
* Nông nghiệp
- Đứng hàng đầu thế giới
- Chiếm tỉ trọng nhỏ 1,0% GDP năm 2019
- Cơ cấu có sự chuyển dịch: giảm tỉ trọng thuần nông và tăng tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp
- Phân bố: đa dạng hóa nông sản trên cùng lãnh thổ Các vành đai chuyên canh đã chuyển thành vùng sản xuất nhiều loại nông sản hàng hoá theo mùa vụ
- Hình thức: chủ yếu là trang trại Nhìn chung số lượng trang trại giảm nhưng diện tích trung bình lại tăng
- Nền nông nghiệp hàng hóa được hình thành sớm và phát triển mạnh
- Là nước xuất khẩu nông sản lớn nhất thế giới
- Nông nghiệp cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
7 EU - Liên minh khu vực lớn trên thế giới
a) Quá trình hình thành và phát triển
* Sự ra đời và phát triển
- Sau chiến tranh thế giới thứ 2, các nước Tây Âu tăng cường liên kết
- Năm 1951 thành lập Cộng đồng Than và thép châu Âu Gồm 6 nước: Pháp, CHLB Đức,
Ý, Bỉ, Hà Lan, Luc-xăm-bua
- Năm 1957: Cộng đồng Kinh tế châu Âu (EEC)
- Năm 1958: Cộng đồng Nguyên tử châu Âu
- Năm 1967: thống nhất 3 tổ chức trên thành Cộng đồng châu Âu (EC)
- Năm 1993, với hiệp ước Ma-xtrich - đổi tên thành Liên minh châu Âu (EU)
- Từ 6 nước ban đầu (1957) đến 2007 là 27 nước ( hiện nay 2018 EU có: 27 nước, Anh vừa rời EU)
* Mục đích và thể chế
- Mục đích:
+ Xây dựng, phát triển một khu vực mà ở đó hàng hóa, dịch vụ, con người, tiền vốn được
tự do lưu thông giữa các thành viên
Trang 6+ Tăng cường hợp tác, liên kết không chỉ về kinh tế, luật phápnội vụ mà cả trên lĩnh vực
an ninh và đối ngoại
- Thể chế:
+ Hội đồng châu Âu
+ Nghị viện châu Âu
+ Hội đồng bộ trưởng EU
+ Ủy ban liên minh châu Âu
b) Vị thế của eu trong nền kinh tế thế giới
* Trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới
- EU thành công trong việc tạo ra 1 thị trường chung có khả năng đảm bảo cho hàng hoá, con người, dịch vụ, tiền vốn được tự do lưu giữa các nước thành viên và sử dụng đồng tiền chung (ơ- rô)
- Vẫn có sự chênh lệch đáng kể về trình độ phát triển giữa các nước
* Tổ chức thương mại hàng đầu
- Kinh tế EU phụ thuộc nhiều vào xuất, nhập khẩu
- Giữa các nước dỡ bỏ thuế quan trong buôn bán và có chung mức thuế với các nước ngoài
EU
- EU dẫn đầu thế giới về thương mại
- EU là bạn hàng lớn nhất của các nước đang phát triển
- EU hạn chế nhập nhiều mặt hàng công nghiệp và trợ giá cho nông sản
8 EU - Hợp tác, liên kết để cùng phát triển
a) Thị trường chung châu Âu
* Tự do lưu thông: 1993, EU thiết lập thị trường chung
- Tự do di chuyển: tự do đi lại, cư trú, nơi làm việc
- Tự do lưu thông dịch vụ: tự do dịch vụ vận tải, thông tin lien lạc, ngân hàng, kiểm toán, du lịch,…
- Tự do lưu thông hàng hóa: các sản phẩm sản xuất tại một nước thuộc EU được tự do lưu thông và bán trong khu vực mà k phải chịu thuế
- Tự do lưu thông tiền vốn: các hạn chế đốii với giao dịch thanh toán bị hoãn bỏ
* Euro (ơ-rô) - đồng tiền chung của EU
- Năm 1999: chính thức được lưu thông
- Năm 2004: có 13 nước thành viên sử dụng
- Lợi ích:
+ Nâng cao sức cạnh tranh của thị trường chung
+ Xóa bỏ những rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ
+ Tạo thuận lợi việc chuyển giao vốn
+ Đơn giản công tác kế toán của các doanh nghiệp đa quốc gia
b) Hợp tác trong sản xuất và dịch vụ
* Sản xuất máy bay E-bớt
- Do Anh, Pháp, Đức sáng lập Hiện nay, đang phát triển mạnh và cạnh tranh với các hãng chế tạo máy bay của Hoa Kỳ
