1. Trang chủ
  2. » Tất cả

(Luận văn tốt nghiệp) tìm hiểu vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ nông nghiệp xã đại phác, huyện văn yên, tỉnh yên bái

82 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ nông nghiệp xã Đại Phác, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái
Tác giả Phạm Văn Lâm
Người hướng dẫn Ths. Dương Xuân Lâm
Trường học Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để nông nghiệp Việt Nam ngày một phát triển, có khả năng cạnh tranh với hàng hóa các nước thì yêu cầu đặt ra là người dân phải có kiến thức về sản xuất, chăm sóc cây trồng, vật nuôi, nắm

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM –––––––––––––––––––––

PHẠM VĂN LÂM

TÊN ĐỀ TÀI:

“TÌM HIỂU VAI TRÕ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÁN BỘ

NÔNG NGHIỆP XÃ ĐẠI PHÁC, HUYỆN VĂN YÊN

TỈNH YÊN BÁI”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp

Khóa học : 2014- 2018

Thái Nguyên , năm 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHẠM VĂN LÂMTÊN ĐỀ TÀI:

“TÌM HIỂU VAI TRÕ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÁN BỘ

NÔNG NGHIỆP XÃ ĐẠI PHÁC – HUYỆN VĂN YÊN

TỈNH YÊN BÁI ”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Giảng viên hướng dẫn : Ths Dương Xuân Lâm

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, nay tôi đã hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp theo kế hoạch theo kế hoạch của trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

đặt ra với tên đề tài: “Tìm hiểu vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ nông nghiệp

xã Đại Phác - huyện Văn Yên - tỉnh Yên Bái”

Có được kết quả này, lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Khoa Kinh tế & PTNT, cùng với toàn thể thầy cô trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giảng dạy, giúp đỡ trong suốt quá trình học tập nghiên cứu tại trường và tạo điều kiện về mọi mặt để tôi thực hiên đề tài

Cho phép tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến ThS Dương Xuân Lâm

- giáo viên hướng dẫn tôi trong quá trình thực tập Thầy đã chỉ bảo và hướng dẫn

tận tình cho tôi những kiến thức lý thuyết và thực tế cũng như các kỹ năng khi viết bài, chỉ cho tôi những thiếu sót và sai sót của mình, để tôi hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp và đạt kết quả tốt nhất

Cho phép tôi gửi lời cảm ơn chân thành tới Ủy ban Nhân dân xã Đại Phác, các phòng ban, cán bộ, công chức xã Đại Phác đã nhiệt tình giúp đỡ tôi, cung cấp những thông tin và số liệu cần thiết để phục vụ bài báo cáo Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới chú Hoàng Trung Kiên - Chủ tịch xã và chú Hoàng Đức Hội- Cán bộ nông nghiệp xã đã giúp đỡ, hướng dẫn và chỉ bảo tận tình, chia sẻ những kinh nghiệm thực tế trong quá trình thực tập, đó là những kiến thức vô cùng hữu ích cho tôi sau khi ra trường

Do kiến thức của tôi còn hạn hẹp nên bài khóa luận này không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế trong cách hiểu biết, lỗi trình bày Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn để khóa luận tốt nghiệp của tôi đạt kết quả tốt hơn

Thái Nguyên , ngày tháng năm 2017

Sinh viên PHẠM VĂN LÂM

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang Bảng 1.1 Nội dung và thời gian thực tập 6

Bảng 3.1: Số lượng gia súc gia cầm của xã Đại Phác qua các năm (2015-2017) 26

Bảng 3.2 : Thực trạng phát triển ngành dịch vụ của xã Đại Phác qua các năm 2015 - 2017 29

Bảng 3.3: Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chínhcủa xã qua 3 năm (2015 - 2017) 30

Bảng 3.4: Tổng hợp dân số xã Đại Phác năm 2016 31

Bảng 3.5 : Cơ cấu lao động xã Đại Phác năm 2016 32

Bảng 3.6 Bảng chỉ báo nhân lực UBND xã Đại Phác 35

Bảng 3.7: Đánh giá diện tích xây dựng cơ sở vật chất văn hóa trên địa bàn xã năm 2017 36

Bảng 3.8 : Hiện trạng nhà ở dân cư xã Đại Phác năm 2016 39

Bảng 3.9 : Tổng hợp hiện trạng các tuyến giao thông 40

Bảng 3.10: Tổng hợp hiện trạng hệ thống kênh mương 41

Bảng 3.11: Hiện trạng các công trình thủy lợi 42

Bảng 3.12 : Hiện trạng hệ thống điện 43

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Vai trò của CBNN đối với nông dân 11

Hình 3.1: Bản đồ xã Đại Phác trong tỉnh Yên Bái [20] 22

Hình 3.2: Khảo sát, đánh giá hệ thống kênh mương, trạm bơm 48

Hình 3.3: Cấp phát thuốc thú y tại UBND xã Đại Phác 50

Hình 3.4: Mô hình trang trại rau QC 51

Hình 3.5: Sơ đồ bộ máy tổ chức xã Đại Phác 54

Hình 3.6: Sơ đồ thể hiện phương thức chuyển giao tiến bộ KHKT tới người nông dân qua cán bộ nông nghiệp xã 60

Trang 6

9 CNH – HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

11 CT-XH Chính trị - Xã hội

23 PTNN Phát triển nông thôn

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH iii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập 1

1.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.2.1 Về chuyên môn nghiệp vu ̣ 3

1.2.2 Về thái đô ̣, kỹ năng làm việc 3

1.2.3 Về kỹ năng sống 4

1.3 Nội dung và phương pháp thực hiện 4

1.3.1 Nội dung thực tập 4

1.3.2 Phương pháp thực hiện 4

1.4 Thời gian và địa điểm thực tập 5

1.4.1 Thời gian thực tập 5

1.4.2 Địa điểm thực tập 6

1.4.3 Kế hoạch thực tập 6

Phần 2 TỔNG QUAN 7

2.1 Cơ sở lý luận 7

2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập 7

2.1.2 Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập 13

2.2 Cơ sở thực tiễn 14

2.2.1 Vai trò của nông nghiệp trong phát triển kinh tế - xã hội 14

2.2.2 Kinh nghiệm về phát triển nông nghiệp một số tỉnh tiêu biểu ở Việt Nam 16

Trang 8

2.2.3 Bài học kinh nghiệm từ các địa phương 20

Phần 3 KẾT QUẢ THỰC TẬP 22

3.1 Khái quát về cơ sở thực tập 22

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 22

3.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 26

3.1.3.Những thành tựu đạt được,và chưa đạt được của UBND xã Đại Phác 34

Hiện trạng xây dựng 34

3.1.4 Những thuận lợi và khó khăn liên quan đến nội dung thực tập 44

3.2 Kết quả thực tập 45

3.2.1 Nội dung thực tập và những công việc cụ thể tại cơ sở thực tập 45

3.2.2 Tóm tắt kết quả thực tập 52

3.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế 61

3.2.4 Đề xuất giải pháp 64

PHẦN 4 67

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67

4.1 Kết luận 67

4.2 Kiến nghị 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71 PHỤ LỤC

Trang 9

Phần 1

MỞ ĐẦU

1.1 Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập

Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội cung cấp nhiều loại sản phẩm thiết yếu cho đời sống xã hội, là thị trường rộng lớn của nền kinh

tế, cung cấp nguồn nhân lực và tạo nên tích lũy ban đầu cho phát triển đất nước

Lý luận và thực tiễn đã chứng minh rằng, nông nghiệp đóng vai trò lớn trong phát triển kinh tế Hầu hết các nước đều dựa vào sản xuất nông nghiệp để tạo sản lượng lương thực, thực phẩm cần thiết đủ để nuôi sống dân tộc mình và tạo nền tảng cho các ngành, các hoạt động kinh tế phát triển

