1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bai tap trac nghiem tim hai so khi biet tong va hieu cua hai so do co dap an toan lop 4

9 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tập trắc nghiệm tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán lớp 4
Thể loại Bài tập
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 240,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 22 Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Câu 1 Điền số thích hợp vào ô trống Lớp 4A có 36 học sinh Số học sinh nam ít hơn số học sinh nữ là 4 học sinh Vậy lớp 4A có học sinh nam, học sinh[.]

Trang 1

Bài 22: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

Câu 1: Điền số thích hợp vào ô trống:

Lớp 4A có 36 học sinh Số học sinh nam ít hơn số học sinh nữ là 4 học sinh

Vậy lớp 4A có học sinh nam, học sinh nữ

Lời giải:

Ta có sơ đồ:

Lớp 4A có số học sinh nam là:

        (36−4):2=16 (học sinh)

Lớp 4A có số học sinh nữ là:

        36−16=20 (học sinh)

       Đáp số:  16 học sinh nam; 20 học sinh nữ

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt là 16;20

Câu 2: Một hình chữ nhật có chu vi là 68cm Chiều rộng kém chiều dài là 16cm

Vậy diện tích hình chữ nhật đó là:

A 175cm2

B 225cm2

C 546cm2

D 1092cm2

Lời giải:

Nửa chu vi hình chữ nhật là:

       68:2=34(cm)

Ta có sơ đồ:

Trang 2

Chiều rộng của hình chữ nhật đó là:

       (34−16):2=9(cm)

Chiều dài của hình chữ nhật đó là:

       9+16=25(cm)

Diện tích của hình chữ nhật đó là:

       25×9=225(cm2)

        Đáp số: 225cm2

Chú ý

Học sinh có thể làm sai khi xác định tổng chính bằng chu vi và bằng 68cm, từ đó

áp dụng công thức sẽ tính sai số đo chiều dài, chiều rộng và tìm ra đáp án sai là diện tích bằng 1092cm2

Câu 3: Tìm hai số biết tổng của chúng là 345 và hiệu là 29.

A 185 và 160

B 186 và 159

C 187 và 158

D 185 và 188

Lời giải:

Ta có sơ đồ:

Số lớn là:

Trang 3

Số bé là:

    345−187=158

        Đáp số: Số lớn: 187; số bé: 158

Chú ý

Ta có thể tìm số bé trước bằng cách áp dụng công thức: số bé = (tổng – hiệu) : 2, sau đó tìm số lớn bằng cách lấy tổng trừ đi số bé hoặc lấy số bé cộng với hiệu

Câu 4: Điền số thích hợp vào ô trống:

Hai thửa ruộng thu hoạch được tất cả 2 tấn 56kg thóc Thửa ruộng thứ nhất thu

hoạch nhiều hơn thửa ruộng thứ hai là 3 tạ

Vậy thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được kg thóc, thửa ruộng thứ hai

thu hoạch được kg thóc

Lời giải:

Đổi 2 tấn56kg = 2056kg;   3 tạ = 300kg

Ta có sơ đồ:

Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được số ki-lô-gam thóc là:

       (2056+300):2=1178(kg)

Thửa ruộng thứ hai thu hoạch được số ki-lô-gam thóc là:

       2056−1178=878(kg)

        Đáp số: Thửa ruộng thứ nhất: 1178kg;

Trang 4

       Thửa ruộng thứ hai: 878kg.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới, từ trái sang phải

là 1178;878

Câu 5: Điền số thích hợp vào ô trống:

An và Bình có tất cả 144 viên bi Nếu An cho Bình 15 viên bi thì khi đó Bình sẽ có

nhiều hơn An là 26 viên bi

Vậy lúc đầu bạn An có viên bi, bạn Bình có viên bi

Lời giải:

Nếu An cho Bình 15 viên bi thì tổng số bi của hai bạn không thay đổi và

bằng 144 viên bi

Ta có sơ đồ biểu thị số bi lúc sau của hai bạn:

Lúc sau Bình có số viên bi là:

       (144+26):2=85 (viên bi)

Lúc đầu Bình có số viên vi là:

       85−15=70 (viên bi)

Lúc đầu An có số viên vi là:

       144−70=74 (viên bi)

        Đáp số: An : 74 viên bi;  Bình: 70 viên bi

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trái sang phải là 74;70

Câu 6: An viết: “Số bé = (tổng – hiệu) : 2” An viết đúng hay sai?

Lời giải:

Trang 5

Ta có: Số bé = (tổng – hiệu) : 2

Vây An viết đúng

Câu 7: Tổng của 2 số là số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau, hiệu của 2 số là số

chẵn lớn nhất có 3 chữ số Vậy hai số đó là:

A 5437 và 4439

B 5445 và 4560

C 5431 và 4445

D 5441 và 4435

Lời giải:

Số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau là 9876 Do đó tổng của 2 số đó là 9876

Số chẵn lớn nhất có 3 chữ số là 998 Do đó hiệu của 2 số đó là 998

Ta có sơ đồ:

Số bé là:

         (9876−998):2=4439

Số lớn là:

         9876−4439=5437

      Đáp số: Số lớn: 5437; số bé: 4439

Câu 8: Công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó là:

A Số bé = (tổng – hiệu) : 2

B Số lớn = (tổng + hiệu) : 2

C Cả A và B đều sai

D Cả A và B đều đúng

Lời giải:

Ta có:

Trang 6

Số bé = (tổng – hiệu) : 2  ;   Số lớn = (tổng + hiệu) : 2

Vậy cả A và B đều đúng

Câu 9: Điền số thích hợp vào ô trống:

Trung bình cộng của hai số là 158, nếu thêm 28 đơn vị vào số thứ nhất ta được số

thứ hai Vậy số thứ hai là

Lời giải:

Tổng của hai số đó là:

       158×2=316

Ta có sơ đồ:

Số thứ hai là:

       (316+28):2=172

        Đáp số: 172

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 172

Chú ý

Học sinh có thể làm sai khi lấy tổng chính bằng số trung bình cộng và bằng 158, sau đó áp dụng công thức tìm số lớn để tìm số thứ hai và tìm ra đáp án sai là 93

Câu 10: Tổng của hai số là 278, hiệu hai số là 52 Vậy hai số đó là 166 và 112

Đúng hay sai?

Lời giải:

Ta có sơ đồ:

Trang 7

Số lớn là:

    (278+52):2=165

Số bé là:

    278−165=113

        Đáp số: Số lớn: 165; số bé: 113

Vậy khẳng định đã cho là sai

Chú ý

Ta có thể tìm số bé trước bằng cách áp dụng công thức: số bé = (tổng – hiệu) : 2, sau đó tìm số lớn bằng cách lấy tổng trừ đi số bé hoặc lấy số bé cộng với hiệu

Câu 11: Hiện nay tổng số tuổi của hai ông cháu là 68 tuổi Biết rằng 5 năm nữa

cháu kém ông 64 tuổi Tính tuổi của mỗi người hiện nay

A Ông: 71 tuổi; cháu: 7 tuổi

B Ông: 65 tuổi; cháu: 3 tuổi

C Ông: 70 tuổi; cháu: 6 tuổi

D Ông: 66 tuổi; cháu: 2 tuổi

Lời giải:

Do mỗi người mỗi năm đều tăng một tuổi nên hiệu số tuổi không thay đổi theo thời gian

Theo đề bài, 5 năm nữa cháu kém ông 64 tuổi nên hiện nay cháu vẫn kém

ông 64 tuổi

Sơ đồ tuổi hiện nay:

Trang 8

Tuổi cháu hiện nay là:

      (68−64):2=2 (tuổi)

Tuổi ông hiện nay là:

      68−2=66(tuổi)

       Đáp số: Ông: 66 tuổi;  cháu: 2 tuổi

Câu 12: Điền số thích hợp vào ô trống:

Cho hai số có tổng bằng 596, biết rằng nếu viết thêm một chữ số 5 vào bên trái số

thứ nhất thì được số thứ hai

Vậy số thứ nhất là , số thứ hai là

Lời giải:

Hai số có tổng bằng 596 và số thứ nhất có ít hơn số thứ hai 1 chữ số nên số thứ nhất phải là số có 2 chữ số và số thứ hai phải là số có 3 chữ số

Vì viết thêm một chữ số 5 vào bên trái số thứ nhất thì được số thứ hai nên số thứ hai hơn số thứ nhất 500 đơn vị, hay hiệu của 2 số cần tìm bằng 500

Số thứ nhất là:

     (596−500):2=48

Số thứ hai là:

      48+500=548

       Đáp số: Số thứ nhất: 48; số thứ hai: 548

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt là 48;548

Câu 13: Nhà bác Hùng thu được tất cả 2250kg khoai lang và khoai tây Biết số

khoai lang nhiều hơn số khoai tây là 436kg Tính khối lượng mỗi loại khoai

A Khoai lang: 1334kg; khoai tây: 907kg

B Khoai lang: 1338kg; khoai tây: 912kg

C Khoai lang: 1341kg; khoai tây: 909kg

D Khoai lang: 1343kg; khoai tây: 907kg

Trang 9

Lời giải:

Ta có sơ đồ:

Nhà bác Hùng thu được số ki-lô-gam khoai tây là:       (2250−436):2=907(kg)

Nhà bác Hùng thu được số ki-lô-gam khoai lang là:       907+426=1343(kg)

        Đáp số: Khoai lang: 1343kg ;          Khoai tây: 907kg

Ngày đăng: 15/02/2023, 08:57

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w