1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bai tap trac nghiem chia mot so cho mot tich chia mot tich cho mot so phan 2 co dap an toan lop 4

7 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tập trắc nghiệm chia một số cho một tích chia một tích cho một số phần 2 có đáp án toàn lớp 4
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Bài tập trắc nghiệm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 28,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 45 Phần 2 Chia một số cho một tích Chia một tích cho một số Câu 1 Cho biểu thức Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là A + B – C D Lời giải Ta thấy biểu thức (35×8) 7 có dạng một tích chia cho một số[.]

Trang 1

Bài 45- Phần 2: Chia một số cho một tích Chia một tích cho một số

Câu 1: Cho biểu thức:

(35×8):7=(35:7) 8

Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là

A +

B –

C ×

D :

Lời giải:

Ta thấy biểu thức (35×8):7 có dạng một tích chia cho một số

Khi chia một tích hai thừa số cho một số, ta có thể lấy một thừa số chia cho số đó (nếu chia hết), rồi nhân kết quả với thừa số kia

Mà 35 chia hết cho 7

Do đó ta có: (35×8):7=(35:7)×8

Vậy dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là dấu nhân (dấu ×)

Câu 2: Một cửa hàng có 15 tấm vải, mỗi tấm vải dài 32m Cửa hàng đã bán được

1

4 số vải đó Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu mét vải?

A 480m

B 360m

C 240m

D 120m

Lời giải:

Lúc đầu cửa hàng có số mét vải là:

       32×15=480(m)

Cửa hàng đã bán được số mét vải là:

       480:4=120(m)

Cửa hàng còn lại số mét vải là:

Trang 2

       480−120=360(m)

                      Đáp số: 360m

Chú ý

Học sinh có thể làm sai khi xác định số mét vải còn lại chính bằng số mét vải đã bán và bằng 14 của 480m, từ đó chọn đáp án sai là D

Câu 3: Điền số thích hợp vào ô trống:

Lời giải:

Ta thấy biểu thức (56×3):8 có dạng một tích chia cho một số

Khi chia một tích hai thừa số cho một số, ta có thể lấy một thừa số chia cho số đó (nếu chia hết), rồi nhân kết quả với thừa số kia

Mà 56 chia hết cho 8

Do đó ta có: (56×3):8=(56:8)×3

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống trên là 56

Câu 4: Tích của 45 và 54 chia cho 5 được kết quả là:

A 446

B 448

C 468

D 486

Lời giải:

Tích của 45 và 54 là 45×54

Theo đề bài ta có biểu thức: (45×54):5

Khi chia một tích hai thừa số cho một số, ta có thể lấy một thừa số chia cho số đó (nếu chia hết), rồi nhân kết quả với thừa số kia

Do đó ta có: (45×54):5=(45:5)×54=9×54=486

Vậy tích của 45 và 54 chia cho 5 được kết quả là 486

Trang 3

Câu 5: Khi chia một tích hai thừa số cho một số, ta có thể lấy một thừa số chia cho

số đó (nếu chia hết), rồi nhân kết quả với thừa số kia Đúng hay sai?

A Đúng

B Sai

Lời giải:

Khi chia một tích hai thừa số cho một số, ta có thể lấy một thừa số chia cho số đó (nếu chia hết), rồi nhân kết quả với thừa số kia

Vậy khẳng định đã cho là đúng

Câu 6: Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:

(68× 40):8 345

A <

B >

C =

Lời giải:

Khi chia một tích hai thừa số cho một số, ta có thể lấy một thừa số chia cho số đó (nếu chia hết), rồi nhân kết quả với thừa số kia

Do đó ta có: (68×40):8=68×(40:8)=68×5=340

Mà: 340 < 345

Vậy: (68×40):8 < 345

Câu 7: Hãy so sánh 2 biểu thức P và Q, biết:

P =(98× 45) :9; Q = (56×74) :7

A P = Q

B P > Q

C P < Q

Lời giải:

Trang 4

Ta có:

P=(98×45):9=98×(45:9)=98×5=490

Q=(56×74):7=(56:7)×74=8×74=592

Mà 490 < 592

Do đó: (98×45):9 < (56×74):7

Hay P < Q

Câu 8: Điền số thích hợp vào ô trống:

(9234 × 1357) : ¿9×1357

Lời giải:

Gọi số cần điền là a

Theo đề bài ta có:

(9234×1357):a=9×1357

Lại có: (9234×1357):a=(9234:a)×1357

Do đó ta có: (9234:a)×1357=9×1357

Suy ra:

9234:a=9

a=9234:9

a=1026

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 1026

Câu 9: Điền số thích hợp vào ô trống:

(24× 54) :6=¿ :6 ¿×54=24׿ : )

Lời giải:

Trang 5

Ta thấy biểu thức (24×54):6 có dạng một tích chia cho một số.

Khi chia một tích hai thừa số cho một số, ta có thể lấy một thừa số chia cho số đó (nếu chia hết), rồi nhân kết quả với thừa số kia

Mà 24 và 56 chia hết cho 6

Do đó ta có: (24×54):6=(24:6)×54=24×(54:6)

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trái sang phải là 24;54;6

Câu 10: Điền số thích hợp vào ô trống:

(40× 7) :4=¿

Lời giải:

Ta có:

(40×7):4=(40:4)×7=10×7=70

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 70

Câu 11: Biểu thức nào dưới đây có dạng một tích chia cho một số:

A ( 45+15 ) :5

B ( 45−15 ) :5

C (45× 15) :5

D ( 45:15 ) :5

Lời giải:

(45+15):5 có dạng một tổng chia cho một số

(45−15):5 có dạng một hiệu chia cho một số

(45×15):5 có dạng một tích chia cho một số

(45:15)×5 có dạng một thương chia cho một số

Vậy biểu thức có dạng một tích chia cho một số là (45×15):5.

Câu 12: (18×21):3=

Trang 6

Biểu thức thích hợp điền vào chỗ chấm là:

A ( 18:3 )×21

B 18×( 21:3 )

C Cả A và B đều sai

D Cả A và B đều đúng

Lời giải:

Ta thấy biểu thức (18×21):3 có dạng cho một tích chia cho một số

Khi chia một tích hai thừa số cho một số, ta có thể lấy một thừa số chia cho số đó (nếu chia hết), rồi nhân kết quả với thừa số kia

Mà 18 và 21 đều chia hết cho 3

Do đó ta có: (18×21):3=(18:3)×21=18×(21:3)

Vậy cả hai đáp án A, B đều đúng

Câu 13: Điền số thích hợp vào ô trống:

Nếu A = (28× 45) thì A :7=¿

Lời giải:

Nếu A=(28×45) thì A:7=(28×45):7=(28:7)×45=4×45=180

Vậy với A=(28×45) thì biểu thức A:7 có giá trị là 180

Đáp án đúng điền vào ô trống là 180

Câu 14: Điền số thích hợp vào ô trống:

Khánh có 5 hộp bút màu, mỗi hộp có 9 bút màu Khánh cho em 13 số bút màu đó

Vậy khánh đã cho em bút màu

Lời giải:

Khánh có số bút  màu là:

Trang 7

      9×5=45 (bút màu)

Khánh cho em số bút màu là:

         45:3=15 (bút màu)

                      Đáp số: 15 bút màu Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 15

Ngày đăng: 15/02/2023, 09:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w