1.4 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN 1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY 1.4.2 Chức năng nhiệm vụ của từng kế toán Kế toán trưởng: Là người điều hành toàn bộ c
Trang 1Đề tài: Xác định kết quả kinh doanh tại Công ty sản xuất, dịch
vụ, thương mại Ngọc Thanh
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Kính gửi:
- Ban Giám Hiệu Trường Cao Đẳng Nghề Đồng Khởi
- Quý Thầy Cơ Khoa Kinh Tế - Tài Chính
- Ban lãnh đạo cùng các anh chị phịng kế tốn của Cơng ty TNHH - SX – DV- TM –Ngọc Thanh
Nhằm tạo điều kiện cho học viên tìm hiểu cũng như củng cố kiến thức đã học ở trường với thực tế “học đi đơi với hành” BGH trường đã tổ chức đưa học viên đến từng đơn vị để thực tập
Được sự đồng ý của ban lãnh đạo doanh nghiệp cùng với sự phân công của Ban Giám Hiệu nhà trường cùng cung với sự giới thiệu của giáo viên bộ mơn,
em đến thực tập tại Cơng ty TNHH - SX – DV- TM –Ngọc Thanh
Trong thời gian thực tập tại Cơng ty, do là lần đầu tiên tiếp xúc với thực tế nên em cĩ phần bỡ ngỡ và khơng tránh khỏi những thiếu sĩt trong thực tập cũng như trong việc hồn thành báo cáo tốt nghiệp
Tuy cơng việc ở phịng kế tốn luơn bận rộn nhưng các anh chị vẫn nhiệt tình hướng dẫn và chỉ dạy những kinh nghiệm thực tế để em củng cố kiến thức
và hồn thành báo cáo này
Em xin chân thành cảm ơn BGH cùng quý thầy cơ, khoa kinh tế tài chính tận tình chỉ dạy trong suốt thời gian học tại trường Và em xin cảm ơn giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Chuyện đã dành nhiều thời gian tận tình hướng dẫn
em trong đợt thực tập này
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cng các anh chị phịng kế tốn của Cơng ty đã tạo điều kiện và giúp đỡ cho em trong hai tháng thực tập qua
Trang 4Cuối cùng em xin chúc tập thể quý thầy, cô trường Cao Đẳng Nghề Đồng Khởi nói chung và thầy cô khoa kinh tế tài chính nói riêng, cùng giáo viên hướng dẫn lời chúc sức khoẻ và đạt nhiều thành công trong cuộc sống cũng như trong công việc
Kính chúc Công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ Ngọc Thanh kinh doanh ngày càng hiệu quả hơn và mở thêm nhiều chi nhánh để tạo việc làm cho những học viên mới ra trường như các em
Trân trọng kính chào!
Bến Tre, ngày tháng năm 2011
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, nước ta đã gia nhập vào WTO, nền cơ chế thị trường trong nước chuyển sang giai đoạn thị trường cạnh tranh ngày càng quyết liệt hơn Do đó, mỗi Công ty để tồn tại và phát triển thì việc đầu tư để tồn tại và phát triển, việc đầu tiên đòi hỏi đó là kết quả đạt được sau quá trình kinh doanh càng lớn để giúp Công ty hoạt động và mở rộng quy mô kinh doanh hơn nữa
Cũng chính vì lý do đó vai trò của ngành kế toán càng cso vị trí quan trọng Trong một Công ty kế toán là người tham mưu, thu thập, cung cấp, xử lý phân tích thông tin và đề ra các biện pháp để giúp Công ty nâng cao doanh và hạ thấp chi phí Để đạt được điều đó kế toán cần phải am hiểu rất sâu và rộng chuyên môn mới giúp Công ty tiến xa hơn trong thị trường khóc liệt ngày nay
Thấy được tầm quan trọng trên nên em quyết định chọn đề tài: “Xác định kết quả kinh doanh” tại Công ty sản xuất, dịch vụ, thương mại Ngọc Thanh để làm báo cáo thực tập tốt nghiệp Đến với Công ty bước đầu em tiếp cận với những sổ sách, chứng từ thực tế tại Công ty Kế đến là học hỏi và tìm hiểu những nghiệp vụ phát sinh, để tìm ra sự khác biệt giữa lý thuyết đã học và thực
tế tại Công ty Sau cùng là nhờ các anh chị phòng kế toán cung cấp các số liệu, chứng từ để giúp em tiến hành phân tích đề tài và hoàn thành bài báo cáo tốt
