Là một trong những ngân hàng thương mại quốc doanh lớn, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam đã có một số thành công nhất định trong hoạt động kinh doanh nói chung và h
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
C H U Y Ê N N G À N H KINH TẾ Đối NGOẠI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
H À NỘI, 11/2007
ầm
Trang 31 Khái niệm Ngân hàng thương mại: 3
13 Các hoạt động chủ yếu của ngăn hàng thương mại 5
Ì 4 Vai trò của ngân hàng thương mại 8
2 Các nguồn vốn của Ngán hàng thương mại l i
li CÁC HÌNH THỨC HUY ĐỘNG V Ó N CỦA N G Â N H À N G T H Ư Ơ N G MẠI 17
1 Huy động tiền gửi 17
1.1 Tiền gửi thanh toán 17
Ì 2 Tiểu gửi tiết kiệm 17
2 Huy động vốn qua phát hành giấy tờ có giá 19
2.1 Trái phiếu Ngân hàng 19
Trang 43.3 Tình hình hoạt dộng kinh doanh của NHNo&PTNT VN trong thời
gian qua 41
li THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHNO&PTNT VN 47
1 Cơ cấu nguồn vốn của NHNo&PTNT VN 47
Ì 2 Cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn 50
Ì 3 Cơ cấu huy động vốn theo chủ thể 52
2 Thực trạng hoạt động huy động vốn của NHNo&PTNT VN
trong thời gian qua 53
2.1 Huy động tiền gửi 53
2.2 Huy động thông qua phát hành giấy tờ có giá 58
2.3 Huy động thông qua các nguồn khác 59
HI Đ Á N H GIÁ VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHNO&PTNT VN 61
1 Một số thành tích đạt được 61
Ì 1 Về cơ cấu nguồn vốn 61
1.2 Về quy mô và tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn: 62
13 Về khả năng đa dạng hoa sản phẩm huy động vốn 62
1.4 Về lãi suất huy động vốn 63
ì 5 Một số kết quả đạt được khác 63
2 Một số tồn tại và nguyên nhân 64
2.1 Một số tồn tại 64 2.2 Nguyên nhân 65
C H Ư Ơ N G 3: GIẢI P H Á P Đ A Y MẠNH HOẠT Đ Ộ N G HUY Đ Ộ N G
VỐN TẠI NHNO&PTNT VN 68
[ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CớA NHNO&PTNT TRONG THỜI GIAN TỚI 68
1 Phương hướng phát triển đến năm 2010 6 8
2 Kế hoạch tăng trưởng nguồn vốn trong thời gian tới 70
Trang 5li GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHNO&PTNT VN 71
1 Đ a dạng hoa các hình thức huy động vốn 71
2 Sử dụng linh hoạt và có hiệu quả cổng cụ lãi suất 77
3 Nâng cao chất lượng dọch vụ phát triển các dọch vụ mới 79
4 C h ú trọng đến hoạt động Marketing ngân hàng 81
5 Chính sách khách hàng 87
6 Đ ẩ y mạnh đầu tư cho hoàn thiện và hiện đại hóa công nghệ
ngân hàng một cách đồng bộ 88
7 C h ú trọng phát triển nguồn nhân lực 90
8 Xây dựng hệ thông thu thập và xử lý thông tin hiệu quả 95
HI MỘT số KIÊN NGHỊ 96
1 Kiên nghọ với N h à nước 96
13 Nâng cao tính hiệu quả của các chính sách tài chính và tiền tệ,
lăng cường sự vững mạnh của hệ thống tài chính 97
2 Kiên nghọ đối với Ngân hàng N h à nước: 9 7
2.1 Đẩy mạnh phát triển các thị trường tài chính 97
2.2 Đẩy nhanh thực hiện cổ phẩn hoa các ngân hàng thương mại Nhà
nước: 98 2.3 Xảy dựng một hệ thống thông tin ngân hàng cóng khai và hiệu quả
95
K Ế T L U Ậ N 99
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
N H N N Ngân hàng Nhà nước
N H N o Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam
(Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu)
WB World Bank (Ngân hàng thế giới) FED Federal Reserve System
(Cục dự trữ liên bang Mỹ)
A D B Asian Development Bank
(Ngân hàng phát triển Châu Á )
U Đ
Uy thác đầu tư
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Hình 1: Sơ đồ tổ chức 33 Hình 2: Hệ thống tổ chức 34 Hình 3: Cơ cấu tổ chức cùa NHNo&PTNT Việt Nam 83
Biểu đồ 1: Vốn VND trong giai đoạn 2004 -30/06/2007 48
Biểu đồ 2: Vốn ngoại tệ quy đổi trong giai đoạn 2004 -30/06/2007 49
Bảng 1: Kết quả hoạt động huy động vốn 41
Bảng 2: Kết quả sử dụng vốn 43 Bảng 3: Kết quả các nghiệp vụ kinh doanh đối ngoại 44
Bảng 4: Cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn 50
Bảng 5: Cơ cấu nguồn vốn không kỳ hạn 51
Bảng 6: Cơ cấu nguồn vốn có kỳ hạn 51
Bâng 7: Cơ cấu nguồn vốn theo chủ thể 52
Bảng 8: Tiền gửi tiết kiệm dân cư tại NHNo&PTNT VN 55
Bảng 9: Vốn huy động từ các TCKT-TCTD giai đoạn 2004-2007 57
Bảng 10: Phát hành giấy tờ có giá NHNo&PTNT VN giai đoạn 2004-2007 58
Bảng 11: Vay NHNN và các TCTD giai đoạn 2004-2007 59
Bảng 12: Nguồn vốn UTĐT tại NHNo&PTNT VN giai đoạn 2004-2007 60
Bảng 14 : Thống kẽ trình độ cán bộ công nhân viên NHNo 91
Trang 8Đấy mạnh hoại dọng huy động vốn tại NHNo&PTST Việt Nam
LỜI MỞ ĐẦU
X u thế mở cửa, hội nhập nền kinh tế thế giới và sự phát triển mạnh mẽ của các quốc gia hiện nay đòi hỏi Việt Nam phải đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoa, hiện đại hoa đất nước Chính đòi hỏi này đã đặt ra nhu cằu cấp thiết về vốn Lịch sử phát triển kinh tế cũng đã khẳng định rằng vốn là yếu tố rất quan trọng, là một trong những nhu cằu hàng đằu cho việc đằu tư, xây dựng, mở rộng cơ sở hạ tằng Nhận thức được tằm quan trọng đó, vãn kiện
Đại hội Đảng lẩn thứ V U I chỉ rõ: "Chúng ta không thề thực hiện Công nghiệp
hóa - Hiện đại hóa nếu không huy động được nhiều nguồn vốn, nhất là nguồn vốn dài hạn trong nước Nòng cốt đề thực hiện nhiệm vụ vô cùng quan trọng này phải là các Ngân hàng Thương mại, các công ty tài chính "
Thực tế, trong những năm qua dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước,
hệ thống Ngân hàng Thương mại ở nước ta đang ngày càng phát triển mạnh
mẽ, trở thành kênh dẫn vốn quan trọng đóng vai trò chủ chốt trong nhu cằu giao lưu vốn của nền kinh tế Vì vậy trong giai đoạn tiến hành công nghiệp hoa, hiện đại hoa nước ta hiện nay, việc đẩy mạnh huy động vốn thông qua hệ thống ngân hàng là một tất yếu
Là một trong những ngân hàng thương mại quốc doanh lớn, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam đã có một số thành công nhất định trong hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động huy động vốn nói riêng Thế nhưng để đạt được mục tiêu trở thành một tập đoàn tài chính tằm cỡ khu vực trong bối cảnh cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng tài chính ngày càng gãy gắt thì một vấn đề đặt ra đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hiện nay là làm thế nào để đạt các mục tiêu về tăng trưởng nguồn vốn đáp ứng nhu cấu cho vay và đằu tư trong khi vẫn đảm bảo an toàn
và giảm thiểu chi phí
Xuất phát từ nhu cằu đó, với những kiến thức đã được học và quá trình tìm tòi, nghiên cứu của bản thân, tôi quyết định chọn đề tài "Đẩy mạnh hoạt
Trang 9động huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam." làm khoa luận tốt nghiệp của mình
Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, khoa luận đã sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, thống kê để nghiên cứu Ngoài lời nói đầu, kết luận, nội dung chính của khoa luận được kết cấu thành 3 chương như sau:
Chương ảj Tổng quan về hoạt động huy động vốn tại các ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Do những sự hạn chế về kiến thức và nguồn tài liệu nên khoa luận này không tránh khỏi những thiếu sót hoặc chưa rõ ràng cần được bổ sung thêm Tôi xin chân thành cảm ơn Thầy Đào Ngọc Tiến đã tận tình hướng dần
và đóng góp ý kiến giúp tôi hoàn thành đề tài này
Hà Nội, tháng 11 năm 2007
Sinh viên:
Nguyễn Thị Phương Anh
Trang 10Đẩy mạnh hoại động huy động vốn tại NHNo&PTNT Việt Nam
C H Ư Ơ N G Ì TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI CÁC
đế cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán"
Như vậy, ngân hàng thương mại được khẳng định là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, trong đó có hai nghiệp vụ cơ bằn là: (1) nhận gửi của các cá nhãn, các tổ chức, các doanh nghiệp với nghĩa vụ hoàn trằ và (2)
sử dụng các khoằn tiền gửi đó để cho vay hay chiết khấu và các nghiệp vụ khác Các N H T M thu hút vốn bằng cách tiếp nhận tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm không kì hạn V ố n tiền gửi là nguồn vốn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng số nguồn vốn của NHTM N ó phằn ánh bằn chất của N H T M là "nhận gửi để cho vay" Bên cạnh đó, N H Í M còn huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau để tăng cường nguồn vốn kinh doanh N H T M có thể vay vốn từ Ngân hàng Nhà nước (NHNN), Bộ Tài chính hoặc các trung gian tài chính khác
1.2 Chức năng của Ngân hàng thương mại
- Ngân hàng thương mại là trung gian tín dụng:
Trang 11Đây là chức năng đặc trưng của NHTM, nó có ý nghĩa quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế Thực hiện chức năng này, N H T M
đã huy động nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các tổ chức kinh tế, cơ quan, đoàn thể, tiên tiết kiệm của dân cư và sử dững cho vay nguồn vốn này để đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế
N H T M trong quan hệ tín dững:
Người sở hữu
Người cho vay
NHTM Người sờ hữu Người cho vay NHTM Người sờ hữu Người cho vay NHTM
Khi thực hiện chức năng làm trung gian tín dững, N H T M đã tiến hành điều hoa vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, kích thích quá trình luân chuyển vốn của toàn xã hội và thúc đẩy quá trình tái sản xuất của các doanh nghiệp
- Ngân hàng thương mại là trung gian thanh toán và quản lý các phương tiện thanh toán:
N H T M với tư cách là thủ quỹ của các doanh nghiệp, thực hiện các dịch
vữ thanh toán theo sự uy nhiệm của khách hàng Trong quá trình thanh toán, ngân hàng đã sử dững giấy bạc ngân hàng thay cho vàng, sau đó sử dững các công cữ lưu thông tín dững thay cho giấy bạc ngân hàng (séc, giấy chuyển ngân, thẻ thanh toán )-
Khi gửi tiền vào ngân hàng, khách hàng sẽ được ngân hàng đảm bảo an toàn trong việc cất giữ tiền và thực hiện thu chi mót cách nhanh chóng, tiện lợi, nhất là đối với các khoản thanh toán có giá trị lớn, ở những địa phương khác nhau, m à nếu khách hàng tự thực hiện sẽ tốn kém và khó khăn, vì thế tiết kiệm được cho xã hội rất nhiều chi phí về lưu thông
- Ngán hàng thương mại cung cấp các dịch vụ tài chính - ngăn hàng:
Trong quá trình thực hiện nghiệp vữ tín dững và ngân quỹ, ngân hàng
có điều kiện thuận lợi về kho quỹ, về thông tin và có mối quan hệ rộng rãi với
Trang 12Đẩy mạnh hoạt động huy động tốn lại NHNo&PTNT Việt Nam
các doanh nghiệp nên có thể thực hiện thèm một số dịch vụ khác kèm theo như: tư vấn tài chính, đầu tư, giữ hộ giấy tờ, chứng khoán, làm đại lý phát hành cổ phiếu, trái phiếu cho các doanh nghiệp để được hưởng hoa hổng, sẽ vửa tiết kiệm được chi phí, vửa đạt hiệu quả cao
- Ngăn hàng thương mại tạo ra tiền:
K h i có sự phân hoa trong hệ thống ngân hàng, hình thành nên N H N N và các N H T M thì N H T M không còn thực hiện chức năng phát hành giấy bạc ngân hàng Nhưng với chức năng trung gian tín dụng và trung gian thanh toán,
N H T M có khả năng tạo ra tiền ghi sổ thể hiện trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tại N H Í M Đây chính là một bộ phận của lượng tiền giao dịch
Tử khoản dự trữ tâng lên ban đầu, thông qua việc cho vay bằng chuyển khoản, hệ thống ngân hàng có khả năng tạo nên số tiền gửi gấp nhiều lẩn số
dự trữ tâng thêm ban đầu Mức mở rộng tiền gửi phụ thuộc vào hệ số mở rộng tiền gửi Hệ số này, đến lượt nó chịu tác động bởi các yếu tố tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ dự trữ dư thửa và tỷ lệ tiền mặt so với tiền gửi thanh toán
Các chức năng của N H T M có mối quan hệ chặt chẽ, bổ sung, hỗ trợ cho nhau trong đó chức năng trung gian tín dụng là chức năng cơ bản nhất tạo cơ
sở cho việc thực hiện các chức năng sau Đổng thời khi ngân hàng thực hiện tốt chức năng trung gian tín dụng và chức năng tạo tiền lại góp phần làm tăng nguồn vốn tín dụng, mở rộng hoạt động tín dụng
Trên đây là các chức năng cơ bản quan trọng nhất của NHTM Ngoài
ra, cùng với sự phát triển của thị trường tiền tệ, hoạt động của các N H T M ngày càng phát triển, phong phú Chính vì vậy, khi thị trường chứng khoán lần lượt ra đời thì các ngân hàng, đặc biệt là các N H T M đã mở rộng các nghiệp vụ của nó vào thị trường này và thực tế cho thấy khi có sự tham gia của ngân hàng vào thị trường chứng khoán thì thị trường này trỏ nên hiệu quả hơn
1.3 Các hoạt động chủ yêu của ngân hàng thương mại
Qua nhiều năm phát triển, hoạt động của các ngân hàng đã không ngửng phát triển cả về hình thức và chất lượng để đáp ứng nhu cầu ngày càng
Trang 13Đấy mạnh hoại dõng huy động vốn tại NHNo&PTNT Việt Nam
cao của khách hàng và cũng là để thích nghi, tồn tại trong một nền kinh tế năng động và cạnh tranh song chúng ta vẫn có thể thấy được mọi hoạt động của ngân hàng vẫn xuất phát từ ba nghiệp vụ chính, bao gồm:
1.3.1 Hoạt động huy động vốn:
Hoạt động này là hoạt động đầu tiên, là nền móng cho mọi hoạt động khác của một N H T M vì nhờ đó m à N H T M tạo ra nguồn vốn cho mọi hoạt động kinh doanh khác của mình
N H T M huy động vốn dưới các hình thổc sau:
- Nhận tiền gửi của tổ chổc, cá nhân, và các tổ chổc tín dụng (TCTD) khác dưới hình thổc tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loai tiền gửi khác
- Phát hành chổng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của tổ chổc, cá nhân trong và ngoài nước
- Vay vốn của các TCTD khác hoạt động tại Việt Nam và của tổ chổc tín dụng nước ngoài
- Vay vốn ngắn hạn của NHNN
- Các hình thổc huy động vốn khác theo quy định của NHNN
Với các NHTM, vốn huy động được càng nhiều thì khả năng cho vay càng lớn, tác dụng kích thích kinh tế và kiểm soát bằng đồng tiền càng phát huy được mạnh mẽ Ở Việt Nam trong thời gian gần đây, huy động vốn qua ngân hàng là một trong những hoạt động cơ bản, quan trọng nhằm đáp ổng nhu cầu vốn cho công cuộc công nghiệp hoa và hiện đại hoa
1.3.2 Hoạt dộng tín dụng
N H T M được cấp tín dụng cho các tổ chổc, cá nhân dưới các hình thổc cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thổc khác theo quy định của NHNN
Trong các hoạt động cấp tín dụng, cho vay là hoạt động quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất, thường vào khoảng 6 0 % - 8 0 % tổng tài sản
- Cho vay: N H T M cho các tổ chổc, cá nhân vay vốn dưới các hình thổc sau:
Trang 14Đày manh hoại dộng huy động vốn tại NHNo&PTNT Việt Nam
+ Cho vay ngấn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống
+ Cho vay trung hạn, dài hạn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, địch vụ và đòi sống
- Bảo lãnh: N H T M được bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đổng, bảo lãnh đấu thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác bằng uy tín và khả năng tài chính của nó đối vắi một khách hàng và tổng mức bảo lãnh của một N H T M không được vượt quá một tỷ lệ nhất định so vắi vốn tự có của NHTM
- Chiết khấu: N H T M được chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối vắi các TCTD khác
- Cho thuê tài chính: N H T M được hoạt động cho thuê tài chính nhưng phải thành lập công ty cho thuê tài chính riêng Việc thành lập, tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính thực hiện theo Nghị định của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính
Thời gian qua, hoạt động cho vay của các N H T M Việt Nam được mở rộng tắi tất cả các thành phần kinh tế và dưắi nhiều hình thức như: cho vay vốn lưu động, cho vay vốn có định, cho vay đối vắi sinh viên, cho vay tiêu dùng, tín dụng thuê mua, tín dụng xoa đói giảm nghèo ở nông thôn và đã đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận như khuyến khích sản xuất, tăng sản lượng trong nền kinh tế, tạo việc làm
1.3.3 Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
Đ ể thực hiện được các dịch vụ thanh toán giữa các doanh nghiệp thông qua ngân hàng, N H T M được mở tài khoản cho khách hàng trong và ngoài nưởc Đ ể thực hiện thanh toán giữa các ngân hàng vắi nhau thông qua NHNN,
N H T M phải mở tài khoản tiền gửi tại N H N N nơi N H T M đặt trụ sở chính và duy trì tại đó số dư tiền gửi dự trữ bắt buộc theo quy định Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ của N H T M bao gồm các hoạt động sau:
- Cung cấp các phương tiện thanh toán
Trang 15- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng
- Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của NHNN
- Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế khi được N H N N cho phép
- Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng
- Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng trong nước
- Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế khi được N H N N cho phép
1.3.4 Các hoạt động khác
Bên cạnh ba mảng nghiệp vụ truyền thống trên, N H T M còn thực hiện nhiều hoạt động khác như quản lý ngân quỹ, bảo lãnh, cho thuê tài chính, kinh doanh ngoại tệ, vàng, chứng khoán, bảo quản vật có giá, cung cầp các dịch vụ
uy thác và tư vần, các dịch vụ bảo hiểm
1.4 Vai trò của ngân hàng thương mại
- Cung cấp vốn cho mọi hoạt động kinh tế:
Khi tiến hành bầt kỳ hoạt động kinh doanh nào, điều đầu tiên m à chúng
ta quan tâm đó chính là vốn - đẩu vào của mọi qui trình sản xuầt Từ nguồn vốn ban đẩu đó chúng ta sẽ mua sắm nguyên vật liệu, xây dựng nhà xuồng, đầt đai, thuê mướn nhân công để bắt đầu cho hoạt động kinh doanh của mình D ù trong bầt kỳ lĩnh vực nào, sản xuầt vật chầt hay cung cầp dịch vụ thì vốn luôn là mối quan tâm hàng đầu của các nhà sản xuầt, đầu tư Vì vậy vai trò của nguồn vốn đối với nền kinh tế là không nhỏ, nó đảm bảo cho sự ổn định, tính liên tục và sự phát triển của sản xuầt M ộ t nhà kinh doanh có thể có được số vốn cần thiết từ nhiều nguồn khác nhau nhưng rõ ràng nguồn vốn ổn định nhầt và đa dạng nhầt vẫn là vốn vay từ các TCTD hay chính xác hơn là từ các ngân hàng Thông qua nghiệp vụ huy dộng vốn, cho vay và đầu tư, ngân hàng đã huy động được các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, cho vay dưới các hình thức khác nhau đối với các ngành, các vùng, các thành phần kinh tế, đáp ứng nhu cầu vốn của xã hội, nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát triển
Trang 16Đấy mạnh hoạt dóng huy dộng vốn tại NHNo&PTST Việt Nam
- Là cầu nối giữa các doanh nghiệp với thị trường:
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, hoạt động của các doanh nghiệp chịu sự tác động mạnh mẽ của các quy luật kinh tế khách quan như quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh và sản xuất phải trên cơ sở đáp ứng nhu cầu thị trường, thoa mãn nhu cầu thị trường trên m ọ i phương diện: giá
cả, khối lượng, chất lượng, chủng loại hàng hoa, thời gian, địa điửm Đ ử có thử đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của thị trường, doanh nghiệp không những cần nâng cao chất lượng lao động, củng cố và hoàn thiện cơ chế quản lý kinh tế, chế độ hạch toán kế toán m à còn phải không ngừng cải tiến máy móc thiết
bị, dây chuyền công nghệ, tìm tòi sử dụng nguyên vật liệu mới, mở rộng quy
m ô sản xuất một cách thích hợp Những hoạt động này đòi hỏi một khối lượng lớn vốn đầu tư, nhiều khi vượt khả năng vốn tự có của doanh nghiệp Do
đó đử giải quyết khó khăn này, doanh nghiệp có thử tìm đến N H T M đử xin vay vốn nhằm thoa mãn nhu cầu đầu tư của mình Thông qua hoạt động tín dụng, ngân hàng là chiếc cầu nối giữa doanh nghiệp với thị trường Nguồn vốn tín dụng của ngân hàng cung ứng cho doanh nghiệp đã đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng của quá trình sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu thị trường và từ đó tạo cho doanh nghiệp một chỗ đứng vững chắc trong cạnh tranh
- Tham gia thực hiện các chính sách điều tiết kinh tế vĩ mô
Hệ thống N H T M thường có các phân ứng phù hợp với sự điều tiết của
N H N N và Chính phủ, góp phần dẫn truyền ảnh hưởng của các chính sách kinh
tế vĩ m ô đến nền kinh tế Chẳng hạn khi thực thi chính sách tiền tệ quốc gia,
N H N N phải sử dụng nhiều phương thức đử điều hoa lượng tiền trong lưu thông đử vừa cung ứng đủ phương tiện thanh toán, vừa giữ ổn định đổng tiền quốc gia K h i đó, dưới tác động của các công cụ tiền tệ như tái cấp vốn, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở, tỷ giá, lãi suất N H T M với chức năng tạo tiền và là một trong các chủ thử tham gia chủ yếu vào quá trình cung ứng tiền
tệ sẽ có những phản ứng tích cực nhằm điều tiết lượng tiền trong lưu thông
Trang 17Mặc dù phát hành tiền và điều tiết lượng tiền cung ứng là đặc quyền cùa
N H N N nhưng phần lớn các công cụ của chính sách tiền tệ chỉ được thực thi một cách có hiệu quả dưới sự hợp tác tích cực của các N H T M và các trung gian tài chính khác như việc chấp hành quy định dự trữ bắt buộc, quy chế thanh toán không dùng tiền mặt và việc nâng cao hiệu quả cho vay và đầu tư Như vốy, N H Í M đóng một vai trò không nhỏ trong việc thúc đẩy quá trình sản xuất, lưu thông hàng hoa, đẩy nhanh tốc độ luân chuyến vốn trong nền kinh tế, đẩy lùi và kiềm chế lạm phát, từng bước duy trì sự ổn định của giá trị đồng tiền và tỷ giá góp phẩn ổn định và phát triển nền kinh tế quốc gia
- Góp phần phân bổ, điều hoa vốn giũa các ngành, các vùng kinh tế tạo nên sự phát triển nhanh và đồng đều:
Theo quy luốt thông thường thì vốn sẽ tốp trung vào những ngành có lợi nhuốn cao, ở những vùng có cơ sở hạ tầng phát triển và có ngổn nhân lực trình
độ cao Điều đó gây nên tình trạng thừa vốn của ngành này, vùng này song lại thiếu vốn ở ngành, vùng khác Đ ể tạo ra sự đổng đều và cân bằng về vốn giữa
các ngành, vùng trong nền kinh tế, N H T M sẽ đứng ra thực hiện chức năng của mình, đó là thu hút vốn thừa ở ngành, vùng này rồi chuyển sang các ngành, vùng khác đang có nhu cầu sử dụng vốn Qua đó, tạo điều kiện thuốn lợi cho việc đẩy mạnh các hoạt động đầu tư, thúc đẩy quá trình hình thành, phát triển
và chuyển dịch cơ cấu kinh tế các ngành, các vùng và các thành phần kinh tế theo hướng công nghiệp hoa, hiện đại hoa
- Là kênh dẫn vốn tốt nhất đảm bảo yêu cáu nâng cao hiệu quả kinh tế
nghiệp hoa, hiện đại hoa:
Ngân hàng chỉ tốp trung cho những đối tượng là khách hàng có uy tín
và sức cạnh tranh tốt vay vốn kinh doanh Nói cách khác, ngân hàng sẽ không cho những đơn vị làm ăn kém hiệu quả hay những đơn vị thường xuyên bị ứ đọng vốn vay Từ đó, ngân hàng buộc người đi vay vốn phải nâng cao chất lượng cũng như sử dụng hiệu quả vốn vay trong công việc kinh doanh của
Trang 18mình Điều đó đòi hỏi các nhà kinh doanh phải cân nhắc, tính toán thận trọng đảm bảo tính hiệu quả và khả thi của công việc kinh doanh để được vay vốn Chính điều đó đã thúc đẩy việc xác lập cơ chế kinh tế thị trường, phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
- Là cẩu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chinh quốc tế:
Trong nền kinh tế thị trường khi m à các mối quan hệ tiền tệ hàng hóa ngày càng được mở rấng thì nhu cầu giao lưu kinh tế - xã hấi giữa các nước trên thế giới ngày càng trở nên cần thiết và cấp bách Việc phát triển kinh tế của mỗi quốc gia luôn gắn liền và là mất bấ phận của nền kinh tế thế giới Vì vậy nền tài chính của mỗi nước cũng phải hòa nhập với nền tài chính quốc tế
N H T M cùng các hoạt đấng kinh doanh của mình đóng mất vai trò vô cùng quan trọng trong sự hòa nhập này V ớ i các nghiệp vụ kinh doanh như nhận tiền gửi, cho vay, nghiệp vụ thanh toán, nghiệp vụ ngoại hối và các nghiệp vụ ngân hàng khác, N H T M đã tạo điều kiện thúc đẩy ngoại thương không ngừng được mở rấng Thông qua các hoạt đấng thanh toán, bán buôn ngoại hối, quan
hệ tín dụng với các N H T M nước ngoài, hệ thống N H T M đã thực hiện vai trò điểu tiết nền tài chính trong nước phù hợp với sự vận đấng của nền tài chính quốc tế
2 Các nguồn vốn của Ngân hàng thương mại
2.1 Vốn tự có
Là những giá trị tiền tệ do ngân hàng tạo lập được, thuấc sớ hữu của ngân hàng Vốn này chiếm mất tỷ trọng nhỏ trong tổng số vốn của ngân hàng,
song lại là điều kiện pháp lý bắt buấc khi thành lập mất ngân hàng Do tính
chất thường xuyên ổn định của vốn tự có, ngân hàng có thể chủ đấng sử dụng vào các mục đích khác nhau như: (trang bị cơ sở vật chất, mua sắm tài sản cố định, văn phòng, kho tàng, trang thiết bị ) phục vụ cho bản thân ngân hàng, cho vay và đặc biệt là tham gia đầu tư, góp vốn liên doanh Mặt khác, với chức năng bảo vệ, vốn tự có được coi như tài sản đảm bảo gây lòng tin đối với khách hàng, duy trì khả năng thanh toán trong trường hợp ngân hàng gặp thua
Trang 19Đẩy mạnh hoại động huy đọng rốn tại NHNo&PTNT Việt Nam
lỗ N ó còn là một trong những căn cứ quyết định đến khả năng và khối lượng vốn huy động của ngân hàng Như vậy, quy mô, sự tăng trưởng của vốn tự có
sẽ quyết định đến năng lực, vị thế và sự phát triển của NHTM V ố n tự có gồm các thành phần sau:
2.1.1 Vốn tự có cơ bản
Vốn tự có cơ bản được thể hiện là vốn pháp định - vốn điều lệ V ố n pháp định là vốn tối thiểu phải có khi thành lập ngân hàng còn vốn điều lệ do chủ sở hữu đóng góp, theo quy định tối thiểu phải bừng vốn pháp định Các vốn này được ghi vào sổ ngân hàng và điều lệ hoạt động của ngân hàng
2.1.2 V ôn tự có bổ sung
Là vốn được hình thành từ các quỹ, tạo lập được trong quá trình kinh doanh của ngân hàng Theo quy định của N H N N Việt Nam, hàng năm các TCTD được trích lập các quỹ sau:
- Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ nhừm tăng cường vốn tự có ban đầu
- Quỹ dự phòng bù đắp rủi ro nhừm bảo toàn vốn điều lệ
- Ngoài các quỹ trên, vốn tự có bổ sung còn bao gồm:
+ Thặng dư vốn: là phần giá trị tăng thêm như chênh lệch giá trị do đánh giá lại tài sản cố định
+ L ợ i nhuận không chia là các khoản m à sau khi ngân hàng đã trả hết các chi phí hoạt động kinh doanh, trả nợ trước cho người gửi tiền số còn lại không chia cho các cổ đông Khoản này phụ thuộc vào chính sách phát triển vốn của ngân hàng và quyền lợi tham gia cùa các cổ đông góp vốn
+ Ngoài ra còn các quỹ khác như: quỹ phát triển kỹ thuật nghiệp vụ ngân hàng, quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng
2.2 Vốn do ngăn hàng huy động từ bên ngoài
Các ngân hàng thương mại có thể huy động nguồn vốn bên ngoài từ tiền gửi của dân cư, doanh nghiệp và các tổ chức dưới hình thức: tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm
Trang 20Tiền gửi thanh toán bao gồm những khoản tiền m à cá nhân và tổ chức
để tại ngân hàng dưới dạng tài khoản nhằm ứng nhu cầu thanh toán không dùng tiền mặt của họ Ngân hàng sẽ làm nhiệm vụ giữ và thanh toán hị trong phạm vi số dư cho phép theo lệnh của chủ tài khoản Nhìn chung, lãi suất của tiền gùi giao dịch rất thấp và do đó phí dịch vụ m à ngân hàng thu được cũng thấp nhưng bù lại ngân hàng lại có nguồn vốn luân chuyển với chi phí thấp Tuy nhiên, việc sử dụng và quản lý nguồn vốn này rất phức tạp vì tính biến địng của nó rất cao Tại Việt Nam, sau hơn 10 năm triển khai và thực hiện chủ trương mở rịng dịch vụ thanh toán của ngân hàng trong dân cư bằng cách
mở rịng và sử dụng tài khoản cá nhân đã đạt được những thành tích đáng kể: thu hút được mịt lượng vốn thanh toán khá lớn trong nền kinh tế đặc biệt là trên các địa bàn kinh tế phát triển như H à N ị i và thành phố Hồ Chí Minh Tiền gửi tiết kiệm là nguồn tiền tạm thời nhàn rỗi của các tổ chức, cá nhân chưa có mục đích sử dụng nhất định, họ gửi vào ngân hàng nhằm mục đích an toàn và sinh lời Quy m ô của nguồn tiền tiết kiệm khá ổn định vì vậy các ngân hàng rất quan tâm tới nguồn vốn này Tại các nước phát triển như Việt Nam do thị trường chứng khoán còn chưa phát triển, môi trường đầu tư còn nhiều bất cập nên dân chúng có xu hướng thích gửi tiền vào hệ thống ngân hàng quốc doanh vì mục đích an toàn
Mặt khác, các ngân hàng còn phát hành các giấy tờ có giá như kỳ phiếu, trái phiếu để thu hút thêm vốn vào ngân hàng Đ ó là các công cụ nợ m à lãi suất của chúng rất hấp dẫn Đ ể phát hành các loại giấy tờ này đạt hiệu quả cao, các ngân hàng phải nghiên cứu kĩ lưỡng thị trường để quyết định quy mô, mệnh giá, lãi suất và thời hạn thích hợp
Đ ể giải quyết vấn đề thiếu khả năng thanh toán tiền mặt tạm thời, các
N H T M có thể vay vốn từ các TCTD khác, vay N H N N hoặc Bị Tài chính Ở Việt Nam hiện nay, N H N N cho các N H T M vay dưới hai hình thức cho vay chiết khấu và cho vay tái cấp vốn Cho vay chiết khấu là mịt trong những công cụ điều tiết của chính sách tiền tệ quốc gia Lãi suất cho vay chiết khấu
Trang 21Đẩy mạnh hoạt động huy động rốn tại NHNo&PTNT Việt Nam
làm tăng, giảm lãi suất cho vay của các của các N H T M và do đó tác động đến mức cung tiền và tín dụng, tiêu dùng và đầu tư trong nền kinh tế Chẳng hạn khi N H N N quyết định tăng lãi suất chiết khấu, các N H T M sẽ không vay của
N H N N được nhiều và dễ dàng như trước vì vậy N H T M phải giảm bớt cho vay
để đảm bảo lượng dự trố K h i cần kích thích đẩu tư và mở rộng sản lượng,
N H N N hạ lãi suất cho vay chiết khấu để các N H T M có thể vay nhiều hơn, kích thích sự phát triển của nền kinh tế N H N N tái cấp vốn cho N H T M theo hạn mức tín dụng nhất định nhằm hỗ trợ nhu cầu tài ánh cấp bách cùa NHTM Tuy nhiên, để được vay tái cấp vốn, N H T M phải chịu sự kiếm soát chặt chẽ của N H N N và phải có nhống điều kiện đảm bảo nhất định
2.3 Vốn khác
Đây có thể là nhống nguồn vốn m à N H T M được các tổ chức trong và ngoài nước, ngân sách nhà nước uy thác cho vay trung và dài hạn thuộc kế hoạch xây dựng cơ bản, các chương trình và các dự án có mục tiêu định hướng trước trong sản xuất kinh doanh
3 V a i trò của hoạt động huy động vốn đối vói ngân hàng thương m ạ i
- Vốn là cơ sở để ngân hàng đẩy mạnh kinh doanh và mở rộng dịch vụ:
Đ ố i với bất kỳ doanh nghiệp nào dù đó là doanh nghiệp sản xuất hay cung cấp dịch vụ, muốn tiến hành hoạt động kinh doanh thì phải có vốn để mua sắm máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, thuê nhân công, nhà xưởng Riêng đối với NHTM, vốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh của mình bởi vì đặc trưng của nó là kinh doanh trên lĩnh vực tài chính, tiền tệ và vốn vừa là phương tiện vừa là mục đích kinh doanh chủ yếu của ngân hàng Trong hoạt động sử dụng vốn, ngân hàng nào có lượng vốn dồi dào
sẽ có ưu thế trong việc tài trợ cho các hợp đồng lớn và dài hạn không chỉ trong lĩnh vực cho vay và đẩu tư m à còn trong nhiều lĩnh vực khác Đồng thời trong hoạt động thanh toán của mình các ngân hàng có nhiều vốn sẽ dễ dàng thực hiện việc thanh toán, chi trả hơn Trong điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển như hiện nay các ngân hàng có nhiều vốn lớn sẽ có nhiều khả năng để tài trợ
Trang 22Đẩy mạnh hoại dộng huy động vốn tại NHNo&PTNT Việt Nam
cho việc triển khai các công nghệ mới, ưu việt nhằm nâng cấp và mở rộng hoạt động của mình Như vậy, một ngân hàng có nguồn vốn lớn, dổi dào sẽ có nhiều lơi thế để đẩy mạnh kinh doanh và mở rộng dịch vụ Do đó, các ngân hàng phỏi thường xuyên chăm lo tới việc tăng trưởng quy m ô và chất lượng nguồn vốn trong quá trình hoạt động kinh danh của mình
- Vốn quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của Ngân hàng trên thương trường:
Thật vậy, trong nền kinh tế thị trường, để tồn tại và ngày càng mở rộng quy m ô hoạt động đòi hỏi các ngân hàng phỏi coi uy tín lớn trên thị trường là điều trọng yếu Uy tín đó phỏi được thể hiện trước hết ở khỏ năng sẵn sàng thanh toán của ngân hàng càng cao thì vốn khỏ dụng của ngân hàng càng lớn Vì vậy, loại trừ các nhân tố khác, khỏ năng thanh toán của ngân hàng tỉ lệ thuận với vốn của ngân hàng nói chung và với vốn khỏ dụng của ngân hàng nói riêng Với tiềm năng vốn lớn, ngân hàng có thể hoạt động kinh doanh với quy m ô ngày càng
mở rộng, tiến hành các hoạt động cạnh tranh có hiệu quỏ nhằm vừa giữ chữ tín, vừa nâng cao thanh thế của ngân hàng trên thương trường
- Vốn quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng:
Thực tế đã chứng minh quy mô, trình độ nghiệp vụ, phương tiện kĩ thuật hiện đại của ngân hàng là tiền đề để thu hút vốn Đồng thời, vốn lớn là điều kiện thuận lợi đối với ngân hàng trong việc mở rộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế xét cỏ về quy mô, khối lượng tín dụng, chủ động về thời gian, thời hạn cho vay, thậm chí quyết định mức lãi suất vừa phỏi cho khách hàng Điều đó sẽ thu hút ngày càng nhiều khách hàng, doanh số hoạt động của ngân hàng sẽ tăng lên nhanh chóng và ngân hàng sẽ có nhiều thuận lợi hơn trong kinh doanh Đây cũng là điều kiện để bổ sung thêm vốn tự có của ngân hàng, tăng cường cơ sở vật chất kĩ thuật và quy m ô hoạt động của ngân hàng trên mọi lĩnh vực
Mặt khác, với nguồn vốn dồi dào, ngân hàng có thể tham gia kinh doanh đa năng trên thị trường Hình thức này góp phần phân tán rủi ro trong
Trang 23Đấy mạnh hoại động huy đặng rốn tại NHNo&PTNT Việt Nam
hoạt động kinh doanh, tạo thêm vốn cho ngân hàng đồng thời tăng sức cạnh tranh cho ngân hàng
- Vốn ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh:
Vì quy m ô và chất lượng hoạt động huy động vốn ảnh hường trực tiếp đến quy m ô và chất lượng của hoạt động cho vay và đầu tư chiếm từ 6 0 % -
7 0 % lợi nhuận kinh doanh của ngân hàng nên có thể coi chất lượng huy động vốn ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh
- Vốn ảnh hưởng tới quy mô và chất lượng của hoạt dộng cho vay và đầu tư:
Cho vay và đầu tư là hai mảng hoạt động mang lại nguồn thu nhập chính cho các ngân hàng Hoạt động cho vay và đụu tư của các ngân hàng Việt Nam chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố như: điều kiện chung của nền kinh tế
xã hội, các chính sách kinh tế, chính sách tài chính và tiền tệ của chính phủ, nhu cầu tín dụng của khách hàng, đặc điếm, chất lượng và tính ổn định của các nguồn vốn, khả năng và kinh nghiệm của đội ngũ cán bộ và nhân viên ngân hàng Vốn của ngân hàng quyết định đến việc mở rộng hay thu hẹp khối lượng tín dụng Thông thường, so với các ngân hàng có nguồn vốn lớn thì ngân hàng nhỏ có khoản mục đầu tư và cho vay kém đa dạng hơn, phạm v i cho vay cũng như khối lượng cho vay cũng nhỏ hơn Trong khi các ngàn hàng lớn ngoài việc tài trợ cho hoạt động tín dụng, đầu tư tại địa bàn đặt trụ sở giao dịch một cách thuận lợi và có nhiều cơ hội mở rộng hoạt động trên toàn lãnh thổ thậm chí là quốc tế thì các ngân hàng nhỏ lại bị giới hạn về phạm v i hoạt động chủ yếu là tại các địa phương Thêm vào đó, các khách hàng lớn và các khách hàng tốt có xu hướng tìm đến các ngân hàng có nguồn vốn dổi dào và
có nhiều dịch vụ hơn Vì vậy mục tiêu tăng trưởng nguồn vốn cũng là điều m à các ngân hàng hướng tới
Trang 24f)ay manh hoạt động huy đóng von lại ÌỶHNo&PTNT Việt Sam
li C Á C H Ì N H THỨC HUY Đ Ộ N G V Ố N CỦA N G Â N H À N G
T H Ư Ơ N G MẠI
1 Huy động tiền gửi
Nghiệp vụ huy động tiền gửi là nghiệp vụ chủ yếu của các NHTM, bao gồm hai hình thức là tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm
1.1 Tiền gửi thanh toán
Là loại tiền gửi vào ngân hàng nhằm mục đích chủ yếu là phục vụ nhu cầu thanh toán nên khách hàng thường có yêu cầu cao về các dịch vụ kèm theo Với hình thức tiền gửi này khách hàng có thể chuyển tiền, phát hành séc
đế chi trả cho bên thứ ba hoặc rút tiền mặt bốt kỳ lúc nào Mặc dù loại tiền gửi này được ngân hàng huy động với lãi suốt rốt thốp nhung do tính thanh khoản cao và biến động lớn nên nó khiến cho ngân hàng phải đối mặt với rủi ro thanh khoản Đ ể sử dụng nguồn vốn này hiệu quả ngân hàng cần phải nghiên cứu kĩ lưỡng nguồn thu nhập, đặc điểm kinh doanh cũng như nhu cầu chi tiêu của khách hàng để tìm ra quy luật biến động cùa loại tiền này
1.2 Tiền gửi tiết kiệm
Là những khoản tiền gửi của khách hàng cá nhân vì nhu cầu để dành cho tiêu dùng trong tương lai, thường không giới hạn về số lượng và thời gian đáo hạn Các N H T M có thể đưa ra nhiều loại hình tiết kiệm khách nhau nhằm thu hút khách hàng và cũng đồng thời phù hợp với mục đích kinh doanh của riêng mỗi ngân hàng nhưng nhìn chung có một số hình thức tiết kiệm phổ biến như sau:
1.2.1 Tiết kiệm không kỳ hạn
Sản phẩm tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn được thiết kế dành cho đối tượng khách hàng cá nhân hoặc tổ chức có tiền tạm thời nhàn rỗi muốn gửi ngàn hàng vì mục tiêu an toàn và sinh lời nhưng không thiết lập được kế hoạch sử dụng tiền gửi trong tương lai Đ ố i với khách hàng khi lựa chọn hình thức tiền gửi này thì mục tiêu an toàn và tiện lợi quán ộộ|"õỊicm mục tiêu sinh
' U i hBr
[••••ÚC.:: T h Ư O N Ũ
Trang 25Đày mạnh hoại động huy động vốn tại NHNo&PTNT Việt Nam
lợi Đ ố i với ngân hàng vì loại tiền gửi này khách hàng muốn rút bất cứ lúc nào cũng được nên ngân hàng phải đảm bảo tồn quỹ để chi trả và khó lên kế hoạch
sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng Do vậy ngân hàng thường trả lãi rất thấp cho loại tiền gửi này (khoảng 0,2%/tháng)
1.2.2 Tiết kiệm định kỳ (có kỳ hạn)
Khác với tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm đủnh kỳ được thiết kế dành cho khách hàng cá nhân và tổ chức có nhu cầu gửi tiền vì mục đích an toàn, sinh lợi và thiết lập được kế hoạch sử dụng tiền trong tương lai Đ ố i tượng chủ yếu của loại tiền gửi này là các cá nhân muốn có thu nhập ổn đủnh
và thường xuyên, đáp ứng cho việc chi tiêu hàng tháng hoặc hàng quý Đ a số khách hàng thích lựa chọn hình thức tiền gửi này là công nhân, viên chức hun trí Mục tiêu quan trọng của họ khi lựa chọn hình thức gửi tiền này là lợi tức
có được theo đủnh kỳ Do vậy, lãi suất đóng vai trò quan trọng đế thu hút đối tượng khách hàng này Lãi suất trả cho loại tiền này đương nhiên cao hơn lãi suất trả cho tiền gửi không kỳ hạn Ngoài ra, mức lãi suất này còn thay đổi tuy theo kỳ hạn gửi (3, 6, 9 hayl2 tháng), tuy theo loại tiền gửi tiết kiệm (VND, USD, EUR, vàng ) và tuy theo uy tín và rủi ro của ngân hàng nhận tiền gửi Tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn có thể phân chia thành nhiều loại Căn cứ vào thời hạn có thể phân chia thành tiền gửi kỳ hạn Ì tháng, 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng và trên 12 tháng Căn cứ vào phương thức trả lãi có thể phân chia thành: tiền gửi trả lãi đầu kỳ, cuối kỳ và trả lãi đủnh kỳ (theo tháng hoặc quý) Việc phân chia tiền gửi kỳ hạn thành nhiều loại khác nhau làm cho sản phẩm tiền gửi của ngân hàng trở nên đa dạng và phong phú, đáp ứng nhu cầu của khách hàng
1.2.3 Các loại tiết kiệm khác
Ngoài hai loại tiền gửi tiết kiệm chính là tiết kiệm không kỳ hạn và tiết kiệm đủnh kỳ, hầu hết các N H T M đều có những loại tiền gửi tiết kiệm khác như: tiết kiệm tiện ích, tiết kiệm có thưởng, tiết kiệm an khang, tiết kiệm nhân thọ cho người già, tiết kiệm vủ thành niên với nũng nét đạc trưng riêng làm
Trang 26Đẩy mạnh hoạt động huy đọng vốn tại NHNo&PTNT Việt Nam
cho sản phẩm của mình luôn được đổi mới theo nhu cẩu khách hàng và tạo ra các rào cản khác biệt để chống lại sự bắt chước của đối thù cạnh tranh
2 Huy động vốn qua phát hành giấy tờ có giá
Ngoài việc huy động vốn thông qua tài khoản tiền gửi thanh toán và tiết kiệm, các tổ chỉc tín dụng nói chung và các N H T M nói riêng còn có thể huy động vốn thông qua việc phát hành giấy tờ có giá Hiện nay các N H T M có thể phát hành các loại giấy tờ có giá sau: trái phiếu ngân hàng, kỳ phiếu ngân hàng, chỉng chỉ tiền gửi và các giấy tờ có giá ngắn, dài hạn khác
2.1 Trái phiếu Ngân hàng
Là một chỉng khoán có giá trị, nó là công cụ vay nợ dài hạn trên thị trường vốn dưới hình thỉc giấy nhận nợ của chù để phát hành cam kết thanh toán một số tiền với một mỉc lãi suất xác định vào một ngày nhất định trong tương lai cho người sở hữu trái phiếu (người mua) Đỉng trên góc độ người
sở hữu trái phiếu thì trái phiếu Ngân hàng là giấy chỉng nhận việc đầu tư vốn
và quyền được hưởng thu nhập của người mua trên số tiền mua trái phiếu Ngân hàng
Thực chất nguồn vốn huy động này giúp cho các N H T M chủ động trong việc thực hiện các dự án đẩu tư dài hạn, nguồn vốn này có tính ổn định cao về thời gian sử dụng và lãi suất Căn cỉ vào những tiêu thỉc khác nhau, người ta chia những trái phiếu thành những loại như: trái phiếu vô danh và trái phiếu ký danh, trái phiếu ngắn hạn và trái phiếu dài hạn Tuy nhiên tất cả các trái phiếu đều có điểm chung sau:
+ Mệnh giá: Là số tiền được ghi trên bề mặt của trái phiếu (còn gọi là giá trị danh nghĩa)
+ Giá mua: Giá mua trái phiếu thường được xác định theo tỷ lệ % với mệnh giá Giá mua trái phiếu có thể thấp hơn hoặc cao hơn mệnh giá
Trang 27+ Ngày đến hạn được ghi trên bề mặt của trái phiếu, là ngày m à người phát hành trái phiếu cam kết sẽ thanh toán cho người sở hữu trái phiếu
2.2 Kỳ phiếu Ngân hàng
Kỳ phiếu Ngân hàng là hình thức huy động rất mạnh, nó có lãi suất ưu đãi thích hợp Lãi suất cao hơn lãi suất tiết kiệm Hơn nữa, nó biến động theo từng thời gian và tình hình cụ thể về vốn của một ngân hàng
Trái phiếu và kỳ phiếu Ngân hàng là hình thức huy động vốn rất cơ động và linh hoạt Bịng các công cụ này, các ngân hàng có thể chủ động tạo
ra một khối lượng vốn nhịm đáp ứng nhu cầu cấp bách cùa mình tại một thời điểm khi ngân hàng cần gia tăng tính ổn định về vốn để đảm bảo khả năng thanh khoản hay ngân hàng cần thay đổi chiến lược kinh doanh của mình như tăng tỷ trọng cho vay trung và dài hạn Điều này đạc biệt cần thiết khi nền kinh tế có lạm phát vì việc phát hành kỳ phiếu và trái phiếu Ngân hàng vừa có tác dụng duy trì khối lượng vốn huy động, vừa có tác dụng chống lạm phát Đối với N H T M đây là hai công cụ đắc lực trong việc kiềm chế lạm phát ở tầm
vĩ mô
2.3 Chứng chỉ tiền gửi
Chứng chỉ tiền gửi là công cụ nợ có bản chất như một khoản tiền gửi có
kỳ hạn nhưng người sở hữu được hưởng các khoản lãi suất định kỳ tính toán trên cơ sở 360 ngày và được hoàn trả mệnh giá khi đáo hạn
Thời hạn của chứng chỉ tiền gửi thường là 1-3 tháng, hoặc 6 tháng và có thể là 5-7 năm nhưng thường là ngắn hạn dù không có quy định nào giới hạn
về thời hạn của chứng chỉ Lãi suất được ấn định trên cơ sở lãi suất cạnh tranh của thị trường tiền tệ, tình trạng tài chính của người phát hành và thời hạn của chứng chỉ tiền gửi
Trang 283 Huy dộng vốn từ các tổ chức tín dụng khác và từ Ngân hàng Nhà nước:
3.1 Vay từ Ngân hàng Nhà nước
Đ ể thực hiện việc điều tiết lượng tiền cung ứng trong từng thời kỳ nhằm thực hiện chính sách tiền tệ thắt chạt hay nới lỏng N H N N thường xuyên phải thực hiện các quan hệ tín dụng với NHTM, đóng vai trò chủ nợ và là người cho vay cuổi cùng đổi với N H T M thông qua việc chiết khấu các phiếu nợ, trong đó chủ yếu là thương phiếu, tín phiếu kho bạc
Ớ Việt Nam ngày nay, N H N N cho các N H T M vay các loại sau:
- Cho vay bổ sung nguồn vổn tín dụng ngắn hạn: đây là hình thức tài trợ vổn theo kế hoạch, được N H N N cho vay khi các N H T M còn hạn mức tín dụng
và trong hạn mức đã thoa thuận
- Tái chiết khấu chứng từ có giá (thương phiếu, tín phiếu kho bạc.) m à các tổ chức tín dụng đã cho khách hàng vay chưa đáo hạn, hoặc cho các
Ngoài các nguồn vổn vay từ các ngân hàng và các tổ chức tín dụng nói trên, ngân hàng còn tạo lập được một nguồn vổn đáng kể trong quá trình làm trung gian thanh toán hoặc làm đại lý, tiếp nhận vổn tài trợ uy thác, đầu tư từ
Trang 29Đấy mạnh hoạt động huy động ràn tại NHNo&PTNT Việt Nam
NHNN, từ Chính phủ để cấp phát và cho vay các công trình tập trung trọng điểm của Nhà nước:
- V ố n trong thanh toán được tạo lập trong quá trình làm trung gian thanh toán chẳng hạn như: V ố n trên tài khoản mở thư tín dụng, tài khoản tiền gửi séc bảo chi, tài khoản bảo lãnh chưa đến hạn thanh toán
- Thông qua nghiệp vụ đại lý, tiếp nhận vốn tài trợ uy thác đằu tư,
N H T M cũng tạo lập được một lượng vốn như thu, chi hộ khách hàng, làm đại
lý cho TCTD khác, nhận và chuyển vốn cho khách hàng, phát tiền theo tiến độ thi công của một dự án
in CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Hoạt động của N H T M nằm trong hoạt động của toàn bộ nền kinh tế Do vậy, hoạt động huy động vốn của N H Í M cũng luôn chịu tác động từ nhiều yếu tố từ môi trường nội tại cũng như từ bên ngoài Chúng ta có thể xét qua hai nhóm nhân tố đó: nhóm nhân tố mang tính chủ quan và nhóm nhân tố mang tính khách quan
1 Nhân tô chủ quan
Đây là những nhân tố thuộc về bản thân ngân hàng, có tác động mạnh đến hiệu quả hoạt động huy động vốn, tuy nhiên ngân hàng có thể tác động thay đổi những yếu tố này cho phù hợp với yêu cằu của ngân hàng
1.1 Uy tín của ngân hàng
Có thể thấy rằng uy tín của ngân hàng = A n toàn + thuận tiện + lợi ích
Uy tín của ngân hàng sẽ mang lại lòng tin cho khách hàng, ngân hàng sẽ thu hút được nhiều vốn hơn bởi vì chỉ khi tin tưởng vào ngân hàng, người có tiền mới đem gửi vào ngân hàng, mạt khác uy tín của ngân hàng cũng giúp cho ngân hàng mang lại các dịch vụ lợi ích khác cho khách hàng của mình Do vậy việc nâng cao uy tín của ngân hàng luôn được coi là nhiệm vụ mang tính sống còn đối với các NHTM
Trang 30Đày mạnh hoại động huy động vốn tại NHNo&PTNT Việt Nam
Đ ể nâng cao uy tín của mình, các N H T M luôn không ngừng hoàn thiện các khâu dịch vụ phục vụ khách hàng cũng như quảng cáo, khuyến mại Trong
đó, việc xây dựng và hiện đại hóa trụ sở làm việc, trang thiết bị hiện đại, đổi mới công nghệ thanh toán, xây dựng cung cách phục vụ văn minh lịch sự là những việc làm được các ngân hàng luôn quan tâm, chú ý Thực tế cho thấy, những N H Í M nào không làm tốt công tác phục vụ khách hàng sẽ mất dứn uy tín trên thị trường và sớm bị đào thải
1.2 Lãi suất huy động
Hiện nay, cạnh tranh huy động vốn trên thị trường đang hết sức gay gắt
và quyết liệt Ngoài ngân hàng thì các loại hình tín dụng khác như bảo hiểm, bưu điện, công ty cổ phứn, cũng không ngừng gia tăng các chính sách về lãi suất huy động để có thể thu hút được nguồn vốn lớn nhất Mặt khác, hiện nay mức lãi suất huy động của N H T M cao hơn so với Hệ thống kho bạc nhưng so với thị trường tự do thì còn thấp hơn nhiều Do vậy, bằng tiềm lực của chính mình, ngân hàng phải có mức lãi suất huy động hợp lý nhằm thu hút được lượng tiền gửi từ dân cư và các tổ chức kinh tế (TCKT)
1.3 Quy mô vốn tự có
Một ngân hàng lớn, có nguồn vốn tự có cao là tiêu chí lựa chọn làm nơi gửi tiền của nhiều cá nhân và TCKT Không nhũng nó đảm bảo khả năng thanh khoản cho ngân hàng m à còn đem lại niềm tin cho khách hàng Cho nên
nó cũng quyết định đến giới hạn tối đa qui m ô vốn huy động
1.4 Các hình thức huy động vốn của ngán hàng
Ngân hàng muốn có được nguồn vốn thông qua con đường huy động vốn thì cứn phải đa dạng hoa hình thức huy động Đ ố i với tiền gửi tiết kiệm, ngân hàng cẩn đa dạng hoa thời hạn theo mục đích sử dụng của khách hàng V ớ i tiền gửi thanh toán, ngân hàng cung cấp cho khách hàng những sản phẩm thanh toán với nhiều tiện ích và nhanh chóng V ớ i giấy tờ có giá, ngân hàng cẩn phát hành ra nhiều loại giấy tờ có giá vói nhiều mệnh giá tạo sự kích thích mua của
Trang 31Đẩy mạnh hoại động huy động vốn lại NHSo&PTST Việt Sam
khách hàng Hiện nay, sự phát triển của thị trường chứng khoán đã tạo cơ hội cho ngân hàng khi phát hành các giấy tờ có giá có tính lưu thông cao
1.5 Chính sách sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng
Đây là chiếm lược trọng tâm của bất kỳ một ngân hàng nào trong hoạt động huy động vốn cùa NHTM Sản phẩm của ngân hàng được cấu thành bẳi
ba cấp độ khác nhau Đ ó là: sản phẩm cốt lõi, sản phẩm hữu hình và sản phẩm
bổ sung Trong đó phẩn sản phẩm hữu hình và bổ sung là yếu tố cạnh tranh mạnh mẽ của các ngân hàng hiện nay vì tính linh hoạt của nó Chẳng hạn như ngân hàng HSBC đã đưa ra thị trường sản phẩm thè với giá trị cốt lõi là như nhau, đều là thẻ rút tiền nhưng có 9 loại với màu sắc khác nhau và hình ảnh khác nhau kèm theo những tên gọi riêng thể hiện cá tính của từng người, chẳng hạn như thẻ " Ánh trăng đêm hè", "Thung lũng tình yêu" Điều này sẽ giúp ngân hàng tăng số lượng tài khoản thẻ và quy m ô huy động vốn tăng nhanh chóng Do vậy qua phân tích trên có thể thấy rằng chính sách sản phẩm
có tác dụng to lớn đến hoạt động huy động vốn ngân hàng
1.6 Chiên lụơc Marketing của ngăn hàng
Chiến lược marketing là sự tổng hợp của chiến lược về sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến hỗn hợp nhằm đáp ứng ngày một tố hơn nhu cầu của khách hàng Chiến lược sản phẩm thể hiện qua việc cung ứng những sản phẩm, dịch vụ thoa mãn nhu cầu khách hàng; chiến lược giá thể hiện qua việc định phí và lãi suất phù hợp; chiến lược phân phối thể hên qua việc triển khai
hệ thống chi nhánh cũng như hệ thống máy móc để tiếp cận và cung cấp các sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng; chiến lược xúc tiến hỗn hợp thể hiện qua các hoạt động khuyến mại, quảng cáo, tài trợ Ngân hàng có chiến lược Marketing đúng đắn thì ngân hàng sẽ tạo ra những sản phẩm mang nhiều tiện ích cho khách hàng, giúp ngân hàng huy động vốn đạt hiệu quả cao
Trang 32Chính đội ngũ nhân viên đã tạo ra sự khác biệt cho sản phẩm của mỗi ngân hàng, làm tâng giá trị thực tế của sản phẩm cung ứng, thu hút được khách hàng và tạo được sự cạnh tranh trên thị trường Trình độ, thái độ phục vụ khách hàng là năng lực thuộc về nhân viên của mỗi ngân hàng Các N H T M cổ phần hiện nay đã tạo cho mình một hình ảnh đội ngũ nhân viên trẻ đừp, phục
vụ tận tình, chu đáo với phong cách vừa chuyên nghiệp vừa hiện đại Đây chính là điểm mạnh của các N H T M cổ phần so với các N H T M Nhà nước Trong công tác huy động vốn thì năng lực và trình độ của hoạt động huy động vốn sẽ quyết định đến hiệu quả công việc Do khách hàng không có giai đoạn dùng thử sân phẩm của ngân hàng nên sự nhanh chóng, chính xác và hiệu quả trong giao dịch của cán bộ huy động vốn đã góp phần xây dựng một hình ảnh đừp về ngân hàng để ngân hàng thu hút được ngày càng nhiều vốn
2 Các nhân tói khách quan
Hoạt động huy động vốn của N H T M là một hoạt động cơ bán và quan trọng, song nó không phải là hoạt động độc lập m à liên quan và gắn bó chặt chẽ với các hoạt động khác của ngân hàng Hơn nữa hoạt động huy động vốn của N H T M nhằm tập trung những nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế, vì vậy hiệu quả hoạt động huy động vốn không những chịu ảnh hưởng của các nhân tố nội tại bên trong ngân hàng m à còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài, đó là môi trường kinh doanh của ngân hàng
Môi trường kinh doanh của ngân hàng là tất cả các yếu tố về đặc điểm kinh tế - chính trị - xã hội của địa bàn m à ngân hàng hoạt động Do đác điểm hoạt động của N H T M mang tính xã hội sâu sắc, liên quan đến nhiều đối tượng trong xã hội hoạt động huy động vốn của ngân hàng chịu ảnh hưởng rất nhiều
từ môi trường kinh doanh
2.1 Hành lang pháp lý
Hoạt động của ngân hàng là loại hình hoạt động kinh doanh đặc biệt, có
sự ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế nên luôn chịu sự quản lý và giám sát chặt chẽ của Nhà nước Với ngân hàng, sự ràng buộc và thay đổi về pháp lý cũng
Trang 33Đẩy mạnh hoại động huy động vốn lại NHNo&PTNT Việt Nam
làm các yếu tố của nghiệp vụ huy động vốn thay đổi, ảnh hưởng đến quy m ô
và hiệu quả huy động vốn của ngân hàng
Bên cạnh đó, chính sách tiền tệ quốc gia cũng ảnh hưởng lớn đến nghiệp vụ huy động vốn của NHTM Những thay đổi về lãi suất, chính sách tín dụng, chính sách tỷ giá, chính sách xuất nhập khẩu, sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến công tác huy động vốn của ngân hàng Nếu các chính sách này tử ra thuận lợi, khuyên khích sẽ kích thích thu hút vốn của của Nhà nước nói chung
và của ngân hàng nói riêng
Việt Nam trong những năm qua không ngừng hoàn thiện khuôn khổ pháp
lý và chính sách quản lý hoạt động ngân hàng Cùng với việc sửa đổi luật ngân hàng, tiếp tục thực hiện các cam kết trong chính sách thương mại song phương Việt Nam - Hoa Kỳ, N H N N đã ban hành mới và sửa đổi hàng loạt quy định liên quan đến hoạt động và giám sát ngân hàng như quy định về công bố thông tin tài chính và hoạt động của các TCTD, quy định về các nghiệp vụ mới, dự thảo mới quy định về an toàn hoạt động ngân hàng, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo hướng tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế
2.2 Tình hình kinh tế xã hội
Như đã trình bày ở trên, hoạt động ngân hàng mang tính xã hội cao, do vậy những biến động về kinh tế, xã hội đều có ảnh hưởng nhất định đến quy
m ô và chất lượng nguồn vốn huy động của ngân hàng
Một ngân hàng hoạt động trong một địa bàn có nền kinh tế phát triển, thu nhập bình quân đẩu người cao sẽ là điều kiện tiên quyết cho ngân hàng mở rộng quy m ô huy động vốn và ngược lại
Mặt khác, chu kì kinh tế cũng tác động đến hiệu quả huy động vốn của ngân hàng, khi nền kinh tế suy thoái thì cơ hội đầu tư hạn chế dễ gây tình trạng ứ đọng vốn vì vậy ngân hàng luôn phải điều chỉnh quy m ô nguồn vốn huy động của mình phù hợp nhu cầu sử dụng vốn trong từng thời kì
Bên cạnh đó, các yếu tố chính trị, văn hóa cũng tác động mạnh đến hiệu quả huy động vốn của ngân hàng Tinh hình chính trị ổ n định là nền
Trang 34Đẩy mạnh hoại động huy động vốn tại NHNo&PTNT Việt Nam
tảng vững chắc cho N H Í M hoạt động ổn định cũng như tạo niềm tin cho công chúng khi gửi tiền vào ngân hàng Đặc biệt, các phong tục tập quán sinh hoạt, trình độ dân trí, sự bố trí dân cư đều là những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn của ngân hàng Ngưừi dân có trình độ văn hóa cao, có ý thức tiết kiệm và tập trung dân cư sẽ là những yếu tố thuận lợi cho hoạt động huy động vốn của NHTM
2.3 Tâm lý, thói quen và thu nhập của người gửi tiên
Đây là nhân tố thuộc về chủ quan ngưừi gửi tiền Ngưừi dân Việt Nam
từ lâu đã có thói quen sử dụng tiền mạt trong thanh toán, mặc dù hiện nay hiện tượng này đã giảm Cùng với đó là tâm lý e ngại sợ ngưừi khác biết thu nhập của mình cùng với việc các thủ tục giao dịch ngân hàng còn rưừm rà,chưa thuận tiện cho khách hàng, phong cách phục vụ mang tính quan liêu hành chính, thiếu sự đề cao khách hàng của một số N H T M hiện nay cũng trở thành một rào cản hạn chế khả năng tiếp cận các dịch vụ ngân hàng cùa một bộ phận dân cư ngưừi dân Việt Nam hiện nay
2.4 Sự gia tăng cạnh tranh trên thị trường tài chính - tiền tệ
Ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực liên quan tới tiền tệ của quốc gia, lợi nhuận và cơ hội sinh lừi ngay trên thị trưừng này là rất lớn K h i nền kinh tế phát triển, thì cạnh tranh giữa ngân hàng và đối thủ ngày càng trở nên gay gắt, buộc các ngân hàng phải chia sẻ "miếng bánh" của thị trưừng và công tác huy động vốn cũng không nằm ngoài quy luật đó
Cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính ở nước ta hiện nay ngày càng sôi động và dưới nhiều hình thức khác nhau Sự cạnh tranh không chỉ trong nội bộ hệ thống ngân hàng thông qua việc mở rộng chi nhánh mới và tung ra nhiều hình thức tiền gửi hấp dẫn m à còn có sự cạnh tranh giữa các ngân hàng với các công ty tài chính khác như công ty chứng khoán, công ty bảo hiểm, tiết kiệm bưu điện Sự cạnh tranh này đặc biệt gay gắt ở những trung tâm kinh tế lớn như H à Nội, thành phố H ồ Chí Minh nơi m à mật độ các
N H T M quốc doanh, các ngân hàng cổ phần, các ngân hàng liên doanh và các
27
Trang 35Đẩy mạnh hoại dọng huy động vón tại NHNo&PTNT Việt Nam
ngân hàng nước ngoài tập trung dày đặc Trong điểu kiện như vậy việc g i ữ vững thị phần huy động của của các ngân hàng là rất khó khăn vì vậy các ngân hàng phải tự cải tiến hoạt động, phát huy ưu thế của mình nhằm đứng vững và tẫn tại trong cạnh tranh Các N H T M thuộc sở hữu của Nhà nước có một lợi
t h ế là được sự đảm bảo, hậu thuẫn và tạo điều kiện phát triển của Nhà nước nhung đồng thời họ cũng phải chịu sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước trong việc đưa ra các chính sách huy động vốn Trong khi đó các ngân hàng cẫ phần gần như hoàn toàn tự chủ trong việc quyết định mức lãi suất hay các hình thức huy động vốn, đó là chưa kể đến các ngân hàng liên doanh, các ngân hàng nước ngoài với công nghệ quản lý hơn hẳn các ngân hàng trong nước Trong bối cảnh đó, đòi hỏi các ngân hàng phải có một chiến lược kinh doanh hợp lý, tận dụng các ưu thế về địa điểm, kinh nghiệm hoạt động tại thị trường trong nước, nâng cao chất lượng phục vụ, đẫi mới công tác điều hành
2.5 Sự tiến bộ của khoa học công nghệ
Với sự phát triển của công nghệ ngày nay cho phép khách hàng không cẩn đến ngân hàng giao dịch trực tiếp m à có thế ở nhà giao dịch qua mạng Internet, qua dịch vụ như Home Banking, SMS Banking hay qua các máy ATM Điều này có ảnh hưởng tích cực đến công tác huy động vốn của ngân hàng giúp ngân hàng tăng tỷ lệ huy động vốn và thanh toán qua ngân hàng
Ở Việt Nam hiện nay, ngoài các phương thức giao dịch truyền thống, các NHTM, đặc biệt là các ngân hàng cẫ phẩn, ngân hàng liên doanh và ngân hàng nước ngoài đã đồng loạt áp dụng các phương thức giao dịch ngân hàng mới như Online Banking, SMS Banking tạo điều kiện thuận lợi hơn cho khách hàng và cũng nhằm mục đích giảm thiểu chi phí giao dịch cho ngân hàng, hơn nữa lại tiết kiệm được thời gian và chi phí đi lại cho khách hàng Thông qua các phương thức giao dịch mới này, khách hàng có thể đăng ký mở tài khoản, kiểm tra số dư tài khoản và các dịch vụ tiện ích khác chỉ bằng việc truy cập vào Website của ngân hàng hay chỉ đơn giản là gửi một tin nhắn chứa
Trang 36nội dung yêu cầu đến số điện thoại hỗ trợ dịch vụ của ngân hàng
Nhìn chung, hoạt động huy động vốn của N H T M chịu nhiều ảnh hưởng của cả các yếu tố bên trong cũng như bên ngoài ngân hàng Đ ể hoạt động huy động vốn đạt hiệu quả, các nhà quản lý ngân hàng phải phân tích nhiều yếu tố, qua đó xây dựng kế hoạch cũng như tìm giải pháp để đạt hiệu quả cao trong công tác huy động vốn
K ế t
vốn đối với hoạt động kinh doanh của NHTM, các phương thức tạo lập vốn cũng như các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động huy động vốn của ngân hàng sẽ giúp chúng ta có một cơ sở lý luận rõ ràng đế đi sâu phân tích
Nguyên Tin Phươĩií* Anh
Trang 37Đấy mạnh hoạt dộng huy động vốn tại NHNo&PTNT Việt Nam
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
ì KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM (NHNO&PTNT VN)
Ngày 14/11/1990, Chủ tịch H ộ i đồng Bộ trường (nay là Thủ tướng Chính phủ) ký quyết định số 400/CT thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thay thế Ngân hàng Phát triển Nông thôn Việt Nam Ngân hàng Nông nghiệp là Ngân hàng thương mại đa năng, hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, là một pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ,
tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật
Ngày 30/7/1994 tại Quyết định số 160/QĐ - NHN9, Thống đốc N H N N chấp thuận m ô hình đằi mới hệ thống quản lý của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam, trên cơ sở đó, Tằng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam
cụ thể hoa bằng văn bản số 927/TCCB/Ngân hàng Nông nghiệp ngày 16/8/1994 xác định: Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam có 2 cấp: Cấp tham mun và Cấp trực tiếp kinh doanh Đây thực sự là bước ngoặt về tằ chức bộ máy của N H N o & P T N T V N sau này
Ngày 7/3/1994 theo Quyết định số 90/TTg của Thủ tướng chính phủ, Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam hoạt động theo m ô hình Tằng công ty Nhà nước với cơ cấu tằ chức bao gồm Hội đồng quản trị, Tằng giám đốc, bộ máy
Trang 38giúp việc bao gồm các đơn vị hạch toán độc lập, đơn vị sự nghiệp, phân biệt rõ chức năng quản lý và điều hành, Chủ tịch quản trị không kiêm Tổng giám đốc Ngày 15/11/1996, được Thủ tướng chính phù uy quyền, Thống đốc Ngân hàn Nhà Nước Việt Nam ký quyết định số 280/QĐ - N H N N đổi tên Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
NHNo&PTNT Việt Nam hoạt động theo m ô hình Tổng công ty 90, là doanh nghiệp Nhà nước dạng đặc biệt, hoạt động theo Luật các tổ chức Tín dỡng và chịu sự quản lý trực tiếp của N H N N Việt Nam V ớ i tên gọi mới, ngoài chức năng của một NHTM, N H N o & P T N T được xác định thêm nhiệm
vỡ đẩu tư phát triển đối với khu vực nông thôn qua việc mỡ rộng đầu tư vốn trung, dài hạn để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sản xuất nông, lâm nghiệp, thúy hải sản góp phần thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoa - hiện đại hoa nông nghiệp nông thôn
N ă m 2000, cùng với việc mở rộng kinh doanh trên thị trường trong nước, NHNo tích cực mở rộng quan hệ quốc tế và kinh doanh đối ngoại, nhận được sự tài trợ của các tổ chức tài chính tín dỡng quốc tế như WB, ADB, ngân hàng tái thiết Đức đổi mới cõng nghệ, đào tạo nhân viên, tiếp nhận và triển khai có hiệu quả 50 dự án nước ngoài với tổng số vốn trên 1300 triệu USD chù yếu đầu tư vào khu vực kinh tế nông nghiệp, nông thôn Ngoài
hệ thống thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT, NHNo đã thiết lập được hệ thống thanh toán chuyển tiền điện tử, máy rút tiền tự động A T M trong toàn
hệ thống Tiến hành đổi mới toàn diện m ô hình tổ chức, mạng lưới kinh doanh theo hướng tinh giảm trung gian, tăng năng lực cho các đơn vị trực tiếp kinh doanh, đổi mới công tác quản trị điều hành, quy trình nghiệp vỡ theo hướng hiện đại hoa các thủ tỡc tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng, tập trung mọi nguồn lực đào tạo cán bộ nhân viên theo hướng chuyên m ô n hoa, tăng cường cơ sờ vật chất kỹ thuật, hiện đại hoa công nghệ
Trang 39Đấy mạnh hoạt đọng huy động vốn lại NHNo&PTNT Việt Nam
N ă m 2001 là năm đầu tiên N H N o triển khai thực hiện để án tái cơ cấu với các nội dung chính là cơ cấu lại nợ, lành mạnh hoa tài chính, nâng cao chất lượng tài sản có, chuyển đổi hệ thống kế toán hiện hành theo chuẩn mực quốc tế đổi mới sắp xếp lại bộ máy tổ chức theo m ô hình N H T M hiện đại, tăng cường đào tạo lại cán bộ, tụp trung đổi mới công nghệ ngân hàng, xây dung hệ thống thông tin quản lý hiện đại Bên cạnh mở rộng kinh doanh trên thị trường trong nước, năm 2002, N H N o tiếp tục tăng cường quan hệ hợp tác quốc tế Đến cuối 2002, NHNo là thành viên của APRACA (Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Nông thôn châu Á), CICA (Hiệp hội tín dụng nông thôn quốc tế) và A B A (Hiệp hội Ngân hàng Châu Á), trong đó Tổng giám đốc NHNo là thành viên chính thức ban điều hành của APRACA và CICA
N ă m 2003 NHNo&PTNT V N đã đẩy nhanh tiến độ thực hiện đề án tái cơ cấu nhằm đưa hoạt động của ngân hàng phát triển với quy m ô lớn, chất lượng và hiệu quả cao Với những thành tích đặc biệt xuất sắc trong thời kỳ đổi mới, đóng góp tích cực và rất có hiệu quả vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước, vào sự nghiệp công nghiệp hoa, hiện đại hoa đất nước, Chủ tịch nước đã ký quyết định số 226/2003/QĐ/CTN ngày 07/05/2003 trao tạng danh hiệu Anh hùng Lao động Thời kỳ đổi mới cho NHNo&PTNT Việt Nam
Tính đến cuối năm 2004, sau 4 năm triển khai thực hiện đề án tái cơ cấu giai đoạn 2001-2010, ngân hàng đã đạt được những kết quả đáng khích lệ Tinh hình tài chính đã được lành mạnh hơn qua việc cơ cấu lại nợ và tăng vốn điều lệ, xử lý trên 9 0 % nợ tồn đọng M ô hình tổ chức từng bước được hoàn thiện nhằm tăng cường năng lực quản trị điều hành Bộ máy lãnh đạo từ trung ương đến chi nhánh được củng cố, hoàn thiện, quyền tự chủ trong kinh doanh từng bước được mở rộng hem
Đến cuối năm 2005, vốn tự có của ngân hàng đạt 7.702 tỷ VND, tổng tài sản có trên 190 nghìn tỷ, hơn 2000 chi nhánh trên toàn quốc và 29.492 cán
bộ nhân viên, ứng dụng công nghệ hiện đại, cung cấp những sản phẩm, dịch
32
Trang 40Đến cuối năm 2005, vốn tự có của ngân hàng đạt 7.702 tỷ VND, tổng tài sản có trên 190 nghìn tỷ, hơn 2000 chi nhánh trên toàn quốc và 29.492 cán
bộ nhân viên, ứng dụng công nghệ hiện dại, cung cấp nhũng sản phẩm, dịch
vụ ngân hàng hoàn hảo Đến nạy, tổng số dự án nước ngoài mà NHNo&PTNT VN tiếp nhận và triờn khai là 68 dự án với tổng số vốn 2.486 triệu USD, trong đó giải ngân qua NHNo là 1,5 tỷ USD Hiện nay, NHNo đã
có quan hệ đại lý với 932 ngân hàng đại lý tại 112 quốc gia và vùng lãnh thổ,
là thành viên của nhiều tổ chức, hiệp hội tín dụng có uy tín lớn
NHNo&PTNT VN được khẳng định là ngân hàng chủ đạo, chủ lực trong thị trường tài chính nông thôn, đồng thời là N H Í M đa năng, giữ vị trí hàng đầu trong hệ thống NHTM ở Việt Nam
Nguồn: NHNo&PTNT VN