1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khóa luận tốt nghiệp giải pháp đẩy mạnh việc tiêu thụ dịch vụ thông tin di động của công ty viễn thông viettel trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế

90 1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp đẩy mạnh việc tiêu thụ dịch vụ thông tin di động của công ty viễn thông Viettel trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả Lê Thị Hằng
Người hướng dẫn TS. Bùi Ngọc Sơn
Trường học Trường Đại học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh doanh quốc tế
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 10,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết cấu của khóa luận: Ngoài lòi mở đầu và kết luận, khóa luận được chia làm ba phần chính: Chương ì: Dịch vụ thông tin di động và các nhân tố ảnh hưởng đến Chương li: Thực trạng tiêu

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH CHUYÊN N G À N H KINH DOANH QUỐC TẾ

====ũa====

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

<MJàh

GIẢI PHÁP Đ Ẩ Y MẠNH VIỆC TIÊU T H Ụ DỊCH v ụ

T H Ô N G TIN DI ĐỘNG CỦA C Ô N G TY VIỄN T H Ô N G VIETTEL TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

Sinh viên thực hiện Lằp

Giáo viên hưằng dẫn

: Lê Thị Hằng : Anh 2 - K42 - QTKD : TS Bùi Ngọc Sơn

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU Ì

CHƯƠNG ì: DỊCH vụ THÔNG TIN DI ĐỘNG VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG

ĐẾN TIÊU THỤ DỊCH vụ THÔNG TIN DI ĐỘNG 3

ì KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI DỊCH vụ THÔNG TIN DI ĐỘNG 3

l.Khái niệm ' 3

2 Phân loại 5 2.1 Dịch vụ cơ bản 5

2.2 Dịch vụ giá trị gia tăng 5

2.3 Các dịch vụ giá trị gia tăng khác 5

3 Đặc điểm của dịch vụ thông tin di dộng 6

n TIÊU THỤ DỊCH vụ THÔNG TIN DI ĐỘNG 6

1 Khái niệm 6

2 Vai trò của tiêu thụ 7

3 Sự cần thiết thúc đẩy tiêu thụ dịch vụ thông tin di động 8

3 Ì Xuất phát từ yêu cầu phát triển kinh tế và đòi sống xãhội 9

3.2 Phát triển dịch vụ thông tin di dộng phù hợp vứi xu thế chung của thế

1.2 Môi trường pháp luật 14

1.3 Môi trường công nghệ 15

1.4 Các yếu tố môi trường cạnh tranh 15

1.4.1 Mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp đang hoạt động trong

1.4.2 Sự đe doa của người cung ứng 17

1.4.3 Sức mạnh đàm phán của người mua 18

^ 1A5 Đe doa của các đối thủ tiềm ẩn 19

Trang 4

2.2 Trình độ lao động và năng suất lao động 21

2.3 Khả năng tài chính 21

2.4 Hoạt động Marketing 22

2.5 Chi phí sản xuất và quản lý 23

2.6 Hiệu quả sản xuất kinh doanh 23

IV MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ Tốc ĐỘ TIÊU THỤ DỊCH vụ THÔNG TIN

DI ĐỘNG 24

1 Thị phần 24

2 Tốc độ tăng lượng sản phẩm tiêu thụ trên thị trường 24

3 Tốc độ phát triển khách hàng 25

4 Tốc độ tăng doanh thu 25

5 Tốc độ tăng lợi nhuận 25

CHƯƠNG li: THỰC TRẠNG TIÊU THỤ DỊCH vụ THÔNG TIN DI ĐỘNG CỦA

CÔNG TY VIỄN THÔNG VIETTEL 26

ì GIỚI THIỆU CHUNG VẾ CÔNG TY 26

2.2.2.Nhiệm vụ quản lý 28

2.2.3.Nhiệm vụ chính trị 28

3 Mục tiêu và triết lý kinh doanh 29

4 Mo hình tổ chồc 29

4.1 Sơ đồ tổ chồc: Được trình bày phần phụ lục 29

4.2 Ban Giám đốc Tổng Công ty Viettel 29

4.3 Các phòng ban Tổng công ty: 30

5 Một số đặc điểm về kinh tế, kỹ thuật của công ty 32

n CÁC LOẠI DỊCH vụ DO CÔNG TY CUNG CẤP VÀ TÌNH HÌNH CẠNH

TRANH TRONG NGÀNH THÔNG TIN DI ĐỘNG 33

1 Hệ thống gói sản phẩm Viettel Mobile cung cấp 33

1.1 Gói sản phẩm trả trước 33

1.2 Các gói sản phẩm trả sau 36

2 Hệ thống dịch vụ do Viettel Telecom cung cấp 37

2.1 Các dịch vụ giá trị gia tăng 37

2.2 Các dịch vụ giá trị gia tăng khác 39

Trang 5

3 Các đối thủ cạnh tranh tronengành 40

3 2 Giá cước 41

3 3 Tình hình cạnh tranh 45

3.3.1 Viettel- Chất xúc tác tạo ra cạnh tranh 45

3.3.3 Thị trường viễn thông Việt Nam chạy đua bằng "độc chiêu" 46

3.3.4 "Chiêu" mói của Viettel Mobile 47

ni KẾT QUẢ TIÊU THỤ SẢN PHẨM DỊCH vụ 47

1 Kết quả thuê bao 47

2 Doanh thu bán hàng 49

3 Công tác chăm sóc khách hàng: 50

3.1 Quản lý hồ sơ: 50 3.2 Đấu nối thuê bao: 50 3.3 Giải quyết khiếu nại: 50

3.4 Công tác chăn sóc khách hàng 51

4 Công tác truyền thông, quảng cáo: 51

5 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua một số năm 51

IV ĐÁNH GIÁ NHẬN XÉT 52

1 Những điểm mạnh của Viettel Mobile 52

3.2 Nguyên nhân chủ quan 56

CHƯƠNG in: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH TIÊU THỤ DỊCH vụ THÔNG TIN DI

ĐỘNG CỦA CÔNG TY VIÊN THÔNG VIETTEL TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP

ì MỤC TIÊU, QUAN ĐIỂM VÀ KÊ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH CtỈA

CÔNG TY VIỄN THÔNG VIETTEL TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP KINH TẾ

1.1 Cơ hội 57

1.2 Nguy cơ & thách thức: 57

2 Quan điểm, mục tiêu giai đoạn 2007-2010 58

2.1 Quan điểm 58

2.3 Mục tiêu phát triển 2007-2010 59

n GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY TIÊU THỤ DỊCH vụ THÔNG TIN DI ĐỘNG CỦA

CÔNG TY VIỄN THÔNG VIETTEL 60

1 Hoàn thiện công tác nghiên cứu thị trường 60

Trang 6

2 Nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng 62

2.1 Hoạt động trước bán hàng 62 2.2 Hoạt động bán hàng 63 2.3 Hoạt động sau bán hàng 64

3 Tăng cường vốn cho phát triển dịch vụ 65

4 Nâng cấp, đầu tư thiết bị, công nghệ 65

4.1 Cơ sở của giải pháp: 65 4.2 Nội dung thực hiện: 66 4.3 Hiệu quả của giải pháp: 70

5 Các giải pháp hoàn thiện nguứn nhân lực: 70

6 Nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing 72

6.1 Thành lập lực lượng marketing: 72

6.2 Tổ chức hoạt động marketing 72

8 Xây dựng hệ thống giám sát, quản lý chất lượng cung cấp dịch vụ 74

8.1 Cơ sở pháp lý của giải phấp: 74 8.2 Nội dung thực hiện giải pháp: 77

8.2.1 Xây dựng mục tiêu chất lượng cho doanh nghiệp 77

8.2.2 Xây dựng ban kiểm soát chất lượng dịch vụ 77

KẾT LUẬN 79

^ANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

M Ô HÌNH TỔ CHỨC TỔNG CÔNG TY VIÊN THÔNG QUÂN ĐỘI 82

MÔ HÌNH CÔNG TY ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG VIETTEL 83

Trang 7

L Ờ I N Ó I Đ Ầ U

1 Tính cấp thiết của đề tài:

giới, Việt Nam trong những năm gần đây đã đạt được những thành tựu đáng

kể về m ọ i mặt đời sống, khoa học và công nghệ Đ ờ i sống con người ngày càng được nâng cao thì việc trao đổi thông tin là hết sức cần thiết V ớ i tốc độ phịt triển rịt nhanh của khoa học, công nghệ, nhịt là trong giới truyền thông

gia nào trên thế giói Dịch vụ viễn thông m à nổi bật là mạng thông tin ra đời

đã giúp con người rút ngắn khoảng cách về không gian và thời gian

Việt Nam đang hội nhập kinh tế với các nước trên thế giới, do đó việc phát triển viễn thông trong đó có thông tin d i động là một tịt yếu Hiện nay đã

có sáu nhà cung cịp dịch vụ viễn thông di động đó là: Vinaphone, Mobiíone, Viettel, S_fone, E V N Telecom, Hanoi Telecom, là minh chứng cho sự phát triển thị trường thông tin d i động của Việt Nam- một thị trường đầy tiềm năng với trên 80 triệu dân với thời điểm năm 2007 chì m ớ i 15,35 triệu thuê bao

Vói nhiều nhà cung cịp dịch vụ thông t i n như vậy, khách hàng sẽ có

sản phẩm của doanh nghiệp này m à không phải của doanh nghiệp khịc nằm ở chịt lượng của sản phẩm Công ty viễn thông Viettel tuy ra đòi sau nhưng đã vươn lên trở thành người anh trai cả trong làng thông tin d i động Câu hỏi đặt ra: Trong thòi đại hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, k h i m à cạnh tranh diễn ra khốc liệt hơn bao giờ hết thì liệu rằng Viettel còn giữ vững vị trí số một hay không? Viettel cần làm gì để bỏ xa các đối thủ của mình xứng đáng là người dãn đầu trong làng thông tin di động Xác định rõ tầm quan trọng của vịn đề,

em quyết định lựa chọn và nghiên cứu để tài:

"Giải pháp đẩy mạnh việc tiêu thụ dịch vụ thông tin di động của công ty viền thông Viettel trong thòi kỳ hội nhập kinh tế quốc tế"

2 M ụ c đích nghiên cứu:

Mục đích nghiên cứu chính của đề tài:

Ì

Trang 8

- Tìm hiểu các khái niệm liên quan đến lĩnh vực dịch vụ thông tin di động

- Nêu ra thực trạng tiêu thụ dịch vụ thông tin di động của công ty viễn thòng Viettel

- Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh việc tiêu thụ dịch vụ thông tin di động của công ty viễn thông Viettel

3 Nội dung và phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ gói gổn trong việc nâng cao tiêu thụ dịch vụ thông tin di động tại công ty viễn thông Viettel

4 Phương pháp nghiên cứu:

Khóa luận đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa hổc như: Phương pháp duy vật biện chứng; Phương pháp thống kê tổng hợp; Phương pháp phân tích đánh giá trên cơ sở những tài liệu và số liệu thực tiễn hoạt động kinh doanh của công ty viễn thông Viettel trong những năm gần đây

5 Kết cấu của khóa luận:

Ngoài lòi mở đầu và kết luận, khóa luận được chia làm ba phần chính: Chương ì: Dịch vụ thông tin di động và các nhân tố ảnh hưởng đến

Chương li: Thực trạng tiêu thụ dịch vụ thông tin di động của công ty

viễn thông Viettel

Chương n i : Giáp pháp đẩy mạnh tiêu thụ dịch vụ thông tin di động của

công ty viễn thông Viettel trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế

Mặc dù có nhiều cố gắng song do hạn chế về thời gian và trình độ nên bài viết của em có thể còn nhiều hạn chế và không tránh khỏi những thiếu sót

Em rất mong nhận được các ý kiến đóng góp quý báu từ phía các Thầy, Cô để bài viết của em hoàn thiện hơn

Em xin gửi lời cảm ơn trân trổng nhất đến Thầy giáo, TS Bùi Ngổc Sơn

đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và công ty viễn thông Viettel đã cung cấp tài liệu giúp em hoàn thành khóa luận này

Trang 9

CHƯƠNG ì:

DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG VÀ CÁC NHÂN Tố ẢNH HƯỞNG ĐẾN

TIÊU THỤ DỊCH vụ THÔNG TIN DI ĐỘNG

ì KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI DỊCH vụ THÔNG TIN DI ĐỘNG

1 Khái niệm

Đ ể hiểu thế nào là dịch vụ thông tin d i động trước tiên ta hãy tiếp cận đến thuật ngữ "Hệ thống thông tin di động toàn cầu" Theo bách khoa toàn thư

mở Wikipedia thì: Hệ thống thông t i n di động toàn cầu (tiếng Anh: Global

cho mạng thông tin d i động Dịch vụ GSM được sử dụng bởi hơn 2 tỷ ngưẩi trên 212 quốc gia và vùng lãnh thổ Các mạng thông t i n d i động GSM cho phép có thể roaming với nhau do đó những máy điện thoại d i động GSM của các mạng GSM khác nhau ở có thể sử dụng được nhiều nơi trên thế giới GSM là chuẩn, phổ biến nhất cho điện thoại d i động ( Đ T D Đ ) trên thế giới Khả năng phủ sóng rộng khắp nơi của chuẩn GSM làm cho nó được chào đón ở các nơi trên thế giới GSM khác với các chuẩn tiền thân của nó về cả tín hiệu và tốc độ, chất lượng cuộc gọi Đứng về phía quan điểm khách hàng, l ợ i thế chính của GSM là chất lượng cuộc gọi tốt hơn, giá thành thấp và dịch vụ tin nhắn Thuận l ợ i đối với nhà điều hành mạng là khả năng triển khai thiết bị

từ nhiều ngưẩi cung ứng GSM cho phép nhà điều hành mạng có thể sẵn sàng dịch vụ ở khắp nơi, vì thế ngưẩi sử dụng có thể sử dụng điện thoại của họ ở khắp nơi trên thế giới

Khái niệm thứ hai cần làm rõ, đó là khái niệm về dịch vụ Cho đến nay chưa có một định nghĩa về dịch vụ được chấp nhận trên phạm v i toàn cầu Tính vô hình và khó nắm bắt của dịch vụ, sự đa dạng, phức tạp của các loại hình dịch vụ làm cho việc định nghĩa dịch vụ trở nên khó khăn H ơ n nữa, các quốc gia khác nhau có cách hiểu về dịch vụ không giống nhau, phụ thuộc vào

3

Trang 10

trình độ phát triển k i n h tế của m ỗ i quốc gia Đ ể thấy rõ hơn sự khó khăn trong việc đưa ra khái niệm dịch vụ, chúng ta có thể thấy ngay cả trong GATS (Genaral Agreement ôn Trade in Services) cũng chỉ đưa ra khái niệm dịch vụ bằng cách liệt kê dịch vụ thành 12 ngành lớn và 155 phân ngành khác nhau Nhưng chúng ta có thể hiểu dịch vụ bằng cách tìm ra các đặc tính nổi bạt và khác biệt của dịch vụ so vói hàng hoa Đ ó là:

* Tính vô hình ịintangibility)

Khác với sản phẩm, dịch vụ không tồn tại dưới dạng vạt phẩm cụ thể, không nhìn thấy được, nắm bắt được hay nhạn diện được bằng giác quan Chính vì vạy m à k h i muốn marketing cho cấc dịch vụ, cần phải tạo cho N D T

cấc dịch vụ đó

* Tính không đồng nhất (heterogeneity)

Dịch vụ gắn chặt với người cung cấp dịch vụ Chất lượng của dịch vụ phụ thuộc chặt chẽ vào cá nhân thực hiện dịch vụ (trình độ, kỹ năng, ) và hơn thế nữa đối vói cùng một cá nhân, chất lượng dịch vụ nhiều k h i cũng thay đổi theo thời gian

* Tính không thể tách rời!chia cắt (inseparability)

Thông thường để thực hiện một dịch vụ, người cung cấp dịch vụ thường phải tiến hành một số bước hoặc thao tác đi liền với nhau, không thể tách ròi nhau để thu được kết quả m à người mua dịch vụ mong muốn T ó m lại dịch vụ

là kết quả tạo nên để đáp ứng nhu cầu của khách hàng bằng cấc hoạt động tiếp xúc giữa người cung cấp và khách hàng và bằng các hoạt động n ộ i bộ của

người cung cấp [1]

Ớ Việt Nam khái niệm dịch vụ thông t i n di động không được nêu ra và

làm rõ chỉ đến k h i H ộ i nghị Mobile Việt Nam 2006 được tổ chức ngày l o

tháng 5 năm 2006 Cuối H ộ i nghị đã nhất trí đưa ra khái niệm như sau: Dịch vụ thông tin d i động là dịch vụ thông tin vô tuyến hai chiều cho

Trang 11

phép mấy điện thoại có thể nhận cuộc gọi đến và chuyển các cuộc gọi đi tới một máy điện thoại d i động hoặc máy cố định khác

Dịch vụ chuyển cuộc gọi

Dịch vụ hộp thư gọi: là dịch vụ trả l ừ i tự động giúp thuê bao trả lòi cuộc gọi và ghi lại các tin nhắn; dịch vụ chuyển tin từ hộp thư đến hộp thư; dịch vụ truy xuất thông tin và dịch vụ báo tin nhắn tự động

Dịch vụ truyền fax dữ liệu

Dịch vụ thanh toán cước thuê bao trả sau bằng thẻ trả trước

Các dịch vụ nội dung trên đầu số 8000

Thanh toán cước trả sau bằng thẻ A T M

Dịch vụ GPRS

5

Trang 12

3 Đ ặ c điểm của dịch vụ thông tin di động

Dịch vụ thòng tin d i động là dịch vụ truyền túi tức giữa người đưa tin và người nhận tin N ó là một nhu cầu rất cơ bản trong xã h ộ i ngày nay nên nó là một sản phẩm thiết yếu trong đời sống Dịch vụ này có quá trình sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thòi, dịch vụ tạo ra ở đâu thì đưệc bán tại đó

Dịch vụ thông tin d i động là một sản phẩm vô hình và yêu cầu của khách hàng về chất lưệng sản phẩm này là rất cao Nhưng chất lưệng của sản phẩm phụ thuộc vào cơ sở vật chất kỹ thuật như: chất lưệng m á y móc, hệ thống mạng lưới và số lưệng các trạm thu phát sóng, các tổng đài hay trung tâm chuyển mạch dịch vụ d i động và sự phân bổ các trạm này, trình độ của những cán bộ kỹ thuật mạng, khả năng khai thác và điều hành mạng lưới, đầu

tư cơ sở máy m ó c thiết bị

Dịch vụ thông tin d i động có khả năng mang lại hiệu quả thông t i n m ọ i lúc, m ọ i nơi một cách nhanh chóng và thuận tiện an toàn nhất, trong đó đặc biệt là phải quan tâm đến chuyển vùng quốc tế M ộ t m á y điện thoại sử dụng GSM có thể sử dụng ở bất cứ nơi nào của vùng phủ sóng của hệ thống Dịch vụ thòng tin d i động có độ t i n cậy cao về sự bảo mật tin tức do thông tin đã đưệc m ã hoa trước khi truyền đi, khả năng phục vụ là rất cao do phải đầu tư xây dựng mạng lưới là rất lớn nên giá cả dịch vụ cao hơn khá

Dịch vụ thông t i n d i động là dịch vụ m à người truyền t i n cũng như người nhận tin trực tiếp liên lạc với nhau ờ bất kỳ thòi điểm nào

n TIÊU THỤ DỊCH vụ THÔNG TIN DI ĐỘNG

hoặc bất kỳ vật dụng khác của người mua hay là quyền sỡ hữu của người mua

và người bán trao đổi nhau

Trang 13

Tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ là một quá trình lưu thông hàng hoa, là cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng

Trong quá trình sản xuất và tiêu dùng theo c M á c có 4 khâu : sản

xuất-phân phối-trao đổi-tiêu dùng Tiêu thụ sản phẩm là cáu nổyrịữa sản xuất và ự

tiêu dùng và làm cho quá trình sản xuất diễn ra liên túc Qua trình tiêu thụ sản phẩm nhằm đưa r a những sản phẩm phù hợp v ớ i nhu cầu tiêu dùng về số lượng, chủng loồi, chất lượng, qui cách, phương thức giao hàng, phương thức thanh toán của khách hàng

Vậy tiêu thụ sản phẩm theo nghĩa rộng: Tiêu thụ sản phẩm là một quá trình kinh tế bao gồm nhiều khâu từ khâu nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu thị trường dặt hàng và tổ chức sản xuất, thực hiện các nghiệp vụ tiêu thụ, xúc tiến bán hàng .nhằm đồt được hiệu quả cao nhất

Theo nghĩa hẹp: Tiêu thụ sản phẩm dịch vụ là chuyển quyền sở hữu sản phẩm, dịch vụ đã thực hiện cho khách hàng đồng thời thu được tiền

2 V a i trò của tiêu t h ụ

Tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ là giai đoồn cuối cùng của quá trình sản

nghiệp Tiêu thụ sản phẩm là thực hiện mục đích của sản xuất hàng hoa, dịch

vụ và đưa sản phẩm, hàng hoa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng N ó là khâu

Ở bất kỳ một doanh nghiệp kinh doanh nào, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đóng một vai trò hết sức quan trọng, quyết định đến sự t ồ n tồi và phát triển của doanh nghiệp đó K h i dịch vụ của doanh nghiệp đó được tiêu thụ, thì nó

đã được người tiêu dùng chấp nhận để thoa m ã n một nhu cầu nào đó của họ

số người sử dụng dịch vụ, cũng như uy tín thương hiệu của doanh nghiệp, chất lượng dịch vụ cũng như sự đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng cũng như sự hoàn

7

Trang 14

thiện các hoạt động dịch vụ kèm theo như dịch vụ giải đáp khách hàng, dịch

vụ chăm sóc khách hàng .Do vậy, tiêu thụ sản phẩm dịch vụ phản ánh đầy

đủ điểm mạnh điểm, điểm yếu của doanh nghiệp

Tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ có vai trò trong việc cân đối giữa cung và cầu trong nền kinh tế quốc dân Bên cạnh đó tiêu thụ sản phẩm giúp cho cấc doanh nghiệp xấc định phương hướng và bước đi của k ế hoạch sản xuất cho giai đoạn tiếp theo để từ đó lén các k ế hoạch sản xuất, cung ỏng tiêu thụ và các hành động cần phải làm để có được kết quả tốt trong hoạt động sản xuất, kinh doanh

Thông qua tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ có thể d ự đoán nhu cầu tiêu dùng của xã h ộ i nói chung và từng khu vực nói riêng đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ Trên cơ sỏ đó, các doanh nghiệp sẽ xây dựng được các k ế hoạch phù hợp nhằm đạt hiệu quả cao nhất

T ó m lại, tiêu thụ sản phẩm là một quá trình thực hiện những biện phấp kinh tế, tổ chỏc nghiệp vụ khác nhau nhằm bán được hàng hoa sản xuất ra và thoa mãn tốt nhất những yêu cầu của khách hàng Tiêu thụ là một trong những khâu quan trọng của tái sản xuất xã hội và của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chỉ qua tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp m ớ i thu được l ợ i nhuận từ đó m ớ i thực hiện được tái sản xuất, nâng cao hiệu quả của hoạt động khác Tiêu thụ sản phẩm trở thành nhân t ố quyết định trong tình hình kinh doanh của tất cả các đơn vị

3 Sự cần thiết thúc đẩy tiêu t h ụ dịch v ụ thông t i n d i động

Trong tất cả các doanh nghiệp kinh doanh thì việc muốn trụ lại và đỏng vững trên thị trường không có cách nào khác là phải tiêu thụ được sản phẩm của chính mình C ó tiêu thụ sản phẩm thì m ớ i có doanh thu và lợi nhuận Vì vậy kinh doanh dịch vụ d i động cũng không nằm ngoài những qui luật này Tiêu thụ dịch vụ thông tin di động là rất cần thiết vì:

Trang 15

3.1 Xuất phát từ yêu cầu phát triển kinh tế và đời sống xã hội

Trong thời đại ngày nay viễn thông và Internet là một phần rất quan trọng của cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia Thông t i n có vai trò quan trọng

kinh tế khác phát triển Bên cạnh đó Viễn thòng là một động lực quan trọng giúp cho việc phát triển và hiện đại hoa các ngành kinh tế; hỗ trỷ có hiệu quả trong quá trình h ộ i nhập của đất nước trong một thế kỷ m ớ i - thế kỷ của sự bùng nổ khoa học công nghệ và thông tin Trong tình hình hiện nay, nếu chúng ta không phát triển khoa học thông tin và các ứng dụng của nó thì công nghệ khác sẽ trở nên lạc hâu; kém hiệu quả và dễ dàng bị thay thế, điều này ảnh hưỏng đến năng lực sản xuất kinh doanh và giảm nhịp độ công nghiệp hóa-hiện đại hoa đất nước

Hiện tại, đời sống kinh tế xã hội của nước ta nói riêng và của thế giới nói chung đang có những bước thay đổi lớn, chính bởi sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ Ngoài ra hội nhập kinh tế quốc tế cũng đang mang lại một sắc thái mới trên toàn thế giới N ó đang biến thế giới trở thành một thị trường thống nhất trên cơ sở sự mở cửa và quan hệ thân thiện hỷp tấc của các quốc gia tham gia trên thị truờng đó Sự phát triển của m ỗ i quốc gia phụ thuộc rất l ớ n vào độ mở cửa và sự tham gia thị trường chung này H ộ i nhập kinh tế quốc tế đem lại những cơ h ộ i và những thách thức vô cùng khó khăn m à muốn nắm bắt đưỷc nó chúng ta phải có một hệ thống thông tin thật nhanh nhạy và hiệu quả

Phát triển dịch vụ thõng tin di động là cần thiết không chỉ với sự phát triển của đất nước, m à cần thiết với sự phát triển trong nhu cầu và đời sống xã hội Cuộc sống của con người nói riêng và của xã h ộ i nói chung càng phát triển thì nhu cầu sử dụng các dịch vụ cao cấp càng tăng Dịch vụ thông tin d i động trước đây đưỷc coi là một sản phẩm cao cấp, nhưng với sự phát triển của kinh tế như hiện nay nó đưỷc coi là một sản phẩm bình dân

Cùng với xu thế hội nhập, các m ố i quan hệ giao lưu của con người ngày

9

Trang 16

càng tăng, do đó họ không có nhu cầu sử dụng dịch vụ trong nước mà còn sử dụng cho mục đích khác như: buôn bán vói nước ngoài, đi du lịch tìm kiếm thông tin từ các nước khác

Rõ ràng, với sự hội nhập và mở cửa, đời sống xã hội có những bước chuyển biến không ngừng đã thúc đẩy ngành dịch vụ thông tin di động nói riêng và ngành viủn thõng nước nhà bước sang một trang sử mới

3.2 Phát triển dịch vụ thông tin di động phù hợp với xu thế chung của thế giới

Hiện nay trên thế giới, tỷ trọng của ngành dịch vụ trong đó có dịch vụ

thông tin di động có xu hướng ngày càng tăng cao ở các nước châu Âu ngành

dịch vụ đóng góp khoảng 60%GDP, ở Mỹ là 7 3 % và dịch vụ này có xu hướng

hàng năm thương mại dịch vụ trên thế giới tăng trung bình 9% cao hơn tốc độ

của thương mại hàng hóa khoảng 3% về đầu tư cũng trên khoảng 6 0 % đầu tư

trực tiếp nước ngoài hiện nay về lĩnh vực dịch vụ

Như vậy, xét tình hình và xu hướng chung trên toàn thế giới, ngành dịch

vụ đã và đang có những đóng góp quan trọng Vì đây là một ngành siêu lợi nhuận Phát triển dịch vụ và trong đó có dịch vụ thông tin liên lạc không chỉ phù hợp với xu thế tình hình chung của thế giới mà còn là yêu cầu có tính khách quan đối vói mỗi quốc gia nếu không muốn tụt hậu

3.3 Triển vọng phát triển dịch vụ thông tín di động trong thời gian tới

Nền kinh tế Việt Nam theo dự báo của các chuyên gia sẽ phát triển lạc quan trong những năm tới và có khả năng sôi động hơn do sức mua tăng và các dịch vụ mới, hiện đại có chất lượng cao được người tiêu dùng hưởng ứng

doanh Bưu chính viủn thông nói chung và kinh doanh dịch vụ thông tin di động nói riêng phát triển

Khi nền kinh tế ngày càng phát triển con người theo guồng quay kinh

tế, để đáp ứng nhu cầu cho phát triển không còn cách nào khác là phải dùng

Trang 17

phương tiện thông tin liên lạc vói nhau trong công việc cũng như mục đích khác Bên cạnh đó, khoảng cách phát triển kinh tê giữa thành thị và nông thôn ngày càng được rút ngắn, cơ cấu thị trường cũng có sự thay đổi rõ rệt Tỷ lệ thị phần dịch vụ thông tin d i động có xu hưửng tăng ở khu vực nông thôn

X u thế hội nhập và mở cửa nền kinh tế thu hút đầu tư nưửc ngoài ngày càng tăng, các liên doanh, văn phòng đại diện xuất hiện nhiều Đây là nhóm khách hàng làm tăng nhu cầu sử dụng dịch vụ thông t i n d i động để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của họ M ở cửa nền kinh tế là nguyên nhân sâu xa cho thị trường dịch vụ thông tin d i động sôi động hơn, ngành Bưu chính viền thông tham gia hợp tác công ty nưửc ngoài làm dịch vụ ngày càng đa dạng và chất lương ngày càng tốt hơn

Cùng vửi sự phất triển của khoa học công nghệ kỹ thuật nhanh chóng đã đem lại nhiều cơ h ộ i cho ngành kinh đoannh dịch vụ thông t i n d i động phát triển nhanh, đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của nguôi dân

Qua phân tích nhu cầu và thực trạng phát triển ngành dịch vụ thông tin

di động ta thấy đây là ngành còn hứa hẹn nhiều tăng trưởng Vì thế trong thời gian tói cấc công ty trong ngành nên tiếp tục mở rộng sản xuất kinh doanh tói các cùng miền của đất nưửc đồng thời phát triển r a k h u vực quốc tế Khắc phục những hạn chế, nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng nhu cầu phát triển của khách hàng là nhiệm vụ hàng đầu của các công ty hoạt động trong ngành viễn thông cần làm trong thời gian tói

4 Các hình thức tiêu thụ

Trong nền kinh tế thị trường, việc tiêu thụ sản phẩm được thực hiện bằng nhiều kênh khác nhau, theo đó các sản phẩm được bán và vận hành t ừ các doanh nghiệp sản xuất, cung cấp dịch vụ đến tận tay cấc h ộ tiêu dùng cuối cùng

Mặc dù có rất nhiều hình thức tiêu thụ nhưng đa số các sản phẩm, dịch

vụ trong quá trình tiêu thụ nói chung đểu thông qua một số kênh chủ yếu:

l i

Trang 18

cho các hộ tiêu dùng; Bán thông qua các công ty bán buôn và các hãng bán buôn độc lập Tuy thuộc vào đặc điểm của từng doanh nghiệp cũng như sản phẩm, dịch vụ tung ra thị trường m à doanh nghiệp áp đụng các hình thức tiêu thụ hợp lý

4.1 Tiêu thụ trục tiếp

phẩm, dịch vụ của mình cho người tiêu dùng cuối cùng không qua các khâu trung gian

Sơ đồ ỉ Tiêu thụ trực tiếp

Môi giới

Người tiêu dùng cuối cùng

Hình thức này có ưu điểm là các sản phẩm mói được đưa nhanh vào tiêu thụ Doanh nghiệp thường xuyên tiếp xúc vói khách hàng và thị trường, biết rõ nhu cầu thị trường và tình hình giá cả từ đó tạo điều kiện thuận l ợ i để nâng cao uy tín cho doanh nghiệp Tuy nhiên hạn chế của nó là làm tăng chi phí trong việc xây dựng cho doanh nghiệp mình một mạng lưới phân phối độc lập

và thuê nhân viên bán hàng Tiêu thụ trực tiếp là một trong những hình thức phân phối không thể thiếu k h i doanh nghiệp tung sản phẩm mói ra thị trường

4.2 Tiêu thụ gián tiếp

Tiêu thụ gián tiếp là hình thức doanh nghiệp sản xuất, cung cấp dịch vụ bán sản phẩm của mình cho người tiêu dùng cuối cùng thông qua các khâu trung gian, bao gồm: Người bán buôn, bán lẻ, đại lý V ớ i hình thức này các doanh nghiệp có thể tiêu thụ được hàng hoa trong thời gian ngắn nhất với khối lượng lớn, từ đó thu h ồ i vốn nhanh, tiết kiệm được cước phí bảo quản, giảm

Trang 19

hao hụt Nhưng v ớ i hình thức này thời gian lưu thông hàng hoa dài, tăng chi phí tiêu thụ và doanh nghiệp khó kiểm soát được các khâu trung gian

Sơ đồ 2 Tiêu thụ gián tiếp

Bán lẻ

Người tiêu dùng cuối cùng

4.3 Tiêu thụ hỗn hợp

Đây là hình thức tiêu thụ kết hợp hai dạng tiêu thụ trực tiếp và tiêu thụ

người tiêu dùng, vừa khai thác lợi thế trong hệ thống phân phối của người mua trung gian

Ngúc trùm

ri mua

ĩ gian

N g ư ờ i tiêu dùng cuối cùne

13

Trang 20

Doanh nghiệp có thể chỉ sử dụng một dạng kênh phân phối tuy theo đặc điểm cụ thể của doanh nghiệp và sản phẩm kinh doanh Nhưng ngày nay hầu

phát huy đưởc các ưu thế đồng thòi giảm thiểu các hạn chế của từng dạng kênh trong tiêu thụ

m CÁC NHÂN Tố ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIÊU THỤ DỊCH vụ THÔNG TIN DI ĐỘNG

Phân tích yếu tố ảnh hưởng tiêu thu dịch vụ thông tin d i động nhằm xác định những cơ hội và những m ố i đe doa tiềm ẩn từ môi trường bên ngoài, bên trong từ đó doanh nghiệp xây dựng những bước đi đúng cho chính mình

1 Môi trường vĩ mô

1.1 Môi trường kinh tế

của công ty Sự ổn định hay bất ổn về kinh tế có tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty K h i nền ổn định và tăng trưởng sẽ là điểu kiện tốt để các doanh nghiệp tăng trưởng và phát triển Nền kinh tế tâng trưởng cao sẽ kéo theo sự tăng lên một cách nhanh chóng số lưởng các doanh nghiệp tham gia thị trường và như vậy mức độ cạnh tranh sẽ trở nên gay gắt

A i đi trước trong cuộc cạnh tranh này, lôi kéo và g i ữ đưởc khách hàng thì nguôi đó sẽ chiến thắng V à ngưởc lại k h i nền kinh tế ở trong giai đoạn suy thoái, tỷ lệ lạm phát tăng làm cho giá cả tăng và sự biến động của đồng tiền trở nên không lường trước đưởc, tương lai của doanh nghiệp khó d ự đoán

1.2 Môi trường pháp luật

Chính trị và pháp luật cũng ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trên thị trường Luật pháp rõ ràng, chính trị ổn đinh tạo môi trường thuận l ở i đảm bảo cho các doanh nghiệp tham gia vào thị trường tạo hành lang thông thoáng trong hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như bảo vệ họ trước pháp luật về hoạt động kinh doanh của họ Đ ồ n g thời môi trường chính trị cũng đảm bảo cho các doanh nghiệp kinh doanh cạnh tranh

Trang 21

công bằng và lành mạnh

1.3 Môi trường công nghệ

Ngày nay công nghệ là một yếu t ố vô cùng quan trọng đối vói bất kỳ một doanh nghiệp nào Ngành viễn thông là một ngành luôn ứng dụng công nghệ cao và nó đang phát triển rất nhanh trong những năm gần đây N h ờ ứng dụng công nghệ cao m à các công ty trong ngành cho ra nhiều sản phợm dịch

vụ viễn thông m ớ i với tính năng ngày càng ưu việt hơn, các dịch vụ đa dạng, phong phú hơn và ngày càng đáp ứng được nhu cầu của khách hàng Môi trường công nghệ đã tạo ra nhiều cơ hội nhưng bên cạnh đó cũng tạo ra nhiều

Công nghệ viễn thõng xuất hiện các x u hướng cơ bản sau: Sự hội tụ giữa viễn thông t i n học với phát thanh truyền hình làm thay đổi cơ cấu thị trường dịch vụ, công nghệ thông tin phát triển nhanh theo khuynh hướng gắn

lúc, m ọ i nơi H ệ thống thông tin d i động toàn cầu sử dụng kỹ thuật số GSM ra đòi đã đáp ứng được những đòi hỏi cao về chất lượng cuộc gọi, dung lượng mạng, độ an toàn và bảo mật thông tin Công nghệ thông tin d i động đang dần chuyển sang thế hệ 3G sẽ tạo điều kiện nâng cao tốc dô truy cập thuê bao lên tới 20Mb/s

Việc khai thác công nghệ mói, hiện đại và phù hợp là giải pháp quan trọng trong việc tạo ra được nhiều sản phợm dịch vụ hơn với giá cả thấp hơn

và quan trọng hơn cả là tạo ra được l ợ i thế cạnh tranh cho doanh nghiệp mình

1.4 Các yếu tố mỏi trường cạnh tranh

Môi trường cạnh tranh là môi trường gắn trực tiếp vói từng công ty kinh doanh dịch vụ thông t i n di động M à hiện nay trong ngành này yếu t ố cạnh tranh đang diễn ra rất khốc liệt Giáo sư Micheal Porter của trường quản trị kinh doanh Harvard đã đưa ra những vấn đề cốt lõi nhất để cho các doanh nghiệp phân tích môi trường kinh doanh trong ngành Ông đưa ra 5 áp lực cạnh tranh trong ngành: ( l ) M ứ c độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp đang

15

Trang 22

hoạt động trong ngành; (2)Sức mạnh về giá của người cung ứng; (3)Sức mạnh

đàm phán của người mua; 4) Đ e dọa các sản phẩm thay thế; (5)Đe doa của đối

thủ tiềm ẩn Môi trường cạnh tranh là môi trường gắn trực tiếp vói từng công

ty kinh doanh dịch vụ điện thoại di động và phần lấn các hoạt động cạnh tranh

của công t y

Các đối thủ tiềm ẩn

Người cung ứng

Các đối thủ cạnh tranh trong ngành Cuộc cạnh tranh giữa các đối thủ hiện tại

Sản phẩm thay thế

N g ư ờ i mua

1.4.1 Mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp đang hoạt dộng trong ngành

Sức cạnh tranh giữa các doanh nghiệp đang hoạt động trong ngành là

yếu tố quan trọng tạo ra cơ hội hoặc m ố i đe doa cho các công ty K h i áp lực

cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là yếu thì cấc doanh nghiếp có thể nâng giá

nhằm thu được lợi nhuận cao hơn Nếu cạnh tranh ngày càng gay gắt sẽ dẫn

tói sự cạnh tranh quyết liệt về giá, đó là nguy cơ làm giảm l ợ i nhuận của công

ty và nếu doanh nghiệp không có những phương hưấng, tiềm lực tốt thì rất có

thể thì còn đe doa đến vị trí và sự tồn tại của mình trong ngành, phụ thuộc vào

các yếu tố sau :

M ộ t là: Số lượng và qui m ô các công ty cạnh tranh trực tiếp trên thị

trường K h i thị trường có nhiều đối thủ cạnh tranh nhau và các công ty đều có

Trang 23

cạnh tranh trực tiếp vói nhau thì thị trường sẽ không ổn định Ngược lại, k h i ngành hợp nhất bao gồm một số ít các công ty có qui m ô lớn các công ty hoạt dộng phụ thuộc nhau thì trên thị trường có sự ổn định tương đối về giá cả theo mức giá được định bởi công ty đầu đàn trong ngành Các công ty trong ngành hợp nhất thì thường có khuynh hướng cạnh tranh nhau về mẩu m ã hoặc chất lượng của sản phẩm

Hai là: Mức độ yêu cầu.Tăng nhu cầu tạo cơ hội cho việc mở rộng sản xuất, làm dịu bót cạnh tranh.Cầu tăng lên k h i trên thị trường có thêm người tiêu dùng mói hoặc tăng sức mua của nhũng người tiêu dùng hiện tại.Ngược lại cầu giảm k h i có người tiêu dùng rời bỏ thị trưởng tiêu dùng của ngành hoặc sức mua của người tiêu dùng hiện tại giảm, k h i đó sự cạnh tranh giữa các công

ty trở nên mạnh mẽ hơn

Ba là: Chi phí cố định và lưu kho Lĩnh vực công nghệ thông t i n là lĩnh vực đòi hỏi các trang thiết bị hiện đại chi phí đầu tư lớn nên đòi hỏi các doanh nghiệp trong ngành phải khai thác hết năng lực sản xuất và điều này cho phép

Thứ tư: Tính dị biệt cùa sản phẩm và chi phí chuyển đổi: Ngành công nghệ thông t i n là ngành các dịch vụ không có sự khác biệt lớn nhưng đấu tư rất lớn và chi phí chuyển đổi sang các ngành khác là rất lớn Nếu dịch vụ của công ty ngày càng đa dạng và đáp ứng nhu cáu ngày càng tăng của khách hàng thì số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ của công ty ngày càng cao

1.4.2 Sự đe doa của người cung ứng

Người cung ứng được coi là đe doa của công ty k h i họ có thể đẩy mức giá đầu vào của công ty lén, điều đó sẽ ảnh hưởng đến giá cước các dịch vụ do công ty cung cấp, ngoài ra còn ảnh hưởng đến l ợ i nhuận của công ty H ọ có thể khẳng định quyển lực của họ bằng cách đe doa tăng hoặc giảm chất lượng cung ứng Các công ty thường phải quan hệ các tổ chức cung cấp cấc nguồn hàng khấc nhau như: vật tư thiết bị, nguồn lao động và tài chính Quyền lực của nhà cung cấp xuất phát từ các yếu tố như: không có sản phẩm thay t h ế

Trang 24

người mua chiếm tỷ trọng nhỏ trong sản lượng của nhà cung cấp, sản phẩm của nhà cung ứng chiếm vị trí quan trọng hàng đầu đối v ớ i hoạt động của khách hàng và số lượng nhà cung cấp ít, người mua khó lệa chọn cơ sờ cung cấp Vì vậy người mua nhiều khi phải chịu áp lệc về giá, giá sẽ cao hơn làm cho chi phí sản xuất cao hơn, giá cả dịch vụ sẽ cao hơn và việc tiêu thụ sẽ khó khăn hem

1.4.3 Sức mạnh đàm phán cửa người mua

Người mua được xem như là sệ đe doa mang tính cạnh tranh k h i họ đẩy giá cả xuống hoặc k h i họ yêu cầu chất lượng sản phẩm và dịch vụ tốt hơn làm cho chi phí hoạt động của công ty tăng lén Khách hàng luôn đòi hỏi giá thấp

m à chất lượng dịch vụ cao áp lệc từ phía khách hàng xuất phát từ các điều kiện như:khi người mua mua vối số lượng lớn họ có thể sử dụng sức mua của mình như một đòn bẩy để yêu cầu được giảm giá; k h i người mua chiếm tỷ trọng lớn trong sản lượng của người bán; k h i ngành cung cấp nhiều công ty nhỏ còn người mua là số ít công ty nhưng có quii m ô lớn; k h i sản phẩm không

có tính khác biệt nên người mua có thể đặt hàng từ các công ty cung ứng cùng một loại hàng hoa

1.4.4 Áp lực từ sản phẩm thay thế

Sản phẩm thay thế là những sản phẩm của công ty trong ngành khác nhưng thoa m ã n những nhu cầu của người tiêu dùng giống như các công t y

trong ngành Những công ty này thường cạnh tranh gián tiếp với nhau sản

phẩm thay thế sẽ cạnh tranh gián tiếp đến độ co giãn của cầu theo giá và do đó ảnh hưởng đến l ợ i nhuận cua doanh nghiệp Các doanh nghiệp trong một ngành không chỉ cạnh tranh với doanh nghiệp trong ngành mình m à còn phải cạnh tranh với doanh nghiệp trong ngành khác có sản phẩm thay thế các sản phẩm trong ngành Mức độ lệa chọn giá sản phẩm thay thế càng hấp dẫn thì cạnh tranh sản phẩm càng trở nên gay gắt Xác định sản phẩm thay thế là việc tìm kiếm sản phẩm khác có cùng công dụng để có các chiến lược nâng cao chất lượng hay giảm giá thành nhằm nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm doanh nghiêp

Trang 25

1.4.5 Đe doa của các đối thủ tiềm ẩn

Đ ố i thủ tiềm ẩn hiện không có mặt trong ngành nhưng rất có khả năng nhảy vào kinh doanh trong ngành đó bất cứ lúc nào Đ ố i thủ tiềm ẩn mói tham gia trong ngành nhung có thể làm giảm lợi nhuận của công ty do họ đưa vào khai thác các năng lực sản xuất mói với mong muốn giành được một phần thụ trường Do đó các công ty đang hoạt động tìm m ọ i cách hạn chế đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn nhảy vào lĩnh vực kinh doanh của họ Nguy cơ xâm nhập vào một ngành sẽ phụ thuộc vào các rào sản xâm nhập thể hiện qua các phản ứng của các đối thủ cạnh tranh hiện thời Các trở ngại chủ yếu đối với việc nhảy vào một ngành kinh doanh đó là:

Thứ 1: Tính hiệu quả trong sản xuất Đây là ưu thế về chi phí của các công ty có qui m ô lớn, ưu thế của sản xuất lớn bao gồm: giảm chi phí do sản xuất hàng loạt cấc đầu ra đã được tiêu chuẩn hoa, giảm giá do việc mua các nguyên liệu đầu vào và các bộ phận máy m ó c thiết bụ với số lượng lớn hoặc do quảng cáo đại trà giúp hạ thấp chi phí quảng cáo trên từng sản phẩm, sự phân

bổ đều những chi phí cố đụnh cho khối lượng sản xuất lớn hơn Nếu công ty có được những l ợ i thế chi phí nào thì sẽ chiếm lĩnh được thụ phần và có uy tín trên thụ trường Đây là yếu tố rào cản cao đối vói đối thủ mới Các công ty m ớ i thâm nhập vào phải đương đầu với những khó khăn về q u i m ó và phải mạo hiểm với các phản ứng từ đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành hoặc phải đương đầu với những khó khăn về qui m ô sản xuất nhỏ

Thứ 2: Sự khác biệt của sản phẩm Đ ặ c biệt của rào cản này là nhấn mạnh sự trung thành về sản phẩm doanh nghiệp có tiếng trên thụ trường Các sản phẩm được người tiêu dùng chấp nhận và có tiếng trên thụ trường thì họ đã thoa m ã n về chát lượng cũng như sự tin cậy về sản phẩm của doanh nghiệp đó trên thụ trường N ê n yếu tố tạo nên rào cản thâm nhập buộc các đối thủ phải vượt qua sự trung thành khách hàng dành cho một sản phẩm nào đó Khác biệt của sản phẩm có thể về: chất lượng, kiểu dáng của sản phẩm; cung cách phục

vụ và chiến dụch quảng cáo của doanh nghiệp

Trang 26

Thứ 3: Các l ợ i thế về chi phí thấp Đây chính là khó khăn các đối thủ

nguồn từ: phương thức sản xuất tốt do kết quả của quá trình sản xuất lâu dài,

sự quản lý có hiệu quả đầu vào của sản xuất như lao đổng, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, nguồn vốn cho kinh doanh ổn định với lãi suất thấp do hoạt đổng của công ty chứa đựng ít rủi ro hem so với công ty khác

Thứ 4: Các yếu tố về vốn cho hoạt đổng kinh doanh m ớ i cũng tạo nên rào cản cho các đối thủ kinh doanh mới như: vốn cho hoạt đổng sản xuất, vốn cho đầu tư sơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, vốn cho các hoạt đổng nghiên cứu

để tạo ra sản phẩm mới, chi phí quảng cáo

Thứ 5: Chi phí chuyển đổi Đây chi phí khách hàng chuyển đổi từ doanh nghiệp này sang doanh nghiệp khác Nếu chi phí chuyển đổi m à cao và không mang lại lợi ích nhiều cho doanh nghiệp thì họ cũng sẽ không chuyển đổi

2 Yếu tố môi trường vi m ô

2.1 Trình độ công nghệ

Đ ố i với ngành viễn thông nói chung và ngành kinh doanh dịch vụ thông tin di đổng nói riêng trình đổ công nghệ là yếu tố hàng đẩu quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Khả năng tiếp cận và đổi mới công nghệ d i phí cho nghiên cứu và triển khai số lượng các bản quyền và sáng

lượng, tính năng và mức đổ đáp ứng yêu cầu của dịch vụ viễn thông Y ế u t ố này nâng cao uy tín của doanh nghiệp thông qua chất lượng, tính năng vượt trổi về tiện ích của dịch vụ, khả năng đáp ứng nhu cầu đa dạng của nhiều đoạn thị trường vói các công ty khác đang hoạt đổng trong ngành C ó thể nói đối vối ngành viễn thông yếu tố công nghệ là yếu tố thể hiện rõ nhất việc tiêu thụ các dịch vụ trẽn thị trường vì cóng ty áp dụng công nghệ hiện đại sẽ có nhiều sản phẩm hơn và dịch vụ đa dạng hơn, giá cước thấp hơn, chất lượng dịch vụ tốt sẽ lôi kéo được khách hàng tiềm năng cũng như sự trung thành của khách hàng về dịch vụ của mình

Trang 27

Bên canh đó sự tham gia của các nhà cung cấp thiết bị mói không chỉ trong thị trường các thiết bị truyền thống m à cả trong thị trường các thiết bị

cấp dịch vụ d i động có điều kiện mở rộng vùng phủ sóng nâng cao chất lượng dịch vụ di động m à còn tính đến khả năng thay đổi công nghệ sang các công nghệ ưu việt hơn với giá thành hợp lý

2.2 Trình độ lao động và năng suất lao động

Cùng với mấy móc thiết bị và công nghệ, người lao động cũng là yếu t ố trực tiếp quyết định đến chất lượng sản phữm, vì con người trực tiếp điều khiển các trang thiết bị để tạo ra sản phữm, tạo ra chất lượng dịch vụ tốt Người lao động cũng là người trực tiếp đưa dịch vụ của mình đến với khách hàng, giải đáp những thắc mắc của khách hàng trong công tác chăm sóc khách hàng Nguồn nhân lực có trình độ cao cùng với lòng hăng say làm việc là cơ

sở đảm bảo chất lượng dịch vụ và tăng năng suất lao động Đây là tiền đề để công ty có thể cạnh tranh và đứng vững trên thị trường

Năng suất lao động của người lao động bị ảnh hưởng bởi các yếu t ố như: cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty, trình độ công nhân, điều kiện làm việc, không khí làm việc

Chi phí lao động chiếm tỷ trọng cao trong giá thành dịch vụ viễn thông Chi phí này được xem xét so với tương quan năng suất lao động Nếu năng suất lao động quá thấp, giá cả dịch vụ sẽ cao, khó có thể cạnh tranh trong thời

kỳ canh tranh về giá như hiện nay

2.3 Khả năng tài chính

Trong hoạt động kinh doanh khả năng tài chính rất quan trọng quyết định l ợ i thế kinh doanh của doanh nghiệp M ộ t doanh nghiệp có tiềm năng về

doanh nghiệp khác trong ngành Thực tế viễn thông là một ngành kinh tế, kỹ thuật m à tài sản chủ yếu là các thiết bị mạng lưới, dây truyền công nghệ đòi hỏi có tính đổng bộ và ngày càng hiện đại

21

Trang 28

Trong k h i đó công nghệ thông túi phát triển vói tốc độ rất nhanh, các công nghệ mói liên tục ra đời đòi hỏi các doanh nghiệp hoạt động trong ngành phải luôn thay đổi nó nhằm tạo ra các dịch vụ phong phú và đa dạng đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng Nên trong kinh doanh dịch vụ d i động, một trong nhọng kinh nghiệm thành công là phải đi tắt đón đầu trong công nghệ và phải lựa chọn các công nghệ sao cho đáp ứng một cách tốt nhất trong sản xuất dịch vụ Qua trình thay đổi công nghệ cũng như mua thêm công nghệ diễn ra theo chu kỳ rất ngắn và vì thế một khả năng tài chính vọng mạnh sẽ là yếu tố quan trọng cho thắng lợi của doanh nghiệp viễn thông trong canh trạnh

Khả năng tài chính vọng mạnh cũng tạo cơ hội cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong việc thu hút đối tác đầu tư hoặc có thể đầu

tư thêm để tăng cường và có thể tiến hành lấp đặt các trang thiết bị hiện đại và đồng bộ

Hiện nay cấc doanh nghiệp đang có nhiều cơ h ộ i tăng sức mạnh tài chính của mình với chính sách mở cửa hội nhập nền kinh tế của nước ta M ộ t

sự kiện nọa là việc Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại t h ế giới W T O tháng 11/2006 đã tạo cơ hội cho các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp kinh doanh d i động nói riêng tăng sức mạnh tài chính của mình từ đầu tư tài chính của các tập đoàn nước ngoài như: Hàn Quốc, Nhật Bản, Đức, Mỹ, Trung quốc, Thụy Điển vào viễn thông Việt nam Theo d ự báo của các nhà kinh tế nguồn tài chính từ nước ngoài vào viễn thông nước ta theo hình thức liên doanh và hợp tác kinh doanh sẽ tăng manh trong vài năm tới

2.4 Hoạt động Marketing

Trong môi trường phát triển viễn thông như hiện nay, với nhu cầu sử dụng dịch vụ viễn thông ngày càng nhiều tạo tính hấp dẫn cho các doanh nghiệp tham gia thị trường ngày càng đông và cạnh tranh cũng rất khốc liệt Chính vì thế m à các công ty kinh doanh dịch vụ điện thoại d i động không ngừng tung ra các chiến dịch quảng cáo trên truyền hình cũng như trên báo trí

Trang 29

Bên cạnh đó thị trường viễn thông Việt Nam là tương đối đồng nhất về chất lượng Do vậy, các chính sách như: chính sách giá, khác biệt hoa, phân phối,

một cách triệt để

2.5 Chi phí sẩn xuất và quẩn lý

Chi phí sản xuất và quản lý là những chi phí chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng trọc tiếp đến giá thành của sản phẩm Vì thế, các

tăng cường nâng cao năng suất lao động

Trong môi trưởng cạnh tranh trong ngành như hiện nay các doanh nghiệp đang tìm m ọ i cách giảm chi phí sản xuất, quản lý xuống mức chấp nhận được hoặc tìm cách giảm chi phí thấp hơn đối thủ cạnh tranh để đảm bảo dành thắng lợi so với các đối thủ trong ngành

2.6 Hiệu quả sản xuất kinh doanh

Hiệu quả sản xuất kinh doanh được đánh giá thông qua cấc chỉ tiêu như lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận trên vốn đẩu tư, doanh thu trên vốn đầu tư, hiệu quả sử dụng tài sản cố định Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là cái gốc tạo ra sức mạnh nội lọc của một doanh nghiệp nói chung và của doanh nghiệp viễn thông nói riêng Tuy nhiên xuất phát từ đặc điểm kinh doanh đối v ớ i doanh nghiệp viễn thông thì các chỉ tiêu về hiệu quả đầu tư, hiệu quả sử dụng tài sản cố định và hiệu quả sử dụng lao động là các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh Hiện nay, ở cấc doanh nghiệp viễn thông Việt Nam, các chỉ tiêu như: năng suất lao động, sử dụng và huy động vốn, cơ cấu đầu tư, quản lý đầu tư còn thấp kém Do đó, các công ty nên đánh giá chính xác các chỉ tiêu này để có các chiến lược kinh doannh có hiệu quả

23

Trang 30

IV MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ Tốc ĐỘ TIÊU THỤ DỊCH vụ THÔNG TIN

DI Đ Ộ N G

Tuy theo đặc điểm của từng tổ chức tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ khác nhau m à người ta áp dụng nhũng chỉ tiêu thích hợp để đánh giá hiệu quả hoạt động tiêu thụ Nhưng sau đây là một sấ chỉ tiêu được sử dụng phổ biến:

Là phần thị trường m à doanh nghiệp dành được trên toàn bộ tổng thị

trường Thị phần của doanh nghiệp được biểu hiện qua các công thức sau [2]:

Trong đó : TPdn: Thị phần doanh nghiệp

DTdn: Doanh sấ của doanh nghiệp DTpd: Doanh sấ toàn phân đoạn

D T c t : Doanh sấ đấi thủ cạnh tranh mạnh nhất TBdn: Thuê bao của doanh nghiệp

TBtn: Thuê bao toàn ngành

2 Tốc độ tăng lượng sản phẩm tiêu thụ trên thị trường

Tấc độ tăng lượng sản phẩm tiêu thụ là sấ lượng sản phẩm tiêu thụ năm sau so vói năm trước của doanh nghiệp trên thị trường V à được biểu hiện qua công thức sau [3]:

Q(%)=-21*100

eo

Q ( % ) : Tấc độ tăng lượng sản phẩm tiêu thụ trên thị trường

Q l : Sấ lượng sản phẩm tiêu thụ trên thị trường năm sau

Trang 31

QO : Số lượng sản phẩm tiêu thụ trên thị trường năm trước

Là số lượng khách hàng của doanh nghiệp năm nay so với năm trước

V à được tính theo công thức sau [4]:

KHị%) = £HL * 100 KHO

Trong đó: K H ( % ) : tốc độ phát triển khách hàng

K H I , KHO: Số lượng khách hàng của doanh nghiệp năm nay, năm trước

4 Tốc độ tăng doanh thu

Là so sánh doanh thu của doanh nghiệp năm nay so với năm trước V à

được tính theo công thức sau [5]:

DT(%) = -r- L

*l00 DTO

D T ( % ) : Tốc độ tăng doanh thu

DT1, DTO: Doanh thu của doanh nghiệp năm nay, năm trước

Đây là chỉ tiêu quan trọng phản ánh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ

nghiệp năm nay so với năm trước

Là so sánh l ợ i nhuận của doanh nghiệp năm nay so với năm trước V à

được tính theo công thức [6]:

/>(%) = — * 100

P ( % ) : Tốc độ tăng l ợ i nhuận của doanh nghiệp

P l : L ợ i nhuận của doanh nghiệp năm nay

PO : L ợ i nhuận của công ty năm trước

25

Trang 32

C H Ư Ơ N G U:

THỰC TRẠNG TIÊU THỤ DỊCH vụ T H Ô N G TIN DI ĐỘNG

CỦA C Ô N G TY VIỄN T H Ô N G VIETTEL

ì GIỚI THIỆU CHUNG VẾ CÔNG TY

1 Quá trình hình thành và phát triển

Năm 1989: Công ty điện tử thiết bị thông tin, tiền thân của Công ty Viên thông Quân đội (Viettel) được thành lởp

Năm 1995: Công ty điện tử thiết bị thông tin được đổi tên thành Công

ty điện tử Viễn thông Quân đội (tên giao dịch là Viettel), trở thành nhà khai thác viễn thông thứ hai tại Việt Nam

Ngày 31/5/2002: Trung tâm Điện thoại Di động được thành lởp, trực thuộc Công ty Viễn thông Quân đội Trung tâm có nhiệm vụ xây dựng và phát triển mạng lưới theo dự án, quản lý và tổ chức khai thác mạng lưới

Ngày 7/6/2004: Mạng di động 098 bắt đầu hoạt động thử nghiệm, chuẩn bị các điều kiện để đi vào kinh doanh

Ngày 15/10/2004: Mạng 098 chính thức đi vào hoạt động, phục vụ khách hàng

Ngày 20/11/2004: Sau hơn một tháng đi vào hoạt động, mạng 098 đã đạt được 100.000 thuê bao

Ngày 6/4/2005, Trung tâm Điện thoại Di động được chuyển thành Công

ty Điện thoại Di động (Viettel Mobile) trực thuộc Tổng Công ty Viễn thông Quân đội (Viettel)

Ngày 8/9/2005: Viettel Mobile đón khách hàng thứ Ì triệu

Ngày 15/10/2005: Viettel Mobile kỷ niệm Ì năm ngày thành lởp và công bố số thuê bao đạt được là gần 1,5 triệu, một tốc độ phát triển chưa từng

có trong lịch sử ngành thông tin di động ở Việt Nam

Ngày 7/1/2006: Chưa đầy 4 tháng sau khi đón khách hàng thứ Ì triệu, Viettel Mobile đón khách hàng thứ 2 triệu, trở thành một trong ba nhà cung

Trang 33

cấp dịch vụ di động lớn nhất Việt Nam

Ngày 4/5/2006, Viettel Mobile đã chính thức đạt 3 triệu khách hàng

Ngày 21/7/2006, Viettel Mobile đạt con số 4 triệu khách hàng

Ngày 27/09/2006 Viettel Mobile đạt 5 triệu khách hàng

Ngày 07/11/2006 Viettel Mobile đạt 6 triệu khách hàng

Ngày 06/4/2007, Viettel Mobile chào đón khách hàng thứ l o triệu

Tháng 5/2007, Công ty Di động Viettel được chuyển thành Còng ty Viễn thông Viettel (Viettel Telecom) trực thuộc Tổng Công ty Viễn thông quân đội, chào đón và phục vụ hơn 12 triệu khách hàng trên cả nước

2 Chức năng, nhiệm vụ

2.1 Chức năng

Công ty điện thoại di động là đơn vị trực thuộc công ty viễn thông quân đội có chức nâng sau:

2.1.1 Tham mưu: Giúp Đảng uỷ, ban giám đốc công ty về công tác khai thác

và tổ chức kinh doanh có hiệu quả mạng điện thoại di động

2.1.2 Quản lý và tổ chức thực hiện: Thửa lệnh giám đốc tổ chức quản lý,

điều khiển các hoạt động khai thác và kinh doanh mạng điện thoại di động bao gồm: vận hành, khai thác thiết bị mạng lưới, tổ chức sửa chữa, bảo trì bảo dưỡng thiết bị định kỳ, ứng cứu thòng tin, tổ chức bộ máy và mạng lưới kinh doanh trên toàn quốc

2.1.3 Giám sát: Thực hiện việc kiểm tra, giám sát, đôn đốc các hoạt động sản

xuất kinh doanh đã được giám đốc công ty phê duyệt

2.2 Nhiệm vụ

2.2.1 Nhiệm vụ khai thác và kinh doanh

Tiếp nhận thiết bị, mạng lưới sau khi đã được lắp đặt, kiểm tra hiệu chỉnh và nghiệm thu

Tổ chức vận hành khai thác sử dụng các thiết bị, mạng lưới hiệu quả phục vụ cho sản xuất kinh doanh

Xây dựng các quy trình khai thác bảo trì bảo dưỡng thiết bị mạng lưới

27

Trang 34

Lập k ế hoạch định kỳ, k ế hoạch d ự phòng, tổ chức thực hiện và kiểm tra giám sát công tác bảo dường thiết bị theo quy trình

Tổ chức ứng cứu thông tin, khấc phục sự cố trên toàn mạng

Xây dựng bộ máy tổ chức, triển khai hoạt động kinh doanh gồm: công tác xây dựng chiến lưởc phát triển kinh doanh, tổ chức và quản lý hệ thống bán hàng, chăm sóc khách hàng, giải quyết khiếu nại và các hoạt động marketing khác

Quản lý tốt các hoạt động tài chính, tổ chức lao động, tiền lương, đào tạo, hành chính quản trị và vật tư, kho tàng

Xây dựng các quy trình nghiệp vụ, tài liệu và chương trình đào tạo phục

vụ cho công tác khai thác kinh doanh

Tổ chức biên chế đúng quy định, duy trì nghiêm các chế độ nề nếp Xây dựng nể nếp chính quy và quản lý kỷ luật tốt

Đ ả m bảo không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho CBCNV toàn trung tâm

Bảo đảm tốt công tác kỹ thuật, chất lưởng dịch vụ, khách hàng tin tưởng

Trang 35

3 Mục tiêu và triết lý kinh doanh

Tổng công ty viễn thông quân đội Viettel là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh, đồng thòi có nhiệm vụ triển khai hệ thống thông túi liên lạc, đảm bảo vu h ồ i thông túi quân sự phục vụ A n ninh - Quốc phòng

Mục tiêu kinh doanh của Viettel: " Trỏ thành nhà cung cấp dịch vụ bưu chính viễn thông hàng đầu tại Việt Nam và trên thị trương thế giẩi"

- Tiên phong đột phá trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ hiện đại, sáng tạo đưa ra cấc giải pháp nhằm tạo ra sản phẩm dịch vụ mói, chất lượng cao vẩi giá cưẩc phù hợp đáp ứng nhu câu và quyền được lựa chọn của khách hàng

- Luôn quan tâm, lắng nghe, thấu hiểu, chia sẻ và đáp ứng nhanh nhất mọi nhu cầu của khách hàng

- Gắn kết các hoạt động sản xuất kinh doanh vẩi các hoạt động nhân đạo, xã hội

- Sẩn sàng hợp tác, chia sẻ vói các đối tác kinh doanh để cùng phát triển

- Chân thành vói đồng nghiệp, cùng góp ý xây dựng ngôi nhà chung Viettel

4 M ô hình tổ chức

4.1 Sơ đồ tổ chức: Được trình bày phần phụ lục

4.2 Ban Giám đốc Tổng Công ty Viettel

Viettel là một doanh nghiệp nhà nưẩc, trực thuộc Bộ Quốc phòng, bộ máy lãnh đạo có chức năng quản lý cao nhất là Ban giám đốc Tổng Công ty gồm 5 đồng chí:

Đ ạ i tá Dương Văn Tính - Bí thư Đảng uy, phó Tổng Giám đốc chính trị, điều hành phòng chính trị, phụ trách công tác Đảng, công tác chính trị, công tác công đoàn quần chúng, thanh niên Phòng hành chính và Tổng Giám đốc sẽ uy quyền thêm một số công tác khác k h i cần thiết

Đ ạ i tá: Nguyễn Mạnh Hùng - Phó Tổng Giám đốc, trực tiếp điều hành Công t y Điện thoại di động, trung tâm công nghệ thông tin, Công t y Bưu

29

Trang 36

chính, phòng Kỹ thuật và Tổng giám đốc sẽ uỷ quyền thêm một số công tác khác khi cần thiết

Thượng tá Lê Đăng Dũng - Phó tổng Giám đốc, điều hành Công ty Điện thoại đường dài, Công ty Mạng truyền dẫn, Công ty xuất nhập khẩu, Phòng đầu tư và Tổng Giám đốc sẽ uỷ quyền thêm một số công việc khác khi cần thiết

Đại tá Tống Thành Đại - Phó Tổng Giám đốc, trực tiếp điều hành Công

ty khảo sát thiết kế, Công ty xây lễp công trình, Trung tâm kỹ thuật dịch vụ viễn thông, Phòng xây dụng cơ sở hạ tầng và các công việc khác do Tổng Giám đốc giao phó

Hãy nói theo cách của bạn

Trụ SỞ chính:

Địa chỉ : Số Ì Giang Văn Minh - Ba Đình - Hà nội

Điện thoại : (84)-4.255 6789 Fax(84)-4.2996 789

Website : http://www.viettel.com.vn

Đại diện phía Nam:

Địa chỉ : số 270 Lý Thường Kiệt - Quận Tân Bình - TP HCM Điện thoại : (84)-8-2911 111 Fax : (84)- 2935 430

Website : http://www.viettel.com.vn

Trực tiếp chịu sự điều hành và lãnh đạo của Ban Tổng Giám đốc có các Phòng Ban chức năng, các Công ty, Trung tâm thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty

4.3 Các phòng ban Tổng công ty:

Công ty điện thoại di động Viettel Mobile được tổ chức bộ máy theo kiểu trực tuyến chức năng

Trong doanh nghiệp, Giám đốc là người lãnh đạo chung được phép ra

Trang 37

tiếp phụ trách phòng tổ chức hành chính và phòng kế hoạch bán hàng và marketing, và các trung tâm thông tin di động Một phó Giám đốc phụ trách sản xuất kinh doanh của Công ty, một phó giám đốc phụ trách về mặt tài chính của công ty, một phó giám đốc phụ trách về công tác xuất nhập khẩu và công tác chăm sóc khách hàng Riêng các Trung tâm chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giấm đốc Trung tâm Tất cả các phòng ban đều có quan hệ hạch toán, thông qua phòng kế toán, chịu sự kiểm tra giám sất về mới mặt về số liệu và việc chấp hành chế độ tài chính, kế toán

* Phòng kế hoạch Bán hàng & Marketing

Phòng kế hoạch kinh doanh của Công ty có nhiệm vụ lên kế hoạch sản xuất kinh doanh cùa Công ty Phòng kế hoạch kinh doanh phối hợp chặt chẽ

các trung tâm hoàn thành tốt trách nhiệm được giao Phòng kế hoạch kinh doanh theo dõi tình hình thực hiện các chỉ tiêu pháp lệnh trong kế hoạch được giao, phối hợp với bưu điện Hà Nội thống nhất trong việc cung cấp số liệu ghi doanh thu cước nóng

* Phòng kỹ thuật khai thác

Phòng kỹ thuật của Công ty có nhiệm vụ sau:

- Quản lý kỹ thuật mạng lưới và cấc trang thiết bị kỹ thuật thuộc Công

ty quản lý

- Quản lý và theo dõi các nghiệp vụ thông tin di động

- Phối hợp các phòng chức năng của Công ty, ban quản lý các công trình thông tin di động và các trang tâm

- Lập kế hoạch phát triển mạng lưới ngắn hạn và dài hạn

- Nghiên cứu triển khai các dịch vụ, công nghệ mới

- Nghiên cứu triển khai các hệ thống quản lý điều hành kỹ thuật, kinh doanh, thống kê

* Phòng kế toán - thống kê - tài chính

Phòng kế toán - thống kê - tài chính là một phòng chức năng của Công

31

Trang 38

ty thông tin d i động, có nhiệm vụ chính là phản ánh một cách toàn diện, liên tục và có hệ thống quá trình thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Cõng

ty Tổ chức thực hiện hạch toán kinh doanh, bảo đảm cân đối thu chi

* Phòng Tổ chức hành chính: Theo dõi và thực hiện các chế độ, chính sách của Công ty

* Các Trung tâm thông tin di động khu vực ì, n, m,IV

Các Trung tâm thông tin di động có chức năng quản lý và kinh doanh dịch vụ thông tin d i động tại các tỉnh, thành phố, k h u vực theo sự phân cấp của Công ty Các Trung tâm trực thuộc giám đốc, được phép thay mặt giám đốc ký kết các hợp đồng kinh tế, có con dấu riêng và chịu trách nhiệm về tất cả các hoạt động của mình Giám đốc trung tâm được toàn quyờn quản lý cơ sở vật chất cũng như con người thuộc trung tâm mình quản lý Trong trường hợp cần

5 Một số đặc điểm về kinh tế, kỹ thuật của công ty

5.1 Vê tài chính

N ă m 2005 công ty hoạt động doanh thu 1500tỷ đồng, lợi nhuận đạt 438 tỷ đồng chiếm khoảng gần 3 0 % trên tổng doanh thu Đ ế n năm 2006 tổng doanh thu đạt 5.398 tỷ đồng và lợi nhuận đạt 1644 tỷ đạt 30.45% Các chỉ tiêu cơ bản như: doanh thu tỷ xuất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên vốn, vốn lánh doanh của công ty được bảo toàn và phát triờn tốt.Vốn đầu tư của công ty liên tục tăng qua các năm 2003 là 117245 (triệu đồng), đến năm 2005 tăng lên 502719 triệu đồng Công ty luôn trả nợ đúng hạn, không có nợ quá hạn, tăng cường uy túi đối vói các tổ chức túi dụng và các đối tác bán thiết bị [7]

Vói đặc điờm kinh doanh viễn thông là đầu tư lớn vào hạ tầng mạng Trong k h i vốn ban đầu của công ty là rất nhỏ k h i mới thành lập vốn công ty khoảng trên Ì tỷ đồng vào năm 2003 nhưng đến năm 2006 đã lén đến 9 tỷ đồng Công ty đã có nhiều giải pháp về vốn trong những năm qua và hiện tại công ty đang có chính sách thu hút vốn trong những năm t ớ i như liên doanh

liên kết [8]

Trang 39

5.2 Đặc điểm kỹ thuật, cơ sở vật chất

- Cơ sở vật chất: Đặc điểm của ngành viễn thông là trang bị vật chất, kỹ thuật trong toàn quốc với cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã Hiện nay đã phủ sóng 64/64 tỉnh thành đây là một con số mà các công ty khác trong ngành không thể thực hiện được trong thại gian ngắn như vậy Nhu cầu về nhà trạm, trụ sở, cửa hàng, vãn phòng, giao dịch rất lớn Viettel Mobile đã xác định chiến lược xây dựng mạng lưới phải đi đôi vói việc xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà trạm của mình

- Công nghệ kỹ thuật: Hiện nay mạng di động của Viettel sử dụng công nghệ GSM-900 trên nền tảng 2,5G và sẵn sàng nâng cấp lên 3 Trong đó Viettel Mobile có 3 Tổng đài ở thành phố Hà Nội, và có 02 tổng đài ở Đà Nang, 03 tổng đài ở thành phố Hồ Chí Minh với hơn 3000 trạm thu phát sóng BTS và mạng lưới cửa hàng rộng khắp Viettel Mobile đã đưa vào ứng dụng một số công nghệ mới như, truyền dẫn quang tốc lOGs/s, lần đầu tiên ứng dụng tại nước ta thiết bị truyền dẫn SDH thế hệ sau (được gọi là 4 trong 1) tức

là thiết bị bao gồm cả ADM đâu chéo, ghép bước sóng và Dát, thiết bị trạm thu phát di động BTS công nghệ EDGE, di động thế hệ 2.75, tiếp tục triển khai các tổng đài cố định công nghệ NGN, với bộ điều khiển và báo hiệu tập trung, còn chuyển mạch thì phân tấn, mạng I N phục vụ thuê bao di động trả trước với dung lượng lớn, mềm dẻo trong việc tạo ra cấc gói cước, dịch vụ chuyển vùng (roaming) Các dự án lớn của Viettel Mobile như di động truyền dẫn, Internet đều được đầu tư

n CÁC LOẠI DỊCH vụ DO CÔNG TY CUNG CẤP VÀ TÌNH HÌNH CẠNH TRANH TRONG NGÀNH THÔNG TIN DI ĐỘNG

1 Hệ thống gói sản phẩm Viettel Mobile cung cấp [9]

Trang 40

lượng gọi )của Viettel Mobile dành cho khách hàng nghe và nhắn tin nhiều hơn gọi Khách hàng sử dụng gói cước này chỉ cần bỏ ra 50000đ là có thể sử dụng nghe, nhắn tin, gọi điện cả tháng Tuy nhiên thời lượng gọi của khách hàng chỉ giới hạn tối đa là lOphút (khoảng 22500 VNĐ/50000VNĐ) Gói cước này đấc biệt phù hợp vói những khách hàng có thu nhập thấp, và phù hợp với học sinh, sinh viên

- Economy: Là gói cước trả trước đơn giản, thuận tiện và dể sử dụng

nhất của Viettel Mobile Khác vói dịch vụ trả sau (Basic, Family) và dịch vụ trả trước thuê bao ngày Daily của Viettell Mobile khách hàng sử dụng dịch vụ Economy không phải trả bất kỳ phí thuê bao nào Khách hàng chỉ trả cước cho từng cuộc gọi

- Daìĩy: Đây là dịch vụ trả trước thuê bao ngày của Viettel Mobile khác

vói dịch vụ trả trước Economy Ngoài khoản cước khách hàng phải trả cho mỗi lấn sử dụng dịch vụ họ phải trả cho mỗi lần thuê bao theo ngày là 1.490đồng/ngày bất kể người đó có sử dụng dịch vụ hay không, bù lại cước gọi trong ngày cho thuê bao Daily lại rẻ hơn gói cước trả trước thông thường Vói Daily bạn là người quyết định hạn mức sử dụng của mình

- Bộ gói cước ba trong một: Gói Flexi(BONUS-FRIEND-SPEED): Đây

là bộ gói cước mới và duy nhất tại Việt Nam của Viettel Mobile dành cho khách hàng có nhu cầu khác nhau Dù bạn muốn thường xuyên liên lạc nhiều

mức gọi của bạn ổn định ở mức cao nhưng muốn sử dụng gói trả trước Bộ gói Flexi luôn thoa mãn nhu cầu và lợi ích của khách hàng: Bộ gói cước Flexi gồm 3 gói cước

+ FRỊEND: Khi bạn muốn gọi nhiều đến một số nhất định bạn được

hưởng giá cước thấp khi gọi tới di động hoấc dăng ký trước

+ BONUS: Khi bạn gọi từ 3.900 đồng/ngày trở lên

+ SPEED: Dùng trả trước với cước gọi trả sau khi bạn có nhu cầu gọi

Ngày đăng: 27/03/2014, 22:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ ỉ. Tiêu thụ trực tiếp - khóa luận tốt nghiệp giải pháp đẩy mạnh việc tiêu thụ dịch vụ thông tin di động của công ty viễn thông viettel trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế
i êu thụ trực tiếp (Trang 18)
Sơ đồ 2 . Tiêu thụ gián tiếp - khóa luận tốt nghiệp giải pháp đẩy mạnh việc tiêu thụ dịch vụ thông tin di động của công ty viễn thông viettel trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế
Sơ đồ 2 Tiêu thụ gián tiếp (Trang 19)
Bảng 2.1:  Kết  quả kinh doanh các dịch vụ GĨGĨ  trên  mạng đ ến 4/2007  ĐVT: đồng - khóa luận tốt nghiệp giải pháp đẩy mạnh việc tiêu thụ dịch vụ thông tin di động của công ty viễn thông viettel trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh các dịch vụ GĨGĨ trên mạng đ ến 4/2007 ĐVT: đồng (Trang 45)
Bảng 2.2: Bảng tổng hợp thuê bao các mạng di động tính đ ến  quý III/2007 - khóa luận tốt nghiệp giải pháp đẩy mạnh việc tiêu thụ dịch vụ thông tin di động của công ty viễn thông viettel trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 2.2 Bảng tổng hợp thuê bao các mạng di động tính đ ến quý III/2007 (Trang 46)
Bảng 2.5: Doanh thu bán hàng năm 2006 - khóa luận tốt nghiệp giải pháp đẩy mạnh việc tiêu thụ dịch vụ thông tin di động của công ty viễn thông viettel trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 2.5 Doanh thu bán hàng năm 2006 (Trang 55)
Bảng 2.6: Giải  quyết các  vấn đ ề  phát sinh - khóa luận tốt nghiệp giải pháp đẩy mạnh việc tiêu thụ dịch vụ thông tin di động của công ty viễn thông viettel trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 2.6 Giải quyết các vấn đ ề phát sinh (Trang 56)
Bảng 2.7: Báo cáo  kết  quả kinh doanh của Viettel Mobile qua một số năm  ĐVT: Triệu đồng - khóa luận tốt nghiệp giải pháp đẩy mạnh việc tiêu thụ dịch vụ thông tin di động của công ty viễn thông viettel trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 2.7 Báo cáo kết quả kinh doanh của Viettel Mobile qua một số năm ĐVT: Triệu đồng (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w