nghiệp
Trang 6
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT DỊCH
VỤ - THƯƠNG MẠI NGỌC THANH (DNSX DV- TM)
1.1 TỔNG QUAN VỀ CTY TNHH SX DV - TM NGỌC THANH
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của CTY
Qua quá trình nghiên cứu thị trường và khảo sát tình hình kinh tế trên địa bàn tỉnh Bến Tre Công ty Sản xuất - Dịch vụ -Thương mại Ngọc Thanh chính thức được thành lập ngày 04/02/2006, được cấp giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh số: 5501000975 do Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Bến Tre cấp ngày 13/01/2006, đăng kí thay đổi số 1300404051 ngày 06/01/2011 Công ty được thành lập theo luật Công ty Việt Nam Tên gọi là DNTN SX DV- TM Ngọc Thanh, trụ sở chính đặt tại địa chỉ ; 123A4 Nguyễn Thị Định - Phường Phú Tân - Thành Phố Bến Tre - Tỉnh Bến Tre
Đến 01/01/2011 được sự chấp nhận của Sở Kế hoạch và Đầu Tư tỉnh Bến Tre DNTN SX DV TM NGỌC THANH đã đổi tên thành Công ty TNHH Sản Xuất Dịch Vụ Thương Mại NGỌC THANH
Cty TNHH SX DV- TM Ngọc Thanh là một đơn vị kinh tế hoạt động độc lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và mở tài khoản tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bến Tre
Tên giao dịch trong nước:Cty TNHHSX DV- TM Ngọc Thanh
Trang 71.1.2 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
Công ty kinh doanh nghành: sản xuất kẹo dừa, mua bán thức ăn thủy sản và cung cấp sữa tiệt trùng vinamilk
1.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY
1.2.1 Chức năng
Công ty hoạt động với chức năng chủ yếu là thu mua nguyên vật liệu làm kẹo dừa, thức ăn hóa chất và thuốc phục vụ nuôi trồng thủy sản, nhập sữa từ các công ty sữa về phân phối lại cho các cửa hàng trong tỉnh
Thực hiện đầy đủ các khoản thuế và các khoản phải nộp vào ngân sách nhà nước
Chăm lo đời sống cán bộ công nhân viên, chấp hành đầy đủ các chế độ lao động
1.3.TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
1.3.1 Sơ đồ tổ chức quản lý của Công ty
Công ty có đội ngủ nhân lực gồm 29 người, trong đó gồm:
- Chủ Công ty
- Bộ phận kế toán: 4 người
- Bộ phận kinh doanh: 18 người
- Đội xe gồm 6 người
Trang 8SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
Cơ Cấu Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý của Công ty
1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Tất cả các phòng ban của công ty đều có mối quan hệ chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau, bố trí theo từng cấp nhằm đảm bảo thực hiện các bước chức năng quản lý của công ty tuy nhiên tất cả điều dưới sự chỉ đạo của chủ công
ty
Chủ Công ty:
Trực tiếp điều hành mọi hoạt động của công ty Đề ra những chính sách, đường lối, chiến lược giúp công ty hoạt động ngày càng có hiệu quả hơn
Trực tiếp đàm phán, ký kết các hợp đồng giao dịch với KH Trực tiếp quản lý và điều hành các bộ phận
Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong công ty
Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
Chủ Công ty
Bộ phận
kế toán
Bộ phận kinh doanh
Bộ phận hành chính
Trang 9Xây dựng chiến lược bán hàng và kế hoạch giao hàng
Đưa ra các biện pháp xử lý hàng tồn kho (HTK), phuơng án bán hàng
Trích lập các khoản phải nộp theo đúng quy định, lập báo cáo tài chính và các báo cáo kế toán đáp ứng yêu cầu quản lý của cơ quan tài chính, ngân hàng, cơ quan thuế
Quản lý tốt tài sản của công ty
Trang 10Chịu trách nhiệm làm việc với các cơ quan chức năng trong các hoạt động hành chính có liên quan đến công ty
