- TPOs Trade Promotion Organizations: Các tổ chức xúc tiến thương mại - UNCTAD United Nations Coníerence for Trade and Development: Hội nghị về thương mại và phát triển của Liên hợp quố
Trang 2w
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TE NGOẠI T H Ư Ơ N G CHUYÊN N G À N H KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
=1
TOREIGN TTCADE UNIVERSITY
KHOA LUẬN TÓT NGHIẼP
mề thi :
ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM
H À NỘI, T H Á N G 11/2006
Trang 3trình thực hiện khoa luận
Người viết xin bày tỏ lỉng biết ơn chân thành và sâu sắc nhát tói thây
Phan Anh Tuân vê sự hướng dẫn tận tình của thây Những chỉ dân, góp ý của
thây là định hướng quan trọng giúp tôi nhìn nhận và phân tích vân đe có chiêu
sâu và logic hơn, tù đó giúp tôi hoàn thành khoa luận một cách tót nhát
Người viết cũng xin trân trọng gửi lời cảm ơn tói các cỉ, chú ở Thư viện
Quốc gia Việt Nam, Thư viện Trường Đại học Ngoại Thương, Viện Rinh tế thế
giói, Viện Thông tin Khoa học xã hội đã nhiệt tình giúp đỡ tôi tìm tài liệu trong quá trình viết Khoa luận và cho tôi những lời khuyên Oịuý giá
Cuối cùng, người viết xin bày tỏ lòng biết ơn tói gia đình, bạn bè Sự quan
tâm, giúp đỡ và dộng viên của những người thân là nguỉn động viên to lớn giúp tôi hoàn thành khóa luận
Sinh viên
Nguyễn Thị Kim Dung
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
- APEC (Asian and Paciíic Economic Cooperation): Tổ chức hợp tác kinh tế
Châu Á - Thái Bình Dương
- ASEAN (Association of South-East Asian nations): Hiệp hội các quốc gia
Đông Nam Á
- ASEAN/AFTA (ASEAN Free Trade Area): Khu vực thương mại tự do Đòng
Nam Á
- CIF (Cost, Insurance and Freight): Điều kiện giao hàng giá đã tính gồm giá
thành, cước phí vận chuyển và phí bào hiểm
- DÉP (Department for Export Promotion): Cục xúc tiến xuất khẩu Thái Lan
- EU (European Union): Liên minh Châu Âu
- FDI (Foreign Direct Investment): Đầu tư trực tiếp nước ngoài
- GDP (Gross Domestic Products): Tổng sỹn phẩm quốc nội
- HASMEA (Hanoi Small and Medium Enterprises Association): Hiệp hội
các doanh nghiệp vừa và nhỏ Hà Nội
- ICC (Intemational Chamber of Commerce): Phòng Thương mại quốc tế
- IMF (Intemational Monetary Fund): Quỹ tiền tệ quốc tế
- ISO (Interaational Standard Organization): Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế
- ITC (Inlcmational Trade Center): Trung tâm Thương mại quốc tế
- JETRO (Japanese Extemal Trade Organization): Tổ chức Ngoại thương Nhật Bỹn
- KOTRA (Korea Trade and Investment Development Agency); Tổ chức phái
triển thương mại và đầu tư Hàn Quốc
- MFN (Most Favoured Nation): đãi ngộ tối huệ quốc
- NT (National Treatment): đãi ngộ quốc gia
Trang 5- TPOs (Trade Promotion Organizations): Các tổ chức xúc tiến thương mại
- UNCTAD (United Nations Coníerence for Trade and Development): Hội
nghị về thương mại và phát triển của Liên hợp quốc
- VASEP (Vietnam Association of Seaíood Exporters and Producers): Hiệp
hội chế biến và xuất khẩu thúy sản Việt Nam
- VCCI (Vietnam Chamber of Commerce and Industry): Phòng Thương mại
và Công nghiệp Việt Nam
- VIETRADE (Vielnam Trade promotion Agency): Cục Xúc tiến thưítng mại
Việt Nam
- VINACAS (Vietnam Cashew Association): Hiệp hội Điểu Việt Nam
- VÍT (Vietnam Institute for Trade): Viện Nghiên cứu thương mại Việt Nam
- VITAS (Vietnam Tea Association): Hiệp hội Chè Việt Nam
- WB (World Bank): Ngân hàng thế giới
- WEF (Woiid Economic Forum): Diễn đàn kinh tế thế giới
- WTO (World Trade Organization): Tổ chức Thương mại thế giới
Trang 6Mực LỤC
LỜI M Ở Đ Ầ U Ì
C H Ư Ơ N G ì: M Ộ T số V Ấ N Đ Ể L Ý LUẬN V À BÀI H Ọ C KINH
NGHIỆM V Ế X Ú C TIẾN XUẤT KHAU T R Ê N T H Ể GIỚI 4
1 Khái niệm và phân loại xúc tiến xuất khổu 4
/./ Khái niệm xúc tiên xuất khẩu 4
1.1.1 Định nghĩa về Xúc tiến thương mại 4
Ì Ì 2 Định nghĩa về xúc tiến xuất khẩu 7
1.1.3 Đ ặ c điểm của hoạt động xúc tiến xuất khẩu 7
1.2 Phán loại xúc tiến xuất khẩu 8
2 Vai trò của hoạt động xúc tiến xuất khổu 9
2.1 Hoạt động xúc tiến xuất khẩu giữ vai trò là động lực thúc đẩy phát
triển kinh tế- xã hội đất nước 9
2.2 Xúc đến xuất khẩu giúp cho doanh nghiệp tham gia xuất khấu
thành cóng và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp lo
3 Tổng quan về mạng lưới xúc tiến xuất khổu quốc gia 12
3.1 Xúc tiên xuất khẩu của chính phủ 12
3.1.1 Định nghĩa và mục đích của xúc tiến xuất khẩu chính phú 12
3.1.2 Vị trí, vai trò của xúc tiến xuất khẩu chính phú 12
3.1.3 Nội dung hoạt động xúc tiến xuất khẩu của chính phú 13
3.2 Xúc tiên xuất khẩu của các tổ chức hỗ trợ thương mại 14
3.2.1 Phối hợp hoạt động xúc tiến xuất khẩu với các cơ quan Chính
phủ và các doanh nghiệp trong mạng lưới xúc tiến xuất khẩu 14
3.2.2 Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh, thuận lợi hoa thương
mại cho các doanh nghiệp và các khách hàng có yêu cầu 14
3.3 Xúc tiên xuất khẩu ở các doanh nghiệp 15
4- Bài học kinh nghiệm hoạt động xúc tiến xuất khổu trên thế giới 16
4.1.1 Hoạt động xúc; tiến xuất khẩu của Hàn Quốc 16
4.1.2 Hoạt động xúc tiến xuất khẩu của Nhật Bản 19
4.1.3 Hoạt động xúc tiến xuất khẩu của Thái Lan 21
Trang 74.2.1 Xây dựng cơ cấu tổ chức thích hợp các tổ chức xúc tiến xuất
khẩu quốc gia 23 4.2.2 Cần tiếp cận xúc tiến xuất khẩu với nghĩa lổng quát là chiến
lược phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu 24
4.2.3 M u ố n thực hiện đẩy mạnh xuất khẩu phải đào tạo tốt nguồn
nhân lực cho hoạt động này 25
C H Ư Ơ N G li: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG xúc TIẾN XUẤT KHẨU
C H Í N H P H Ủ Ở V I Ệ T N A M 27
1 Khái quát tình hình xuất khẩu của Việt Nam thời gian qua (từ n ă m
2001 đèn nay) 27
1.1 Kết quả thục hiện các mục tiêu, chỉ tiêu phát triền xuất khâu 30
1.2 Nhận định chung vê các kết quả đạt được 35
1.2.2 Nhủng hạn chế cơ bản 36
2 Thực trạng hệ thởng tổ chức xúc tiến xuất khẩu ở Việt Nam 38
2.1 Các tổ chức xúc tiến xuất khẩu của Chính phủ 38
2.1.1 Bộ Thương mại và các đơn vị trực thuộc 38
2.1.2 Các tổ chức xúc tiến thương mại thuộc các bộ, ngành liên quan
và các tổ chức hỗ trợ thương mại của Nhà Nước 43
2.1.3 Các Trung tâm xúc tiến thương mại trực thuộc các tình và thành
phố trong cả nước 43
2.2 Các tổ chức xúc tiên xuất khẩu phi Chính phủ 44
2.2.1 Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) 44
2.2.3 Các hiệp hội kinh doanh 47
2.3 Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hổ trợ thương mại 47
2.4 Các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh xuất khẩu 47
3 Thực trạng hoạt động xúc tiến xuất khẩu Chính phủ ở Việt Nam 48
3.1 Thực trạng quản lý Nhà Nước về xúc tiến xuất khẩu 48
3.1.1 Chính phủ với việc tạo dựng và hoàn thiện mói trường kinh
doanh 48 3.1.2 Chính phủ với việc xây dựng chiến lược, k ế hoạch, chương trình
dự án xúc tiến xuất khẩu và phát triển xuất khẩu của đất nước 50
lU ff<ô
Trang 83.1.3 Chính phủ với công tác điều phối hoạt động xúc tiến xuất khẩu
51 3.1.4 Chính phủ xây dựng các biện pháp, chính sách khuyến khích, hỗ
trợ sản xuất và xuất khẩu 51
3.2 Thực trạng thực hiện hoạt động xúc tiên xuất khẩu của Chính
phủ 54
3.2.1 Chính phủ ký kết các hiệp định song biên và đa biên tạo điều
kiện cho việc thâm nhập thị trường thế giới của các doanh nghiệp Việt
Nam 54 3.2.2 Nâng cao vai trò và trách nhiệm của các cơ quan đại diện thương
mại của Việt Nam ở nước ngoài 55
3.2.3 Chính phú với việc thực hiện các hoạt động xúc tiến xuất khấu
cổ thể 56
4 Đánh giá chung về hoạt động xúc tiên xuất khẩu Chính phủ ở Việt
Nam thời gian qua 62
4.1 Những thành tựu của hoạt động xúc tiến xuất khẩu ở Việt Nam.62
4.2 Những vấn đề còn tồn tại trong hoạt động xúc tiến xuất khẩu
Chính phủ (J5
4.2.1 Quản lý Nhà nước đối với hoạt động xúc tiến xuất khẩu còn
chưa hiệu quà 6<5
4.2.2 Sự phối hợp hoạt động giữa các tổ chức xúc tiến xuất khẩu còn
4.2.3 Nhận thức chưa đầy đủ về xúc tiến xuất khấu và thiếu nguồn
nhân lực cho hoạt động xúc tiến xuất khẩu 67
4.2.4 Thiếu kinh nghiệm, chiến lược, k ế hoạch và kinh phí đầu tư cho
