1. Trang chủ
  2. » Tất cả

(Luận văn tốt nghiệp) xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ công tác quản lý đất đai trên địa bàn xã tiên hội, huyện đại từ, tỉnh thái nguyên

74 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Cơ Sở Dữ Liệu Địa Chính Phục Vụ Công Tác Quản Lý Đất Đai Trên Địa Bàn Xã Tiên Hội, Huyện Đại Từ, Tỉnh Thái Nguyên
Tác giả Hà Anh Tú
Người hướng dẫn TS. Vũ Thị Quý
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản lý Đất đai
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 2,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên tắc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính Việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tuân thủ theo các nguyên tắc quy định tại Điều 10 Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT ngày 4 tháng 10 năm - Vi

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý Đất đai

Trang 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý Đất đai

Khóa học : 2017 - 2021 Giáo viên hướng dẫn : TS Vũ Thị Quý

Thái Nguyên, năm 2021

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn chuyển tiếp giữa môi trường học tập với xã hội thực tiễn Khoảng thời gian này sẽ giúp cho cá nhân mỗi sinh viên được tiếp cận với công tác nghiên cứu khoa học và vận dụng, củng cố những kiến thức đã học vào thực tế, từ đó sinh viên sẽ tích lũy được thêm nhiều kinh nghiệm để phục vụ cho công việc sau này

Để đạt mục tiêu trên, được sự nhất trí của khoa Quản lý Tài Nguyên, trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài:

"Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ công tác Quản lý Đất đai trên địa bàn xã Tiên Hội, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên"

Để hoàn thành khóa luận này trước tiên em xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài Nguyên và các thầy,

cô giáo đã truyền đạt cho em những kiến thức quý giá trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên

Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo và toàn thể các cán bộ Công ty TNHH Xí Nghiệp Công nghệ Trắc địa bản đồ đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong thời gian nghiên cứu đề tài, thực tập tại đơn vị

Em đặc biệt xin trân trọng cảm ơn sự hướng dẫn tận tình, sự quan tâm sâu sắc của cô giáo TS.Vũ Thị Quý, Giảng viên khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho em trong quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Cuối cùng em xin bày tỏ sự biết ơn tới gia đình, bạn bè, người thân và nhóm sinh viên cùng thực tập tại Công ty TNHH Xí Nghiệp Công nghệ Trắc địa bản đồ đã quan tâm giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập

Trong quá trình nghiên cứu do có những lý do khách quan và chủ quan nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên để giúp em hoàn thiện khóa luận được tốt hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng năm 2021

Sinh viên

Hà Anh Tú

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC HÌNH v

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT vi

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2

1.3 Yêu cầu và ý nghĩa của đề tài 2

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Khái quát về cơ sở dữ liệu địa chính 4

2.1.1 Khái niệm cơ sở dữ liệu địa chính 4

2.1.2 Căn cứ để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 4

2.1.3 Nguyên tắc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 5

2.1.4 Giá trị pháp lý của cơ sở dữ liệu địa chính 5

2.1.5 Nội dung cơ sở dữ liệu địa chính 6

2.2 Cơ sở dữ liệu thông tin địa chính 7

2.2.1 Một số kết quả đề tài dự án liên quan đã nghiên cứu trong nước 7

2.2.2 Một số mô hình đã sử dụng trong và ngoài nước 8

2.2.3 Một số định hướng về xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 11

2.3 Thực hiện xây dựng cơ cở dữ liệu địa chính 15

2.3.1 Sơ đồ Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính : 15

2.3.2 Các bước xây dựng CSDLĐC 16

2.3.3 Các điều kiện cần đảm bảo khi xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 16

2.3.4 Phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu địa chính 18

2.4 Tình hình xây dựng CSDL địa chính huyện Đại Từ 20

Trang 5

PHẦN III: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU 21

3.1 Đối tượng nghiên cứu 21

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 21

3.2.1 Địa điểm: 21

3.2.2 Thời gian tiến hành: 21

3.3 Nội dung nghiên cứu 21

3.3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, Kinh tế - Xã hội và văn hóa của xã Tiên Hội, huyện Đại Từ 21

3.3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất của xã Tiên Hội, huyện Đại Từ 21

3.3.3 Công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 21

3.3.4 Thuận lợi, khó khăn và giải pháp 21

3.4 Phương pháp nghiên cứu 22

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 22

3.4.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp 22

3.4.3 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 23

3.4.4 Phương pháp chuyên gia 23

3.4.5 Phương pháp ứng dụng công nghệ tin học 23

3.4.6 Phương pháp kế thừa 24

3.4.7 Phương pháp tổng hợp, so sánh và viết báo cáo 24

PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25

4.1 Điều kiện tự nhiên, Kinh tế - Xã hội 25

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 25

4.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 29

4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện kinh tế - xã hội 33

4.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất của xã Tiên Hội 34

4.2.1 Diện tích và cơ cấu các loại đất theo mục đích sử dụng 34

Trang 6

4.2.2 Đánh giá chung về tình hình quản lý và sử dụng đất đai trong những

năm gần đây 367

4.2.3 Công tác quản lý đất đai: 37

4.2.4 Đánh giá tư liệu, tài liệu, hiện trạng lưu trữ: 40

4.3 Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính xã Tiên Hội 42

4.3.1 Các bước xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính xã Tiên Hội 42

4.3.2 Định hướng sử dụng và phát triển cơ sở dữ liệu địa chính xã Tiên Hội 53

4.4 Những thuận lợi và khó khăn khi xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính xã Tiên Hội 55

4.4.1 Những thuận lợi 55

4.4.2 Những khó khăn 57

4.5 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 59 4.5.1 Đối với Ủy ban nhân dân huyện Đại Từ 59

4.5.2 Đối với Ủy ban nhân dân xã Tiên Hội 60

4.5.3 Đối với chủ sử dụng đất 60

4.6 Thuận lợi, khó khăn, giải pháp của sinh viên khi thực tập tại doanh nghiệp 61

4.6.1 Thuận lợi 61

4.6.2 Khó khăn 61

4.6.3 Kiến nghị và giải pháp: 62

PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63

5.1 Kết luận 63

5.2 Kiến nghị 63

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 2.1: Nội dung cơ sở dữ liệu địa chính 6

Hình 2.2: Mô hình cơ sở dữ liệu tập trung 11

Hình 2.3: Kiến trúc CSDL quốc gia về tài nguyên môi trường 12

Hình 4.1: Bản đồ huyện Đại Từ 25

Hình 4.2: Cơ sở dữ liệu địa chính xã Tiên Hội 46

Hình 4.3: Giao diện màn hình tra cứu thông tin 51

Hình 4.4: Bản đồ các thửa đất xã Tiên Hội – huyện Đại Từ 52

Hình 4.5 : Truy vấn thông tin thửa đất và chủ sử dụng bằng Vilis 2.0 54

Hình 4.6 : Truy vấn thông tin thửa đất và chủ sử dụng bằng phần mềm Gcadas 54

Hình 4.7: Trích xuất đơn đăng ký quyền sử dụng đất bằng phần mềm Vilis 55

DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 4.1: Thống kê các loại đất xã Tiên Hội 27

Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng các loại đất xã Tiên Hội 36

Bảng 4.3: Thống kê tài liệu phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu xã Tiên Hội 40

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT

1 CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

2 CSDLĐC Cơ sở dữ liệu địa chính

3 CSDL Cơ sở dữ liệu

4 CNTT Công nghệ thông tin

5 VILIS Hệ thống thông tin đất đai Việt Nam

6 GIS Hệ thống thông tin địa lý

7 GCN Giấy chứng nhận

9 TN &MT Tài nguyên và Môi trường

11 UBND Ủy ban nhân dân

Trang 9

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, tư liệu sản xuất đặc biệt của mỗi quốc gia, không có khả năng tái tạo, hạn chế về không gian và vô hạn về thời gian sử dụng, là điều kiện tồn tại và phát triển của con người cùng các sinh vật khác trên trái đất Nếu biết quản lý và khai thác tốt, mỗi quốc gia sẽ tự khai thông cho mình một nguồn nội lực dồi dào sẵn có phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế và ổn định xã hội

Ngày nay với sự phát triển vượt bậc của công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin đã mang lại nhiều lợi ích cho con người và góp phần rất lớn vào quá trình phát triển của các quốc gia Cùng sự phát triển đó là nhu cầu quản lý và sử dụng tài nguyên ngày càng lớn, đòi hỏi hệ thống quản lý phải đồng bộ và có tính chính xác cao Để đáp ứng những nhu cầu hiện nay Đảng

và Chính Phủ đã ban hành nhiều văn bản pháp luật đẩy mạnh cải cách hành chính, xây dựng chính phủ điện tử, chính quyền điện tử tăng cường công tác quản lý đất đai và xây dựng hệ thống thông tin đất đai, cơ sở dữ liệu đất đai Việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính ngày càng được quan tâm nhằm phục

vụ công tác quản lý, sử dụng đất đai một cách hợp lý Cơ sở dữ liệu đất đai được xem là một trong những dữ liệu chính của quốc gia, cơ sở pháp lý để thực hiện các công tác quản lý Nhà nước về đất đai, góp phần quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước

Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính là một yêu cầu cơ bản để xây dựng hệ thống quản lý đất đai hiện tại Những năm vừa qua, tại nhiều địa phương đã quan tâm và triển khai thực hiện ở nhiều địa bàn Tại một số tỉnh đã cơ bản xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, tổ chức quản lý, vận hành phục vụ các yêu cầu khai thác sử dụng đem lại hiệu quả và cập nhật thường xuyên ở cấp tỉnh, cấp huyện Tuy nhiên, ở nhiều địa phương còn lại khác thì việc xây dựng cơ

Trang 10

sở dữ liệu địa chính chỉ dừng lại tại lập bản đồ địa chính và hồ sơ địa chính dạng số cho từng nơi ở và địa bàn được kết nối, xây dựng thành cơ sở dữ liệu địa chính hoàn chỉnh, vì vậy việc khai thác sử dụng chưa được hiệu quả và cập nhật thường xuyên

Tiên Hội là xã thuộc huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên, thực trạng hệ thống hồ sơ đồ địa chính của xã còn nhiều hạn chế, các loại tài liệu chưa được đồng bộ, lưu trữ cồng kềnh, tra cứu thông tin gặp nhiều khó khăn, bất cập trong quản lý và cung cấp thông tin đất đai

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên, trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng

dẫn của cô giáo: TS Vũ Thị Quý, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài "Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ công tác Quản lý Đất đai trên địa bàn xã Tiên Hội, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên"

1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Ứng dụng các phầm mềm như Gcadas, Vilis 2.0, Microstation V8i để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính xã Tiên Hội

- Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian, dữ liệu thuộc tính, và hồ sơ quét ứng dụng tại xã Tiên Hội

- Đánh giá CSDL được xây dựng và đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính cấp xã

1.3 Yêu cầu và ý nghĩa của đề tài

 Yêu cầu của đề tài

- Các số liệu điều tra thu thập trên địa bàn nghiên cứu phải trung thực, khách quan

- Các thông tin phải bảo đảm đầy đủ và chính xác

- Cấu trúc cơ sở dữ liệu của hệ thống thông tin phải thống nhất, có tổ chức và phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai

Trang 11

- Cơ sở dữ liệu địa chính phải đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật, các quy trình, quy định, tuân thủ các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực đất đai

- Cơ sở dữ liệu đáp ứng nhu cầu phân tích, xử lý, lưu trữ số liệu, cung cấp thông tin và có thể trao đổi dữ liệu với hệ thống thông tin khác

 Ý nghĩa của đề tài

- Tạo điều kiện cho sinh viên tiếp cận và sử dụng các phần mềm hiện đại

và mới nhất hiện nay

- Giúp cho công tác quản lý và sử dụng tài nguyên đất tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với nhu cầu phát triển của đất nước

- Giúp sinh viên củng cố và áp dụng kiến thức được học ở nhà trường vào thực tế

- Nắm chắc công việc đã thực hiện trong quá trình thực tập về đo đạc, chỉnh lý và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính xã Tiên Hội, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

Trang 12

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Khái quát về cơ sở dữ liệu địa chính

2.1.1 Khái niệm cơ sở dữ liệu địa chính

Cơ sở dữ liệu địa chính: là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa chính (gồm dữ liệu không gian địa chính, dữ liệu thuộc tính địa chính và các dữ liệu khác có liên quan) được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thường xuyên bằng phương tiện điện tử [8]

2.1.2 Căn cứ để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

Việc xây dựng CSDLĐC dựa trên:

- Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2013;

- Thông tư số 75/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về Cơ sở dữ liệu đất đai và Thông tư số 05/217/TT-BTNMT ngày 25 tháng 04 năm 2017 quy định về Quy trình Xây dựng Cơ sở dữ liệu đất đai

- Thông tư số 39/2017/TT-BTTTT ngày 15/12/2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông Công bố Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước

- Thông tư số 35/2017/TT-BTNMT ngày 04 tháng 10 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai

- Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT ngày 24/4/2013 của Bộ TN&MT

quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai (XDCSDLĐĐ);

- Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ

về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường;

- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ

về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (GCN);

Trang 13

- Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT ngày 04/10/2010 của Bộ TN&MT quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính;

- Thông tư số 30/2013/TT-BTNMT ngày 14/10/2013 của Bộ TN&MT quy định thực hiện lồng ghép việc đo đạc lập hoặc chỉnh lý bản đồ địa chính

và cấp GCN, xây dựng hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính

2.1.3 Nguyên tắc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

Việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tuân thủ theo các nguyên tắc quy định tại Điều 10 Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT ngày 4 tháng 10 năm

- Việc xây dựng CSDLĐC phải đảm bảo tính chính xác, khoa học, khách quan, kịp thời và thực hiện theo quy định hiện hành về thành lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây viết tắt là GCN) [11]

2.1.4 Giá trị pháp lý của cơ sở dữ liệu địa chính

- Thông tin trong CSDLĐC đã được kiểm tra, nghiệm thu theo quy định

Trang 14

thì có giá trị pháp lý như trong hồ sơ đất đai dạng giấy

Trường hợp thông tin không thống nhất giữa CSDLĐC với hồ sơ đất đai (hồ sơ địa chính, hồ sơ quy hoạch, hồ sơ giá đất, hồ sơ thống kê, kiểm kê…) thì xác định theo tài liệu của hồ sơ đất đai đã được cơ quan có thẩm quyền ký, duyệt cuối cùng

- Đối với trường hợp đo đạc lập bản đồ địa chính thay thế các tài liệu, số liệu đo đạc đã sử dụng để đăng ký trước đây mà chưa cấp đổi GCN thì thông tin về mã thửa đất, ranh giới thửa và diện tích thửa đất được xác định theo CSDLĐC phù hợp với tài liệu đo đạc lập bản đồ địa chính mới, đã được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, nghiệm thu xác nhận

2.1.5 Nội dung cơ sở dữ liệu địa chính

Hình 2.1: Nội dung cơ sở dữ liệu địa chính

Cơ sở dữ liệu đất

đai

Dữ liệu không gian đất đai

Dữ liệu thuộc tính đất đai

Dữ liệu không

gian nền

Dữ liệu không gian chuyên đề

Dữ liệu thuộc tính địa chính

Dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai

Dữ liệu thuộc tính giá đất

Nhóm lớp

dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Nhóm lớp

dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

Trang 15

2.2 Cơ sở dữ liệu thông tin địa chính

2.2.1 Một số kết quả đề tài dự án liên quan đã nghiên cứu trong nước

Theo ý kiến chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Tài Nguyên và Môi trường trên

cả nước, các khu vực địa phương đã quan tâm, triển khai thực hiện tại nhiều địa bàn để đăng ký đất đai, đo đạc lập bản đồ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản gắn tiền với đất Các tỉnh ( điển hình là An Giang, Đồng Nai) và các quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh khác ( như thuộc thành phố Hải Phòng, Nam Định, Bình Thuận, Thừa Thiên – Huế và thành phố Hồ Chí Minh) về cơ bản đã xây dựng cơ sở

dữ liệu địa chính và tổ chức quản lý, vận hành phục vụ yêu cầu khai thác, sử dụng rất hiệu quả và được cập nhật biến động thường xuyên ở các cấp tỉnh, huyện

Trong quá trình triển khai để xây dựng cơ sở dữ liệu số, chúng ta đã nhận được sự giúp đỡ rất lớn đem lại hiệu quả của các tổ chức Quốc tế như Chương trình CPLAR và Chương trình SEMLA của Thụy Điển, Chương trình nâng cấp đô thị do Hiệp hội các đô thị Việt Nam và Hiệp hội đô thị Canada đã thực hiện Ngoài ra, một giải pháp đồng bộ cho việc xây dựng cơ

sở dữ liệu địa chính số đã được đề cập trong dự án VLAP do Ngân hàng thế giới tài trợ với tổng kinh phí (cả vốn vay và vốn đối ứng) lên tới 100 triệu USD

Tuy nhiên, các cơ sở dữ liệu đất đai hiện tại mới chỉ là cơ sở dữ liệu địa chính cơ bản (lõi - Core Cadastral Database) là công cụ trợ giúp trong những lĩnh vực sau:

- Kê khai, đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ, quản lý biến động đất đai;

- Hỗ trợ quy hoạch hóa, kế hoạch hóa sử dụng đất đai;

- Trợ giúp trong công tác thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại tố cáo về đất đai

Trang 16

Ở Việt Nam hiện nay chỉ có một số ít các tỉnh như: Bắc Ninh có cơ sở

dữ liệu quản lý đất đai tương đối đầy đủ Tỉnh Bắc Ninh đã ứng dụng tốt công nghệ thông tin để xây dựng và quản lý các cơ sở dữ liệu địa chính, các loại bản đồ Bắc Ninh đã sử dụng phần mềm Vilis làm hệ thống cơ bản để quản lý

dữ liệu địa chính trên phạm vi toàn tỉnh

Nhìn chung những kết quả đã đạt được khi ứng dụng công nghệ và phầm mềm đã đáp ứng được những yêu cầu cấp bách của các địa phương trong công tác đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất, góp phần không nhỏ trong việc bình ổn kinh tế - xã hội và giúp tăng thu cho ngân sách thông qua việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính về đất đai Tuy nhiên, hiệu quả chưa đạt tới mức quá cao

và đôi khi dẫn đến lãng phí trong đầu tư do đầu tư chồng chéo và thiếu chia sẻ thông tin Vấn đề đặt ra là cần phải nhanh chóng xây dựng một cơ sở dữ liệu đa mục tiêu, đa người sử dụng và do nhiều cơ quan cùng tham gia xây dựng [8]

2.2.2 Một số mô hình đã sử dụng trong và ngoài nước

Để đáp ứng những nhu cầu về công tác quản lý đất đai, tại nhiều quốc gia đã sử dụng CSDL đa chức năng có cấu thành cơ bản là cơ sở dữ liệu bản

đồ (các loại bản đồ địa chính, chuyên đề, địa hình, ảnh hàng không, viễn thám,…) và một số các CSDL thành phần phục vụ quản lý đất đai Năm 1995 Thụy Điển đã xây dựng được ngân hàng dữ liệu đất đai bao gồm vị trí trên trích lục bản đồ, thông tin chi tiết về chủ sử dụng, diện tích Tại Thụy Điển, việc quản lý đất đai và bất động sản được kết hợp với việc xây dựng một hệ thống CSDL đa chức Mô hình của Thụy Điển rất phù hợp cho các nước đang phát triển, vì hầu hết các nước này đang từng bước xây dựng và phát triển CSDL địa chính, hoàn thiện dần CSDL quản lý đất đai, dạng mô hình này phù hợp và thích ứng cả về hai mặt đó là tích tụ thông tin và trình độ công nghệ

Trang 17

thông tin [8]

Hiện nay tại Úc và Mỹ, người ta đều sử dụng CSDL địa chính đa chức năng nhằm cung cấp thông tin đa mục tiêu cho công tác quản lý

Tại nước ta đang sử dụng mô hình cơ sở dữ liệu địa chính thống nhất từ trung ương đến địa phương Cơ sở dữ liệu cấp trung ương là tổng hợp cơ sở

dữ liệu địa chính cấp tỉnh trên phạm vi cả nước Mức độ tổng hợp do Tổng cục Quản lý đất đai quy định cụ thể cho phù hợp với yêu cầu quản lý đất đai của từng giai đoạn

Cơ sở dữ liệu địa chính của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là cấp tỉnh) là tập hợp cơ sở dữ liệu địa chính của tất cả các đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh

Cơ sở dữ liệu của quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) là tập hợp cơ sở dữ liệu địa chính của tất cả các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện; đối với các huyện không có đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc thì cấp huyện là đơn vị cơ bản để thành lập cơ sở dữ liệu địa chính

Cổng thông tin đất đai tại Tổng cục Quản lý đất đai sẽ cung cấp các số liệu tổng hợp để phục vụ mục đích quản lý nhà nước về đất đai đồng thời hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tra cứu thông tin chi tiết về thửa đất và chủ sử dụng đất thông qua các cổng thông tin đất đai tại các tỉnh

Cơ sở dữ liệu tại cấp tỉnh có thể được thực hiện theo mô hình:

- Cơ sở dữ liệu tập trung

- Cơ sở dữ liệu phân tán

- Kết hợp cả hai mô hình trên

Cơ sở dữ liệu địa chính tỉnh Thái Nguyên được xây dựng, quản lý, khai thác, cập nhật CSDL bằng hệ thống phần mềm Vilis và mô hình tập trung để quản lý

Trang 18

và vận hành

Cơ sở dữ liệu địa chính cấp xã là một bộ phận của cơ sở dữ liệu địa chính cấp huyện Cơ sở dữ liệu địa chính các xã sau khi hoàn thiện sẽ được đóng gói theo đơn vị hành chính cấp huyện và được và tích hợp vào hệ thống CSDL địa chính cấp tỉnh, được quản lý, vận hành tập trung tại cấp tỉnh Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh truy cập vào CSDLĐC cấp tỉnh thông qua mạng LAN hoặc mạng WAN Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thông qua hạ tầng mạng truy cập vào CSDL này để tác nghiệp đối với dữ liệu thuộc thẩm quyền Các dịch vụ công, các thông tin chia sẻ với các ngành khác phục vụ nhu cầu tra cứu thông tin của người dân và tổ chức được thực hiện thông qua cổng thông tin đất đai cấp tỉnh, cấp xã truy cập vào CSDLĐC cấp tỉnh để khai thác thông tin [10]

Trường hợp sử dụng mô hình CSDL tập trung nhưng trang thiết bị máy chủ, thiết bị lưu trữ và hạ tầng mạng chưa đáp ứng được yêu cầu để vận hành, truy cập trực tiếp của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, UBND cấp xã vào CSDLĐC tập trung tại cấp tỉnh thì triết xuất CSDLĐC cấp tỉnh ra bản sao theo từng huyện và cài đặt vào máy chủ của cấp huyện để khai thác sử dụng và cập nhật chỉnh lý biến động đất đai thường xuyên [11]

Trang 19

Hình 2.2: Mô hình cơ sở dữ liệu tập trung

Hiện nay tại Tỉnh Thái Nguyên đã và đang thực hiện đo đạc và lập bản

đồ địa chính, cấp GCN Nhưng tuy nhiên nguồn tài liệu và thông tin chưa đầy

đủ các điều kiện theo quy định để thực hiện xây dựng CSDL đất đai, vì vậy mới chỉ thực hiện xây dựng CSDLĐC

2.2.3 Một số định hướng về xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

Để xây dựng được một cơ sở dữ liệu địa chính, đầu tiên chúng ta phải phân tích được những nhu cầu của các đối tượng liên quan đến việc sử dụng

và xây dựng cơ sở dữ liệu từ Chính phủ đến các Bộ, ngành; từ Trung ương đến địa phương và người dân Trên cơ sở đó đề xuất một thiết kế tổng thể về thể chế, chính sách, kỹ thuật, cơ chế xây dựng, chia sẻ và cập nhật cơ sở dữ liệu

Theo [8], Quản lý đất đai là cơ quan đầu mối xây dựng dữ liệu vĩ mô do

Trang 20

các cơ quan Trung ương quản lý như: số liệu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả nước và các vùng kinh tế, dữ liệu đất các tổ chức, dữ liệu đất lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt, dữ liệu đất các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, dữ liệu đất sân golf, dữ liệu về quy hoạch không gian, quy hoạch đô thị, quy hoạch giao thông, quy hoạch các công trình trọng điểm quốc gia, các công trình ngầm, dữ liệu về đất lâm nghiệp Trong đó dữ liệu thuộc Bộ ngành nào quản lý theo chức năng thì do Bộ, ngành đó xây dựng, cập nhật nhưng được tích hợp về cơ sở dữ liệu đất đai Trung ương theo chuẩn thống nhất Dữ liệu chi tiết đến từng thửa đất, loại sử dụng đất, chủ sử dụng đất do các địa phương xây dựng, bảo trì, cập nhật và được tích hợp lên cơ

sở dữ liệu đất đai Trung ương Theo thiết kế chung của Bộ Tài nguyên và Môi trường kiến trúc cơ sở dữ liệu có thể thiết kế tổng thể theo mô hình kiến trúc tổng thể sau:

Hình 2.3: Kiến trúc CSDL quốc gia về tài nguyên môi trường

Với Kiến trúc tổng thể như trên có thể cho phép sử dụng các phương pháp khác nhau để khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu Tuy nhiên, Cơ sở dữ

Trang 21

liệu đất đai chỉ là một trong các thành phần của Cơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường nên để thống nhất dữ liệu Bộ Tài nguyên và Môi trường đã xây dựng trình Chính phủ ban hành Nghị định 102/2008/NĐ-CP về việc thu thập, quản

lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường, ban hành 15/09/2008 trong đó quy định chi tiết danh mục dữ liệu của lĩnh vực quản lý đất đai và xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường các cấp, các ngành Tiếp theo đó, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành thông tư 07/2009/TT-BTNMT ngày 10 tháng 7 năm 2009 về quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 102/2008/NĐ-CP trong đó quy định chi tiết hơn về chức năng nhiệm vụ của các đơn vị thu thập, quản lý và cung cấp dữ liệu trong đó có lĩnh vực quản lý đất đai

Về tiêu chuẩn, quy trình, quy định kỹ thuật, cần xây dựng mô hình quản

lý dữ liệu đất đai các cấp có kiến trúc phù hợp với đặc thù tại Việt Nam, chế

độ thông tin báo cáo đồng bộ và trao đổi dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu đất đai

từ cấp huyện, cấp tỉnh đến cấp Trung Ương Chính sách này cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa Tổng cục Quản lý đất đai và Cục Công nghệ thông tin theo hướng chung của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Để đảm bảo được việc tích hợp các dữ liệu đồ họa về thửa đất với dữ liệu thuộc tính về chủ sử dụng và hiện trạng sử dụng đất, các nhà nghiên cứu, quản lý và sản xuất tại Trung Ương và địa phương đã được kế thừa thành tựu của các hãng phần mềm lớn trên thế giới và cho ra đời hàng loạt các phần mềm nội địa để nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số để đảm bảo việc tích hợp dữ liệu đồ họa về thửa đất với dữ liệu thuộc tính về chủ

sử dụng và hiện trạng sử dụng đất như: FAMIS & CaDDB, CILIS, CICAD & CIDATA, PLIS và sau này là VILIS, VNLIS, GCADAS…Hệ thống phần mềm thông tin đất đai được thiết kế là một hệ thống bao gồm nhiều mô đun liên kết với nhau để thực hiện các nhiệm vụ khác nhau trong công tác quản lý

Trang 22

đất đai Hệ thống có tính phân cấp theo 04 cấp: Trung Ương, tỉnh, huyện, xã

Hệ thống thông tin đất đai quản lý điểm tọa độ, độ cao cơ sở, lưới khống chế, bản đồ địa chính, quản lý hồ sơ địa chính và đăng ký thống kê đất đai; Hệ thống hỗ trợ quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, phân hạng, đánh giá, định giá đất, hỗ trợ quản lý về thuế đất, giá trị đất và các công trình trên đất; hệ thống hỗ trợ công tác thanh tra đất đai, giải quyết tranh chấp khiếu nại tố cáo về đất đai Những giải pháp đó đã được cung cấp cho các khu vực địa phương công

cụ rất hữu dụng để hỗ trợ tích cực trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

số, bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính và góp thêm phần rút ngắn tiến độ lập hồ

sơ địa chính, đăng kí đất đai và cấp các giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng đất

Có thể thấy được rằng việc ứng dụng công nghệ tin học để lập cơ sở dữ liệu đất đai dạng số đã được ứng dụng ở cơ quan Tài nguyên Môi trường cấp tỉnh và cấp huyện, các cán bộ địa chính cấp xã còn rất hạn chế, đặc biệt đối với các xã nơi vùng sâu vùng xa, vùng núi khó khăn

Khi xây dựng hoàn thành cơ sở dữ liệu theo mô hình tập trung và kết nối liên thông giữa tỉnh – huyện – xã, cho phép các cán bộ quản lý đất đai tra cứu, cập nhật thường xuyên và cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng đất; hình thành một hệ thống đăng ký đất đai hiện đại, góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai Mô hình dự kiến cung cấp thông tin đất đai qua tin nhắn, trang web, đăng ký đất đai trực tuyến tiến tới việc chia sẻ thông tin cơ sở dữ liệu với các ngành khác để nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội Xây dựng dữ liệu cơ sở địa chính góp phần nâng cao năng lực quản lý đất đai khi cho phép thực hiện quy trình thủ tục nhanh chóng và dễ dàng hơn; các khâu được tự động hóa, giảm nhẹ áp lực công việc của người làm công tác xử lý hồ sơ Từ đó, giảm thời gian xử lý

hồ sơ và cung cấp dịch vụ đăng ký đất đai tốt hơn cho người sử dụng đất Hệ

Trang 23

thống được hiện đại hóa dựa trên nền tảng công nghệ thông tin, tạo điều kiện cho công tác quản lý đất đai được dễ dàng và minh bạch hơn

Với cơ sở dữ liệu được xây dựng người sử dụng đất được cấp mới hoặc cấp đổi giấy chứng nhận cho từng thửa đất mà không phải nộp các khoản chi phí cho việc đo đạc, cấp đổi, cấp lại; trên giấy chứng nhận có các thông tin theo đúng quy định pháp luật, thể hiện chi tiết kích thước các cạnh thửa đất, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao dịch đất đai, giảm bớt tình trạng tranh chấp, nhất là tranh chấp về ranh giới Bằng việc cấp đổi giấy chứng nhận có ghi tên vợ/chồng, dự án đã đóng góp rất quan trọng trong bảo vệ, thiết lập quyền bình đẳng trong sử dụng đất Người dân địa phương sẽ được tiếp cận với dịch vụ đăng ký đất đai theo một trình tự, thủ tục đơn giản, từ đó giảm bớt chi phí gián tiếp.Thời gian thụ lý giải quyết hồ sơ đất đai của các tổ chức liên quan cũng đã giảm từ 3 - 5 ngày mỗi thủ tục

2.3 Thực hiện xây dựng cơ cở dữ liệu địa chính

2.3.1 Sơ đồ Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính :

Hoàn thiện dữ liệu địa

chính

Chuẩn hóa dữ liệu

không gian ban đầu,

Trang 24

2.3.2 Các bước xây dựng CSDLĐC

Theo điều 8 Thông tư 04/2013/TT-BTNMT:

- Bước 1: Thu thập tài liệu

- Bước 2: Phân loại thửa đất và hoàn thiện hồ sơ địa chính hiện có

- Bước 3: Xây dựng dữ liệu không gian địa chính

- Bước 4: Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính

- Bước 5: Quét (chụp) giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất

- Bước 6: Hoàn thiện dữ liệu địa chính

- Bước 7: Xây dựng dữ liệu đặc tả - metadata

- Bước 8: Thử nghiệm quản lý, khai thác, cập nhật cơ sở dữ liệu

- Bước 9: Kiểm tra, đánh giá chất lượng cơ sở dữ liệu địa chính

- Bước 10: Đóng gói, giao nộp sản phẩm cơ sở dữ liệu địa chính

2.3.3 Các điều kiện cần đảm bảo khi xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

- CSDLĐC là dữ liệu nền để xây dựng CSDL về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, hiện trạng sử dụng đất và các CSDL thành phần khác;

- Hệ thống phải có tính mở để cho phép mở rộng phạm vi của hệ thống khi cần thiết;

- Nội dung thông tin trong CSDLĐC phải đồng nhất với số liệu đo đạc,

số liệu đăng ký đất đai, số liệu cấp GCN;

- CSDLĐC phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật, các quy trình, quy định, tuân thủ các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực đất đai;

- Hệ thống hoạt động có hiệu quả và được quản lý trên nền công nghệ thông tin (phần cứng, phần mềm, cơ sở hạ tầng mạng ) hiện đại, đảm bảo an ninh, an toàn dữ liệu;

- Được cập nhật, chỉnh lý đầy đủ theo đúng yêu cầu đối với các nội dung thông tin của bản đồ địa chính và dữ liệu thuộc tính địa chính theo quy định

- Dữ liệu trong cơ sở dữ liệu địa chính được lập theo đúng chuẩn dữ liệu

Trang 25

đất đai do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định;

- Thông tin địa chính mở rộng cần được chuẩn hóa Khi được chia sẻ theo nghĩa dùng chung, chỉ những đơn vị có nhiệm vụ thu thập và quản lý loại thông tin tương ứng mới được quyền cập nhật thông tin, thay đổi trong hệ thống

- Hệ thống phải có tính an toàn cao, thông tin được bảo mật

+ Đối tượng quản lý đều bắt đầu từ thửa đất Mọi công trình đều được xây dựng trên “thửa đất” cụ thể, nên công trình được quản lý hợp lệ khi và chỉ khi công trình thuộc về một thửa Nếu khác chuẩn quy định này phải đưa về trường hợp quản lý cá biệt

+ Hệ thống đòi hỏi phần cứng có dung lượng bộ nhớ cao, khả năng phân tích dữ liệu chuyên nghiệp và các công cụ khác chuyên dụng

+ Việc thu thập và tập hợp thông tin cũng như quản lý thị trường cần được tổ chức chặt chẽ, không chỉ theo đơn vị hành chính mà còn phải tùy thuộc vào đặc thù của thông tin

Từ cơ sở dữ liệu địa chính in ra được:

- Giấy chứng nhận;

- Sổ mục kê đất đai và Sổ địa chính theo mẫu quy định;

- Bản đồ địa chính theo tiêu chuẩn kỹ thuật do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định;

- Sổ mục kê đất đai và Sổ địa chính theo mẫu quy định;

- Biểu thống kê, kiểm kê đất đai, các biểu tổng hợp kết quả cấp Giấy chứng nhận và đăng ký biến động về đất đai theo mẫu do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định;

- Trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính của thửa đất hoặc một khu đất (gồm nhiều thửa đất liền kề nhau)

Trang 26

Các trường hợp tìm kiếm thông tin:

- Khi có thông tin về chủ sử dụng đất ta tìm được thông tin về thửa đất;

- Khi có thông tin về thửa đất ta tìm được thông tin về chủ sử dụng thửa đất đó;

- Khi có thông tin về chủ sử dụng hoặc thông tin về thửa đất ta tìm được

vị trí của thửa đất đó trên bản đồ;

- Hoặc chỉ cần các thông tin về giấy chứng nhận như mã phát hành, mã vạch, số vào sổ địa chính ta có thể tìm kiếm thông tin về thửa đất và chủ sử dụng thửa đất

2.3.4 Phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu địa chính

Dữ liệu địa chính được lưu trữ với khối lượng dữ liệu lớn và cần được đảm bảo an toàn dữ liệu trong quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu Để làm được điều này người ta phải dùng một hệ thống phần mềm có tính bảo mật cao, có

đủ sức để quản lý khối dữ liệu lớn Vì vậy việc chọn lựa hệ thống phần mềm thích hợp để lưu trữ và tổng hợp dữ liệu là rất quan trọng

Phần mềm Vilis là phần mềm quản lý đang được thí điểm ở xã Tiên Hội của huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên Hiện tại đang trong quá trình xây dựng

và chưa được áp dụng phổ biến trên toàn tỉnh Phần mềm Microstation vẫn là phần mềm quản lý chủ yếu các thông tin đất đai của tỉnh

Phần mềm Vilis đáp ứng được nhu cầu tra cứu và quản lý thông tin trên địa bàn, có nhiều tính năng hơn phần mềm cũ

Phần mềm MicroGCN: Tiện ích này sẽ giúp đơn giản và thuận tiện hơn trong quá trình in giấy chứng nhận một cách nhỏ lẻ phù hợp với việc in giấy chứng nhận của các phòng Tài nguyên và Môi trường hiện nay Được thực hiện trên môi trường Microstation SE với đầy đủ mẫu mã theo quy định, thông tư hiện hành và hệ thống mã vạch hoàn chỉnh

Trang 27

2.3.4.1 Tổng quan phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu địa chính

Phần mềm ViLIS 2.0 được xây dựng dựa trên nền tảng của các thủ tục

về kê khai đăng ký, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thông tư 1990/TT-TCĐC ngày 30 tháng 11 năm 2001 của Tổng cục Địa chính “Hướng dẫn đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” Nghị định thi hành Luật đất đai số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 về việc thi hành luật đất đai Thông tư 08/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 08 năm 2007 hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất Thông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 08 năm 2007 hướng dẫn lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính và hệ thống các văn bản pháp luật hiện hành Hiện nay tại Hà Nội, Tổng cục Quản lý đất đai tổ chức hội nghị tập huấn giới thiệu phần mềm ViLIS 3.0 – với nhiều điểm mới, công nghệ nổi trội trong việc xây dựng, vận hành khai thác dữ liệu đất đai

2.3.4.2 Chức năng phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu địa chính

Vilis 2.0 là một hệ thống phần mềm với rất nhiều phân hệ Mỗi phân hệ

có những mục tiêu và chức năng hoạt động riêng Sau đây là một số phân hệ chính:

- Phân hệ quản trị cơ sở dữ liệu (ViLIS Database Administration)

- Phân hệ quản trị người sử dụng (ViLIS User Management)

- Phân hệ quản trị danh mục (ViLIS Catalog Management)

- Phân hệ biên tập bản đồ (ViLIS Map Editor)

- Phân hệ tra cứu tìm kiếm (ViLIS Search)

- Phân hệ hồ sơ địa chính (ViLIS Cadastral Document)

- Phân hệ quản lý kho hồ sơ địa chính (ViLIS Cadastral Store)

- Phân hệ biểu đồ thống kê (ViLIS Statistics Diagram)

- Phân hệ trợ giúp quy hoạch và đền bù giải tỏa ( ViLIS Land Planning)

Trang 28

- Phân hệ trợ giúp định giá đất ( ViLIS Land Value)

2.3.4.3 Các yêu cầu của phần mền quản trị cơ sở dữ liệu địa chính

- Đảm bảo toàn bộ dữ liệu địa chính được nhập, quản lý và cập nhật dễ dàng theo đúng quy định;

- Bảo đảm yêu cầu bảo mật thông tin trong việc cập nhật, chỉnh lý dữ liệu địa chính trên nguyên tắc chỉ được thực hiện tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và chỉ do người được phân công thực hiện; bảo đảm việc phân cấp chặt chẽ đối với quyền truy nhập thông tin trong cơ sở dữ liệu;

- Bảo mật dữ liệu theo quy định của pháp luật;

- Thể hiện thông tin đất đai theo hiện trạng và lưu giữ được thông tin biến động về sử dụng đất trong lịch sử;

- Bảo đảm khai thác thông tin đất đai thuận tiện, nhanh chóng và chính xác bằng hình thức tra cứu trực tuyến; trích lục bản đồ địa chính từng thửa; trích sao sổ địa chính và sổ mục kê đất đai của từng thửa, từng chủ sử dụng đất; tổng hợp và sao chép thông tin đất đai vào thiết bị lưu trữ

- Bảo đảm tính tương thích với các phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu khác, phần mềm ứng dụng đang sử dụng phổ biến tại Việt Nam [4]

2.4 Tình hình xây dựng CSDL địa chính huyện Đại Từ

Công tác xây dựng CSDL huyện Đại Từ được triển khai đồng loạt trên địa bàn 18 xã do các đơn vị thực hiện như sau:

Công ty Xí nghiệp phát triển công nghệ trắc địa bản đồ kết hợp với Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện 18 xã: TT Hùng Sơn, xã Cù Vân,

xã Hà Thượng, xã Phục Linh, xã Tân Linh, xã Phú Lạc, xã Đức Lương, xã Phúc Lương, xã Minh Tiến, xã Phú Cường, xã Phú Thịnh, xã Bản Ngoại, xã Tiên Hội, xã Hoàng Nông, xã Hoàng Nông, xã La Bằng, xã Phú Xuyên, xã Yên Lãng, xã Na Mao

Trang 29

PHẦN III: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng nghiên cứu

Cơ sở dữ liệu địa chính của xã Tiên Hội, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.2.1 Địa điểm:

- Tại xã Tiên Hội, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

3.2.2 Thời gian tiến hành:

- Từ tháng 8 năm 2020 đến tháng 12 năm 2020

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, Kinh tế - Xã hội và văn hóa của xã Tiên Hội, huyện Đại Từ

* Điều tra điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lý; địa hình; địa mạo; đặc điểm khí

hậu, nguồn nước, thủy văn; tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên rừng, khoáng sản, tài nguyên nhân văn và thực trạng môi trường

* Điều tra điều kiện kinh tế - xã hội:

- Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

- Tình hình dân số, lao động, việc làm và thu nhập

- Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

3.3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất của xã Tiên Hội, huyện Đại Từ

- Cơ cấu các loại đất và diện tích theo mục đích sử dụng

- Đánh giá chung về tình hình quản lý và sử dụng đất đai trong những năm gần đây của xã Tiên Hội, huyện Đại Từ

3.3.3 Công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

3.3.4 Thuận lợi, khó khăn và giải pháp

- Thuận lợi

Trang 30

- Khó khăn

- Giải pháp ứng dụng

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

- Kế thừa các kết quả thống kê, nghiên cứu đã được niệm thu

- Thu thập các tài liệu về điều kiện tự nhiên, Kinh tế - Xã hội, văn hóa, giáo dục, y tế, đời sống, tình hình quản lý và sử dụng đất tại xã Tiên Hội

- Thu thập dữ liệu, tài liệu có liên quan phục vụ cho xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tại xã Tiên Hội như:

+ Bản đồ địa chính dạng giấy

+ Bản đồ địa chính dạng số

+ Bản đồ quy hoạch sử dụng đất của xã và huyện

+ Các tài liệu hồ sơ giao đất, cho thuê, thu hồi đất, đăng ký biến động được lập khi hoàn thành cấp GCN, lập hồ sơ địa chính

+ Bản lưu sổ đăng ký biến động, sổ cấp giấp, sổ địa chính, sổ mục kê và bản lưu giấy chứng nhận

- Nghiên cứu các văn bản pháp luận hiện hành, tài liệu để xây dựng cơ

sở dữ liệu địa chính

- Nơi điều tra, thu thập tài liệu, số liệu: Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Đại Từ, UBND xã Tiên Hội, Phòng tài nguyên huyện Đại Từ, chủ sử dụng đất xã Tiên Hội

3.4.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp

- Dựa trên các tài liệu đã có như bản đồ địa chính, bản đồ quy hoạch sử dụng đất,…tiến hành điều tra, phân tích các cơ sở dữ liệu địa chính (liên quan đến cung cấp thông tin địa chính) và điều tra hiện trạng sử dụng đất xem có thay đổi gì không, nếu có cần phải đo đạc lại và vẽ lại bản đồ cho đúng hiện trạng

Trang 31

- Điều tra thực địa, cập nhật, chỉnh sửa biến động trực tiếp lên bản đồ giấy

- Sử dụng phần mềm Vilis để quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính

3.4.3 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Nghiên cứu tài liệu hướng dẫn sử dụng phầm mềm Microstation V8i, Gcadas, Vilis 2.0 và các phần mềm khác được sử dụng trong công tác đo đạc, chỉnh lý, và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, tham khảo các thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường về xây dựng cơ sở dữ liệu hiện nay

3.4.4 Phương pháp chuyên gia

Tham khảo ý kiến của những người am hiểu trong lĩnh vực chỉnh lý bản

đồ, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính và các phần mềm chuyên ngành khác có liên quan đến nội dung công việc Đặc biệt là ý kiến của các nhân viên trong công ty trực tiếp tham gia công tác chỉnh lý và xây dựng cơ sở dữ liệu tại xã Tiên Hội

3.4.5 Phương pháp ứng dụng công nghệ tin học

- Dùng các chức năng của phần mềm Vilis để nhập dữ liệu

- Sử dụng các phần mềm tin học văn phòng (excel, word) để xây dựng các bảng biểu và thông tin dữ liệu

- Sử dụng Vilis 2.0 để chuyển đổi dữ liệu không gian sang dữ liệu thuộc tính phục vụ quản lý, vận hành và khai thác cơ sở dữ liệu

- Ứng dụng các phần mềm chuyên ngành để biên tập, chuẩn hóa, xây dựng cơ sở dữ liệu không gian địa chính Các phầm mềm ứng dụng: Microstation, Famis

- Sử dụng phần mềm Gcadas để tra cứu thông tin chủ sử dụng và các giấy tờ liên quan

- Sử dụng phần mềm CamScaner trên điện thoại thông minh để chụp và lưu trữ các thông tin sổ sách

Trang 32

3.4.6 Phương pháp kế thừa

- Kế thừa tài liệu về hiện trạng sử dụng đất xã Tiên Hội trước năm 2020

- Kế thừa số liệu về đăng kí, cấp GCN, chuyển quyền sử dụng đất

- Kế thừa số liệu thứ cấp đã thu thập phục vụ công tác đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính và xây dựng CSDL địa chính xã Tiên Hội

3.4.7 Phương pháp tổng hợp, so sánh và viết báo cáo

- Tổng hợp các số liệu về hiện trạng sử dụng đất, kết quả thực hiện của công tác cấp GCN, thực trạng tài liệu hồ sơ địa chính của địa phương được thống kê và tổng hợp thông tin thành các bảng

- CSDL địa chính đã hoàn thiện đưa ra những đánh giá về kết quả, chất lượng sản phẩm và ứng dụng vào việc quản lý đất đai tại xã Tiên Hội

- Tiến hành viết luận văn

Trang 33

PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Điều kiện tự nhiên, Kinh tế - Xã hội

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

Xã Tiên Hội nằm ở gần khu vực trung tâm huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên Xã có 13 xóm, dân số khoảng 1971 hộ, với 7385 nhân khẩu với tổng diện tích đất tự nhiên là 1093,43 ha

Phía Bắc giáp xã Bản Ngoại và xã Tân Linh

Phía Nam giáp xã Khôi Kỳ

Phía Đông giáp thị trấn Hùng Sơn

Phía Tây giáp xã La Bằng và Hoàng Nông

Xã Tiên Hội có tuyến đường quốc lộ 37 và đường sắt Quan Triều – Núi Hồng chạy qua địa bàn xã tạo điều kiện thuận lợi giao lưu kinh tế, văn hóa

Hình 4.1: Bản đồ huyện Đại Từ

Trang 34

4.1.1.2 Địa hình

- Đặc điểm địa hình của xã Tiên Hội đa phần là đồi núi Trên địa bàn xã

có Suối Mang, Suối Luôn, Suối Long và Sông Công chảy qua địa bàn xã với tổng chiều dài khoảng 11,7km

Xã Tiên Hội có khí hậu nóng ẩm và có mưa nhiều Chia thành mùa mưa

và mùa khô Mùa mưa thường diễn ra từ tháng 3 đến giữa tháng 11, mùa khô

từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Nhiệt động trung bình hàng năm của xã khoảng 23 độ C Lượng mưa trung bình năm từ 1.600mm ÷ 2.100mm, phân

bố không tập trung có chênh lệch lớn giữa mùa khô và mùa mưa

Tài nguyên đất

- Về diện tích: Theo báo cáo của UBND xã, tổng diện tích tự nhiên của

xã là 1.095,40 ha, trong đó: Đất nông nghiệp là 881.81 ha chiếm 81.14% tổng diện tích tự nhiên; đất phi nông nghiệp 185.41ha 16.93% tổng diện tích đất tự nhiên; đất chưa sử dụng 21.18 ha chiếm 1.93% tổng diện tích tự nhiên [12]

Trang 35

STT Chỉ tiêu Mã

đất

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

2.4 Đất nghĩa trang nghĩa địa NTD 4.85 0.44

Bảng 4.1: Thống kê các loại đất xã Tiên Hội

(Nguồn: UBND xã Tiên Hội)

Trang 36

Tài nguyên nước

- Trên địa bàn xã có khoảng 101,72 ha diện tích mặt nước Trong đó diện tích ao, hồ, đầm là 47.55ha chiếm 46.74% tổng diện tích, diện tích sông suối

là 54.17ha chiếm 53.26% tổng diện tích mặt nước

Tài nguyên rừng

Hiện nay cây keo là cây trồng chủ yếu của người dân trong xã với tổng diện tích đất lâm nghiệp của xã là 119,15ha; đất trồng rừng sản xuất là 22.8ha Diện tích đất rừng hiện đã được giao khoán và cấp đầy đủ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình

Tài nguyên khoáng sản

Qua điều tra sơ bộ địa bàn xã Tiên Hội có một số loại khoáng sản như quặng sắt, chì, kẽm, đồng với số lượng ít

Tài nguyên nhân văn

Xã Tiên Hội cũng như các xã khác trong huyện Đại Từ có nhiều dân tộc anh em chung sống (Tày, Nùng, Kinh,…) với một nền văn hóa lâu đời Từ xưa đến nay người dân ở đây chung sống với nhau hòa đồng, chịu khó lau động, tạo nên một bản sắc văn hóa mang nét đẹp đặc trưng

Nhìn tổng thể, xã Tiên Hội có một vị trí và địa hình tạo cho xã một nét khá riêng biệt so với các xã khác trong huyện

Trang 37

4.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội

a Tổng quát về tình hình phát triển kinh tế

Những năm gần đây nền kinh tế xã Tiên Hội đã phát triển rất tốt, đời sống nhân dân từng bước được cải thiện Sự phát triển đó là do có sự quan tâm và chỉ đạo của Đảng ủy, UBND xã Tiên Hội và UBND huyện Đại Từ

- Ngành nông nghiệp vẫn đang chiếm vị trí quan trọng và chủ đạo trong

cơ cấu nền kinh tế hiện nay của xã, vì thế luôn được quan tâm và chú ý đầu tư đúng mức, kết hợp thêm với trình độ thâm canh đã được nâng lên, ngành chăn nuôi cũng khá phát triển Do đó thấy được bước đầu đã đem lại những hiệu quả về kinh tế cho ngành và tăng thêm thu nhập cho các hộ gia đình

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Được thụ hưởng các chương trình hỗ trợ giống vật nuôi, kỹ thuật của Trạm Khuyến nông, Phòng Nông nghiệp và PTNT Nhiều mô hình gia trại của xã đã và đang phát triển tốt, mang lại hiệu quả kinh tế khác như: Mô hình trồng rừng, nuôi dê, kết hợp đào ao thả cá thu nhập trên 70 triệu đồng/năm; mô hình trồng hơn 20ha rừng, kết hợp nuôi trâu

có thu nhập khoảng 60 triệu đồng/năm

b Thực trạng phát triển các ngành sản xuất

+ Nông nghiệp

Nông nghiệp là ngành sản xuất chính của người dân, là nguồn thu nhập chính của người dân và ngân sách địa phương Sản xuất nông nghiệp của xã phát triển đồng đều cả chăn nuôi và trồng trọt

+ Trồng trọt:

Cây lúa, ngô và một số loại cây như: khoai, sắn là cây trồng chủ đạo

- Kinh tế trồng trọt trong cơ cấu của ngành nông nghiệp chủ yếu tập trung vào trồng lúa, tổng diện tích trồng lúa trên địa bàn xã là 410,09 ha, trong đó diện tích trồng 2 vụ lúa là hơn 300ha Công tác khuyến nông của xã

Ngày đăng: 15/02/2023, 08:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường,Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT ngày 24/4/2013 quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai Khác
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thông tư số 75/2015/TT-BTNMT ngày 28/12/2015 quy định kỹ thuật về Cơ sở dữ liệu đất đai Khác
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thông tư số 05/2017/TT-BTNMT ngày 25/4/2017 quy định về Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai Khác
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 Hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính Khác
5. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT ngày 04/10/2010 quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính Khác
6. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thông tư số 35/2017/TT-BTNMT ngày 4/10/2017 quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai Khác
7. Bùi Thị Mây (2017), Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ công tác quản lý đất đai tại xã Phúc Hà thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên Khác
8. Đỗ Đức Đôi (2011), Cơ sở dữ liệu đất đai đa mục tiêu thực trạng và giải pháp, Tổng cục Quản lý đất đai Khác
9. Nguyễn Thị Mỹ Ngọc (2019), Cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính Khác
10. Phạm Văn Cường (2012), Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính đa chức năng phục vụ quản lý đất đai và bất động sản tại khu vực phường Bãi Cháy thành phố Hạ Long, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Khác
11. Tổng Cục Quản lý đất đai (2011), Công văn gửi Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về việc Hướng dẫn xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính Khác
12. Quốc hội (2013), Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2013 Khác
13. Báo cáo thi công CSDL huyện Đại Từ của công ty Xí nghiệp phát triển công nghệ trắc địa bản đồ ngày 6 tháng 3 năm 2020 Khác
14. Đề án xây dựng nông thôn mới xã Tiên Hội, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên (Trích dẫn phần thực trạng phát triển các ngành sản xuất), 2020 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w