CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI Bài 1 Trang 4 Tập Bản Đồ Địa Lí: Dựa vào hình 1, nội dung SGK và hiểu biết của bản thân, hãy điền tiếp vào bảng dưới đây: GDP bình quân đầu
Trang 1BÀI 1 SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
HIỆN ĐẠI Bài 1 Trang 4 Tập Bản Đồ Địa Lí: Dựa vào hình 1, nội dung SGK và hiểu biết của bản
thân, hãy điền tiếp vào bảng dưới đây:
GDP bình quân đầu người (USD/người-năm 2004)
Tỉ trọng khu vực III trong cơ cấu GDP (năm 2004)
Chỉ số HDI (năm 2003)
Tên một số nước và lãnh thổ tiêu biểu
Trang 2GDP bình quân đầu người (USD/người – năm 2004)
Tỉ trọng khu vực III trong cơ cấu GDP ( năm 2004)
Chỉ số HDI (năm 2003)
Tên một số nước và lãnh thổ tiêu biểu
Các nước phát
triển
Trên 2896 USD/người
+ Thụy Điển, Anh + Ca – na – da
+ Niu Di – lân Các nước đang
phát triển
Dưới 2896 USD/người
43% 0,694 + An – ba – ni
+ Cô – lôm – bi – a
+ In – đô – nê – xi – a
+ Ấn Độ + Ê – ti – ô – pi – a
Trang 3Hình ảnh một số quốc gia có chỉ số HDI cao và một số quốc gia có HDI thấp
Bài 2 Trang 4 Tập Bản Đồ Địa Lí: Để phân chia các nước trên thế giới thành 2 nhóm
nước: phát triển và đang phát triển, người ta thường dựa vào các tiêu chí chính nào dưới đây, hãy đánh dấu × vào ô trống ý em cho là đúng:
☐ GDP bình quân đầu người/ năm
☐ Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế
Trang 4Bài 3 Trang 4 Tập Bản Đồ Địa Lí: Hãy nêu tên một số nước và lãnh thổ thuộc nhóm
nước đang phát triển đã trải qua quá trình công nghiệp hóa (các nước công nghiệp mới – NICs):
Lời giải:
Nam Phi, Mê hi cô, Sin ga po, Hàn Quốc , Braxin, In – đô – nê – xi a, Ma – lay – si – a
Một số nước công nghiệp mới
Bài 4 Trang 4 Tập Bản Đồ Địa Lí: Theo em, nước và lãnh thổ (công nghiệp mới) nào
là thành công nhất?
Trang 5Lời giải:
Nước và lãnh thổ (công nghiệp mới) thành công nhất là: Sin – ga – po, Hàn Quốc, Ma – lay – si – a, Đài Loan,
Bài 5 Trang 4 Tập Bản Đồ Địa Lí : Hãy đánh dấu × vào ô trống ý em cho là đúng:
Nước ta đang tiến hành quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, với mục tiêu đến năm nào sẽ cơ bản trở thành nước công nghiệp?
Bài 6 Trang 5 Tập Bản Đồ Địa Lí: Hãy đánh dấu X vào ô trống ý em cho là đúng:
Công nghệ trụ cột của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại là:
☐ Công nghệ sinh học
Trang 6☐ Công nghệ vật liệu mới
☐ Công nghệ năng lượng mới
☐ Công nghệ thông tin
☐ Tất cả các ý trên
Lời giải:
☒ Tất cả các ý trên
Bài 7 Trang 5 Tập Bản Đồ Địa Lí: Việt Nam đang tập trung triển khai cuộc cách mạng
khoa học và công nghệ theo hướng nào?
Lời giải:
Trang 7Việt Nam đang tập trung triển khai cuộc cách mạng khoa học và công nghệ theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Bài 8 Trang 5 Tập Bản Đồ Địa Lí: Chúng ta cần phải làm gì để khoa học và công nghệ
thực sự là động lực để phát triển kinh tế - xã hội của đất nước?
Lời giải:
- Học hỏi tìm tòi, nghiên cứu về kinh tế xã hội của đất nước
- Tiếp thu các thành tựu khoa học kĩ thuật tiên tiến của thế giới
- Chọn lọc và áp dụng những khoa học kĩ thuật phù hợp với hoàn cảnh đất nước mình
- Luôn đưa ra những phát minh mới, để ngày càng đổi mới kinh tế đất nước theo hướng tốt đẹp hơn
Trang 8BÀI 2 XU HƯỚNG TOÀN CẦU HÓA, KHU VỰC HÓA KINH TẾ
Bài 1 Trang 5 Tập Bản Đồ Địa Lí: Hãy nêu những biểu hiện chính của toàn cầu hóa
kinh tế vào sơ đồ dưới đây:
rộng
Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn
rộng
Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn Tốc độ tăng trưởng
thương mại cao hơn
tốc độ tăng trưởng
kinh tế
Tổ chức thương
mại thế giới WHO
Đầu tư nước ngoài tăng từ 1774 tỉ USD (1990) lên 8895 tỉ USD (2004)
Ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng lớn,
Hàng vạn ngân hàng được kết nối thông qua mạng viễn thông điện tử Các tổ chức quỹ tiền tệ thế giới,
Các công ti có phạm vi hoạt động
ở nhiều quốc gia khác nhau
TOÀN CẦU HÓA KINH
TẾ
TOÀN CẦU HÓA KINH TẾ
Trang 9chi phối 95% hoạt
ngân hàng thế giới
có vai trò ngày càng lớn
Nắm trong tay nguồn của cải vật chất lớn
Một số hình ảnh về toàn cầu hóa
Bài 2 Trang 6 Tập Bản Đồ Địa Lí: Dựa vào những thông tin, số liệu ở bảng 2 và nội
dung SGK, em hãy vẽ biểu đồ để thể hiện rõ số dân và GDP của các tổ chức liên kết khu vực:
Lời giải:
Trang 10Bài 3 Trang 7 Tập Bản Đồ Địa Lí: Dựa vào nội dung SGK và kiến thức của bản thân,
em hãy điền vào bảng dưới đây để nêu rõ những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của toàn cầu hóa kinh tế
- Gia tăng khoảng cách giàu nghèo
- Dễ bị hòa tan đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc
Trang 11- Tăng tự do hóa thương mại, đầu tư
dịch vụ trong phạm vi khu vực và
ngoài khu vực
- Bảo vệ lợi ích các nước thành viên
- Tăng cường quá trình toàn cầu hóa
- Thúc đẩy quá trình mở của các quốc
gia
Bài 4 Trang 7 Tập Bản Đồ Địa Lí : Nước ta hiện nay đang tham gia vào những tổ chức
liên kết kinh tế nào?
Lời giải:
Nước ta đang tham gia vào các tổ chức liên kết khu vực như: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC), Tổ chức thương mại thế giới (WTO), Quỹ tiền tệ thế giới (IMF)
Trang 12Bài 5 Trang 7 Tập Bản Đồ Địa Lí: Nước ta gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO)
năm nào? Nêu những thuận lợi và khó khăn của Việt Nam khi gia nhập WTO
Lời giải:
- Nước ta gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) vào ngày 11 tháng 1 năm 2007
- Thuận lợi và khó khăn:
+ Được tiếp cận và trao đổi các dịch vụ hàng hóa với các nước thành viên
+ Luật kinh doanh của Việt Nam ngày càng được cải thiện
+ Vị thế được nâng cao trên trường quốc tế
+ Thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa diễn ra nhanh hơn
+ Cạnh tranh gay gắt, nhiều đối thủ trên trường quốc tế
+ Phân hóa giàu nghèo ngày càng lớn
+ Phụ thuộc nước ngoài nhiều
+ Khó khăn cho việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
Trang 13BÀI 3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ MANG TÍNH TOÀN CẦU Bài 1 Trang 8 Tập Bản Đồ Địa Lí: Em hãy đánh dấu × vào ô trống ý em cho là đúng
nhất:
Sự bùng nổ dân số sẽ xảy ra:
☐ Khi tỉ suất sinh thô rất cao
☐ Khi tỉ suất sinh thô rất thấp
☐ Gia tăng dân số tự nhiên cao
☐ Tất cả các ý trên
Lời giải :
☒ Gia tăng dân số tự nhiên cao
Bài 2 Trang 8 Tập Bản Đồ Địa Lí: Dựa vào bảng 3.1 trong SGK, hãy vẽ biểu đồ hình
cột thể hiện tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên qua các thời kì (1960 – 2005)
- Từ biểu đồ đã vẽ và những kiến thức của bản thân, em hãy hoàn thành tiếp các nhận xét dưới đây:
Trang 14(1) Từ những năm 1960 đến năm 1990 ở các nước phát triển, tỉ suất gia tăng dân số là
từ % đến Đặc biệt là từ năm 1995 đến nay, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên giảm xuống còn từ % đến %
(2) Ở các nước đang phát triển, thời kì 1960 – 1990 tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên
từ % đến % Trong thời kì 1995 đến nay, tỉ suất này giảm xuống
còn % đến %
Lời giải:
(1) Từ những năm 1960 đến năm 1990 ở các nước phát triển, tỉ suất gia tăng dân số là
từ 1,2 % đến 0,1 % Đặc biệt là từ năm 1995 đến nay, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên giảm xuống còn từ 0,2 % đến 0,1%
(2) Ở các nước đang phát triển, thời kì 1960 – 1990 tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên
từ 2,3% đến 1,5% Trong thời kì 1995 đến nay, tỉ suất này giảm xuống còn 1,7% đến 1,5%
Bài 3 Trang 9 Tập Bản Đồ Địa Lí: Dựa vào bảng 3.2 trong SGK, em hãy:
Trang 15- Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu dân số theo nhóm tuổi giai đoạn 2000 – 2005
- Hãy so sánh và phân tích cơ cấu dân số ở hai nhóm nước trên:
Lời giải:
- Hãy so sánh và phân tích cơ cấu dân số ở hai nhóm nước trên:
(1) Số người dưới độ tuổi lao động (0 – 14 tuổi) ở các nước đang phát triển lớn chiếm 32%, trong khi đó nhóm nước phát triển chỉ chiếm 17% Số người trên độ tuổi lao động
Trang 16(trên 65 tuổi) ở nhóm nước đang phát triển lại thấp hơn chỉ 5% trong khi nhóm nước phát triển là 15%