Trang 7* Đường hầm giao thông dưới biển Măng-sơ
- Nối liền nước Anh với châu Âu lục địa được hoàn thành vào 1994
- Là tuyến đường giao thông quan trọng ở châu Âu
- Lợi ích:
+ Hàng hóa vận chuyển trực tiếp từ Anh tới lục địa không cần trung chuyển bằng phà và ngược lại
+ Đường sắt siêu tốc được đưa vào sử dụng có thể cạnh tranh với vận tải hàng không
c) Liên kết vùng châu Âu (Euroregion)
* Khái niệm liên kết vùng châu Âu
- Euroregion - từ ghép của Europe (châu Âu) và region (vùng) - chỉ một khu vực biên giới của EU mà ở đó người dân các nước khác nhau tiến hành các hoạt động hợp tác, lien kết sâu rộng về các mặt kinh tế, xã hội và văn hoá trên cơ sở tự nguyện
- Năm 2000, EU có khoảng 140 liên kết vùng
* Liên kết vùng Ma-xơ Rai-nơ
- Đây là một ví dụ cụ thể về liên kết vùng Hình thành tại biên giới Hà Lan, Đức và Bỉ
- Hàng ngày có khoảng 30 nghìn người đi sang nước láng giềng làm việc
9 Tự nhiên, dân cư, xã hội Liên bang Nga
a) Vị trí địa lí và lãnh thổ
- Diện tích lớn nhất thế giới (17,1 triệu km2)
- Lãnh thổ trải dài trên hai châu lục Á và Âu
- Vị trí: Tiếp giáp với 14 nước, nhiều biển và đại dương
- Đánh giá:
+ Thuận lợi: Tạo cho cảnh quan thiên nhiên đa dạng; Giao lưu và phát triển các ngành kinh tế, nhất là kinh tế biển
+ Khó khăn: Bảo vệ an ninh - quốc phòng; quản lí và khai thác lãnh thổ
b) Điều kiện tự nhiên
Yếu tố
tự
nhiên
- Đồng bằng Đông Âu
- Đồng bằng Tây Xibia
và các vùng trũng
- Núi cao và sơn nguyên
- Thuận lợi: Trồng cây lương thực, thực phẩm, chăn nuôi và phát triển kinh tế xã hội ở phía Tây
- Khó khăn: Núi và cao nguyên chiếm diện tích lớn ở phía Đông
Khoáng
sản
Giàu có và đa dạng bậc nhất thế giới: dầu
mỏ, khí tự nhiên, than đá, sắt, vàng, kim
cương,…
- Thuận lợi: Phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, năng lượng, luyện kim,
Trang 8- Khó khăn: phân bố chủ yếu ở vùng núi nên khó khai thác
Khí hậu Phân hóa đa dạng
+ Chủ yếu là ôn đới (80%)
- Dân số đông: 146,8 triệu người (2017), đứng thứ 9 trên thế giới
- Dân số có xu hướng giảm liên tục qua các năm
- Có hơn 100 dân tộc, 80% là người Nga, ngoài ra còn có người Tác-ta, Chu-vát, Bát-xkia
- Mật độ dân số trung bình thấp (8,4 người/km2), dân cư phân bố không đều
- Tỉ lệ dân thành thị cao (70%)
* Xã hội
- Là cường quốc văn hóa và khoa học:
+ Nhiều công trình kiến trúc nổi tiềng
+ Nhiều tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị
+ Nhiều nhà khoa học, tư tưởng tài ba
Trang 9C Đức
D Hoa Kì
Chọn D
Câu 3 Đặc điểm chung của nhóm các nước phát triển là
A GDP bình quân đầu người thấp, chỉ số HDI ở mức cao, nợ nước ngoài nhiều
B GDP bình quân đầu người cao, chỉ số HDI ở mức cao, đầu tư nước ngoài nhiều
C GDP bình quân đầu người thấp, chỉ số HDI ở mức thấp, đầu tư nước ngoài nhiều
D GDP bình quân đầu người cao, chỉ số HDI ở mức thấp, nợ nước ngoài nhiều
Chọn B
Câu 4 WTO là tên viết tắt của tổ chức nào sau đây?
A Tổ chức Thương mại thế giới
B Liên minh châu Âu
C Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mĩ
D Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương
Chọn A
Câu 5 Hệ quả nào sau đây không phải là của khu vực hóa kinh tế?
A Tăng cường quá trình toàn cầu hóa kinh tế
B Gia tăng khoảng cách giàu nghèo giữa các nước
C Tạo nên động lực thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế
D Tăng cường tự do hóa thương mại, đầu twu dịch vụ
Chọn B
Câu 6 Toàn cầu hóa không dẫn đến hệ quả nào sau đây?
A Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế toàn cầu
B Thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa các nước
C Làm gia tăng khoảng cách giàu nghèo giữa các nước
D Đẩy mạnh đầu tư và tăng cường hợp tác quốc tế
Chọn B
Câu 7 Hậu quả của gia tăng dân số tăng nhanh là
A gia tăng xung đột sắc tộc, tôn giáo
B chi phí lợi xã hội cho người già tăng
C tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm
D gia tăng khoảng cách giàu nghèo
Chọn C
Câu 8 Hậu quả của biến đổi khí hậu là
A thiếu nguồn nước sạch
B diện tích rừng bị thu hẹp
C thảm thực vật bị suy giảm
D nhiệt độ Trái Đất nóng lên
Chọn D
Câu 9 Suy giảm đa dạng sinh học không dẫn đến hậu quả nào sau đây?
A Xuất hiện nhiều loài sinh vật mới
Trang 10B Mất đi nhiều loài sinh vật
C Nhiều gen di truyền, nguồn thực phẩm hạn chế
D Nhiều nguồn nguyên liệu cho sản xuất bị mất
Chọn A
Câu 10 Sự bùng nổ dân số hiện nay trên thế giới diễn ra chủ yếu ở
A các nước đang phát triển
B các nước công nghiệp mới
C các nước phát triển
D khu vực châu Phi
Chọn A
Câu 11 Để hạn chế gây ô nhiễm không khí cần phải
A phát triển nền nông nghiệp sinh thái
B cải tạo đất trồng
C cắt giảm lượng khí thải CO2 và CFCS
D cấm khai thác rừng
Chọn C
Câu 12 Việc khai thác khoáng sản ở châu Phi đã
A nhanh chóng tàn phá môi trường
B làm tăng diện tích đất trồng trọt
C giữ được nguồn nước ngầm
D thúc đẩy nhanh quá trình phong hóa đất
B quy mô dân số đông nhất thế giới
C tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cao
D tỉ suất gia tăng cơ giới lớn
Chọn C
Câu 15 Khoáng sản nổi bật ở khu vực Mĩ Latinh không phải là
A kim loại màu
B kim loại quý
Trang 11A Cây công nghiệp, cây ăn quả nhiệt đới, chăn nuôi gia súc
B Cây lương thực, cây ăn quả nhiệt đới, chăn nuôi gia súc nhỏ
C Cây lương thực, cây công nghiệp nhiệt đới, chăn nuôi gia súc nhỏ
D Cây công nghiệp, cây lương thực, chăn nuôi gia đại gia súc
Chọn A
Câu 17 Ở Mĩ Latinh, các chủ trang trại chiếm giữ phần lớn diện tích đất canh tác là do
A cải cách ruộng đất không triệt để
B không ban hành chính sách cải cách ruộng đất
C người dân ít có nhu cầu sản xuất nông nghiệp
D người dân tự nguyện bán đất cho các chủ trang trại
Chọn A
Câu 18 Đặc điểm nổi bật về tự nhiên của khu vực Tây Nam Á là
A có nền văn minh rực rỡ, phần lớn dân cư theo đạo hồi
B là cầu nối giữa Châu Á và Châu Nam Cực
C vị trí trung gian của 2 châu lục và 3 lục địa
D dầu mỏ ở nhiều nơi, tập trung nhiều ở vùng Vịnh Péc-xích
Chọn D
Câu 19 Ngành trồng bông và một số cây công nghiệp có khả năng phát triển ở Trung Á nếu
A phát triển thủy lợi
C phát triển công nghiệp chế biến
B tăng khả năng xuất khẩu
D đào tạo nhân công lành nghề
Chọn A
Câu 20 Hệ thống Cooc-đi-e có đặc điểm là
A địa hình hiểm trở, độ cao trung bình dưới 2000m
B gồm nhiều dãy núi hướng Tây Bắc - Đông Nam
C nơi tập trung nhiều kim loại màu
D có khí hậu ôn đới và hoang mạc
Chọn C
Câu 21 Hoa Kì là quốc gia rộng lớn nằm ở
A trung tâm châu Mĩ
B trung tâm châu Âu
C trung tâm Nam Mĩ
D trung tâm Bắc Mĩ
Chọn D
Câu 22 Hình dạng cân đối của lãnh thổ Hoa Kì ở phần đất trung tâm Bắc Mĩ thuận lợi cho
A phân bố dân cư và khai thác khoáng sản
B phân bố sản xuất và phát triển giao thông
C thuận lợi giao lưu với Tây Âu qua Đại Tây Dương
D dễ dàng giao thông giữa miền Tây và miền Đông
Chọn B