Để nông nghiệp Việt Nam ngày một phát triển, có khả năng cạnh tranh với hàng hóa các nước thì yêu cầu đặt ra là người dân phải có kiến thức về sản xuất, chăm sóc cây trồng, vật nuôi, nắm được yêu cầu và quy trình sản xuất đạt tiêu chuẩn, thông tin thị trường… Một trong những kênh thông tin giúp người dân có được những điều đó là hệ thống các cán bộ nông nghiệp Không chỉ là bạn của riêng nhà nông, cán bộ nông nghiệp (CBNN) còn góp phần là người tư vấn, giúp đỡ cho nhu cầu cơ bản mà vô cùng quan trọng trong cuộc sống của tất cả mọi người là lương thực, thực phẩm Chinh phục khoa học và trực tiếp đưa những thành quả đó vào cuộc sống, vào từng vụ mùa, vào từng bữa ăn hàng ngày của mọi người đó là niềm kiêu hãnh của cán bộ kỹ thuật nông nghiệp Một ý tưởng đột phá trong nghề, một nghiên cứu ứng dụng hoàn hảo cho phù hợp nhất với khí hậu Việt Nam có thể đtôi đến tương lai khởi sắc cho người nông dân, nâng cao năng lực và phát huy vai trò của các cán bộ nông nghiệp chính là góp phần cho sự phát triển thêm bền vững của nền nông nghiệp nước nhà

Cán bộ phụ trách nông nghiệp (CBPTNN) đóng vai trò quan trọng vào quá trình đào tạo rèn luyện tay nghề cho nông dân, tư vấn giúp nông dân nắm bắt được các chủ trương, chính sách về nông, lâm nghiệp của

Trang 10

Đảng và Nhà nước mang lại nhiều kiến thức và kỹ thuật, thông tin về thị trường để thúc đẩy sản xuất cải thiện, đời sống, góp phần xây dựng và phát triển nông thôn mới (NTM)

Nhận thức vai trò quan trọng của CBNN, chính phủ đã ban hành một số nghị định như: Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý Nhà nước của UBND xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn Để các tổ chức chuyên ngành thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có cơ sở tuyển chọn, hợp đồng hoặc điều động, hướng dẫn hoạt động đối với đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên môn, kỹ thuật về công tác trên địa bàn xã

Đại Phác là một xã thuần nông với sản xuất nông nghiệp đóng vai trò chủ đạo, chủ yếu bao gồm: trồng trọt, chăn nuôi và lâm nghiệp , tuy nhiên trong những năm gần đây giá trị sản xuất trong ngành nông nghiệp còn rất thấp, chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có của xã Một phần là do giá cả của sản phẩm nông nghiệp có xu hướng giảm nhiều do sản phẩm nhập từ Trung Quốc tràn về và một lý do nữa là do bà con nông dân còn chưa thay đổi được

tư duy mà vẫn làm nông nghiệp theo kinh nghiệm là chính, chưa làm theo hướng dẫn về quy trình, kỹ thuật nuôi trồng, chăm sóc của CBNN…Đây là một trong những khó khăn cho xã, xong cũng tạo nên một vấn đề đó là CBNN không muốn nâng cao chuyên môn và cống hiến, điều này cho thấy CBNN của xã hiện nay chưa phát huy hết vai trò của mình trong sự nghiệp phát triển

KT-XH của địa phương Xuất phát từ lý do này tôi tiến hành thực hiện đề tài:

“Tìm hiểu vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ nông nghiệp xã Đại Phác, huyện Văn Yên, Tỉnh Yên Bái”

Trang 11

1.2 Mục tiêu cụ thể

1.2.1 Về chuyên môn nghiê ̣p vụ

- Tìm hiểu khái quát vai trò , chức năng , nhiê ̣m vu ̣ của cán bộ nông nghiệp xã (CBNNX)

- Nắm vững kiến thức cơ sở ngành, chuyên ngành về kinh tế nông nghiệp (KTNN)

- Nắm được vai trò, vị trí, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan và từng cán bộ trong cơ quan

- Không ngừng học tập trau dồi thêm kiến thức để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

- Đề xuất các giải pháp để nâng cao năng lực quản lý của CBNN tại UBND xã

1.2.2 Về tha ́ i độ, kỹ năng làm việc

- Tuân thủ quy định, quy chế làm việc của cơ quan thực tập

- Năng động, chủ động, sáng tạo, trách nhiệm cao trong công việc;

- Có tinh thần và thái độ làm việc nghiêm túc, làm việc theo kế hoạch

đã được quy định trong thời gian thực tập;

- Sẵn sàng tham gia các chương trình, đề tài, dự án đang triển khai tại địa phương nhằm bổ trợ thêm kiến thức về chuyên ngành KTNN;

- Chấp hành nghiêm túc nội quy và kỷ luật tại đơn vị thực tập;

- Có tinh thần trách nhiệm cao khi nhận công việc được giao, làm đến nơi đến chốn, chính xác, kịp thời do đơn vị thực tập phân công;

- Chủ động ghi chép về những nội dung đã thực tập tại đơn vị và chuẩn

bị số liệu để viết báo cáo thực tập;

- Tham gia đầy đủ, tích cực các hoạt động và phong trào tại đơn vị thực tập;

- Không tự ý nghỉ, không tự động rời bỏ vị trí thực tập

Trang 12

1.2.3 Về ky ̃ năng sống

- Giữ mối quan hệ tốt và nghiêm túc với tất cả cán bộ tại đơn vị thực tập

- Giao tiếp, ứng xử trung thực, lịch sự, nhã nhặn, luôn giữ thái độ khiêm nhường và cầu thị

1.3 Nội dung và phương pháp thực hiện

1.3.1 Nội dung thực tập

- Tìm hiểu v ề đặc điểm tự nh iên, kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng

của xã Đại Phác

- Tìm hiểu bộ máy, tổ chứ c quản lý và môi trường làm viê ̣c của UBND xã

- Tìm hiểu khái quát vai trò , chứ c năng , nhiê ̣m vu ̣ của cán bô ̣ nông nghiệp xã;

- Tham gia các hoa ̣t đô ̣ng xã hô ̣i do UBND xã tổ chức trong thời gian thực tâ ̣p;

- Đề xuất các giải pháp để nâng cao năng lực quản lý của cán bộ nông nghiệp tại UBND xã;

- Ngoài ra, thường xuyên trao đổi công việc với các lãnh đạo UBND xã

để hiểu thêm thông tin về tình hình sản xuất nông nghiệp của xã và những kinh nghiệm trong công tác;

- Tìm hiểu và đánh giá chung về những hoạt động do CBNN phụ trách trong thời gian qua

1.3.2 Phương pháp thực hiện

 Tìm hiểu thông tin qua các tài liệu thứ cấp

- Các thông tin được thu thập thông qua các văn bản, chỉ thị, nghị quyết liên quan đến vấn đề khuyến nông (nông nghiệp), các tài liệu thống

kê, báo cáo tổng kết của văn phòng UBND xã Đại Phác, các số liệu thứ cấp được thu thập bao gồm: Số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội xã Đại Phác, các thông tin về khuyến nông, các hoạt động và kết quả hoạt động nông nghiệp

Trang 13

- Ngoài ra thông tin thứ cấp còn được thu thập từ mạng Internet, sách,

báo về các vấn đề liên quan đến khuyến nông, nông nghiệp

 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Khảo sát thực tế, thu thập thông tin liên quan đến quá trình công tác của CBNNX Từ đó thu thập thông tin tổng hợp đưa ra các ý tưởng nghiên

cứu và đề xuất sáng tạo

 Phương pháp quan sát

Quan sát tác phong làm việc, cách làm việc và xử lý công việc của các cán bộ

 Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm

Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm là phương pháp xtôi xét lại những thành quả của hoạt động thực tiễn trong quá khứ để rút ra những kết luận bổ ích cho nghiên cứu và thực tiễn

Từ việc nghiên cứu tài liệu, giáo trình, tìm hiểu các nguồn thông tin, tham khảo ý kiến, học hỏi kinh nghiệm làm việc của các cán bộ tại cơ sở thực tập để tiến hành thực hiện các công việc

 Phương pháp ghi chép

Khi đi giải quyết những công việc cùng CBNNX tiến hành ghi chép lại những sự việc, những vấn đề quan trọng đồng thời ghi chép lại những lưu ý trong việc xử lý công việc, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho bản thân trong những công việc tiếp theo

 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

Sử dụng phần mềm Microsoft Word và Microsoft Excel để tổng hợp lại các số liệu và viết báo cáo hoàn chỉnh

1.4 Thời gian và địa điểm thực tập

1.4.1 Thời gian thực tập

Từ ngày 14/08/2017 đến ngày 21/12/2017

Thời gian tổng hợp và viết khóa luận: Từ ngày 12/11/2017 đến ngày 21/12/2017

Trang 14

1.4.2 Địa điểm thực tập

UBND xã Đại Phác, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái

1.4.3 Kế hoạch thực tập

Bảng 1.1 Nội dung và thời gian thực tập

TT Thời gian Nội dung

hoàn thành

1 14/08 -

22/08/2017

- Gặp mặt lãnh đạo xã

- Tìm hiểu điều kiện môi trường làm việc tại cơ sở thực tập

UBND xã Đại Phác

- GVHD Th S Dương Xuân Lâm

- Sinh viên Phạm Văn Lâm

Cùng cán bộ hướng dẫn đi tham quan quanh địa bàn xã và nắm bắt được các điều kiện tự nhiên KT-XH của xã

2 23/08 –

25/08/2017

Tìm hiểu bộ máy quản lý chức năng, vai trò, nhiệm vụ

và môi trường làm việc của các cán

bộ trong cơ quan

UBND xã Đại Phác

- CBNN Hoàng Đức Hội

- Sinh viên Phạm Văn Lâm

Chủ động đi chào hỏi, trò chuyện với các cán bộ ở cơ quan thực tập Từ đó biết được

vị trí các phòng ban, các cán bộ làm việc ở các phòng ban đó

3 26/08 -

03/11/2017

Tham gia trực tiếp vào các nội dung, công việc cùng CBNN

UBND xã Đại Phác

- CBNN Hoàng Đức Hội

- Sinh viên Phạm Văn Lâm

Tôi luôn lắng nghe, học chủ động, sáng tạo thực hiện các công việc được giao phó để trau dồi rất nhiều kinh nghiệm cho bản than

4 04/11/2017 Tổng kết đợt thực

tập

Hội trường UBND xã Đại Phác

- Lãnh đạo UBND

xã và cán bộ các phòng ban

- Giáo viên hướng và sinh viên thực tập

- Giáo viên hướng dẫn phát biểu cảm ơn

- Sinh viên thực tập báo cáo kết quả thực tập và cảm ơn UBND

- Lắng nghe ý kiến chỉ đạo, góp ý của lãnh đạo xã

5 07/08 -

12/11/2017

Hoàn thành và nộp báo cáo thực tập, nhật ký thực tập cho Giáo viên phụ trách thực tập

UBND xã Đại Phác

- GVHD Th.s Dương Xuân Lâm

- Sinh viên Phạm Văn Lâm

Nộp báo cáo đúng thời hạn

(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp, 2017)

Trang 15

Phần 2 TỔNG QUAN

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập

Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử

dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm và một

số nguyên liệu cho công nghiệp Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều chuyên ngành: trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản; theo nghĩa rộng, còn bao gồm cả lâm nghiệp và thủy sản

Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế của nhiều nước, đặc biệt là trong các thế kỷ trước đây khi công nghiệp chưa phát triển [14]

Trong nông nghiệp cũng có hai loại chính, việc xác định sản xuất nông nghiệp thuộc dạng nào cũng rất quan trọng:

* Nông nghiệp thuần nông hay nông nghiệp sinh nhai: là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp có đầu vào hạn chế, sản phẩm đầu ra chủ yếu phục vụ cho chính gia đình của mỗi người nông dân Không có sự cơ giới hóa trong nông nghiệp sinh nhai [14]

* Nông nghiệp chuyên sâu: là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp được chuyên môn hóa trong tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sử dụng máy móc trong trồng trọt, chăn nuôi, hoặc trong quá trình chế biến sản phẩm nông nghiệp Nông nghiệp chuyên sâu có nguồn đầu vào sản xuất lớn, bao gồm cả việc sử dụng hóa chất diệt sâu, diệt cỏ, phân bón, chọn lọc, lại tạo giống, nghiên cứu các giống mới và mức độ cơ giới hóa cao Sản phẩm đầu ra chủ yếu dùng vào mục đích thương mại, làm hàng hóa bán ra trên thị trường

Trang 16

hay xuất khẩu Các hoạt động trên trong sản xuất nông nghiệp chuyên sâu là

sự cố gắng tìm mọi cách để có nguồn thu nhập tài chính cao nhất từ ngũ cốc, các sản phẩm được chế biến từ ngũ cốc hay vật nuôi [15]

Nông nghiệp hiện đại vượt ra khỏi sản xuất nông nghiệp truyền thống, loại sản xuất nông nghiệp chủ yếu tạo ra lương thực cho con người hay làm thức ăn cho các con vật Các sản phẩm nông nghiệp hiện đại ngày nay ngoài lương thực, thực phẩm truyền thống phục vụ cho con người còn các loại khác như: sợi dệt (sợi bông, sợi len, lụa, sợi lanh), chất đốt (mê tan, dầu sinh học, ethanol ), da thú, cây cảnh, sinh vật cảnh, chất hóa học (tinh bột, đường, mì chính, cồn, nhựa thông), lai tạo giống, các chất gây nghiện cả hợp pháp và không hợp pháp như (thuốc lá, cocaine )[15]

Khái niệm nông thôn

Khái niệm nông thôn được thống nhất với quy định theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển

nông thôn, cụ thể: "Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị

các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là ủy ban nhân dân xã" [9]

Khái niệm nông dân

Nông dân là những người lao động cư trú ở nông thôn, tham gia sản xuất nông nghiệp Nông dân chủ yếu sống bằng ruộng vườn, sau đó đến ngành nghề mà tư liệu sản xuất chính là đất đai Người nông dân lao động nặng nhọc nhưng hiệu quả công việc và năng suất lao động lại thấp [16]

Khái niệm về cán bộ, cán bộ phụ trách nông nghiệp

- Cán bộ, công chức là 2 phạm trù khác nhau Theo Điều 4 Luật cán bộ công chức 2008 nêu rõ:

+ Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt

Trang 17

Nam, Nhà nước (NN), tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị

xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách Nhà nước [17]

+ Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, NN,

tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân

mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách Nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật [17]

- Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, UBND, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội; công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc UBND cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách NN

- CBPTNN là những người làm công tác nhiệm vụ chuyên môn trong

một cơ quan hay một tổ chức quan hệ trực tiếp đến sản xuất và các ngành kỹ thuật trong nông nghiệp

- CBNN cấp xã là người trực tiếp chỉ đạo hay trực tiếp làm công tác trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn cấp xã Đây là người trực tiếp tiếp

Trang 18

cận với nông dân và tổ chức chỉ đạo hoặc triển khai các hoạt động nông nghiệp của nông dân

Ở đây CBPTNN xã chia là 2 loại: cán bộ lãnh đạo, quản lý; cán bộ chuyên môn nông nghiệp xã (địa chính xã, cán bộ khuyến nông xã, cán bộ thú

y xã) [17]

Hội đồng nhân dân cấp xã

Là cơ quan quyền lực NN ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phương bầu ra, chịu

trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan NN cấp trên[8]

Ủy ban nhân dân cấp xã

Do Hội đồng nhân dân cấp xã bầu là cơ quan chấp hành của hội đồng nhân dân (HĐND), cơ quan hành chính NN ở địa phương, chịu trách nhiệm trước HĐND cùng cấp và cơ quan NN cấp trên[8]

Cán bộ

Là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, NN, tổ chức chính trị - xã hội (CT-XH) ở Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách NN[9]

Trang 19

quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị

sự nghiệp công lập[9]

Vai trò của cán bộ nông nghiệp

- CBNNX phải có trách nhiệm cung cấp thông tin để giúp người dân hiểu biết được và đưa ra quyết định một cách cụ thể (ví dụ một cách làm ăn mới hay gieo trồng một loại giống mới) Khi nông dân quyết định làm theo CBNNX chuyển giao kiến thức kinh nghiệm cần thiết để họ áp dụng thành công cách làm đó

- CBNNX phải biết giúp người nông dân phát triển sản xuất trên những điều kiện, nguồn lực có sẵn của họ Muốn vậy CBNNX phải thường xuyên hỗ trợ và động viên nông dân phát huy những tiềm năng và sáng kiến của họ để chủ động giải quyết những vấn đề trong cuộc sống.[9]

Một CBNNX thực sự sẽ thể hiện những vai trò đối với nông dân ở 12 mặt sau:

Hình 2.1: Vai trò của CBNN đối với nông dân

(Nguồn: Thu thập của tác giả, 2017)

Trang 20

Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của CBNNX

+ Cung cấp kiến thức khoa học kỹ thuật (KHKT) và huấn luyện nông dân, biến những kiến thức, kỹ năng đó thành những kết quả cụ thể trong sản xuất đời sống

Thúc đẩy các ý tưởng, sáng kiến mới trong sản xuất, tư vấn và hỗ trợ giúp nông dân thực hiện thành công các ý tưởng sáng kiến đó

- Truyền thông: Tìm kiếm, xử lý lựa chọn các thông tin cần thiết, phù hợp từ nhiều nguồn khác nhau để phổ biến cho nông dân, giúp họ cùng nhau chia sẻ và học tập

- Hỗ trợ nông dân giải quyết các vấn đề khó khăn: gặp gỡ, trao đổi với nông dân giúp họ phát hiện nhận biết và phân tích được các vấn đề khó khăn trong sản xuất và đời sống, từ đó tìm ra biện pháp giải quyết phù hợp

- Hỗ trợ nông dân, cộng đồng thành lập các tổ chức của nông dân như

tổ hợp tác trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nhằm thúc đẩy sản xuất phát triển, nâng cao thu nhập cho nông dân

- Xây dựng, giám sát đánh giá hoạt động nông nghiệp: phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức, đoàn thể triển khai các hoạt động nông nghiệp; theo dõi, giám sát tình hình thực hiện; tổ chức sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệp, đánh giá kết quả và hiệu quả các hoạt động nông nghiệp, từ đó khuyến cáo phát triển, nhân rộng ra sản xuất Trong quá trình thực hiện, CBNNX cần khuyến khích người dân tham gia một cách chủ động, tự nguyện, các hoạt động nông nghiệp cần được cộng đồng hưởng ứng, ủng hộ

và làm theo, phát huy tinh thần dân chủ cơ sở

- Đưa những chương trình dự án phát triển nông nghiệp về với người dân (chương trình hỗ trợ giá mua máy sản xuất nông nghiệp, hỗ trợ giống, phân bón…)

Trang 21

- Tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách và chuyên môn nghiệp vụ

về trồng trọt, bảo vệ thực vật

- Tổng hợp, hướng dẫn kế hoạch phát triển cây trồng hàng năm, hướng dẫn nông dân về quy trình sản xuất, thực hiện các biện pháp kỹ thuật về trồng trọt, bảo vệ thực vật và chuyển đổi cơ cấu cây trồng trong sản xuất nông nghiệp theo quy hoạch, kế hoạch được phê duyệt

- Báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình sản xuất trồng trọt, dịch bệnh cây trồng và công tác phòng, chống dịch bệnh cây trồng trên địa bàn[8]

Ngoài những nhiệm vụ nêu trên, CBNNX thường phải tham gia các nhiệm vụ khác như chỉ đạo sản xuất, phòng chống các dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi, theo dõi, thống kê tình hình sản xuất tại địa phương Do đó công việc của một CBNNX là khá nặng nề vất vả, đòi hỏi phải có sự cố gắng cũng như

“lòng yêu nghề” mới có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

* Nhiệm vụ cụ thể của CBNNX

- Tham gia chỉ đạo sản xuất cho các xóm

- Thường xuyên thăm đồng ruộng, nắm bắt được tình hình sâu bệnh

- Phòng chống các dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi, theo dõi

- Thống kê tình hình sản xuất tại địa phương, báo cáo cho cấp trên

- Luôn có ý tưởng mới sáng tạo và tìm ra giống lúa mới nâng cao năng suất

- Tích cực liên kết với các tổ chức, dự án hỗ trợ cho người dân, mở các lớp tập huấn, hỗ trợ giống, phân bón, [8]

2.1.2 Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập

CBNN muốn hoạt động có hiệu quả thì rất cần đến các quy định của nhà nước, sau đây là một số văn bản pháp lý liên quan đến nội dung học tập[8]:

- Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội Vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm

Trang 22

vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý NN của UBND cấp xã về nông nghiệp

và phát triển nông thôn

- Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

- Nghị quyết số 26- NQ/TW ngày 5/8/2008 của Ban chấp hành Trung

ương đảng khóa X “về nông nghiệp, nông dân, nông thôn”

- Quyết đi ̣nh số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng chính phủ về ban hành bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới,

- Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của thủ tướng Chính phủ về ban hành về chương trình mu ̣c tiêu Quốc gia xây dựng NTM

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Vai trò của nông nghiệp trong phát triển kinh tế - xã hội

 Ngành nông nghiệp cung cấp lương thực thực phẩm cho nhu cầu xã hội

Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản, giữ vai trò to lớn trong việc phát triển kinh tế ở hầu hết cả nước, nhất là ở các nước đang phát triển Ở những nước này còn nghèo, đại bộ phận sống bằng nghề nông Tuy nhiên ở những nước có nền công nghiệp phát triển cao, mặc dù tỷ trọng GDP nông nghiệp không lớn, nhưng khối lượng nông sản cuả các nước này khá lớn và không ngừng tăng, đảm bảo cung cấp đủ cho đời sống cho con người những sản phẩm tối cần thiết đó là lương thực, thực phẩm Lương thực thực phẩm là yếu tố đầu tiên, có tính chất quyết định sự tồn tại phát triển của con người và phát triển kinh tế – xã hội của đất nước Xã hội càng phát triển, đời sống của con người ngày càng được nâng cao thì nhu cầu của con người về lương thực, thực phẩm cũng ngày càng tăng cả về số lượng, chất lượng và chủng loại

Trang 23

Điều đó do tác động của các nhân tố: Sự gia tăng dân số và nhu cầu nâng cao mức sống của con người

Thực tiễn lịch sử các nước trên thế giới đã chứng minh, chỉ có thể phát triển kinh tế một cách nhanh chóng, chừng nào quốc gia đó đã có an ninh lương thực Nếu không đảm bảo an ninh lương thực thì khó có sự ổn định chính trị và thiếu sự đảm bảo cơ sở pháp lí, kinh tế cho sự phát triển, từ đó sẽ làm cho các nhà kinh doanh không yên tâm bỏ vốn vào đầu tư dài hạn

 Cung cấp yếu tố đầu vào cho phát triển công nghiệp và khu vực đô thị

Nông nghiệp của các nước đang phát triển là khu vực dự trữ và cung cấp lao động cho phát triển công nghiệp và đô thị

Khu vực nông nghiệp còn cung cấp nguồn nguyên liệu to lớn cho công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến Thông qua công nghiệp chế biến, giá trị của sản phẩm nông nghiệp nâng lên nhiều lần, nâng cao khả năng cạnh tranh của nông sản hàng hoá, mở rộng thị trường…

Khu vực nông nghiệp là nguồn cung cấp vốn lớn nhất cho sự phát triển kinh tế trong đó có công nghiệp, nhất là giai đoạn đầu của công nghiệp hóa, bởi vì đây là khu vực lớn nhất, xét cả về lao động và sản phẩm quốc dân Nguồn vốn từ nông nghiệp có thể được tạo ra bằng nhiều cách, như tiết kiệm của nông dân đầu tư vào các hoạt động phi nông nghiệp, thuế nông nghiệp, ngoại tệ thu được do xuất khẩu nông sản… trong đó thuế có vị trí rất quan trọng

 Làm thị trường tiêu thụ của công nghiệp và dịch vụ

Nông nghiệp và nông thôn là thị trường tiêu thụ lớn của công nghiệp Ở hầu hết các nước đang phát triển, sản phẩm công nghiệp, bao gồm tư liệu tiêu dùng và tư liệu sản xuất Sự thay đổi về cầu trong khu vực nông nghiệp, nông thôn sẽ có tác động trực tiếp đến sản lượng ở khu vực phi nông nghiệp Phát triển mạnh mẽ nông nghiệp, nâng cao thu nhập dân cư nông nghiệp, làm tăng sức mua từ khu vực nông thôn sẽ làm cho cầu về sản phẩm công nghiệp tăng,

Trang 24

thúc đẩy công nghiệp phát triển, từng bước nâng cao chất lượng sản phẩm của nông nghiệp và có thể cạnh tranh với thị trường thế giới

 Nông nghiệp tham gia vào xuất khẩu

Nông nghiệp được coi là ngành đtôi lại nguồn thu nhập ngoại tệ lớn Các loại nông, lâm thủy sản dễ dàng gia nhập thị trường quốc tế hơn so với các hàng hóa công nghiệp Vì thế, ở các nước đang phát triển, nguồn xuất khẩu để

có ngoại tệ chủ yếu dựa vào các loại nông, lâm, thủy sản Tuy nhiên xuất khẩu nông, lâm thuỷ sản thường bất lợi do giá cả trên thị trường thế giới có xu hướng giảm xuống, trong lúc đó giá cả sản phẩm công nghiệp tăng lên, tỷ giá kéo khoảng cách giữa hàng nông nghiệp và hàng công nghệ ngày càng mở rộng làm cho nông nghiệp, nông thôn bị thua thiệt so với công nghiệp và đô thị Gần đây một số nước đa dạng hoá sản xuất và xuất khẩu nhiều loại nông lâm thuỷ sản, nhằm đtôi lại nguồn ngoại tệ đáng kể cho đất nước

 Nông nghiệp có vai trò quan trọng trong bảo vệ môi trường

Nông nghiệp và nông thôn có vai trò to lớn, là cơ sở trong sự phát triển bền vững của môi trường vì sản xuất nông nghiệp gắn liền trực tiếp với môi trường tự nhiên: đất đai, khí hậu, thời tiết, thủy văn Nông nghiệp sử dụng nhiều hoá chất như phân bón hoá học, thuốc trừ sâu bệnh … làm ô nhiễm đất

và nguồn nước Quá trình canh tác dễ gây ra xói mòn ở các triền dốc thuộc vùng đồi núi và khai hoang mở rộng diện tích đất rừng… vì thế trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp, cần tìm những giải pháp thích hợp để

duy trì và tạo ra sự phát triển bền vững

2.2.2 Kinh nghiệm về phát triển nông nghiệp một số tỉnh tiêu biểu ở Việt Nam

2.2.2.1 Kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp xã Đông Bắc, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình [18]

Trong sản xuất công tác chỉ đạo là cốt yếu để có một vụ mùa bội thu, chính vì vậy mà xã Đông Bắc luôn coi trọng việc chỉ đạo trong sản xuất Lãnh

Trang 25

đạo xã đã có rất nhiều cách thức để chỉ đạo có hiệu quả, từ khâu chuẩn bị giống, chọn giống phù hợp với từng loại đất ở địa phương, cho đến các tiến

bộ KHKT mới đều giao cho Cán bộ khuyến nông xã cung ứng, dịch vụ có trách nhiệm chính lo đủ lượng giống cho bà con không để tình trạng thiếu bộ giống khi đến lịch ngâm gieo, do đó địa phương luôn làm đúng lịch thời vụ,

đồng loạt, không rải rác, trên đồng ruộng không có hiện tượng lúa “áo vá”

Đồng thời các mùa vụ cứ một tuần tổ chức các buổi họp giao ban tại các xóm, để nắm bắt tiến độ sản xuất đồng thời ra những hướng chỉ đạo cụ thể cho các thôn xóm, đây là một điều mà làm cho bà con thấy phấn khởi vì có sự quan tâm của các cấp lãnh đạo xóm, tạo niềm tin cho nông dân yên tâm sản xuất Ngoài ra công tác bảo vệ thực vật cũng rất đặc biệt được chú trọng quan tâm, cứ mỗi mùa vụ Chủ tịch xã giao nhiệm vụ cụ thể cho cán bộ khuyến nông xã phải luôn theo dõi sâu, bệnh hại lúa để kịp thời ra cách thức phòng trừ không để thành dịch, chủ động tư vấn tuyên truyền bằng nhiều cách để đến với bà con, đồng thời cung ứng thuốc bảo vệ thực vật ngay để bà con chủ động phun phòng không để cho dân phải đi mua để tránh mua sai thuốc làm cho hiệu quả phun phòng trừ sâu, bệnh hại không đạt hiệu quả cao, làm tốn kém về kinh tế, ảnh hưởng đến hệ môi trường sinh thái đồng ruộng Do vậy, trong những năm gần đây tại xã Đại Phác không còn dịch sâu, bệnh hại lúa làm mất trắng như những năm trước đây, mà năng suất năm sau luôn cao hơn năm trước, năng suất từ 45 tạ/ha tăng lên 70 tạ/ha

Đó là một số kinh nghiệm trong chỉ đạo sản xuất mà xã đã thực hiện và đtôi lại hiệu quả rất tốt, người dân giờ đây đã tin tưởng vào cán bộ chuyên môn và lãnh đạo địa phương Việc tuyên truyền, phổ biến kiến thức cho bà con nông dân trong mùa vụ có hiệu quả nên ý thức của người dân đã được nâng lên rõ rệt, hiện nay công tác chỉ đạo sản xuất của xã Đại Phác không còn

là nỗi no như trước nữa mà đã đi sâu vào tiềm thức của mỗi người dân Từ

Trang 26

đây người dân đã biết được sự quan trọng của người cán bộ khuyến nông trong sản xuất nông nghiệp, đó cũng là một sự nỗ lực của các cấp lãnh đạo, các ban ngành đoàn thể của địa phương, tạo cho người dân ngày một tiến bộ hơn về mọi mặt, có cuộc sống ấm no, đây là một trong những thành công trong công tác sản xuất nông nghiệp của xã

2.2.2.2 Kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp của tỉnh Nam Định [19]

Toàn tỉnh Nam Định có 211 ban nông nghiệp xã, thị trấn và 2 ban nông nghiệp phường Trần Tế Xương và phường Cửa Nam của Thành phố Nam Định

Ban nông nghiệp các xã, thị trấn của toàn tỉnh hiện có 1.094 cán bộ nhân viên kỹ thuật Trong đó có: 223 cán bộ khuyến nông, 15 khuyến diêm, 106 khuyến ngư, 209 bảo vệ thực vật, 213 cán bộ thú y, 171 cán bộ quản lý đê nhân dân và 157 cán bộ giao thông thuỷ lợi Ban nông nghiệp

xã là bộ phận chuyên môn giúp UBND xã thực hiện 10 nhiệm vụ quản lý nhà nước về nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn dưới sự chỉ đạo của UBND xã và các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành của huyện Tập trung chủ yếu vào các nhiệm vụ: xây dựng qui hoạch, kế hoạch sản xuất nông nghiệp bao gồm: trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn …và hướng dẫn chỉ đạo, điều hành thực hiện qui hoạch, kế hoạch đó

Sau khi thành lập Ban nông nghiệp các xã, thị trấn đã xây dựng quy chế hoạt động, phân công phân việc cho các thành viên và nhanh chóng đi vào hoạt động theo phương thức: Ban nông nghiệp xã đảm nhận công tác xây dựng kế hoạch sản xuất nông nghiệp cụ thể là cơ cấu cây trồng, lịch thời vụ gieo cấy lúa hoa màu, kế hoạch tưới tiêu và biện pháp kỹ thuật thâm canh; chỉ đạo điều hành sản xuất thông qua các cuộc họp giao ban định kỳ, đột xuất và

hệ thống truyền thanh của xã, HTX, thông báo bản tin triển khai đến HTX,

Trang 27

các trưởng thôn xóm và các hộ nông dân trên địa bàn xã; Ban nông nghiệp xã

đã tham mưu cho UBND xã ban hành các quyết định, thông báo và hướng dẫn

để chỉ đạo và điều hành sản xuất Sau hơn hai năm hoạt động Ban nông nghiệp các xã, thị trấn đã đạt được những kết quả trên các lĩnh vực như sau: Tham gia tích cực và là chỉ đạo trong chương trình xây dựng nông thôn mới nhất là công tác qui hoạch, dồn điền đổi thửa; qui vùng sản xuất và giao thông đồng ruộng; công tác phát triển sản xuất xây dựng mô hình chuyển đổi

cơ cấu sản xuất, cơ cấu cây trồng con nuôi

Về công tác Bảo vệ thực vật: Ban nông nghiệp các xã, thị trấn đã thực hiện tốt công tác kiểm tra, dự tính, dự báo kịp thời nắm bắt tình hình diễn biến sâu bệnh, thông báo, đôn đốc, hướng dẫn, tuyên truyền đến các thôn xóm và

hộ nông dân Hướng dẫn các hộ nông dân thực hiện đảm bảo theo nguyên tắc

4 đúng: đúng thời điểm, đúng kỹ thuật, đúng thuốc, đúng liều lượng (như huyện Hải Hậu năm 2010 số lượng thuốc bảo vệ thực vật sử dụng 18 tấn đến năm 2015 giảm xuống sử dụng còn 10 tấn)

Công tác khuyến nông - khuyến ngư - khuyến điểm: Ban nông nghiệp các xã, thị trấn đã chủ động xây dựng lịch canh tác, lịch thời vụ, cơ cấu cây trồng, cơ cấu mùa vụ cho hộ nông dân và chỉ đạo sản xuất trong nông nghiệp, bám sát nhiệm vụ chuyển giao hiệu quả các tiến bộ KHKT mới giúp hộ nông dân chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi tăng giá trị thu hoạch trên đơn vị diện tích

Toàn tỉnh xây dựng được trên 250 mô hình Các mô hình điển hình như: mô hình khảo nghiệm đánh giá thuốc BVTV, tôm he năng suất cao (huyện Hải Hậu), mô hình sử dụng máy gặt đập liên hoàn (huyện Xuân Trường); mô hình trình diễn lúa Thiên ưu 1025 (huyện Nam Trực); mô hình khảo nghiệm giống lạc L26 (huyện Ý Yên); mô hình trồng hoa ly, nuôi baba (TP Nam Định)

Trang 28

Công tác về giao thông thuỷ lợi: Hướng dẫn và kiểm tra các HTX, các thôn xóm tổ chức nạo vét khơi thông dòng chảy thông thoáng, thuỷ lợi nội đồng, điều hành tưới tiêu phục vụ sản xuất theo qui trình kỹ thuật thâm canh Công tác quản lý đê và phòng chống lụt bão: 95% ban nông nghiệp xây dựng kế hoạch phương án 4 tại chỗ; đã xử lý 269/284 vụ vi phạm đê điều trên địa bàn; 29 ban nông nghiệp tổ chức diễn tập phòng chống lụt bão

Công tác khác: Ban nông nghiệp xã, thị trấn trong toàn tỉnh đã tổ chức kiểm tra quản lý thị trường về vật tư nông nghiệp được 105 lượt nhằm đảm bảo thị trường vật tư phục vụ nông nghiệp trên địa bàn có chất lượng tốt nhất

2.2.3 Bài học kinh nghiệm từ các địa phương

Từ việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp của các địa phương nêu trên, xã cần ra một số nhận định như sau:

CBNN cấp xã có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế của địa phương cũng như đất nước Công tác phát triển nông nghiệp là một trong những mục tiêu quan trọng hàng đầu của nền nông nghiệp CBNN với vai trò

là lực lượng chủ công trong đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật đến với bà con nông dân, chuyển giao các mô hình mới vào hiệu quả sản xuất, thay đổi nâng cao trình độ sản xuất nông nghiệp cho người nông dân

CBNNX là người trực tiếp gần dân, chuyển giao tiến bộ KHKT cho người nông dân, góp phần quan trọng vào thay đổi tập quán canh tác của họ

Họ đóng vai trò là lực lượng nòng cốt ở các địa phương khi thực hiện các mô hình sản xuất mới, đưa tiến bộ KHKT vào sản xuất để đẩy nhanh quá trình CNH - HĐH nông thôn Thế nhưng chế độ dành cho họ nhiều năm qua là chưa thỏa đáng

Tăng cường quản lý NN của UBND cấp xã, thành lập Ban nông nghiệp

là một chủ trương đúng nhất trong tình hình thực tiễn hiện nay Đã có sự lãnh đạo, chỉ đạo điều hành của chính quyền cơ sở để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới (NTM) Do đó khâu cán bộ là quan trọng vì vậy phải thường xuyên quan tâm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao

Trang 29

trình độ cho cán bộ xã nói chung và Ban nông nghiệp nói riêng, mạnh dạn lựa chọn những thanh niên trẻ có năng lực, tâm huyết với nông nghiệp nông thôn

bố trí vào Ban nông nghiệp xã Sau đó từng bước có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho các nhân viên kỹ thuật, nâng cao chất lượng, hiệu quả của Ban nông nghiệp xã

Sản xuất nông nghiệp liên quan đến số đông các hộ nông dân trong xã và phụ thuộc rất nhiều vào thiên nhiên và thời tiết, công việc của Ban nông nghiệp

xã rất nhiều nhiệm vụ rất nặng nề vì vậy phải quan tâm chăm lo, động viên cán

bộ Ban nông nghiệp về mọi mặt yên tâm thực hiện tốt nhiệm vụ được giao Qua đây lựa chọn, bố trí và đào tạo rèn luyện tốt đội ngũ cán bộ, nhân viên kỹ thuật Ban nông nghiệp xã sẽ là nguồn bổ sung cán bộ cho địa phương

Qua các mô hình và công tác chỉ đạo sản xuất của các địa phương

khác tôi rút ra được một số bài học như sau:

1 Phải chấp hành nghiêm lịch thời vụ và cơ cấu giống, không nên sử dụng giống lúa quá dài ngày nếu gặp thời tiết khắc nghiệp sẽ chịu ảnh hưởng nghiêm trọng

2 Tiếp tục sản xuất 1 giống trên cùng 1 cánh đồng để tiện lợi trong việc điều tiết nước, quản lý dịch hại, thu hoạch và để giống vụ sau

3 Khi gặp thời tiết rét đậm, rét hại nông dân cần bình tỉnh tháo nước cạn tránh cho lúa bị chết mầm, tiếp tục theo dõi, không vội gieo lại, vì khi gặp thời tiết tốt lúa sẽ hồi phục nhanh; Quan trọng nhất là khâu chăm bón đúng quy trình, khi lúa đã có màu xanh, đưa nước vào vừa phải, làm cỏ, tỉa dặm, bón phân để lúa đẻ

4 Kết hợp các loại cây trồng hợp lý trong năm sẽ đtôi lại hiệu quả kinh

tế cao giống như mô hình lúa, sen của gia đình ông Phong

5 Phải luôn học tập kinh nghiệm của các địa phương khác và áp dụng để chỉ đạo cho địa phương mình giúp nông dân làm sản xuất nâng cao hiệu quả

Trang 30

Phần 3 KẾT QUẢ THỰC TẬP

3.1 Khái quát về cơ sở thực tập

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Đại Phác là xã vùng thấp nằm ven ngòi Thia, cách trung tâm huyện

lỵ của Văn Yên khoảng 12 km về phía Tây Nam Tổng diện tích tự nhiên của

xã Đại Phác là 1.136,3 ha

Hình 3.1: Bản đồ xã Đại Phác trong tỉnh Yên Bái [20]

- Phía Đông giáp xã Yên Phú;

- Phía Tây giáp xã Đại Sơn;

- Phía Nam giáp xã Viễn Sơn;

- Phía Bắc giáp xã An Thịnh

Trang 31

3.1.1.2 Đặc điểm địa hình, khí hậu

Xã Đại Phác nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, có lượng mưa lớn, bình quân từ 1.800 - 2.000mm/năm, nhiệt độ trung bình 23-240C, độ ẩm không khí 81-86%

- Các hiện tượng thời tiết khác:

+ Sương muối: ít xuất hiện

+ Mưa đá: Xuất hiện vào khoảng cuối mùa xuân, đầu mùa hạ và thường

đi kèm với hiện tượng dông và gió xoáy cục bộ

- Những lợi thế, hạn chế về khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp, tác

động đến đời sống dân sinh:

Quá trình hình thành đất liên quan chặt chẽ với các yếu tố khí hậu Quá trình phong hoá đất ở những vùng có khí hậu khác nhau thì hàm lượng các chất dinh dưỡng khác nhau do quá trình phân giải các chất hữu cơ có thành phần cơ giới khác nhau, quyết định đến việc trồng các loại cây thích hợp và

hình thành những khu vực chuyên canh

Nhiệt độ cao, lượng nước bốc hơi mạnh, độ ẩm thấp vào mùa khô thường gây ra hạn hán, thiếu nước cho sinh hoạt đời sống của nhân dân và

cho cây trồng vật nuôi

Vào mùa mưa, lượng mưa lớn, tập trung vào tháng 5 đến tháng 9 gây xói mòn mạnh làm giảm độ phì của đất ở những vùng đất dốc và độ che phủ kém như ở khu vực phía Nam xã, thuộc thôn Đại Thành, và gây ngập úng bởi dòng Ngòi Thia, ảnh hưởng đến năng suất cây trồng, mùa màng và các công trình giao thông, thuỷ lợi

-Thủy văn

Ngòi Thia chảy dọc theo ranh giới của xã, lưu lượng nước thường thay đổi thất thường, mùa khô, mực nước thấp, gây ra tình trạng thiếu nước cho sản xuất nông nghiệp và ảnh hưởng đến đời sống của nhân dân Mùa mưa, lưu lượng nước tăng nhanh, nước lũ tràn về đột ngột gây ra tình trạng ngập lụt Phù sa ngòi Thia rất giàu chất dinh dưỡng, thích hợp với nhiều cây hàng năm,

Trang 32

cây công nghiệp ngắn ngày Ngoài ra còn có một suối nhỏ, đây là nguồn nước chính phục vụ nước tưới cho sản xuất và đời sống của nhân dân bằng các công trình thuỷ lợi tự chảy

Hệ thống ao hồ của xã được hình thành chủ yếu là do đắp đập làm thuỷ lợi, đào ao thả cá

Tóm lại, hệ thống ngòi, suối, hồ, ao của xã Đại Phác là nơi cung cấp nguồn nước dồi dào để phát triển sản xuất và phục vụ sinh hoạt của người dân, các hồ, ao nhỏ ngoài tác dụng giữ nước để phục vụ sản xuất còn được sử dụng vào nuôi cá nước ngọt

- Đặc điểm địa hình

Xã Đại Phác có địa hình tương đối đặc trưng với địa hình núi cao ở phía Tây và phía Đông là cánh đồng bằng phẳng ven theo ngòi Thia, địa hình thấp dần từ Tây Nam xuống Đông Bắc Sự chênh lệch địa hình giữa các vùng trong

xã, nơi có đỉnh cao nhất là 400m, nơi thấp nhất là 43m so với mặt nước biển

- Địa mạo vùng ven ngòi Thia: Đây là vùng thấp nhất, nằm ở phía

Đông Bắc của xã Đất đai vùng này phần lớn là đất phù sa thích hợp cho trồng cây lúa nước và các loại hàng năm khác Đây là một thuận lợi của xã trong việc phát triển nông nghiệp, với địa hình bằng phẳng và tập trung rất thích

hợp cho đầu tư thâm canh sản xuất

- Địa mạo vùng đồi núi: Có dạng sườn thoải, độ dốc nhỏ hơn 25o, bên cạnh là các thung lũng tương đối bằng phẳng, là vùng dân cư đông đúc, đất đai phù hợp cho nhiều loại cây; ở những nơi có độ dốc lớn hơn 25o

phát triển trồng rừng, gồm các loại cây như: Quế, Bạch đàn, keo, bồ đề và các cây lâm nghiệp khác

Tài nguyên đất

Theo tiêu chuẩn phân loại của FAO-UNESCO, đất đai của xã Đại Phác

có những loại đất chủ yếu sau:

Trang 33

a) Nhóm đất phù sa: Ký hiệu (P) (Fluvisols) (FL)

Nhóm đất này có khoảng 190ha, chiếm 16,69% diện tích tự nhiên toàn

xã, được phân bố chủ yếu ở khu vực ven ngòi Thia

Nhóm đất này được hình thành do quá trình bồi lắng phù sa của ngòi Thia, trên địa hình tương đối bằng phẳng ven ngòi nên đất thường có thành phần cơ giới trung bình đến nhẹ Nhóm đất này có đặc tính xếp lớp, hàm lượng chất hữu cơ giảm theo chiều sâu của đất

b) Nhóm đất Glây (GL) (Gleysols) (GL)

Nhóm đất này có diện tích khoảng 15,0ha, chiếm 1,32% diện tích tự nhiên toàn xã, phân bố trên các địa hình thấp trũng hoặc thung lũng giữa các dãy đồi khả năng thoát nước kém Đất Glây hình thành từ vật liệu không gắn kết, từ các vật liệu có thành phần cơ giới thô và trầm tích phù sa có đặc tính Fulvie, thường được hình thành ở địa hình đọng nước và những nơi có mực nước ngầm nông; đất có mầu nâu đen, xám đen, lầy thụt, bão hoà nước có tính trương co lớn, khi khô trở thành cứng rắn, trong đất có quá trình khử chiếm

ưu thế, nhóm đất này chưa có thay đổi về môi trường đất

c) Nhóm đất xám (X) Acrisols (AC)

Nhóm đất này có diện tích khoảng 810,0ha, chiếm 71,16% diện tích tự nhiên toàn xã, là nhóm có diện tích lớn nhất Phân bố ở phần lớn diện tích đất đồi núi Đây là nhóm đất được hình thành tại chỗ, đặc trưng trong điều kiện nhiệt đới ẩm Chúng được phân bố trên nhiều dạng địa hình khác nhau từ dạng bằng thấp ven các khe hợp thuỷ, các dạng đồi thấp thoải đến dạng địa hình dốc núi cao

Nhóm đất này hình thành và phát triển trên các loại đá mẹ, mẫu chất axit (hoặc kiềm nghèo) và thường có thành phần cơ giới nhẹ đa dạng

Trang 34

d) Nhóm đất tầng mỏng (E) Leptosols (LP)

Nhóm đất này có diện tích khoảng 20,0ha, chiếm khoảng 1,77% diện tích tự nhiên toàn xã Trên vùng đất đồi, có độ dốc trên 20%, đất có tầng mỏng dưới 30cm Nhóm đất này được hình thành trên địa hình đồi cao, phát triển trên các loại đá Mácma axit hoặc đá biến chất, đá vôi, tầng đất mỏng lẫn nhiều đá vụn phong hoá dở dang, chủ yếu là do quá trình rửa trôi, xói mòn nên càng ngày tầng đất càng mỏng Đất thường có phản ứng chua(PhKCL < 4,5), độ no bazơ thấp, hàm lượng dinh dưỡng thấp

3.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội

3.1.2.1.Kinh tế

*Thực trạng phát triển ngành chăn nuôi của xã

Tổng đầu đàn gia súc tăng cả về số lượng và chất lượng, xã đã tập trung chỉ đạo và thực hiện tích cực các chương trình, dự án phát triển đàn trâu, đàn

bò cho hộ nghèo Đàn trâu, bò có 282 con, đàn gia cầm 18.945 con, đàn lợn

có 6.088 con Công tác phòng chống dịch bệnh được tăng cường nên đàn gia súc, gia cầm giữ ổn định và tăng theo hàng năm

Bảng 3.1 : Số lượng gia súc gia cầm của xã Đại Phác

Tỷ lệ chăn nuôi gia cầm theo

Tỷ lệ chăn nuôi gia cầm theo

(Nguồn: Văn phòng UBND xã Đại Phác)

Trang 35

Nhìn chung trong 3 năm số lượng đàn vật nuôi trong xã có xu hướng tăng như đàn gia cầm năm 2015 là 15.639 con đã tăng lên 18.945 vào năm

2017 (tăng 21,1%), đàn lợn cũng có xu hướng tăng ổn định qua các năm, tuy nhiên số lượng đàn trâu lại có xu hướng giảm qua các năm mặc dù đã có những dự án phát triển đàn trâu tại địa phương Trong quá trình thảo luận với cán bộ và một số người dân trong xã được biết nguyên nhân của tình trạng này là do diện tích đồng có ngày càng bị thu hẹp gây khó khăn cho việc chăn thả, giá thành của trâu ngày càng cao, việc đưa máy nông nghiệp vào sản xuất thay thế sức kéo, đó là những nguyên nhân cơ bản dẫn đến số lượng đàn trâu trong xã giảm dần qua các năm Nhưng theo đánh giá của những người có trách nhiệm thì việc phát triển đàn trâu vẫn là việc cần thiết vì ngoài việc tận dụng sức kéo, trâu có thể coi là một khoản tiết kiệm để các gia đình nghèo phát triển kinh tế

Tình hình chăn nuôi theo hướng trang trại và đầu tư sản xuất công nghiệp vẫn còn kém phát triển cụ thể cho tới năm 2017 mới chỉ có 4% tỷ lệ gia cầm được chăn nuôi theo hướng trang trại còn chăn nuôi theo hướng công nghiệp hiện nay xã vẫn chưa phát triển, hoạt động chăn nuôi gia cầm chủ yếu vẫn phát triển dưới quy mô gia đình thiếu sự đầu tư và quản lý

*Tình hình phát triển lâm nghiệp của xã

Toàn xã có 583,21 ha diện tích rừng sản xuất, 84 ha đất rừng đầu nguồn phòng hộ Công tác bảo vệ và phát triển rừng luôn được quan tâm và chỉ đạo thực hiện Độ che phủ rừng từ 38% năm 2010 lên 43% năm 2015 Cây lâm nghiệp chủ yếu được trồng trên địa bàn xã là cây quế ngoài ra còn một phần nhỏ diện tích trồng bồ đề và keo Trong những năm gần đây lâm nghiệp của

xã phát triển mạnh do giá trị kinh tế của cây quế cao, mặt khác việc tiêu thụ tương đối ổn định Tuy nhiên một thực tế đáng lo ngại là diện tích rừng phòng

hộ đầu nguồn quá nhỏ so với diện tích rừng sản xuất, do đó cần phát triển

Trang 36

diện tích rừng đầu nguồn để bảo vệ môi trường và đảm bảo nguồn nước phục

vụ sản xuất nông nghiệp

*Công tác thuỷ lợi, dịch vụ và chuyển giao khoa học kỹ thuật

Thường xuyên làm tốt công tác quản lý, bảo dưỡng các công trình thuỷ lợi và hệ thống kênh mương nội đồng; khai thác có hiệu quả nguồn nước nên

đã đảm bảo điều tiết kịp thời phục vụ cho sản xuất Các hoạt động chuyển giao Khoa học kỹ thuật cho nông dân được quan tâm chú trọng và thực hiện tích cực Công tác thú y, bảo vệ thực vật được triển khai thực hiện có hiệu quả Kinh tế hợp tác xã tiếp tục được duy trì, phát triển ổn định Nhìn chung hoạt động của kinh tế HTX có những chuyển biến tích cực, năng động trong sản xuất kinh doanh

*Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

Tốc độ tăng trưởng kinh tế khu vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp luôn đạt và vượt kế hoạch đề ra, các sản phẩm làm ra từ ngành kinh tế này ngày càng tăng về số lượng cũng như chất lượng cụ thể là về máy làm đất nông nghiệp 145 máy đạt 108,2% so với cùng kỳ Số hộ đăng ký kinh doanh dịch vụ các loại là 82 hộ đạt 100% so với cùng kỳ năm ngoái Ba hợp tác xã dịch vụ đang hoạt động tốt và đtôi lại hiệu quả, trong đó HTX Long Trung với quy mô chế biến gỗ rừng trồng đạt 700m3/năm và cơ sở ông Phạm Văn Dũng

là 300 m3/năm Bên cạnh sản xuất hiệu quả cao các cơ sở đó còn tổ chức các lớp chuyển giao khoa học kỹ thuật, dự báo sâu bệnh, chăn nuôi thú y, kỹ thuật gieo cấy, và giải quyết được nhiều việc làm cho lao động trong xã

Về công nghiệp khai thác vật liệu xây dựng thì 2 công ty là công ty Khai thác sản xuất và Xây dựng huyện Văn Yên với quy mô 150.000 m3/năm, công ty Lương Việt, Yên Bái khai thác cát sỏi quy mô đạt 30.000 m3/năm

Trang 37

*Kinh tế dịch vụ

Tốc độ tăng trưởng kinh tế khu vực kinh tế dịch vụ trong những năm gần đây đều tăng và chuyển dịch đúng hướng Số lượng cơ sở dịch vụ kinh doanh ngày càng tăng, hàng hoá đa dạng về chủng loại Các cơ sở dịch vụ được quan tâm tạo môi trường để phát triển đã đảm bảo cung ứng các mặt hàng phục vụ sản xuất và đời sống, các mặt hàng chính sách cho đồng bào dân tộc Diện tích chiếm đất với loại hình dịch vụ này không đáng kể, chủ yếu nằm trên đất ở của các hộ gia đình và cá nhân

Bảng 3.2 : Thực trạng phát triển ngành dịch vụ của xã Đại Phác

(Nguồn: Văn phòng UBND xã Đại Phác)

Qua bảng số liệu về tình hình phát triển ngành dịch vụ trên địa bàn xã trong 3 năm 2015-2017 tuy có sự phát triển về số lượng các cơ sở dịch vụ vật

tư nông nghiệp và số trang trại nhưng sự phát triển này còn chậm đặc biệt là trong tiến trình xây dựng nông thôn mới, muốn xây dựng một khu vực nông thôn hiện đại với nền sản xuất hàng hóa thì phải phát triển hơn nữa hệ thống dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của sự đổi mới

*Đầu tư xây dựng hạ tầng

Trong năm 2016, địa phương đã xây dựng được 2000m đường bê tông liên thôn, xây mới 1 trạm y tế xã ở thôn Ba Luồng và 1,8km mương nội đồng

Trang 38

Hiện nay các công trình đã được đưa vào sử dụng, và mang lại hiệu quả cao, phục vụ tốt đời sống sinh hoạt người dân xã

Bảng 3.3: Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính

của xã qua 3 năm (2015 - 2017)

tỷ lệ 40%, lao động nông nghiệp thời vụ là khoảng 300 người chiếm 17%, còn lại là lao động trong các ngành nghề khác

Toàn xã có 2 dân tộc anh tôi, trong đó:

- Dân tộc Kinh: 2.048 người = 64% tổng dân số

- Dân tộc Tày: 1.152 người = 36% tổng dân số

Đồng bào theo đạo công giáo chiếm 63% dân số

Trang 39

Bảng 3.4: Tổng hợp dân số xã Đại Phác năm 2016

(Nguồn: Văn phòng UBND xã Đại Phác)

Đánh giá: xã Đại Phác là một xã miền núi, dân cƣ sống chủ yếu dựa vào hoạt động sản xuất nông nghiệp do đó tỷ lệ hộ nghèo còn cao chiếm

Trang 40

Bảng 3.5 : Cơ cấu lao động xã Đại Phác năm 2016

Tổng số lao động (người)

LĐ Nông nghiệp (người)

LĐ Công nghiệp và các nghề phi nông nghiệp khác (Người)

LĐ Dịch

vụ (người)

Ngày đăng: 15/02/2023, 08:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w