1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Trac nghiem sinh hoc 12 on tap chuong 1 co dap an nam 2021

19 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trac nghiem sinh hoc 12 on tap chuong 1 co dap an nam 2021
Trường học Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Sinh Học 12
Thể loại Bài kiểm tra trắc nghiệm
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 136,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ôn tập chương 1 cơ chế di truyền và biến dị Câu 1 Hiện tượng gen phân mảnh ở sinh vật nhân thực giúp các gen này A làm giảm tần số đột biến có hại vì các đột biến vào phần intron sẽ không gây ra hậu q[.]

Trang 1

Ôn tập chương 1 - cơ chế di truyền và biến dị

Câu 1: Hiện tượng gen phân mảnh ở sinh vật nhân thực giúp các gen này

A làm giảm tần số đột biến có hại vì các đột biến vào phần intron sẽ không gây

ra hậu quả xấu nào

B tăng số lượng các axit amin trong chuỗi polipeptit mà gen này mã hóa.

C làm tăng tỉ lệ cho đột biến, tạo ra nguyên liệu cho quá trình chọn lọc.

D làm tăng số lượng nucleotit của phân từ mARN mà gen đó mã hóa.

Đáp án:

Hiện tượng gen phân mảnh ở sinh vật nhân thực giúp giảm tính có hại của đột biến

vì nếu bị đột biến ởvùng không mã hóa axit amin thì sẽ không ảnh hưởng đến sản phẩm của gen

Đáp án cần chọn là: A

Câu 2: Điểm giống nhau giữa quá trình phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân thực là

A đều diễn ra trong nhân tế bào

B đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung

C đều có sự tham gia của ARN pôlimeraza

D đều diễn ra đồng thời với quá trình nhân đôi ADN

Đáp án:

Điểm giống nhau giữa quá trình phiên mã và dịch mã của sinh vật nhân thực là đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung

Trong quá trình phiên mã nguyên tắc bổ sung được thể hiện ở sự bắt cặp giữa các ribonuclêôtit tự  do  ngoài môi trường với các nuclêôtit trên mạch mạch khuôn của ADN(A gốc liên kết với U tự do, T gốc liên kết với A tự do, G gốc liên kết với X

tự do, X gốc liên kết với G tự do)

Trong quá trình dịch mã thì nguyên tắc bổ sung được thế hiện qua sự bắt cặp giữa các nuclêôtit trong bộ ba mã hoán trên mARN và các nuclêôtit trong bộ ba đối mã trên tARN

Đáp án cần chọn là: B

Trang 2

Câu 3: Bộ ba đổi mã (anticôđon) của tARN vận chuyển axit amin mêtiônin là

A 3’XAU5’

B 3'AUG5'

C 5'AUG3'

D 5'XAU3'

Đáp án:

Axit amin mêtiônin được mã hóa bởi codon 5’AUG3’

Trên mARN là 5’AUG3’ thì trên tARN, là anticôđon 3’UAX5’

Đáp án cần chọn là: D

Chú ý

Anticodon (bộ ba đối mã trên tARN) chứ không phải codon

Chiều của mã di truyền thường bị viết ngược để đánh lừa học sinh

Câu 4: Chuyển gen quy định tổng hợp hoocmôn insulin của người vào vi khuẩn

Bộ máy di truyền của vi khuẩn tổng hợp được hoocmôn insulin vì mã di truyền có tính

A tính đặc trưng

B tính phổ biến

C tính thoái hóa

D tính đặc hiệu

Đáp án:

Các loài sinh vật cùng dùng chung một bộ mã di truyền (trừ 1 vài ngoại lệ), cùng một bộ ba sẽ tổng hợp cùng 1 axit amin → mARN trưởng thành của người vào vi khuẩn sẽ được dịch mã thành protein thực hiện chức năng

Đáp án cần chọn là: B

Câu 5: Nhiệt độ mà ở đó hai mạch của phân tử ADN tách ra gọi là nhiệt độ nóng

chảy của ADN Có 4 phân tử ADN đều có cùng chiều dài nhưng tỉ lệ các loại nuclêôtit khác nhau Phân tử nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?

A Phân tử ADN có nuclêôtit loại A chiếm 10%

Trang 3

B Phân tử ADN có nuclêôtit loại A chiếm 20%

C Phân tử ADN có nuclêôtit loại A chiếm 40%

D Phân tử ADN có nuclêôtit loại A chiếm 30%

Đáp án:

Nhiệt độ nóng chảy lên quan đến số lượng liên kết hiđrô trong phân tử ADN, liên kết hiđrô càng nhiều thì nhiệt độ nóng chảy cảng cao

Xét các gen có cùng chiều dài thì các gen có chứa nhiều G-X nhất, ít A-T nhất thì nhiệt đột nóng chảy cao nhất (vì G – X liên kết với nhau = 3 liên kết hiđrô trong khi

A - T liên kết với nhau = 2 liên kết hiđrô)

Đáp án cần chọn là: A

Câu 6: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về ADN ở tế bào

nhân thực?

(1) ADN tồn tại ở cả trong nhân và trong tế bào chất

(2) Các tác nhân đột biến chỉ tác động lên ADN trong nhân tế bào mà không tác động lên ADN trong tế bào chất

(3) Các phân tử ADN trong nhân tế bào có cấu trúc kép, mạch thẳng còn các phân

tử ADN trong tế bào chất có cấu trúc kép, mạch vòng

(4) Khi tế bào giảm phân, hàm lượng ADN trong nhân và hàm lượng ADN trong tế bào chất của giao tử luôn giảm đi một nửa so với tế bào ban đầu

A 2

B 4

C 3

D 1

Đáp án:

Các phát biểu đúng là : (1) (3)

2 sai, các tác nhân đột biến tác động cả vào ADN trong nhân và ADN trong tế bào chất (ADN trong tế bào chất thường dễ bị biến đổi hơn )

Trang 4

4 sai, ADN trong tế bào chất nằm trong ti thể hoặc lục lạp 1 tế bào có rất nhiều ti thể (lục lạp) do đó khi giảm phân, tế bào chất tách đôi ra, lượng ti thể (lục lạp) này

sẽ bị chia không đều

Đáp án cần chọn là: A

Câu 7: Khi nói về phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân thực, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Hai quá trình này đều tuân theo nguyên tắc bổ sung

(2) Hai quá trình này có thể diễn ra đồng thời trong nhân tế bào

(3) Dịch mã cần sử dụng sản phẩm của phiên mã

(4) Phiên mà không cần sử dụng sản phẩm của dịch mã

(5) Hai quá trình này đều có sự tham gia trực tiếp của ADN

A 2

B 4

C 3

D 1

Đáp án:

(1) đúng

(2) sai, dịch mã ở tế bào chất, phiên mã ở nhân tế bào

(3) đúng, mARN, tARN,rARN

(4) sai, phiên mã cần enzyme, là sản phẩm của dịch mã

(5) sai, dịch mã không có sự tham gia trực tiếp của ADN

Đáp án cần chọn là: A

Câu 8: Quá trình tổng hợp ARN trong nhân tế bào liên hệ trực tiếp đến quá trình nào sau đây?

A Nhân đôi ADN

B Sinh tổng hợp protêin trong tế bào chất

C Sinh sản của tế bào

Trang 5

D Dịch mã trong nhân tế bào.

Đáp án:

Quá trình tổng hợp ARN trong nhân tế bào liên hệ trực tiếp với quá trình sinh tổng hợp prôtêin trong tế bào chất

Trong đó, mARN là khuôn mẫu, tARN và rARN tham gia vào quá tình tổng hợp Đáp án cần chọn là: B

Câu 9: được quy định bởi các bộ ba như sau:

Val: GUU, GUX, GUA, GUG

Tyr: UAU, UAX

IIe: AUU, AUX, AUA

Lys: AAA, AAG

Theo lí thuyết có bao nhiêu đoạn phân tử ADN khác nhau cùng quy định đoạn phân

tử prôtêin nói trên:

A 24

B 11

C 48

D 32

Đáp án:

Số đoạn phân tử ADN khác nhau cùng qui định phân tử protein trên là: 4 × 2 × 3 ×

2 = 48

Đáp án cần chọn là: C

Câu 10: Khi so sánh điểm khác nhau giữa cấu trúc ADN với cấu trúc ARN ở sinh

vật nhân thực, người ta đưa ra một số nhận xét sau đây:

1) ADN có cấu tạo 2 mạch còn ARN có cấu trúc 1 mạch

2) ADN có cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung còn ARN thì không

Trang 6

3) Đơn phân của ADN có đường và thành phần bazơ nitơ khác với đơn phân của ARN

4) ADN có khối lượng và kích thước lớn hơn ARN

Số phát biểu đúng là:

A 1

B 2

C 3

D 4

Đáp án:

Các đặc điểm khác nhau giữa ADN và ARN gồm có:

- ADN có cấu tạo 2 mạch còn ARN có cấu trúc 1 mạch (mặc dù ARN có những đoạn có liên kết hiđrô giữa các bazơ nhưng đó chỉ là những đoạn gấp khúc do một mạch tạo nên) → ADN có khối lượng và kích thước lớn hơn ARN, 1 và 4 đúng -Đơn phân của ADN có đường là deoxyribose và có các bazơ nitơ A, T , G , X Đơn phân của ARN gồm có ribose và các bazơ nitơ A, U, G , X → 3 đúng

2 Sai, trong tARN và rARN đều có hiện tượng bổ sung

Đáp án cần chọn là: C

Câu 11: Một mARN trưởng thành của người được tổng hợp nhân tạo gồm 3 loại nuclêôtit A, U, G Số loại bộ ba mã hóa axit amin tối đa có thể có trên mARN trên là:

A 27.       

B 9.      

C 61.       

D 24

Đáp án:

Số bộ ba tối đa được tạo ra từ 3 nuclêôtit là 33 = 27

Do 3 nuclêôtit trên tạo ra 3 bộ ba kết thúc là UAG, UGA, UAA nên số loại bộ ba axit amin tối đa có thể có là 24

Trang 7

Đáp án cần chọn là: D

Câu 12: Trong một ống nghiệm, có 4 loại nuclêôtit với tỉ lệ lần lượt là A : U : G :

X = 1 : 2 : 1 : 2 Từ 4 loại nuclêôtit này người ta đã tổng hợp nên một phân tử mARN nhân tạo Nếu phân tử mARN này có 2700 bộ ba thì theo lí thuyết sẽ có bao nhiêu bộ ba chứa U, X, A?       

A 100

B 150

C 75

D 300

Đáp án:

A : U : G : X = 1 : 2 : 1 : 2

Số bộ ba chứa U, X, A là: 1/6×2/6×2/6×3×2=1/9

Phân tử mARN có 2700 bộ ba

→ Số bộ ba chứa A, X, U là 2700 × 1/9 = 300

Đáp án cần chọn là: D

Câu 13: Dung dịch có 80% Adenin, còn lại là Uraxin Với đủ các điều kiện để tạo

thành các bộ ba nuclêôtit thì trong dung dịch này có bộ ba mã hóa isoleucin (AUU, AUA) chiếm tỉ lệ:

A 51,2%   

B 38, 4%   

C 24%

D 16%

Đáp án:

Ta có  A= 0,8 và U = 0,2

Tỉ lệ các bộ ba isoleucin (AUU, AUA) chiếm tỉ lệ:

 0,8 × 0,2 × 0,2 + 0,8 × 0,8 × 0,2 = 0,8 × 0,2 (0,2 + 0,8) = 0,16

Đáp án cần chọn là: D

Trang 8

Một đoạn phân tử prôtêin có trình tự axit amin Val-Tyr-IIe-Lys Biết các axit amin

Câu 14: Cho một số phát biểu sau về các gen trong operon Lac ở E coli, có bao

nhiêu phát biểu đúng

(1) Mỗi gen mã hóa cho một chuỗi pôlipeptit khác nhau

(2) Mỗi gen đều có một vùng điều hòa nằm ở đầu 3' của mạch mã gốc

(3) Các gen đều có số lần nhân đôi và phiên mã bằng nhau

(4) Sự nhân đôi, phiên mã và dịch mã của các gen đều diễn ra trong tế bào chất (5) Mỗi gen đều tạo ra 1 phân tử mARN riêng biệt

A 3

B 2

C 4

D 5

Đáp án:

Các phát biểu đúng là: (1) (2) (3) (4)

Mỗi gen cấu trúc mã hóa cho 1 chuỗi polipeptit khác nhau → (1) đúng

Mỗi gen đều có cấu trúc gồm 3 vùng: Vùng điều hòa – Vũng mã hóa –Vùng kết

thúc → mỗi gen đều có 1 vùng điều hòa nằm ở đầu 3’ → (2) đúng

Các gen có số lần nhân đôi, phiên mã bằng nhau do có chung 1 vùng điều

hòa → (3) đúng

Sự nhân đôi, phiên mã, dịch mã của các gen đều diễn ra trong tế bào chất Do ở sinh vật nhân sơ, chưa có nhân hoàn chỉnh với màng nhân bao bọc mà ở đây chỉ có

1 vùng nhân nơi chứa vật chất di truyền của tế bào → (4) đúng

Do dùng chung 1 vùng điều hòa, phiên mã cùng nhau nên cả 3 gen này khi phiên

mã sẽ tạo ra chỉ 1 mARN chứa thông tin của cả 3 gen → (5) sai.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 15: Một loài thực vật có bộ NST 2n Có bao nhêu dạng đột biến sau đây làm thay đổi số lượng NST trong tế bào thể đột biến

Trang 9

I Đột biến đa bội

II Đột biến đảo đoạn NST

III Độ biến lặp đoạn NST

IV Đột biến lệch bội dạng thể một

A 3

B 2

C 1

D 4

Đáp án:

Đột biến về số lượng NST sẽ làm thay đổi số lượng NST trong tế bào: I, IV

Đáp án cần chọn là: B

Câu 16: Khi nói về hoạt động của opêron Lac ở vi khuẩn E coli, phát biểu nào sau đây sai?

A Nếu xảy ra đột biến ở giữa gen cấu trúc Z thì có thể làm cho prôtêin do gen này quy định bị thay đổi cấu trúc

B Nếu xảy ra đột biến ở gen điều hòa R làm cho gen này không được phiên mã thì các gen cấu trúc Z, Y, A cũng không được phiên mã

C Khi prôtêin ức chế liên kết với vùng vận hành thì các gen cấu trúc Z, Y, A không được phiên mã

D Gen điều hòa R không thuộc operôn, có chức mã hóa prôtein ức chế

Đáp án:

Phát biểu sai là B, nếu gen điều hoà bị đột biến không tạo ra protein ức chế thì 3 gen cấu trúc được phiên mã ngay khi không có lactose trong môi trường

Đáp án cần chọn là: B

Câu 17: Khi nói về opêron Lac ở vi khuần E coli có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?

I Gen điều hòa (R) nằm trong thành phần của opêron Lac

II Vùng vận hành (O) là nơi ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã

Trang 10

III Khi môi trường không có lactôzơ thì gen điều hòa (R) không phiên mã.

IV Khi gen cấu trúc A và gen cấu trúc Z đều phiên mã 12 lần thì gen cấu trúc Y cũng phiên mã 12 lần

A 2

B 3

C 4

D 1

Đáp án:

Xét các phát biểu:

I sai, gen điều hòa nằm ngoài Operon Lac

II sai, P mới là nơi ARN polymerase bám vào

III sai, gen điều hòa luôn phiên mã dù có lactose hay không.

IV đúng,

Đáp án cần chọn là: B

Câu 18: Đột biến điểm ở một gen chắc chắn sẽ làm thay đổi những sản phẩm nào của gen?

A Gen, ARN, prôtêin    

B Gen, ARN

C ARN, prôtêin

D Gen, prôtêin

Đáp án:

Đột biến điểm ở 1 gen chắc chắn thay đổi các sản phẩm của gen là gen và ARN

Có thể prôtêin do gen đó quy định không bị thay đổi vì tính thoái hóa của mã di truyền, tức là 1 axit amin do nhiều bộ ba quy định

Đáp án cần chọn là: B

Câu 19: Đột biến gen làm mất đi 1 axit amin thứ tư trong chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh tương ứng là do đột biến làm

Trang 11

A mất 3 cặp nuclêôtit kế tiếp trong gen.

B mất 3 cặp nuclêôtit thứ 10, 11, 12 trong gen

C mất 3 cặp nuclêôtit bất kỳ trong gen

D mất 3 cặp nuclêôtit thứ 13, 14, 15 trong gen

Đáp án:

Đây là đột biến làm mất 3 nuclêôtit mã hóa cho bộ ba thứ tư ↔ mất 3 cặp nuclêôtit thứ 13,14,15 vì chuỗi polipeptit hoàn chỉnh đã cắt đi axit amin mở đầu

Đáp án cần chọn là: D

Câu 20: Một gen có cấu trúc đầy đủ, nếu một đoạn gen cấu trúc đứt ra và quay ngược 1800, sau đó gắn trở lại vào ADN thì khi đó quá trình phiên mã?

A Không diễn ra vì cùng trình tự nuclêôtit ở vùng điều hòa không nhận biết và liên kết với ARN polymeraza dễ khởi động phiên mã và điều hòa phiên mã

B Có thể không diễn ra phiên mã vì cấu trúc gen bị thay đổi

C Diễn ra bình thường vì vùng trình tự nuclêôtit ở vùng điều hòa vẫn nhận biết

và liên kết với ARN polymeraza để khởi động và điều hòa phiên mã

D Có thể phiên mã bình thường hoặc không vì enzim ARN polymeraza nhận rathay đổi cấu trúc của gen

Đáp án:

Do cấu trúc của gen vẫn còn nguyên vẹn nên ARN polimeraza vẫn nhận biết được vùng trình tự nuclêôtit đặc hiệu ở vùng điều hòa để tiến hành phiên mã

Cả 2 mạch của ADN đều có thể sử dụng làm khuôn tổng hợp ARN được vì cả 2 mạch đều có chiều 3’ - 5’ chỉ là cách đọc mã trong không gian ngược nhau mà thôi Đáp án cần chọn là: C

Câu 21: Đột biến gen thường có hại và tần số rất thấp nhưng lại là nguồn nguyên liệu quan trọng cho tiến hóa vì:

A Giá trị đột biến thay đổi tùy môi trường,

B Tần số đột biến tăng dần theo thời gian

C Tổng  tần số các giao tử đột biến là khá lớn

D Tất cả đều đúng

Đáp án:

Trang 12

Mặc dù tần số đột biến gen trong tự nhiên thấp nhưng cơ thể sinh vật có rất nhiều gen cùng với tần số đột biến tăng dần theo thời gian → tổng tần số các giao tử đột biến là khá lớn → làm tăng tần số biểu hiện đột biến ra kiểu hình

Giá trị đột biến thay đổi tùy theo môi trường Tức là ở môi trường này, đột biến gây hại cho sinh vật nhưng ở môi trường khác đột biến lại có lợi cho sinh vật

Điều này giúp cho sinh vật thích nghi với sự thay đổi môi trường – sẽ được CLTN giữ lại, và định hướng tiến hóa

Đáp án cần chọn là: D

Câu 22: Một nhà tế bào học nhận thấy có 2 phân tử prôtêin có cấu trúc hoàn toàn khác nhau được dịch mã từ 2 phân tử mARN khác nhau Tuy nhiên 2 phân tử mARN này đều được tổng hợp từ cùng 1 gen Cơ chế nào sau đây có thể giải thích hợp lý nhất cho hiện tượng trên?

A Cơ chế mở xoắn khác nhau của ADN tại các vị trí khác nhau

B Một đột biến thay thế một cặp nucleotit làm thay đổi cấu trúc của gen

C Hai mARN cắt intron và nối exon theo những cách khác nhau

D Hai mARN được tổng hợp từ các opêron khác nhau

Đáp án:

Cơ chế của hiện tượng trên là: Hai mARN sơ khai cắt intron và nối exon theo những cách khác nhau, tạo ra các mARN trưởng thành khác nhau

Đáp án cần chọn là: C

Câu 23: Loại vật chất di truyền của chủng virut có thành phần nuclêôtit nào sau đây thường kém bền vững nhất?

A Chủng virut có 22%A, 22%T, 28%G, 28%X

B Chủng virut có 22%A, 22%G, 28%U, 28%X

C Chủng virut có 22%A, 22%G, 28%T, 28%X

D Chủng virut có 22%A, 22%U, 28%G, 28%X

Đáp án:

Ở cấu trúc mạch kép, gen càng có nhiều nuclêôtit G, X thì càng có nhiều liên kết hiđrô, do đó càng bền vững

Trang 13

Nuclêôtit U chứa đường ribose linh động hơn đường deoxiribose của nuclêôtit T,

do đó kém bền vững hơn

Ở A và D có thể là cấu trúc mạch kép, hơn thế tỷ lệ G, X cao

Ở B và C chỉ khác nhau là T thay bằng U

Đáp án cần chọn là: B

Câu 24: Gen B dài 221 nm và có 1669 liên kết hiđrô, gen B bị đột biến thành alen

b Một tế bào chứa cặp gen Bb nguyên phân liên tiếp hai lần, môi trường nội bào đã cung cấp 1689 nuclêôtit loại timin và 2211 nuclêôtit loại xitôzin Có các kết luận sau:

(1) Dạng đột biến đã xảy ra với gen B là đột biến thay thế 1 cặp G - X bằng 1 cặp A

- T

(2) Tổng số liên kết hiđrô của gen b là 1669 liên kết

(3) Số nuclêôtit từng loại của gen b là A = T = 282; G = X = 368

(4) Tổng số nuclêôtit của gen b là 1300 nuclêôtit

Trong các kết luận trên, có bao nhiêu kết luận đúng? Biết quá trình nguyên phân diễn ra bình thường

A 4

B 2

C 3

D 1

Đáp án:

Đổi 221nm = 2210 Å

Xét gen B:

Số lượng nucleotit trong gen B là 2210 : 3,4 × 2 = 1300

H = 1669 → G = X = 1669 – 1300 = 369; A = T = 281

Xét cặp Bb có

Số lượng nucleotit loại T là: 1689 : 3 = 563 → số T trong gen b là: 563 – 281 = 282

Ngày đăng: 15/02/2023, 08:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w