Bài 48 Cộng, trừ đa thức một biến A Lý thuyết Để cộng (hay trừ) các đa thức một biến, ta làm một trong hai cách sau • Cách 1 Cộng, trừ đa thức theo “hàng ngang” • Cách 2 Sắp xếp các hạng từ của hai đa[.]
Trang 1Bài 48: Cộng, trừ đa thức một biến
A Lý thuyết
Để cộng (hay trừ) các đa thức một biến, ta làm một trong hai cách sau:
• Cách 1: Cộng, trừ đa thức theo “hàng ngang”
• Cách 2: Sắp xếp các hạng từ của hai đa thức cùng theo lũy thừa giảm (hoặc tăng) của biến rồi đặt phép tính theo cột dọc tương ứng như cộng, trừ các số (chú ý đặt các đơn thức đồng dạng ở cùng một cột)
Ví dụ 1: Cho hai đa thức P(x) = x5 - 2x4 + x2 - x + 1; Q(x) = 6 - 2x + 3x3 + x4 - 3x5 Tính P(x) - Q(x)
b) Xác định bậc của mỗi đa thức
c) Cho biết hệ số cao nhất và hệ số tự do của mỗi đa thức
d) Tính f(x) + g(x) và f(x) - g(x)
Hướng dẫn giải:
a) Ta có
Trang 2b) Đa thức f(x) có bậc 5
Đa thức g(x) có bậc 4
c) Đa thức f(x) có hệ số cao nhất là -5 và hệ số tự do là 1
Đa thức g(x) có hệ số cao nhất là 1 và hệ số tự do là 1d) Ta có:
Ví dụ 3: Tìm đa thức h(x) sao cho f(x) - h(x) = g(x) biếta) f(x) = x2 + x + 1 và g(x) = 7x5 + x4 - 2x3 + 4
b) f(x) = x4 + 6x3 - 4x2 + 2x - 1 và g(x) = x + 3
Hướng dẫn giải:
Trang 5b) Tính giá trị biểu thức tại x = -1
Trang 16Câu 12: Tìm hệ số cao nhất của đa thức k(x) biết f(x) + k(x) = g(x) và f(x) = 2x5 - 5x2 + x3; g(x) = 2x3 + x2 + 1
Trang 26Mà P (-1) = 6 suy ra a-B + C =6 hay a + c = 6 + b (2)
Thay x = 2 vào P(x) = a x 2 + bx + c ta được:
P(2) = a 22 + b.2 + c = 4a + 2B + C
Mà P(2) = 3 suy ra 4a + 2B + C = 3(3)
Từ (1),(2) ta có -b = 6 + b ⇒ -2b = 6 ⇒ b = -3
Thay b = -3 vào (1) ta được: a + c = 3 ⇒ c = 3-a (4)
Thay b = -3 vào (3) ta được (5)
Trang 27Hiển thị đáp án
Lời giải:
Ta có:
h(x) = f(x) - g(x)