hoạt động xúc tiến xuất khẩu 68
4.2.5 Những tồn tại và bất cập trong một số hoạt động cổ thể 68
C H Ư Ơ N G HI: M Ộ T S Ô G I Ả I P H Á P Đ Ẩ Y M Ạ N H H O Ạ T Đ Ộ N G xúc
T I Ế N X U Ấ T K H Ẩ U C H Í N H P H Ủ ở V I Ệ T N A M 73
1 Chiên lược phát triớn xuất khẩu Việt Nam thời kỳ 2001-2010 của Bộ
Thương mại 73
2 Định hướng hoạt động xúc tiến xuất khẩu Chính phủ ở Việt Nam
thời gian tói 75
Trang 92.1 Đường lối chiến lược của Đảng và Nhà Nước đối với hoạt động
xúc tiến xuất khẩu 75
2.2 Định hướng hoạt dộng xúc đến xuất khẩu chính phủ 77
3 Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuất khẩu Chính
phủ ở Việt Nam 79
3.1 Nhóm các giải pháp ở tầm vĩ mô 79
3.1.1 Tăng cường quản lý Nhà Nước về xúc tiến xuất khẩu và hoàn
thiện hành lang pháp lý cho các hoạt động xúc tiến xuất khẩu 80
3.1.2 Hoàn thiện môi trường kinh doanh 81
3.1.3 Hoàn thiện mạng lưới xúc tiến xuất khẩu của Việt Nam 83
3.1.4 Tăng cường xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ cho
công tác xúc tiến xuất khẩu ở trong và ngoài nước 86
3.1.5 Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực xúc tiến xuất khẩu.87
3.1.6 Tăng cường hổ trợ tài chính cho công tác xúc tiến xuất khẩu 87
3.1.7 Xây dựng và nâng cao uy tín sản phẩm quốc giác 88
3.2 Nhóm các giải pháp ở tấm vi mô 89
3.2.1 Nâng cao nhận thức của các doanh nghiệp và tổ chức xúc tiến
xuất khẩu vồ tầm quan trọng của xúc tiến xuất khẩu 89
3.2.2 Cần đưa ra chiến lược, kế hoạch và mục tiêu xúc tiến xuất khẩu
cụ thể 90 3.2.3 Đào tạo đội ngũ cán bộ hoạt động trong lĩnh vực xúc tiến xuất
khẩu 90 3.2.4 Thúc đẩy phát triển thương mại điện tử 91
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, khi hội nhập và tự do hoa thương mại đang là một xu hướng tất yếu thì bất kỳ quốc gia nào cũng không thể phát triển kinh tế xã hội của mình nếu thực hiện chính sách "đóng cửa", không tham gia vào thương mại quốc tế Đ ố i với Việt Nam, khi nền kinh tế còn đang yếu kém, việc tham gia vào thương mại quốc tế lại càng trở nên cân thiết Tuy nhiên, khi hội nhập và tham gia vào thương mại quốc tế, đặc biệt khi Việt Nam là thành viên chính thức của WTO vào tháng 11/2006, ngoài những cơ hội to lớn, chúng ta sẽ phỉi đương đầu với không ít khó khăn và thách thức Một trong những khó khăn và thách thức đó là sự cạnh tranh gay gắt không chỉ ở thị trường nước ngoài m à
cỉ ở thị trường trong nước Đ ể khắc phục những khó khăn trên và để thành công trong hoạt động kinh doanh của mình, đặc biệt là lĩnh vực kinh doanh quốc tế, Việt Nam không thể không quan tâm đúng mức tới hoạt động xúc tiến xuất khẩu, đặc biệt là xúc tiến xuất khẩu của Chính phủ
Trong thời gian qua, hoạt động xúc tiến xuất khẩu đã có những đóng góp đáng kể cho việc đẩy mạnh xuất khẩu, góp phần tăng trưởng kinh tế, xã hội và tạo điều kiện đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hoa, hiện đại hoa đất nước Việt Nam đã đạt được một tốc độ tăng trưởng k i m ngạch xuất khẩu cao và liên tục trong một thời gian dài với mức tăng trưởng bình quân 17,4%/năm trong giai đoạn 2001 - 2005 Tuy vậy, vào thời điểm hiện tại, việc Việt Nam chuẩn
bị gia nhập WTO, những thách thức đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt tại nhiều thị trường xuất khẩu lớn đang đặt ra cho các doanh nghiệp Việt Nam những bài toán mói L à m thế nào để đẩy mạnh k i m ngạch xuất khẩu, mở rộng thị trường nước ngoài trong bối cỉnh cạnh tranh ngày càng gay gắt và năng lực cạnh tranh của hàng hoa còn thấp? Như vậy, yêu cầu thực tế đặt ra là cóng tác xúc tiến xuất khẩu của Việt Nam thời gian tới phỉi đỉm bỉo sự tăng trưởng xuất khẩu cao và bền vững, phỉi là công cụ hữu hiệu giúp các doanh nghiệp cạnh tranh trên thị trường quốc tế
Trang 11Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuôi khẩu của Việt Nam - Thục trạng và giải pháp
Nhưng hiện nay ỏ Việt Nam vẫn chưa có sự nhận thức và hiểu biết sâu sắc về xúc tiến xuất khẩu ở các ngành, các cấp và các doanh nghiệp, làm phát sinh những mâu thuẫn và bất cập trong quá trình thực hiện nhiệm vụ xúc tiến xuất khẩu Ngoài ra, năng lực thực hiện xúc tiến xuất khẩu còn rất yếu trong
hệ thống mạng lưới xúc tiến xuất khẩu mới đưộc hình thành ở Việt Nam và điều kiện cơ sở hạ tầng kém phát triển của đất nước cũng làm cho hoạt động xúc tiến xuất khẩu chưa năng động và hiệu quả, tác dụng chưa cao Vì vậy, đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuất khẩu đưộc đặt ra như một nhiệm vụ rất quan trọng không chi của Chính phủ và các tổ chức hỗ trộ kinh doanh m à còn của các doanh nghiệp
Đ ó chính là lý do m à người viết lựa chọn đề tài "Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuất khẩu ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp" để nghiên cứu
M ụ c đích nghiên cứu của đề tài là:
- Khái quát những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động xúc tiến xuất khẩu
- Nhìn nhận và phân tích thực trạng hoạt động xúc tiến xuất khẩu của Việt Nam hiện nay, từ đó nêu lên những vấn đề tồn tại cẩn giải quyết
- Đ ề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuất khẩu ở Việt Nam
Đ ố i tưộng và phạm v i nghiên cứu của đề tài: Do thòi giãn và điều kiện nghiên cứu có hạn và do tính đa cấp độ của hoạt động xúc tiến xuất khẩu, khoa luận chỉ tập trung nghiên cứu hoạt động xúc tiến xuất khẩu của Chính phù ở Việt Nam trong thời gian qua
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: những vấn để lý luận và thực tiễn đêu đưộc xem xét trong điều kiện, hoàn cảnh lịch sử cụ thể trong mối tương quan tổng thể các vấn đề
- Phương pháp thống kê kinh tế: tổng hộp số liệu và rút ra bản chất vấn
đề
Trang 12- Phương pháp phân tích và tổng hợp: mổ xẻ, bóc tách vấn đẻ, từ đó tổng hợp và tìm ra những kết luận mang tính bản chất
- Một số phương pháp khác: phương pháp so sánh, đối chiếu Ngoài lời mở đầu và kết luận, kết cấu của khoa luận gồm 3 chương: Chương ì: Một số vấn đề lý luận và bài học kinh nghiạm về xúc tiến xuất khẩu trên thế giói
Chuông Ù: Thực trạng hoạt động xúc tiến xuất khẩu của Chính phủ ờ Viạt Nam
Chương ni: Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuất khẩu
Chính phủ ở Viạt Nam
Do những hạn chế về thòi gian, khả năng cũng như tài liạu, khoa luận khó tránh khỏi những sai sót và khiếm khuyết, người viết mong nhân được sự chỉ dẫn và góp ý của các thầy cô cùng độc giả
Trang 13Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuôi khẩu của Việt Nam - Thục trạng và giải pháp
C H Ư Ơ N G ì: M Ộ T số VẤN Đ Ể L Ý LUẬN V À BÀI HỌC KINH NGHIỆM VẾ xúc TIẾN XUẤT KHAU
TRÊN THẾ GIỚI
Từ khi thực hiện đường lối đổi mới, chuyển sang nền kinh tế thị trường
và chủ động hội nhập kinh tế với thế giói và khu vực, Đảng và Nhà nước đã chủ trương đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu để làm động lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoa, hiện đại hoa đất nước Đ ể đẩy mạnh xuất khẩu, Nhà nước phải có nhầng biện pháp chính sách khuyến khích ở mức cao nhất các ngành sản xuất cho xuất khẩu, các doanh nghiệp tham gia vào quá trình xuất khẩu và quốc tế hoa nhầm phát huy mọi tiềm năng và nội lực của đất nước, đồng thời khai thác tối đa sự hỗ trợ và hợp tác của cộng đồng quốc tế Hoạt động xúc tiến xuất khẩu ( X T X K ) trở thành công cụ vô cùng quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu này
Hoạt động X T X K giầ vai trò là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội đất nước, nhất là trong giai đoạn phát triển hiện nay của Việt Nam Đ ể có thể hiểu được thực trạng của hoạt động X T X K Chính phủ ở Việt Nam và đưa
ra nhầng giải pháp đẩy mạnh hoạt động này trước hết chúng ta cần làm sáng
tỏ nhầng vấn đề cơ bản của X T X K như: khái niệm, đặc điểm của X T X K ,vai trò của hoạt động X T X K đối vói nền kinh tế, mạng lưới X T X K quốc gia Hơn thế nầa, chúng ta cũng cần phải tìm hiểu thực tiễn hoạt động X T X K
ở một số nước, để từ đó có thể rút ra nhầng bài học kinh nghiệm có thể vận dụng tại Việt Nam Đồng then có thể đề xuất nhầng giải pháp đẩy mạnh hoạt động X T X K ở Việt Nam trong các phần tiếp theo của khoa luận