(2) Số người trong độ tuổi lao động (15 – 64 tuổi) cả 2 nhóm nước đều cao, tuy nhiên nhóm nước đang phát triển thấp hơn một chút Nhưng nguồn lao động bổ sung của nhóm nước đang phát triển cao hơn, nên xu thế trong tương lai số người trong độ tuổi lao động của nhóm nước đang phát triển sẽ tăng lên nhanh chóng
Bài 4 Trang 9 Tập Bản Đồ Địa Lí: Nguồn nhân lực trẻ và đông ở các nước đang phát
triển tác động như thế nào đến kinh tế-xã hội:
(3) Những vấn đề về việc làm cho lực lượng lao động này: dân số đông, nền kinh tế chưa phát triển toàn diện, việc phân công lao động vẫn còn khó khăn, tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm ở mức cao
Bài 5 Trang 9 Tập Bản Đồ Địa Lí: Những vấn đề cần giải quyết khi có dân số già quá
nhiều:
Lời giải:
+ Tỉ lệ người phụ thuộc cao, phúc lợi xã hội lớn
+ Thiếu nguồn lao động bổ sung
Trang 17+ Nguy cơ giảm dân số
Bài 6 Trang 10 Tập Bản Đồ Địa Lí : Vấn đề ô nhiễm môi trường là một thách thức lớn
mà bất kì quốc gia nào trên thế giới cũng phải đối mặt (Ở mức độ khác nhau):
(1) Hãy điền chữ Đ vào ô trống ý em cho là đúng, chữ S vào ô sai:
Lượng khí CO2 tăng gây hiệu ứng nhà kính
Làm băng tan nhanh ở Bắc Cực, Nam Cực và những đỉnh núi cao
Làm tăng nhiệt độ trung bình của trái đất( 0.6 C/100 năm )
Câu cối tốt tươi màu màng bội thu
Một số nơi có hiện tượng sa mạc hóa
Những hiện tượng thời tiết, khí hậu bất thường xảy ra với tần suất ngày càng gia tăng
Nhiều nơi xảy ra hiện tượng mưa axit
(2) Hãy điền tiếp vào chỗ chấm ( ) ở bảng dưới sao cho phù hợp:
Ô nhiễm nguồn nước ngọt, ô nhiễm biển
đại dương
Suy giảm sự đa dạng sinh học
Chất thải công nghiệp và chất thải sinh
hoạt ……… đổ …… vào sông, hồ,
biển, đại dương, gây ô nhiễm
Hậu quả là trên thế giới hiện nay có
khoảng ……… trong đó có trên 1 tỉ
Việc khai thác …… của con người làm cho nhiều … bị …………
Hậu quả là nhiều loài ………
Trang 18người ở các nước …… thiếu nước
Suy giảm sự đa dạng sinh học
Chất thải công nghiệp và chất thải sinh
hoạt chưa được xử lí đổ trực tiếp vào
sông, hồ, biển, đại dương, gây ô nhiễm
Việc khai thác thiên nhiên của con người làm cho nhiều loài sinh vật bị tuyệt chủng hoặc đứng trước nguy cơ tuyệt chủng
Trang 19Hậu quả là trên thế giới hiện nay có
khoảng 1,3 tỉ người trên toàn cầu trong
đó có trên 1 tỉ người ở các nước đang
phát triển thiếu nước sạch
Hậu quả là nhiều loài bị mất đi, mất đi các gen di truyền, nguồn thực phẩm, nguồn thuốc chữa bệnh, nguồn nguyên liệu của nhiều ngành sản xuất
(3) Ô nhiễm nguồn nước có tác hại đến nuôi trồng thủy sản và đời sống nhiều nhất (4) Phải bảo vệ và cải tạo môi trường bằng cách:
+ Bản thân tự ý thức được vai trò quan trọng của môi trường
+ Bản thân tự giác bảo vệ môi trường bằng các việc làm thiết thực như: không vứt rác bừa bãi nơi công cộng, thường xuyên vệ sinh nơi ở, khu dân cư mình sinh sống
+ Sử dụng tiết kiệm nước, tiết kiệm điện
+ Tham gia các hoạt động trồng cây gây rừng để cải tạo không khí
+ Tuyên truyền khuyên bảo các hành vi gây ô nhiễm môi trường công cộng
Trang 20BÀI 5 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA KHU VỰC VÀ CHÂU LỤC
TIẾT 1 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU PHI Bài 1 Trang 12 Tập Bản Đồ Địa Lí: Dựa vào trang kí hiệu chung và lược đồ trên, em
hãy điền vào bảng sau tên các quốc gia giàu tài nguyên khoáng sản ở Châu Phi và đánh dấu X vào các cột khoáng sản của các quốc gia đó
Tên quốc
gia
Khoáng sản Dầu
mỏ
Khí đốt
Sắt uranium mang
an
crom Đồng photpho niken coban Chì
kẽm vàng Kim cương
Trang 21Lời giải:
Tên quốc
gia
Khoáng sản Dầu
mỏ
Khí đốt
Hình ảnh một số mỏ khoáng sản của Châu Phi:
Bài 2 Trang 13 Tập Bản Đồ Địa Lí: Dựa vào bảng 5.1 SGK và quan sát biểu đồ dưới
đây, điền tiếp ghi chú các kí hiệu A, B, C, D thể hiện tên châu lục, nhóm nước tương ứng
Khai thác dầu mỏ
ở Angieri
Khai thác vàng ở Nam Phi
Trang 22Kí hiệu A A C D Tên châu lục,
nhóm nước
Lời giải:
Trang 23Kí hiệu A B C D
Tên châu lục, nhóm
nước
Châu Phi
Bài 3 Trang 14 Tập Bản Đồ Địa Lí: Dựa vào biểu đồ "Tốc độ tăng trưởng GDP của
một số nước", em hãy:
A Nhận xét về tốc độ tăng trưởng GDP của một số quốc gia Châu Phi so với thế giới
B Đánh dấu × vào ý đúng trong các ô sau:
a Tốc độ tăng trưởng GDP của Nam Phi tăng liên tục qua các năm
☐ Sai ☐ Đúng
b Từ năm 1985, cứ khoảng 10 năm, Congo lại rơi vào thời kì suy thoái
☐ Sai ☐ Đúng
Trang 24c Tăng trưởng GDP của Ghana luôn luôn cao hơn tăng trưởng GDP trung bình của thế giới
☐ Sai ☐ Đúng
Lời giải:
A Nhận xét về tốc độ tăng trưởng GDP của một số quốc gia Châu Phi so với thế giới + Các nước châu Phi có tốc độ phát triển kinh tế không đều
+ Có sự chênh lệch về tốc độ tăng trưởng kinh tế giữa các nước
+ So với thế giới, các nước châu Phi có tốc độ phát triển kinh tế thấp
+ Tốc độ tăng trưởng còn nhiều biến động qua các thời kì như: Công gô, An giê ri, Ga na Nam Phi là quốc gia có tốc độ tăng trưởng ổn định nhất
Trang 25BÀI 5 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA KHU VỰC VÀ CHÂU LỤC
TIẾT 1 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU PHI Bài 1 Trang 12 Tập Bản Đồ Địa Lí: Dựa vào trang kí hiệu chung và lược đồ trên, em
hãy điền vào bảng sau tên các quốc gia giàu tài nguyên khoáng sản ở Châu Phi và đánh dấu X vào các cột khoáng sản của các quốc gia đó
Tên quốc
gia
Khoáng sản Dầu
mỏ
Khí đốt
Sắt uranium mang
an
crom Đồng photpho niken coban Chì
kẽm vàng Kim cương
Trang 26Lời giải:
Tên quốc
gia
Khoáng sản Dầu
mỏ
Khí đốt
Hình ảnh một số mỏ khoáng sản của Châu Phi:
Bài 2 Trang 13 Tập Bản Đồ Địa Lí: Dựa vào bảng 5.1 SGK và quan sát biểu đồ dưới
đây, điền tiếp ghi chú các kí hiệu A, B, C, D thể hiện tên châu lục, nhóm nước tương ứng
Khai thác dầu mỏ
ở Angieri
Khai thác vàng ở Nam Phi
Trang 27Kí hiệu A A C D Tên châu lục,
nhóm nước
Lời giải:
Trang 28Kí hiệu A B C D
Tên châu lục, nhóm
nước
Châu Phi
Bài 3 Trang 14 Tập Bản Đồ Địa Lí: Dựa vào biểu đồ "Tốc độ tăng trưởng GDP của
một số nước", em hãy:
A Nhận xét về tốc độ tăng trưởng GDP của một số quốc gia Châu Phi so với thế giới
B Đánh dấu × vào ý đúng trong các ô sau:
a Tốc độ tăng trưởng GDP của Nam Phi tăng liên tục qua các năm
☐ Sai ☐ Đúng
b Từ năm 1985, cứ khoảng 10 năm, Congo lại rơi vào thời kì suy thoái
☐ Sai ☐ Đúng
Trang 29c Tăng trưởng GDP của Ghana luôn luôn cao hơn tăng trưởng GDP trung bình của thế giới
☐ Sai ☐ Đúng
Lời giải:
A Nhận xét về tốc độ tăng trưởng GDP của một số quốc gia Châu Phi so với thế giới + Các nước châu Phi có tốc độ phát triển kinh tế không đều
+ Có sự chênh lệch về tốc độ tăng trưởng kinh tế giữa các nước
+ So với thế giới, các nước châu Phi có tốc độ phát triển kinh tế thấp
+ Tốc độ tăng trưởng còn nhiều biến động qua các thời kì như: Công gô, An giê ri, Ga na Nam Phi là quốc gia có tốc độ tăng trưởng ổn định nhất
Trang 30TIẾT 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA MĨ LA TINH
Bài 1 Trang 15 Tập Bản Đồ Địa Lí: Dựa vào lược đồ trên và các trang 18, 19, 20 trong
Tập bản đồ Thế giới và các châu lục, em hãy:
(1) Kể tên những nước có tài nguyên khoáng sản
(2) Kết hợp với hình 5.3 trong SGK, hãy nêu những cảnh quan điển hình của 4 nước có diện tích lớn nhất vào bảng dưới đây
Lời giải :
(1) Kể tên những nước có tài nguyên khoáng sản
+ Dầu mỏ và khí đốt: Vê nê zuê la, Mê hi cô, Pê ru, Chi Lê, Ac hen ti na
Trang 31+ Than đá: Chi Lê, Bra xin
+ Sắt: Vê nê zuê la, Bra xin, Ac hen ti na
+ Đồng: Chi Lê, Ac hen ti na
+ Bô xít: Guyana, Xu ri nam
(2) Kết hợp với hình 5.3 trong SGK, những cảnh quan điển hình của 4 nước có diện tích lớn nhất là:
Tên nước Cảnh quan điển hình
Bra xin Rừng xích đạo và nhiệt đới ẩm, xa van
Mê hi cô Xa van và xa van rừng, vùng núi cao
Achentina Thảo nguyên, hoang mạc và bán hoang mạc
Cô lôm bi a Rừng xích đạo và nhiệt đới ẩm, vùng núi cao
Các loại tài nguyên khoáng sản và cảnh quan điển hình
Bài 2 Trang 16 Tập Bản Đồ Địa Lí: Dựa vào bảng 5.3 và nội dung SGK, em hãy:
- Cho biết nước có mức độ phân hóa giàu nghèo lớn nhất
- Cho biết nước có mức độ phân hóa giàu nghèo nhỏ nhất
- Nêu cách tính để có kết quả ở 2 ý trên
Trang 32(1) Nước có mức độ phân hóa giàu nghèo lớn nhất là Chi-lê
(2) Nước có mức độ phân hóa giàu nghèo nhỏ nhất là Ha mai ca
+ Mức độ phân hóa giàu nghèo thể hiện ở mức độ chênh lệch tỉ trọng thu nhập giữa 10% dân cư giàu nhất và 10% dân cư nghèo nhất, mức độ chênh lệch càng lớn thì phân hóa giàu nghèo càng cao
+ Mức độ chênh lệch bằng hiệu số của tỉ trọng GDP 10% dân cư giàu nhất với tỉ trọng GDP 10% dân cư nghèo nhất
Bức tranh thể hiện sự phân hóa giàu nghèo
Trang 33Bài 3 Trang 16 Tập Bản Đồ Địa Lí: Dựa vào hình 5.4 trong SGK và hiểu biết của bản
thân, em hãy nêu nhận xét chung về tốc độ tăng GDP của Mỹ La tinh, thời kì 1985 –
2004
Lời giải:
- Các nước Mĩ La tinh có tốc độ phát triển kinh tế không đều, biến động qua từng thời kì
- Giai đoạn 1985 – 1995 và giai đoạn 2000 – 2002 tốc độ tăng trưởng của Mỹ La tinh giảm mạnh, xuống rất thấp chỉ 0,4%(1995) và 0,5% (2002), tăng cao vào các năm 2000
là 2,9% và 2004 là 6%
- Nguyên nhân sự biến động là do tình hình chính trị ở các nước không ổn định đã tác động mạnh tới sự phát triển kinh tế và nguồn đầu tư từ nước ngoài giảm sút
Bài 4 Trang 16 Tập Bản Đồ Địa Lí: Dựa vào bảng 5.4 trong SGK, em có nhận xét gì
về tình trạng nợ nước ngoài của một số nước Mĩ La tinh? Phân tích nguyên nhân chính của vấn đề này?
Trang 34Lời giải:
- Các nước Mĩ La tinh có số nợ nước ngoài khá lớn
- Nước có số nợ cao hơn tổng GDP như: Áchentina
- Số nợ lớn nên những nước này có nền kinh tế phát triển chậm chạp, bị phụ thuộc nhiều vào nước ngoài, đặc biệt là Hoa Kì
- Nguyên nhân do duy trì cơ cấu xã hội phong kiến, các thế lực bảo thủ của các tôn giáo cản trở sự phát triển của xã hội, chưa xây dựng được đường lối phát triển độc lập nên còn phụ thuộc nhiều vào tư bản nước ngoài
Trang 35TIẾT 3: MỘT SỐ VẦN ĐỀ CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á VÀ KHU VỰC
TRUNG Á Bài 1 Trang 17 Tập Bản Đồ Địa Lí: Dựa vào hình 5.5 và hình 5.7 trong SGK, em hãy:
(1) Điền kí hiệu tên nước theo số thứ tự (trong bảng sau) vào lược đồ trống
(2) Khoanh tròn vào số thứ tự trong bảng và đánh dấu vào lược đồ để xác định những quốc gia theo hiểu biết của em là thường hay xảy ra xung đột, chiến tranh hoặc nạn khủng
mỏ
STT Tên nước Nhiều
dầu
mỏ
vương quốc Ả rập thống nhất
Trang 36Lời giải:
(1) Điền kí hiệu tên nước theo số thứ tự (trong bảng sau) vào lược đồ trống
(2) Khoanh tròn vào số thứ tự trong bảng và đánh dấu vào lược đồ để xác định những quốc gia theo hiểu biết của em là thường hay xảy ra xung đột, chiến tranh hoặc nạn khủng bố
Trang 37STT Tên nước Nhiều
mỏ
STT Tên nước Nhiều
dầu
mỏ
vương quốc ả rập thống nhất
Trang 38(3) Đánh dấu X vào ô trống trong bảng thể hiện những quốc gia có nhiều tài nguyên dầu
mỏ
STT Tên nước Nhiều
dầu
mỏ
vương quốc Ả rập thống nhất
Trang 398 Giooc nan
đi
17 Iran X 25 Udơbêkixtan
Bài 2 Trang 18 Tập Bản Đồ Địa Lí: Dựa vào nội dung SGK và lược đồ “Khu vực Tây
Nam Á và khu vực Trung Á”, em hãy đánh dấu X vào ô trống ở bảng bên để thấy rõ sự phân bố các tài nguyên khoáng sản của các quốc gia khu vực Trung Á
Tên nước Dầu mỏ Khí đốt Than đá Đồng Uranium
Trang 40Cư rơ gư xtan X X X
Tatgikixtan X
Udơbêkixtan
Bài 3 Trang 18 Tập Bản Đồ Địa Lí: Dựa vào biểu đồ bên, điền số thứ tự vào đầu mỗi
dòng để xếp hạng cán cân khai thác và tiêu dùng dầu mỏ của các khu vực cung cấp dầu thô cho thế giới:
Lời giải: