1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giải tập bản đồ địa lí 11 full

149 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải tập bản đồ địa lí 11 full
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Địa Lí lớp 11
Thể loại Sách hướng dẫn giải
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 149
Dung lượng 6,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI Bài 1 Trang 4 Tập Bản Đồ Địa Lí: Dựa vào hình 1, nội dung SGK và hiểu biết của bản thân, hãy điền tiếp vào bảng dưới đây: GDP bình quân đầu

Trang 1

BÀI 1 SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

HIỆN ĐẠI Bài 1 Trang 4 Tập Bản Đồ Địa Lí: Dựa vào hình 1, nội dung SGK và hiểu biết của bản

thân, hãy điền tiếp vào bảng dưới đây:

GDP bình quân đầu người (USD/người-năm 2004)

Tỉ trọng khu vực III trong cơ cấu GDP (năm 2004)

Chỉ số HDI (năm 2003)

Tên một số nước và lãnh thổ tiêu biểu

Trang 2

GDP bình quân đầu người (USD/người – năm 2004)

Tỉ trọng khu vực III trong cơ cấu GDP ( năm 2004)

Chỉ số HDI (năm 2003)

Tên một số nước và lãnh thổ tiêu biểu

Các nước phát

triển

Trên 2896 USD/người

+ Thụy Điển, Anh + Ca – na – da

+ Niu Di – lân Các nước đang

phát triển

Dưới 2896 USD/người

43% 0,694 + An – ba – ni

+ Cô – lôm – bi – a

+ In – đô – nê – xi – a

+ Ấn Độ + Ê – ti – ô – pi – a

Trang 3

Hình ảnh một số quốc gia có chỉ số HDI cao và một số quốc gia có HDI thấp

Bài 2 Trang 4 Tập Bản Đồ Địa Lí: Để phân chia các nước trên thế giới thành 2 nhóm

nước: phát triển và đang phát triển, người ta thường dựa vào các tiêu chí chính nào dưới đây, hãy đánh dấu × vào ô trống ý em cho là đúng:

☐ GDP bình quân đầu người/ năm

☐ Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế

Trang 4

Bài 3 Trang 4 Tập Bản Đồ Địa Lí: Hãy nêu tên một số nước và lãnh thổ thuộc nhóm

nước đang phát triển đã trải qua quá trình công nghiệp hóa (các nước công nghiệp mới – NICs):

Lời giải:

Nam Phi, Mê hi cô, Sin ga po, Hàn Quốc , Braxin, In – đô – nê – xi a, Ma – lay – si – a

Một số nước công nghiệp mới

Bài 4 Trang 4 Tập Bản Đồ Địa Lí: Theo em, nước và lãnh thổ (công nghiệp mới) nào

là thành công nhất?

Trang 5

Lời giải:

Nước và lãnh thổ (công nghiệp mới) thành công nhất là: Sin – ga – po, Hàn Quốc, Ma – lay – si – a, Đài Loan,

Bài 5 Trang 4 Tập Bản Đồ Địa Lí : Hãy đánh dấu × vào ô trống ý em cho là đúng:

Nước ta đang tiến hành quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, với mục tiêu đến năm nào sẽ cơ bản trở thành nước công nghiệp?

Bài 6 Trang 5 Tập Bản Đồ Địa Lí: Hãy đánh dấu X vào ô trống ý em cho là đúng:

Công nghệ trụ cột của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại là:

☐ Công nghệ sinh học

Trang 6

☐ Công nghệ vật liệu mới

☐ Công nghệ năng lượng mới

☐ Công nghệ thông tin

☐ Tất cả các ý trên

Lời giải:

☒ Tất cả các ý trên

Bài 7 Trang 5 Tập Bản Đồ Địa Lí: Việt Nam đang tập trung triển khai cuộc cách mạng

khoa học và công nghệ theo hướng nào?

Lời giải:

Trang 7

Việt Nam đang tập trung triển khai cuộc cách mạng khoa học và công nghệ theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Bài 8 Trang 5 Tập Bản Đồ Địa Lí: Chúng ta cần phải làm gì để khoa học và công nghệ

thực sự là động lực để phát triển kinh tế - xã hội của đất nước?

Lời giải:

- Học hỏi tìm tòi, nghiên cứu về kinh tế xã hội của đất nước

- Tiếp thu các thành tựu khoa học kĩ thuật tiên tiến của thế giới

- Chọn lọc và áp dụng những khoa học kĩ thuật phù hợp với hoàn cảnh đất nước mình

- Luôn đưa ra những phát minh mới, để ngày càng đổi mới kinh tế đất nước theo hướng tốt đẹp hơn

Trang 8

BÀI 2 XU HƯỚNG TOÀN CẦU HÓA, KHU VỰC HÓA KINH TẾ

Bài 1 Trang 5 Tập Bản Đồ Địa Lí: Hãy nêu những biểu hiện chính của toàn cầu hóa

kinh tế vào sơ đồ dưới đây:

rộng

Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn

rộng

Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn Tốc độ tăng trưởng

thương mại cao hơn

tốc độ tăng trưởng

kinh tế

Tổ chức thương

mại thế giới WHO

Đầu tư nước ngoài tăng từ 1774 tỉ USD (1990) lên 8895 tỉ USD (2004)

Ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng lớn,

Hàng vạn ngân hàng được kết nối thông qua mạng viễn thông điện tử Các tổ chức quỹ tiền tệ thế giới,

Các công ti có phạm vi hoạt động

ở nhiều quốc gia khác nhau

TOÀN CẦU HÓA KINH

TẾ

TOÀN CẦU HÓA KINH TẾ

Trang 9

chi phối 95% hoạt

ngân hàng thế giới

có vai trò ngày càng lớn

Nắm trong tay nguồn của cải vật chất lớn

Một số hình ảnh về toàn cầu hóa

Bài 2 Trang 6 Tập Bản Đồ Địa Lí: Dựa vào những thông tin, số liệu ở bảng 2 và nội

dung SGK, em hãy vẽ biểu đồ để thể hiện rõ số dân và GDP của các tổ chức liên kết khu vực:

Lời giải:

Trang 10

Bài 3 Trang 7 Tập Bản Đồ Địa Lí: Dựa vào nội dung SGK và kiến thức của bản thân,

em hãy điền vào bảng dưới đây để nêu rõ những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của toàn cầu hóa kinh tế

- Gia tăng khoảng cách giàu nghèo

- Dễ bị hòa tan đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc

Trang 11

- Tăng tự do hóa thương mại, đầu tư

dịch vụ trong phạm vi khu vực và

ngoài khu vực

- Bảo vệ lợi ích các nước thành viên

- Tăng cường quá trình toàn cầu hóa

- Thúc đẩy quá trình mở của các quốc

gia

Bài 4 Trang 7 Tập Bản Đồ Địa Lí : Nước ta hiện nay đang tham gia vào những tổ chức

liên kết kinh tế nào?

Lời giải:

Nước ta đang tham gia vào các tổ chức liên kết khu vực như: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC), Tổ chức thương mại thế giới (WTO), Quỹ tiền tệ thế giới (IMF)

Trang 12

Bài 5 Trang 7 Tập Bản Đồ Địa Lí: Nước ta gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO)

năm nào? Nêu những thuận lợi và khó khăn của Việt Nam khi gia nhập WTO

Lời giải:

- Nước ta gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) vào ngày 11 tháng 1 năm 2007

- Thuận lợi và khó khăn:

+ Được tiếp cận và trao đổi các dịch vụ hàng hóa với các nước thành viên

+ Luật kinh doanh của Việt Nam ngày càng được cải thiện

+ Vị thế được nâng cao trên trường quốc tế

+ Thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa diễn ra nhanh hơn

+ Cạnh tranh gay gắt, nhiều đối thủ trên trường quốc tế

+ Phân hóa giàu nghèo ngày càng lớn

+ Phụ thuộc nước ngoài nhiều

+ Khó khăn cho việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc

Trang 13

BÀI 3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ MANG TÍNH TOÀN CẦU Bài 1 Trang 8 Tập Bản Đồ Địa Lí: Em hãy đánh dấu × vào ô trống ý em cho là đúng

nhất:

Sự bùng nổ dân số sẽ xảy ra:

☐ Khi tỉ suất sinh thô rất cao

☐ Khi tỉ suất sinh thô rất thấp

☐ Gia tăng dân số tự nhiên cao

☐ Tất cả các ý trên

Lời giải :

☒ Gia tăng dân số tự nhiên cao

Bài 2 Trang 8 Tập Bản Đồ Địa Lí: Dựa vào bảng 3.1 trong SGK, hãy vẽ biểu đồ hình

cột thể hiện tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên qua các thời kì (1960 – 2005)

- Từ biểu đồ đã vẽ và những kiến thức của bản thân, em hãy hoàn thành tiếp các nhận xét dưới đây:

Trang 14

(1) Từ những năm 1960 đến năm 1990 ở các nước phát triển, tỉ suất gia tăng dân số là

từ % đến Đặc biệt là từ năm 1995 đến nay, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên giảm xuống còn từ % đến %

(2) Ở các nước đang phát triển, thời kì 1960 – 1990 tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên

từ % đến % Trong thời kì 1995 đến nay, tỉ suất này giảm xuống

còn % đến %

Lời giải:

(1) Từ những năm 1960 đến năm 1990 ở các nước phát triển, tỉ suất gia tăng dân số là

từ 1,2 % đến 0,1 % Đặc biệt là từ năm 1995 đến nay, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên giảm xuống còn từ 0,2 % đến 0,1%

(2) Ở các nước đang phát triển, thời kì 1960 – 1990 tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên

từ 2,3% đến 1,5% Trong thời kì 1995 đến nay, tỉ suất này giảm xuống còn 1,7% đến 1,5%

Bài 3 Trang 9 Tập Bản Đồ Địa Lí: Dựa vào bảng 3.2 trong SGK, em hãy:

Trang 15

- Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu dân số theo nhóm tuổi giai đoạn 2000 – 2005

- Hãy so sánh và phân tích cơ cấu dân số ở hai nhóm nước trên:

Lời giải:

- Hãy so sánh và phân tích cơ cấu dân số ở hai nhóm nước trên:

(1) Số người dưới độ tuổi lao động (0 – 14 tuổi) ở các nước đang phát triển lớn chiếm 32%, trong khi đó nhóm nước phát triển chỉ chiếm 17% Số người trên độ tuổi lao động

Trang 16

(trên 65 tuổi) ở nhóm nước đang phát triển lại thấp hơn chỉ 5% trong khi nhóm nước phát triển là 15%

(2) Số người trong độ tuổi lao động (15 – 64 tuổi) cả 2 nhóm nước đều cao, tuy nhiên nhóm nước đang phát triển thấp hơn một chút Nhưng nguồn lao động bổ sung của nhóm nước đang phát triển cao hơn, nên xu thế trong tương lai số người trong độ tuổi lao động của nhóm nước đang phát triển sẽ tăng lên nhanh chóng

Bài 4 Trang 9 Tập Bản Đồ Địa Lí: Nguồn nhân lực trẻ và đông ở các nước đang phát

triển tác động như thế nào đến kinh tế-xã hội:

(3) Những vấn đề về việc làm cho lực lượng lao động này: dân số đông, nền kinh tế chưa phát triển toàn diện, việc phân công lao động vẫn còn khó khăn, tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm ở mức cao

Bài 5 Trang 9 Tập Bản Đồ Địa Lí: Những vấn đề cần giải quyết khi có dân số già quá

nhiều:

Lời giải:

+ Tỉ lệ người phụ thuộc cao, phúc lợi xã hội lớn

+ Thiếu nguồn lao động bổ sung

Trang 17

+ Nguy cơ giảm dân số

Bài 6 Trang 10 Tập Bản Đồ Địa Lí : Vấn đề ô nhiễm môi trường là một thách thức lớn

mà bất kì quốc gia nào trên thế giới cũng phải đối mặt (Ở mức độ khác nhau):

(1) Hãy điền chữ Đ vào ô trống ý em cho là đúng, chữ S vào ô sai:

 Lượng khí CO2 tăng gây hiệu ứng nhà kính

 Làm băng tan nhanh ở Bắc Cực, Nam Cực và những đỉnh núi cao

 Làm tăng nhiệt độ trung bình của trái đất( 0.6 C/100 năm )

 Câu cối tốt tươi màu màng bội thu

 Một số nơi có hiện tượng sa mạc hóa

 Những hiện tượng thời tiết, khí hậu bất thường xảy ra với tần suất ngày càng gia tăng

 Nhiều nơi xảy ra hiện tượng mưa axit

(2) Hãy điền tiếp vào chỗ chấm ( ) ở bảng dưới sao cho phù hợp:

Ô nhiễm nguồn nước ngọt, ô nhiễm biển

đại dương

Suy giảm sự đa dạng sinh học

Chất thải công nghiệp và chất thải sinh

hoạt ……… đổ …… vào sông, hồ,

biển, đại dương, gây ô nhiễm

Hậu quả là trên thế giới hiện nay có

khoảng ……… trong đó có trên 1 tỉ

Việc khai thác …… của con người làm cho nhiều … bị …………

Hậu quả là nhiều loài ………

Trang 18

người ở các nước …… thiếu nước

Suy giảm sự đa dạng sinh học

Chất thải công nghiệp và chất thải sinh

hoạt chưa được xử lí đổ trực tiếp vào

sông, hồ, biển, đại dương, gây ô nhiễm

Việc khai thác thiên nhiên của con người làm cho nhiều loài sinh vật bị tuyệt chủng hoặc đứng trước nguy cơ tuyệt chủng

Trang 19

Hậu quả là trên thế giới hiện nay có

khoảng 1,3 tỉ người trên toàn cầu trong

đó có trên 1 tỉ người ở các nước đang

phát triển thiếu nước sạch

Hậu quả là nhiều loài bị mất đi, mất đi các gen di truyền, nguồn thực phẩm, nguồn thuốc chữa bệnh, nguồn nguyên liệu của nhiều ngành sản xuất

(3) Ô nhiễm nguồn nước có tác hại đến nuôi trồng thủy sản và đời sống nhiều nhất (4) Phải bảo vệ và cải tạo môi trường bằng cách:

+ Bản thân tự ý thức được vai trò quan trọng của môi trường

+ Bản thân tự giác bảo vệ môi trường bằng các việc làm thiết thực như: không vứt rác bừa bãi nơi công cộng, thường xuyên vệ sinh nơi ở, khu dân cư mình sinh sống

+ Sử dụng tiết kiệm nước, tiết kiệm điện

+ Tham gia các hoạt động trồng cây gây rừng để cải tạo không khí

+ Tuyên truyền khuyên bảo các hành vi gây ô nhiễm môi trường công cộng

Trang 20

BÀI 5 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA KHU VỰC VÀ CHÂU LỤC

TIẾT 1 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU PHI Bài 1 Trang 12 Tập Bản Đồ Địa Lí: Dựa vào trang kí hiệu chung và lược đồ trên, em

hãy điền vào bảng sau tên các quốc gia giàu tài nguyên khoáng sản ở Châu Phi và đánh dấu X vào các cột khoáng sản của các quốc gia đó

Tên quốc

gia

Khoáng sản Dầu

mỏ

Khí đốt

Sắt uranium mang

an

crom Đồng photpho niken coban Chì

kẽm vàng Kim cương

Trang 21

Lời giải:

Tên quốc

gia

Khoáng sản Dầu

mỏ

Khí đốt

Hình ảnh một số mỏ khoáng sản của Châu Phi:

Bài 2 Trang 13 Tập Bản Đồ Địa Lí: Dựa vào bảng 5.1 SGK và quan sát biểu đồ dưới

đây, điền tiếp ghi chú các kí hiệu A, B, C, D thể hiện tên châu lục, nhóm nước tương ứng

Khai thác dầu mỏ

ở Angieri

Khai thác vàng ở Nam Phi

Trang 22

Kí hiệu A A C D Tên châu lục,

nhóm nước

Lời giải:

Trang 23

Kí hiệu A B C D

Tên châu lục, nhóm

nước

Châu Phi

Bài 3 Trang 14 Tập Bản Đồ Địa Lí: Dựa vào biểu đồ "Tốc độ tăng trưởng GDP của

một số nước", em hãy:

A Nhận xét về tốc độ tăng trưởng GDP của một số quốc gia Châu Phi so với thế giới

B Đánh dấu × vào ý đúng trong các ô sau:

a Tốc độ tăng trưởng GDP của Nam Phi tăng liên tục qua các năm

☐ Sai ☐ Đúng

b Từ năm 1985, cứ khoảng 10 năm, Congo lại rơi vào thời kì suy thoái

☐ Sai ☐ Đúng

Trang 24

c Tăng trưởng GDP của Ghana luôn luôn cao hơn tăng trưởng GDP trung bình của thế giới

☐ Sai ☐ Đúng

Lời giải:

A Nhận xét về tốc độ tăng trưởng GDP của một số quốc gia Châu Phi so với thế giới + Các nước châu Phi có tốc độ phát triển kinh tế không đều

+ Có sự chênh lệch về tốc độ tăng trưởng kinh tế giữa các nước

+ So với thế giới, các nước châu Phi có tốc độ phát triển kinh tế thấp

+ Tốc độ tăng trưởng còn nhiều biến động qua các thời kì như: Công gô, An giê ri, Ga na Nam Phi là quốc gia có tốc độ tăng trưởng ổn định nhất

Trang 25

BÀI 5 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA KHU VỰC VÀ CHÂU LỤC

TIẾT 1 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU PHI Bài 1 Trang 12 Tập Bản Đồ Địa Lí: Dựa vào trang kí hiệu chung và lược đồ trên, em

hãy điền vào bảng sau tên các quốc gia giàu tài nguyên khoáng sản ở Châu Phi và đánh dấu X vào các cột khoáng sản của các quốc gia đó

Tên quốc

gia

Khoáng sản Dầu

mỏ

Khí đốt

Sắt uranium mang

an

crom Đồng photpho niken coban Chì

kẽm vàng Kim cương

Trang 26

Lời giải:

Tên quốc

gia

Khoáng sản Dầu

mỏ

Khí đốt

Hình ảnh một số mỏ khoáng sản của Châu Phi:

Bài 2 Trang 13 Tập Bản Đồ Địa Lí: Dựa vào bảng 5.1 SGK và quan sát biểu đồ dưới

đây, điền tiếp ghi chú các kí hiệu A, B, C, D thể hiện tên châu lục, nhóm nước tương ứng

Khai thác dầu mỏ

ở Angieri

Khai thác vàng ở Nam Phi

Trang 27

Kí hiệu A A C D Tên châu lục,

nhóm nước

Lời giải:

Trang 28

Kí hiệu A B C D

Tên châu lục, nhóm

nước

Châu Phi

Bài 3 Trang 14 Tập Bản Đồ Địa Lí: Dựa vào biểu đồ "Tốc độ tăng trưởng GDP của

một số nước", em hãy:

A Nhận xét về tốc độ tăng trưởng GDP của một số quốc gia Châu Phi so với thế giới

B Đánh dấu × vào ý đúng trong các ô sau:

a Tốc độ tăng trưởng GDP của Nam Phi tăng liên tục qua các năm

☐ Sai ☐ Đúng

b Từ năm 1985, cứ khoảng 10 năm, Congo lại rơi vào thời kì suy thoái

☐ Sai ☐ Đúng

Trang 29

c Tăng trưởng GDP của Ghana luôn luôn cao hơn tăng trưởng GDP trung bình của thế giới

☐ Sai ☐ Đúng

Lời giải:

A Nhận xét về tốc độ tăng trưởng GDP của một số quốc gia Châu Phi so với thế giới + Các nước châu Phi có tốc độ phát triển kinh tế không đều

+ Có sự chênh lệch về tốc độ tăng trưởng kinh tế giữa các nước

+ So với thế giới, các nước châu Phi có tốc độ phát triển kinh tế thấp

+ Tốc độ tăng trưởng còn nhiều biến động qua các thời kì như: Công gô, An giê ri, Ga na Nam Phi là quốc gia có tốc độ tăng trưởng ổn định nhất

Trang 30

TIẾT 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA MĨ LA TINH

Bài 1 Trang 15 Tập Bản Đồ Địa Lí: Dựa vào lược đồ trên và các trang 18, 19, 20 trong

Tập bản đồ Thế giới và các châu lục, em hãy:

(1) Kể tên những nước có tài nguyên khoáng sản

(2) Kết hợp với hình 5.3 trong SGK, hãy nêu những cảnh quan điển hình của 4 nước có diện tích lớn nhất vào bảng dưới đây

Lời giải :

(1) Kể tên những nước có tài nguyên khoáng sản

+ Dầu mỏ và khí đốt: Vê nê zuê la, Mê hi cô, Pê ru, Chi Lê, Ac hen ti na

Trang 31

+ Than đá: Chi Lê, Bra xin

+ Sắt: Vê nê zuê la, Bra xin, Ac hen ti na

+ Đồng: Chi Lê, Ac hen ti na

+ Bô xít: Guyana, Xu ri nam

(2) Kết hợp với hình 5.3 trong SGK, những cảnh quan điển hình của 4 nước có diện tích lớn nhất là:

Tên nước Cảnh quan điển hình

Bra xin Rừng xích đạo và nhiệt đới ẩm, xa van

Mê hi cô Xa van và xa van rừng, vùng núi cao

Achentina Thảo nguyên, hoang mạc và bán hoang mạc

Cô lôm bi a Rừng xích đạo và nhiệt đới ẩm, vùng núi cao

Các loại tài nguyên khoáng sản và cảnh quan điển hình

Bài 2 Trang 16 Tập Bản Đồ Địa Lí: Dựa vào bảng 5.3 và nội dung SGK, em hãy:

- Cho biết nước có mức độ phân hóa giàu nghèo lớn nhất

- Cho biết nước có mức độ phân hóa giàu nghèo nhỏ nhất

- Nêu cách tính để có kết quả ở 2 ý trên

Trang 32

(1) Nước có mức độ phân hóa giàu nghèo lớn nhất là Chi-lê

(2) Nước có mức độ phân hóa giàu nghèo nhỏ nhất là Ha mai ca

+ Mức độ phân hóa giàu nghèo thể hiện ở mức độ chênh lệch tỉ trọng thu nhập giữa 10% dân cư giàu nhất và 10% dân cư nghèo nhất, mức độ chênh lệch càng lớn thì phân hóa giàu nghèo càng cao

+ Mức độ chênh lệch bằng hiệu số của tỉ trọng GDP 10% dân cư giàu nhất với tỉ trọng GDP 10% dân cư nghèo nhất

Bức tranh thể hiện sự phân hóa giàu nghèo

Trang 33

Bài 3 Trang 16 Tập Bản Đồ Địa Lí: Dựa vào hình 5.4 trong SGK và hiểu biết của bản

thân, em hãy nêu nhận xét chung về tốc độ tăng GDP của Mỹ La tinh, thời kì 1985 –

2004

Lời giải:

- Các nước Mĩ La tinh có tốc độ phát triển kinh tế không đều, biến động qua từng thời kì

- Giai đoạn 1985 – 1995 và giai đoạn 2000 – 2002 tốc độ tăng trưởng của Mỹ La tinh giảm mạnh, xuống rất thấp chỉ 0,4%(1995) và 0,5% (2002), tăng cao vào các năm 2000

là 2,9% và 2004 là 6%

- Nguyên nhân sự biến động là do tình hình chính trị ở các nước không ổn định đã tác động mạnh tới sự phát triển kinh tế và nguồn đầu tư từ nước ngoài giảm sút

Bài 4 Trang 16 Tập Bản Đồ Địa Lí: Dựa vào bảng 5.4 trong SGK, em có nhận xét gì

về tình trạng nợ nước ngoài của một số nước Mĩ La tinh? Phân tích nguyên nhân chính của vấn đề này?

Trang 34

Lời giải:

- Các nước Mĩ La tinh có số nợ nước ngoài khá lớn

- Nước có số nợ cao hơn tổng GDP như: Áchentina

- Số nợ lớn nên những nước này có nền kinh tế phát triển chậm chạp, bị phụ thuộc nhiều vào nước ngoài, đặc biệt là Hoa Kì

- Nguyên nhân do duy trì cơ cấu xã hội phong kiến, các thế lực bảo thủ của các tôn giáo cản trở sự phát triển của xã hội, chưa xây dựng được đường lối phát triển độc lập nên còn phụ thuộc nhiều vào tư bản nước ngoài

Trang 35

TIẾT 3: MỘT SỐ VẦN ĐỀ CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á VÀ KHU VỰC

TRUNG Á Bài 1 Trang 17 Tập Bản Đồ Địa Lí: Dựa vào hình 5.5 và hình 5.7 trong SGK, em hãy:

(1) Điền kí hiệu tên nước theo số thứ tự (trong bảng sau) vào lược đồ trống

(2) Khoanh tròn vào số thứ tự trong bảng và đánh dấu vào lược đồ để xác định những quốc gia theo hiểu biết của em là thường hay xảy ra xung đột, chiến tranh hoặc nạn khủng

mỏ

STT Tên nước Nhiều

dầu

mỏ

vương quốc Ả rập thống nhất

Trang 36

Lời giải:

(1) Điền kí hiệu tên nước theo số thứ tự (trong bảng sau) vào lược đồ trống

(2) Khoanh tròn vào số thứ tự trong bảng và đánh dấu vào lược đồ để xác định những quốc gia theo hiểu biết của em là thường hay xảy ra xung đột, chiến tranh hoặc nạn khủng bố

Trang 37

STT Tên nước Nhiều

mỏ

STT Tên nước Nhiều

dầu

mỏ

vương quốc ả rập thống nhất

Trang 38

(3) Đánh dấu X vào ô trống trong bảng thể hiện những quốc gia có nhiều tài nguyên dầu

mỏ

STT Tên nước Nhiều

dầu

mỏ

vương quốc Ả rập thống nhất

Trang 39

8 Giooc nan

đi

17 Iran X 25 Udơbêkixtan

Bài 2 Trang 18 Tập Bản Đồ Địa Lí: Dựa vào nội dung SGK và lược đồ “Khu vực Tây

Nam Á và khu vực Trung Á”, em hãy đánh dấu X vào ô trống ở bảng bên để thấy rõ sự phân bố các tài nguyên khoáng sản của các quốc gia khu vực Trung Á

Tên nước Dầu mỏ Khí đốt Than đá Đồng Uranium

Trang 40

Cư rơ gư xtan X X X

Tatgikixtan X

Udơbêkixtan

Bài 3 Trang 18 Tập Bản Đồ Địa Lí: Dựa vào biểu đồ bên, điền số thứ tự vào đầu mỗi

dòng để xếp hạng cán cân khai thác và tiêu dùng dầu mỏ của các khu vực cung cấp dầu thô cho thế giới:

Lời giải:

Ngày đăng: 15/02/2023, 10:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w