Tham mưu và giám sát về hình thức ban hành văn bản hành chính, xử
lý công văn đi, đến và lưu trữ theo trình tự khoa học Kiểm tra, đôn đốc, giám sát tiến độ giải quyết công việc của từng bộ phận
1.4 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
1.4.2 Chức năng nhiệm vụ của từng kế toán
Kế toán trưởng:
Là người điều hành toàn bộ công tác kế toán trong công ty và lên sổ hạch toán tổng hợp, có quyền tổ chức, hạch toán,phân công công việc hợp lý đối với kế toán viên, phản ánh tổng số liệu, vốn quỹ, xác định lãi lỗ của công
ty, ghi chép sổ cái…
Chịu trách nhiệm trước chủ công ty và pháp luật về công việc của phòng kế toán, theo dõi tình hình tài chính của công ty Tổ chức điều hành toàn bộ công tác kế toán tại công ty theo chế độ nhà nước quy định
Kiểm tra chứng từ, sổ sách kế toán, in, lưu trữ theo quy định của công
KẾ TOÁN VẬT
TƯ HÀNG HÓA
Trang 11Thực hiện báo cáo thuế đúng thời hạn theo qui định của pháp luật , lập
báo cáo tài chính theo pháp lệnh kế toán thống kê
Ghi chép, tính toán và xác định kết quả kinh doanh của công ty Chịu trách nhiệm ghi sổ kế toán , theo dõi phản ánh tình hình tài sản cố định
tại công ty
Theo dõi ngày công và tính lương cho công nhân
Kế toán thanh toán:
Ghi chép, phản ánh và theo dõi chặt chẽ, kịp thời các khoản phải thu,
phải trả phát sinh trong kinh doanh, theo dõi chi tiết cho từng khách hàng,
nhà cung cấp cụ thể để theo dõi chính xác tình hình công nợ tại công ty
Kiểm tra công nợ của toàn bộ khách hàng, xem xét các khoản nợ đến
hạn
Kế toán kho hàng:
Theo dõi số lượng hàng hóa nhập- xuất tồn trong kỳ và đối chiếu với
thủ kho.Cuối kỳ tổng hợp báo cáo lên bộ phận kế toán thông qua việc lập các
sổ, thẻ kho
Kế toán vật tư hàng hóa:
Là người theo dõi, ghi chép, kiểm tra quá trình mua bán và dự trữ hàng
hóa, thông tin tiếp thị, giá cả thị trường về vật tư hàng hóa Đồng thời báo
cáo kịp thời tình hình biến động vật tư hàng hóa cho chủ công ty
1.5 HÌNH THỨC KẾ TOÁN ĐANG ÁP DỤNG TẠI DOANH NGHIỆP
1.5.1 Hình thức kế toán đang áp dụng
Kế toán hàng tồn kho: theo phương pháp bình quân gia quyền
Kế toán tính thuế giá trị gia tăng: theo phương pháp khấu trừ
Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức kế toán Nhật ký- Sổ cái:
Nhật ký - Sổ cái là sổ tổng hợp duy nhất có cơ sở kết hợp vừa sổ Nhật
ký để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo trình tự thời
gian, vừa là sổ cái để tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ đó theo các tài
khoản kế toán
Trang 12-Ưu điểm: kết cấu đơn giản, dễ ghi chép và có tính logic về trình tự thời gian
-Nhược điểm: khó phân công công việc vì chỉ có một quyển duy nhất
để theo dõi
Theo hình thức kế toán này có các loại sổ như: sổ cái; sổ quỹ; các sổ, thẻ kế toán chi tiết khác
1.5.2 Sơ đồ và trình tự lưu chuyển chứng từ
SƠ ĐỒ HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ - SỔ CÁI
Sổ chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết Nhật ký – sổ cái
Báo cáo tài chính
Sổ quỹ
Trang 13Trình tự lưu chuyển chứng từ trong hình thức Nhật ký - Sổ cái:
Hằng ngày căn cứ váo chứng từ kế toán đã kiểm tra, kế toán tiến hành ghi vào Sổ quỹ và bảng tổng hợp chứng từ cùng loại
Sau đó căn cứ vào chứng từ, kế toán ghi vào Nhật ký - Sổ cái đồng thời cả hai phần: phần Nhật ký ghi vào các cột ngày tháng, số hiệu của chứng từ, diễn giải nội dung; phần sổ cái ghi số tiền của các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh vào cột nợ và ghi có đối ứng với tài khoản có liên quan Sau khi
đã phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào Nhật Ký-Sổ cái Kế toán tiến hành khóa sổ và tính ra tổng số tiền ở phần Nhật ký; tổng số phát sinh nợ, có và số dư cuối kỳ ở sổ cái, rồi đối chiếu kiểm tra lại với sổ quỹ nhằm đảm bảo sự chính xác
Chứng từ kế toán sau khi đã ghi vào Nhật ký -Sổ cái kế toán dựa vào
đó để ghi vào sổ chi tiết và từ sổ chi tiết lập ra bảng tổng hợp chi tiết rồi đối chiếu lại với Nhật ký -Sổ cái
Cuối tháng, kế toán căn cứ vào số liệu của Nhật ký -Sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết lập báo cáo tài chính
1.5.3 Hệ thống tài khoản kế toán đang áp dụng
Công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản do Bộ tài chính ban hành theo quyết định số 15/2006 QĐ – BTC ban hành ngày 20/03/2006 cụ thể:
Số hiệu tài khoản Tên tài khoản
Trang 151.6 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY
1.6.1 Thuận lợi
Trong điều kiện nghành nuôi trồng thủy sản nước mặn và nước ngọt phát triển sôi nổi, ngày càng có nhiều công ty và hộ chăn nuôi đầu tư nuôi trồng thủy sản đó là điều kiện thuận lợi để công ty phát triển vượt bậc đem lại lợi nhuận đáng kể
Công ty đã tạo được nhiều thành tựu trong việc xây dựng thương hiệu trên thị trường, số lượng khách hàng ngày càng tăng, thị phần ngày càng mở rộng
Đội ngủ nhân viên tích cực lao động, tuân thủ đúng các quy định của công
Bên cạnh những thuận lợi công ty còn gặp những khó khăn:
Công ty gặp nhiều sự cạnh tranh gay gắt từ các công ty kinh doanh cùng loại sản phẩm
Số lượng xe giao hàng còn ít, chưa đáp ứng được yêu cầu về thời gian giao hàng cho khách hàng khi mùa vụ
Tỷ lệ lạm phát cao, giá cả hàng hóa liên tục tăng và không ngừng biến động, gây khó khăn không nhỏ cho công ty
Việc thanh toán của khách hàng chậm nên vốn kinh doanh gặp nhiều khó khăn
Nguồn nhân lực còn hạn chế nên ảnh hưởng đến chất lượng công việc
1.7 CHIẾN LƯỢC VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
Thực hiện tốt các mục tiêu nhiệm vụ kinh doanh của công ty ở hiện tại và các kế hoạch kinh doanh trong tương lai
Trang 16Cung cấp hàng hóa, dịch vụ có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của khách hàng mang lại lợi nhuận cao cho công ty, làm cho qui mô kinh doanh của công
ty ngày càng mở rộng và phát triển
Tham gia các hoạt động xã hội góp phần xây dựng quê hương, đất nước ngày càng giàu đẹp
Hoàn thiện cơ cấu tổ chức của công ty ở tất cả các bộ phận
Tìm kiếm khách hàng mới và mở rộng thị trường trong nước
Không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng phục vụ, đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Ổn định, đào tạo, rèn luyện, đội ngủ nhân viên của công ty
Trang 17
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH THU BÁN HÀNG
VÀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
Kết quả doanh thu được thể hiện qua chỉ tiêu lợi nhuận thuần của hoạt động kinh doanh
2.1 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG
2.1.1 Khái niệm:
- Doanh thu bán hàng là giá trị sản phẩm hàng hoá, dịch vụ mà đơn
vị bán (cung cấp) cho khách hàng (đã thực hiện giá trị hàng hoá) được sự thỏa thuận ghi trong hợp đồng kinh tế về mua bán và cung cấp dịch vụ, sản phẩm hàng hoá đã ghi trên các chứng từ có liên quan đến việc bán hàng hoặc
sự thỏa thuận giữa người mua và người bán về giá
- Doanh thu bán hàng có thể thu được tiền hoặc chưa thu do thỏa thuận về thanh toán bán hàng sau khi đơn vị đã cung cấp sản phẩm hàng hóa dịch vụ cho khách hàng
2.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu
Theo doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa 5 điều kiện sau:
- Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua
- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý của hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
- Công ty được xác định tương đối chắc chắn
- Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ việc bán hàng
- Xác định chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
* Các phương thức tiêu thụ hàng hoá
- Tiêu thụ trực tiếp
- Chuyển hàng chờ chấp nhận
- Bán hàng trả góp
Trang 18- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho
- Hóa đơn cước vận chuyển
- Phiếu mua hàng
2.1.3.2 Tài khoản sử dụng ( TK 511)
Kế toán doanh thu bán hàng sử dụng TK 511 “Doanh thu hàng hoá và cung cấp dịch vụ”, và TK 512 “Doanh thu nội bộ”
2.1.3.3 Phương pháp kế toán doanh thu bán hàng
Có nhiều phương thức tiêu thụ hàng bán sau đây là 2 phương thức chủ yếu:
Kế toán tiêu thụ phương pháp trực tiếp:
Là hàng hoá đã nhập vào kho của Công ty, khi xuất bán cho khách hàng
có thể nhận hàng tại kho hoặc tại một địa điểm nào đó theo quy định trong hợp đồng
a/ Trường hợp giao hàng trực tiếp tại kho của Công ty số hàng này được xác định là tiêu thụ khi khách hàng nhận được hàng và ký vào hóa đơn GTGT:
- Căn cứ vào hóa đơn GTGT kế toán phản ánh doanh bán hàng phát sinh
Nợ TK 111, 112, 131:tổng giá thanh toán
Có TK 511: doanh thu bán hàng
Có TK 3331: thuế GTGT đầu ra (theo phương thức khấu trừ)
- Đồng thời ghi nhận giá vốn:
Nợ TK 632: giá vốn bán hàng
Có TK 156: hàng hoá
Trang 19b/ Trường hợp giao hàng tại kho của bên mua hoặc tại một địa điểm nào
đó đã quy định trong hợp đồng, hàng hoá khi xuất kho chuyển đi vẫn còn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Khi được bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng đã chuyển giao thì số hàng hóa mới được xác nhận là tiêu thụ
- Phản ánh giá trị thực tế hàng hoá xuất gửi bán theo hợp đồng
Nợ TK 157: hàng hoá gửi đi bán
Có TK 157: hàng hoá gửi đi bán
Kế toán tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng
Là hàng hoá về không nhập vào kho mà xuất đi bán thẳng cho khách hàng (có ít nhất 3 đối tượng tham gia)
- Kế toán phản ánh doanh thu:
Nợ TK 111, 112, 131: tổng giá thanh toán
Có TK 511: doanh thu bán hàng
Có TK 3331: thuế GTGT đầu ra
- Đồng thời ghi nhận giá vốn:
Nợ TK 632: giá vốn bán hàng (giá mua chưa thuế)
Nợ TK 133: thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 131: tổng giá thanh toán
Kế toán doanh thu bán hàng và thuế GTGT đầu ra
Doanh thu bán hàng chủ yếu là doanh thu từ việc bán hàng hóa
Trang 20 Phương thức bán hàng trực tiếp: khách hàng nhận hàng trực
tiếp tại kho của Công ty, hàng hoá được xác định là tiêu thụ khi bên mua đã nhận hàng và ký vào hóa đơn mua hàng:
- Căn cứ vào hóa đơn GTGT, kế toán phản ánh vào doanh thu:
Nợ TK 111, 112, 131: tổng giá trị thanh toán
Có TK 511: doanh thu từ bán hàng hóa
Có TK 3331: thuế GTGT đầu ra
- Kế toán ghi nhận giá vốn
Nợ TK 632: giá vốn hàng bán
Có TK 156: hàng hoá
2.1.3.4 Sơ đồ kế toán
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
2.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU
2.2.1 Khái niệm
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
Chiết khấu thương mại:
Là khoản Công ty bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với
số lượng lớn
Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua hàng hoá kém phảm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu so với thị hiếu
Doanh thu bán hàng
3331 Thuế GTGT Đầu ra
Giá chưa thuế GTGT
Trang 21 Giá trị hàng hoá bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
- Kế toán chiết khấu thương mại sử dụng TK “chiết khấu thương mại”
- Kế toán giảm giá hàng hoá TK 532 “Giảm giá hàng bán”
- Kế toán hàng bán bị trả lại sử dụng TK 531 “Hàng bán bị trả lại”
2.2.4 Phương pháp kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
- Phản ánh số tiền chiết khấu thương mại dành cho bên mua, kế toán ghi:
Nợ TK 521: chiết khấu thương mại
Nợ TK 3331: thuế GTGT đầu ra
Công thức xác định doanh thu hàng bán bị trả lại
- Căn cứ vào chứng từ chấp nhận giảm giá cho khách hàng về số lượng hàng đã bán, kế toán ghi:
Trang 22Sơ đồ kế toán chiết khấu thương mại
2.3.2 Công thức tính:
2.3.3 Phương pháp kế toán doanh thu thuần:
- Kết chuyển các khoản chiết thương mại, hàng hoá bị trả lại, giảm giá hàng bán để xác định doanh thu thuần, kế toán ghi:
=
Trang 23- Sau khi xác định được doanh thu thuần, kế toán tiến hành kết chuyển
Nợ TK 511: doanh thu thuần
Có TK 911: xác định kết quả kinh doanh
Kế toán doanh thu thuần :
Áp dụng công thức tính
Khi xác định doanh thu thuần xong, kế toán ghi sổ
Nợ TK 511: doanh thu thuần
Có TK 911: xác định kết quả kinh doanh
2.4 KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN
2.4.1 Khái niệm:
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số hàng hóa đã bán được
2.4.2 Phương pháp tính giá xuất kho
Hàng hoá xuất kho đem đi tiêu thụ được tính bằng 4 phương pháp sau:
+ Phương pháp nhập trước - xuất trước: (FIFO)
+ Phương pháp nhập sau – xuất trước: (LIFO)
+ Đơn giá bình quân
+ Thực tế đích danh
Đặc điểm và công thức của từng phương pháp:
- Phương pháp nhập trước - xuất trước: (FIFO): hàng hóa xuất ra được tính theo giá hàng trong kho tương ứng với số lượng của nó, nếu không đủ thì lấy theo giá tiếp theo, theo thứ tự từ trước đến sau
- Phương pháp nhập sau – xuất trước: (LIFO) khi hàng hóa xuất ra thì được tính theo giá của lần nhập kho sau cùng tương ứng với số lượng của nó
và lần lược tính ngược lên theo thời gian nhập
- Phương pháp đơn giá bình quân (ĐGBQ) gồm:
Doanh thu thuần = Tổng doanh thu bán hàng
Trang 24+ Bình quân cuối kỳ: vào mỗi cuối kỳ, kế toán phải xác định đơn
giá bình quân hàng tồn kho và nhập trong kỳ để làm giá xuất kho
Công thức:
+ Bình quân liên hoàn: vào mỗi lần xuất hàng hóa ra bán kế toán phải
xác định đơn giá bình quân của hàng tồn kho và nhập đến lần xuất đó để làm giá xuất kho
Công thức:
Trị giá hàng bán xuất trong kỳ = Số lượng hàng hoá xuất trong kỳ ĐGBQ
+ Thực tế đích danh: hàng hoá xuất ra thuộc lần nhập kho nào thì lấy
giá nhập kho thuộc lần nhập đó làm giá xuất kho
Áp dụng cách tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước – xuất trước
Kế toán giá vốn hàng bán sử dụng TK 632 “Giá vốn hàng bán”
2.4.5 Phương pháp kế toán giá vốn hàng bán
Khi hợp đồng được ký kết giữa Công ty và khách hàng, khách hàng đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán khi đó kế toán của Công ty tiến hành xuất kho giao hàng và bán theo giá xuất kho của Công ty
Trị giá hàng tồn đầu kỳ + Trị giá hàng nhập trong kỳ
ĐGBQ =
Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ
Trị giá hàng tồn đầu kỳ + Trị giá hàng hoá nhập trong kỳ ĐGBQ =
Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng hoá nhập trong kỳ
Trang 25Khi bán hàng kế toán phản ảnh doanh thu đồng thời ghi nhận giá vốn hàng bán
SP gửi bán trả lại nhập kho
Xuất kho SP đi tiêu thụ ngay
Trang 26- Hóa đơn chi phí, vận chuyển
- Hoá đơn về các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài
- Hóa đơn mua: xăng, dầu, nhớt
- Bảng tính khấu hao TSCĐ phục vụ cho bán hàng
- Bảng thanh toán lương cho nhân viên
2.5.2.2 Tài khoản sử dụng
Kế toán chi phí bán hàng sử dụng TK 641 “chi phí bán hàng”
TK 641 có 7 TK cấp 2:
- TK 6411: Chi phí nhân viên bán hàng
- TK 6412: Chi phí vật liệu bao bì
- Kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
TK 641: không có số dư cuối kỳ
Trang 27
2.5.2.3 Phương pháp kế toán chi phí bán hàng
- Phản ánh tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán ghi:
Nợ TK 6411: chi phí nhân viên
Có TK 334: phải trả người lao động
Có TK 142(242): chi phí trả trước ngắn hạn (dài hạn)
- Khi tính trích khấu hao các TSCĐ trong hoạt động bán hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 6414: chi phí khấu hao TSCĐ
Có TK 214: hao mòn TSCĐ
- Khi trích trước chi phí sửa chữa, bảo hành hàng hoá, kế toán ghi:
Nợ TK 6415: chi phí bảo hành
Có TK 335: trích trước chi phí
- Khi phản ánh các dịch vụ mua ngoài, kế toán ghi:
Nợ TK 6417: chi phí dịch vụ mua ngoài
Có TK 331: phải trả người bán
Trang 28Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng
TK 334,338 TK 6421 TK 152, 352 Chi phí nhân viên bán Các khoản giảm chi phí
Trang 292.6 KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
- Bảng thanh toán lương quản lý
- Phiếu chi kèm theo chứng từ gốc
- Các chứng từ khác: hóa đơn tiếp khách, hóa đơn mua văn phòng phẩm, hóa đơn thanh toán tiền điện, nước, …
2.6.2.2 Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
Phân loại:
- TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp
- TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý
- Tập hợp chi phí quản lý Công
tythực tế phát sinh trong kỳ
- Kết chuyển chi phí quản lý Công ty sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
TK 642 không có số dư cuối kỳ
Trang 302.6.2.3 Phương pháp kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
- Tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả cho ban Giám đốc, nhân viên các phòng ban:
Nợ TK 6421 : Chi phí nhân viên quản lý
Có TK 334 : Phải trả người lao động
Đồng thời trích BHXH, KPCĐ, BHYT theo tỷ lệ quy đinh
Nợ TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý
Có TK 338: Phải trả, phải nộp khác
- Giá trị vật liệu, công cụ dụng cụ xuất phục vụ cho nhu cầu quản lý
Nợ TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý
Có TK 152 : Nguyên vật liệu
- Chi phí về công cụ, dụng cụ xuất dùng, phục vụ cho quản lý điều hành chung toàn
Nợ TK 6423 : Chi phí đồ dùng văn phòng
Có TK 153 : Công cụ, dung cụ (phân bổ 1 lần)
Có TK 142, (242): Chi phí trích trước ngắn hạn (dài hạn)
- Khấu hao TSCĐ phục vụ chung:
Nợ TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ
Có TK 214: Hao mòn TSCĐ
- Lệ phí giao thông, lệ phí qua cầu phà:
Nợ TK 6425: Thuế, phí và lệ phí
Có 111, 112: Tổng tiền thanh toán
- Tiền điện, nước, điện thoại, thuê nhà, kế toán ghi:
Nợ TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài
Có TK 111,112,331: Tổng tiền thanh toán
Có TK 142, 242: Phân bổ chi phí trả trước
- Các khoản chi phí bằng tiền khác ngoài các khoản chi phí kể trên để phục vụ cho hoạt động quản lý, điều hành chung toàn Công ty như: chi phí
Trang 31tiếp khách; chi phí về photocopy; dịch vụ internet; chi phí tiền điện, nước; chi phí tiền điện thoại, hội nghị, công tác phí, kế toán ghi:
Nợ TK 6428: Chi phí bằng tiền khác
Có TK 111,112, 331: Tổng tiền thanh toán
Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp