Đề thi Địa Lí lớp 11 học kì 2 có đáp án năm 2021 (5 đề) – Đề 1 Phòng Giáo dục và Đào tạo Đề thi Học kì 2 Môn Địa lí 11 Thời gian làm bài 45 phút (Đề 1) I TRẮC NGHIỆM (3 điểm) Câu 1 Cây hồ tiêu được tr[.]
Trang 1Đề thi Địa Lí lớp 11 học kì 2 có đáp án năm 2021 (5 đề) – Đề 1
Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Học kì 2 Môn: Địa lí 11
Thời gian làm bài: 45 phút
Trang 2Câu 5 Sắp xếp thứ tự 4 đảo lớn của Nhật Bản từ Bắc xuống Nam là
A Kiu-xiu, Xi-cô-cư, Hôn-su, Hô-cai-đô
B Hô-cai-đô, Hôn-su, Xi-cô-cư, Kiu-xiu
C Hôn-su,Hô-cai-đô, Xi-cô-cư, Kiu-xiu
D Hô-cai-đô, Xi-cô-cư, Hôn-su, Kiu-xiu
Câu 6 Cho biểu đồ:
TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GDP CỦA NHẬT BẢN, GIAI ĐOẠN 1990 - 2015 Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào sau đây là đúng nhất về tố độ tăng trưởng GDP của Nhật Bản?
A Tốc độ tăng trường GDP của Nhật Bản cao hàng đầu thế giới
B Tốc độ tăng trường GDP của Nhật Bản giảm liên tục
C Tốc độ tăng trường GDP của Nhật Bản thấp và không biến động
D Tốc độ tăng trường GDP của Nhật Bản không ổn định
Câu 7 Phần lớn dân cư Nhật Bản tập trung ở
A các thành phố ven biển
B các đảo nhỏ phía nam
C khu vực ven biển phía bắc
D vùng núi thấp phía tây
Câu 8 Dầu mỏ của Liên bang Nga tập trung nhiều ở
A ven Bắc Băng Dương
B đồng bằng Đông Âu
Trang 3C đồng bằng Tây Xi-bia
D cao nguyên Trung Xi-bia
Câu 9 Đồng bằng nào sau đây ở Trung Quốc có tình trạng lụt lội nặng nhất vào mùa
Câu 10 Một trong những hạn chế lớn của lao động các nước Đông Nam Á là
A thiếu lao động có tay nghề và trình độ
B lao động trẻ, thiếu kinh nghiệm
C lao động không cần cù, siêng năng
D thiếu sự dẻo dai, năng động
Câu 11 Quốc gia nào sau đây nằm ở bộ phận Đông Nam Á lục địa?
A tăng cường liên doanh, liên kết với nước ngoài
B ưu tiên phát triển nhiều ngành truyền thống
C chú trọng phát triển mặt hàng phục vụ trong nước
D phát triển công nghiệp đòi hỏi nguồn vốn lớn
II TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1 (3 điểm) Trình bày một số nội dung chiến lược mới của Nga và những thành tựu
đạt được sau năm 2000?
Câu 2 (1,5 điểm) Trình bày mục tiêu của ASEAN?
Trang 4Câu 3 (2,5 điểm) Tại sao mục tiêu chủ yếu của các nước ASEAN là hoà bình, ổn định
cùng phát triển?
