1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khóa luận tốt nghiệp đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuất khẩu của việt nam. thực trạng và giải pháp

115 1,3K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đẩy Mạnh Hoạt Động Xúc Tiến Xuất Khẩu Của Việt Nam. Thực Trạng Và Giải Pháp
Tác giả Nguyễn Thị Kim Dung
Người hướng dẫn ThS. Phan Anh Tuấn
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh tế đối ngoại
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 14,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- TPOs Trade Promotion Organizations: Các tổ chức xúc tiến thương mại - UNCTAD United Nations Coníerence for Trade and Development: Hội nghị về thương mại và phát triển của Liên hợp quố

Trang 2

w

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

KHOA KINH TE NGOẠI T H Ư Ơ N G CHUYÊN N G À N H KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

=1

TOREIGN TTCADE UNIVERSITY

KHOA LUẬN TÓT NGHIẼP

mề thi :

ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM

H À NỘI, T H Á N G 11/2006

Trang 3

trình thực hiện khoa luận

Người viết xin bày tỏ lỉng biết ơn chân thành và sâu sắc nhát tói thây

Phan Anh Tuân vê sự hướng dẫn tận tình của thây Những chỉ dân, góp ý của

thây là định hướng quan trọng giúp tôi nhìn nhận và phân tích vân đe có chiêu

sâu và logic hơn, tù đó giúp tôi hoàn thành khoa luận một cách tót nhát

Người viết cũng xin trân trọng gửi lời cảm ơn tói các cỉ, chú ở Thư viện

Quốc gia Việt Nam, Thư viện Trường Đại học Ngoại Thương, Viện Rinh tế thế

giói, Viện Thông tin Khoa học xã hội đã nhiệt tình giúp đỡ tôi tìm tài liệu trong quá trình viết Khoa luận và cho tôi những lời khuyên Oịuý giá

Cuối cùng, người viết xin bày tỏ lòng biết ơn tói gia đình, bạn bè Sự quan

tâm, giúp đỡ và dộng viên của những người thân là nguỉn động viên to lớn giúp tôi hoàn thành khóa luận

Sinh viên

Nguyễn Thị Kim Dung

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

- APEC (Asian and Paciíic Economic Cooperation): Tổ chức hợp tác kinh tế

Châu Á - Thái Bình Dương

- ASEAN (Association of South-East Asian nations): Hiệp hội các quốc gia

Đông Nam Á

- ASEAN/AFTA (ASEAN Free Trade Area): Khu vực thương mại tự do Đòng

Nam Á

- CIF (Cost, Insurance and Freight): Điều kiện giao hàng giá đã tính gồm giá

thành, cước phí vận chuyển và phí bào hiểm

- DÉP (Department for Export Promotion): Cục xúc tiến xuất khẩu Thái Lan

- EU (European Union): Liên minh Châu Âu

- FDI (Foreign Direct Investment): Đầu tư trực tiếp nước ngoài

- GDP (Gross Domestic Products): Tổng sỹn phẩm quốc nội

- HASMEA (Hanoi Small and Medium Enterprises Association): Hiệp hội

các doanh nghiệp vừa và nhỏ Hà Nội

- ICC (Intemational Chamber of Commerce): Phòng Thương mại quốc tế

- IMF (Intemational Monetary Fund): Quỹ tiền tệ quốc tế

- ISO (Interaational Standard Organization): Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế

- ITC (Inlcmational Trade Center): Trung tâm Thương mại quốc tế

- JETRO (Japanese Extemal Trade Organization): Tổ chức Ngoại thương Nhật Bỹn

- KOTRA (Korea Trade and Investment Development Agency); Tổ chức phái

triển thương mại và đầu tư Hàn Quốc

- MFN (Most Favoured Nation): đãi ngộ tối huệ quốc

- NT (National Treatment): đãi ngộ quốc gia

Trang 5

- TPOs (Trade Promotion Organizations): Các tổ chức xúc tiến thương mại

- UNCTAD (United Nations Coníerence for Trade and Development): Hội

nghị về thương mại và phát triển của Liên hợp quốc

- VASEP (Vietnam Association of Seaíood Exporters and Producers): Hiệp

hội chế biến và xuất khẩu thúy sản Việt Nam

- VCCI (Vietnam Chamber of Commerce and Industry): Phòng Thương mại

và Công nghiệp Việt Nam

- VIETRADE (Vielnam Trade promotion Agency): Cục Xúc tiến thưítng mại

Việt Nam

- VINACAS (Vietnam Cashew Association): Hiệp hội Điểu Việt Nam

- VÍT (Vietnam Institute for Trade): Viện Nghiên cứu thương mại Việt Nam

- VITAS (Vietnam Tea Association): Hiệp hội Chè Việt Nam

- WB (World Bank): Ngân hàng thế giới

- WEF (Woiid Economic Forum): Diễn đàn kinh tế thế giới

- WTO (World Trade Organization): Tổ chức Thương mại thế giới

Trang 6

Mực LỤC

LỜI M Ở Đ Ầ U Ì

C H Ư Ơ N G ì: M Ộ T số V Ấ N Đ Ể L Ý LUẬN V À BÀI H Ọ C KINH

NGHIỆM V Ế X Ú C TIẾN XUẤT KHAU T R Ê N T H Ể GIỚI 4

1 Khái niệm và phân loại xúc tiến xuất khổu 4

/./ Khái niệm xúc tiên xuất khẩu 4

1.1.1 Định nghĩa về Xúc tiến thương mại 4

Ì Ì 2 Định nghĩa về xúc tiến xuất khẩu 7

1.1.3 Đ ặ c điểm của hoạt động xúc tiến xuất khẩu 7

1.2 Phán loại xúc tiến xuất khẩu 8

2 Vai trò của hoạt động xúc tiến xuất khổu 9

2.1 Hoạt động xúc tiến xuất khẩu giữ vai trò là động lực thúc đẩy phát

triển kinh tế- xã hội đất nước 9

2.2 Xúc đến xuất khẩu giúp cho doanh nghiệp tham gia xuất khấu

thành cóng và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp lo

3 Tổng quan về mạng lưới xúc tiến xuất khổu quốc gia 12

3.1 Xúc tiên xuất khẩu của chính phủ 12

3.1.1 Định nghĩa và mục đích của xúc tiến xuất khẩu chính phú 12

3.1.2 Vị trí, vai trò của xúc tiến xuất khẩu chính phú 12

3.1.3 Nội dung hoạt động xúc tiến xuất khẩu của chính phú 13

3.2 Xúc tiên xuất khẩu của các tổ chức hỗ trợ thương mại 14

3.2.1 Phối hợp hoạt động xúc tiến xuất khẩu với các cơ quan Chính

phủ và các doanh nghiệp trong mạng lưới xúc tiến xuất khẩu 14

3.2.2 Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh, thuận lợi hoa thương

mại cho các doanh nghiệp và các khách hàng có yêu cầu 14

3.3 Xúc tiên xuất khẩu ở các doanh nghiệp 15

4- Bài học kinh nghiệm hoạt động xúc tiến xuất khổu trên thế giới 16

4.1.1 Hoạt động xúc; tiến xuất khẩu của Hàn Quốc 16

4.1.2 Hoạt động xúc tiến xuất khẩu của Nhật Bản 19

4.1.3 Hoạt động xúc tiến xuất khẩu của Thái Lan 21

Trang 7

4.2.1 Xây dựng cơ cấu tổ chức thích hợp các tổ chức xúc tiến xuất

khẩu quốc gia 23 4.2.2 Cần tiếp cận xúc tiến xuất khẩu với nghĩa lổng quát là chiến

lược phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu 24

4.2.3 M u ố n thực hiện đẩy mạnh xuất khẩu phải đào tạo tốt nguồn

nhân lực cho hoạt động này 25

C H Ư Ơ N G li: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG xúc TIẾN XUẤT KHẨU

C H Í N H P H Ủ Ở V I Ệ T N A M 27

1 Khái quát tình hình xuất khẩu của Việt Nam thời gian qua (từ n ă m

2001 đèn nay) 27

1.1 Kết quả thục hiện các mục tiêu, chỉ tiêu phát triền xuất khâu 30

1.2 Nhận định chung vê các kết quả đạt được 35

1.2.2 Nhủng hạn chế cơ bản 36

2 Thực trạng hệ thởng tổ chức xúc tiến xuất khẩu ở Việt Nam 38

2.1 Các tổ chức xúc tiến xuất khẩu của Chính phủ 38

2.1.1 Bộ Thương mại và các đơn vị trực thuộc 38

2.1.2 Các tổ chức xúc tiến thương mại thuộc các bộ, ngành liên quan

và các tổ chức hỗ trợ thương mại của Nhà Nước 43

2.1.3 Các Trung tâm xúc tiến thương mại trực thuộc các tình và thành

phố trong cả nước 43

2.2 Các tổ chức xúc tiên xuất khẩu phi Chính phủ 44

2.2.1 Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) 44

2.2.3 Các hiệp hội kinh doanh 47

2.3 Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hổ trợ thương mại 47

2.4 Các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh xuất khẩu 47

3 Thực trạng hoạt động xúc tiến xuất khẩu Chính phủ ở Việt Nam 48

3.1 Thực trạng quản lý Nhà Nước về xúc tiến xuất khẩu 48

3.1.1 Chính phủ với việc tạo dựng và hoàn thiện mói trường kinh

doanh 48 3.1.2 Chính phủ với việc xây dựng chiến lược, k ế hoạch, chương trình

dự án xúc tiến xuất khẩu và phát triển xuất khẩu của đất nước 50

lU ff<ô

Trang 8

3.1.3 Chính phủ với công tác điều phối hoạt động xúc tiến xuất khẩu

51 3.1.4 Chính phủ xây dựng các biện pháp, chính sách khuyến khích, hỗ

trợ sản xuất và xuất khẩu 51

3.2 Thực trạng thực hiện hoạt động xúc tiên xuất khẩu của Chính

phủ 54

3.2.1 Chính phủ ký kết các hiệp định song biên và đa biên tạo điều

kiện cho việc thâm nhập thị trường thế giới của các doanh nghiệp Việt

Nam 54 3.2.2 Nâng cao vai trò và trách nhiệm của các cơ quan đại diện thương

mại của Việt Nam ở nước ngoài 55

3.2.3 Chính phú với việc thực hiện các hoạt động xúc tiến xuất khấu

cổ thể 56

4 Đánh giá chung về hoạt động xúc tiên xuất khẩu Chính phủ ở Việt

Nam thời gian qua 62

4.1 Những thành tựu của hoạt động xúc tiến xuất khẩu ở Việt Nam.62

4.2 Những vấn đề còn tồn tại trong hoạt động xúc tiến xuất khẩu

Chính phủ (J5

4.2.1 Quản lý Nhà nước đối với hoạt động xúc tiến xuất khẩu còn

chưa hiệu quà 6<5

4.2.2 Sự phối hợp hoạt động giữa các tổ chức xúc tiến xuất khẩu còn

4.2.3 Nhận thức chưa đầy đủ về xúc tiến xuất khấu và thiếu nguồn

nhân lực cho hoạt động xúc tiến xuất khẩu 67

4.2.4 Thiếu kinh nghiệm, chiến lược, k ế hoạch và kinh phí đầu tư cho

hoạt động xúc tiến xuất khẩu 68

4.2.5 Những tồn tại và bất cập trong một số hoạt động cổ thể 68

C H Ư Ơ N G HI: M Ộ T S Ô G I Ả I P H Á P Đ Ẩ Y M Ạ N H H O Ạ T Đ Ộ N G xúc

T I Ế N X U Ấ T K H Ẩ U C H Í N H P H Ủ ở V I Ệ T N A M 73

1 Chiên lược phát triớn xuất khẩu Việt Nam thời kỳ 2001-2010 của Bộ

Thương mại 73

2 Định hướng hoạt động xúc tiến xuất khẩu Chính phủ ở Việt Nam

thời gian tói 75

Trang 9

2.1 Đường lối chiến lược của Đảng và Nhà Nước đối với hoạt động

xúc tiến xuất khẩu 75

2.2 Định hướng hoạt dộng xúc đến xuất khẩu chính phủ 77

3 Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuất khẩu Chính

phủ ở Việt Nam 79

3.1 Nhóm các giải pháp ở tầm vĩ mô 79

3.1.1 Tăng cường quản lý Nhà Nước về xúc tiến xuất khẩu và hoàn

thiện hành lang pháp lý cho các hoạt động xúc tiến xuất khẩu 80

3.1.2 Hoàn thiện môi trường kinh doanh 81

3.1.3 Hoàn thiện mạng lưới xúc tiến xuất khẩu của Việt Nam 83

3.1.4 Tăng cường xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ cho

công tác xúc tiến xuất khẩu ở trong và ngoài nước 86

3.1.5 Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực xúc tiến xuất khẩu.87

3.1.6 Tăng cường hổ trợ tài chính cho công tác xúc tiến xuất khẩu 87

3.1.7 Xây dựng và nâng cao uy tín sản phẩm quốc giác 88

3.2 Nhóm các giải pháp ở tấm vi mô 89

3.2.1 Nâng cao nhận thức của các doanh nghiệp và tổ chức xúc tiến

xuất khẩu vồ tầm quan trọng của xúc tiến xuất khẩu 89

3.2.2 Cần đưa ra chiến lược, kế hoạch và mục tiêu xúc tiến xuất khẩu

cụ thể 90 3.2.3 Đào tạo đội ngũ cán bộ hoạt động trong lĩnh vực xúc tiến xuất

khẩu 90 3.2.4 Thúc đẩy phát triển thương mại điện tử 91

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, khi hội nhập và tự do hoa thương mại đang là một xu hướng tất yếu thì bất kỳ quốc gia nào cũng không thể phát triển kinh tế xã hội của mình nếu thực hiện chính sách "đóng cửa", không tham gia vào thương mại quốc tế Đ ố i với Việt Nam, khi nền kinh tế còn đang yếu kém, việc tham gia vào thương mại quốc tế lại càng trở nên cân thiết Tuy nhiên, khi hội nhập và tham gia vào thương mại quốc tế, đặc biệt khi Việt Nam là thành viên chính thức của WTO vào tháng 11/2006, ngoài những cơ hội to lớn, chúng ta sẽ phỉi đương đầu với không ít khó khăn và thách thức Một trong những khó khăn và thách thức đó là sự cạnh tranh gay gắt không chỉ ở thị trường nước ngoài m à

cỉ ở thị trường trong nước Đ ể khắc phục những khó khăn trên và để thành công trong hoạt động kinh doanh của mình, đặc biệt là lĩnh vực kinh doanh quốc tế, Việt Nam không thể không quan tâm đúng mức tới hoạt động xúc tiến xuất khẩu, đặc biệt là xúc tiến xuất khẩu của Chính phủ

Trong thời gian qua, hoạt động xúc tiến xuất khẩu đã có những đóng góp đáng kể cho việc đẩy mạnh xuất khẩu, góp phần tăng trưởng kinh tế, xã hội và tạo điều kiện đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hoa, hiện đại hoa đất nước Việt Nam đã đạt được một tốc độ tăng trưởng k i m ngạch xuất khẩu cao và liên tục trong một thời gian dài với mức tăng trưởng bình quân 17,4%/năm trong giai đoạn 2001 - 2005 Tuy vậy, vào thời điểm hiện tại, việc Việt Nam chuẩn

bị gia nhập WTO, những thách thức đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt tại nhiều thị trường xuất khẩu lớn đang đặt ra cho các doanh nghiệp Việt Nam những bài toán mói L à m thế nào để đẩy mạnh k i m ngạch xuất khẩu, mở rộng thị trường nước ngoài trong bối cỉnh cạnh tranh ngày càng gay gắt và năng lực cạnh tranh của hàng hoa còn thấp? Như vậy, yêu cầu thực tế đặt ra là cóng tác xúc tiến xuất khẩu của Việt Nam thời gian tới phỉi đỉm bỉo sự tăng trưởng xuất khẩu cao và bền vững, phỉi là công cụ hữu hiệu giúp các doanh nghiệp cạnh tranh trên thị trường quốc tế

Trang 11

Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuôi khẩu của Việt Nam - Thục trạng và giải pháp

Nhưng hiện nay ỏ Việt Nam vẫn chưa có sự nhận thức và hiểu biết sâu sắc về xúc tiến xuất khẩu ở các ngành, các cấp và các doanh nghiệp, làm phát sinh những mâu thuẫn và bất cập trong quá trình thực hiện nhiệm vụ xúc tiến xuất khẩu Ngoài ra, năng lực thực hiện xúc tiến xuất khẩu còn rất yếu trong

hệ thống mạng lưới xúc tiến xuất khẩu mới đưộc hình thành ở Việt Nam và điều kiện cơ sở hạ tầng kém phát triển của đất nước cũng làm cho hoạt động xúc tiến xuất khẩu chưa năng động và hiệu quả, tác dụng chưa cao Vì vậy, đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuất khẩu đưộc đặt ra như một nhiệm vụ rất quan trọng không chi của Chính phủ và các tổ chức hỗ trộ kinh doanh m à còn của các doanh nghiệp

Đ ó chính là lý do m à người viết lựa chọn đề tài "Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuất khẩu ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp" để nghiên cứu

M ụ c đích nghiên cứu của đề tài là:

- Khái quát những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động xúc tiến xuất khẩu

- Nhìn nhận và phân tích thực trạng hoạt động xúc tiến xuất khẩu của Việt Nam hiện nay, từ đó nêu lên những vấn đề tồn tại cẩn giải quyết

- Đ ề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuất khẩu ở Việt Nam

Đ ố i tưộng và phạm v i nghiên cứu của đề tài: Do thòi giãn và điều kiện nghiên cứu có hạn và do tính đa cấp độ của hoạt động xúc tiến xuất khẩu, khoa luận chỉ tập trung nghiên cứu hoạt động xúc tiến xuất khẩu của Chính phù ở Việt Nam trong thời gian qua

Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: những vấn để lý luận và thực tiễn đêu đưộc xem xét trong điều kiện, hoàn cảnh lịch sử cụ thể trong mối tương quan tổng thể các vấn đề

- Phương pháp thống kê kinh tế: tổng hộp số liệu và rút ra bản chất vấn

đề

Trang 12

- Phương pháp phân tích và tổng hợp: mổ xẻ, bóc tách vấn đẻ, từ đó tổng hợp và tìm ra những kết luận mang tính bản chất

- Một số phương pháp khác: phương pháp so sánh, đối chiếu Ngoài lời mở đầu và kết luận, kết cấu của khoa luận gồm 3 chương: Chương ì: Một số vấn đề lý luận và bài học kinh nghiạm về xúc tiến xuất khẩu trên thế giói

Chuông Ù: Thực trạng hoạt động xúc tiến xuất khẩu của Chính phủ ờ Viạt Nam

Chương ni: Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuất khẩu

Chính phủ ở Viạt Nam

Do những hạn chế về thòi gian, khả năng cũng như tài liạu, khoa luận khó tránh khỏi những sai sót và khiếm khuyết, người viết mong nhân được sự chỉ dẫn và góp ý của các thầy cô cùng độc giả

Trang 13

Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuôi khẩu của Việt Nam - Thục trạng và giải pháp

C H Ư Ơ N G ì: M Ộ T số VẤN Đ Ể L Ý LUẬN V À BÀI HỌC KINH NGHIỆM VẾ xúc TIẾN XUẤT KHAU

TRÊN THẾ GIỚI

Từ khi thực hiện đường lối đổi mới, chuyển sang nền kinh tế thị trường

và chủ động hội nhập kinh tế với thế giói và khu vực, Đảng và Nhà nước đã chủ trương đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu để làm động lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoa, hiện đại hoa đất nước Đ ể đẩy mạnh xuất khẩu, Nhà nước phải có nhầng biện pháp chính sách khuyến khích ở mức cao nhất các ngành sản xuất cho xuất khẩu, các doanh nghiệp tham gia vào quá trình xuất khẩu và quốc tế hoa nhầm phát huy mọi tiềm năng và nội lực của đất nước, đồng thời khai thác tối đa sự hỗ trợ và hợp tác của cộng đồng quốc tế Hoạt động xúc tiến xuất khẩu ( X T X K ) trở thành công cụ vô cùng quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu này

Hoạt động X T X K giầ vai trò là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội đất nước, nhất là trong giai đoạn phát triển hiện nay của Việt Nam Đ ể có thể hiểu được thực trạng của hoạt động X T X K Chính phủ ở Việt Nam và đưa

ra nhầng giải pháp đẩy mạnh hoạt động này trước hết chúng ta cần làm sáng

tỏ nhầng vấn đề cơ bản của X T X K như: khái niệm, đặc điểm của X T X K ,vai trò của hoạt động X T X K đối vói nền kinh tế, mạng lưới X T X K quốc gia Hơn thế nầa, chúng ta cũng cần phải tìm hiểu thực tiễn hoạt động X T X K

ở một số nước, để từ đó có thể rút ra nhầng bài học kinh nghiệm có thể vận dụng tại Việt Nam Đồng then có thể đề xuất nhầng giải pháp đẩy mạnh hoạt động X T X K ở Việt Nam trong các phần tiếp theo của khoa luận

1 Khái niệm và phân loại xúc tiến xuất khẩu

1.1 Khái niệm xúc tiến xuất khẩu

1.1.1 Định nghĩa về Xúc tiến thương mại

Trang 14

Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuôi khẩu của Việt Nam - Thục trạng và giải pháp

Xúc tiến thương mại - X T T M (tiếng A n h - Trade Promotion) là một thuật ngữ xuất hiện trong kinh tế học từ những năm đầu của thế kỷ 20 cùng vói sự hình thành và phát triển của khái niệm Marketing X T T M gắn liền với hoạt động của thị trưứng và Marketing vì xúc tiến thương mại là một bộ phận không thể tách rứi trong m ô hình Marketing hỗn hợp (Marketing mix) của bất

cứ doanh nghiệp vào,bất cứ nền kinh tế nào

C ó nhiều định nghĩa khác nhau về xúc tiến thương mại, có thể kể tới:

• Theo quan điểm truyền thống (theo nghĩa hẹp), xúc tiến thương mại

được hiểu là hoạt động trao đổi và hỗ trợ trao đổi thông tin giữa ngưứi bán và ngưứi mua, hoặc qua khâu trung gian nhằm tác động tới thái độ và hành vi mua bán và qua đó thúc đẩy việc mua bán, trao đổi hàng hoa và dịch vụ chủ yếu nhằm mở rộng và phát triển thị trưứng Cách tiếp cận này coi hoạt động Xúc tiến thương mại là một trong bốn "P" cùa Marketing hỗn hợp ( Marketing mix), bao gồm sản phẩm (Product), giá cả (Price), phân phối (Place), xúc tiến (Promotion) Tiêu biểu cho quan niệm hẹp về xúc tiến thương mại là những định nghĩa sau:

- Philip Kotler trong Marketing cơ bản: "Me tiến là hoạt động chuyển tải tới khách hàng tiềm năng thông tin cẩn thiết về doanh nghiệp, sản phẩm của doanh nghiệp, phương thức phục vụ và những lợi ích khác mà khách hàng có thề có được từ việc mua sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp, đầng thời thu thập những thông tin phản hầi từ phía khách hàng để từ đó doanh nghiệp

có thề thoa mãn nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất"

- Hiệp hội Marketing M ỹ định nghĩa "Xúc tiến bán hàng là bất kỳ hay toàn bộ các hoạt động không bao gồm các phương tiện thông tin đại chúng được áp dụng trong một khoảng thời gian nhất định nhăm bán hàng hoa vàlhoặc dịch vụ có hiệu quả, năng suất và lợi nhuận"

- Theo Điều 3 "Giải thích từ ngữ" Luật Thương mại Việt nam (sửa đổi)

[ l ĩ ] được Quốc hội nước Cộng hoa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua tại kỳ

Trang 15

Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuôi khẩu của Việt Nam - Thục trạng và giải pháp

họp thứ 7, Quốc hội khoa X I ngày 14/6/2005, "Xúc tiến thương mại là hoạt động thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội mua bán hàng hoa và cung ứng dịch vụ bao gồm hoạt động khuyến mại; quảng cáo thương mại; trưng bày, giới thiệu hàng hoa, dịch vụ; hội chợ, triển lãm thương mại "

Những định nghĩa về xúc tiến thương mại nói trên tuy diễn đạt khác nhau nhưng đều có điểm chung cho rằng hoạt động xúc tiến thương mại là việc thông tin tới khách hàng để hỗ trợ, thúc đẩy việc mua bán hàng hoa và dịch vụ

đã có sỉn trên thị trường Quan niệm hẹp về xúc tiến thương mại chỉ được nhìn nhận dưới góc độ môi trường kinh doanh vi m ô của các doanh nghiệp Chính

vì vậy, trong xu hướng toàn cầu hoa và tự do hoa thương mại đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên toàn thế giới, quan niệm hẹp về xúc tiến thương mại

sẽ không giải quyết được những vỉn để như thương mại điện tử, việc các Chính phủ tham gia hoạch định các chiến lược xúc tiến thương mại quốc tế

" Theo quan điểm hiện đại (theo nghĩa rộng)

Trong bối cảnh tự do hoa thương mại và toàn cẩu hoa kinh tế như hiện nay, để có thể thâm nhập và giữ vững thị trường, các doanh nghiệp không chỉ tiến hành các hoạt động xúc tiến thương mại truyền thống (tức chỉ xúc tiến bán những cái m à họ có thể sản xuỉt được, chứ chưa chắc thị trường đã cần),

m à phải xúc tiến bán những gì m à thị trường cần, chứ không phải nhũng cái

m à doanh nghiệp có khả năng sản xuỉt Đ ó chính là khái niệm hiện đại hay khái niệm rộng về xúc tiến thương mại

Hơn thế nữa, ngày nay không chỉ các doanh nghiệp m à cả Chính phủ và các tổ chức xúc tiến thương mại của các nước cũng tham gia hỗ trợ hoạt động

ở cỉp vĩ mô Như vậy, có thể nói hoạt động xúc tiến thương mại được thực hiện cả ở tầm vi m ô (các doanh nghiệp) và tầm vĩ m ô ( Các Chính phủ và các

tổ chức xúc tiến thương mại) Có thể nói, đây là một khái niệm rộng về xúc tiến thương mại và phù hợp vói những biến đổi sâu sắc của môi trường kinh doanh quốc tế hiện nay

Trang 16

Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuôi khẩu của Việt Nam - Thục trạng và giải pháp

1.1.2 Định nghĩa về xúc tiến xuất khẩu

Dưới giác độ kinh doanh quốc tế, Xúc tiến thương mại bao gồm xúc tiến xuất khẩu, xúc tiến nhập khẩu, xúc tiến đầu tư Trên thực tế, các nước đang phát triển như Việt Nam quan tâm nhiều tới hoạt động xúc tiến xuất khẩu để thu ngoại tệ và cân bằng cán cân thanh toán, trong khi các nước phát triển thì chú trọng nhiều hom tói hoạt động xúc tiến nhập khẩu và xúc tiến đầu tư để nhập khẩu nguyên vật liệu với giá rẻ hơn hoặc chuyển dẩn việc sữn xuất sang cấc nước đang phát triển

Theo Serringhaus và Rosson (1990) "Me tiến xuất khẩu được hiểu là những công cụ của chính sách nhằm thúc đẩy trực tiếp hay gián tiếp đến các hoạt động xuất khẩu ở cấp độ doanh nghiệp, một ngành công nghiệp hay ở cấp độ quốc gia" Chung quy đó là các hoạt động được thiết kế để tăng xuất

khẩu của một quốc gia hay một công ty Xúc tiến xuất khẩu theo đó bao gồm những biện pháp nâng cao nhận thức của cộng đồng doanh nghiệp vẻ vai trò của xuất khẩu như một động lực của sự tăng trưởng, thông tin cho họ về những

cơ hội để mở rộng thị truồng; làm thuận lợi hoa quá trình xuất khẩu bằng cách giữm thiểu các hàng rào cữn trở quá trình này; đổng thời thiết lập và cung cấp các dịch vụ và hỗ trợ cho các doanh nghiệp xuất khẩu hay những nhà xuất khẩu tiềm năng

Các chuyên gia của Trung tâm Thương mại quốc tế (ITC) đưa ra cách hiểu về xúc tiến xuất khẩu dưới góc độ là một bộ phận của chiến lược phát triển xuất khẩu của một quốc gia Xúc tiến xuất khẩu theo cách hiểu này bao gồm việc hình thành và cung cấp các dịch vụ xúc tiến xuất khẩu và việc thiết lập một cơ chế, mạng lưới thích hợp để dân truyền những chính sách đến các nhà xuất khẩu hiện tại và tiềm năng

Hoạt động xúc tiến xuất khẩu có những đặc điểm cơ bữn sau :

- Xúc tiến xuất khẩu là một bộ phận của chiến lược phát triển xuất khẩu

do vậy nó mang tính chiến lược Xúc tiến xuất khẩu sẽ không thể có tác động

Trang 17

tích cực đến hoạt động xuất khẩu nếu nó không được tiến hành một cách có hệ thống và có chiến lược cụ thể

- Hoạt động X T X K không chỉ được tiến hành trong phạm vi quốc gia m à còn được tổ chức tại nước ngoài nhằm mục đích giúp các doanh nghiệp tìm

k i ế m cơ hội kinh doanh tại thị trưậng nước ngoài;

-Xúc tiến xuất khẩu không chỉ đơn thuần là việc tìm kiếm và khuếch trương sản phẩm ra thị trưậng nước ngoài, m à còn phải được xem xét trong mối quan hệ với sản xuất trong nước Có như vậy, xúc tiến xuất khẩu mói thực

sự có tác động tích cực thúc đẩy xuất khẩu phát triển

- X T X K là một hoạt động mang tầm vóc lớn, đòi hỏi sự nỗ lực không chỉ của bản thân các doanh nghiệp m à còn cần có sự hỗ trợ về nhiều mặt của Chính phủ của quốc gia đó Chính phủ tham gia X T X K vói vai trò định huống

và hướng dẫn các doanh nghiệp thúc đẩy xuất khẩu hàng hoa và dịch vụ;

- Chi phí dành cho hoạt động X T X K thưậng rất cao so vói các hoạt động xúc tiến khác, vì hoạt động X T X K đòi hỏi phải có sự đầu tư để nghiên cứu thị trưậng, tìm kiếm thông tin, tổ chức và tham gia các hội chợ triển lãm cả ở trong nước và ở nước ngoài

1.2 Phân loại xúc tiến xuất khẩu

Hoạt động Xúc tiến Xuất khẩu có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau: Mục đích và nội dung các lĩnh vực cụ thể của hoạt động XTXK; Các chủ thể của hoạt động XTXK; Không gian của hoạt động XTXK; Phạm vi hoạt động XTXK

Căn cứ theo chủ thể của hoạt động XTXK, có thể phân chia hoạt động này như sau:

- XTXK của các tổ chức Chính phủ:

Các hoạt động này được thực hiện bậi các Bộ và đơn vị trực thuộc liên quan đến lĩnh vực xuất khẩu hàng hoa, dịch vụ của đất nước Sự tham gia của các tổ chức này vào X T X K được thể hiện qua các hoạt động như: Quản lý Nhà Nước về X T X K hoặc trực tiếp thực hiện các hoạt động XTXK Ví dụ, ở

Trang 18

Việt Nam, Bộ Thương mại và Cục Xúc tiến Thương mại, đơn vị trực thuộc Bộ Thương mại, thực hiện các hoạt động liên quan tới X T X K cho các doanh nghiệp trong cả nước

- XTXK của các tố chức hỗ trợ thương mại phi Chính phủ:

Đây là các tổ chức như Phòng Thương mại và Công nghiệp, các hiệp hội ngành hàng, hiệp hội doanh nghiệp Các tổ chức này cung cấp các địch vụ

X T X K cho các doanh nghiệp và kinh phí hoạt động thường dựa trên sự tài trợ hoặc đóng góp tự nguyện của các tổ chức và doanh nghiệp trong và ngoài nước Đ ố i vói các nước có lòm ngạch xuất khểu lớn thì các tổ chức này hoạt động khá hiệu quả, vì nhu cầu về đích vu XT^CK rất lớn m à đôi khỉ các tổ chức của Chính phủ không đảm đương được hết

- XTXK của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hổ trợ thương mại:

Đây là hoạt động của các công ty chuyên về quảng cáo, tổ chức hội chợ, các công ty tư vấn pháp lý, nghiên cứu thị trường và Marketing, các công ty cung cấp các dịch vụ bảo hiểm, vận tải, đóng gói bao bì Các doanh nghiệp này hoạt động dựa trên nguồn kinh phí dịch vụ thu được từ các doanh nghiệp khi cung cấp các dịch vụ hỗ trợ thương mại

2 V a i trò của hoạt động xúc tiến xuất khểu

Cùng vói sự tiến bộ về khoa học kỹ thuật, đặc biệt là sự phát triển vô cùng nhanh chóng của kỹ thuật thông tin và của ngành tin học, thương mại thế giới đã và đang phát triển theo chiều hướng không thể đảo ngược, đó là xu thế toàn cầu hoa và tự do hoa thương mại Trong điều kiên như vậy, X T X K là hoạt động không thể thiếu được và là công cụ hữu hiệu giúp các doanh nghiệp cạnh tranh trên thị trường quốc tế Cụ thể, X T X K có những vai trò chủ yếu sau đây: 2.1 Hoạt động xúc tiến xuất khểu giữ vai trò là động lực thúc đểy phát triển k i n h tế - xã hội đất nước

V ớ i những nội dung hoạt động mới nhất là việc xây dựng và phất triển chiến lược xuất khểu quốc gia, các chiến lược xuất khểu ngành, X T X K hiện

Trang 19

đại sẽ tạo ra những động lực và những nhân tố mới thúc đẩy xuất khẩu trong môi trường kinh doanh quốc tế ngày càng trở nên cạnh tranh khốc liệt Vai trò này được thể hiện qua sơ đồ 1.1: Việc thực hiện X T X K hay thúc đẩy xuất khẩu sẽ tác động làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo ra nhiều việc làm mói và góp phần cứi thiện thu nhập cho người lao động Mặt khác, khuyến khích xuất khẩu sẽ tạo nguồn thu ngoại tệ lớn hơn để đáp ứng nhu cầu ngoại tệ cho mua sắm máy móc thiết bị, nhập khẩu các sứn phẩm trung gian phục vụ nhu cầu CNH, H Đ H Đồng thời là nguồn để trứ nợ nước ngoài, giúp cân bằng

và lành mạnh cán cân thanh toán quốc tế, ổn định tình hình kinh tế, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển

Sơ đồ 1.1: Tác động của X T X K tói phát triển k i n h tế của một nước

XTXK Tăng XK

Chuyển dịch cơ cấu sứn xuất trong nước

Chuyển dịch cơ cấu sứn xuất trong nước

Tao viêc làm

Cứi thiên thu nhập

Chuyển dịch cơ cấu sứn xuất trong nước

Tăng nguồn thu ngoại tệ

Mua tư liệu sàn xuất, guyẽn liệu

Trà nợ nước ngoài

2.2 Xúc tiến xuất khẩu giúp cho doanh nghiệp tham gia xuất khẩu thành công và nâng cao k h ứ năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Tham gia xuất khẩu là mong muốn của nhiều doanh nghiệp vì trước hết,

xuất khẩu tạo ra các cơ hội cho doanh nghiệp đạt được quy m ô kinh tế cần thiết, do đó m à tiết kiệm được chi phí, đứm bứo hiệu quứ hoạt động sứn xuất

kinh doanh của doanh nghiệp Thứ hai, tham gia xuất khẩu, doanh nghiệp thực

hiện việc đa dạng hóa thị trường đứm bứo sự phát triển ổn định, tránh những

rủi ro có thể phát sinh khi bị phụ thuộc quá mức vào một thị trường Thứ ba,

Trang 20

tham gia xuất khẩu, doanh nghiệp sẽ cọ xát với cạnh tranh khốc liệt và trở nên mẫn cảm hơn vói các đặc điểm văn hoa và cấu trúc của các thị trường để có thể cạnh tranh thắng lọi

Tuy nhiên, tợ việc mong muốn tham gia xuất khẩu đến thực tế xuất khẩu lại là một khoảng cách không phải nào cũng có khả năng vượt qua Chúng ta

có thể thấy được vai trò của hoạt động X T X K đối với doanh nghiệp trong tùng bước đi của quá trình xuất khẩu Cụ thể như sau:

- Nhờ có hoạt động X T X K của chính phù và các tổ chức hỗ trợ thương mại, các doanh nghiệp sẽ tiếp cận được những thông tin cần thiết về thị trường

và khách hàng quốc tế, về luật pháp, môi trường kinh doanh, môi trường vãn hoa, xã hội một cách thuận lợi và nhanh chóng đi đến các quyết định tham gia xuất khẩu

- Giúp cho các doanh nghiệp tận dụng được các cơ hội thị trường, nắm bắt được các cơ hội kinh doanh rõ rệt Thông qua các hoạt động tìm kiếm thông tin thị trường và tổ chức các đoàn khảo sát thị trường nước ngoài cũng như tổ chức các hội chợ triền lãm của XTXK, các doanh nghiệp sẽ phản ứng nhanh nhạy hơn với những thay đổi của thị trường và tìm kiếm được các thị trường mới đầy tiếm năng;

- Tăng tính cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường quốc tế khi tham gia xuất khẩu, đặc biệt đối với các doanh nghiệp vợa và nhỏ Các hoạt động

X T X K sẽ hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc lựa chọn hàng hoa xuất khẩu, mẫu m ã bao bì, cách thức xuất khẩu tối ưu nhất, quyết định giá cả hợp lý Và khi doanh nghiệp đã thâm nhập thành công vào thị trường, các hoạt động X T X K giúp doanh nghiệp thường xuyên quảng bá, củng cố uy tín của mình, và nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu;

- Ngoài ra, X T X K còn góp phần tạo dựng hình ảnh cùa đất nước, tăng cường uy tín không chỉ của riêng một doanh nghiệp m à là uy tín của cả một ngành, một nền kinh tế

Trang 21

Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuôi khẩu của Việt Nam - Thục trạng và giải pháp

Như vậy, có thể nói, trong từng bước đi tói xuất khẩu của doanh nghiệp,

sự hỗ trợ, khuyến khích của X T X K chính phủ đều có ý nghĩa rất quan trọng

3 Tổng quan về mạng lưới xúc tiến xuất khẩu quốc gia

Trong mạng lưới X T X K quốc gia có sự tham gia X T X K của Chính phủ,

các tổ chức hỗ trợ thương mại và các doanh nghiệp sịn xuất, kinh doanh xuất

khẩu

3.1 Xúc tiến xuất khẩu của chính phủ

3.1.1 Định nghĩa và mục đích của xúc tiến xuất khẩu chính phủ

- Định nghĩa: Khoa luận tốt nghiệp tán đồng và chia xẻ định nghĩa

X T X K chính phủ của Rosson & Seninghaus như sau: "XTXK của chính phủ là

những biện pháp, chính sách của Nhà nước nhằm thúc đẩy trực tiếp hay gián tiếp đến các hoạt động xuất khẩu ở cấp độ doanh nghiệp, một ngành cõng nghiệp hay cấp độ quốc gia", vì định nghĩa này thể hiện quan niệm rộng về

X T X K , phù hợp vói những xu hướng phát triển mới của môi trường thương

mại quốc tế và vói yêu cầu kinh tế phịi đẩy mạnh xuất khẩu của Việt Nam

- Mục đích: Theo định nghĩa này, mục đích của X T X K của chính phủ là

khuyến khích, thúc đẩy xuất khẩu của đất nước

3.1.2 VỊ trí, vai trò của xúc tiến xuất khẩu chính phủ

X T X K Chính phủ giữ vị trí quan trọng đến mức nào là tuy vào hệ thống,

cơ chế quịn lý kinh tế, trình độ phát triển kinh tế, xã hội cũng như nhận thức

chung của mỗi quốc gia về XTXK Trong điều kiện Việt Nam hiện nay, đất

nước đang tiến hành công cuộc đổi mới, xây dựng nền kinh tế thị trường, mở

cửa hội nhập với thế giới và khu vực, X T X K là lĩnh vực hoạt động còn rất mới

m à yêu cầu đẩy mạnh xuất khẩu lại rất bức xúc Vì vậy, X T X K chính phủ

phịi giữ vị trí quan trọng nhất Cụ thể, Chính phủ là người tiên phong và giữ

vai trò lãnh đạo hoạt động X T X K của đất nước, thống nhất quịn lý các hoạt

động này, tạo môi trường và mọi điều kiện thuận lợi cho việc phát triển hoạt

động XTXK, đồng thòi trực tiếp tiến hành các hoạt động XTXK

Trang 22

Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuôi khẩu của Việt Nam - Thục trạng và giải pháp

3.1.3 Nội dung hoạt động xúc tiến xuất khẩu cửa chính phủ

Nội dung hoạt động X T X K của chính phủ thuộc 2 nhóm chức năng sau

đây:

• Quản lý nhà nước vê XTXK gồm những nội dung chủ yếu sau:

Quản lý nhà nước về hoạt động X T X K được thể hiện qua việc Nhà Nước

xây dựng khuôn khổ pháp lý điều tiết hoạt động này và tạo môi trường thuận

lợi cũng như cung cấp các phương tiện hỗ trợ để công tác X T X K thực sự có

hiệu quả và có tác động thiết thực tới việc đẩy mạnh xuất khẩu Cố thể:

- Nhà nước tạo đựng và hoàn thiện môi trường quản lý theo cơ chế thị

trường điều chỉnh hoạt động xuất khẩu và X T X K của Việt Nam;

- Xây dựng chiến lược, kế hoạch, chương trình, dự án X T X K và phát triển

xuất khẩu cố thể của đất nước để định hướng và phát triển các hoạt động

X T X K của cơ quan chính phù, các ITCs và các doanh nghiệp

-Chỉ đạo, hướng đản, điều phối hoạt động X T X K cùa đất nước trong

mạng lưới X T X K quốc gia;

- Giám sát, kiểm tra và thanh tra việc thực hiện các quy định pháp luật về

X T X K ;

- Xây dựng các biện pháp, chính sách khuyến khích, hỗ trợ sản xuất và

xuất khẩu: chính sách tài chính, thuế; khoa học và công nghệ; giáo dốc và đào

tạo; khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài; phát triển cơ sờ hạ tầng

XTXK

• Chính phủ thục hiện các hoạt động XTXK

- Chính phủ thành lập các cơ quan Chính phủ thực hiện hoạt động XTXK:

Cốc Xúc tiến Thương mại, các trung tâm, phòng xúc tiến thương mại ở các

tinh, thành, các địa phương, các đại diện thương mại Việt Nam ờ nước ngoài

đều trực tiếp tiến hành các hoạt động X T X K và là lực lượng nòng cốt trong

mạng lưới X T X K quốc gia

Trang 23

Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuôi khẩu của Việt Nam - Thục trạng và giải pháp

- Chính phủ đàm phán và ký kết cấc hiệp định song phương và đa phương tạo điều kiện tiếp cận thị trường rộng hơn cho các nhà xuất khẩu và các sản phẩm xuất khẩu;

- Chính phủ xây dựng và tổ chức mạng lưới thông tin quốc gia đáp ứng yêu cầu thông tin thương mại của các nhà xuất khẩu;

- Chính phủ thành lập hệ thống văn phòng đại diện thương mại Việt Nam

ợ nước ngoài và xây dựng các Trung tâm thương mại Việt Nam ợ nưóc ngoài

để xúc tiến hình ảnh đất nước, con người và sản phẩm của Việt Nam;

-Các phái đoàn kinh tế thương mại Chính phủ tham quan, khảo sát thị

trường nước ngoài và tiến hành X T X K ở nưdc ngoài, đón tiếp các phái đoàn

kinh tế thương mại của chính phủ nước ngoài

- Chính phủ hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia hội chợ, triễn lãm thương mại ợ nước ngoài, hay hỗ trợ các đoàn doanh nghiệp trong nước và nước ngoài tham quan khảo sát lẫn nhau

- Chính phủ tham gia đào tạo nguồn nhân lực xuất khẩu và X T X K cùa đất nước

3.2 Xúc tiến xuất khẩu của các tổ chức hỗ trợ thương mại

Hoạt động X T X K của các tổ chức hỗ trợ thương mại gồm những nội dung chính sau đây:

3.2.1 Phối hợp hoạt động xúc tiến xuất khẩu với các cơ quan Chính phủ và các doanh nghiệp trong mạng lưới xúc tiến xuất khẩu

Các tổ chức hỗ trợ thương mại là một bộ phận cấu thành mạng lưới

X T X K quốc gia Sự phù hợp của các tổ chức này với các bộ phận còn lại thể hiện qua việc hiệp đồng, chia sẻ trách nhiệm và cả quyền lợi XTXK Chức năng chính của các Tổ chức hỗ trợ thương mại là cung cấp dịch vụ hỗ trợ phát triển thương mại chuyên m ô n hoa và thuận lợi hoa thương mại

3.2.2 Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh, thuận lợi hoa thương mại cho các doanh nghiệp và các khách hàng có yêu cầu

Trang 24

Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuôi khẩu của Việt Nam - Thục trạng và giải pháp

Hệ thống các cơ quan hỗ trợ xuất khẩu rất đa dạng, bao gồm các tổ chức

và đơn vị Nhà nước, các hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng và cấc

doanh nghiệp dịch vụ cả Nhà nước và tư nhãn M ỗ i đơn vị đều có lợi thế cạnh

tranh dựa trên sự chuyên m ô n hoá cao về một hoởc một số dịch vụ hỗ trợ

thương mại: Nghiên cứu thị trường, Marketing xuất khẩu, thông tin thương

mại, dịch vụ tư vấn pháp lý, tài trợ xuất khẩu, giao nhận, vận tải ngoại thương,

dịch vụ mạng, dịch vụ tài chính, đào tạo Nếu các Tổ chức này cung cấp

dịch vụ hỗ trợ thương mại cho các doanh nghiệp trên cơ sở chuyên môn hoa

cao của tổ chức sẽ góp phần làm giảm chi phí địch vụ thương mại, đẩy mạnh

hoạt động xuất khẩu

3.2.3 Đào tạo nguồn nhân lực cho hoạt động xúc tiên xuất khẩu

Nhà Nước có thể phối hợp với các Tổ chức hỗ trợ thương mại để đào tạo

lực lượng lao động trong các thể chế hỗ trợ hay cho các doanh nghiệp xuất

khẩu, nhung bản thân các tổ chức có thể tự đào tạo hay cung cấp dịch vụ đào

tạo độc lập

3.3 Xúc tiến xuất khẩu ở các doanh nghiệp

Các doanh nghiệp là chủ thể của hoạt động xuất khẩu Những nỗ lực của

doanh nghiệp trong việc đảm bảo cung cấp sản phẩm xuất khẩu đáp ứng theo

yêu cầu chất lượng của người mua với giá cả cạnh tranh và dịch vụ khách

hàng hoàn hảo sẽ là chìa khoa để đảm bảo thành công cho doanh nghiệp Hoạt

động X T X K ở doanh nghiệp được xem xét đối với hai loại đối tượng cụ thể:

• Doanh nghiệp mói tham gùi xuất khẩu

Những doanh nghiệp lần đẩu tiên tham gia thị trường xuất khẩu, để có

thể thâm nhập thị trường quốc tế, cần thiết phải tiến hành các hoạt động

Marketing xuất khẩu sau đây:

- Nghiên cứu thị trường: để tìm kiếm các nhà nhập khẩu tiềm năng và các

phương thức bán hàng cho các nhà nhập khẩu đó Trên cơ sở đó, doanh nghiệp

sẽ tìm ra được thị trường mục tiêu (target market) và biết được các yêu câu

của thị trường mục tiêu để có các chính sách Marketing phù hợp

Trang 25

Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuôi khẩu của Việt Nam - Thục trạng và giải pháp

- Xây dựng kế hoạch và chiến lược Marketing hỗn hợp thâm nhập thị

trường xuất khẩu, gồm: Chiến lược sản phẩm, Chiến lược giá cả, Chiến lược

phân phối và Chiến lược xúc tiến

• Doanh nghiệp phát triển kinh doanh xuất khẩu

Sau khi đã thâm nhập thành công thị trường nước ngoài và trở thành nhà

xuất khẩu có kinh nghiệm, doanh nghiệp sẽ tiến hành triển khai kinh doanh

xuất khẩu theo chiều sâu Lúc này ngoài các hoạt đọng Marketing xuất khẩu,

doanh nghiệp còn mở rọng hoạt đọng sang cấc lĩnh vực khác: Nghiên cứu

triển khai, Đ ẩ u tu quốc tế, Liên doanh và hợp doanh; Sáng chế và phát triển

công nghệ mới; Đ a dạng hóa thị trường và sản phẩm xuất khẩu Đây chính

là các hoạt đọng Marketing quốc tế của mọt doanh nghiệp

4- Bài học k i n h nghiệm hoạt đọng xúc tiến xuất khẩu trên t h ế

giới

Có thể nói xúc tiến xuất khẩu vẫn là mọt lĩnh vực khá mói mẻ ở Việt

Nam và thực sự mói chỉ khởi sắc trong mọt vài năm gần đây Trong khi đó,

hầu hết các nước trên thế giói đã có mọt hệ thống xúc tiến xuất khẩu lâu đời,

và hoạt đọng có hiệu quả không chỉ ở trong nước m à cả ỏ nước ngoài Đ ể hoạt

đọng xúc tiến xuất khẩu thực sự có hiệu quả và hỗ trợ cho hoạt đọng sản xuất

kinh doanh xuất khẩu của các doanh nghiệp, Việt Nam không thể không học

tập kinh nghiệm xúc tiến xuất khẩu của các nước khác Sau đây là kinh

nghiệm xúc tiến xuất khẩu của mọt số nước có điều kiện tương đương với Việt

Nam và có hệ thống X T X K tầm cỡ và hoạt đọng có hiệu quả trên nhiều lĩnh

vực, chủ yếu trong lĩnh vực hỗ trợ và phát triển xuất khẩu

4.1 Hoạt đọng xúc tiến xuất khẩu của mọt số nước trên t h ế giói

4.1.1 Hoạt động xúc tiến xuất khẩu của Hàn Quốc

Hoạt đọng X T X K của Hàn Quốc tập trung vào Tổ chức phát triển thương

mại và đầu tư Hàn Quốc (Korea Trade and Investment Promotion Agency

-KOTRA) Đây là mọt tổ chức 1 0 0 % vốn tài trợ của Chính phủ, được thành lập

Trang 26

vào ngày 21/06/1962 Hiện nay, KƠTRA có li văn phòng trong nước và 107 văn phòng ở nưóc ngoài, trong đó có 2 văn phòng tại Việt Nam và một tại Thành phố H ồ Chí Minh

KOTRA có hai chức năng chính là xúc tiến thương mại và xúc tiến đầu

tư Cấc hoạt động cụ thể của KOTRA là:

-Tổ chức hội chợ thương mại: KOTRA tổ chức cấc hội chợ thương mại

và mời các nhà bán hàng trong nước và nhựng nhà nhập khẩu nước ngoài tói

dự Tại các hội chợ này, các công ty Hàn Quốc có cơ hội để gặp gỡ nhựng khách hàng của nước ngoài Ngoài ra, hàng năm KOTRA còn tài trợ cho hàng trăm công ty tham dự hội chợ triển lãm ở nước ngoài

- Đ ạ i diện thương mại: KOTRA thành lập các đại diện thương mại tại nhiều nước trên thế giới, nhằm mục đích hỗ trợ cho các doanh nghiệp về nhiều mặt, như: cung cấp thông tin, cung cấp các dịch vụ đật chỗ ở khách sạn, gặp

gỡ khách hàng và tăng cường hợp tác với chính quyền các nước sở tại -Tăng cường hợp tác quốc tế: KOTRA thường có các cuộc gặp gỡ với các tổ chức xúc tiến thương mại trong khu vực Châu á - Thái Bình Dương với mục đích phát triển các dự án hợp tác phát triển trong khu vực Ngoài ra, KOTRA còn xúc tiến chuyển giao công nghệ qua việc tổ chức các cuộc hội chợ và các cuộc gặp gỡ

- Cung cấp dịch vụ thông tin thương mại qua hệ thống mạng toàn cầu nối kết với KOTRA hoặc các vãn phòng KOTRA ở nước ngoài và qua hệ thống mạng K O T R A NÉT; Xuất bản và phát hành các ấn phẩm và tạp chí về thương mại và sản phẩm như "Korea Trade", "Man Korea" ; Cung cấp dịch vụ thư viện thương mại

- Cung cấp dịch vụ tư vấn thương mại: KOTRA điều hành Trung tâm dịch vụ khách hàng tại trụ sở chính ở Seoul Đây là nơi m à các nhà nhập khẩu

có thể được thu xếp gặp gỡ các nhà xuất khẩu Hàn Quốc, thu thập thông tin

về sản phẩm và các nhà cung cấp c - r — - ,

Trang 27

Cơ cấu tổ chức của KOTRA được minh họa qua Sơ đồ 1.2 dưới đây

Sơ đồ 1.2: Mô hình tổ chức của KOTRA

Ban xúc tiến đầu tư

Ban xúc tiến thương mại

Ban phát triển sắn phẩm

Ban hội chợ triển lãm thương mại

Ban dịch vụ toàn cầu

Ban nghiên cứu kinh tế quốc tế

Ban nghiên cứu khu vực

Ban nghiên cứu Nhật Bắn

Ban nghiên cứu Trung Quốc

Ban nghiên cứu Bắc Triều Tiên

Ban thông tin và viên thông

Ban ấn phẩm và quan hệ với công

chúng

Ban tư ván thông tin thương mại

Nguồn: www.kotra.or.kr

Trang 28

Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuôi khẩu của Việt Nam - Thục trạng và giải pháp

4.1.2 Hoạt động xúc tiến xuất khẩu của Nhật Bản

Tổ chức Ngoại thương Nhật Bản (JETRO - Japan External Trade Organization) là cơ quan chịu trách nhiệm chính về hoạt động xúc tiến thương mại quốc tế nói chung và xúc tiến xuất khẩu nói riêng của Nhật Bản JETRO

là một tổ chức của Chính phù, trực thuộc Bộ Công nghiệp và Thương mại Nhật Bản Được thành lập từ năm 1958, đến nay JETRO có 35 chi nhánh trong nước và 80 chi nhánh và văn phòng đại diện tại 58 nước trên thế giới Đối vói Việt Nam, JETRO đã mữ hai văn phòng dại diện tại Hà Nội (tháng 10/1993)

và tại Thành phố Hồ Chí Minh (tháng 10/2000) Hiện nay, JETRO đã và đang phối hợp với các cơ quan Chính phủ Việt Nam và khối doanh nghiệp tiến hành nhiều hoạt động nhầm xúc tiến giao lưu thương mại và đầu tư giữa hai nước

Cơ cấu tổ chức của JETRO được minh họa qua Sơ đồ 1.3 dưới đây

Sơ đồ 1.3: M ô hình của Tổ chức Ngoại thương Nhật bản JETRO

Ban lãnh đạo

Ban đối ngoại tổng hợp Ban nghiên cứu và hợp tác

Ban đối ngoại tổng hợp Ban nghiên cứu và hợp tác

Ban tài chính kế toán Ban điều hành

Ban tài chính kế toán Ban điều hành

Ban thông tin quốc tế Ban xúc tiến nhập khẩu

Ban thông tin quốc tế Ban xúc tiến nhập khẩu

Ban hỗ trợ phát triển kinh tế Ban xúc tiến đầu tư nước ngoài Ban hỗ trợ phát triển kinh tế Ban xúc tiến đầu tư nước ngoài

Ban công nghiệp và kỹ thuật Ban hội chợ triển lãm thương mại Ban công nghiệp và kỹ thuật Ban hội chợ triển lãm thương mại

Ban nông nghiệp Trung tâm thông tin thương mại Ban nông nghiệp Trung tâm thông tin thương mại

Nguồn: Website củaJETRO (http:llwww.jetro.go.jp) Những hoạt động XTXK chính của JETRO giai đoạn 1950-1960:

- Nghiên cứu thị trưững, Cung cấp thông tin thương mại;

Trang 29

Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuôi khẩu của Việt Nam - Thục trạng và giải pháp

- Tổ chức hội chợ và tham gia các hội chợ thương mại quốc tế;

- Cung cấp các dịch vụ tư vấn thương mại và đầu tư cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ; hỏi đáp các vấn đề về tài chính;

- Xuất bản các tờ tin thương mại hàng ngày, các báo cáo kinh tế và các báo cáo về thị trường nước ngoài; phát hành các ấn phữm và các tờ ren giới

thiệu các sản phữm và các ngành nghề Nhật Bản;

- Xây dựng thư viện JETRO với các loại sách, tư liệu, tài liệu và dữ liệu phong phú về tình hình kinh tế, thương mại và thị trường trong nước và nước ngoài phục vụ tốt cho các doanh nghiệp

Ngoài ra, Chính phủ Nhật Bản cũng có nhiều biện pháp chính sách

X T X K khác, bao gồm:

- Hổ trợ tài chính của Chính phủ Nhật Bản cho xuất khẩu: Tháng 4/1952

Ngân hàng Xuất nhập khữu Nhật Bản được tổ chức lại và trở thành một tổ chức tài chính cùa Chính phủ Ngân hàng có thể tài trợ hoặc phối hợp với các Ngân hàng tư nhân khác đồng tài trợ cho các hoạt động liên quan đến xuất

khữu cữn các nguồn vốn đặc biệt: Hỗ trợ tài chính cho xuất khữu phương tiện

vận tải, máy công nghiệp; Chiết khấu cho các tổ chức tài chính, các Chính Phủ

và công ty nước ngoài vay tiền để nhập khữu hàng của Nhật Bản

- Hệ thống bảo hiểm xuất khẩu của Nhật Bản: Chính Phủ Nhật Bản trực

tiếp bảo lãnh hệ thống này và mở một tài khoản đặc biệt cho hoạt động bảo hiểm xuất khữu, vói mục đích đảm bảo cho sự phát triển lành mạnh của hoạt

động xuất khữu và các thương vụ khác với nước ngoài

-Hệ thống kiềm tra xuất khẩu: đã đóng góp rất lớn vào việc cải thiện

hình ảnh và chất lượng hàng xuất khữu Nhật Bản Hệ thống này bao gồm 37

cơ quan kiểm tra có thữm quyền, tiến hành các hoạt động kiểm tra chất lượng

sân phữm, kiểm tra đóng gói bao bì, kiểm tra nguyên liệu để chế tạo sản phữm

-Me tiến thiết kế sản phẩm xuất khẩu: Ra đời tháng 5/1959, Ban thiết kế

thuộc Bộ Công nghiệp và Thương mại Nhật Bản đã phối hợp với Hiệp hội Xúc

Trang 30

Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuôi khẩu của Việt Nam - Thục trạng và giải pháp

tiến kiểu dáng công nghiệp Nhật Bản triển khai thực hiện các chương trình xúc tiến thiết k ế sản phẩm cho xuất khẩu, bao gồm: Chương trình kiểm tra thiết k ế nhằm hạn chế nạn ăn cấp thiết kế; Chương trình triển lãm thiết kế hàng xuất khẩu Nhật Bản; Các chương trình X T X K hàng hoa kiểu dáng đẹp

4.1.3 Hoạt động xúc tiến xuất khẩu của Thái Lan

Cục X T X K Thái Lan (Department for Export Promotion - DÉP) được thành lập năm 1952 D É P đã có những đóng góp quan trọng vào sự phát triển nhanh k i m ngạch xuất khẩu cùa đất nước này D É P hiện có 57 văn phòng cả ủ trong nước và nước ngoài

Cơ cấu tổ chức của D É P được minh họa qua Sơ đổ Ì 4 dưới đây

Sơ đồ 1.4: C ơ cấu tổ chức của Cục xúc tiến xuất khẩu Thái Lan

Cục xúc tiến xuất khẩu Thái Lan

Văn phòng thư ký Trung tâm thông tin thương mai

quốc tế

Văn phòng thư ký Trung tâm thông tin thương mai

quốc tế

Viện nghiên cứu và đào tạo

thương mại quốc tế Văn phòng đích vu xuất khẩu

Viện nghiên cứu và đào tạo

thương mại quốc tế Văn phòng đích vu xuất khẩu

Văn phòng phát triển thi trường Văn phòng kế hoạch xuất khẩu Văn phòng phát triển thi trường Văn phòng kế hoạch xuất khẩu

Bộ phận kiểm toán nội bộ Vãn phòng thương vu và quan hê

cộng động

Bộ phận kiểm toán nội bộ Vãn phòng thương vu và quan hê

cộng động

Văn phòng hoat đông triển lãm ờ

nước ngoài Văn phòng hoat đông triển lãm quốc tế

Văn phòng hoat đông triển lãm ờ

nước ngoài Văn phòng hoat đông triển lãm quốc tế

Trung tâm thương mại Thái Lan Văn phòng thương mại dịch vụ Trung tâm thương mại Thái Lan Văn phòng thương mại dịch vụ

Trung tâm phát triển sản phẩm

Nguồn: www.thaitrade.gov.th

Trang 31

Các nhiệm vụ chính của D É P là:

- Đ ề xuất các chính sách và kế hoạch hành động đối với những vấn đề liên quan đến thương mại và Marketing, đổng thời đưa ra các định hướng và biện pháp mang tính chiến lược đối với hoạt động XTXK

- Tăng cường sự phối hợp và hợp tác với các tổ chức và thể chế quốc tế

để hậ trợ phát triển xuất khẩu

- Phát triển thương hiệu quốc gia Thái Lan: Cục xúc tiến xuất khẩu cùng vói các cơ quan khác luôn khuyến khích các nhà sản xuất và xuất khẩu Thái Lan nhận thức được tầm quan trọng của việc xúc tiến bán sản phẩm với thương hiệu của chính mình trên thị trường thế giới D É P xây dựng thương hiệu quốc gia như một công cụ để nâng cao nhận thức và sự tin tưởng của người tiêu dùng vào các sản phẩm của Thái Lan

- Cung cấp các thông tin về thị trường, về sản phẩm, về khách hàng nhập khẩu cho các doanh nghiệp theo yêu cầu; cung cấp các số liệu thống kê thương mại trên mạng; xây dựng mục tin doanh nghiệp về xuất khẩu trên mạng; xây đựng các trang Web thương mại

- Phát triển nguồn nhân lực cho xuất khẩu: D É P tổ chức các cuộc hội thảo về thương mại điện tử cho các quan chức Chính phủ và giói kinh doanh tư nhân; mở các lớp đào tạo cơ bản và nâng cao về xuất khẩu, về phát triển sản phẩm, phát triển thị trường cho các đối tượng liên quan; thuê đội ngũ cán bộ giảng dạy là chuyên gia giỏi cả ở trong nước và nước ngoài tham gia các chương trình đào tạo

- Phát triển sản phẩm xuất khẩu: D É P tổ chức các cuộc thi và trao phân thưởng về thiết kế mẫu mã, bao bì, đóng gói sản phẩm; tư vấn thiết kế mẫu m ã sản phẩm; tổ chức các phòng trưng bày giói thiệu sản phẩm mới; cập nhật các thông tin về xu thế phát triển sản phẩm; xây dựng hồ sơ các nhà thiết kế, phát triển sản phẩm

- Các dịch vụ X T X K chuyên môn: Tổ chức các hội chợ triển lãm trong nước và tham gia vào các hội chợ thương mại ở nước ngoài; M ờ i các đoàn

Trang 32

Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuôi khẩu của Việt Nam - Thực trạng và giải pháp

nước ngoài tham quan và mua hàng; Tổ chức cho các đoàn ra nước ngoài khảo

sát và bán hàng; Tiến hành các hoạt động tuyên truyền quảng cáo nhằm mục

tiêu xuất khẩu; Đ ả m nhận vai trò cẩu nối giữa các nhà xuất khẩu

Kinh phí của D É P đươc hình thành từ 3 nguồn: Ngân sách Nhà nước,

Quị X T T M quốc tế (được hình thành từ việc thu 0,5% tổng trị giá CIF các

mặt hàng nhập khẩu năm 1981, lại thu tiếp 0,5% trị giá CIF năm 1990, Quị

đóng góp của khu vực tư nhân

4.2- Những bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

Từ những kinh nghiệm X T X K của các nước đã thành công trong việc

thực hiện các hoạt động xúc tiến xuất khẩu như Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái

Lan đã nêu ở trên, chúng ta có thể rút ra một số bài học cho hoạt động X T X K

ờ Việt Nam như sau:

4.2.1 Xây dựng cơ cấu tổ chức thích hợp các tỏ chức xúc tiến xuất khẩu quốc gia

Kinh nghiệm của các nước đã chi ra rằng, để đảm bảo thành công cho

hoạt động XTXK, cần phải thiết lập một tổ chức X T X K quốc gia phù hợp

trong hộ thống mạng lưới các tổ chức hỗ trợ thương mại của quốc gia Qua

nghiên cứu m ô hình tổ chức X T X K của các nước Nhật Bản, Hàn quốc và Thái

Lan, có thể thấy m ô hình cơ cấu tổ chức của các tổ chức X T X K của các nước

không hoàn toàn giống nhau, nhưng chúng có một số điểm tương đổng Tổ

chức X T X K quốc gia của các nước có thể có cấc bộ phận chính như sau:

- Bộ phận nghiên cứu và lập kế hoạch: có nhiệm vụ phân tích thường

xuyên tình hình thương mại quốc tế, hỗ trợ cho việc lập các chương trình làm

việc của tổ chức X T X K như chiến lược xây dựng thương hiệu quốc gia, nghiên

cứu thị trường, các cơ hội kinh doanh ở thị trường nước ngoài, các chương

trình X T X K đối vói từng loại sản phẩm và thị trường, xác định các tiềm năng

phát triển xuất khẩu , để từ đó đề xuất ý kiến tới lãnh đạo của tổ chức và các

cơ quan Chính phủ

Trang 33

Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuất khẩu của Việt Nam - Thục trạng và giải pháp

- Bộ phận cung cấp dịch vụ thông tin: Trong môi trường kinh doanh như

hiện nay, thông tin là một trong những yếu tố quan trọng nhất đảm bảo sự

thành công của các doanh nghiệp Vì vậy, cung cấp thông tin được coi là một

trong những hoạt động chủ yếu của các tổ chầc XTXK Các dịch vụ này tận

dụng triệt để các nguồn thông tin và các phương tiện cung cấp thông tin như

Internet, các mạng thông tin thương mại toàn cầu để truyền đạt thông tin theo

cách tốt nhất

- Bộ phận phụ trách hội chợ triển lãm thương mại quốc tế: Hầu hết các tổ

chầc X T X K trên thế giới đều có các bộ phận này Bộ phận này có vai trò lập

kế hoạch các chương trình hội chợ triển lãm quốc tế hàng năm ở trong nước và

tổ chầc cho các doanh nghiệp trong nước tham gia hội chợ triển lãm quốc tế ở

nước ngoài Bộ phận này cũng có thể kiêm cả chầc năng phụ trách các vấn để

liên quan tới việc đưa đón các phái đoàn thương mại ra, vào một quốc gia

- Bộ phận phụ trách đào tạo: Các tổ chầc X T X K luôn coi công tác đào

tạo là một chiến lược quan trọng trong hoạt động của mình Đào tạo một đội

ngũ cán bộ giỏi chuyên m ô n xúc tiến thương mại quốc tế và thông thạo ngoại

ngữ là một việc làm hết sầc cẩn thiết

Ngoài các bộ phận trên, các tổ chầc X T X K có thể có thêm các bộ phận

khác như: bộ phận chuyên trách về các hoạt động của các văn phòng đại diện

nước ngoài, bộ phận phụ trách hợp tác quốc tế

Bên cạnh đó, việc xây dựng một cơ chế phối hợp giữa các tổ chầc làm

hoạt động X T X K trong cùng một quốc gia cũng là điều quan trọng Cần phải

quy định rõ bằng văn bản những thẩm quyền m à tổ chầc X T X K quốc gia có

được đối với các tổ chầc khác, có như vậy mới đảm bảo tổ chầc X T X K quốc

gia có đủ thẩm quyền để hoàn thành nhiệm vụ điều phối các hoạt động

XTXK

4.2.2 Cần tiếp cận xúc tiến xuất khẩu với nghĩa tổng quát là chiến lược phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu

Trang 34

Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuất khẩu của Việt Nam - Thực trạng và giải pháp

Có thể thấy một thực tế là việc hình thành chiến lược xuất khẩu quốc gia

thường được giao phó cho Bộ Thương M ạ i hay các quan chức XTTM, chỉ có

sự tham gia tối thiểu của các Bộ kinh tế chủ chốt và thiếu sự tham gia của

cộng đồng kinh doanh Chính vì vậy m à trong đại đa số các trường hợp, việc

phát triển xuất khẩu thường không đạt được kết quả mong đợi Đ ể khổc phục

hiện trạng này và đảm bảo thành công cho một chiến lược xuất khẩu quốc gia,

trước hết phải thay đổi cách nhìn đối với xuất khẩu Điều này có nghĩa là xuất

khẩu phải được đặt ở vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của

một quốc gia với trách nhiệm thuộc về nhiều bộ, ngành và giới kinh doanh

chứ không chỉ là bộ quản lý chuyên ngành

Sự thành công của chiến lược xuất khẩu hướng ngoại cùa Nhật Bản, Hàn

Quốc, Thái Lan trước đây là thực tế sinh động chứng minh tính đúng đổn của

cách tiếp cận này Chiến lược phát triển xuất khẩu phải quốc gia muốn đảm

bảo thành công phải có sự tham gia tích cực và hiệu quả của tất cả các Bộ

ngành và các nhà xuất khẩu có nhiều kinh nghiệm; Có sự liên kết vững chổc

với chiến lược phát triển kinh tế của quốc gia; đồng thời phải phù hợp với xu

hướng phát triển của kinh tế và thị trường thế giới

4.2.3 Muốn thực hiện đẩy mạnh xuất khẩu phải đào tạo tốt nguồn nhân lực cho hoạt động này:

Kinh nghiệm xuất khẩu thành công của cấc nước Nhật Bản hay Hàn

Quốc vào những năm 50 và 60 của thế kỷ X X cho thấy nguồn nhân lực được

đào tạo tốt là yếu tố có vai trò quyết định nhất Trong điều kiện đất đai có hạn

và nghèo nàn về tài nguyên thiên nhiên, Chính phủ của 2 nước này đã sớm có

chiến lược phát triển con người, thực hiện các biện pháp, chính sách khuyến

khích giáo dục và đào tạo đúng đổn Kết quả là các nước này đã đạt được sự

Dhát triển kinh tế đầy ấn tượng

Doanh nghiệp muốn tham gia xuất khẩu phải có đội ngũ lao động được

đào tạo và trang bị những kiến thức và kỹ năng thực tế về ngoại thương, về thị

trường nước ngoài để có đủ tự tin bổt tay vào triển khai nhiệm vụ xuất khẩu

Trang 35

Vì vậy, trong bất kỳ một chiến lược xuất khẩu nào cũng phải có yếu tố then chốt là đạo tạo và phát triển lực lượng lao động về ngoại thương nói chung và xuất khẩu nói riêng Việc phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực xuất khẩu

là một quá trình liên tục trang bị những kiến thớc, kỹ năng xuất khẩu cơ bản, không ngừng cập nhật những kiến thớc và kỹ năng mới nhất đúc kết từ thực tiễn

Như vậy, chúng ta có thể thấy rằng xúc tiến xuất khẩu được coi là một trong nhũng hoạt động cần thiết và quan trọng trong thương mại quốc tế và có

ý nghĩa to lớn đối với việc tâng truồng xuất khẩu của quốc gia Hoạt động xúc tiến xuất khẩu đòi hỏi sự phối hợp của cả cơ quan Nhà Nước và các doanh nghiệp Tuy nhiên, đối vói các nước đang phát triển như Việt Nam, thực hiện

X T X K trong bối cảnh đất nước đang xây dựng nền kinh tế thị trường và chủ động hội nhập với thế giới và khu vực thì cần đặc biệt quan tâm tói hoạt động xúc tiến xuất khẩu ở cấp vĩ mô

K i n h nghiệm xúc tiến xuất khẩu xua các nước Nhật Bản, Hàn Quốc và Thái Lan sẽ là những bài học quý giá nếu chúng ta biết nghiên cớu và vận dụng một cách có chọn lọc và phù hợp với điều kiện của Việt Nam

Trang 36

C H Ư Ơ N G l i : THỰC TRẠNG HOẠT Đ Ộ N G xúc TIẾN XUẤT KHẨU CHÍNH PHỦ Ở VIỆT NAM

Qua những phân tích lý thuyết về Xúc tiến xuất khẩu và xúc tiến xuất khẩu Chính phủ ở Chương ì, chúng ta đã có được những nền tảng cơ bản để tiến tói phân tích nội dung chính của khoa luận tốt nghiệp: thực trạng hoạt động Xúc tiến xuất khẩu Chính phủ ở Việt Nam Ngày nay, các nước đểu nhận thức được vai trò hết sức quan trầng của hoạt động xúc tiến xuất khẩu nói chung và xúc tiến xuất khẩu Chính phủ nói riêng đối với sự phát triển của nền k i n h tế Tuy nhiên, do nhiều lý do, m à thực trạng phát triển của hoạt động này ở các nước là khác nhau về nhiều mặt Trong chương này, chúng ta sẽ thấy được hoạt động X T X K dù còn là một lĩnh vực khá mới mẻ, đang trong giai đoạn bước đầu hình thành và phát triển ở Việt Nam, nhưng thời gian qua

đã có những đóng góp tích cực cho sự phát triển của không chỉ hoạt động xuất khẩu, m à cho sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam Đ ể làm rõ được mục đích chính của chương, trước hết chúng ta phải khái quát tình hình xuất khẩu của Việt Nam thời gian qua, bời vì kết quả của hoạt động X T X K được thể hiện trực tiếp ở tình hình phát triển xuất khẩu Sau đó, sẽ đi vào nghiên cứu thực trạng hệ thống tổ chức X T X K và thực trạng hoạt động X T X K ở Việt Nam Cuối cùng là những đánh giá chung về hoạt động X T X K Chính phủ ở Việt Nam

1 Khái quát tình hình xuất khẩu của Việt Nam thòi gian qua (từ năm 2001 đến nay)

Giai đoạn 2001-2005 là giai đoạn 5 năm đầu thực hiện Chiến lược phát triển xuất khẩu của Việt Nam thòi kỳ 2001-2010 Có thể nói, đây là giai đoạn chứng kiến nhiều biến động lớn về kinh tế, chính trị, xã hội trên quy m ô toàn thế giói và để đạt được tốc độ tăng trưởng k i m ngạch xuất khẩu bình quân 17,4%/năm (tức là cao hơn so với mức mục tiêu đặt ra trong K ế hoạch phát

Trang 37

Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuôi khẩu của Việt Nam - Thục trạng và giải pháp

triển kinh tế - xã hội 5 năm 2001-2005 là 1,3%) thì Chính phủ, các Bộ, ngành

và doanh nghiệp đã phải có những nỗ lực và quyết tâm rất lớn

Bảng 2.1: Trị giá xuất nhập khẩu giai đoạn 2001-2005

Đơn vị: Triệu USD

Tổng kim Cán cân thương mại

N ă m ngạch XNK Xuất khẩu Nhập khẩu

N ă m ngạch XNK Xuất khẩu Nhập khẩu

'05 240.676 110.621,8 130.054,2 -19.432,4 85,1%

9 tháng đáu

năm 2006 62.145 29.394 32.751 -3.357 89,7%

Nguồn: Niên giám thống kê 1995-1999, NXB Thống kê;

Hà Nội, 2000; Báo cáo thường niên - Bộ Thương mại

Trong 2 năm đầu của giai đoạn 2001-2005, thị trường thế giới đã có nhiều diễn biến không thuận Kinh tế Hoa Kố và Nhật Bản có dấu hiệu tăng trưởng chậm lại, ảnh hưởng tói sức mua đối với một số sản phẩm công nghiệp, như linh kiện máy tính, dệt may, giày dép, hàng điện tử Sự kiện 11/9 đã làm trâm trọng thêm những khó khăn vốn có của nền kinh tế - thương mại thế giới, tác động tiêu cực đối với hoạt động xuất khẩu của nhiều nước trong khu vực, bao gồm cả Việt Nam Thêm vào đó, việc Trung Quốc gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) đã khiến cho hoạt động cạnh tranh trên thị trường

Trang 38

thế giới trở nên ngày càng khốc liệt, đặc biệt đối với những nước có cơ cấu hàng xuất khẩu tương tự như Trung Quốc Kết quả là, mặc dù chúng ta đã áp dụng khá nhiều giải pháp khuyến khích xuất khẩu nhưng k i m ngạch xuất khẩu chỉ đạt 15 tỷ USD vào năm 2001 (tăng 4 % so với năm 2000) và 16,7 tỷ USD vào năm 2002 (tăng 1 1 % so với năm 2001)

Bước sang năm 2003, tình hình kinh tế thế giói cũng không sáng sủa hơn

do tấc động của cuộc chiến tại Irậc và đại dịch SARS Trước bối cảnh đó, nhờ tranh thủ tình hình đẩu thô lên giá cộng với việc tích cực đẩy mạnh thâm nhập thị trường Hoa Kỳ, k i m ngạch xuất khẩu của Việt Nam vẫn đạt mức 20,17 tỷ USD (tăng 20,7% so vói năm 2002)

Trong 2 năm cuối của giai đoạn 2001-2005, nền kinh tế thế giới bật đầu hồi phục, dù vẫn mang trong mình nhiêu yếu tố bất ổn Nhờ tích cực xúc tiến xuất khẩu, mờ rộng thị trường xuất khẩu đi đôi với sự tăng trưởng đáng kể nguồn cung hàng xuất khẩu thông qua khấc phục thành công những khó khăn trong nước như sự tăng giá nguyên liệu đầu vào, hiện tượng thiếu điện trong sản xuất do hạn hán, nạn dịch cúm gia cầm tái phát k i m ngạch xuất khẩu đạt 26,5 tỷ USD trong năm 2004 (tăng 31,4% so với năm 2003) và lên tới 32,4

tỷ USD trong năm 2005

Như vậy, trong bối cảnh còn bị tác động bởi nhiều yếu tố không thật thuận lợi cả trong và ngoài nước, hoạt động xuất khẩu giai đoạn 2001-2005 của Việt Nam vẫn đạt được những thành công đáng kể và là nhân tố quan trọng góp phần đưa mức GDP cả nước lên 7,5%, thực hiện thành công Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2001-2005

Chín tháng đầu năm 2006, k i m ngạch xuất khẩu đạt 29,4 tỷ USD, bằng 77,9% kế hoạch năm và tăng 24,2% so với cùng kỳ năm 2005 Xuất khẩu chín tháng đầu năm nay tăng trưởng mạnh so với cùng kỳ năm 2005 chủ yếu nhờ tăng khối lượng hàng hoa trên 14%, tương ứng vói 3,38 tỷ USD và tăng giá xuất khẩu gần 9%, tương ứng với 2,35 tỷ USD

Trang 39

Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuất khẩu của Việt Nam - Thực trạng vả giải pháp

Đ ể có cái nhìn rõ nét hơn về tình hình xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn

từ năm 2001 đến nay, chúng ta cùng điểm qua những kết quả xuất khẩu đã đạt được

1.1 Kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển xuất khẩu

Trong giai đoạn 2001-2005, hoạt động xuất khẩu đạt được một số kết quả thể hiện trên những mặt chủ yếu như sau:

Quy mô và tốc độ tăng trưởng xuất khẩu:

• Trong lĩnh vực xuất khẩu hàng hoa:

Bưu đồ 2.1: Kim ngạch xuất khẩu hàng hoa giai

Nguồn: Niên giám thống kê 1995-1999, NXB Thống ké:

Hà Nội, 2000, Báo cáo thường niên - Bộ Thương mại

Giai đoạn 2001-2005, quy m ô và tốc độ tăng trưỷng xuất khẩu hàng hoa đều đạt và vượt các chỉ tiêu đặt ra cho giai đoạn 5 năm đầu của Chiến lược xuất khẩu 2001-2010 Trong đó, tốc độ tăng trưỷng kim ngạch xuất khẩu hàng hoa trung bình cả giai đoạn đạt 17,5%/năm, vượt 1,5% so với chỉ tiêu đặt ra trong Chiến lược là 16%/năm K i m ngạch xuất khẩu năm 2005 đạt trên 32,4 tỷ USD, vượt hơn 4 tỷ USD so vói chỉ tiêu đặt ra trong Chiến lược là 28,4 tỷ

Trang 40

Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuất khẩu của Việt Nam - Thực trạng vả giải pháp

USD Tỷ trọng k i m ngạch xuất khẩu hàng hoa trong giá trị tổng sản phẩm quốc nội (GDP) tăng từ 44,7% năm 2000 lên 61,3% năm 2005 so với chi tiêu đặt ra trong Chiến lược là 66,3%-

Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng xuất khẩu diễn ra không đều trong giai đoạn 2001-2005 Trong 2 năm đựu (2001-2002), tốc độ tăng trưởng xuất khẩu trung bình chỉ đạt mức 7,4%/năm, thấp hơn nhiêu so với chỉ tiêu trung bình đặt ra là 16%/năm Trong 3 năm cuối (2003-2005), hoạt động xuất khẩu đã có

sự bứt phá mạnh mẽ với tốc độ tăng truồng đạt mức bình quân 24,7%/năm

• Trong lĩnh vực xuất khẩu dịch vụ:

Bảng 2.2: Quy mô xuất khẩu địch vụ giai đoạn 2001-2005

Đơn vị: triệu USD, %

Nội

dung

Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Nám 2004 Năm 2005

Giai đoạn 2001-2005 Nội

Nguồn: Bộ Thương mại

Giai đoạn 2001-2005, tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của khu vực dịch vụ đạt mức trung bình 15,7%/năm, cao hơn mức chỉ tiêu đề ra trong Chiến lược là 15%/năm K i m ngạch xuất khẩu dịch vụ tăng từ khoảng 3,32 tỷ USD năm

2001 lên 5,65 tỷ USD năm 2005, vượt 1,65 tỷ USD so với chỉ tiêu đặt ra trong Chiến lược là 4 tỷ USD

Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu:

Ngày đăng: 27/03/2014, 22:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Tác động của  X T X K tói phát triển  k i n h t ế của một nước - khóa luận tốt nghiệp đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuất khẩu của việt nam. thực trạng và giải pháp
Sơ đồ 1.1 Tác động của X T X K tói phát triển k i n h t ế của một nước (Trang 19)
Sơ đồ 1.2: Mô hình tổ chức của KOTRA - khóa luận tốt nghiệp đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuất khẩu của việt nam. thực trạng và giải pháp
Sơ đồ 1.2 Mô hình tổ chức của KOTRA (Trang 27)
Sơ đồ 1.3:  M ô hình của Tổ chức Ngoại thương Nhật bản JETRO - khóa luận tốt nghiệp đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuất khẩu của việt nam. thực trạng và giải pháp
Sơ đồ 1.3 M ô hình của Tổ chức Ngoại thương Nhật bản JETRO (Trang 28)
Sơ đồ 1.4:  C ơ cấu tổ chức của Cục xúc tiến xuất khẩu Thái Lan - khóa luận tốt nghiệp đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuất khẩu của việt nam. thực trạng và giải pháp
Sơ đồ 1.4 C ơ cấu tổ chức của Cục xúc tiến xuất khẩu Thái Lan (Trang 30)
Bảng 2.1: Trị giá xuất nhập khẩu giai đoạn 2001-2005 - khóa luận tốt nghiệp đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuất khẩu của việt nam. thực trạng và giải pháp
Bảng 2.1 Trị giá xuất nhập khẩu giai đoạn 2001-2005 (Trang 37)
Bảng 2.2: Quy mô xuất khẩu địch vụ giai đoạn 2001-2005 - khóa luận tốt nghiệp đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuất khẩu của việt nam. thực trạng và giải pháp
Bảng 2.2 Quy mô xuất khẩu địch vụ giai đoạn 2001-2005 (Trang 40)
Bảng 2.3: Cơ cấu hàng hoa xuất khẩu giai đoạn 2001-2005 - khóa luận tốt nghiệp đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuất khẩu của việt nam. thực trạng và giải pháp
Bảng 2.3 Cơ cấu hàng hoa xuất khẩu giai đoạn 2001-2005 (Trang 41)
Sơ đồ 2.1:  C ơ cấu tổ chúc của Bộ Thương mại - khóa luận tốt nghiệp đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuất khẩu của việt nam. thực trạng và giải pháp
Sơ đồ 2.1 C ơ cấu tổ chúc của Bộ Thương mại (Trang 48)
Sơ đồ 2.2: Bộ máy tổ chức của Cục Xúc tiến thương mại  ( V I E T R A D E ) - khóa luận tốt nghiệp đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuất khẩu của việt nam. thực trạng và giải pháp
Sơ đồ 2.2 Bộ máy tổ chức của Cục Xúc tiến thương mại ( V I E T R A D E ) (Trang 51)
Bảng 2.4: Thưởng xuất khẩu qua các  n ă m - khóa luận tốt nghiệp đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuất khẩu của việt nam. thực trạng và giải pháp
Bảng 2.4 Thưởng xuất khẩu qua các n ă m (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w