26-Jul-15 Hồ Văn Dũng 1THANH TOÁN QUỐC TẾ GV: HỒ VĂN DŨNG KHOA THƯƠNG MẠI – DU LỊCH ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM quốc tế quốc tế Kết cấu môn học: Môn học Thanh toán quốc tế nhằm cung cấp c
Trang 126-Jul-15 Hồ Văn Dũng 1
THANH TOÁN QUỐC TẾ
GV: HỒ VĂN DŨNG KHOA THƯƠNG MẠI – DU LỊCH ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
quốc tế
quốc tế
Kết cấu môn học:
Môn học Thanh toán quốc tế nhằm cung
cấp cho sinh viên những kiến thức về:
ngoại tệ trên thị trường hối đoái
Khi hoàn tất thành công môn học, …
Mục tiêu môn học:
khảo
Yêu cầu đối với sinh viên:
Bài giảng TTQT của giảng viên
Sách TTQT
Luật các công cụ chuyển nhượng của VN
Luật thống nhất về hối phiếu (Uniform Law for Bill of
Exchange - ULB 1930)
Quy tắc thống nhất về nhờ thu (Uniform Rules for
Collection - URC 522)
Quy tắc và thực hành thống nhất về Tín dụng chứng từ
(Uniform Customs and Practice for Documentary Credits
-UCP 600)
Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế để kiểm tra chứng
từ theo UCP600 (International Standard Banking Practice
for the Examination of Documents under UCP600 - ISBP
745 2013)
Tài liệu
Thang điểm đánh giá kết quả của môn học được tính dựa trên những trọng số sau:
buổi 6 (chương 1)
luận): 30%, buổi 9 (bài tập chương 1 và
chương 2)
1, chương 2 và chương 3)
Lưu ý:
Cấu trúc điểm:
Trang 2Chính sách đối với môn học
tra thường xuyên Mức cộng tối đa là 1,0 điểm
kiểm tra thường xuyên sẽ được cộng 1 điểm
Vắng 2 buổi: điểm kiểm tra thường xuyên sẽ bị trừ 1
điểm
Vắng 3 buổi: bị cấm thi
https://sites.google.com/site/
dunghovanthuongmai Bài giảng TTQT lưu tại:
“Thanh toán quốc tế là việc thanh toán các
nghĩa vụ tiền tệ phát sinh có liên quan tới
các quan hệ kinh tế, thương mại và các
mối quan hệ khác giữa các tổ chức, các
công ty và các chủ thể khác nhau của các
nước”.
Khái niệm thanh toán quốc tế:
“Thanh toán quốc tế là quá trình thực hiện các khoản thu chi tiền tệ quốc tế thông qua hệ thống ngân hàng trên thế giới nhằm phục vụ cho các mối quan hệ trao đổi quốc tế phát sinh giữa các nước với nhau”.
Khái niệm thanh toán quốc tế (tt):
TTQT diễn ra trên phạm vi toàn cầu, phục vụ các
giao dịch thương mại, đầu tư, hợp tác quốc tế
thông qua mạng lưới ngân hàng thế giới.
TTQT khác với thanh toán trong nước ở chỗ nó
liên quan đến việc trao đổi tiền của quốc gia này
lấy tiền của quốc gia khác Vì vậy khi ký kết các
hợp đồng mua bán ngoại thương các bên phải
thỏa thuận với nhau lấy đồng tiền của nước nào
là tiền tệ tính toán và thanh toán trong hợp đồng,
đồng thời phải thận trọng để lựa chọn các biện
pháp phòng chống rủi ro khi tỷ giá hối đoái biến
Các đặc điểm của thanh toán quốc tế:
Tiền tệ trong TTQT thường không phải là tiền mặt
mà nó tồn tại dưới hình thức các phương tiện thanh toán như: thư chuyển tiền, điện chuyển tiền, hối phiếu, kỳ phiếu và séc ghi bằng ngoại tệ.