1 Khái niệm và phân loại xúc tiến xuất khẩu
1.1 Khái niệm xúc tiến xuất khẩu
1.1.1 Định nghĩa về Xúc tiến thương mại
Trang 14Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuôi khẩu của Việt Nam - Thục trạng và giải pháp
Xúc tiến thương mại - X T T M (tiếng A n h - Trade Promotion) là một thuật ngữ xuất hiện trong kinh tế học từ những năm đầu của thế kỷ 20 cùng vói sự hình thành và phát triển của khái niệm Marketing X T T M gắn liền với hoạt động của thị trưứng và Marketing vì xúc tiến thương mại là một bộ phận không thể tách rứi trong m ô hình Marketing hỗn hợp (Marketing mix) của bất
cứ doanh nghiệp vào,bất cứ nền kinh tế nào
C ó nhiều định nghĩa khác nhau về xúc tiến thương mại, có thể kể tới:
• Theo quan điểm truyền thống (theo nghĩa hẹp), xúc tiến thương mại
được hiểu là hoạt động trao đổi và hỗ trợ trao đổi thông tin giữa ngưứi bán và ngưứi mua, hoặc qua khâu trung gian nhằm tác động tới thái độ và hành vi mua bán và qua đó thúc đẩy việc mua bán, trao đổi hàng hoa và dịch vụ chủ yếu nhằm mở rộng và phát triển thị trưứng Cách tiếp cận này coi hoạt động Xúc tiến thương mại là một trong bốn "P" cùa Marketing hỗn hợp ( Marketing mix), bao gồm sản phẩm (Product), giá cả (Price), phân phối (Place), xúc tiến (Promotion) Tiêu biểu cho quan niệm hẹp về xúc tiến thương mại là những định nghĩa sau:
- Philip Kotler trong Marketing cơ bản: "Me tiến là hoạt động chuyển tải tới khách hàng tiềm năng thông tin cẩn thiết về doanh nghiệp, sản phẩm của doanh nghiệp, phương thức phục vụ và những lợi ích khác mà khách hàng có thề có được từ việc mua sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp, đầng thời thu thập những thông tin phản hầi từ phía khách hàng để từ đó doanh nghiệp
có thề thoa mãn nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất"
- Hiệp hội Marketing M ỹ định nghĩa "Xúc tiến bán hàng là bất kỳ hay toàn bộ các hoạt động không bao gồm các phương tiện thông tin đại chúng được áp dụng trong một khoảng thời gian nhất định nhăm bán hàng hoa vàlhoặc dịch vụ có hiệu quả, năng suất và lợi nhuận"
- Theo Điều 3 "Giải thích từ ngữ" Luật Thương mại Việt nam (sửa đổi)
[ l ĩ ] được Quốc hội nước Cộng hoa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua tại kỳ
Trang 15Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuôi khẩu của Việt Nam - Thục trạng và giải pháp
họp thứ 7, Quốc hội khoa X I ngày 14/6/2005, "Xúc tiến thương mại là hoạt động thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội mua bán hàng hoa và cung ứng dịch vụ bao gồm hoạt động khuyến mại; quảng cáo thương mại; trưng bày, giới thiệu hàng hoa, dịch vụ; hội chợ, triển lãm thương mại "
Những định nghĩa về xúc tiến thương mại nói trên tuy diễn đạt khác nhau nhưng đều có điểm chung cho rằng hoạt động xúc tiến thương mại là việc thông tin tới khách hàng để hỗ trợ, thúc đẩy việc mua bán hàng hoa và dịch vụ
đã có sỉn trên thị trường Quan niệm hẹp về xúc tiến thương mại chỉ được nhìn nhận dưới góc độ môi trường kinh doanh vi m ô của các doanh nghiệp Chính
vì vậy, trong xu hướng toàn cầu hoa và tự do hoa thương mại đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên toàn thế giới, quan niệm hẹp về xúc tiến thương mại
sẽ không giải quyết được những vỉn để như thương mại điện tử, việc các Chính phủ tham gia hoạch định các chiến lược xúc tiến thương mại quốc tế
" Theo quan điểm hiện đại (theo nghĩa rộng)
Trong bối cảnh tự do hoa thương mại và toàn cẩu hoa kinh tế như hiện nay, để có thể thâm nhập và giữ vững thị trường, các doanh nghiệp không chỉ tiến hành các hoạt động xúc tiến thương mại truyền thống (tức chỉ xúc tiến bán những cái m à họ có thể sản xuỉt được, chứ chưa chắc thị trường đã cần),
m à phải xúc tiến bán những gì m à thị trường cần, chứ không phải nhũng cái
m à doanh nghiệp có khả năng sản xuỉt Đ ó chính là khái niệm hiện đại hay khái niệm rộng về xúc tiến thương mại
Hơn thế nữa, ngày nay không chỉ các doanh nghiệp m à cả Chính phủ và các tổ chức xúc tiến thương mại của các nước cũng tham gia hỗ trợ hoạt động
ở cỉp vĩ mô Như vậy, có thể nói hoạt động xúc tiến thương mại được thực hiện cả ở tầm vi m ô (các doanh nghiệp) và tầm vĩ m ô ( Các Chính phủ và các
tổ chức xúc tiến thương mại) Có thể nói, đây là một khái niệm rộng về xúc tiến thương mại và phù hợp vói những biến đổi sâu sắc của môi trường kinh doanh quốc tế hiện nay
Trang 16Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuôi khẩu của Việt Nam - Thục trạng và giải pháp
1.1.2 Định nghĩa về xúc tiến xuất khẩu
Dưới giác độ kinh doanh quốc tế, Xúc tiến thương mại bao gồm xúc tiến xuất khẩu, xúc tiến nhập khẩu, xúc tiến đầu tư Trên thực tế, các nước đang phát triển như Việt Nam quan tâm nhiều tới hoạt động xúc tiến xuất khẩu để thu ngoại tệ và cân bằng cán cân thanh toán, trong khi các nước phát triển thì chú trọng nhiều hom tói hoạt động xúc tiến nhập khẩu và xúc tiến đầu tư để nhập khẩu nguyên vật liệu với giá rẻ hơn hoặc chuyển dẩn việc sữn xuất sang cấc nước đang phát triển
Theo Serringhaus và Rosson (1990) "Me tiến xuất khẩu được hiểu là những công cụ của chính sách nhằm thúc đẩy trực tiếp hay gián tiếp đến các hoạt động xuất khẩu ở cấp độ doanh nghiệp, một ngành công nghiệp hay ở cấp độ quốc gia" Chung quy đó là các hoạt động được thiết kế để tăng xuất
khẩu của một quốc gia hay một công ty Xúc tiến xuất khẩu theo đó bao gồm những biện pháp nâng cao nhận thức của cộng đồng doanh nghiệp vẻ vai trò của xuất khẩu như một động lực của sự tăng trưởng, thông tin cho họ về những
cơ hội để mở rộng thị truồng; làm thuận lợi hoa quá trình xuất khẩu bằng cách giữm thiểu các hàng rào cữn trở quá trình này; đổng thời thiết lập và cung cấp các dịch vụ và hỗ trợ cho các doanh nghiệp xuất khẩu hay những nhà xuất khẩu tiềm năng
Các chuyên gia của Trung tâm Thương mại quốc tế (ITC) đưa ra cách hiểu về xúc tiến xuất khẩu dưới góc độ là một bộ phận của chiến lược phát triển xuất khẩu của một quốc gia Xúc tiến xuất khẩu theo cách hiểu này bao gồm việc hình thành và cung cấp các dịch vụ xúc tiến xuất khẩu và việc thiết lập một cơ chế, mạng lưới thích hợp để dân truyền những chính sách đến các nhà xuất khẩu hiện tại và tiềm năng
Hoạt động xúc tiến xuất khẩu có những đặc điểm cơ bữn sau :
- Xúc tiến xuất khẩu là một bộ phận của chiến lược phát triển xuất khẩu
do vậy nó mang tính chiến lược Xúc tiến xuất khẩu sẽ không thể có tác động
Trang 17tích cực đến hoạt động xuất khẩu nếu nó không được tiến hành một cách có hệ thống và có chiến lược cụ thể
- Hoạt động X T X K không chỉ được tiến hành trong phạm vi quốc gia m à còn được tổ chức tại nước ngoài nhằm mục đích giúp các doanh nghiệp tìm
k i ế m cơ hội kinh doanh tại thị trưậng nước ngoài;
-Xúc tiến xuất khẩu không chỉ đơn thuần là việc tìm kiếm và khuếch trương sản phẩm ra thị trưậng nước ngoài, m à còn phải được xem xét trong mối quan hệ với sản xuất trong nước Có như vậy, xúc tiến xuất khẩu mói thực
sự có tác động tích cực thúc đẩy xuất khẩu phát triển
- X T X K là một hoạt động mang tầm vóc lớn, đòi hỏi sự nỗ lực không chỉ của bản thân các doanh nghiệp m à còn cần có sự hỗ trợ về nhiều mặt của Chính phủ của quốc gia đó Chính phủ tham gia X T X K vói vai trò định huống
và hướng dẫn các doanh nghiệp thúc đẩy xuất khẩu hàng hoa và dịch vụ;
- Chi phí dành cho hoạt động X T X K thưậng rất cao so vói các hoạt động xúc tiến khác, vì hoạt động X T X K đòi hỏi phải có sự đầu tư để nghiên cứu thị trưậng, tìm kiếm thông tin, tổ chức và tham gia các hội chợ triển lãm cả ở trong nước và ở nước ngoài
1.2 Phân loại xúc tiến xuất khẩu
Hoạt động Xúc tiến Xuất khẩu có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau: Mục đích và nội dung các lĩnh vực cụ thể của hoạt động XTXK; Các chủ thể của hoạt động XTXK; Không gian của hoạt động XTXK; Phạm vi hoạt động XTXK
Căn cứ theo chủ thể của hoạt động XTXK, có thể phân chia hoạt động này như sau:
- XTXK của các tổ chức Chính phủ:
