Bài 3 Bài tập đo thể tích chất lỏng Câu 1 Trên các chai đựng rượu người ta có ghi 750ml Con số đó chỉ A Dung tích lớn nhất của chai rượu B Lượng rượu chứa trong chai C Thế tích của chai đựng rượu D Lư[.]
Trang 1Bài 3: Bài tập đo thể tích chất lỏng
Câu 1: Trên các chai đựng rượu người ta có ghi 750ml Con số đó chỉ:
A Dung tích lớn nhất của chai rượu
B Lượng rượu chứa trong chai
C Thế tích của chai đựng rượu
D Lượng rượu mà chai có thể chứa
Lời giải:
Trên các chai đựng rượu có ghi các chỉ số đó chính là GHĐ của chai Vậy chai ghi 750ml
là chai đó có dung tích lớn nhất là 750ml
Đáp án cần chọn là: A
Câu 2: Trên mỗi lon nước ngọt có ghi 330ml Số liệu này có ý nghĩa:
A Dung tích lớn nhất lon là 330ml
B Lượng nước ngọt chứa trong lon là 330ml
C Lượng nước ngọt tối thiểu mà lon có thể chứa
D Cả A, B, C đều đúng
Lời giải:
Trên các lon nước ngọt có ghi các chỉ số đó chính là GHĐ của lon Vậy lon ghi 330ml là lon đó có dung tích lớn nhất là 330ml
Đáp án cần chọn là: A
Câu 3: Trên một can nhựa có ghi 2 lít Điều có có nghĩa là gì?
A Can có thể chứa trên 2 lít
B ĐCNN của can là 2 lít
C Giới hạn chứa chất lượng của can là 2 lít
D Cả A, B và C đều đúng
Lời giải:
Trên một can nhựa có ghi 2 lít, đó chính là GHĐ của can, do đó giới hạn chứa chất lỏng của can là 2 lít
Đáp án cần chọn là: C
Câu 4: Trên một hộp sữa tươi có ghi 200ml Con số đó cho biết:
Trang 2A Thể tích của sữa và không khí trong hộp là 200ml
B Thể tích sữa trong hộp là 200ml
C Khối lượng của hộp sữa
D Khối lượng của sữa trong hộp
Lời giải:
Trên một hộp sữa tươi có ghi 200ml Con số đó cho biết thể tích sữa trong hộp là 200ml.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 5: Đơn vị đo thể tích chất lỏng thường dùng là:
A Mét khối
B Lít
C Đề-xi-mét khối
D A và B
Lời giải:
Đơn vị đo thể tích chất lỏng thường dùng là mét khối ( ) và lít (l)
Ngoài ra còn dùng các đơn vị:
Đáp án cần chọn là: D
Câu 6: Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị đo thể tích?
A Mét khối
B Mi-li-mét khối
C Đề-xi-ben
D lít
Lời giải:
Đơn vị đo thể tích chất lỏng thường dùng là mét khối ( ) và lít (l)
Ngoài ra còn dùng các đơn vị:
Phương án C - đề-xi-ben: không phải là đơn vị đo thể tích
Đáp án cần chọn là: C
Trang 3Câu 7: Hãy chọn bình chia độ thích hợp nhất trong các bình chia độ dưới đây để đo thể
tích của một lượng chất lỏng chứa gần đầy chai 1 lít
A Bình 1000ml có vạch chia tới 10ml
B Bình 500ml có vạch chia tới 5ml
C Bình 100ml có vạch chia tới 1ml
D Bình 1000ml có vạch chia tới 2ml
Lời giải:
Một trong những bước để đo thể tích của chất lỏng là ta phải chọn được bình chia độ có GHĐ và ĐCNN thích hợp
Ta có, chất lỏng chứa gần đầy chai 1 lít = 1000ml nên bình của ý B và C sẽ không thỏa mãn vì có GHĐ 500ml
Bình A và D đều có GHĐ là 1000ml nhưng bình D có ĐCNN là 2ml nhỏ hơn bình A là 10ml nên ta sẽ chọn bình D là thích hợp hơn vì bình có ĐCNN càng nhỏ thì độ chính xác
đo cao hơn
Đáp án cần chọn là: D
Câu 8: Hãy chọn bình chia độ thích hợp nhất trong các bình chia độ dưới đây để đo thể
tích của một lượng chất lỏng chứa gần đầy chai 0,5 lít
A Bình 1000ml có vạch chia tới 10ml
B Bình 500ml có vạch chia tới 5ml
C Bình 500ml có vạch chia tới 1ml
D Bình 1000ml có vạch chia tới 2ml