Thanh toán giữa các nước đều được tiến hành thông qua ngân hàng và không dùng tiền mặt, nếu có thì chỉ trong những trường hợp riêng biệt
Do vậy TTQT về bản chất chính là các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế Chúng được hình thành và phát triển trên cơ sở các hợp đồng ngoại thương
Các đặc điểm của thanh toán quốc tế (tt):
Trang 326-Jul-15 Hồ Văn Dũng 13
pháp luật và tập quán thương mại quốc tế,
đồng thời nó cũng bị chi phối bởi luật pháp
của các quốc gia, bởi các chính sách kinh
tế, chính sách ngoại thương và chính sách
ngoại hối của các quốc gia tham gia trong
thanh toán
Các đặc điểm của thanh toán quốc tế (tt):
Hồ Văn Dũng
CHƯƠNG 1 HỐI ĐOÁI
1.1 Tỉ giá hối đoái
1.1.1 Khái niệm
1.1.2 Phương pháp biểu thị tỉ giá
1.1.3 Phương pháp đọc tỉ giá
1.1.4 Xác định tỉ giá theo phương pháp tính chéo
1.1.5 Cơ sở xác định tỉ giá hối đoái
1.1.6 Những nhân tố ảnh hưởng đến sự biến
động của tỉ giá hối đoái
1.1.7 Phương pháp điều chỉnh tỉ giá hối đoái
1.1.8 Các loại tỉ giá hối đoái
1.2 Thị trường hối đoái
1.2.1 Khái niệm 1.2.2 Đặc điểm thị trường hối đoái 1.2.3 Những ưu điểm của thị trường hối đoái 1.2.4 Chức năng của thị trường hối đoái 1.2.5 Đối tượng tham gia thị trường hối đoái 1.2.6 Phương thức giao dịch
CHƯƠNG 1 HỐI ĐOÁI
1.3 Các nghiệp vụ hối đoái
1.3.1 Nghiệp vụ giao ngay (Spot Operation)
1.3.2 Nghiệp vụ Ácbít (Arbitrage Operation)
1.3.3 Nghiệp vụ mua bán ngoại tệ có kỳ hạn
(Forward Operation)
1.3.4 Nghiệp vụ hoán đổi (Swap Operation)
1.3.5 Nghiệp vụ giao sau (Futures Operation)
1.3.6 Nghiệp vụ quyền chọn (Option Operation)
1.1 Khái niệm tỉ giá hối đoái
• Khái niệm hối đoái: “Hối đoái (exchange)
là sự chuyển đổi từ một đồng tiền này sang đồng tiền khác”.
• Sự chuyển đổi này xuất phát từ yêu cầu thanh toán giữa các cá nhân, các công ty, các tổ chức thuộc hai quốc gia khác nhau
và dựa trên một tỉ lệ nhất định giữa hai
đồng tiền Tỉ lệ đó gọi là tỉ giá hối đoái hay nói gọn hơn là tỉ giá.
Trang 426-Jul-15 Hồ Văn Dũng 19
• Tỉ giá hối đoái là sự so sánh mối tương quan giá
trị giữa hai đồng tiền với nhau.
• Tỉ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệ
nước này thể hiện bằng số lượng đơn vị tiền tệ
nước khác
• Nghị định số 63/1998/NĐ-CP ngày 17 tháng 8
năm 1998 của Chính phủ về quản lý ngoại hối
định nghĩa: “Tỉ giá hối đoái là giá của một đơn
vị tiền tệ nước ngoài tính bằng đơn vị tiền tệ
của Việt Nam”.
1.1 Khái niệm tỉ giá hối đoái (tt)
Ngoại hối là khái niệm dùng để chỉ các phương tiện thanh toán có giá trị được dùng trong trao đổi thanh toán giữa các quốc gia với nhau.
• (Theo Điều 4, Pháp lệnh ngoại hối của Việt Nam năm 2005, có hiệu lực thi hành ngày 1 tháng 6 năm 2006), ngoại hối bao gồm:
Khái niệm ngoại hối
Ngoại hối bao gồm:
a) Đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và đồng
tiền chung khác được sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực
(sau đây gọi là ngoại tệ);
b) Phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ, gồm séc, thẻ thanh toán, hối
phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ và các phương tiện thanh toán khác;
c) Các loại giấy tờ có giá bằng ngoại tệ, gồm trái phiếu Chính phủ, trái
phiếu công ty, kỳ phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá khác;
d) Vàng thuộc dự trữ ngoại hối Nhà nước, trên tài khoản ở nước ngoài
của người cư trú; vàng dưới dạng khối, thỏi, hạt, miếng trong trường
hợp mang vào và mang ra khỏi lãnh thổ Việt Nam;
e) Đồng tiền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong
trường hợp chuyển vào và chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc
được sử dụng trong thanh toán quốc tế.
Khái niệm ngoại hối Bảng 1.1 Tỷ giá các ngoại tệ của Hội sở chính Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam ngày 29/8/2014
Mã NT Tên ngoại tệ Mua tiền mặt Mua chuyển khoản Bán
AUD AUST.DOLLAR 19,620.42 19,738.85 19,916.19 CAD CANADIAN DOLLAR 19,220.81 19,395.37 19,648.06
CHF SWISS FRANCE 22,848.41 23,009.48 23,309.25
DKK DANISH KRONE 0 3,691.90 3,807.94
EUR EURO 27,726.48 27,809.91 28,059.75 GBP BRITISH POUND 34,739.52 34,984.41 35,298.71
HKD HONGKONG DOLLAR 2,697.55 2,716.57 2,751.96
JPY JAPANESE YEN 201.4 203.43 205.26
KWD KUWAITI DINAR 0 73,735.22 75,295.86 MYR MALAYSIAN RINGGIT 0 6,671.00 6,757.91 NOK NORWEGIAN KRONER 0 3,377.41 3,483.56
SEK SWEDISH KRONA 0 3,004.21 3,080.10 SGD SINGAPORE DOLLAR 16,710.57 16,828.37 17,115.94
USD US DOLLAR 21,170.00 21,170.00 21,220.00
1.1.2 Phương pháp biểu thị tỉ giá (yết giá – quotation)
Trên thế giới có rất nhiều tiền tệ khác nhau,
chúng đều là tiền, nhưng xét từ giác độ một
quốc gia, thì chỉ có nội tệ mới đóng vai trò
là tiền tệ, còn các đồng tiền khác là ngoại
tệ, đóng vai trò là hàng hóa, và ta xem nó
như là một loại hàng hóa đặc biệt.
1.1.2 Phương pháp biểu thị tỉ giá (yết giá – quotation)
• Đồng tiền yết giá (commodity terms) là đồng tiền biểu thị giá trị của nó qua đồng tiền khác
• Đồng tiền định giá (currency terms) là đồng tiền dùng để xác định giá trị đồng tiền khác
• Ví dụ: Ngày 29/8/2014 tại thị trường Việt Nam, tỷ giá bán của NH Ngoại thương: EUR/VND = 28,059.75 hay là 1 EUR = 28,059.75 VND
• Lưu ý: Tỷ giá hối đoái là đại lượng được xác định
1 đồng tiền yết giá = X đồng tiền định giá
Trang 526-Jul-15 Hồ Văn Dũng 25
• Khi nói đến tỉ giá bao giờ cũng liên quan
đến một cặp đồng tiền
• Ký hiệu đơn vị tiền tệ: Tổ chức Tiêu chuẩn
Quốc tế (International Standard
Organization – ISO) qui định tên đơn vị tiền
tệ của một quốc gia được viết bằng 3 ký tự
Hai ký tự đầu là tên quốc gia, ký tự sau
cùng là tên đồng tiền.
• Ghi chú: ngoại trừ EUR, SDR
Bảng 1.2 Ký hiệu đơn vị tiền tệ của một số quốc gia
(Confederation Helvetique Franc)
• Kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2002, 12 nước châu
Âu đã ngừng sử dụng đồng tiền quốc gia của
mình và bắt đầu thực hiện một đồng tiền chung:
đồng euro
1.1.2 Phương pháp biểu thị tỉ giá (tt)
1/ Bỉ
2/ Đức
3/ Hy Lạp
4/ Tây Ban Nha
5/ Pháp
6/ Ai len
7/ Italy 8/ Lúc-xăm-bua 9/ Hà Lan 10/ Áo 11/ Bồ Đào Nha 12/ Phần Lan
• Tính đến 1/7/2013 Liên minh Châu Âu có 28 nước: Áo, Bỉ, Bulgaria, Croatia, Síp, Cộng hòa Séc, Đan Mạch, Estonia, Phần Lan, Pháp, Đức,
Hy Lạp, Hungary, Ireland, Ý, Latvia, Litva, Luxembourg, Malta, Hà Lan, Ba Lan, Bồ Đào Nha, Romania, Slovakia, Slovenia, Tây Ban Nha, Thụy Điển, Anh
1.1.2 Phương pháp biểu thị tỉ giá (tt)
1.1.2 Phương pháp biểu thị tỉ giá (tt)
Tính đến 1/1/2014 có 18 nước sau
đây đã đưa đồng Euro làm tiền
tệ chính thức vào lưu hành:
1 Áo
2 Bỉ
3 Bồ Đào Nha
4 Cyprus
5 Đức
6 Hà Lan
7 Hy Lạp
8 Ireland
9 Luxembourg
10 Malta
12 Phần Lan
13 Tây Ban Nha
14 Ý
15 Slovenia
16 Slovakia
• 01/01/2015: Litva chính thức trở thành thành viên thứ 19 trong khu vực đồng euro
1.1.2 Phương pháp biểu thị tỉ giá (tt)
Trang 6• Xem ký hiệu tiền tệ của các đồng tiền chính trên
thế giới và tỉ giá qua các website:
– www.exchangerate.com
– www.yahoo.com/finance
– www.saxobank.com
– www.forexdirectory.net
– www.ac-markets.com
• Thông tin tỉ giá liên quan đến VND
– www.vcb.com.vn
– www.acb.com.vn
– www.eab.com.vn
– www.eximbank.com.vn
– www.sacombank.com.vn
1.1.2 Phương pháp biểu thị tỉ giá (tt)
1.1.2.1 Phương pháp yết giá trực tiếp (Direct quotation/ Certain quotation)
• Yết giá trực tiếp là phương pháp biểu thị giá trị 1 đơn vị ngoại tệ thông qua một số lượng nội tệ nhất định.
• Phương pháp yết giá này được áp dụng ở nhiều quốc gia như: Nhật, Thái Lan, Hàn Quốc, Việt Nam…
• Ví dụ: ở Việt Nam, tỷ giá bán 1 USD = 21,220.00 VND (29/8/2014)
1 ngoại tệ = X nội tệ
33
1.1.2.2 Phương pháp yết giá gián tiếp (Indirect
quotation/ Uncertain quotation)
• Yết giá gián tiếp là phương pháp biểu thị
giá trị 1 đơn vị nội tệ thông qua một số
lượng ngoại tệ nhất định.
• Phương pháp yết giá này áp dụng ở một
số nước như: Anh, Úc, Mỹ, New Zealand…
• Ví dụ: Ngày 29/8/2014 ở Anh, 1 GBP =
1.6674 USD hay ở Mỹ, 1 USD = 104.3111
JPY…
1 nội tệ = Y ngoại tệ
Yết giá trong thực tế
• Trên thị trường ngoại hối, tất cả các đồng tiền đều được yết giá với USD, và tỷ giá của bất kỳ đồng tiền nào với USD luôn có sẵn, không phải tính toán và thống nhất ở mọi nơi Trong đó USD đóng vai trò là đồng tiền định giá với 5 đồng tiền là GBP, AUD, NZD, EUR và SDR Đối với các đồng tiền còn lại, USD đóng vai trò là đồng tiền yết giá.
• Trên thế giới có 3 nước là Anh, Úc, New Zeland và một khu vực đồng tiền chung EURO là dùng phương pháp yết giá gián tiếp, tất cả các nước còn lại đều dùng phương pháp yết giá trực tiếp Riêng nước Mỹ dùng phương pháp yết giá trực tiếp với GBP, AUD, NZD, EUR và gián tiếp với tất cả các đồng tiền còn lại.
1.1.3 Phương pháp đọc tỉ giá (Ngôn ngữ trong
giao dịch hối đoái quốc tế)
• Trong giao dịch ngoại hối, người ta thường lấy tên thủ đô
hoặc tên của trung tâm tài chính của các nước mà ở đó là
thị trường tiền tệ lớn trên thế giới thay cho tên tiền tệ của
nước đó ở vị trí tiền định giá.
• Thay vì đọc USD/CHF người ta đọc “tỉ giá USD – Zurich”,
hay thay vì đọc USD/JPY người ta đọc là “tỉ giá USD –
Tokyo” …
• Thông thường trong giao dịch mua bán ngoại hối, người
ta chỉ đọc 4 chữ số sau phần lẻ thập phân: hai số thập
phân đầu tiên được gọi là số (figure); hai chữ số thập
phân sau gọi là điểm (point)
– Ví dụ: Người ta đọc “tỉ giá USD – Zurich”: một, bốn mươi số, sáu
1.1.3 Phương pháp đọc tỉ giá (tt)
• Trong quan hệ giao dịch với khách hàng, các ngân hàng luôn phân biệt giữa khách hàng mua và khách hàng bán ngoại tệ.
– Nếu khách hàng đến mua ngoại tệ thì ngân hàng bán theo tỉ giá bán.
– Nếu khách hàng đến bán ngoại tệ thì ngân hàng mua theo tỉ giá mua.
• Tỉ giá mua là tỉ giá mà ngân hàng áp dụng khi mua ngoại tệ từ khách hàng
• Tỉ giá bán là tỉ giá mà ngân hàng áp dụng
Trang 726-Jul-15 Hồ Văn Dũng 37
• Định nghĩa một cách tổng quát thì:
– Tỷ giá mua là tỷ giá được ngân hàng quy
định khi mua đồng tiền yết giá.
– Tỷ giá bán là tỷ giá được ngân hàng quy
định khi bán đồng tiền yết giá.
• Lưu ý:
Khi nói đến tỷ giá bao giờ cũng phải xem xét đứng trên góc độ của ngân hàng
1.1.3 Phương pháp đọc tỉ giá (tt)
- Mua USD
• Lưu ý: Đứng trên góc độ của ngân hàng thì:
– Số nhỏ là giá mua đồng tiền yết giá (USD), là
giá bán đồng tiền định giá (CHF) Nó được gọi
là tỉ giá mua vào của ngân hàng (BID RATE)
– Số lớn là giá bán đồng tiền yết giá (USD), là
giá mua đồng tiền định giá (CHF) Nó được gọi
là tỉ giá bán ra của ngân hàng (ASK RATE)
40
1.1.4 Xác định tỉ giá theo phương pháp tính chéo
• Tỷ giá chéo (Cross rate) là tỷ giá giữa hai đồng tiền được tính toán thông qua một đồng tiền thứ
ba Đồng tiền thứ ba này thường là đồng dollar
Mỹ Ví dụ:
= x = x
CHF
1.1.4 Xác định tỉ giá theo phương pháp tính chéo
Tại sao phải học cách tính tỷ giá chéo?
• Một cách tổng quát: Muốn xác định tỉ giá hối đoái của đồng tiền A so với đồng tiền B theo phương pháp tính chéo ta lấy tỉ giá giữa A so với C nhân với tỉ giá của đồng C
so với B.
A A C
= x
B C B
1.1.4 Xác định tỉ giá theo phương pháp tính chéo
Trang 826-Jul-15 Hồ Văn Dũng 43
• Lưu ý: Khi xác định tỉ giá hối đoái thì ta phải xác
định cả một cặp giá trị, tức là xác định BID RATE
và ASK RATE (Nguyên tắc: BID RATE < ASK
RATE)
• Cách xác định BID RATE (tỉ giá mua của ngân
hàng):
1.1.4 Xác định tỉ giá theo phương pháp tính chéo
= x
9Cách xác định ASK RATE (tỉ giá bán của ngân hàng):
Ghi chú ký hiệu:
1.1.4 Xác định tỉ giá theo phương pháp tính chéo
= x
45
hối đoái:
một lô hàng ti vi sang Thụy Sĩ thì thu được
400.000 CHF Công ty JVC cần bán số CHF này
cho ngân hàng để lấy JPY chi trả lương cho nhân
viên và các khoản thanh toán khác Hỏi công ty
sẽ được ngân hàng thanh toán với tỉ giá bao
nhiêu và tổng số JPY mà công ty nhận được sẽ là
bao nhiêu? Cho biết:
– USD/JPY = 125,40/50
– USD/CHF = 1,5750/65
• Như vậy ở đây chúng ta cần xác định CHF M /JPY B ?
(= 125,40/1,5765 = 79,54)
1.1.4 Xác định tỉ giá theo phương pháp tính chéo
hối đoái:
– USD/JPY = 125,40/60 – USD/CHF = 1,5730/50
• Tính tỉ giá chéo CHF/JPY?
1.1.4 Xác định tỉ giá theo phương pháp tính chéo
1.1.5 Cơ sở xác định tỉ giá hối đoái
• Cơ sở để xác định tỉ giá hối đoái giữa hai tiền tệ
chính là mối tương quan giữa giá trị của hai tiền
tệ đó với nhau
1.1.5.1 Trong chế độ bản vị vàng
làm kim loại tiền tệ duy nhất
đồng tiền tương đương với giá trị kim loại
tiền giấy khả hoán
1.1.5 Cơ sở xác định tỉ giá hối đoái
1.1.5.1 Trong chế độ bản vị vàng
• Chế độ bản vị vàng có hai đặc điểm:
– Tiền giấy được tự do đổi lấy vàng và dựa vào hàm lượng vàng
– Vàng được tự do xuất nhập khẩu giữa các nước
• Tỉ giá hối đoái là so sánh hàm lượng vàng của hai đồng tiền hai nước với nhau
Trang 9• Ví dụ:
– 1 GBP có hàm lượng vàng là 7,32 gam (Anh -
năm 1821)
– 1 USD có hàm lượng vàng là 1,50463 gam
(Mỹ - năm 1879)
– Xác định tỉ giá GBP/USD?
– Cơ chế xác định tỉ giá hối đoái là dựa vào
nguyên lý đồng giá vàng hay ngang giá vàng
Theo đó tỉ giá GBP/USD được xác định là:
hàm lượng vàng của 1 GBP 7,32 GBP/USD = = = 4,8650
• Việc so sánh hàm lượng vàng của hai tiền tệ với nhau được gọi là ngang giá vàng (gold parity)
• Như vậy, ngang giá vàng của tiền tệ là cơ sở chính hình thành tỉ giá hối đoái trong chế độ bản
vị vàng
1.1.5.2 Chế độ nhiều tỷ giá
• Từ 1929 đến 1944: tình trạng bất ổn về chủ trương tiêu chuẩn vàng của một số quốc gia mạnh trên thế giới do số lượng tiền phát hành ngày càng tăng và không được đảm bảo dựa trên tổng số vàng
• Cuộc chiến thương mại xảy ra gay gắt, trong đó các quốc gia cố gắng tìm cách làm mất giá đồng tiền của mình nhằm tạo ưu thế cho việc xuất khẩu hàng hóa đồng thời hạn chế việc nhập khẩu
51
• Ví dụ, một công ty xuất khẩu gạo của VN phải đối
diện với sự lên giá của VND khi tỷ giá thay đổi từ
1 USD = 19.000 VND đến 1 USD = 18.000 VND
Có 2 khả năng xảy ra:
– Thứ nhất, sau khi VND lên giá, nếu công ty duy
trì giá gạo không đổi tính bằng VND là
7.000.000 VND/tấn, thì công ty phải bán với giá
tính bằng USD tăng lên từ 368,42 USD/tấn (=
7.000.000/19.000) lên 388,89 USD/tấn (=
7.000.000/18.000) Do giá tăng nên công ty sẽ
xuất khẩu được ít gạo hơn, nghĩa là thu nhập
của công ty từ xuất khẩu gạo cũng như lợi
nhuận tính bằng VND giảm xuống
1.1.5.2 Chế độ nhiều tỷ giá (tt)
• Ví dụ, một công ty xuất khẩu gạo của VN phải đối diện với sự lên giá của VND khi tỷ giá thay đổi từ 1 USD = 19.000 VND đến 1 USD = 18.000 VND Có 2 khả năng xảy ra:
– Thứ hai, sau khi VND lên giá, nếu công ty duy trì giá gạo không đổi tính bằng USD là 368,42 USD/tấn, thì thu nhập của công ty sẽ giảm từ 7.000.000 VND/tấn ( = 368,42 x 19.000) xuống 6.631.560 VND/tấn (= 368,42 x 18.000)
1.1.5.2 Chế độ nhiều tỷ giá (tt)
• Giá trị thực tế của đồng tiền ngày càng bị mất đi
so với giá trị ban đầu của nó
• TGHĐ của các nước lúc này không còn cố định
như đã cam kết trước đây nữa mà nó đã được
chuyển hướng theo ý chí chủ quan có lợi cho nền
kinh tế nước nhà
• Cuộc chiến phá giá đồng tiền và chính sách bảo
hộ mậu dịch của các nước đã làm cho nền kinh tế
trên toàn cầu ngày một suy thoái trầm trọng hơn
1.1.5.2 Chế độ nhiều tỷ giá (tt)
1.1.5.3 Hệ thống tỷ giá Bretton Woods: 1946 – 1971
Trước tình trạng hỗn loạn hệ thống tỷ giá của các nước cũng như tiêu chuẩn vàng ngày càng bị phá vỡ, đặc biệt là do ảnh hưởng của chiến tranh thế giới lần thứ hai 1939 – 1945, các nước Mỹ, Anh, và một số nước đồng minh của họ đã họp tại ngôi làng Bretton Woods thuộc bang New Hampshire, Hoa Kỳ để thiết lập một trật tự kinh tế quốc tế mới phù hợp với điều kiện hiện tại 44 quốc gia tham dự hội nghị dưới sự chủ trì của John Maynard Keynes và Harry White, đã
đi đến thỏa thuận:
• Thành lập Quỹ Tiền tệ Quốc tế IMF (International Monetary Fund)
• Thành lập Ngân hàng Thế giới WB (World Bank)
• Hình thành hệ thống tỷ giá hối đoái Bretton Woods
1.1.5 Cơ sở xác định tỉ giá hối đoái (tt)
Trang 1026-Jul-15 Hồ Văn Dũng 55
Đặc điểm:
– USD được đưa lên vị trí hàng đầu trong hệ
thống tiền tệ thế giới, ngang với vàng
– Áp dụng tỷ giá cố định trên cơ sở ngang giá
USD: mỗi nước xác định tỷ giá chính thức đồng
tiền của mình với USD (dựa trên ngang giá
vàng), trên cơ sở đó xác định tỷ giá giữa các
đồng tiền với nhau
1.1.5.3 Hệ thống tỷ giá Bretton Woods: 1946 – 1971 (tt)
Đặc điểm:
• Là hệ thống tỉ giá cố định theo USD
• Hệ thống Bretton Woods buộc chính phủ các nước cam kết duy trì một TGHĐ cố định hoặc ghìm giữ tiền tệ của mình khi trao đổi với đồng đôla hoặc vàng Theo đó tỉ giá hối đoái chính thức giữa các nước hội viên được hình thành trên cơ
sở so sánh với hàm lượng vàng chính thức của đôla Mỹ (1 USD = 0,888671gr vàng, 35 USD = 1 ounce vàng) và không được biến động quá phạm
vi ± x% (lúc bấy giờ là 1%) của tỷ giá chính thức
đã đăng ký tại IMF
1.1.5.3 Hệ thống tỷ giá Bretton Woods: 1946 – 1971 (tt)
hàm lượng vàng 1 USD = 0,888671 gr tức là 35
USD/ounce
chắn, bởi TGHĐ không chỉ phụ thuộc vào các yếu
tố nói trên mà nó còn phụ thuộc vào hệ thống
chính trị của mỗi nước, chính sách tiền tệ hoặc
mục tiêu phát triển kinh tế
USD bùng nổ liên tục do lạm phát USD Các
nước dự trữ USD tiến hành săn vàng nước Mỹ
làm cho dự trữ vàng của Mỹ xuống đến mức thấp
nhất
1.1.5.3 Hệ thống tỷ giá Bretton Woods: 1946 – 1971 (tt)
bỏ việc đổi USD ra vàng cho chính phủ các nước, tuyên bố phá giá USD lần 1 Với những nguyên nhân đó, hệ thống TGHĐ cố định Bretton Woods
bị sụp đổ cùng với sự phá vỡ của tiêu chuẩn vàng
đã tồn tại trước đó
1.1.5.3 Hệ thống tỷ giá Bretton Woods: 1946 – 1971 (tt)
Bretton Woods tồn tại và đã nỗ lực để duy trì một
hệ thống TGHĐ cố định, nhưng yếu tố thị trường
vẫn là cái quyết định Việc định giá đồng tiền của
mỗi nước theo vàng không mang ý nghĩa quyết
định nữa, mà đồng tiền ngày càng phụ thuộc vào
khối lượng sản phẩm hàng hóa mà họ sản xuất
ra, phụ thuộc vào sự phát triển kinh tế của mỗi
nước cũng như chính sách tiền tệ
1.1.5.4 Hệ thống hậu Bretton Woods: từ 1971 đến nay
a/ TGHĐ cố định (Fixed Rate)
Là tỉ giá không biến động thường xuyên, không phụ thuộc vào quan hệ cung cầu, mà nó phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của chính phủ, hầu như không thay đổi trong một thời gian nhất định
b/ TGHĐ thả nổi hoàn toàn (Clean Floating Rate)
• Là cơ chế tỉ giá mà theo đó giá cả ngoại tệ sẽ do cung cầu ngoại tệ quyết định và không có sự can thiệp của chính phủ
• Nếu cung ngoại tệ > cầu ngoại tệ Æ giá ngoại tệ
sẽ giảm
1.1.5.4 Hệ thống hậu Bretton Woods: từ 1971 đến nay (tt)