Các hoạt động này được thực hiện bậi các Bộ và đơn vị trực thuộc liên quan đến lĩnh vực xuất khẩu hàng hoa, dịch vụ của đất nước Sự tham gia của các tổ chức này vào X T X K được thể hiện qua các hoạt động như: Quản lý Nhà Nước về X T X K hoặc trực tiếp thực hiện các hoạt động XTXK Ví dụ, ở
Trang 18Việt Nam, Bộ Thương mại và Cục Xúc tiến Thương mại, đơn vị trực thuộc Bộ Thương mại, thực hiện các hoạt động liên quan tới X T X K cho các doanh nghiệp trong cả nước
- XTXK của các tố chức hỗ trợ thương mại phi Chính phủ:
Đây là các tổ chức như Phòng Thương mại và Công nghiệp, các hiệp hội ngành hàng, hiệp hội doanh nghiệp Các tổ chức này cung cấp các địch vụ
X T X K cho các doanh nghiệp và kinh phí hoạt động thường dựa trên sự tài trợ hoặc đóng góp tự nguyện của các tổ chức và doanh nghiệp trong và ngoài nước Đ ố i vói các nước có lòm ngạch xuất khểu lớn thì các tổ chức này hoạt động khá hiệu quả, vì nhu cầu về đích vu XT^CK rất lớn m à đôi khỉ các tổ chức của Chính phủ không đảm đương được hết
- XTXK của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hổ trợ thương mại:
Đây là hoạt động của các công ty chuyên về quảng cáo, tổ chức hội chợ, các công ty tư vấn pháp lý, nghiên cứu thị trường và Marketing, các công ty cung cấp các dịch vụ bảo hiểm, vận tải, đóng gói bao bì Các doanh nghiệp này hoạt động dựa trên nguồn kinh phí dịch vụ thu được từ các doanh nghiệp khi cung cấp các dịch vụ hỗ trợ thương mại
2 V a i trò của hoạt động xúc tiến xuất khểu
Cùng vói sự tiến bộ về khoa học kỹ thuật, đặc biệt là sự phát triển vô cùng nhanh chóng của kỹ thuật thông tin và của ngành tin học, thương mại thế giới đã và đang phát triển theo chiều hướng không thể đảo ngược, đó là xu thế toàn cầu hoa và tự do hoa thương mại Trong điều kiên như vậy, X T X K là hoạt động không thể thiếu được và là công cụ hữu hiệu giúp các doanh nghiệp cạnh tranh trên thị trường quốc tế Cụ thể, X T X K có những vai trò chủ yếu sau đây: 2.1 Hoạt động xúc tiến xuất khểu giữ vai trò là động lực thúc đểy phát triển k i n h tế - xã hội đất nước
V ớ i những nội dung hoạt động mới nhất là việc xây dựng và phất triển chiến lược xuất khểu quốc gia, các chiến lược xuất khểu ngành, X T X K hiện
Trang 19đại sẽ tạo ra những động lực và những nhân tố mới thúc đẩy xuất khẩu trong môi trường kinh doanh quốc tế ngày càng trở nên cạnh tranh khốc liệt Vai trò này được thể hiện qua sơ đồ 1.1: Việc thực hiện X T X K hay thúc đẩy xuất khẩu sẽ tác động làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo ra nhiều việc làm mói và góp phần cứi thiện thu nhập cho người lao động Mặt khác, khuyến khích xuất khẩu sẽ tạo nguồn thu ngoại tệ lớn hơn để đáp ứng nhu cầu ngoại tệ cho mua sắm máy móc thiết bị, nhập khẩu các sứn phẩm trung gian phục vụ nhu cầu CNH, H Đ H Đồng thời là nguồn để trứ nợ nước ngoài, giúp cân bằng
và lành mạnh cán cân thanh toán quốc tế, ổn định tình hình kinh tế, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển
Sơ đồ 1.1: Tác động của X T X K tói phát triển k i n h tế của một nước
XTXK Tăng XK
Chuyển dịch cơ cấu sứn xuất trong nước
Chuyển dịch cơ cấu sứn xuất trong nước
Tao viêc làm
Cứi thiên thu nhập
Chuyển dịch cơ cấu sứn xuất trong nước
Tăng nguồn thu ngoại tệ
Mua tư liệu sàn xuất, guyẽn liệu
Trà nợ nước ngoài
2.2 Xúc tiến xuất khẩu giúp cho doanh nghiệp tham gia xuất khẩu thành công và nâng cao k h ứ năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Tham gia xuất khẩu là mong muốn của nhiều doanh nghiệp vì trước hết,
xuất khẩu tạo ra các cơ hội cho doanh nghiệp đạt được quy m ô kinh tế cần thiết, do đó m à tiết kiệm được chi phí, đứm bứo hiệu quứ hoạt động sứn xuất
kinh doanh của doanh nghiệp Thứ hai, tham gia xuất khẩu, doanh nghiệp thực
hiện việc đa dạng hóa thị trường đứm bứo sự phát triển ổn định, tránh những
rủi ro có thể phát sinh khi bị phụ thuộc quá mức vào một thị trường Thứ ba,
Trang 20tham gia xuất khẩu, doanh nghiệp sẽ cọ xát với cạnh tranh khốc liệt và trở nên mẫn cảm hơn vói các đặc điểm văn hoa và cấu trúc của các thị trường để có thể cạnh tranh thắng lọi
Tuy nhiên, tợ việc mong muốn tham gia xuất khẩu đến thực tế xuất khẩu lại là một khoảng cách không phải nào cũng có khả năng vượt qua Chúng ta
có thể thấy được vai trò của hoạt động X T X K đối với doanh nghiệp trong tùng bước đi của quá trình xuất khẩu Cụ thể như sau:
- Nhờ có hoạt động X T X K của chính phù và các tổ chức hỗ trợ thương mại, các doanh nghiệp sẽ tiếp cận được những thông tin cần thiết về thị trường
và khách hàng quốc tế, về luật pháp, môi trường kinh doanh, môi trường vãn hoa, xã hội một cách thuận lợi và nhanh chóng đi đến các quyết định tham gia xuất khẩu
- Giúp cho các doanh nghiệp tận dụng được các cơ hội thị trường, nắm bắt được các cơ hội kinh doanh rõ rệt Thông qua các hoạt động tìm kiếm thông tin thị trường và tổ chức các đoàn khảo sát thị trường nước ngoài cũng như tổ chức các hội chợ triền lãm của XTXK, các doanh nghiệp sẽ phản ứng nhanh nhạy hơn với những thay đổi của thị trường và tìm kiếm được các thị trường mới đầy tiếm năng;
- Tăng tính cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường quốc tế khi tham gia xuất khẩu, đặc biệt đối với các doanh nghiệp vợa và nhỏ Các hoạt động
X T X K sẽ hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc lựa chọn hàng hoa xuất khẩu, mẫu m ã bao bì, cách thức xuất khẩu tối ưu nhất, quyết định giá cả hợp lý Và khi doanh nghiệp đã thâm nhập thành công vào thị trường, các hoạt động X T X K giúp doanh nghiệp thường xuyên quảng bá, củng cố uy tín của mình, và nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu;
- Ngoài ra, X T X K còn góp phần tạo dựng hình ảnh cùa đất nước, tăng cường uy tín không chỉ của riêng một doanh nghiệp m à là uy tín của cả một ngành, một nền kinh tế
Trang 21Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuôi khẩu của Việt Nam - Thục trạng và giải pháp
Như vậy, có thể nói, trong từng bước đi tói xuất khẩu của doanh nghiệp,
sự hỗ trợ, khuyến khích của X T X K chính phủ đều có ý nghĩa rất quan trọng
3 Tổng quan về mạng lưới xúc tiến xuất khẩu quốc gia
Trong mạng lưới X T X K quốc gia có sự tham gia X T X K của Chính phủ,
các tổ chức hỗ trợ thương mại và các doanh nghiệp sịn xuất, kinh doanh xuất
khẩu
3.1 Xúc tiến xuất khẩu của chính phủ
3.1.1 Định nghĩa và mục đích của xúc tiến xuất khẩu chính phủ
- Định nghĩa: Khoa luận tốt nghiệp tán đồng và chia xẻ định nghĩa
X T X K chính phủ của Rosson & Seninghaus như sau: "XTXK của chính phủ là
những biện pháp, chính sách của Nhà nước nhằm thúc đẩy trực tiếp hay gián tiếp đến các hoạt động xuất khẩu ở cấp độ doanh nghiệp, một ngành cõng nghiệp hay cấp độ quốc gia", vì định nghĩa này thể hiện quan niệm rộng về
X T X K , phù hợp vói những xu hướng phát triển mới của môi trường thương
mại quốc tế và vói yêu cầu kinh tế phịi đẩy mạnh xuất khẩu của Việt Nam
- Mục đích: Theo định nghĩa này, mục đích của X T X K của chính phủ là
khuyến khích, thúc đẩy xuất khẩu của đất nước
3.1.2 VỊ trí, vai trò của xúc tiến xuất khẩu chính phủ
X T X K Chính phủ giữ vị trí quan trọng đến mức nào là tuy vào hệ thống,
cơ chế quịn lý kinh tế, trình độ phát triển kinh tế, xã hội cũng như nhận thức
chung của mỗi quốc gia về XTXK Trong điều kiện Việt Nam hiện nay, đất
nước đang tiến hành công cuộc đổi mới, xây dựng nền kinh tế thị trường, mở
cửa hội nhập với thế giới và khu vực, X T X K là lĩnh vực hoạt động còn rất mới
m à yêu cầu đẩy mạnh xuất khẩu lại rất bức xúc Vì vậy, X T X K chính phủ
phịi giữ vị trí quan trọng nhất Cụ thể, Chính phủ là người tiên phong và giữ
vai trò lãnh đạo hoạt động X T X K của đất nước, thống nhất quịn lý các hoạt
động này, tạo môi trường và mọi điều kiện thuận lợi cho việc phát triển hoạt
động XTXK, đồng thòi trực tiếp tiến hành các hoạt động XTXK
Trang 22Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuôi khẩu của Việt Nam - Thục trạng và giải pháp
3.1.3 Nội dung hoạt động xúc tiến xuất khẩu cửa chính phủ
Nội dung hoạt động X T X K của chính phủ thuộc 2 nhóm chức năng sau