Lời giải:
Ta có, chất lỏng chứa gần đầy chai 1 lít = 500ml nên C thỏa mãn nhất vì có GHĐ 500ml
và ĐCNN là 1ml nhỏ nhất nên sẽ cho kết quả đo chính xác nhất
Đáp án cần chọn là: C
Câu 9: Nam dùng bình chia độ có độ chia nhỏ nhất là 0,5 để đo thể tích nước ngọt đựng trong một chai nước ngọt và đọc được kết quả đúng Đáp án nào sau đây là kết quả của Nam:
A 299,15
Trang 4B 299,3
C 299,2
D 299,5
Lời giải:
Bình chia độ được dùng có độ chia nhỏ nhất là 0,5 nên kết quả đo được sẽ phải là bội của 0,5 nghĩa là kết quả đo được phải chia hết cho 0,5
A - 299,15 không chia hết cho 0,5
B - 299,3 không chia hết cho 0,5
C - 299,2 không chia hết cho 0,5
Đáp án cần chọn là: D
Câu 10: Người ta đã đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ có ĐCNN 0,5 Hãy chỉ
ra cách ghi kết quả đúng trong những trường hợp dưới đây:
A 20,2
B 20,10
C 20,02
D 20
Lời giải:
Bình chia độ được dùng có độ chia nhỏ nhất là 0,5 nên kết quả đo được sẽ phải là bội của 0,5 nghĩa là kết quả đo được phải chia hết cho 0,5
A - 20,2 không chia hết cho 0,5
B - 20,10 không chia hết cho 0,5
C - 20,02 không chia hết cho 0,5
Đáp án cần chọn là: D
Câu 11: Phát biểu nào sau đây là đúng:
Giới hạn đo của bình chia độ là:
Trang 5A Thể tích lớn nhất mà bình có thể chứa
B Thể tích chất lỏng lớn nhất mà bình có thể chứa
C Độ lớn của hai vạch chia liên tiếp ghi trên bình
D Số đo thể tích lớn nhất ghe trên bình
Lời giải:
Giới hạn đo của bình chia độ là số đo thể tích lớn nhất ghi trên bình
Đáp án cần chọn là: D
Câu 12: Chọn câu đúng?
A Giới hạn đo của bình chia độ là thể tích lớn nhất mà bình có thể chứa
B Giới hạn đo của bình chia độ là thể tích chất lỏng lớn nhất mà bình có thể chứa
C Giới hạn đo của bình chia độ là độ lớn của hai vạch chia liên tiếp ghi trên bình
D Giới hạn đo của bình chia độ là số đo thể tích lớn nhất ghi trên bình
Lời giải:
Giới hạn đo của bình chia độ là số đo thể tích lớn nhất ghi trên bình
Đáp án cần chọn là: D
Câu 13: Chọn câu trả lời sai:
Một bình chứa 2 lít nước Đổ thêm vào bình 0,5 lít, thể tích của nước chứa trong bình lúc này là:
A 2,5 lít
B 25
C 2,5
D 2500
Lời giải:
Bình ban đầu có 2 lít, đổ thêm vào bình 0,5 lít Vậy thể tích lúc sau của bình là:
2 + 0,5 = 2,5 lít = 2,5 = 2500
⇒ B - sai
Trang 6A, C, D - đúng
Đáp án cần chọn là: B
Câu 14: Chọn câu trả lời sai:
Một bình chứa 1 lít nước Đổ thêm vào bình 0,5 lít, thể tích của nước chứa trong bình lúc này là:
A 1,5 lít
B 15
C 1,5
D 1500
Lời giải:
Bình ban đầu có 2 lít, đổ thêm vào bình 0,5 lít Vậy thể tích lúc sau của bình là:
⇒ Các phương án A, C, D - đúng
B - sai
Đáp án cần chọn là: B
Câu 15: Chọn câu trả lời đúng: Hãy xác định độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của bình chia độ
(BCĐ) có giới hạn đo (GHĐ) là 200ml và gồm 20 vạch chia liên tiếp:
A 10ml
B 10cc
C 2ml
D Cả A và B đều đúng
Lời giải:
Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của bình là độ dài giữa 2 vạch chia liên tiếp trên bình
Ta có, 200ml ứng với 20 vạch ⇒ khoảng cách giữa 2 vạch là:
200 ÷ 20 = 10ml = 10cc
⇒ ĐCNN là 10ml = 10cc
Đáp án cần chọn là: D
Trang 7Câu 16: Trên một bình chia độ có ghi Chỉ số bé nhất và lớn nhất là 0 và 400 người
ta đếm có tất cả 40 vạch chia Độ chia nhỏ nhất của bình chia độ nói trên là:
A 10
B 0,01l
C 0,1l
D A và B đều đúng
Lời giải:
Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của bình là độ dài giữa 2 vạch chia liên tiếp trên bình
Ta có: 400 ứng với 40 vạch
⇒ Khoảng cách giữa 2 vạch là: 400 ÷ 40 = 10 = 0,01l
⇒ ĐCNN là 10 hoặc 0,01l
Đáp án cần chọn là: D
Câu 17: Chọn đáp án đúng
Gia đình em mỗi tháng tiêu thụ hết 18 khối nước (1 khối = 1 ) Số lít nước nhà em tiêu thụ mỗi tháng là:
A 18000 lít
B 1800 lít
C 180 lít
D 18 lít
Lời giải:
1 khối = 1 = 1000 = 1000 lít
Gia đình em mỗi tháng tiêu thụ 18 khối nước Vậy số lít nước tiêu thụ mỗi tháng là:
18 (khối) = 18.1000 (lít) = 18000 (lít)
Đáp án cần chọn là: A
Câu 18: Chọn đáp án đúng
Trang 8Gia đình em mỗi tháng tiêu thụ hết 18 khối nước (1 khối = 1 ) Số lít nước nhà em tiêu thụ mỗi tháng là:
A 12000 lít
B 1200 lít
C 120 lít
D 12 lít
Lời giải:
Gia đình em mỗi tháng tiêu thụ 12 khối nước Vậy số lít nước tiêu thụ mỗi tháng là:
12 (khối) = 12.1000 (lít) = 12000 (lít)
Đáp án cần chọn là: A
Câu 19: Chọn câu trả lời sai:
Gia đình Nam có 4 người, mỗi người tiêu thụ trung bình 0,1 nước mỗi ngày Thể tích nước nhà Nam tiêu thụ hết trong một tháng (30 ngày) là:
A 12
B 12000
C 12000 lít
D 1200 lít
Lời giải:
Nhà Nam có 4 người, mỗi người tiêu thụ trung bình 0,1 nước mỗi ngày Vậy số nước nhà Nam tiêu thụ trong một ngày là:
Một tháng (30 ngày) nhà Nam tiêu thụ hết số nước là:
⇒ Phương án D - sai
Đáp án cần chọn là: D
Trang 9Câu 20: Chọn câu trả lời đúng: Một hộp nhựa hình lập phương có cạnh 2cm Nếu đổ đầy
nước vào hộp thì thể tích nước là:
A 2
B 4
C 8ml
D 4ml
Lời giải:
Thể tích hình lập phương được tính theo công thức: (với a là độ dài của cạnh hình lập phương)
Ta có, hình lập phương có cạnh 2cm
Thể tích của hộp khi đổ đầy nước là:
Ta có,
Đáp án cần chọn là: C
Câu 21: Chọn câu trả lời đúng: Một hộp nhựa hình hộp chữ nhật có các cạnh 10×5×2
(cm) Nếu đổ đầy nước vào hộp thì thể tích nước là:
A 20
B 100
C 100ml
D 40ml
Lời giải:
Thể tích hình hộp chữ nhật được tính theo công thức: (với a, b, c lần lượt là chiều
dài, chiều rộng và độ cao của cạnh hình hộp chữ nhật)
Ta có, hình hộp chữ nhật có các cạnh 10×5×2 (cm)
Thể tích của hộp khi đổ đầy nước là:
Trang 10Ta có,
Đáp án cần chọn là: C
Câu 22: Chọn câu trả lời sai:
Một hồ bơi có chiều rộng 5m, dài 20m, cao 1,5m Thể tích nước mà hồ bơi có thể chứa
được nhiều nhất là:
A 150000
B 150000 lít
C 150 lít
D 150
Lời giải:
Thể tích nước mà hồ bơi có thể chức được nhiều nhất là:
lít
⇒ Phương án C - sai
Đáp án cần chọn là: C
Câu 23: Chọn câu trả lời sai:
Một bể cá có chiều rộng 0,5m, dài 1m, cao 0,5m Thể tích nước mà bể cá có thể chứa
được nhiều nhất là:
A 250
B 250 lít
C 150 lít
D 150
Lời giải:
Thể tích nước mà hồ bơi có thể chứa được nhiều nhất là:
Đáp án cần chọn là: B
Trang 11Câu 24: Chọn câu trả lời đúng:
Bể nước nhà Mai còn 1 nước Bố Mai đố Mai đổ hết vào một thùng phy hình trụ có tiết diện là 200 thì thùng phải có chiều cao tối thiểu là bao nhiêu? Em hãy giúp Mai tìm ra câu trả lời đúng
A 5dm
B 500cm
C 50dm
D 5m
Lời giải:
Bể có hình dạng là hình trụ Áp dụng công thức tính thể tích hình trụ:
Đáp án cần chọn là: A
Câu 25: Một thùng phuy chứa vừa đủ 3 nước có diện tích đáy là 2 Hỏi thùng phuy
cao bao nhiêu?
A 15dm
B 15cm
C 1,5m
D 5m
Lời giải:
Bể có hình dạng là hình trụ Áp dụng công thức tính thể tích hình trụ
Đáp án cần chọn là: C
Câu 26: Chọn câu trả lời đúng Một bồn chứa nước hình trụ có thể chứa được tối đa 942
lít nước Độ cao của thùng là 1,2m Bán kính của đáy thùng là :
A 25cm
B 1m
Trang 12C 50cm
D 5m
Lời giải:
Bồn chứa nước hình trụ chứa được tối đa 942 lít nên
Áp dụng công thức tính thể tích hình trụ:
(với là công thức tính diện tích hình tròn)
Đáp án cần chọn là: C
Câu 27: Chọn câu trả lời đúng Một ấm siêu tốc hình trụ có thể chứa được tối đa 2,5l
nước Độ cao của ấm là 20cm Bán kính của đáy thùng là:
A 5,8cm
B 5,4cm
C 6,3cm
D 6,8cm
Lời giải:
Ấm siêu tốc hình trụ chứa được tối đa 2,5l nên
Áp dụng công thức tính thể tích hình trụ
(với là công thức tính diện tích hình tròn) Đáp án cần chọn là: C
Câu 28: Một trái khinh khí cầu chứa đầy khí hiđrô Biết đường kính của khinh khí cầu là
4m Thể tích của khí hiđrô chứa trong khinh khí cầu là:
A 33,5
B 267,9
C 33,5 lít
D 267,9 lít
Lời giải:
Trang 13Khinh khí cầu có dạng hình cầu Áp dụng công thức tính thể tích hình cầu
Đáp án cần chọn là: A
Câu 29: Một trái khinh khí cầu chứa đầy khí hiđrô Biết đường kính của khinh khí cầu là
5m Thể tích của khí hiđrô chứa trong khinh khí cầu là:
A 33,5
B 65,4
C 33,5 lít
D 67,9 lít
Lời giải:
Khinh khí cầu có dạng hình cầu Áp dụng công thức tính thể tích hình cầu
Đáp án cần chọn là: B
Câu 30: Trong phòng thí nghiệm để đo thể tích chất lỏng chính xác đến từng milimét
khối ta phải dùng
A Ca đong có GHĐ là 0,05
B Chai nước uống tính khiết tương đương 1 lít
C Bình chia độ có ĐCNN là lớn hơn 1
D Bình chia độ có ĐCNN là 1 hay nhỏ hơn
Lời giải:
Để đo thể tích chất lỏng chính xác đến từng milimét khối ta phải dùng bình chia độ có ĐCNN là 1 hay nhỏ hơn
Đáp án cần chọn là: D
Câu 31: Mỗi lần hiến máu nhân đạo, người ta có thể hiến 250cc máu Vậy 250cc = ?
Trang 14A 0,25 lít
B 0,025
C 0,025 lít
D 0,0025
Lời giải:
lít
Đáp án cần chọn là: A
Câu 32: Điền số thích hợp:
45cc =…………
A 45
B 45
C 45
D 45
Lời giải:
Vậy
Đáp án cần chọn là B
Câu 33: Cách đặt mắt khi đo thể tích bằng bình chia độ là:
A Đặt mắt ngang bằng với mực nước trong bình
B Đặt mắt ở phía dưới mực chất lỏng và ngước lên trên
C Đặt mắt ở phía trên mực chất lỏng và nhìn xiên xuống
D Đặt mắt như thế nào đấy, miễn là đọc được mực chất lỏng là được
Lời giải:
Trang 15Cách đặt mắt khi đo thể tích bằng bình chia độ là đặt mắt ngang bằng với mực nước trong bình
Đáp án cần chọn là: A
Câu 34: Khi đo thể tích chất lỏng cần:
A Đặt mắt nhìn ngang với độ cao với mức chất lỏng trong bình
B Đặt bình chia độ nằm ngang
C Đặt mắt nhìn xiên với độ cao với mực chất lỏng trong bình
D Đặt mắt nhìn vuông góc với độ cao với mực chất lỏng trong bình
Lời giải:
Cách đặt mắt khi đo thể tích bằng bình chia độ là đặt mắt ngang bằng với mực nước trong bình
Đáp án cần chọn là: A
Câu 35: Phương án nào sau đây là đúng khi nói về quy tắc đặt bình chia độ:
A Đặt bình sao cho mực chất lỏng nghiêng về các cạnh trên bình để dễ đọc kết quả
B Đặt bình sao cho mực chất lỏng nghiêng về các số được in trên bình
C Đặt bình chia độ thẳng đứng so với phương nằm ngang
D Đặt bình thế nào cũng được, miễn mực chất lỏng trong bình ổn định
Lời giải:
Cách đặt đúng là đặt bình chia độ thẳng đứng so với phương nằm ngang
Đáp án cần chọn là: C
Câu 36: Nếu Nam khui một lon nước ngọt và uống mất một hụm, để biết được lượng
nước ngọt còn lại trong lon, Nam nên dùng bình chia độ nào sau đây là hợp lý nhất?
A Bình có GHĐ 1000ml và ĐCNN là 10ml
B Bình có GHĐ 500ml và ĐCNN là 5ml
C Bình có GHĐ 350ml và ĐCNN là 2ml
D Bình có GHĐ 100ml và ĐCNN là 2ml
Lời giải:
Lon nước ngọt có thể tích khoảng 355ml (0,355 lít) chứ không thể là 1000ml (1lít), 500ml ( 0,5 lít) hoặc 100ml (0,1 lít).
Trang 16Vì Nam đã uống đi một ngụm nên thể tích sẽ nhỏ hơn 355ml nên ta sẽ chọn bình có GHĐ 350ml và ĐCNN là 2ml
Đáp án cần chọn là: C
Câu 37: Để đo thể tích của một chất lỏng còn gần đầy chai 1 lít, trong các bình chia độ
đã cho sau đây, chọn bình bình chia độ nào phù hợp nhất?
A Bình 100ml và có vạch chia tới 1ml
B Bình 500ml và có vạch chia tới 5ml
C Bình 1000ml và có vạch chia tới 5ml
D Bình 2000ml và có vạch chia tới 5ml
Lời giải:
Vì chất lỏng có thể tích gần 1 lít nên bình A và B có GHĐ nhỏ ⇒ không phù hợp
Bình C là phù hợp nhất
Đáp án cần chọn là: C
Câu 38: Những sai số nào sau đây trong phép đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ, mà
ta không thể nào làm giảm thiểu sai số được?
A Bình chia độ đặt nghiêng
B Mặt thoáng của chất lỏng bị cong
C Các vạch chia không đều nhau
D Đặt mắt nhìn nghiêng
Lời giải:
Nhưng sai số do con người tạo ra sẽ có thể giảm thiểu tối đa được
A - Bình chia độ đặt nghiêng ⇒ ta có thể đặt lại bình thẳng đứng ⇒ có thể giảm thiểu
B - Mặt thoáng của chất lỏng bị cong ⇒ ta có thể điều chỉnh lại có mặt thoáng không bị cong
C - Các vạch chia không đều ⇒ đây là sai số do dụng cụ nên ta không thể giảm thiểu được
D - Đặt mắt nhìn nghiêng ⇒ có thể giảm thiểu được
Đáp án cần chọn là: C
Trang 17Câu 39: Những nguyên nhân nào sau đây tạo ra sai số trong phép đo thể tích của chất
lỏng?
A Thành bình chia độ có độ dày không đều
B Các vạch chia không đều nhau
C Trên thành bình có in , nhiệt độ phòng là
D Cả 3 nguyên nhân trên
Lời giải:
A – Thành bình chia độ có độ dày không đều sẽ dẫn đến sai số so với đo bằng một bình chia độ bình thường
B – Các vạch chia không đều sẽ dẫn đến sai số khi đọc kết quả đo
C – Thành bình in 200C, nhiệt độ phòng là 320C ⇒ nhiệt độ tăng dẫn đến bình sẽ dãn ra (nóng nở ra lạnh co vào) dẫn đến kết quả đo sẽ bị sai số
⇒ Cả 3 nguyên nhân trên đều tạo ra sai số trong phép đo
Đáp án cần chọn là: D
Câu 40: Để đo thể tích chất lỏng, người ta dùng dụng cụ:
A Cốc uống nước
B Bát ăn cơm
C Ấm nấu nước
D Bình chia độ
Lời giải:
Để đo thể tích chất lỏng, người ta dùng bình chia độ
Đáp án cần chọn là: D
Câu 41: Dụng cụ không đo được thể tích của chất lỏng là:
A Ca đong có ghi sẵn dung dịch
B Bình chia độ
C Bình tràn
D Xi lanh có ghi sẵn dung dịch
Lời giải: