Bài 8 Quy luật menden – Quy luật phân li A/BÀI TẬP CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG DI TRUYỀN Câu 1 Tính trạng trội là? A Các tính trạng cùng một loại nhưng biểu hiện trái ngược nhau B Tính trạng biểu hi[.]
Trang 1Bài 8: Quy luật menden – Quy luật phân liA/BÀI TẬP CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG DI TRUYỀN
Câu 1: Tính trạng trội là?
A Các tính trạng cùng một loại nhưng biểu hiện trái ngược nhau
B Tính trạng biểu hiện khi có kiểu gen ở dạng đồng hợp tử trội hoặc dị hợp tử
C Tính trạng xuất hiện khi kiểu gen ở trạng thái đồng hợp lặn
D Tính trạng do một cặp alen quy định
C Thế hệ lai chỉ xuất hiện 1 tính trạng trội
A D.Tính trạng trội được biểu hiện ở kiểu gen dị hợp
A Những biểu hiện của kiểu gen thành kiểu hình
B Các đặc điểm bên trong cơ thể sinh vật
C Kiếu hình bên ngoài cơ thể sinh vật
Trang 2D Những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lý, sinh hóa, di truyền bên ngoài, bên trong cơ thể, mà nhờ đó sinh vật phân biệt giữa cá thể này với cá thể khác.
Đáp án:
Tính trạng là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lý, sinh hóa, di truyền bên ngoài, bên trong cơ thể, mà nhờ đó sinh vật phân biệt giữa cá thể này với cá thể khác
Đáp án cần chọn là: D
Câu 4: Tính trạng là gì?
A Những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lý, sinh hóa, di truyền
B Các đặc điểm bên ngoài, bên trong cơ thể sinh vật
C Nhờ đó sinh vật phân biệt giữa cá thể này với cá thể khác
D Cả A, B, C
Đáp án:
Tính trạng là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lý, sinh hóa, di truyền bên ngoài, bên trong cơ thể, mà nhờ đó sinh vật phân biệt giữa cá thể này với cá thể khác
Đáp án cần chọn là: D
Câu 5: Thế nào là tính trạng tương phản?
A Các tính trạng cùng một loại nhưng biểu hiện trái ngược nhau
B Những tính trạng số lượng và tính trạng chất lượng
Trang 3Câu 6: Kí hiệu P trong phép lai là gì?
Câu 8: Trội không hoàn toàn là trường hợp:
A Gen quy định tính trạng trội không hoàn toàn lấn át alen 1 lặn cùng cặp biểu hiện tính trạng trung gian giữa trội và lặn
B Thế hệ lai đồng loạt xuất hiện tính trạng trung gian,
C Tính trạng trung gian được biểu hiện ở kiểu gen dị hợp
D F1 đồng tính trung gian còn F2 phân li 1 : 2 : 1
Đáp án:
Trội không hoàn toàn là trường hợp gen quy định tính trạng trội không hoàn toàn lấn át alen 1 lặn cùng cặp biểu hiện tính trạng trung gian giữa trội và lặn
Đáp án cần chọn là: A
Trang 4Câu 9: Tính trạng trung gian là:
A Tính trạng được biểu hiện trung bình cộng giữa tính trạng trội và tính trạng lặn
B Tính trạng luôn luôn biểu hiện ở F1
C Tính trạng xuất hiện F2 với tỉ lệ 1/2
D Tính trạng được biểu hiện ở cá thể dị hợp do gen trội lấ át không hoàn toàn alen lặn cùng cặp
A Dòng mang tất cả các tính trạng trội
B Dòng đồng hợp về kiểu gen và cùng biểu hiện 1 kiểu hình,
C Dòng mang các cặp gen đồng hợp trội
D Dòng mang các cặp gen đồng hợp lặn
Đáp án:
Dòng thuần là dòng đồng hợp về kiểu gen và cùng biểu hiện 1 kiểu hình,
Trang 5Đáp án cần chọn là: B
Câu 12: Kiểu gen là gì?
A Tập hợp cả các gen trong giao tử đực và giao tử cái
B Tổ hợp các gen nằm trên NST thường
C Tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào cơ thể sinh vật
D Tập hợp tất cả các gen trong nhân tế bào
B Tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào cơ thể sinh vật
C Tổ hợp các gen của tất cả các cá thể
D Tập hợp tất cả các gen trong nhân tế bào
Trang 6Câu 17: Dòng thuần chủng là dòng có
A Kiểu hình ở thế hệ con hoàn toàn giống bố mẹ
B Đặc tính di truyền đồng nhất nhưng không ổn định qua các thế hệ
C Đặc tính di truyền đồng nhất và ổn định qua các thế hệ
Trang 7D Kiểu hình ở thế hệ sau hoàn toàn giống bố hoặc giống mẹ.
Đáp án:
Dòng thuần: đặc điểm di truyền đồng nhất (kiểu gen và kiều hình) thế hệ sau
không phân li kiểu hình
D – dị hợp 3 cặp AaBbDd
B – dị hợp 2 cặp (Aa và Bb)
Đáp án cần chọn là: B
Trang 8Câu 20: Về khái niệm, kiểu hình là
A Do kiểu gen qui định, không chịu ảnh hưởng của các yếu tố khác
B Sự biểu hiện ra bên ngoài của kiểu gen
C Tổ hợp toàn bộ các tính trạng và đặc tính của cơ thể
D Kết quả của sự tác động qua lại giữa kiểu gen và môi trường
Đáp án:
Kiểu hình là tổ hợp toàn bộ các tính trạng và đặc tính của cơ thể
Đáp án cần chọn là: C
Câu 21: Phép lai thuận nghịch là
A phép lai theo 2 hướng, hướng này lấy dạng thứ nhất làm bố, thì hướng kia lấy chính dạng đó làm mẹ
B phép lai trở lại của con lai có kiểu hình trội với cá thể có kiểu hình lặn để xác định kiểu gen của cá thể trội
C phép lai trở lại của con lai có kiểu hình lặn với cá thể có kiểu hình trội để xác định kiểu gen của cá thể trội
D phép lai giữa các cá thể F1 với nhau để xác định sự phân li của các tính trạng
Đáp án:
Phép lai thuận nghịch là phép lai có sự đảo chỗ vai trò của bố mẹ Tức là phép lai theo 2 hướng, hướng này lấy dạng thứ nhất làm bố, thì hướng kia lấy chính dạng đó làm mẹ
Đáp án cần chọn là: A
Câu 22: Cặp alen là
A Hai alen giống nhau thuộc cùng một gen trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở sinh vật lưỡng bội
B Hai alen giống nhau hay khác nhau thuộc cùng một gen trên cặp NST tương đồng ở sinh vật lưỡng bội.
C Hai gen khác nhau cùng nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở sinh vật lưỡng bội
Trang 9D Hai alen khác nhau thuộc cùng một gen trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng ởsinh vật lưỡng bội.
A Các trạng thái khác nhau của cùng một gen cùng quy định một tính trạng
B Các trạng thái giống nhau của cùng một gen cùng quy định một tính trạng
C Các trạng thái khác nhau của các gen cùng quy định các tính trạng khác nhau
D Các trạng thái giống nhau của cùng một gen cùng xuất hiện trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở sinh vật lưỡng bội
Đáp án:
Alen là các trạng thái khác nhau của cùng một gen cùng quy định một tính trạng
(A, a, B, b )
Đáp án cần chọn là: A
Câu 24: Phép lai thuận nghịch là phép lai:
A Thay đổi vị trí bố mẹ.
B Thay đổi tính trạng đem lai
C Thay đổi dòng thuần chủng
D Thay đổi kiểu gen bố, giữ nguyễn kiểu gen của mẹ
Đáp án:
Lai thuận nghịch là phép lai thay đổi vị trí của bố mẹ (khi thì dùng dạng này làm
bố, khi lại dùng dạng đó làm mẹ) để xác định vị trí của gen quy định tính trạng trong tế bào
Đáp án cần chọn là: A
Trang 10Câu 25: Về khái niệm, kiểu hình là
A Tập hợp toàn bộ các alen trong cơ thể
B Tập hợp toàn bộ các biến dị khác bố mẹ của đời con
Câu 26: Trường hợp nào sau đây được xem là lai thuận nghịch
A ♂Aa × ♀Aa và ♂Aa × ♀AA
B ♂AA × ♀aa và ♂aa × ♀AA
C ♂AA × ♀aa và ♂Aa × ♀aa
D ♂AA × ♀aa và ♂AA × ♀ aa
Đáp án:
♂AA × ♀aa và ♂aa × ♀AA Là phép lai thuận nghịch
Đáp án cần chọn là: B
Câu 27: Trường hợp nào sau đây là không phải là gen không alen?
A Các gen cùng lôcut, cùng tham gia quy định 1 tính trạng nào đó
B Các gen khác lôcut
C Các gen khác lôcut, không cùng quy định 1 tính trạng
D Các gen khác lôcut, cùng quy định 1 tính trạng
Đáp án:
Gen alen gồm 2 alen thuộc cùng 1 locut, mỗi alen nằm trên một NST của cặp NST tương đồng, một chiếc có nguồn gốc từ bố, 1 chiếc từ mẹ, cùng tham gia quy định một tính trạng nào đó
Đáp án cần chọn là: A
Trang 11Câu 28: Trường hợp nào sau đây là phép lai thuận nghịch?
C Vì phương pháp này đơn giản và ưu thế nhất
D Vì phương pháp này thường xảy ra sự phân tính kiểu hình
Đáp án:
Trong phép lai phân tích, vì một cá thể mang tính trạng lặn chỉ cho 1 loại giao tử mang tất cả các alen lặn, do vậy, kết quả phân li kiểu hình ở FB hoàn toàn phụ thuộc vào tỉ lệ giao tử của đối tượng nghiên cứu
Đáp án cần chọn là: B
Câu 30: Gen alen có đặc điểm nào?
1 Gồm 2 alen có cùng lôcut, mỗi alen nằm trên một NST của cặp NST tương đồng
2 Mỗi alen trong 1 cặp alen có nguồn gốc 1 alen của bố, 1 alen của mẹ
3 Có vị trí khác nhau trên cặp NST tương đồng
4 Cùng tham gia xác định sự phát triển của một tính trạng nào đó
Trang 12Đáp án cần chọn là: C
Câu 31: Người ta sử dụng phép lai phân tích nhằm:
A Để phân biệt thể đồng hợp với thể dị hợp
B Để nâng cao hiệu quả lai
C Để tìm ra các cá thể đồng hợp lặn
D Để tìm ra các cá thể đồng hợp lặn
Đáp án:
Lai phân tích: là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội với cá thể mang tính
trạng lặn để xác định kiểu gen của các thể mang tính trạng trội (đồng hợp hay dị hợp)
Phép lai phân tích có 1 trong hai bố mẹ có tính trạng lặn (kiểu gen đồng hợp lặn),
do vậy, B là những phép lai phân tích
Trang 13Đáp án cần chọn là: B
Câu 33: Phép lai nào sau đây là phép lai phân tích?
I.Aa × aa; II Aa × Aa; III AA × aa; IV AA × Aa; V.
Phép lai phân tích có 1 trong hai bố mẹ có tính trạng lặn (kiểu gen đồng hợp lặn),
do vậy, I, III là những phép lai phân tích
V không phải phép lai phân tích vì cá thể đem lai phân tích phải có tính trạng trội.Đáp án cần chọn là: B
Câu 34:Phép lai giữa 1 cá thể mang tính trạng trội với 1 cá thể lặn tương ứng đượcgọi là
Lai phân tích: là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội với cá thể mang tính
trạng lặn để xác định kiểu gen của các thể mang tính trạng trội (đồng hợp hay dị hợp)
Đáp án cần chọn là: A
Câu 35: Muốn phát hiện một cặp alen nào đó ở trạng thái đồng hợp hay dị hợp người ta sử dụng phương pháp nào sau đây?
Trang 14A Lai xa kèm đa bội hóa
B Quan sát NST dưới kính hiển vi điện tử
Đáp án cần chọn là: C
Câu 36: Muốn tiến hành phép lai phân tích, người ta cho đối tượng nghiên cứu:
A Lai với F1
B Tự thụ phấn
C Lai trở lại với bố mẹ
D Lai với cá thể đồng hợp lặn về tính trạng tương ứng
Câu 37: Phép lai thuận nghịch có thể xác định được:
A Gen nằm trên NST thường.
B Gen nằm trên NST giới tính
C Gen ngoài nhân
D Cả ba ý trên
Đáp án:
Lai thuận giống lai nghịch → gen nằm trên NST thường
Trang 15 Lai thuận khác lai nghịch, phân li tính trạng không xuất hiện đều ở hai giới
→ gen nằm trên NST giới tính
Lai thuận khác lai nghịch, đời con có kiểu hình giống cơ thể mẹ → gen ngoài nhân (ty thể, lạp thể, plasmid)
Đáp án cần chọn là: D
Câu 38: Phép lai thuận nghịch có thể xác định được:
A Vị trí của gen quy định tính trạng trong tế bào
B Gen cần xác định là trội hay lặn
C Kiểu gen ở trạng thái đồng hợp hay dị hợp
D Cả ba ý trên
Đáp án:
Lai thuận giống lai nghịch → gen nằm trên NST thường
Lai thuận khác lai nghịch, phân li tính trạng không xuất hiện đều ở hai giới
→ gen nằm trên NST giới tính
Lai thuận khác lai nghịch, đời con có kiểu hình giống cơ thể mẹ → gen ngoài nhân (ty thể, lạp thể, plasmid)
Đáp án cần chọn là: A
A/ QUY LUẬT PHÂN LI
Câu 1: Đối tượng Menden chọn làm cặp bố mẹ trong nghiên cứu của mình là:
Trang 16Câu 3: Các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của MenĐen gồm:
1 Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết
2 Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3
3 Tạo các dòng thuần chủng
4 Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai
Trình tự các bước Menđen đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là:
Trang 17Câu 4: Đặc điểm của phương pháp nghiên cứu di truyền của Menden là:
A Theo dõi sự di truyền của 1 cặp tính trạng rồi mới xét đến hai và nhiều cặp tính trạng; thí nghiệm được lặp đi lặp lại nhiều lần và trên nhiều đối tượng khác nhau
B Dùng toán thống kê để xử lý số liệu thu được và dùng lai phân tích để kiểm tra kiểu gen của các thế hệ lai
C Chọn dòng thuần chủng với đối tượng chủ yếu là đậu Hà Lan mang các cặp tính trạng tương phản rõ rệt
D Các câu trên đều đúng
Đáp án:
Đặc điểm của phương pháp nghiên cứu di truyền của Menden là:
- Chọn dòng thuần chủng với đối tượng chủ yếu là đậu Hà Lan mang các cặp tính trạng tương phản rõ rệt;
- Theo dõi sự di truyền của 1 cặp tính trạng rồi mới xét đến hai và nhiều cặp tính trạng;
- Thí nghiệm được lặp đi lặp lại nhiều lần và trên nhiều đối tượng khác nhau và ùng toán thống kê để xử lý số liệu thu được và dùng lai phân tích để kiểm tra kiểu gen của các thế hệ lai
Đáp án cần chọn là: D
Câu 5: Trong các thí nghiệm của Menđen, khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau
về một cặp tính trạng tương phản, ông nhận thấy ở thế hệ F2
A Có sự phân li theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn
B Có sự phân li theo tỉ lệ 1 trội: 1 lặn
C Đều có kiểu hình khác bố mẹ
D Đều có kiểu hình giống bố mẹ
Đáp án:
Khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, F2 có sự phân li theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn
Trang 18Đáp án cần chọn là: A
Câu 6: Khi lai giữa P đều thuần chủng khác nhau về 1 cặp tính trạng, xu hướng tất yếu biểu hiện tính trạng ở đời F1 là:
A Đời F1 biểu hiện kiểu hình trung gian giữa bố và mẹ
B Đời F1 phân li kiểu hình xấp xỉ 3 : 1
C Đời F1 đồng loạt biểu hiện tính trạng của bố
D Đời F1 đồng loạt biểu hiện tính trạng trội của bố hoặc mẹ
A 100% cây hoa đỏ
B 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ
C 1 cây hoa đỏ: 2 cây hoa hồng: 1 cây hoa trắng
D 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng
Đáp án:
P : AA × aa → F1 : Aa × Aa → 1AA :2Aa :1aa
Kiểu hình: 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng
Đáp án cần chọn là: D
Câu 8: Theo Menđen, nội dung của quy luật phân li là
A Mỗi nhân tố di truyền của cặp phân li về mỗi giao tử với xác suất như nhau, nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền của bố hoặc của mẹ
B F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình trung bình là 3 trội: 1 lặn
C F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình trung bình là 1 : 2 : 1
Trang 19D Ở thể dị hợp, tính trạng trội át chế hoàn toàn tính trạng lặn
Đáp án:
Theo Menđen, nội dung của quy luật phân li là mỗi tính trạng do một cặp nhân tố
di truyền quyết định Trong tế bào cả cặp nhân tố di truyền không hòa lẫn với nhau. Bố mẹ chỉ truyền cho con một trong hai thành viên của cặp nhân tố di truyền đó
Đáp án cần chọn là: A
Câu 9: Bản chất quy luật phân li của Menđen là
A sự phân li độc lập của các alen về các giao tử trong quá trình giảm phân
B sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các alen trong giảm phân và thụ tinh
C sự phân li đồng đều và tổ hợp tự do của các alen trong giảm phân và thụ tinh
D sự phân li đồng đều của các alen về các giao tử trong quá trình giảm phân
A 1 cặp tính trạng tương phản; thuần chủng; trội
B 1 cặp tính trạng tương phản; thuần chủng; trung gian,
C Hai cặp tính trạng; thuần chủng, trội
D Các cặp tính trạng; thuần chủng; trội
Đáp án:
Phép lai của Menden là phép lai giữa các dòng thuần chủng khác nhau về cặp tính trạng tương phản
A – 1 cặp tính trạng tương phản
Trang 20A Một cặp tính trạng tương phản; thuần chủng; hai; 3 trội : 1 lặn.
B Hai cặp tính trạng; thuần chủng; hai; 3 trội : 1 lặn
C Một cặp tính trạng; tương phản; nhất; xấp xỉ 3 trội : 1 lặn
D Một cặp tính trạng tương phản; thuần chủng; hai; xấp xỉ 3 trội : 1 lặn
A Sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh
B Sự tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong thụ tinh
C Sự phân li và tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân và thụ tinh
D Sự phân li của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân
Đáp án:
Theo Menđen cơ chế chi phối sự di truyền và biểu hiện của một cặp tính trạng tương phản là sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và
Trang 21thụ tinh Ở thời điểm đó, Menden chưa giải thích được học thuyết của mình bằng alen và NST.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 13: Đặc điểm nào sau đây trong phân bào được sử dụng để giải thích quy luật di truyền Menđen?
A Sự phân chia của một NST
B Sự nhân đôi và phân li của cặp NST tương đồng
A Trong cơ thể F1, alen lặn bị lấn át bởi alen trội nên đến F2 mới biểu hiện
B F1 là cơ thể lai nhưng tạo giao tử thuần khiết, trong đó có giao tử mang alen lặn
C Tính trạng lặn chỉ được biểu hiện ở thế đồng hợp lặn
D Tính trạng lặn không được biểu hiện ở F1 mà chỉ xuất hiện ở F2 với tỉ lệ trung bình là 1/4
Đáp án:
F1 là cơ thể lai nhưng các alen của bố và mẹ tồn tại trong tế bào 1 cách riêng rẽ, không hoà trộn vào nhau, do vậy khi F1 giảm phân, giao tử tạo ra là 2 loại giao tử thuần khiết A và a
Đáp án cần chọn là: B
Câu 15: Nội dung cơ bản về thuyết giao tử thuần khiết của Menđen giải thích bảnchất sự xuất hiện tính trạng lặn ở đời F2 là:
Trang 22A Các giao tử không chịu áp lực của đột biến.
B Giao tử chỉ mang 1 gen đối với mỗi cặp alen
C Trong cơ thể lai, các “nhân tố di truyền” không có sự pha trộn mà vẫn giữ nguyên bản chất như ở thê hệ P
D Câu A và B đúng
Đáp án:
F1 là cơ thể lai nhưng các alen của bố và mẹ tồn tại trong tế bào 1 cách riêng rẽ, không hoà trộn vào nhau, do vậy khi F1 giảm phân, giao tử tạo ra là 2 loại giao tử thuần khiết A và a
B mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền của bố hoặc mẹ
C mỗi giao tử đều chứa một nhân tố di truyền của bố và mẹ
D mỗi giao tử đều chứa cặp nhân tố di truyền hoặc của bố hoặc của mẹ
Đáp án:
Theo quan niệm về giao tử thuần khiết của Menđen, cơ thể lai F1 khi tạo giao tử thìmỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền của bố hoặc mẹ
Mỗi giao tử CHỈ chứa một trong 2 nhân tố di truyền, hoặc nguồn gốc từ bố hoặc
nguồn gốc từ mẹ Điều này được sinh học hiện đại giải thích qua quá trình giảm phân
Đáp án cần chọn là: B
Câu 17: Quy luật phân ly của Menđen không nghiệm đúng trong trường hợp
A Bố mẹ thuần chủng về cặp tính trạng đem lai
B Số lượng cá thể thu được của phép lai phải đủ lớn
C Tính trạng do một gen qui định trong đó gen trội át hoàn toàn gen lặn
D Tính trạng do một gen qui định và chịu ảnh hưởng của môi trường
Trang 23B số lượng cá thể con lai phải lớn
C alen trội phải trội hoàn toàn
D quá trình giảm phân của các tế bào sinh dục chín xảy ra binh thường
A Số lượng cá thể con lai phải lớn
B Bố mẹ phải thuần chủng về cặp tính trạng đem lai
C Quá trình giảm phân phải diễn ra bình thường
D Alen trội phải trội hoàn toàn so với alen lặn
Đáp án:
Trong phép lai một cặp tính trạng của Menđen, để các alen của một cặp gen phân liđều về các giao tử thì cần có điều kiện quá trình giảm phân diễn ra bình thường.Đáp án cần chọn là: C
Câu 20: Khi đem lai phân tích các cá thể có kiểu hình trội F2 Menđen đã nhận biết được điều gì?
A 100% cá thể F2 có kiểu gen giống nhau
Trang 24B F2 có kiểu gen giống P hoặc có kiểu gen giống F1
C 2/3 cá thể F2 có kiểu gen giống P : 1/3 cá thể F2 có kiểu gen giống F1
D 1/3 cá thể F2 có kiểu gen giống P : 2/3 cá thể F2 có kiểu gen giống F1
B Kiểm tra giả thuyết nêu ra
C Xác định quy luật di truyền chi phối tính trạng
D Xác định tính trạng nào là trội, tính trạng nào là lặn
Trang 25Câu 24: Tính trạng trội không hoàn toàn được xác định khi
A Tính trạng đó gồm 3 tính trạng tương ứng
B Lai giữa hai bố mẹ thuần chủng, F1 đồng loạt có kiểu hình khác với bố mẹ
Trang 26C Phép lai giữa 2 cá thể được xác định là mang cặp gen dị hợp làm xuất hiện tỉ
lệ phân tính 1:2:1
D Lai phân tích cá thể dị hợp làm xuất hiện tỉ lệ 1: 1
Đáp án:
A có thể là tính trạng do 2 cặp gen quy định
B: Bố mẹ thuần chủng có thể là đồng trội, hoặc đồng lặn
D: trội hoàn toàn cũng cho tỉ lệ 1:1
Đáp án cần chọn là: C
Câu 25: Tinh trạng trội không hoàn toàn được xác định khỉ
A F1 biểu hiện tính trạng trung gian
B Lai giữa hai bố mẹ thuần chủng, Fl đồng loạt có kiểu hình khác với bố mẹ
C Phép lai giữa 2 cá thể được xác định là mang cặp gen dị họp làm xuất hiện tỉ
Trang 27Quy ước: A: vàng, a : xanh
Trang 28A 2 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng
B 3 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng
C 1 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng
D 1 cây quả đỏ : 3 cây quả vàng
Đáp án:
Dd × dd → 1Dd:1dd
KH: 1 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng
Đáp án cần chọn là: C
Câu 30: Cho biết alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định
hoa trắng Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho kiểu hình hoa đỏ ở đời con
* A Aa x Aa →→ 1AA : 2Aa : 1aa (hoa đỏ A_ chiếm: 75%)
* B Aa x aa →→ Aa : aa (50% hoa đỏ : 50% hoa trắng)
* C Aa x AA →→ AA : Aa (100% hoa đỏ)
Trang 29* D AA x aa →→ Aa (100% hoa đỏ)
Đáp án cần chọn là: A
Câu 31: Ở đậu Hà Lan, alen quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen quy định hoa trắng Trong thí nghiệm thực hành lai giống, một nhóm học sinh đã lấy tất cả các hạt phấn của 3 cây đậu hoa đỏ thụ phấn cho 1 cây đậu hoa trắng khác Theo lí
thuyết, dự đoán nào sau đây sai?
A Đời con có thể có 1 loại kiểu gen và 1 loại kiểu hình
B Đời con có thể có 2 loại kiểu gen và 1 loại kiểu hình
C Đời con có thể có kiểu hình hoàn toàn giống nhau
D Đời con có thể có 2 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình
Đáp án:
Cây đậu thân cao có thể có kiểu gen AA hoặc Aa; thân thấp aa
Các trường hợp có thể xảy ra:
TH1: 3 cây AA × aa→ F1: 100% Aa × kiểu hình hoàn toàn giống nhau → C đúng
→ có 1 loại kiểu gen và 1 loại kiểu hình → A đúng.
TH2: 3 cây Aa × aa → F1 có 2 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình → D đúng.
TH3: có cả Aa và AA → 2 loại kiểu gen: 2 loại kiểu hình
B sai vì không thể tạo 2 loại kiểu gen và 1 loại kiểu hình.
Trang 30P: (1AA : 2Aa : 1aa) × (1AA : 2Aa : 1aa)
G: (1A : 1a) (1A : 1a)
F: 1AA : 2Aa : 1aa
→ 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng
Đáp án cần chọn là: A
Câu 33: Trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen, nếu cho tất cả các cây hoa đỏ F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì tỉ lệ kiểu hình ở F3 được dự đoán là
P: (1AA : 2Aa) × (1AA : 2Aa)
G: (2A : 1a) (2A : 1a)
F: 4AA : 4Aa : 1aa
→ 8 hoa đỏ: 1 hoa trắng
Đáp án cần chọn là: D
Câu 34: Cho lúa hạt tròn lai với lúa hạt dài, F1 100% lúa hạt dài Cho F1 tự thụ phấn được F2 Trong số lúa hạt dài F2, tính theo lí thuyết thì số cây hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 toàn lúa hạt dài chiếm tỉ lệ
Trang 31Cây dài : 1AA: 2Aa
Cây dài tự thụ phấn cho cây dài là: AA → Tỉ lệ 1/3
Đáp án cần chọn là: B
Câu 35: Cho lúa hạt tròn lai với lúa hạt dài, F1 100% lúa hạt dài Cho F1 tự thụ phấn được F2 Trong số lúa hạt dài F2, tính theo lí thuyết thì số cây hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 có sự phân tính chiếm tỉ lệ
Trang 32Cây dài: 1AA: 2Aa
Cây dài tự thụ phấn cho F3 phân tính: Aa 2/3
Đáp án cần chọn là: D
Câu 36: Quy luật phân li có ý nghĩa chủ yếu đối với thực tiễn là gỉ?
A Xác định được tính trội, lặn để ứng dụng vào chọn giống
B Cho thấy sự phân ly của tính trạng ở các thế hệ lai
C Xác định được phương thức di truyền của tính trạng
D Xác định được các dòng thuần
Đáp án:
Ý nghĩa của quy luật phân li trong thực tiễn
- Tương quan trội – lặn là hiện tượng phổ biến ở nhiều tính trạng trên cơ thể sinh vật Thông thường các tính trạng trội là các tính trạng tốt, còn những tính trạng lặn
là những tính trạng xấu Một mục tiêu của chọn giống là xác định được các tính trạng trội và tập trung nhiều gen trội quý vào một kiểu gen để tạo ra giống có ý nghĩa kinh tế cao
Đáp án cần chọn là: A
Câu 37: Quy luật phân li có ý nghĩa gỉ?
A Xác định được tính trội, lặn để ứng dụng vào chọn giống
B Kiểm tra độ thuần chủng của giống
C Tạo ưu thế lai trong sản xuất
D Cả A, B, C
Trang 33Đáp án:
Ý nghĩa của quy luật phân li trong thực tiễn
- Tương quan trội – lặn là hiện tượng phổ biến ở nhiều tính trạng trên cơ thể sinh vật Thông thường các tính trạng trội là các tính trạng tốt, còn những tính trạng lặn
là những tính trạng xấu Một mục tiêu của chọn giống là xác định được các tính trạng trội và tập trung nhiều gen trội quý vào một kiểu gen để tạo ra giống có ý nghĩa kinh tế cao
- Trong sản xuất, để tránh sự phân li tính trạng diễn ra, trong đó xuất hiện tính trạng xấu, ảnh hưởng tới năng suất và phẩm chất của vật nuôi, cây trồng, người ta phải kiểm tra độ thuần chủng của giống bằng phép lai phân tích
- Để kiểm tra kiểu gen của bố mẹ: Sử dụng phép lai phân tích
- Trong sản xuất: Tạo ưu thế lai - Tập trung tính trội cho cơ thể lai F1
Trang 35Quy ước gen A : đỏ, a : trắng
Do P thuần chủng, F1 100% hồng => A trội không hoàn toàn so với a
Cho F1 tự thụ phấn : Aa x Aa => KG : 1AA : 2Aa : 1aa
KH : 1 hoa đỏ : 2 hoa hồng : 1 hoa trắng
Đáp án cần chọn là: C
Câu 42: Ở cừu, kiểu gen HH quy định có sừng, kiểu gen hh quy định không sừng,kiểu gen Hh biểu hiện có sừng ở cừu đực và không sừng ở cừu cái; gen nằm trên nhiễm sắc thể thường Cho cừu đực không sừng lai với cừu cái có sừng được
F1 Cho F1 giao phối với cừu cái có sừng được F2 Biết không xảy ra đột biến Theo
lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F2 là:
P: cừu đực không sừng (aa) × cừu cái có sừng (AA) →F1: Aa
Cho F1 (Aa) × cừu cái có sừng (AA) → 1AA:1Aa
→ giới cái: 1 không sừng:1 có sừng
Trang 36Đáp án:
Phép lai giữa 2 cá thể dị hợp sẽ làm xuất hiện tỉ lệ kiểu gen 1:2:1, trong đó cá thể
AA chết nên tỷ lệ kiểu gen còn lại là 2:1
Câu 45: Kiểu gen của cá chép không vảy là Aa, cá chép có vảy là aa Kiểu gen
AA làm trứng không nở Tính theo lí thuyết, phép lai giữa các cá chép không vảy
sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là:
A 3 cá chép không vảy : 1 cá chép có vảy.
B 2 cá chép không vảy : 1 cá chép có vảy
C 1 cá chép không vảy : 2 cá chép có vảy.
D 100% cá chép không vảy
Đáp án:
Cá chép không vảy Aa
→ Con KH phân li: 1 AA : 2Aa : 1aa
AA gây chết → KH con : 2Aa: 1aa
Đáp án cần chọn là: B