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I TRẮC NGHIỆM (Mỗi câu trắc nghiệm tương ứng với 0,25 điểm)
II TỰ LUẬN
Câu 1:
* Chiến lược kinh tế mới: Từ năm 2000, Liên bang Nga bước vào thời kì chiến lược mới:
- Đưa nền kinh tế ra khỏi khủng hoảng
- Xây dựng nền kinh tế thị trường
- Mở rộng ngoại giao
- Nâng cao đời sống nhân dân, khôi phục vị trí cường quốc
* Những thành tựu đạt được sau năm 2000
- Sản lượng kinh tế tăng
- Dự trữ ngoại tệ lớn thứ 4 thế giới
- Trả xong các khoản nợ nước ngoài
- Xuất siêu
- Đời sống nhân dân được cải thiện
- Vị thế ngày càng cao trên trường quốc tế
- Gia nhập nhóm G8
- Tuy nhiên, LB Nga cũng gặp một số khó khăn như phân hóa giàu nghèo, chảy máu
chất xám,…
Câu 2:
- Thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của các nước thành viên
- Giải quyết các mâu thuẫn, bất đồng trong nội bộ ASEAN và bất đồng khác biệt giữa nội bộ với bên ngoài
- Đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hòa bình, ổn định, cùng phát triển
Trang 5Câu 3:
Mục tiêu chủ yếu của các nước ASEAN là hoà bình, ổn định cùng phát triển vì:
- Các nước Đông Nam Á tùy thời kì đều chịu ảnh hưởng của sự mất ổn định mà nguyên nhân là do vấn đề sắc tộc, tôn giáo hoặc do thế lực thù định gây lên nên đều hiểu rõ về
sự cần thiết phải ổn định để phát triển
- Về biên giới, biển đảo, vùng biển đặc quyền kinh tế vẫn còn có sự tranh chấp phức tạp, đòi hỏi phải có sự ổn định để đối thoại, đàm phán giải quyết một cách hòa bình
- Tại thời điểm hiện nay, sự ổn định của khu vực sẽ không tạo cớ cho các thế lực bên
ngoài can thiệp vào công việc nội bộ của khu vực và thu hút đầu tư nước ngoài
Đề thi Địa Lí lớp 11 học kì 2 có đáp án năm 2021 (5 đề) – Đề 2
Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Học kì 2 Môn: Địa lí 11
Thời gian làm bài: 45 phút
(Đề 2)
I TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Câu 1 Địa hình chủ yếu của miền Đông Trung Quốc là
A Núi và cao nguyên xen bồn địa
B Núi và đồng bằng châu thổ
C Đồng bằng và đồi núi thấp
D Núi cao và sơn nguyên đồ sộ
Câu 2 Cho bảng số liệu:
SỐ KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ ĐẾN MỘT SỐ KHU VỰC Ở CHÂU Á
(Đơn vị: Nghìn tỉ đồng)
Trang 6(Nguồn: Số liệu thống kê về Việt Nam và thế giới, NXBGD Việt Nam, 2017)
Căn cứ vào bảng số liệu, biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tình hình du lịch ở một số khu vực của châu Á?
A Miền
B Cột
C Đường
D Tròn
Câu 3 Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nước Đông Nam Á những năm
gần đây chuyển dịch theo hướng nào dưới đây?
A Tỉ trọng các khu vực không thay đổi nhiều
B Tăng tỉ trọng khu vực I, giảm tỉ trọng khu vực II và III
C Giảm tỉ trọng khu vực I và khu vực II, tăng tỉ trọng khu vực III
D Giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và III
Câu 4 Dân số Trung Quốc có tỉ lệ như thế nào so với dân số thế giới?
A sản xuất công nghiệp Nhật Bản lệ thuộc vào nước ngoài
B để có điều kiện phát triển nhiều ngành công nghiệp đa dạng
C tăng sức cạnh tranh với các cường quốc
D giao thông biển có vai trò ngày càng quan trọng
Trang 7Câu 6 Nhật Bản là quốc đảo nằm trên
A Thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài
B Nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng
C Nguồn lao động đông đảo, thị trường tiêu thụ rộng lớn
D Có nhiều làng nghề với truyền thống sản xuất lâu đời
Câu 9 Nền kinh tế Liên bang Nga đã vượt qua khủng hoảng, đang dần ổn định và phát
triển đi lên là nhờ
A có sự đầu tư lớn từ các nước phát triển
B có những chính sách và biện pháp đúng đắn
C có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú
D có vị trí địa lí và điều kiên tự nhiên thuận lợi
Câu 10 Ngành nào sau đây đặc trưng cho nông nghiệp Đông Nam Á?
Trang 8Câu 11 Trong những năm gần đây, ngành công nghiệp tăng nhanh và ngày càng trở
thành thế mạnh của nhiều nước Đông Nam Á là
A công nghiệp dệt may, da dày
B công nghiệp lắp ráp ô tô, xe máy, thiết bị điện tử
C công nghiệp khai thác than và khoáng sản kim loại
D các ngành tiểu thủ công nghiệp phục vụ xuất khẩu
Câu 12 Đâu là cây trồng chủ yếu ở Đông Nam Á?
A Lúa mì, cà phê, củ cải đường, chà là
B Lúa gạo, củ cải đường, hồ tiêu, mía
C Lúa mì, dừa, cà phê, cacao, mía
D Lúa gạo, cà phê, cao su, hồ tiêu, dừa
II TỰ LUẬN
Câu 1 (2 điểm) Trình bày đặc điểm ngành công nghiệp Trung Quốc?
Câu 2 (2,5 điểm) Nêu những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên trong sự phát triển kinh tế của khu vực Đông Nam Á?
Câu 3 (2,5 điểm) Nêu những cơ hội và thách thức đối với nước ta khi gia nhập ASEAN?
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I TRẮC NGHIỆM (Mỗi câu hỏi trắc nghiệm tương ứng với 0,25 điểm)
- TQ thực hiện chính sách mở cửa, tăng cường trao đổi hàng hóa với thị trường thế giới
- Cho phép các công ty, doanh nghiệp nước ngoài tham gia đầu tư, quản lí sản xuất công nghiệp tại các đặc khu, khu chế xuất
Trang 9- Chủ động đầu tư, hiện đại hóa trang thiết bị, ứng dụng công nghệ cao
- Tập trung chủ yếu vào 5 ngành: chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sản xuất ô tô và xây dựng
- Các trung tâm công nghiệp lớn đều tập trung ở miền Đông
- Công nghiệp hóa nông thôn
Câu 2:
* Thuận lợi
- Khí hậu nóng ẩm, tài nguyên đất phong phú và màu mỡ (nhất là đất đỏ badan và đất phù sa), mạng lưới sông ngòi dày đặc, thuận lợi cho việc phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới
- Đông Nam Á có lợi thế về biển Trong khu vực (trừ Lào), các quốc gia khác đều giáp biển, thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế biển cũng như thương mại, hàng hải
- Các nước Đông Nam Á có nhiều loại khoáng sản Vùng thềm lục địa có nhiều dầu khí,
là nguồn nguyên liệu, nhiên liệu cho phát triển kinh tế
* Khó khăn
- Thiên tai thường xuyên xảy ra: bão, lũ lụt, động đất, thậm chí còn chịu cả thảm họa sóng thần…
- Diện tích rừng bị thu hẹp do khai thác không hợp lí và do cháy rừng; nhiều loại khoáng
sản có nguy cơ cạn kiệt
Câu 3:
* Cơ hội
- Xuất được hàng trên thị trường rộng lớn
- Giao lưu học hỏi kinh nghiệm, trình độ khoa học kĩ thuật, chuyển giao công nghệ
- Tiếp thu có chọn lọc các tinh hoa văn hóa của khu vực ASEAN
Trang 10Đề thi Địa Lí lớp 11 học kì 2 có đáp án năm 2021 (5 đề) – Đề 3
Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Học kì 2 Môn: Địa lí 11
Thời gian làm bài: 45 phút
(Đề 3)
I TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Câu 1 Trước năm 1990, Liên bang Nga đã từng là trụ cột của Liên bang Xô Viết, chủ
yếu vì
A diện tích lãnh thổ rộng lớn nhất so với các thành viên khác
B tài nguyên thiên nhiên đa dạng, phong phú nhất
C dân số đông, trình độ dân trí cao
D nền kinh tế phát triển nhất, đóng góp cao nhất trong Liên Xô
Câu 2 Vùng trồng lúa mì của Trung Quốc tập trung chủ yếu ở đồng bằng nào?
A Đông Bắc và Hoa Trung
B Hoa Bắc và Hoa Trung
C Đông Bắc và Hoa Bắc
D Hoa Trung và Hoa Nam
Câu 3 Khó khăn lớn nhất về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của Nhật Bản là
A nhiều núi lửa, động đất, sóng thần
B bờ biển dài, khúc khuỷu, nhiều vũng, vịnh
C trữ lượng các loại khoáng sản không đáng kể
D nhiều đảo lớn, nhỏ cách xa nhau
Câu 4 Một trong những lợi thế của hầu hết các nước Đông Nam Á là
A phát triển thủy điện
B phát triển lâm nghiệp
C phát triển chăn nuôi
Trang 11D phát triển kinh tế biển
Câu 5 Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến sự khác biệt lớn trong phân bố nông
nghiệp giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc?
A Địa hình và rừng
B Địa hình và khí hậu
C Sông ngòi và khí hậu
D Biển và khoáng sản
Câu 6 Cho biểu đồ về xuất, nhập khẩu của Trung Quốc qua các năm
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
A Tốc độ tăng trưởng giá trị xuất, nhập khẩu của Trung Quốc qua các năm
B Giá trị xuất, nhập khẩu của Trung Quốc qua các năm
C Sự chuyển dịch cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của Trung Quốc qua các năm
D Quy mô và cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của Trung Quốc qua các năm
Câu 7 Trung tâm công nghiệp có quy mô lớn ở Trung Quốc là
Trang 12A luôn độc lập suy nghĩ và sáng tạo trong lao động
B làm việc tích cực vì sự hùng mạnh của đất nước
C thường xuyên làm việc tăng ca và tăng cường độ lao động
D làm việc tích cực, tự giác, tinh thần trách nhiệm cao
Câu 9 Điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới ở Đông
Nam Á là
A khí hậu nóng ẩm, hệ đất trồng phong phú, mạng lưới sông ngòi dày đặc
B địa hình đồi núi chiếm ưu thế và có sự phân hóa của khí hậu
C hoạt động của gió mùa với một mùa đông lạnh thực sự
D vùng biển rộng lớn giàu tiềm năng (trừ Lào)
Câu 10 Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập vào năm nào sau
Câu 11 Dân cư Đông Nam Á phân bố không đều, thể hiện ở
A mật độ dân số cao hơn mức trung bình của toàn thế giới
B dân cư thưa thớt ở một số vùng đất đỏ badan
C dân cư tập trung đông ở đồng bằng châu thổ của các sông lớn, vùng ven biển
D dân cư tập trung đông ở Đông Nam Á lục địa, thưa ở Đông Nam Á biển đảo Câu 12 Năm quốc gia đầu tiên tham gia hành lập ASEAN là
A Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po
B Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma, Bru-nây, Xin-ga-po
C Thái Lan, Xin-ga-po , In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Việt Nam
D Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma, Phi-lip-pin, Xin-ga-po
II TỰ LUẬN
Câu 1 (3,5 điểm) Trình bày đặc điểm tự nhiên và dân cư của Nhật Bản?
Trang 13Câu 2 (3,5 điểm) Những thuận lợi và trở ngại từ đặc điểm dân cư và xã hội đối với sự phát triển kinh tế trong khu vực Đông Nam Á?
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I TRẮC NGHIỆM (Mỗi câu hỏi trắc nghiệm tương ứng với 0,25 điểm)
- Dòng biển nóng lạnh gặp nhau tạo nên ngư trường lớn
- Khí hậu gió mùa, mưa nhiều
- Thay đổi theo chiều Bắc Nam
+ Bắc: ôn đới, mùa đông dài lạnh, có tuyết rơi
+ Nam: cận nhiệt đới, mùa đông không lạnh lắm, mùa hạ nóng, có mưa to và bão
- Nghèo khoáng sản, chỉ có than, đồng
* Đặc điểm dân cư
- Là nước đông dân
- Tốc độ gia tăng thấp và giảm dần => Dân số già
- Dân cư tập trung tại các thành phố ven biển
- Người lao động cần cù, làm việc tích cực, tự giác và trách nhiệm cao
- Giáo dục được chú ý đầu tư
Câu 2:
* Dân cư
Trang 14- Thuận lợi: dân số đông, trẻ (số lượng người trong độ tuổi lao động chiếm trên 50%), nguồn lao động dồi dào, giá lao động rẻ, thị trường tiêu thụ rộng lớn, có nhiều khả năng thu hút đầu tư nước ngoài
- Trở ngại: lao động có tay nghề và trình độ chuyên môn còn thiếu; vấn đề giải quyết việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống còn nhiều khó khăn…
* Xã hội
- Thuận lợi:
+ Là nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn trên thế giới (Trung Hoa, Ấn Độ, Nhật Bản, Âu, Mĩ), các nước Đông Nam Á tiếp nhận nhiều giá trị văn hóa, tôn giáo xuất hiện trong lịch sử nhân loại
+ Phong tục, tập quán, sinh hoạt văn hóa, xã hội của người dân Đông Nam Á có nhiều nét tương đồng, đó cũng là cơ sở thuận lợi để các quốc gia hợp tác cùng phát triển
- Trở ngại:
+ Các quốc gia Đông Nam Á đều là các quốc gia đa dân tộc Một số dân tộc phân bố rộng, không theo biên giới quốc gia, điều này gây khó khăn cho quản lí, ổn định chính trị, xã hội mỗi nước
+ Mâu thuẫn tôn giáo cũng xảy ra ở một số nơi, bất đồng về ngôn ngữ giữa các quốc gia, dân tộc,…
Đề thi Địa Lí lớp 11 học kì 2 có đáp án năm 2021 (5 đề) – Đề 4
Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Học kì 2 Môn: Địa lí 11
Thời gian làm bài: 45 phút
(Đề 4)
I TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Câu 1 Cho bảng số liệu:
GDP CỦA TRUNG QUỐC VÀ THẾ GIỚI QUA CÁC NĂM (Đơn vị: tỉ USD)
Trang 15Nhận xét nào sau đây là đúng với GDP của Trung Quốc và thế giới, giai đoạn 1985 - 2015?
A Tỉ trọng GDP của Trung Quốc luôn ổn định
B Tỉ trọng GDP của Trung Quốc ngày càng tăng
C Tỉ trọng GDP của Trung Quốc so với thế giới tăng giảm không ổn định
D Tỉ trọng GDP của Trung Quốc có xu hướng giảm
Câu 2 Các ngành công nghiệp ở nông thôn phát triển mạnh dựa trên thế mạnh về
A lực lượng lao động có kĩ thuật và nguyên vật liệu sẵn có
B thị trường tiêu thụ rộng lớn và công nghệ sản xuất cao
C lực lượng lao động dồi dào và nguyên vật liệu sẵn có
D lực lượng lao động dồi dào và công nghệ sản xuất cao
Câu 3 Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN vào năm nào sau đây?
A 1967
B 1984
C 1997
D 1995
Câu 4 Đông Nam Á biển đảo có dạng địa hình chủ yếu nào sau đây?
A Đồi, núi và núi lửa
B Đồng bằng châu thổ rộng lớn
C Các thung lũng rộng
D Núi và cao nguyên
Câu 5 Dân tộc nào sau đây ở Trung Quốc chiếm đại đa số?
A Tạng
B Hán
C Hồi
Trang 16D Choang
Câu 6 Cho đến hiện nay, Liên bang Nga vẫn được mệnh danh là cường quốc hàng đầu
thế giới về
A cơ khí, chế tạo máy
B công nghiệp vũ trụ, nguyên tử
C điện tử - tin học
D công nghiệp dệt, may
Câu 7 Một trong những thành tựu quan trọng nhất của Trung Quốc trong phát triển
kinh tế - xã hội là
A trở thành nước có GDP/người vào loại cao thế giới
B sự phân hóa giàu nghèo ngày càng lớn
C thu nhập bình quân theo đầu người tăng nhanh
D không còn tình trạng đói nghèo
Câu 8 Nhận định nào sau đây đúng hoàn toàn với Liên bang Nga?
A Dân cư tập trung chủ yếu ở phía nam vùng đồng bằng Đông Âu và cùng biển Viễn
Đông vì giàu tài nguyên và giao thông thuận lợi
B Các hoạt động kinh tế xã hội chủ yếu diễn ra ở vùng Xibia vì tài nguyên giàu có, lịch
sử khai thác lãnh thổ lâu đời và có vùng biển rộng
C Quy mô dân số ngày càng giảm, cơ cấu dân số già, mật độ dân số thấp (phần lớn dưới
1 người/km2), tỉ lệ biết chữ xấp xỉ 100%
D Dẫn đầu thế giới về diện tích tự nhiên, tài nguyên rừng lá kim, tài nguyên khoáng
sản, số múi giờ và tài nguyên đất nông nghiệp
Câu 9 Các đồng bằng lớn ở Trung Quốc theo thứ tự lần lượt từ Nam lên Bắc là
A Hoa Nam, Hoa Trung, Hoa Bắc, Đông Bắc
B Hoa Trung, Hoa Nam, Hoa Bắc, Đông Bắc
C Đông Bắc, Hoa Nam, Hoa Trung, Hoa Bắc
D Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam
Câu 10 Thành tựu lớn nhất mà ASEAN đạt được qua 50 năm tồn tại và phát triển là