đây:
• Quản lý nhà nước vê XTXK gồm những nội dung chủ yếu sau:
Quản lý nhà nước về hoạt động X T X K được thể hiện qua việc Nhà Nước
xây dựng khuôn khổ pháp lý điều tiết hoạt động này và tạo môi trường thuận
lợi cũng như cung cấp các phương tiện hỗ trợ để công tác X T X K thực sự có
hiệu quả và có tác động thiết thực tới việc đẩy mạnh xuất khẩu Cố thể:
- Nhà nước tạo đựng và hoàn thiện môi trường quản lý theo cơ chế thị
trường điều chỉnh hoạt động xuất khẩu và X T X K của Việt Nam;
- Xây dựng chiến lược, kế hoạch, chương trình, dự án X T X K và phát triển
xuất khẩu cố thể của đất nước để định hướng và phát triển các hoạt động
X T X K của cơ quan chính phù, các ITCs và các doanh nghiệp
-Chỉ đạo, hướng đản, điều phối hoạt động X T X K cùa đất nước trong
mạng lưới X T X K quốc gia;
- Giám sát, kiểm tra và thanh tra việc thực hiện các quy định pháp luật về
X T X K ;
- Xây dựng các biện pháp, chính sách khuyến khích, hỗ trợ sản xuất và
xuất khẩu: chính sách tài chính, thuế; khoa học và công nghệ; giáo dốc và đào
tạo; khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài; phát triển cơ sờ hạ tầng
XTXK
• Chính phủ thục hiện các hoạt động XTXK
- Chính phủ thành lập các cơ quan Chính phủ thực hiện hoạt động XTXK:
Cốc Xúc tiến Thương mại, các trung tâm, phòng xúc tiến thương mại ở các
tinh, thành, các địa phương, các đại diện thương mại Việt Nam ờ nước ngoài
đều trực tiếp tiến hành các hoạt động X T X K và là lực lượng nòng cốt trong
mạng lưới X T X K quốc gia
Trang 23Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuôi khẩu của Việt Nam - Thục trạng và giải pháp
- Chính phủ đàm phán và ký kết cấc hiệp định song phương và đa phương tạo điều kiện tiếp cận thị trường rộng hơn cho các nhà xuất khẩu và các sản phẩm xuất khẩu;
- Chính phủ xây dựng và tổ chức mạng lưới thông tin quốc gia đáp ứng yêu cầu thông tin thương mại của các nhà xuất khẩu;
- Chính phủ thành lập hệ thống văn phòng đại diện thương mại Việt Nam
ợ nước ngoài và xây dựng các Trung tâm thương mại Việt Nam ợ nưóc ngoài
để xúc tiến hình ảnh đất nước, con người và sản phẩm của Việt Nam;
-Các phái đoàn kinh tế thương mại Chính phủ tham quan, khảo sát thị
trường nước ngoài và tiến hành X T X K ở nưdc ngoài, đón tiếp các phái đoàn
kinh tế thương mại của chính phủ nước ngoài
- Chính phủ hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia hội chợ, triễn lãm thương mại ợ nước ngoài, hay hỗ trợ các đoàn doanh nghiệp trong nước và nước ngoài tham quan khảo sát lẫn nhau
- Chính phủ tham gia đào tạo nguồn nhân lực xuất khẩu và X T X K cùa đất nước
3.2 Xúc tiến xuất khẩu của các tổ chức hỗ trợ thương mại
Hoạt động X T X K của các tổ chức hỗ trợ thương mại gồm những nội dung chính sau đây:
3.2.1 Phối hợp hoạt động xúc tiến xuất khẩu với các cơ quan Chính phủ và các doanh nghiệp trong mạng lưới xúc tiến xuất khẩu
Các tổ chức hỗ trợ thương mại là một bộ phận cấu thành mạng lưới
X T X K quốc gia Sự phù hợp của các tổ chức này với các bộ phận còn lại thể hiện qua việc hiệp đồng, chia sẻ trách nhiệm và cả quyền lợi XTXK Chức năng chính của các Tổ chức hỗ trợ thương mại là cung cấp dịch vụ hỗ trợ phát triển thương mại chuyên m ô n hoa và thuận lợi hoa thương mại
3.2.2 Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh, thuận lợi hoa thương mại cho các doanh nghiệp và các khách hàng có yêu cầu
Trang 24Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuôi khẩu của Việt Nam - Thục trạng và giải pháp
Hệ thống các cơ quan hỗ trợ xuất khẩu rất đa dạng, bao gồm các tổ chức
và đơn vị Nhà nước, các hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng và cấc
doanh nghiệp dịch vụ cả Nhà nước và tư nhãn M ỗ i đơn vị đều có lợi thế cạnh
tranh dựa trên sự chuyên m ô n hoá cao về một hoởc một số dịch vụ hỗ trợ
thương mại: Nghiên cứu thị trường, Marketing xuất khẩu, thông tin thương
mại, dịch vụ tư vấn pháp lý, tài trợ xuất khẩu, giao nhận, vận tải ngoại thương,
dịch vụ mạng, dịch vụ tài chính, đào tạo Nếu các Tổ chức này cung cấp
dịch vụ hỗ trợ thương mại cho các doanh nghiệp trên cơ sở chuyên môn hoa
cao của tổ chức sẽ góp phần làm giảm chi phí địch vụ thương mại, đẩy mạnh
hoạt động xuất khẩu
3.2.3 Đào tạo nguồn nhân lực cho hoạt động xúc tiên xuất khẩu
Nhà Nước có thể phối hợp với các Tổ chức hỗ trợ thương mại để đào tạo
lực lượng lao động trong các thể chế hỗ trợ hay cho các doanh nghiệp xuất
khẩu, nhung bản thân các tổ chức có thể tự đào tạo hay cung cấp dịch vụ đào
tạo độc lập
3.3 Xúc tiến xuất khẩu ở các doanh nghiệp
Các doanh nghiệp là chủ thể của hoạt động xuất khẩu Những nỗ lực của
doanh nghiệp trong việc đảm bảo cung cấp sản phẩm xuất khẩu đáp ứng theo
yêu cầu chất lượng của người mua với giá cả cạnh tranh và dịch vụ khách
hàng hoàn hảo sẽ là chìa khoa để đảm bảo thành công cho doanh nghiệp Hoạt
động X T X K ở doanh nghiệp được xem xét đối với hai loại đối tượng cụ thể:
• Doanh nghiệp mói tham gùi xuất khẩu
Những doanh nghiệp lần đẩu tiên tham gia thị trường xuất khẩu, để có
thể thâm nhập thị trường quốc tế, cần thiết phải tiến hành các hoạt động
Marketing xuất khẩu sau đây:
- Nghiên cứu thị trường: để tìm kiếm các nhà nhập khẩu tiềm năng và các
phương thức bán hàng cho các nhà nhập khẩu đó Trên cơ sở đó, doanh nghiệp
sẽ tìm ra được thị trường mục tiêu (target market) và biết được các yêu câu
của thị trường mục tiêu để có các chính sách Marketing phù hợp
Trang 25Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuôi khẩu của Việt Nam - Thục trạng và giải pháp
- Xây dựng kế hoạch và chiến lược Marketing hỗn hợp thâm nhập thị
trường xuất khẩu, gồm: Chiến lược sản phẩm, Chiến lược giá cả, Chiến lược
phân phối và Chiến lược xúc tiến
• Doanh nghiệp phát triển kinh doanh xuất khẩu
Sau khi đã thâm nhập thành công thị trường nước ngoài và trở thành nhà
xuất khẩu có kinh nghiệm, doanh nghiệp sẽ tiến hành triển khai kinh doanh
xuất khẩu theo chiều sâu Lúc này ngoài các hoạt đọng Marketing xuất khẩu,
doanh nghiệp còn mở rọng hoạt đọng sang cấc lĩnh vực khác: Nghiên cứu
triển khai, Đ ẩ u tu quốc tế, Liên doanh và hợp doanh; Sáng chế và phát triển
công nghệ mới; Đ a dạng hóa thị trường và sản phẩm xuất khẩu Đây chính
là các hoạt đọng Marketing quốc tế của mọt doanh nghiệp
4- Bài học k i n h nghiệm hoạt đọng xúc tiến xuất khẩu trên t h ế
giới
Có thể nói xúc tiến xuất khẩu vẫn là mọt lĩnh vực khá mói mẻ ở Việt
Nam và thực sự mói chỉ khởi sắc trong mọt vài năm gần đây Trong khi đó,
hầu hết các nước trên thế giói đã có mọt hệ thống xúc tiến xuất khẩu lâu đời,
và hoạt đọng có hiệu quả không chỉ ở trong nước m à cả ỏ nước ngoài Đ ể hoạt
đọng xúc tiến xuất khẩu thực sự có hiệu quả và hỗ trợ cho hoạt đọng sản xuất
kinh doanh xuất khẩu của các doanh nghiệp, Việt Nam không thể không học
tập kinh nghiệm xúc tiến xuất khẩu của các nước khác Sau đây là kinh
nghiệm xúc tiến xuất khẩu của mọt số nước có điều kiện tương đương với Việt
Nam và có hệ thống X T X K tầm cỡ và hoạt đọng có hiệu quả trên nhiều lĩnh
vực, chủ yếu trong lĩnh vực hỗ trợ và phát triển xuất khẩu
4.1 Hoạt đọng xúc tiến xuất khẩu của mọt số nước trên t h ế giói
4.1.1 Hoạt động xúc tiến xuất khẩu của Hàn Quốc
Hoạt đọng X T X K của Hàn Quốc tập trung vào Tổ chức phát triển thương
mại và đầu tư Hàn Quốc (Korea Trade and Investment Promotion Agency
-KOTRA) Đây là mọt tổ chức 1 0 0 % vốn tài trợ của Chính phủ, được thành lập
Trang 26vào ngày 21/06/1962 Hiện nay, KƠTRA có li văn phòng trong nước và 107 văn phòng ở nưóc ngoài, trong đó có 2 văn phòng tại Việt Nam và một tại Thành phố H ồ Chí Minh
KOTRA có hai chức năng chính là xúc tiến thương mại và xúc tiến đầu
tư Cấc hoạt động cụ thể của KOTRA là:
-Tổ chức hội chợ thương mại: KOTRA tổ chức cấc hội chợ thương mại
và mời các nhà bán hàng trong nước và nhựng nhà nhập khẩu nước ngoài tói
dự Tại các hội chợ này, các công ty Hàn Quốc có cơ hội để gặp gỡ nhựng khách hàng của nước ngoài Ngoài ra, hàng năm KOTRA còn tài trợ cho hàng trăm công ty tham dự hội chợ triển lãm ở nước ngoài
- Đ ạ i diện thương mại: KOTRA thành lập các đại diện thương mại tại nhiều nước trên thế giới, nhằm mục đích hỗ trợ cho các doanh nghiệp về nhiều mặt, như: cung cấp thông tin, cung cấp các dịch vụ đật chỗ ở khách sạn, gặp
gỡ khách hàng và tăng cường hợp tác với chính quyền các nước sở tại -Tăng cường hợp tác quốc tế: KOTRA thường có các cuộc gặp gỡ với các tổ chức xúc tiến thương mại trong khu vực Châu á - Thái Bình Dương với mục đích phát triển các dự án hợp tác phát triển trong khu vực Ngoài ra, KOTRA còn xúc tiến chuyển giao công nghệ qua việc tổ chức các cuộc hội chợ và các cuộc gặp gỡ
- Cung cấp dịch vụ thông tin thương mại qua hệ thống mạng toàn cầu nối kết với KOTRA hoặc các vãn phòng KOTRA ở nước ngoài và qua hệ thống mạng K O T R A NÉT; Xuất bản và phát hành các ấn phẩm và tạp chí về thương mại và sản phẩm như "Korea Trade", "Man Korea" ; Cung cấp dịch vụ thư viện thương mại
- Cung cấp dịch vụ tư vấn thương mại: KOTRA điều hành Trung tâm dịch vụ khách hàng tại trụ sở chính ở Seoul Đây là nơi m à các nhà nhập khẩu
có thể được thu xếp gặp gỡ các nhà xuất khẩu Hàn Quốc, thu thập thông tin
về sản phẩm và các nhà cung cấp c - r — - ,
Trang 27Cơ cấu tổ chức của KOTRA được minh họa qua Sơ đồ 1.2 dưới đây
Sơ đồ 1.2: Mô hình tổ chức của KOTRA
Ban xúc tiến đầu tư
Ban xúc tiến thương mại
Ban phát triển sắn phẩm
Ban hội chợ triển lãm thương mại
Ban dịch vụ toàn cầu
Ban nghiên cứu kinh tế quốc tế
Ban nghiên cứu khu vực
Ban nghiên cứu Nhật Bắn
Ban nghiên cứu Trung Quốc
Ban nghiên cứu Bắc Triều Tiên
Ban thông tin và viên thông
Ban ấn phẩm và quan hệ với công
chúng
Ban tư ván thông tin thương mại
Nguồn: www.kotra.or.kr
Trang 28Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuôi khẩu của Việt Nam - Thục trạng và giải pháp
4.1.2 Hoạt động xúc tiến xuất khẩu của Nhật Bản
Tổ chức Ngoại thương Nhật Bản (JETRO - Japan External Trade Organization) là cơ quan chịu trách nhiệm chính về hoạt động xúc tiến thương mại quốc tế nói chung và xúc tiến xuất khẩu nói riêng của Nhật Bản JETRO
là một tổ chức của Chính phù, trực thuộc Bộ Công nghiệp và Thương mại Nhật Bản Được thành lập từ năm 1958, đến nay JETRO có 35 chi nhánh trong nước và 80 chi nhánh và văn phòng đại diện tại 58 nước trên thế giới Đối vói Việt Nam, JETRO đã mữ hai văn phòng dại diện tại Hà Nội (tháng 10/1993)
và tại Thành phố Hồ Chí Minh (tháng 10/2000) Hiện nay, JETRO đã và đang phối hợp với các cơ quan Chính phủ Việt Nam và khối doanh nghiệp tiến hành nhiều hoạt động nhầm xúc tiến giao lưu thương mại và đầu tư giữa hai nước
Cơ cấu tổ chức của JETRO được minh họa qua Sơ đồ 1.3 dưới đây
Sơ đồ 1.3: M ô hình của Tổ chức Ngoại thương Nhật bản JETRO
Ban lãnh đạo
Ban đối ngoại tổng hợp Ban nghiên cứu và hợp tác
Ban đối ngoại tổng hợp Ban nghiên cứu và hợp tác
Ban tài chính kế toán Ban điều hành
Ban tài chính kế toán Ban điều hành
Ban thông tin quốc tế Ban xúc tiến nhập khẩu
Ban thông tin quốc tế Ban xúc tiến nhập khẩu
Ban hỗ trợ phát triển kinh tế Ban xúc tiến đầu tư nước ngoài Ban hỗ trợ phát triển kinh tế Ban xúc tiến đầu tư nước ngoài
Ban công nghiệp và kỹ thuật Ban hội chợ triển lãm thương mại Ban công nghiệp và kỹ thuật Ban hội chợ triển lãm thương mại
Ban nông nghiệp Trung tâm thông tin thương mại Ban nông nghiệp Trung tâm thông tin thương mại
Nguồn: Website củaJETRO (http:llwww.jetro.go.jp) Những hoạt động XTXK chính của JETRO giai đoạn 1950-1960:
- Nghiên cứu thị trưững, Cung cấp thông tin thương mại;
Trang 29Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuôi khẩu của Việt Nam - Thục trạng và giải pháp
- Tổ chức hội chợ và tham gia các hội chợ thương mại quốc tế;
- Cung cấp các dịch vụ tư vấn thương mại và đầu tư cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ; hỏi đáp các vấn đề về tài chính;
- Xuất bản các tờ tin thương mại hàng ngày, các báo cáo kinh tế và các báo cáo về thị trường nước ngoài; phát hành các ấn phữm và các tờ ren giới
thiệu các sản phữm và các ngành nghề Nhật Bản;
- Xây dựng thư viện JETRO với các loại sách, tư liệu, tài liệu và dữ liệu phong phú về tình hình kinh tế, thương mại và thị trường trong nước và nước ngoài phục vụ tốt cho các doanh nghiệp
Ngoài ra, Chính phủ Nhật Bản cũng có nhiều biện pháp chính sách
X T X K khác, bao gồm:
- Hổ trợ tài chính của Chính phủ Nhật Bản cho xuất khẩu: Tháng 4/1952
Ngân hàng Xuất nhập khữu Nhật Bản được tổ chức lại và trở thành một tổ chức tài chính cùa Chính phủ Ngân hàng có thể tài trợ hoặc phối hợp với các Ngân hàng tư nhân khác đồng tài trợ cho các hoạt động liên quan đến xuất
khữu cữn các nguồn vốn đặc biệt: Hỗ trợ tài chính cho xuất khữu phương tiện
vận tải, máy công nghiệp; Chiết khấu cho các tổ chức tài chính, các Chính Phủ
và công ty nước ngoài vay tiền để nhập khữu hàng của Nhật Bản
- Hệ thống bảo hiểm xuất khẩu của Nhật Bản: Chính Phủ Nhật Bản trực
tiếp bảo lãnh hệ thống này và mở một tài khoản đặc biệt cho hoạt động bảo hiểm xuất khữu, vói mục đích đảm bảo cho sự phát triển lành mạnh của hoạt
động xuất khữu và các thương vụ khác với nước ngoài
-Hệ thống kiềm tra xuất khẩu: đã đóng góp rất lớn vào việc cải thiện
hình ảnh và chất lượng hàng xuất khữu Nhật Bản Hệ thống này bao gồm 37
cơ quan kiểm tra có thữm quyền, tiến hành các hoạt động kiểm tra chất lượng
sân phữm, kiểm tra đóng gói bao bì, kiểm tra nguyên liệu để chế tạo sản phữm
-Me tiến thiết kế sản phẩm xuất khẩu: Ra đời tháng 5/1959, Ban thiết kế
thuộc Bộ Công nghiệp và Thương mại Nhật Bản đã phối hợp với Hiệp hội Xúc
Trang 30Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuôi khẩu của Việt Nam - Thục trạng và giải pháp
tiến kiểu dáng công nghiệp Nhật Bản triển khai thực hiện các chương trình xúc tiến thiết k ế sản phẩm cho xuất khẩu, bao gồm: Chương trình kiểm tra thiết k ế nhằm hạn chế nạn ăn cấp thiết kế; Chương trình triển lãm thiết kế hàng xuất khẩu Nhật Bản; Các chương trình X T X K hàng hoa kiểu dáng đẹp
4.1.3 Hoạt động xúc tiến xuất khẩu của Thái Lan
Cục X T X K Thái Lan (Department for Export Promotion - DÉP) được thành lập năm 1952 D É P đã có những đóng góp quan trọng vào sự phát triển nhanh k i m ngạch xuất khẩu cùa đất nước này D É P hiện có 57 văn phòng cả ủ trong nước và nước ngoài
Cơ cấu tổ chức của D É P được minh họa qua Sơ đổ Ì 4 dưới đây
Sơ đồ 1.4: C ơ cấu tổ chức của Cục xúc tiến xuất khẩu Thái Lan
Cục xúc tiến xuất khẩu Thái Lan
Văn phòng thư ký Trung tâm thông tin thương mai
quốc tế
Văn phòng thư ký Trung tâm thông tin thương mai
quốc tế
Viện nghiên cứu và đào tạo
thương mại quốc tế Văn phòng đích vu xuất khẩu
Viện nghiên cứu và đào tạo
thương mại quốc tế Văn phòng đích vu xuất khẩu
Văn phòng phát triển thi trường Văn phòng kế hoạch xuất khẩu Văn phòng phát triển thi trường Văn phòng kế hoạch xuất khẩu
Bộ phận kiểm toán nội bộ Vãn phòng thương vu và quan hê
cộng động
Bộ phận kiểm toán nội bộ Vãn phòng thương vu và quan hê
cộng động
Văn phòng hoat đông triển lãm ờ
nước ngoài Văn phòng hoat đông triển lãm quốc tế
Văn phòng hoat đông triển lãm ờ
nước ngoài Văn phòng hoat đông triển lãm quốc tế
Trung tâm thương mại Thái Lan Văn phòng thương mại dịch vụ Trung tâm thương mại Thái Lan Văn phòng thương mại dịch vụ
Trung tâm phát triển sản phẩm
Nguồn: www.thaitrade.gov.th
Trang 31Các nhiệm vụ chính của D É P là:
- Đ ề xuất các chính sách và kế hoạch hành động đối với những vấn đề liên quan đến thương mại và Marketing, đổng thời đưa ra các định hướng và biện pháp mang tính chiến lược đối với hoạt động XTXK
- Tăng cường sự phối hợp và hợp tác với các tổ chức và thể chế quốc tế
để hậ trợ phát triển xuất khẩu
- Phát triển thương hiệu quốc gia Thái Lan: Cục xúc tiến xuất khẩu cùng vói các cơ quan khác luôn khuyến khích các nhà sản xuất và xuất khẩu Thái Lan nhận thức được tầm quan trọng của việc xúc tiến bán sản phẩm với thương hiệu của chính mình trên thị trường thế giới D É P xây dựng thương hiệu quốc gia như một công cụ để nâng cao nhận thức và sự tin tưởng của người tiêu dùng vào các sản phẩm của Thái Lan
- Cung cấp các thông tin về thị trường, về sản phẩm, về khách hàng nhập khẩu cho các doanh nghiệp theo yêu cầu; cung cấp các số liệu thống kê thương mại trên mạng; xây dựng mục tin doanh nghiệp về xuất khẩu trên mạng; xây đựng các trang Web thương mại
- Phát triển nguồn nhân lực cho xuất khẩu: D É P tổ chức các cuộc hội thảo về thương mại điện tử cho các quan chức Chính phủ và giói kinh doanh tư nhân; mở các lớp đào tạo cơ bản và nâng cao về xuất khẩu, về phát triển sản phẩm, phát triển thị trường cho các đối tượng liên quan; thuê đội ngũ cán bộ giảng dạy là chuyên gia giỏi cả ở trong nước và nước ngoài tham gia các chương trình đào tạo
- Phát triển sản phẩm xuất khẩu: D É P tổ chức các cuộc thi và trao phân thưởng về thiết kế mẫu mã, bao bì, đóng gói sản phẩm; tư vấn thiết kế mẫu m ã sản phẩm; tổ chức các phòng trưng bày giói thiệu sản phẩm mới; cập nhật các thông tin về xu thế phát triển sản phẩm; xây dựng hồ sơ các nhà thiết kế, phát triển sản phẩm
- Các dịch vụ X T X K chuyên môn: Tổ chức các hội chợ triển lãm trong nước và tham gia vào các hội chợ thương mại ở nước ngoài; M ờ i các đoàn
Trang 32Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuôi khẩu của Việt Nam - Thực trạng và giải pháp
nước ngoài tham quan và mua hàng; Tổ chức cho các đoàn ra nước ngoài khảo
sát và bán hàng; Tiến hành các hoạt động tuyên truyền quảng cáo nhằm mục
tiêu xuất khẩu; Đ ả m nhận vai trò cẩu nối giữa các nhà xuất khẩu
Kinh phí của D É P đươc hình thành từ 3 nguồn: Ngân sách Nhà nước,
Quị X T T M quốc tế (được hình thành từ việc thu 0,5% tổng trị giá CIF các
mặt hàng nhập khẩu năm 1981, lại thu tiếp 0,5% trị giá CIF năm 1990, Quị
đóng góp của khu vực tư nhân
4.2- Những bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam
Từ những kinh nghiệm X T X K của các nước đã thành công trong việc
thực hiện các hoạt động xúc tiến xuất khẩu như Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái
Lan đã nêu ở trên, chúng ta có thể rút ra một số bài học cho hoạt động X T X K
ờ Việt Nam như sau:
4.2.1 Xây dựng cơ cấu tổ chức thích hợp các tỏ chức xúc tiến xuất khẩu quốc gia
Kinh nghiệm của các nước đã chi ra rằng, để đảm bảo thành công cho
hoạt động XTXK, cần phải thiết lập một tổ chức X T X K quốc gia phù hợp
trong hộ thống mạng lưới các tổ chức hỗ trợ thương mại của quốc gia Qua
nghiên cứu m ô hình tổ chức X T X K của các nước Nhật Bản, Hàn quốc và Thái
Lan, có thể thấy m ô hình cơ cấu tổ chức của các tổ chức X T X K của các nước
không hoàn toàn giống nhau, nhưng chúng có một số điểm tương đổng Tổ
chức X T X K quốc gia của các nước có thể có cấc bộ phận chính như sau:
- Bộ phận nghiên cứu và lập kế hoạch: có nhiệm vụ phân tích thường
xuyên tình hình thương mại quốc tế, hỗ trợ cho việc lập các chương trình làm
việc của tổ chức X T X K như chiến lược xây dựng thương hiệu quốc gia, nghiên
cứu thị trường, các cơ hội kinh doanh ở thị trường nước ngoài, các chương
trình X T X K đối vói từng loại sản phẩm và thị trường, xác định các tiềm năng
phát triển xuất khẩu , để từ đó đề xuất ý kiến tới lãnh đạo của tổ chức và các
cơ quan Chính phủ
Trang 33Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuất khẩu của Việt Nam - Thục trạng và giải pháp
- Bộ phận cung cấp dịch vụ thông tin: Trong môi trường kinh doanh như
hiện nay, thông tin là một trong những yếu tố quan trọng nhất đảm bảo sự
thành công của các doanh nghiệp Vì vậy, cung cấp thông tin được coi là một
trong những hoạt động chủ yếu của các tổ chầc XTXK Các dịch vụ này tận
dụng triệt để các nguồn thông tin và các phương tiện cung cấp thông tin như
Internet, các mạng thông tin thương mại toàn cầu để truyền đạt thông tin theo
cách tốt nhất
- Bộ phận phụ trách hội chợ triển lãm thương mại quốc tế: Hầu hết các tổ
chầc X T X K trên thế giới đều có các bộ phận này Bộ phận này có vai trò lập
kế hoạch các chương trình hội chợ triển lãm quốc tế hàng năm ở trong nước và
tổ chầc cho các doanh nghiệp trong nước tham gia hội chợ triển lãm quốc tế ở
nước ngoài Bộ phận này cũng có thể kiêm cả chầc năng phụ trách các vấn để
liên quan tới việc đưa đón các phái đoàn thương mại ra, vào một quốc gia
- Bộ phận phụ trách đào tạo: Các tổ chầc X T X K luôn coi công tác đào
tạo là một chiến lược quan trọng trong hoạt động của mình Đào tạo một đội
ngũ cán bộ giỏi chuyên m ô n xúc tiến thương mại quốc tế và thông thạo ngoại
ngữ là một việc làm hết sầc cẩn thiết
Ngoài các bộ phận trên, các tổ chầc X T X K có thể có thêm các bộ phận
khác như: bộ phận chuyên trách về các hoạt động của các văn phòng đại diện
nước ngoài, bộ phận phụ trách hợp tác quốc tế
Bên cạnh đó, việc xây dựng một cơ chế phối hợp giữa các tổ chầc làm
hoạt động X T X K trong cùng một quốc gia cũng là điều quan trọng Cần phải
quy định rõ bằng văn bản những thẩm quyền m à tổ chầc X T X K quốc gia có
được đối với các tổ chầc khác, có như vậy mới đảm bảo tổ chầc X T X K quốc
gia có đủ thẩm quyền để hoàn thành nhiệm vụ điều phối các hoạt động
XTXK
4.2.2 Cần tiếp cận xúc tiến xuất khẩu với nghĩa tổng quát là chiến lược phát triển kinh tế hướng về xuất khẩu
Trang 34Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuất khẩu của Việt Nam - Thực trạng và giải pháp
Có thể thấy một thực tế là việc hình thành chiến lược xuất khẩu quốc gia
thường được giao phó cho Bộ Thương M ạ i hay các quan chức XTTM, chỉ có
sự tham gia tối thiểu của các Bộ kinh tế chủ chốt và thiếu sự tham gia của
cộng đồng kinh doanh Chính vì vậy m à trong đại đa số các trường hợp, việc
phát triển xuất khẩu thường không đạt được kết quả mong đợi Đ ể khổc phục
hiện trạng này và đảm bảo thành công cho một chiến lược xuất khẩu quốc gia,
trước hết phải thay đổi cách nhìn đối với xuất khẩu Điều này có nghĩa là xuất
khẩu phải được đặt ở vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của
một quốc gia với trách nhiệm thuộc về nhiều bộ, ngành và giới kinh doanh
chứ không chỉ là bộ quản lý chuyên ngành
Sự thành công của chiến lược xuất khẩu hướng ngoại cùa Nhật Bản, Hàn
Quốc, Thái Lan trước đây là thực tế sinh động chứng minh tính đúng đổn của
cách tiếp cận này Chiến lược phát triển xuất khẩu phải quốc gia muốn đảm
bảo thành công phải có sự tham gia tích cực và hiệu quả của tất cả các Bộ
ngành và các nhà xuất khẩu có nhiều kinh nghiệm; Có sự liên kết vững chổc
với chiến lược phát triển kinh tế của quốc gia; đồng thời phải phù hợp với xu
hướng phát triển của kinh tế và thị trường thế giới
4.2.3 Muốn thực hiện đẩy mạnh xuất khẩu phải đào tạo tốt nguồn nhân lực cho hoạt động này:
Kinh nghiệm xuất khẩu thành công của cấc nước Nhật Bản hay Hàn
Quốc vào những năm 50 và 60 của thế kỷ X X cho thấy nguồn nhân lực được
đào tạo tốt là yếu tố có vai trò quyết định nhất Trong điều kiện đất đai có hạn
và nghèo nàn về tài nguyên thiên nhiên, Chính phủ của 2 nước này đã sớm có
chiến lược phát triển con người, thực hiện các biện pháp, chính sách khuyến
khích giáo dục và đào tạo đúng đổn Kết quả là các nước này đã đạt được sự
Dhát triển kinh tế đầy ấn tượng
Doanh nghiệp muốn tham gia xuất khẩu phải có đội ngũ lao động được
đào tạo và trang bị những kiến thức và kỹ năng thực tế về ngoại thương, về thị
trường nước ngoài để có đủ tự tin bổt tay vào triển khai nhiệm vụ xuất khẩu
Trang 35Vì vậy, trong bất kỳ một chiến lược xuất khẩu nào cũng phải có yếu tố then chốt là đạo tạo và phát triển lực lượng lao động về ngoại thương nói chung và xuất khẩu nói riêng Việc phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực xuất khẩu
là một quá trình liên tục trang bị những kiến thớc, kỹ năng xuất khẩu cơ bản, không ngừng cập nhật những kiến thớc và kỹ năng mới nhất đúc kết từ thực tiễn
Như vậy, chúng ta có thể thấy rằng xúc tiến xuất khẩu được coi là một trong nhũng hoạt động cần thiết và quan trọng trong thương mại quốc tế và có
ý nghĩa to lớn đối với việc tâng truồng xuất khẩu của quốc gia Hoạt động xúc tiến xuất khẩu đòi hỏi sự phối hợp của cả cơ quan Nhà Nước và các doanh nghiệp Tuy nhiên, đối vói các nước đang phát triển như Việt Nam, thực hiện
X T X K trong bối cảnh đất nước đang xây dựng nền kinh tế thị trường và chủ động hội nhập với thế giới và khu vực thì cần đặc biệt quan tâm tói hoạt động xúc tiến xuất khẩu ở cấp vĩ mô
K i n h nghiệm xúc tiến xuất khẩu xua các nước Nhật Bản, Hàn Quốc và Thái Lan sẽ là những bài học quý giá nếu chúng ta biết nghiên cớu và vận dụng một cách có chọn lọc và phù hợp với điều kiện của Việt Nam
Trang 36C H Ư Ơ N G l i : THỰC TRẠNG HOẠT Đ Ộ N G xúc TIẾN XUẤT KHẨU CHÍNH PHỦ Ở VIỆT NAM
Qua những phân tích lý thuyết về Xúc tiến xuất khẩu và xúc tiến xuất khẩu Chính phủ ở Chương ì, chúng ta đã có được những nền tảng cơ bản để tiến tói phân tích nội dung chính của khoa luận tốt nghiệp: thực trạng hoạt động Xúc tiến xuất khẩu Chính phủ ở Việt Nam Ngày nay, các nước đểu nhận thức được vai trò hết sức quan trầng của hoạt động xúc tiến xuất khẩu nói chung và xúc tiến xuất khẩu Chính phủ nói riêng đối với sự phát triển của nền k i n h tế Tuy nhiên, do nhiều lý do, m à thực trạng phát triển của hoạt động này ở các nước là khác nhau về nhiều mặt Trong chương này, chúng ta sẽ thấy được hoạt động X T X K dù còn là một lĩnh vực khá mới mẻ, đang trong giai đoạn bước đầu hình thành và phát triển ở Việt Nam, nhưng thời gian qua
đã có những đóng góp tích cực cho sự phát triển của không chỉ hoạt động xuất khẩu, m à cho sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam Đ ể làm rõ được mục đích chính của chương, trước hết chúng ta phải khái quát tình hình xuất khẩu của Việt Nam thời gian qua, bời vì kết quả của hoạt động X T X K được thể hiện trực tiếp ở tình hình phát triển xuất khẩu Sau đó, sẽ đi vào nghiên cứu thực trạng hệ thống tổ chức X T X K và thực trạng hoạt động X T X K ở Việt Nam Cuối cùng là những đánh giá chung về hoạt động X T X K Chính phủ ở Việt Nam
1 Khái quát tình hình xuất khẩu của Việt Nam thòi gian qua (từ năm 2001 đến nay)
Giai đoạn 2001-2005 là giai đoạn 5 năm đầu thực hiện Chiến lược phát triển xuất khẩu của Việt Nam thòi kỳ 2001-2010 Có thể nói, đây là giai đoạn chứng kiến nhiều biến động lớn về kinh tế, chính trị, xã hội trên quy m ô toàn thế giói và để đạt được tốc độ tăng trưởng k i m ngạch xuất khẩu bình quân 17,4%/năm (tức là cao hơn so với mức mục tiêu đặt ra trong K ế hoạch phát
Trang 37Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuôi khẩu của Việt Nam - Thục trạng và giải pháp
triển kinh tế - xã hội 5 năm 2001-2005 là 1,3%) thì Chính phủ, các Bộ, ngành
và doanh nghiệp đã phải có những nỗ lực và quyết tâm rất lớn
Bảng 2.1: Trị giá xuất nhập khẩu giai đoạn 2001-2005
Đơn vị: Triệu USD
Tổng kim Cán cân thương mại
N ă m ngạch XNK Xuất khẩu Nhập khẩu
N ă m ngạch XNK Xuất khẩu Nhập khẩu
'05 240.676 110.621,8 130.054,2 -19.432,4 85,1%
9 tháng đáu
năm 2006 62.145 29.394 32.751 -3.357 89,7%
Nguồn: Niên giám thống kê 1995-1999, NXB Thống kê;
Hà Nội, 2000; Báo cáo thường niên - Bộ Thương mại
Trong 2 năm đầu của giai đoạn 2001-2005, thị trường thế giới đã có nhiều diễn biến không thuận Kinh tế Hoa Kố và Nhật Bản có dấu hiệu tăng trưởng chậm lại, ảnh hưởng tói sức mua đối với một số sản phẩm công nghiệp, như linh kiện máy tính, dệt may, giày dép, hàng điện tử Sự kiện 11/9 đã làm trâm trọng thêm những khó khăn vốn có của nền kinh tế - thương mại thế giới, tác động tiêu cực đối với hoạt động xuất khẩu của nhiều nước trong khu vực, bao gồm cả Việt Nam Thêm vào đó, việc Trung Quốc gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) đã khiến cho hoạt động cạnh tranh trên thị trường
Trang 38thế giới trở nên ngày càng khốc liệt, đặc biệt đối với những nước có cơ cấu hàng xuất khẩu tương tự như Trung Quốc Kết quả là, mặc dù chúng ta đã áp dụng khá nhiều giải pháp khuyến khích xuất khẩu nhưng k i m ngạch xuất khẩu chỉ đạt 15 tỷ USD vào năm 2001 (tăng 4 % so với năm 2000) và 16,7 tỷ USD vào năm 2002 (tăng 1 1 % so với năm 2001)
Bước sang năm 2003, tình hình kinh tế thế giói cũng không sáng sủa hơn
do tấc động của cuộc chiến tại Irậc và đại dịch SARS Trước bối cảnh đó, nhờ tranh thủ tình hình đẩu thô lên giá cộng với việc tích cực đẩy mạnh thâm nhập thị trường Hoa Kỳ, k i m ngạch xuất khẩu của Việt Nam vẫn đạt mức 20,17 tỷ USD (tăng 20,7% so vói năm 2002)
Trong 2 năm cuối của giai đoạn 2001-2005, nền kinh tế thế giới bật đầu hồi phục, dù vẫn mang trong mình nhiêu yếu tố bất ổn Nhờ tích cực xúc tiến xuất khẩu, mờ rộng thị trường xuất khẩu đi đôi với sự tăng trưởng đáng kể nguồn cung hàng xuất khẩu thông qua khấc phục thành công những khó khăn trong nước như sự tăng giá nguyên liệu đầu vào, hiện tượng thiếu điện trong sản xuất do hạn hán, nạn dịch cúm gia cầm tái phát k i m ngạch xuất khẩu đạt 26,5 tỷ USD trong năm 2004 (tăng 31,4% so với năm 2003) và lên tới 32,4
tỷ USD trong năm 2005
Như vậy, trong bối cảnh còn bị tác động bởi nhiều yếu tố không thật thuận lợi cả trong và ngoài nước, hoạt động xuất khẩu giai đoạn 2001-2005 của Việt Nam vẫn đạt được những thành công đáng kể và là nhân tố quan trọng góp phần đưa mức GDP cả nước lên 7,5%, thực hiện thành công Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2001-2005
Chín tháng đầu năm 2006, k i m ngạch xuất khẩu đạt 29,4 tỷ USD, bằng 77,9% kế hoạch năm và tăng 24,2% so với cùng kỳ năm 2005 Xuất khẩu chín tháng đầu năm nay tăng trưởng mạnh so với cùng kỳ năm 2005 chủ yếu nhờ tăng khối lượng hàng hoa trên 14%, tương ứng vói 3,38 tỷ USD và tăng giá xuất khẩu gần 9%, tương ứng với 2,35 tỷ USD
Trang 39Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuất khẩu của Việt Nam - Thực trạng vả giải pháp
Đ ể có cái nhìn rõ nét hơn về tình hình xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn
từ năm 2001 đến nay, chúng ta cùng điểm qua những kết quả xuất khẩu đã đạt được
1.1 Kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển xuất khẩu
Trong giai đoạn 2001-2005, hoạt động xuất khẩu đạt được một số kết quả thể hiện trên những mặt chủ yếu như sau:
Quy mô và tốc độ tăng trưởng xuất khẩu:
• Trong lĩnh vực xuất khẩu hàng hoa:
Bưu đồ 2.1: Kim ngạch xuất khẩu hàng hoa giai
Nguồn: Niên giám thống kê 1995-1999, NXB Thống ké:
Hà Nội, 2000, Báo cáo thường niên - Bộ Thương mại
Giai đoạn 2001-2005, quy m ô và tốc độ tăng trưỷng xuất khẩu hàng hoa đều đạt và vượt các chỉ tiêu đặt ra cho giai đoạn 5 năm đầu của Chiến lược xuất khẩu 2001-2010 Trong đó, tốc độ tăng trưỷng kim ngạch xuất khẩu hàng hoa trung bình cả giai đoạn đạt 17,5%/năm, vượt 1,5% so với chỉ tiêu đặt ra trong Chiến lược là 16%/năm K i m ngạch xuất khẩu năm 2005 đạt trên 32,4 tỷ USD, vượt hơn 4 tỷ USD so vói chỉ tiêu đặt ra trong Chiến lược là 28,4 tỷ
Trang 40Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuất khẩu của Việt Nam - Thực trạng vả giải pháp
USD Tỷ trọng k i m ngạch xuất khẩu hàng hoa trong giá trị tổng sản phẩm quốc nội (GDP) tăng từ 44,7% năm 2000 lên 61,3% năm 2005 so với chi tiêu đặt ra trong Chiến lược là 66,3%-
Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng xuất khẩu diễn ra không đều trong giai đoạn 2001-2005 Trong 2 năm đựu (2001-2002), tốc độ tăng trưởng xuất khẩu trung bình chỉ đạt mức 7,4%/năm, thấp hơn nhiêu so với chỉ tiêu trung bình đặt ra là 16%/năm Trong 3 năm cuối (2003-2005), hoạt động xuất khẩu đã có
sự bứt phá mạnh mẽ với tốc độ tăng truồng đạt mức bình quân 24,7%/năm
• Trong lĩnh vực xuất khẩu dịch vụ:
Bảng 2.2: Quy mô xuất khẩu địch vụ giai đoạn 2001-2005
Đơn vị: triệu USD, %
Nội
dung
Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Nám 2004 Năm 2005
Giai đoạn 2001-2005 Nội
Nguồn: Bộ Thương mại
Giai đoạn 2001-2005, tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của khu vực dịch vụ đạt mức trung bình 15,7%/năm, cao hơn mức chỉ tiêu đề ra trong Chiến lược là 15%/năm K i m ngạch xuất khẩu dịch vụ tăng từ khoảng 3,32 tỷ USD năm
2001 lên 5,65 tỷ USD năm 2005, vượt 1,65 tỷ USD so với chỉ tiêu đặt ra trong Chiến lược là 4 tỷ USD
Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu: