1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Top 100 đề thi sinh học lớp 11 học kì 1, học kì 2 năm 2022 2023 có đáp án p (3)

26 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Top 100 đề thi sinh học lớp 11 học kì 1, học kì 2 năm 2022 2023 có đáp án p (3)
Trường học Phòng Giáo dục và Đào tạo
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Đề thi thử
Năm xuất bản 2022-2023
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 581,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập Sinh học lớp 11 Học kì 1 có đáp án Phòng Giáo dục và Đào tạo Đề khảo sát chất lượng Học kì 1 Năm học 2021 2022 Bài thi môn Sinh học lớp 11 Thời gian làm bài 45 phút (không kể thời gian phát đề[.]

Trang 1

Bài tập Sinh học lớp 11 Học kì 1 có đáp án

Phòng Giáo dục và Đào tạo

Đề khảo sát chất lượng Học kì 1 Năm học 2021 - 2022 Bài thi môn: Sinh học lớp 11 Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

Đề thi học kì 1 Sinh học lớp 11 có đáp án đề số 1

A Trắc nghiệm (4 điểm)

Câu 1: Vai trò chủ yếu của lông hút là

A bám vào kẽ đất làm cho cây đứng vững chắc

B lách vào nhiều kẽ đất làm cho bộ rễ lan rộng

C lách vào kẽ đất hở giúp cho rễ lấy được ôxi để hô hấp

D lách vào kẽ đất hút nước và muối khoáng cho cây

D sự chênh lệch nồng độ chất tan giữa cơ quan nguồn với cơ quan đích

Câu 3: Nhóm các nguyên tố đều là các nguyên tố đại lượng là

A C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg

Trang 2

Câu 5: Tim tách rời khỏi cơ thể vẫn có khả năng co dãn nhịp nhàng là do

A tim có nút xoang nhĩ có khả năng tự phát xung điện

B tim co dãn nhịp nhàng theo chu kì

C hệ dẫn truyền tim (gồm nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Puôckin)

D được cung cấp đủ chất dinh dưỡng, ôxi và nhiệt độ thích hợp

Câu 6: Khi nói về hoạt động tiêu hóa của động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây

đúng?

I Chỉ có các loài động vật đơn bào mới có tiêu hóa nội bào

II Tất cả các loài đều có tiêu hóa cơ học

III Quá trình tiêu hóa luôn cần sự xúc tác của các enzim tiêu hóa

IV Các loài động vật ăn cỏ tiết enzim thủy phân xenlulôzơ

A 1

B 2

C 3

Trang 3

D 4

Câu 7: Khi nói về hoạt động của tim và hệ mạch ở người, có bao nhiêu phát biểu sau

đây đúng?

I Trong một chu kì tim, tâm thất bao giờ cũng co trước tâm nhĩ

II Khi tim co, máu sẽ chảy từ tâm nhĩ xuống tâm thất, sau đó máu chảy từ tâm thất đi đến động mạch

III Vận tốc máu ở mao mạch thường lớn hơn vận tốc máu ở tĩnh mạch

IV Huyết áp ở mao mạch thường bé hơn huyết áp ở tĩnh mạch

A 1

B 2

C 3

D 4

Câu 8: Khi nói về cân bằng độ pH trong máu, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Độ pH của máu người được duy trì ổn định từ 7,35 đến 7,45

II Khi cơ thể vận động mạnh thì sẽ làm giảm độ pH của máu

III Khi cơ thể nín thở thì sẽ làm tăng độ pH của máu

IV Khi độ pH của máu giảm thì sẽ tác động lên hóa thụ quan, dẫn tới hình thành xung thần kinh và sẽ làm tăng nhịp tim, tăng nhịp hô hấp

Trang 4

Câu 1 (2 điểm): Nêu đặc của lá cây xanh thích nghi với chức năng quang hợp? Câu 2 (2 điểm): Tại sao trong quá trình bảo quản nông sản, nông phẩm, rau quả người

ta khống chế sao cho cường độ hô hấp luôn ở mức tối thiểu? Có nên giảm cường độ

hô hấp đến không không? Vì sao?

Câu 3 (2 điểm):

a Tại sao phổi là cơ quan trao đổi khí hiệu quả?

b Giải thích tại sao có sự khác nhau về tỉ lệ các loại khí O2 và CO2 trong không khí khi hít vào và thở ra

Nguyên tố đại lượng là nguyên tố chiếm tỉ lệ lớn hơn 0,01% khối lượng cơ thể

Nguyên tố đại lượng gồm C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg

Câu 4:

Trang 5

Xét sự đúng - sai của từng phát biểu:

I Sai Động vật đa bào bậc thấp vừa có tiêu hóa nội bào, vừa có tiêu hóa ngoại bào

II Sai Chỉ có động vật có ống tiêu hóa thì mới có tiêu hóa cơ học

III Đúng Quá trình tiêu hóa luôn cần sự xúc tác của các enzim tiêu hóa

IV Sai Động vật ăn cỏ không có enzim thủy phân xenlulôzơ

III Sai Vận tốc máu giảm dần từ động mạch, tĩnh mạch và mao mạch

IV Sai Càng xa tim huyết áp càng giảm, huyết áp giảm dần trong hệ mạch

Câu 8:

Trang 6

Đáp án A

Có 3 phát biểu đúng đó là I, II và IV

III Sai Nín thở thì sẽ tăng lượng CO2 trong máu → Giảm độ pH

B Tự luận

Câu 1: Đặc điểm của lá sau phù hợp với chức năng quang hợp:

- Đặc điểm giải phẫu hình thái bên ngoài:

+ Diện tích bề mặt lớn giúp hấp thụ được nhiều tia sáng

+ Phiến lá mỏng thuận lợi cho khí khuếch tán vào và ra được dễ dàng

+ Trong lớp biểu bì của mặt lá có chứa tế bào khí khổng để khí CO2 khuếch tán vào bên trong lá đến lục lạp

- Đặc điểm giải phẫu hình thái bên trong:

+ Tế bào có mô giậu chứa nhiều diệp lục phân bố ngay dưới lớp biểu bì ở mặt trên của

lá để trực tiếp hấp thu ánh sáng chiếu lên mặt trên của lá

+ Tế bào mô xốp chứa ít diệp lục hơn các tế bào mô giậu nằm ở phía dưới của mặt lá, trong mô xốp có nhiều khoảng trống rỗng để khí dễ dàng khuếch tán đến các tế bào chứa sắc tố quang hợp

+ Hệ gân lá có mạch dẫn (gồm mạch gỗ và mạch rây) xuất phát từ bó mạch ở cuống lá đến tận cùng tế bào nhu mô của lá giúp cho nước và ion khoáng đến được từng tế bào

để thực hiện quang hợp đồng thời vận chuyển sản phẩm quang hợp ra khỏi lá

Câu 2:

- Duy trì cường độ hô hấp của nông sản, nông phẩm, rau quả người ta khống chế sao cho cường độ hô hấp luôn luôn ở mức tối thiểu vì hô hấp làm tiêu hao chất hữu cơ: + Hô hấp làm tăng nhiệt độ trong môi trường bảo quản → tăng cường độ hô hấp của đối tượng được bảo quản

Trang 7

+ Làm tăng độ ẩm → tăng cường độ hô hấp, tạo điều kiện cho vi sinh vật gây hại phá hỏng sản phẩm

+ Làm thay đổi thành phần không khí trong môi trường bảo quản → nồng độ O2 giảm

→ môi trường kị khí → sản phẩm sẽ bị phân hủy nhanh chóng

- Không nên giảm cường độ hô hấp đến không, vì đối tượng bảo quản sẽ chết nhất là hạt giống, củ giống

Câu 3:

a Phổi là cơ quan trao đổi khí hiệu quả ở trên cạn vì phổi có đủ 4 đặc điểm bề mặt của

trao đổi khí:

+ Phổi có rất nhiều phế nang nên diện tích bề mặt trao đổi khí rất lớn

+ Ở phế nang có hệ thống mao mạch dày đặc và máu có sắc tố hô hấp

+ Thành mao mạch và phế nang mỏng và ẩm ướt

+ Có sự lưu thông khí liên tục (hít vào, thở ra)

b Có sự khác nhau về tỉ lệ các loại khí O2 và CO2 trong không khí khi hít vào và thở

Trang 8

(không kể thời gian phát đề)

Câu 3: Khi nhìn vào lá cây, ta thấy chúng có màu xanh lục vì

A Hệ sắc tố của lá cây hấp thụ hầu hết ánh sáng vùng xanh lục

B Hệ sắc tố của lá cây không hấp thụ ánh sáng màu xanh lục

C Trong lá cây có diệp lục có màu xanh lục

D Lá cây có lớp biểu bì màu xanh lục

Câu 4: Cho các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về vai trò của quang

hợp?

I Tổng hợp gluxit, các chất hữu cơ và giải phóng O2

II Biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học

Trang 9

III Ôxi hoá các hợp chất hữu cơ để giải phóng năng lượng

IV Điều hoà tỉ lệ khí O2/CO2 của khí quyển

D Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh

Câu 7: Hệ sắc tố quang hợp của thực vật Hạt kín bao gồm

Trang 10

A ngô, lúa, khoai

B lúa, khoai, sắn

C ngô, dứa, lúa

D lúa, dứa, khoai

B Tự luận (6 điểm)

Câu 1 (2 điểm): Nước được hấp thụ vào rễ qua những con đường nào? Phân tích cơ

chế hấp thụ nước vào rễ ở thực vật?

Câu 2 (2 điểm):

a Thế nào là điểm bù ánh sáng, điểm bão hoà ánh sáng? Điểm bù ánh sáng ở cây ưa

sáng và cây ưa bóng khác nhau như thế nào? Tại sao có sự khác nhau đó?

b Thế nào là điểm bù CO2, điểm bão hòa CO2 ở điểm nào? Điểm bù CO2 ở cây C3 khác với điểm bù CO2 ở cây C4 như thế nào? Tại sao có sự khác nhau đó?

Câu 3 (2 điểm): Dựa vào đặc điểm hô hấp ở thực vật, hãy nêu cơ sở khoa học của các

phương pháp bảo quản nông sản: bảo quản lạnh, bảo quản khô và bảo quản ở nồng độ

Trang 11

- I, II, IV là các vai trò của quá trình quang hợp

- III không phải là vai trò của quá trình quang hợp mà là vai trò của quá trình hô hấp

Câu 7:

Đáp án A

Trang 12

Hệ sắc tố quang hợp của thực vật Hạt kín bao gồm diệp lục (diệp lục a và diệp lục b)

và carôten Trong đó, diệp lục a tham gia trực tiếp vào sự chuyển hóa năng lượng ánh sáng còn các sắc tố khác chỉ hấp thụ năng lượng ánh sáng và truyền năng lượng cho diệp lục a

- Nước được tế bào lông hút hấp thụ theo cơ chế thụ động (thẩm thấu): nước di chuyển

từ môi trường nhược trương (thế nước cao) trong đất vào tế bào lông hút là môi trường

ưu trương (thế nước thấp hơn)

Trang 13

- Nguyên nhân: cây ưa bóng có lục lạp to, nhiều hạt diệp lục hơn cây ưa sáng nên hấp thu ánh sáng tích cực, hiệu quả nên có điểm bù ánh sáng thấp, thích nghi với cường độ chiếu sáng tương đối yếu

• Cây C4 có điểm bù CO2 thấp là do thực vật C4 có enzim phôtphoenolpyruvat cacbôxylaza có ái lực cao đối với CO2 nên sẽ có khả năng quang hợp trong điều kiện hàm lượng CO2 thấp

Câu 3:

Mục đích của bảo quản nông sản là giữ nông sản ít thay đổi về số lượng và chất lượng Tuy nhiên, quá trình hô hấp của tế bào sẽ làm tiêu hao các phân tử hữu cơ được tích luỹ trong nông sản nên sẽ làm giảm chất lượng và số lượng của nông sản Vì vậy, để

bảo quản nông sản thì phải khống chế hô hấp của nông sản ở mức tối thiểu Cường độ

hô hấp tăng hoặc giảm phụ thuộc vào nhiệt độ, độ ẩm và nồng độ CO2 có trong môi trường:

- Trong điều kiện nhiệt độ thấp (bảo quản lạnh) thì cường độ hô hấp ở mức thấp Nguyên nhân là vì khi nhiệt độ thấp thì độ nhớt của tế bào chất tăng lên, hoạt động của enzim giảm hoặc bị bất hoạt nên cường độ hô hấp giảm mạnh

- Trong điều kiện nông sản khô (bảo quản khô) thì hàm lượng nước có trong tế bào ở mức thấp gây co nguyên sinh nên hoạt động trao đổi chất của tế bào giảm mạnh làm giảm cường độ hô hấp

- Trong điều kiện nồng độ CO2 cao thì sẽ ức chế hô hấp khiến cường độ hô hấp thực vật sẽ hạn chế ở mức tối thiểu nên thời gian bảo quản được kéo dài

Trang 14

Phòng Giáo dục và Đào tạo

Đề khảo sát chất lượng Học kì 1 Năm học 2021 - 2022 Bài thi môn: Sinh học lớp 11 Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

Đề thi học kì 1 Sinh học lớp 11 có đáp án đề số 3

A Trắc nghiệm (4 điểm)

Câu 1: Trùng biến hình có hình thức hô hấp nào sau đây?

A Hô hấp qua bề mặt cơ thể

B Hô hấp bằng mang

C Hô hấp bằng phổi

D Hô hấp bằng ống khí

Câu 2: Tiêu hóa là quá trình

A biến đổi các chất đơn giản thành các chất phức tạp đặc trưng cho cơ thể

B biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể

hấp thụ được

C biến đổi các chất vô cơ trong thức ăn thành các chất hữu cơ

D biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng và tạo ra năng lượng ATP

Câu 3: Nguồn nitơ cung cấp chủ yếu cho cây là

A từ xác sinh vật và quá trình cố định đạm

B từ phân bón hoá học

Trang 15

C từ vi khuẩn phản nitrat hoá

Câu 5: Cho các phát biểu sau:

I Khí khổng đóng hay mở do ảnh hưởng trực tiếp của sự trương nước hay không trương nước của tế bào hạt đậu

II Khí khổng đóng vào ban đêm, còn ngoài sáng khí khổng luôn mở

III Khí khổng đóng khi cây thiếu nước bất luận vào ban ngày hay ban đêm

IV Khi tế bào hạt đậu của khí khổng trương nước, khí khổng sẽ đóng lại

Câu 6: Phát biểu nào sau đây không đúng với tính chất của diệp lục?

A Hấp thụ ánh sáng ở phần đầu và cuối ở ánh sáng nhìn thấy

B Có thể nhận năng lượng từ các sắc tố khác

C Khi được chiếu sáng có thể phát huỳnh quang

Trang 16

D Màu lục liên quan trực tiếp đến quang hợp

Câu 7: Khi nói về quá trình hô hấp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Quá trình phân giải hiếu khí tạo ra nhiều ATP hơn quá trình phân giải kị khí

II Nếu không có O2 thì thực vật không tiến hành phân giải chất hữu cơ

III Quá trình hô hấp luôn giải phóng nhiệt

IV Quá trình hô hấp làm tăng độ ẩm của môi trường

A 1

B 2

C 3

D 4 Câu 8: Có bao nhiêu trường hợp sau đây sẽ gây ra cảm giác khát nước? I Khi áp suất thẩm thấu tăng II Khi huyết áp tăng III Khi ăn mặn IV Khi cơ thể mất nước

A 1

B 4

C 3

D 2

B Tự luận (6 điểm)

Câu 1 (1 điểm): Tại sao nói quang hợp quyết định năng suất của thực vật?

Câu 2 (2 điểm): Phân biệt hô hấp hiếu khí và lên men ở thực vật

Câu 3 (3 điểm):

Trang 17

a Hãy chỉ ra đường đi của máu (bắt đầu từ tim) trên sơ đồ hệ tuần hoàn hở và hệ tuần

hoàn kín?

b Cho biết những ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở?

c Có ý kiến cho rằng: “Máu chảy trong động mạch luôn luôn là máu đỏ tươi và giàu

O2” Em có đồng ý với ý kiến này không? Vì sao?

Trang 18

Xét sự đúng - sai của từng phát biểu:

I Đúng Nước thoát ra khỏi lá chủ yếu qua khí khổng vì vậy cơ chế điều chỉnh quá trình thoát hơi nước chính là cơ chế điều chỉnh sự đóng - mở khí khổng thông qua sự trương nước hay không trương nước của tế bào khí khổng

II Sai Ban ngày, khi trời nắng gắt khí khổng sẽ đóng lại để tránh sự mất nước cho cây

III Đúng Khi cây thiếu nước, khí khổng sẽ đóng lại để tránh sự mất nước cho cây

IV Sai Khi tế bào hạt đậu của khí khổng trương nước, thành mỏng của tế bào khí khổng căng ra làm cho thành dày cong theo nên khí khổng mở

Vậy có 2 phát biểu không đúng

Câu 6:

Đáp án D

Hệ sắc tố của lá hấp thụ hầu hết ánh sáng vùng xanh tím và vùng đỏ, để lại vùng xanh lục Vì vậy, khi nhìn vào lá cây, ta thấy chúng có màu xanh lục Như vậy màu lục này không liên quan trực tiếp đến quang hợp

Câu 7:

Đáp án C

Xét sự đúng - sai của từng phát biểu:

I Đúng Từ 1 phân tử glucôzơ qua hô hấp hiếu khí tạo 38 ATP, qua hô hấp kị khí tạo

2 ATP

II Sai Nếu không có O2 thì xảy ra phân giải kị khí

III, IV Đúng Hô hấp tạo ra CO2, H2O và năng lượng (ATP + nhiệt)

Vậy có 3 phát biểu đúng

Câu 8:

Trang 19

Câu 2:

+ Cần O2

+ Xảy ra ở tế bào chất và ti thể

+ Có chuỗi truyền êlectron

+ Sản phẩm cuối: hợp chất vô cơ

CO2 và H2O

+ Tạo nhiều năng lượng hơn (36 ATP)

+ Không cần O2 + Xảy ra ở tế bào chất

+ Không có chuỗi truyền êlectron

+ Sản phẩm cuối cùng: hợp chất hữu cơ (axit latic, rượu, )

+ Tạo ra ít năng lượng hơn (2 ATP)

Câu 3:

a

Trang 20

- Đường đi của máu trên sơ đồ hệ tuần hoàn hở: máu xuất phát từ tim qua hệ thống động mạch tràn vào khoang máu và trộn lẫn với nước mô tạo thành hỗn hợp máu - nước mô Sau khi tiếp xúc và trao đổi chất với tế bào, hỗn hợp máu - nước mô chui vào tĩnh mạch để về tim

- Đường đi của máu trên sơ đồ hệ tuần hoàn kín: máu từ tim bơm đi lưu thông liên tục trong mạch kín, từ động mạch qua mao mạch, tĩnh mạch và về tim Máu và tế bào trao đổi chất qua thành mao mạch

b Ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở: Trong hệ tuần hoàn kín, máu

chảy trong động mạch dưới áp lực cao, tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa, điều hoà và phân phối máu đến các cơ quan nhanh

c Không đồng ý với ý kiến trên Ở hệ tuần hoàn kép, máu trong động mạch phổi là

máu đỏ thẫm, giàu CO2

Phòng Giáo dục và Đào tạo

Đề khảo sát chất lượng Học kì 1 Năm học 2021 - 2022 Bài thi môn: Sinh học lớp 11 Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

Đề thi học kì 1 Sinh học lớp 11 có đáp án đề số 4

A Trắc nghiệm (4 điểm)

Câu 1: Quá trình chuyển NO3- trong đất thành N2 không khí là quá trình

A phân giải chất đạm hữu cơ

B ôxi hóa amôniac

C tổng hợp đạm

D phản nitrat hóa

Trang 21

Câu 2: Chất hữu cơ vận chuyển từ lá đến các nơi khác trong cây bằng con đường

A mạch rây

B mạch gỗ

C vách xenlulôzơ

D tầng cutin

Câu 3: Khi tế bào khí khổng mất nước thì

A thành mỏng hết căng ra làm cho thành dày duỗi thẳng, khí khổng đóng lại

B thành dày căng ra làm cho thành mỏng cong theo, khí khổng đóng lại

C thành dày căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng đóng lại

D thành mỏng căng ra làm cho thành dày duỗi thẳng, khí khổng khép lại

Câu 4: Ứng động nở hoa của cây bồ công anh là

A nhiệt ứng động

B quang ứng động

C ứng động không sinh trưởng

D điện ứng động

Câu 5: Hô hấp là quá trình

A ôxi hoá các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động của cơ thể

B ôxi hoá các hợp chất hữu cơ thành O2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động của cơ thể

C ôxi hoá các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời tích luỹ năng lượng cần thiết cho các hoạt động của cơ thể

Ngày đăng: 15/02/2023, 10:40

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm