1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khóa luận tốt nghiệp giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế của các ngân hàng thương mại việt nam

103 956 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế của các ngân hàng thương mại Việt Nam
Tác giả Phạm Hịng Linh
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Thị Quy
Trường học University of Foreign Trade - Hanoi, Vietnam
Chuyên ngành Ngân hàng và Thanh toán Quốc tế
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 11,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình đẩy mạnh hoạt động ngoại thương hội nhập kinh tế đã đặt ra cho các ngân hàng thương mại phải phát triển các dậch vụ kinh tế đối ngoại một cách tương ứng, và không thể khô

Trang 1

MKINHTẾNGt

Si NGÀNH KINH TÍ

ẠI THƯƠNG NGOẠI THƯƠNG

PCRBGN TRAŨE UNIVERSITY

TẬN TỐT NGHIỆP

TOÁN QUỐC TẾ CỦA CẤC NGÂN

ƯƠNG MẠI VIỆT NAM

ỉ NGOẠI THƯỜNG VIỆT NAM

IỂM NGHIÊN CỨU)

: 41A - KTNT :PGS.TS Nguyễn Thị Quy

Trang 2

KHOA KINH T Ê NGOẠI T H Ư Ơ N G

C H U Y Ê N N G À N H KINH T Ê Đ ố i NGOẠI

TOREIGN TRÀM UNIVERSiry

KHOA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHÊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG

THANH TOÁN QUỐC TÊ CỦA CÁC NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI VIỆT NAM ( LÂY NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM LÀM ĐIỂM NGHIÊN CỨU)

Sinh viên thực hiện : Phạm HỊng Linh VIỄN Ị

Trang 3

JẼ Ể& (Hóa <ĩkÂM 1

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỂ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ

RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA CÁC NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI 4

I Ngân hàng Thương mại là định chế tài chính cung cấp dịch vụ thanh toán 4

1 Tống quan về Ngân hàng Thương mại 4

1.1 Khái niệm Ngàn hàng Thương mại 4

1.2.Chức năng của Ngân hàng Thương mại 5

1.3 Nghiệp vụ cơ bản của Ngân hàng Thương mại 7

2 Hoạt động thanh toán quốc tế của các Ngân hàng Thương mại 8

2.2.NỘÌ dung hoạt động thanh toán quốc tế của các Ngân hàng Thương mại 9

3.Vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế đối với Ngân hàng Thương mại 17

3 í Tạo điều kiện thu hút khách hàng mở rộng thi trường 17

3.2 Tạo khả năng tăng doanh thu và lợi nhuận 18

3.3 Tạo điều kiện phân tán rủi ro 19

3.4 Góp phần mở rộng quy mô và mạng lưới Ngắn hàng 19

3.5 Góp phển tạo dựng và nâng cao uy tín của Ngân hàng trên thị trường tài chính

2.Các loại rủi ro trong thanh toán quốc tế của các Ngân hàng Thương mại 24

2.1.Rủirokỹthuật 24

Trang 4

2.4.RŨÌ ro đạo đức 27

3 Nguyên nhân rủi ro trong thanh toán quốc tế 28

3.2.Nguyên nhân khách quan 28

3.3.Nguyên nhân chủ quan 30

4 Các công cụ phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong thanh.toán quốc tế 31

4.1 Công cụ phòng ngừa hạn chế rủi ro đối với nguyên nhân chủ quan 31

4.2.Công cụ phòng ngừa và hạn chế rủi ro với nguyên nhãn khách quan 31

HI Cơ sỏ pháp lý cho hoạt động thanh toán quốc tế 33

1 Các luạt lệ, tập quán quốc tế

1.1 Luật lệ về phương tiện thanh toán 33

1.2 Thông lê, tập quán, luật quốc tể về phương thức thanh toán 34

2.Các luật quốc gia 35

CHƯƠNG li: THỰC TRẠNG RỦI RO VÀ PHÒNG NGỪA RỦI RO TRONG THANH

TOÁN Q U Ố C TẾ TẠI N G Â N H À N G NGOẠI THƯƠNG VIỆT N A M 36

I Khái quát về Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam 36

1 Lịch sử hình thành và phát triển 36

2 Cơ cấu tổ chức 37

li Thực trạng rủi ro và các biện pháp phòng ngừa.hạn chế rủi ro tại Ngân hàng

Ngoại thương Việt Nam 39

1 Tình hình hoạt động của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam những năm gần đây 39

3 Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng Ngoại thương 44

3 í Tình hình chung về thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Ngoại thương 44

3.2 Thanh toán theo phương thức úc 47

3.4 Thanh toán theo phương thức nhờ thu 51

Trang 5

5.2.Hoàn thiện quy trình thanh toán 68

5.4.Đổi môi công nghệ ngàn hàng 69

6 Đánh giá hoạt động phòng ngừa và hạn chế rủi ro tại Ngân hàng Ngoại thương Việt

Nam 69

6.2.Những hạn chế và nguyên nhân 72

CHƯƠNG HI: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỈ NHAM PHÒNG NGỪA VÀ

HẠN CHẾ RỦI RO TRONG THANH TOÁN Q U Ố C TẾ TẠI C Á C N G Â N H À N G

THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 74

I Định hướng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại các Ngân hàng

Thương mại Việt Nam 74

1 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng Thương mại Việt

Trang 6

1.2 Phát triển và nâng cao chất lượng quan hệ đại lý 78

2.Nhóm biện pháp vê quản lý và phòng ngừa rủi ro 79

2.1.Chú trọng nâng cao chất lượng thẩm định khách hàng 79

2.2.Thành lập bộ phận quản lý và phòng ngổa rủi ro 80

2.3.Đẩy mạnh công tác tư vấn cho khách hàng 81

2.4 Tiếp tục đổi mới công nghệ ngân hàng 84

2.5.Xây dựng đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp 85

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

Trong sự nghiệp phát triển kinh tế xây dựng đất nước, đặc biệt là sau chủ trương đổi mới, mở cửa kinh tế, Đảng và Chính phủ rất coi trọng vai trò của hoạt động kinh tế dối ngoại M ở rộng và nâng cao hoạt động kinh tế đối ngoại luôn là một trong những đậnh hướng phát triển hàng đầu của quá trình công nghiệp hoa- hiện đại hoa đất nước Trong đậnh hướng đến năm 2020 thì nội dung phát triển hoạt động ngoại thương, đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, hướng mạnh về xuất khẩu thay thế nhập khẩu một

số mặt hàng trong nước sản xuất có hiệu quả là những nhiệm vụ hàng đầu m à nền k i n h tế Việt Nam phải thực hiện Xác đậnh được tầm quan trọng của hoạt động ngoại thương chúng ta phải tìm cách 'thúc đẩy hoạt động này phát triển sao cho phát huy được tối đa đối với nền kinh tế Trong quá trình đẩy mạnh hoạt động ngoại thương hội nhập kinh tế đã đặt ra cho các ngân hàng thương mại phải phát triển các dậch vụ kinh tế đối ngoại một cách tương ứng, và không thể không kể đến hoạt động thanh toán quốc tế với nhiều phương thức thanh toán đa dạng và phong phú Song hoạt động thanh toán quốc tế là một hoạt động phức tạp, trên thực tế công tác này đã gặp phải không ít rủi ro gây thiệt hại cả về tài chính và uy tín cho các ngân hằng thương mại cũng như các doanh nghiệp Việt Nam Thậm chí, những đơn vậ tổ chức này đã phải nhận lấy những bài học kinh nghiệm đắt giá

Thực trạng trên cho thấy việc phát hiện và phòng ngừa những r ủ i ro trong thanh toán quốc tế là một việc làm cần thiết m à các ngân hàng thương mại cũng như các doanh nghiệp Việt Nam phải quan tâm chú trọng

Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam là một trong bốn ngân hàng thương mại hàng dầu của Việt Nam hoạt động thanh toán quốc tế được chú trọng phát triển, đạt được nhiều thành tích đáng kể, dóng góp một phần không nhỏ trong kết quả kinh doanh chung của ngành ngân hàng Tuy vậy, trước sự cạnh tranh khốc liệt của cơ chế thậ trường sôi động thì sự non trẻ, chưa nhiều kinh nghiệm

Trang 8

thực tế của một nghiệp vụ phức tạp thì ngân hàng Ngoại thương Việt Nam vẫn còn bộc l ộ nhiều yếu kém cần khắc phục để hạn chế và phòng ngừa rủi r o trong hoạt động thanh toán quốc tế

V ớ i mong muốn góp phần nhỏ bé của mình vào công tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động thanh toán, đề tài: "Giải pháp phòng ngừa rủi

và hạn chế rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế của các Ngân hàng Thương mại Việt Nam (lậy Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam làm điếm nghiên cứu) được chọn làm nội dung nghiên cứu của luận văn tốt nghiệp Trên cơ sở kiến thức lý luận và thực tiễn cùng những phân tích, dẫn chững cụ thể, người viết hy vọng luận văn vừa đảm bảo tính xác thực vừa mang tính hữu ích khả thi

Ngoài phần mở đầu và kết luận luận văn gồm 3 chương sau:

Chương Ị: Những ván đê lý luận chung vé hoạt động thanh toán quốc tê và

rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế của các Ngân hàng Thương mại Chương 2: Thúc trạng rủi ro và phòng ngừa rủi ro trong thanh toán quốc tế tại ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi

ro trong thanh toán quốc tê tại cácNgân hàng Thương mại Việt Nam

Phạm vi đề tài: tìm hiểu tình hình, kinh nghiệm thực tế, những vận đề thực trạng còn tồn tại trong thanh toán quốc tế của các Ngân hàng Thương mại lậy điểm nghiên cứu là Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Từ thực tế đó, em x i n

để xuật một số ý kiến đóng góp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế

Rủi ro trong thanh toán quốc tế là một vận đề phức tạp, do thời gian nghiên cứu và tìm hiểu thực tế không nhiều, trình độ nguôi viết còn hạn chế nên luận văn chắc chận không tránh khỏi những thiếu sót Em rật mong được

sự góp ý của các thây cô giáo, các bạn và những người quan tâm đến vận đề này

Trang 9

Hoàn thành luận văn này em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới cô giáo PGS.TS Nguyễn Thị Quy đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn em trong quá trình hoàn thành luận văn Em xin cảm em tới các thầy cô trong khoa Kinh Tế Ngoại Thương- trường đại học Ngoại Thương đã dạy dỗ và giúp dỡ em trong những năm học tập vừa qua

Trang 10

CHƯƠNGì NHƯNG VẨN i)ầ LÝ LUẬN CHUNG vầ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN Quốc TẾ VÀ RỎI RO TRONG HOẠT

•ĐỘNG THANH TOÁN Quốc TỂ CỦA CÁC NGẰN HÀNG

THƯỜNG MẠI

ì NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI LÀ ĐỊNH CHÊ TÀI CHÍNH CUNG CẤP DỊCH VỤ THANH T O Á N QUỐC TẾ

1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Hầu hết các quốc gia trên thế giới giờ đây đều cần đến sự phát triển của hệ thống ngân hàng Hoạt động kinh doanh ngân hàng luôn có những quy chế riêng và mang tính đặc thù, do đó nên có ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ nền kinh tế và ảnh hưởng của nó mang tính chất dây chuyền, lây lan C ó thể xem ngân hàng là mạch máu quan trọng của nền kinh tế, không thể nói tới một nền

k i n h tế mạnh khi có hệ thống ngân hàng yếu kém, ngưừc lại trong một nền

k i n h tế trì trệ, chậm phát triển thì khó có thể tồn tại một hệ thống ngân hàng vững mạnh

Trong hệ thống ngân hàng thì ngân hàng thương mại ( N H T M ) là những ngân hàng ra đời từ rất sớm (khoảng cuối t h ế kỷ 18), đó là những doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ xuất phát từ nhu cầu chuyển đổi, làm dịch vụ bảo quản và cho vay vàng bạc cổ xưa Ngày nay các N H T M đã tiến xa so với xuất

xứ ban đầu :nghiệp vụ kinh doanh N H T M rất phong phú da dạng, có cơ cấu tổ chức rộng lớn, thuồng là một trụ sở giao dịch với nhiều chi nhánh và các điểm giao dịch rộng khắp đất nước tạo thành những tổ chức tín dụng quy m ô lớn.vừa dễ dàng triển khai nghiệp vụ vừa tạo l ừ i thế cạnh tranh Ngân hàng

Trang 11

Thương mại đã trỏ thành một trong những định chế không thể thiếu của nền

k i n h tế thị trường, hoạt động của Ngàn hàng Thương mại đã và sẽ góp phần to lớn trong việc thúc dẩy nền kinh tế phát triển Vậy Ngán hàng Thương mại là gì?

Luật tín dụng do Quốc hội khoa X thông qua vào ngày 12 tháng 12 năm

1997 định nghĩa: Ngân hàng Thương mại là một tổ chửc tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan Luật này còn định nghĩa: Tổ chửc tín dụng là loại hình doanh nghiệp được thành lập theo quy định của luật này và các quy định của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung ửng các dịch vụ thanh toán

Luật Ngân hàng Nhà nước định nghĩa: Hoạt động Ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ửng dịch vụ thanh toán Như vậy, có thể nói rằng Ngân hàng Thương mại là định chế tài chính trung gian quan trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường N h ờ hệ thống định chế tài chính trung gian này m à hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu nói chung cũng như hoạt động thanh toán quốc tế nói riêng được thực hiện dễ dàng góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội

1.2 Chửc năng của Ngân hàng Thương mại

Bản chất của Ngân hàng Thương mại được bộc l ộ thông qua các chửc năng của nó Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường và hệ thống Ngân hàng phát triển, các Ngân hàng Thương mại thực hiện ba chửc năng sau đây:

Trang 12

nó thành nguồn vốn tín dụng để cho vay, đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh và vốn dầu tư cho các ngành kinh tế và nhu cầu vốn tiêu dùng cho xã hội

Chức năng trung gian tín dụng được minh hoa qua sơ đồ sau dây:

1.2.2 Trung gian thanh toán

Đày là chức năng quan trọng không những thể hiện khá rõ bản chất của Ngân hàng Thương mịi m à còn cho thấy tính chất dặc biệt trong hoịt động của Ngân hàng Thương mịi K h i trong nền kinh tế chưa có hoịt động ngân hàng, hoặc mới có những hoịt động sơ khai thì khoản giao dịch thanh toán giữa nguôi sản xuất kinh doanh và các đối tượng khác đều được thực hiện một cách trực tiếp, người trả tiền và người thụ hưởng tự kiểm soát các giao dịch thanh toán, đồng thời sử dụng tiền mặt để chi trả trực tiếp Nhưng k h i ngân hàng thương mịi ra đời, và hoịt động trong nền kinh tế thì dẩn dẫn các khoản giao dịch thanh toán giữa các đơn vị, cá nhân đều được thực hiện thông qua hệ thống ngân hàng

Ngàn hàng Thương mịi đứng ra làm trung gian để thực hiện các khoản giao dịch thanh toán giữa cấc khách hàng, giữa người mua và người bán để hoàn tất quan hệ kinh tế giữa họ với nhau là nội dung chức năng trung gian thanh toán của Ngân hàng Thương mịi

Thu nhận

tiền gửi tiết kiệm phát hành^

Trang 13

Chức năng trung gian thanh toán dược thể hiện thông qua biểu đồ sau:

Dịch vụ ngân hàng là các dịch vụ có đặc điểm sau: thứ nhất đó là các dịch

vụ m à chỉ có ngân hàng với những ưu thế của nó mới có thể thực hiện một cách trốn vẹn và đầy đủ, vì Ngân hàng có hệ thống mạng lưới chi nhánh rộng khắp, không chỉ ở trong nước m à còn ở ngoài nước, có quan hệ với nhiều công

ty, xí nghiệp do đó nắm vững được tình hình sản xuất kinh doanh, tài chính của khách hàng; có trang bị hệ thống thông tin hiện đại, đổng thời thu thập và nắm bắt được nhiều thông tin tài chính kinh tế, giá cả tiền tệ, tỷ giá và diễn biến của nó trên thị trường trong nước và quốc tế Thứ hai, đó là các dịch vụ gắn liền với hoạt động ngân hàng không những cho phép Ngân hàng Thương mại thực hiện tốt yêu cầu của khách hàng, m à còn hỗ trợ tích cực để Ngân hàng Thương mại thực hiện tốt hơn các chức năng trên của ngân hàng Vì vậy, Ngân hàng chỉ nhận cung ứng những dịch vụ có liên quan đến hoạt động của ngán hàng

1.3 Nghiệp vụ cơ bản của Ngân hàng Thương mại

Thực hiện chức năng trung gian tín dụng, Ngân hàng Thương mại thực hiện các nhiệm vụ cụ thể như sau:

- Nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn của các đơn vị kinh tế các tổ chức

và các cá nhân bằng đồng tiền trong nước và ngoại tệ

- Nhận tiền gửi tiết kiệm của các tổ chức và cá nhân

Trang 14

- Phát hành kỳ phiếu và trái phiếu ngân hàng dể huy dộng vốn trong xã h ộ i

- Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn đối với các đơn vị và cá nhân

- Chiết khấu thương phiếu và chứng từ có giá đối với các đơn vị, cá nhân

- Cho vay tiêu dùng, cho vay trả góp và các loại hình tín dụng khác dối v ớ i

tổ chức và cá nhân

Đ ố i với chức năng trung gian thanh toán thì ngân hàng có những nhiệm vụ

cơ bản sau:

- M ỹ tài khoản tiền gửi giao dịch cho các tổ chức cá nhân

- Quản lý và cung cấp phương tiện thanh toán cho khách hàng

- Tổ chức và kiểm soát quy trình thanh toán cho khách hàng

Đ ố i với chức năng cung ứng dịch vụ ngân hàng thì nhiệm vụ của Ngân hàng Thương mại là:

- Dịch vụ ngân quỹ và chuyển tiền nhanh quốc nội

- Dịch vụ kiều hối và chuyển tiền nhanh quốc tê

- Dịch vụ uy thác

- Dịch vụ tư vấn đẩu tư, cung cấp thông tin

2 HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA CÁC NGẤN HÀNG THƯƠNG MẠI

2.1 Khái niệm hoạt động thanh toán quốc tế

Thanh toán quốc tế là sự vận dụng tổng hợp các điều kiện thanh toán quốc

tế trong quan hệ kinh tế, thương mại và các m ố i quan hệ khác giữa các tổ chức, công ty và các chủ thể khác nhau của các nước Thanh toán quốc tế được thể hiện trong các điều khoản thanh toán của các hiệp định trả tiền giữa các nước, các hiệp định thương mại, các hợp đồng mua bán ngoại thương, ký kết giữa người xuất khẩu và nhập khẩu

Nói một cách cụ thể, việc thanh toán các nghĩa vụ tiền tệ phát sinh có liên quan tới các quan hệ kinh tế, thương mại và các m ố i quan hệ khác giữa các tổ chức, các công ty và các chủ thể khác nhau của các nước g ọ i là thanh toán quốc tế

Trang 15

Theo một nghĩa hẹp dưới giấc độ ngoại thương thì thanh toán quốc tế là khâu then chốt cuối cùng của một chu kỳ mua bán hàng hoa hay trao đổi dịch

vụ N h ư vậy, thanh toán quốc tế cần đảm bảo những yêu cầu cơ bản sau:

• Đ ố i với người xuất khệu hoạt động thanh toán quốc tế phải đạt mục đích:

Đ ả m bảo chắc chắn thu được đúng, đủ, kịp thời tiền hàng, trong điều kiện

cụ thể càng nhanh càng tốt Đ ả m bảo giữ vững giá trị thực tế của số ngoại tệ thu được khi có những biến động xảy ra G ó p phện dệy mạnh xuất khệu, củng

cố và mở rộng mối quan hệ với khách hàng, mở rộng thị trường đã và đang có, tìm k i ế m phát triển thị trường mới

• Đôi với người nhập khệu hoạt động thanh toán quốc tế phải đạt mục đích:

Đ ả m bảo chắc chắn nhận được hàng đúng số lượng, chất lượng và thời hạn Trong điều kiện các chi tiết khác không thay đổi thì thanh toán tiền hàng càng chậm càng tốt, củng cố và phát triển m ố i quan hệ buôn bán, góp phần làm quá trình nhập khệu theo đúng yêu cầu phát triển của nền kinh tế quốc dân

2.2 Nội dung hoạt động thanh toán quốc tê của các Ngân hàng Thương mại

Ngân hàng thương mại đứng ra với chức năng làm trung gian cho các hoạt động thanh toán, và thực hiện các nhiệm vụ về trung gian thanh toán như ở trên đó là: mở tài khoản giao dịch cho khách hàng, quản lý và cung cấp phương tiện thanh toán, tổ chức và kiểm soát quy trình thanh toán giữa các khách hàng

2.2.1 Mở tài khoản tiền gửi giao dịch cho các tổ chức và cá nhãn

Tất cả các đơn vị kinh tế, các tổ chức và cá nhân nếu có nhu cầu đều có quyền mở tài khoản giao dịch tại bất kỳ một Ngân hàng Thương mại nào m à mình cảm thấy an toàn tiện lợi, còn đối với Ngân hàng Thương mại có nghĩa

vụ đáp ứng nhu cầu mở tài khoản giao dịch của khách hàng nếu họ tuân thủ các quy định về việc mở và sử dụng tài khoản giao dịch tại ngân hàng

Chức nâng trung gian thanh toán của Ngân hàng Thương mại chỉ có thể thực hiện được khi các khách hàng tham gia thanh toán đều có tài khoản giao

Trang 16

dịch tại Ngân hàng vì vậy nhiệm vụ hàng đầu của các Ngân hàng Thương mại

là việc mở tài khoản giao dịch cho khách hàng Thủ tục phải chặt chẽ, an toàn, đảm bảo bí mật cho khách hàng

2.2.2 Quản lý và cung cấp các phương tiện thanh toán cho khách hàng

Thanh toán qua Ngân hàng là thanh toán bằng chuyển khoản tức là bằng cách ghi N ợ hoặc Có vào các tài khoản liên quan, vì vậy các chứng từ dùng làm căn cứ để hạch toán và tài khoản phải là nhựng chứng từ do chính ngân hàng cung cấp và kiểm soát, chỉ như vậy mới đảm bảo quá trình thanh toán được tiến hành nhanh chóng an toàn và chính xác, quyền lợi của khách hàng

sẽ được đảm bảo Đ ể thực hiện nhiệm vụ này các Ngân hàng Thương mại cần thiết k ế và cung cấp nhiều loại phương tiện thanh toán khác nhau cho khách hàng Nhựng phương tiện thanh toán này, không nhựng phải đáp ứng yêu cầu quản lý và kiểm soát chặt chẽ, m à còn phải đáp ứng yêu cầu linh hoạt dễ sử dụng và tiện lợi Tính chất, đặc điểm, nội dung của các khoản giao dịch thanh toán đòi hỏi phải có nhiều phương tiện thanh toán thích hợp Vì vậy, đòi h ỏ i các Ngân hàng Thương mại cần đa dạng hoa các phương tiện thanh toán ngoài việc sử dụng các phương tiện thanh toán truyền thống như séc, giấy uy nhiệm thu, uy nhiệm chi, thư tín dụng cần từng bước mở rộng phương tiện thanh toán hiện đại tiên tiến như thẻ tín dụng, thẻ thanh toán

2.2.3 Tổ chức và kiểm soát quy trình thanh toán giựa các khách hàng

Đây là nhiệm vụ khó khăn và quan trọng của Ngân hàng Thương mại bởi

nó phải đáp ứng được các yêu cầu sau: phải nhanh chóng và chính xác; phải đảm bảo an toàn và tiện lợi

Các khách hàng chỉ thực sự tham gia tích cực và quá trình thanh toán qua ngân hàng, khi họ cảm nhận nhựng tiện ích và ưu việt của các giao địch thanh toán do Ngân hàng Thương mại tổ chức thực hiện

Trang 17

2.2.4 Phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu của Ngân hàng Thương mại 2.2.4.1 Phương thức chuyển tiền

Phương thức chuyển tiền là phương thức trong dó khách hàng (người trả tiền) yêu cẩu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi) ở một địa điểm nhất định bằng phương tiện chuyển tiền do khách hàng yêu cầu Có thể chuyển tiền bằng thư (MÍT) hoớc bằng điện (TÁT)

a)Các bên tham gia vào phương thức chuyển tiền gồm có:

Nguôi trả tiền (người mua, người mắc nợ) hoớc người chuyển tiền (người đầu tư, kiều bào chuyển tiền về nước,người chuyển kinh phí ra ngoài nước) là người yêu cầu ngân hàng chuyển tiền ra nước ngoài

Người hưởng lợi (người bán, chủ nợ, người tiếp nhận vốn đầu tư) hoớc là người nào đó do người chuyển tiền chỉ định

Ngân hàng chuyển tiền là ngân hàng ở nước người chuyến tiền

Ngân hàng đại lý của ngân hàng chuyển tiền là ngân hàng ở nước người hưởng lợi

b) Quy trình thanh toán

TT/MT

Hàng và chúng từ

- Hai bên ký kết hợp đồng

- Bèn xuất khẩu giao hàng và chứng từ

- Bên nhập khẩu chuyển tiền bằng điện hoớc bằng thư

Trang 18

c) Các phương tiện thanh toán của phương thức chuyển tiền:

Chuyển tiền bằng thư (Mali Transíer- MÁT):

Ngân hàng theo yêu cầu của khách hàng sẽ viết một bức thư để chuyển tiền cho người hưỏng lợi

Phương tiện này chi phí rẻ nhưng tốc độ thanh toán chậm nên ít dùng Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic Transfer-T/T) :

Ngân hàng sẽ lập các lệnh thanh toán cho người hưởng lợi dưới dạng điện tín

Phương tiện này chi phí cao hơn nhưng tốc độ xụ lý nhanh hơn

Có 2 dạng điện là Telex và SWIFT (Sociéty for Worldwide Interbank Financial Tecomminucation) Ngày nay, nguôi ta thường chuyển tiền thông qua mạng SWIFT do ưu điểm của nó là chuyển thông tin thanh toán nhanh chóng với giá thành hạ, an toàn, không dùng chứng từ và thông tin trực tiếp từ ngân hàng đến ngân hàng

d) Các trường hợp áp dụng phương thức chuyển tiền trong ngoại thương:

- Thanh toán ứng trước (Cash in advance): là việc người mua chuyển tiền mua hàng cho người bán trước khi người bán thực hiện việc giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ

Thanh toán ứng trước có thuận lợi cho người bán là được sụ dụng vốn ngay,

an toàn vì nhận được tiền rồi mới phải cung cấp hàng hoa dịch vụ Nhưng nó lại có bất lợi cho người mua là bị đọng vốn do phải trả tiền trước, không được đảm bảo rằng hàng hoa, dịch vụ theo thoa thuận sẽ được cung cấp, nhận đủ, đúng thời gian, đúng số lượng, chất lượng đã đặt hàng Vì vậy phương thức này không được phổ biến và sụ dụng rộng rãi trong ngoại thương Nếu buộc phải thanh toán theo phương thức này, người mua nên yêu cầu ngân hàng của người bán phát hành cho mình một thư bảo lãnh về số tiền ứng trước đó, để tránh rủi ro mất tiền khi người bán không thực hiện những nghĩa vụ như đã cam kết trong hợp đồng ngoại thương

Trang 19

Thanh toán k h i nhận hàng (Cash ôn delivery): là việc thoa thuận người mua nhận hàng rồi m ớ i thanh toán hoặc thanh toán vào một ngày nào đó trong tương lai

Điều kiện này lại chứa đựng rủi ro cho người bán nhiều hơn do việc chuyển tiền thanh toán k h i hoặc sau k h i nhận hàng hoàn toàn phụ thuộc vào thiện chí của người mua Do đó nó chỉ áp dụng trong các trường hợp: thanh toán các khoản tiền phạt, tiền hoa hồng, tiền quảng cáo, dửch vụ vận chuyển, hai bên mua bán đã có sự tín nhiệm nhất đửnh, quan hệ bạn hàng lâu đòi, muốn sử dụng điểu kiện này để giảm chi phí

e) Vử trí của N H T M trong phương thức chuyển tiền :

Thực tế trong thanh toán chuyển tiền ngân hàng thường không bử ràng buộc bởi trách nhiệm nào m à chỉ là trung gian thanh toán theo uy nhiệm có hưởng phí dửch vụ, do đó ít chửu rủi ro trừ k h i có sự cấp tín dụng cho người có hợp đồng thanh toán Tuy nhiên, để tiến hành được chuyển tiền quốc tế cũng như thực hiện các nghiệp vụ T T Q T khác, việc thiết lập mối quan hệ với các ngân hàng thanh toán ở nước ngoài là rất cần thiết Trên cơ sở lệnh uy nhiệm, người

ta phân biệt 2 loại ngân hàng trong quá trình thực hiện là :

Ngân hàng thanh toán loại A: có quan hệ tài khoản trực tiếp ( M ọ i thanh toán được tiên hành trực tiếp qua ngân hàng này )

Ngân hàng thanh toán loại B: không quan hệ tài khoản trực tiếp ( M ọ i thanh toán phải qua một ngân hàng trung gian khác có quan hệ trực tiếp với ngân hàng đó)

Phương thức chuyển tiền là một phương thức thanh toán dơn giản tuy nhiên vẫn khá phổ biến cho những giao dửch TTVIQT k i m ngạch nhỏ Ngoài ra, nó chính là phương thức hỗ trợ cho các phương thức T T Q T khác

Trang 20

2.2.4.2 Phương thức nhờ thu

Thanh toán nhờ thu là một phương thức trong đó người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng một dịch vụ cho khách hàng, uy thác cho ngân hàng của mình thu hộ số tiền ở người mua trên cơ sở hối phiếu của người bán lập ra

a(Các bên tham gia phương thức nhờ thu

Người xuất khẩu tức là người hưởng lợi (Principal)

Người nhập khẩu tức là người trả tiền (Drawee)

Ngân hàng của nhà xuất khẩu (gọi là Ngân hàng chuyển tiền-Remitting Bank nhận uy thác của nhà xuất khẩu)

Ngân hàng đỉi lý của ngân hàng bên bán (nước người nhập khẩu ) nhận được uy nhiệm nhờ thu (gọi là ngân hàng được uy nhiệm thu -Ngân hàng nhờ thu -Collecting Bank and or Presenting Bank)

Các ngân hàng chỉ có trách nhiệm thực hiện uy nhiệm nhờ thu của khách hàng chứ không có bất kỳ một nghĩa vụ hoặc cam kết nào trong việc thanh toán của nhà nhập khẩu

Nhờ thu phiếu trơn

Đây là phương thức trong đó người bán uy thác cho ngân hàng thu hộ tiền

ỏ người mua căn cứ và hối phiếu do mình lập ra, còn chứng từ gửi hàng thì gửi thẳng cho người mua không qua ngân hàng

Quy trình thanh toán:

HP&TNT

NHXK Ngân hàng nhậnuỷ

HP&CTNT ì

Nguôi hưởng lỉi

(xuất khẩu)

NHNK Ngân hàng thu

H Đ

1 ' Hôi

, Dhiếu

Nguôi nháp khẩu

Hàng và chứng từ

Trang 21

- K ý hợp đồng quy định thanh toán bằng điều kiện nhờ thu phiếu trơn

- Giao hàng và chứng từ tên người nhập khẩu

- K ý phát hối phiếu đòi tiền người nhập khẩu và một chỉ thị nhờ thu gửi đến ngân hàng uy thác ngân hàng đòi tiền

- Ngân hàng ký hậu chuyển nhượng quyền đòi tiền cho ngân hàng thu kèm một thư uy thác nhờ thu

- Ngân hàng thu xuất trình hối phiếu đòi tiền người nhập khẩu

- Người nhập khẩu nhận hàng hoa xong trụ tiền (1)

Chú ý : để tránh rủi ro và tranh chấp : quy định rõ nguồn pháp lý và ghi rõ trong thư chỉ thị nhờ thu và thư uy thác nhờ thu Tốc độ thanh toán của phương thức này chậm nên quyền lợi của người xuất khẩu bị thiệt hại, bị chiếm dụng vốn do đó phụi quy định rõ thời hạn trụ tiền

Trường hợp áp dụng: thanh toán về dịch vụ phi thương mại, dùng xong m ớ i trụ tiền hoặc 2 bên tin cậy lẫn nhau (công ty mẹ con, chi nhánh ) hoặc người ta két hợp phương thức này và phương thức bụo lãnh để tránh rủi ro cho người xuất khẩu

Nhờ thu k è m chứng từ

Nhờ thu kèm chứng từ giống như là nhò thu phiếu trơn nhưng cụi tiến được những hạn chế của nhờ thu phiếu trơn

Quy trình thanh toán:

- Sau khi giao hàng lập bộ chứng từ thanh toán nhờ thu gồm hối phiếu, kỳ phiếu, các chứng từ thương mại, và chỉ thị nhò thu, trong chỉ thị nhờ thu

có đề ra điều kiện nhờ thu Ngân hàng nước người bán sẽ uy thác bằng thư nhờ thu cho ngân hàng nước nhập khẩu, trong đó ghi rõ các điều kiện

đã ghi trong chỉ thị nhờ thu Ngân hàng phụi ký hậu hối phiếu để chuyển nhượng hối phiếu cho ngân hàng nước nhập khẩu Ngân hàng nước nhập khẩu trở thành chủ nợ và xuất trình giấy tờ đòi tiền

- Người nhập khẩu có thể từ chối hay chấp nhận thanh toán Nếu chấp nhận thanh toán làm uy nhiệm chi bằng số tiền và phí ngân hàng Nếu trụ

Trang 22

chậm thì ký hối phiếu và trả lại cho ngân hàng Người nhập khẩu phải trả tiền k h i bộ chứng từ phù hợp với hợp đồng và không m â u thuẫn nhau

- Sau khi nhận được chứng từ thì xuất trình chứng từ để nhận hàng

Chú ý: Nguồn pháp lý điều chỉnh phải quy đựnh rõ là URC và hợp đồng Phương thức này chỉ đảm bảo quyền lợi cho người bán nếu người mua đồng ý nhận hàng nhận chứng từ, do đó phải quy đựnh rõ nếu không nhận hàng phải

có lý do chính đáng nếu không sẽ bự phạt (ghi rõ trong hợp đổng)

2.2.4.3 Tín dụng chứng t ừ (Documentary cerdits)

Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thoa thuận, trong đó một ngân hàng theo yêu cẩu của khách hàng sẽ trả một số tiền nhất đựnh cho một người khác hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm v i số tiền đó khi người này xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy đựnh đề ra trong thư tín dụng

a)Các bên t h a m gia

Người xin mở thư tín dụng là người mua, người nhập khẩu hàng hoa, hoặc người mua uy thác heo một người khác; ngân hàng mở thư tín dụng là ngân hàng đại diện cho người nhập khẩu, nó cấp tín dụng cho người nhập khẩu; người hưởng lợi thư tín dụng là người xuất khẩu, người bán, hay bất cứ nguôi nào khác m à người hưởng lợi chỉ đựnh; ngân hàng thông báo thư tín dụng là ngân hàng ở nước người hưởng lợi

Quy trình thanh toán:

2 Ngân hàng TB

Trang 23

- Người nhập khẩu làm đơn yêu cầu m ở L/C và ký quỹ (Ì)

- Phát hành L/C thông qua ngân hàng dại lý của ngân hàng tại nước ngoài

- Thông báo L/C (3), người nhập khẩu kiểm tra L/C nếu phù hợp thì thực hiện hợp dồng, không phù hợp thì sửa đổi cho phù hợp

- Giao hàng (4)

- Sau khi giao hàng, người xuừt khẩu lập bộ chứng từ theo yêu cầu của thư tín dụng xuừt trình thông qua ngân hàng thông báo cho ngân hàng phát hành xin thanh toán (5)

- Ngân hàng mở thư tín dụng kiểm tra bộ chứng từ, thừy phù hợp với L/C ttrả tiền, nếu không phù hợp thì từ chối, trả lại toàn bộ cho người xuừt khẩu(8)

- Ngân hàng mở thư tín đụng đòi tiền người nhập khẩu và chuyển bộ chứng

từ cho người nhập khẩu sau k h i nhận được tiền hoặc chừp nhận thanh toán (6)

- Người nhập khẩu kiểm tra chứng từ, nếu thừy phù hợp với L/C thì trả tiền hoặc chừp nhận trả tiền, nếu không phù hợp thì có quyền từ chối trả tiền(7)

Chú ý: nguồn pháp lý là UCP500, ISBP, họp đồng ; Vai trò của ngân hàng là người cam kết trả tiền trực tiếp cho người hưởng l ợ i thư L/C, là người cừp tín dụng cho người nhập khẩu-)- g i ữ vai trò cao nhừt trong các phương thức TTQT Thanh toán dựa vào chứng từ không dựa vào hàng hoa hay hợp đồng, lập và kiểm tra chứng từ là quan trọng-* rừt dễ gian lận lừa dối Tốc độ thanh toán nhanh hay chậm là phụ thuộc vào quy trình thanh toán

Truông hợp áp dụng: áp dụng phổ biến nhừt trong thanh toán quốc tế hiện nay

(2)

Trang 24

3 VAI TRÒ CỦA THANH TOÁN QUỐC TẾ Đối VỚI NGẤN HÀNG THƯƠNG MẠI

Do tính tất yếu của sự phát triển quan hệ kinh tế quốc tế, các nhà sản xuất hay cấc công ty phải hướng t ớ i thị trường bên ngoài m à các Ngân hàng Thương mại ngày càng tham gia sâu rộng vào hoạt động Thương mại quốc tế

để nhờ cậy tư vấn và thực hiện thanh toán cho khách hàng ở nước ngoài Đ ể đáp ứng nhu cầu này thì một trong nhợng dịch vụ quan trọng nhất của hoạt động kinh doanh đối ngoại của Ngân hàng Thương mại là thanh toán quốc tế

Đ ố i với Ngân hàng Thương mại, hoạt động thanh toán quốc tế có nhợng vai trò quan trọng sau

3.1 Tạo điều kiện thu hút khách hàng mở rộng thị trường

Mong muốn của khách hàng k h i tìm kiếm đến ngàn hàng là thoa mãn các nhu cầu về dịch vụ tài chính Ngày nay, trong điều kiện việc buôn bán kinh doanh, du lịch, đâu tư, quan hệ, đã vượt khỏi biên giới một quốc gia nhu cầu thanh toán quốc tế đối vói các tổ chức, cá nhân ngày càng lớn Hơn nợa,trong cuộc cạnh tranh gay gắt giợa các ngân hàng, việc đáp ứng đầy đủ và ngày càng tốt hơn các nhu cẩu của khách hàng là một trong nhợng mục tiêu quan trọng của ngân hàng để thu hút khách hàng, chiếm lĩnh thị truồng

3.2 Tạo khả nâng tăng doanh thu và lợi nhuận

K h i khách hàng đến với ngân hàng ngày càng nhiều, lợi ích ngân hàng ngày càng tăng Không nhợng doanh thu của ngân hàng tăng lên một cách tuyệt đối nhờ việc tăng thêm nhợng khoản thu phí do cung cấp nhiều hơn các dịch vụ cho khách hàng, m à còn hỗ trợ thêm cho các hoạt động khác của ngân hàng phát triển Ngân hàng có điều kiện để tăng thêm nguồn vốn huy động tạo điểu kiện mở rộng quy m ô tín dụng Trong quá trình tham gia các hoạt động thanh toán quốc tế, khách hàng còn phát sinh nhiều các nhu cầu dịch vụ khác của ngân hàng như: tài trợ các hợp đồng xuất nhập khẩu, bảo lãnh thanh toán, thực hiện hàng hợp đồng, mua bán ngoại tệ, tiền mặt ngoại

Trang 25

tệ góp phần phát triển các hoạt động này của ngân hàng, cũng như tăng thêm thu nhập cho ngân hàng

3.3 Tạo điều kiện phân tán rủi ro

Kinh doanh ngân hàng là một lĩnh vực kinh doanh nhiều rủi ro nhất Nhất

là trong bối cảnh hiện nay, k h i m à nền kinh tế thế giới, k h u vực nói chung và nền k i n h tế của từng quốc gia nói riêng luôn có nhiều biến động, các thủ đoạn lừa đảo ngày càng tinh vi thì rủi ro ngân hàng gánh chịu ngày càng nhiều như: rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro ngoại hối, rủi ro thanh khoản, rủi ro hoạt động ngoại bảng, rủi ro công nghệ và hoạt động, rủi ro quốc gia

Với việc kinh doanh nhiều lĩnh vực, đa dịch vụ là một phương sách hiệu quả nhất để phân tán rủi ro trong kinh doanh ngân hàng Lợi nhuận thu được từ các hoạt động thanh toán quốc tế sẽ hữ trợ cho ngân hàng khi thị trường biến động giúp ngân hằng giữ vững sự ổn định

3.4 Góp phần mở rộng quy m ô và mạng lưới ngân hàng

Hoạt động thanh toán quốc tế giúp cho hoạt động của ngân hàng vượt ra khỏi phạm vi quốc gia, hoa nhập cộng đồng ngân hàng thế giới, nâng cao uy tín của mình trên trường quốc tế Trên cơ sở đó phát triển các quan hệ đại lý, khai thác nguồn tài trợ của ngân hàng nước ngoài, nguồn vốn trên thị truồng tài chính quốc tế để đáp ứng nhu cầu vốn phát triển kinh tế xã hội

3.5 Góp phần tạo dựng và nâng cao uy tín của ngân hàng trên thị trường tài chính quốc tê

Sự phát triển của hoạt động T T Q T tại các ngân hàng, đặc biệt là sự phát triển của các dịch vụ TTQT, trình độ xử lý nghiệp vụ của các cán bộ TTQT

sẽ góp phẩn tạo dựng niềm tin đối vói các ngân hàng cũng như khách hàng nước ngoài N h ư vậy hoạt động T T Q T giúp cho ngân hàng không chỉ hoạt động trên lĩnh vực kinh doanh đối nội m à còn mở rộng trên cả lĩnh vực kinh doanh đối ngoại, hoa nhập vào cùng với hệ thống ngân hàng trên thế giới N h ờ

đó, uy tín của ngân hàng được nâng cao trên trường quốc tế

Trang 26

T ó m lại hoạt động T T Q T của các N H T M trong thương mại quốc tế nói riêng và k i n h tế đối ngoại nói chung có một vị tó đặc biệt quan trọng N ó là một mắt xích không thể thiếu trong toàn bộ dây chuyền kể từ k h i chuẩn bị các bước cần thiết để sản xuất ra hàng hoa cho đến k h i đỪng tiền thu về tay người xuất khẩu

ro Cách định nghĩa rủi ro trên đây giúp chúng ta có thể phân biệt rủi ro và sự bất trắc

Vậy rủi ro là khả năng một sự kiện không mong muốn, không thuận lợi có thể xảy ra dẫn đến sự mất mát hoặc hư hỏng

1.2 Khái niệm r ủ i r o t r o n g t h a n h toán quốc t ế

Trong thanh toán quốc tế, rủi ro xảy ra k h i quyền lợi của một hoặc các bén tham gia bị vi phạm, rủi ro không chỉ được hiểu theo nghĩa hẹp là việc không được thanh toán m à còn phải được hiểu theo nghĩa rộng của nó là bất kỳ một

sự khúc mắc, chậm trễ nào trong các khâu của quá trình thanh toán

Rủi ro trong thanh toán quốc tế có thể xảy ra đối với các bên: đối với người bán, đối với nguôi mua và đối với các ngân hàng V ớ i tẩm quan trọng của Ngàn hàng Thương mại trong thanh toán quốc tế nên rủi ro với Ngân hàng

là một vấn đề cần nghiên cứu, và Ngân hàng Thương mại gặp phải những r ủ i

ro gì?

Trang 27

Trong thanh toán quốc tế ở lĩnh vực thanh toán không kèm chứng từ vì ngân hàng chỉ là trung gian thu tiền hộ, do đó nó không có trách nhiệm gì và hầu như không gặp rủi ro gì đáng kể, còn ở lĩnh vực thanh toán kèm chứng từ,

cụ thể là trong thanh toán bằng phương pháp tín dụng chứng từ và nhờ thu kèm chứng từ thì ngân hàng thường gặp phải một số rủi ro như sau:

Rủi ro đối vói ngán hàng mở L/C (Issuing bank) và ngân hàng thu (collecting bank) gẩm

- Rủi ro về tỷ giá hối đoái biến động

- Rủi ro do nhà nhập khẩu mất khả năng thanh toán hoặc bị phá sản

- Rủi ro do nhà xuất khẩu có hành vi lừa đảo như giả mạo chứng từ

- Rủi ro do chính bản thân ngân hàng phát hành gây ra do không tuân thủ UCP

(Ì) Rủi ro về tỷ giá:

Khi nhập hàng, nhà nhập khẩu không thể lường trước được mức độ trượt giá đổng nội tệ so với đẩng ngoại tệ mạnh (USD) nên khi hàng nhập về, tỷ giá trượt mạnh, đối với những mặt hàng giá bán cạnh tranh không thế tăng được nhà nhập khẩu không muốn nhận hàng vì sợ bị lỗ Trong trường hợp đó, nếu tỷ

lệ ký quỹ không bù đắp được tỷ lệ trượt giá của nội tệ thì rủi ro có thể xảy ra đối với ngân hàng mở

(2) Rủi ro do nhà nhập khẩu mất khả năng thanh toán hoặc bị phá sản:

Đây là loại rủi ro gây thiệt hại nặng nề nhất cho ngân hàng mở thư tín dụng, bởi vì ngân hàng buộc phải thanh toán cho người bán trong k h i không thể thu hổi được vốn lại từ phía người mua Nguyên nhân có thể do ngân hàng mở không tiến hành thẩm định khi doanh nghiệp lần dầu tiên đến quan hệ mở thư tín dụng hoặc do trong quá trình sản xuất kinh doanh, nhà nhập khẩu bị thua

lỗ liên tục m à ngân hàng mở không hay biết, hàng nhập về bán không thu được tiền, nợ đọng thuế nhập khẩu kéo dài bị hải quan cưỡng chế không cho nhận

(3) Rủi ro do nhà xuất khẩu có hành vi lừa đảo:

Trang 28

Trong trường hợp nhà xuất khẩu giả mạo chứng từ một cách hết sức tinh v i cùng với sự dồng loa của các cơ quan kiểm nghiệm trong việc lập các chứng

từ gặc, ngân hàng được chỉ định thanh toán mặc dù đã kiểm tra chứng từ với

"sự cẩn thận hợp lý" nhưng không thể phát hiện ra được, còn ngân hàng m ở thì cho phép ngân hàng chiết khấu trích tài khoản tiền gửi của mình để thanh toán cho người bán hoặc đòi tiền từ ngân hàng thứ ba Nếu phía xuất khẩu là một tổ chức "ma" hoặc bị phá sản trong k h i nhà nhập khẩu không đủ năng lực tài chính để bồi thường cho ngân hàng mở thì ngân hàng mở cuặi cùng là người gánh chịu rủi ro đó

(4) Rủi ro do ngân hàng mở không hành động đúng theo UCP m à thư tín dụng

đã dẫn chiếu:

Theo UCP 500, ngân hàng mở dược miễn trách nhiệm thanh toán nếu bộ chứng từ có lỗi Tuy nhiên, nếu ngân hàng mở không hành động đúng theo những quy định tại điều 13 UCP 500 thì ngân hàng mở gặp rủi ro trên chính những bộ chứng từ có l ỗ i đó Đ ó là các trường hợp:

- Thông báo từ chặi thanh toán nhưng không nói rõ sự bất hợp lệ của chứng từ, hoặc những bất hợp lệ này bị ngân hàng chiết khấu phủ nhận và trở nên không có giá trị

- Thông báo những bất hợp lệ và từ chặi chứng từ vượt quá 7 ngày làm việc của ngân hàng

- Đ ã chuyển giao chứng từ cho người mở, hoặc làm mất không trả l ạ i chứng từ cho phía xuất trình nguyên vẹn như k h i nó được nhận, hoặc không giao chứng từ đó cho phía thứ ba do phía xuất trình chỉ định

Rủi ro đặi với ngân hàng xác nhận (Coníirming bank)

Ngân hàng xác nhận thường là ngân hàng lớn, có uy túi hoặc ngân hàng có quan hệ tiền gửi, tiền vay với ngân hàng mở, dược ngân hàng mở yêu cầu xác nhận và cam kết trả tiền cho người bán nếu như ngân hàng mở không thực hiện được nghĩa vụ của mình Trường hợp này xảy ra đặi v ớ i những thư tín dụng có giá trị lớn m à ngân hàng là ngân hàng ít có uy tín, hoặc do nhà xuất

Trang 29

khẩu mới làm ăn với một nhà nhập khẩu ở một nước m à nhà xuất khẩu không hiểu rõ luật lệ, tập quán của nước đó Do vậy việc xác nhận là nhằm ràng buộc trách nhiệm của ngân hàng xác nhận vào nghĩa vụ thanh toán thư tín dụng Rủi ro xảy ra dối với ngân hàng xác nhận là k h i không nắm được năng lực tài chính của ngân hàng mở m à vội vã xác nhận L/C theo yêu cờu của h ọ để r ồ i cuối cùng ngân hàng xác nhận phải lãnh trách nhiệm thanh toán L/C thay cho ngân hàng mở do ngân hàng mở thiếu thiện chí hay mất khả năng thanh toán, trong một số trường hợp thậm chí phá sản

Rủi ro đối với ngân hàng chiết khấu chứng từ (Negotiating bank)

Ngân hàng chiết khấu có thể là ngân hàng xác nhận nếu là thư tín dụng xác nhận, hoặc là ngân hàng mở nếu người hưởng không muốn xuất trình chứng từ qua ngân hàng thứ ba Nhưng thông thường ngân hàng chiết khấu là ngân hàng được chỉ định cụ thể hay bất cứ một ngân hàng nào nếu thư tín dụng cho phép tự do chiết khấu (Free Negotiable) Các r ủ i ro m à ngân hàng chiết khấu có thể gặp là:

( l ) R ủ i ro do những nguyên nhân bất khả kháng như: các sự kiện về thiên tai, địch hoa, nổi loạn, bạo động, đóng cửa do bị khủng hoảng kinh tế Nếu ngày xuất trình chứng từ hoặc ngày hết hiệu lực của thư tín dụng rơi đúng vào ngày

m à các sự kiện này xảy ra, UCP.500 cho phép ngân hàng mở được miễn trách nhiệm thanh toán trong k h i nhà xuất khẩu đã giao hàng và nhận hàng đã chiết khấu bộ chứng từ

(2)Rủi ro do nhà nhập khẩu trì hoãn thanh toán:

Rủi ro xảy ra do bên mua bị hạn chế trong khả năng thanh toán vì nhiều nguyên nhân khác nhau Mặt khác cũng có thể do bên mua không t i n tưởng vào bên bán vì giao hàng chậm trễ, giao hàng kém chất lượng Đ ể trì hoãn thanh toán, họ sẽ yêu cờu ngân hàng mở thông báo l ỗ i chứng từ trong vòng 7 ngày làm việc để giành quyền được từ chối thanh toán sau này Đ ố i với ngân hàng chiết khấu, thời gian trì hoãn thanh toán càng dài, ngân hàng sẽ bị động

về vốn vì đã mua bộ chứng từ và đã trả tiền trước cho người bán

Trang 30

(3)Rủi ro trong quá trình vận chuyển: Nếu trong quá trình vận chuyển hàng từ nước người xuất khẩu sang nước người nhập khẩu có xảy ra r ủ i ro thì trách nhiệm không thuộc về nhà nhập khẩu do người xuất khẩu không mua bảo hiểm Nếu tình hình tài chính của nhà xuất khẩu xem như vô vọng, nhà xuất khẩu bị rủi ro thì ngân hàng chiết khấu có thể gặp r ủ i ro do bị gia tăng các khoản nợ phải thu và nợ đọng khó đòi

(4)Rủi ro do tư cách nhà nhập khẩu không đảm bảo: Đ ó là những trường hợp nhà nhập khẩu lợi dắng sự không phù hợp của bộ chứng từ bắt người bán giảm giá hàng khi nhập khẩu trên thị trường Vì nhiều lý do khác nhau, có thể nhà xuất khẩu buộc phải giảm giá, có nghĩa là giá trị thực của bộ chứng từ không còn như khi nó được đem chiết khấu tại ngân hàng chiết khấu

(5)Rủi ro do ngân hàng mở bị phá sản: Rủi ro này nhìn chung ít xảy ra nhưng không phải là không có

(6)Rủi ro do ngân hàng chiết khấu không hành động đúng theo quy định của UCP.500 Cũng như ngân hàng mở, ngân hàng chiết khấu cũng có 7 ngày làm việc để kiểm tra bộ chứng từ và gửi đến ngân hàng mở đòi tiền Rủi ro này xảy

ra đối với ngân hàng chiết khấu do không tuân thủ đúng quy định này, làm mất quyền đòi tiền trong thời hạn quy định, ngân hàng mở căn cứ l ỗ i này để từ chối thanh toán trong k h i bộ chứng từ đã được ngân hàng chiết khấu mua trước đó vì nó được lập hoàn hảo

2 CÁC LOẠI RỦI RO TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA CÁC NGÂN HÀNG

Trang 31

R ủ i ro kỹ thuật xuất hiện ở các khâu trong quy trình thanh toán, xảy ra khi ngân hàng tuân thủ không đúng theo quy định của luật pháp và các quy tắc được áp dụng gồm có:

T h ứ nhất, do công tác q u ả n lý và kỹ t h u ậ t nghiệp v ụ của ngân hàng:

Do nghiệp vụ TTQT m ớ i phát triển ở Việt Nam trong thời gian gữn đây nên còn nhiều non trẻ, bỡ ngỡ H ơ n nữa, sự xuất hiện của nhiều thủ đoạn lừa đảo mới rất tinh v i trong T T Q T đã làm cho nghiệp vụ này càng trở nên phức tạp, nhiều rủi ro Chính vì vậy, các cán bộ nghiệp vụ của ta ở một số chi nhánh do chưa có kinh nghiệm, chưa được đào tạo sâu, chưa nắm bắt kịp thời kỹ thuật nghiệp vụ nên dã dẫn đến không ít trường hợp sơ suất trong quá trình thực hiện thanh toán, gây ra thiệt hại lớn cho khách hàng và ngân hàng

T h ứ hai, do sai sót t r o n g quan hệ v ớ i khách hàng t r o n g nước: Việc thu nhập, phân tích thông tin, đánh giá tình hình hoạt động trong kinh doanh của các doanh nghiệp còn chưa được đữy đủ và chặt chẽ Có khách hàng có hiện tượng vi phạm cam kết về tài chính với ngân hàng nhưng vẫn được bảo lãnh, hay do sự nể nang khách hàng bao che cho những hành động trái quy tắc của khách hàng

T h ứ ba, r ủ i ro về nguồn ngoại tệ thanh toán: Trường hợp k h i ngân hàng không cân đối được nguồn ngoại tệ bán cho khách hàng dẫn đến phải trì hoãn việc thanh toán và giảm uy tín của chính các ngân hàng

T h ứ tư, một rủi ro nghiêm trọng nhất và là nguyên nhân dẫn đến nhiều r ủ i

ro khác, song lại thường xuyên xảy ra tại các ngân hàng, đó là r ủ i ro do trình

độ nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng còn yếu kém K h i đội ngũ cán bộ chưa đủ kinh nghiệm và trình độ nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp thì dễ gây ra rủi ro

do bị lừa, thông đồng, thiếu trách nhiệm

Tất cả những sai sót về mặt kỹ thuật dù từ phía nào cũng đều làm cho quá trình thanh toán bị gián đoạn, kéo dài, thậm chí gây thiệt hại rất lớn cho các bên

Trang 32

2.2 R ủ i r o chính trị

Rủi ro chính trị hay rủi ro quốc gia (country risk) là những rủi ro về sự thay đổi chính trị, kinh tế, chính sách, của một quốc gia khiến cho nhà xuất khẩu không nhận được tiền hàng và nhà nhập khẩu không nhận dược hàng hoa, qua

dó ảnh hưởng không tốt đến hoạt động ngân hàng

Những biến động chính trị như: chiến tranh, nổi loạn đảo chính và các biến

cố chính trị xã hội khác đã gây cản trở cho việc giao nhận hàng và thanh toán qua ngân hàng của các doanh nghiệp Những biến động này thường làm cho các bên xuất nhập khẩu và ngân hàng không thực hiện được nghĩa vặ của mình, thêm vào là những biến động về môi truồng pháp lý cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của các bên tham gia vào quá trình thanh toán quốc

tế Ngoài ra hoạt động thanh toán quốc tế còn có thê gặp phải các rủi ro bất khả kháng như thiên tai, bão lặt, hoa hoạn làm cho các bên tham gia gặp phải thiệt hại với hậu quả khôn lường

2.3 R ủ i ro ngoại hôi

Rủi ro ngoại hối là những rủi ro xảy ra khi việc thanh toán được ấn định bằng đồng tiền nước ngoài Do vậy nó phặ thuộc vào hai yếu tố, đó là tỷ giá hối đoái và trạng thái ngoại hối về loại ngoại tệ đó của ngân hàng Trong đó tỷ giá hối đoái là một yếu tố nhạy cảm và sự biến động của nó là không thể lường trước được, nó có ảnh hưởng rất lớn đến các quyết định của doanh nghiệp K h i kí hợp đồng mua hàng, nhà nhập khẩu không thể lường trước được mức độ trượt giá đồng nội tệ so với ngoại tệ mạnh K h i hàng nhập về, tỷ giá trượt mạnh, đối với những mặt hàng giá bán cạnh tranh không thể tăng giá được, nhà nhập khẩu có thể từ chối nhận hàng vì sợ bị l ỗ và vì cũng không có

đủ khả năng thanh toán, khi đó thì rủi ro tất yếu sẽ xảy ra đối với ngân hàng thương mại

Đ ố i với ngân hàng thương mại, những ảnh hưởng của sự biến dộng tỷ giá hối đoái thường không gây trở ngại lớn trong quá trình thực hiện nghiệp vặ của ngân hàng vì bản thân ngân hàng đã có những biện pháp để tự phòng ngừa

Trang 33

một cách có hiệu quả Tuy nhiên trong một số trường hợp, do sơ suất ngân hàng đã phải chịu một số thiệt hại do sự biến dộng của tỷ giá h ố i đoái gây nên

Trong thực tế ở nước ta, một số doanh nghiệp nhập khẩu thường không sứn

có ngoại tệ hoặc nếu có thì số lượng không đáng kể để có thể đáp ứng kịp thời nhu cầu thanh toán cấc hợp đổng ngoại thương của họ Do đó họ sẽ chuyển nội tệ vào ngân hàng và yêu cầu ngân hàng bán ngoại tệ cho mình để thanh toán Trong TTQT, ngoại tệ mạnh thường được sử dụng nên ngân hàng sẽ phải dùng số tiền đó để mua ngoại tệ Số tiền m à doanh nghiệp nộp vào ngân hàng

đã được tính ra ngoại tệ theo tỷ giá hối đoái tại thời điểm đó Nếu vì một lý do nào đó ngân hàng không thực hiện ngay việc trao đổi lấy ngoại tệ tại thời điểm

đó m à lùi lại một thời gian, giả sử k h i đó đồng nội tệ giảm giá và ngân hàng không lường trước được điểu này, ngân hàng sẽ phải mất thèm một khoản tiền

để bù vào mức giảm đó k h i mua ngoại tệ Kết quả là ngân hàng sẽ bị mất một khoản tiền do sự biến động của tỷ giá hối đoái

Bên cạnh đó, nếu trạng thái ngoại hối của ngân hàng không tốt, một mặt ngân hàng sẽ không đáp ứng dược nhu cầu mua ngoại tệ của khách hàng, mặt khác bản thân ngân hàng cũng sẽ gặp khó khăn trong quá trình thanh toán cho ngân hàng Thiệt hại xảy ra có thể vẻ mặt tài chính vì ngân hàng phải đi vay ngoại tệ của ngân hàng khác, nhưng đồng thời cũng ảnh hưởng tới uy tín của ngân hàng trong hoạt động thanh toán nói riêng, hoạt động ngân hàng nói chung

2.4. Rủi ro đạo đức

Rủi ro đạo đức là những rủi ro xảy ra k h i một bên tham gia thanh toán quốc tế cố tình không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình, gây thiệt hại đến quyền lợi của một bên hoặc các bên còn lại

Rủi ro đạo đức có thể xảy ra khi:

Người xuất khẩu có nghĩa vụ phải giao hàng đúng theo hợp đồng, nhưng anh ta không giao hàng hoặc giao hàng không đúng, không đủ nhưng lại xuất

Trang 34

trình được bộ chứng từ hoàn hảo Cũng có thể người bán không giao hàng vì muốn tăng giá, dẫn đến làm chậm trễ việc giao hàng Điều này có ảnh hưởng trực tiếp đến người mua và đồng thòi cũng có ảnh hưởng gián tiếp đến ngân hàng Nếu người mua gặp rịi ro thì khả năng anh ta thanh toán lại tiền cho ngân hàng là rất khó Do đó ngân hàng có thể sẽ bị chậm trễ trong việc thu hồi tiền từ người mua, thậm chí nghiêm trọng hem là sẽ không dược người mua thanh toán

Người nhập khẩu có nghĩa vụ trả tiền cho ngán hàng mở L/C nhưng anh ta

có thể cố tình trì hoãn hoặc từ chối thanh toán, từ chối nhận hàng bằng những thị đoạn nghiệp vụ bắt lỗi sai sót chứng từ

Người bán giao hàng cho nhà chuyên chở, nhưng bị họ lừa đảo nhận hàng, lấy tiền cước rồi biến mất, hoặc có tìm thấy tàu nhưng hàng thì không còn Trong trường hợp này, nếu nhà xuất khẩu vẫn xuất trình được bộ chứng từ hợp

lệ thì ngân hàng phát hành vẫn buộc phải thanh toán, nhưng thực tế thì nhà nhập khẩu lại không nhận được hàng nên họ sẽ từ chối thanh toán, khi đó rịi

ro xảy ra đối với ngân hàng thanh toán là điều chắc chắn

Rịi ro đạo đức là một loại rịi ro đa dạng phong phú nhưng chị yếu xuất phát từ sự tham lam vụ lợi cịa các bên tham gia trong quá trình thanh toán gây cản trỏ đến hoạt động xuất nhập khẩu nói chung và hoạt động TTQT nói riêng Trong nhiều trường hợp các ngân hàng phát hành có thể cũng vi phạm những cam kết cịa mình như trì hoãn, hoặc từ chối thanh toán, đứng về phía người mua để gây khó khăn cho quá trình thanh toán Điều này sẽ gây rịi ro đối với người bán, ngân hàng xác nhận và ngân hàng chiết khấu Ngược lại, nếu ngân hàng chiết khấu không trung thực, bộ chứng từ có sai sót mà vẫn đòi tiền bằng điện thì sẽ gây rịi ro cho nhà nhập khẩu và ngân hàng phát hành

3 NGUYÊN NHÂN RỦI RO TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ

3.1 Nguyên nhân khách quan

Rịi ro trong thanh toán quốc tế có thể do nhiều nguyên nhân nhưng tổng thể được gây ra bởi các nguyên nhân khách quan và chị quan Nguyên nhân khách quan để dẫn đến rịi ro gồm có:

Trang 35

Đ ố i vói r ủ i r o ngoại hối, nguyên nhân d ẫ n đến r ủ i r o này là do sự tăng giảm tỷ giá ngoại tệ trên thị trường, sự tăng giảm của tỷ giá có thể do nhiều yếu tố tác động Thứ nhất là do mức chênh lệch lạm phát của hai nước ảnh hưởng đến sự biến dộng tỷ giá, nước nào có mức độ lạm phát lớn hơn nước kia thì đổng tiền của nước đó có sức mua thừp hơn nước kia, tức là đồng tiền của

nước đó bị mừt giá nhiều hơn Thứ hai là tỷ giá bị ảnh hưởng do cung và cầu

ngoại hối trên thị trường đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp và nhạy bén đến

sự biến động của tỷ giá hối đoái: tình hình dư thừa hay thiếu hụt của cán cân thanh toán quốc tế Nếu cán cân thanh toán quốc tế dư thừa dẫn đến khả năng cung ngoại hối lớn hơn cầu ngoại hối—Kỷ giá giảm Ngược lại, thì cầu ngoại hối lớn hơn cung ngoại hối—» tỷ giá tăng; Thu nhập thực tế cũng ảnh hưởng đến cung cầu ngoại hối, nếu thu nhập thực tế tăng thì cầu vẻ hàng hoa dịch vụ nhập khẩu tăng, do đó làm cho cầu ngoại hối tăng để thanh toán hàng nhập khẩu; Ngoài ra những nhu cầu ngoại hối bừt thường tăng lên do thiên tai hạn

hán bão lụt mừt m ù a chiến tranh cũng như nạn buôn lậu gây ra Thứ ba, mức

chênh lệch lãi suừt giữa các nước cũng ảnh hưỏng đến sự biến động của tỷ giá, nước nào có lãi suừt ngắn hạn cao hơn nước khác thì vốn ngắn hạn sẽ chảy vào nhằm thu phân chênh lệch do tiền lãi tạo ra đó, làm cho cung ngoại hối tăng, cầu ngoại hối giảm nên tỷ giá giảm xuống

Nguyên nhân sâu x a của loại r ủ i r o chính trị là môi trường pháp lý và pháp luật của các nước khác nhau, như vậy rủi ro chính trị cũng có thể xếp vào một loại nguyên nhân khách quan m à ngân hàng khó có thể lường trước được Nếu có sự khác biệt, thậm chí đối nghịch giữa tập quán quốc tế và luật pháp quốc gia thì luật quốc gia sẽ vượt lên trên từt cả và phải được tuân thủ

Do đó trong nhiều trường hợp, quyết định của toa án địa phương mới là quyết định cuối cùng Điều dáng nói ở đây là luật pháp ở một số nước cho phép toa

án của họ áp dụng các biện pháp cưỡng chế nhằm đảm bảo sự an toàn trong thanh toán xuừt nhập khẩu, bừt kể quy định đó trái ngược với UCP500 Chính

Trang 36

VÌ vậy r ủ i ro về vấn đề pháp lý đối v ớ i thanh toán quốc tế thường rất khó lường.Ngoài ra cũng cần quan tâm tới tình hình kinh tế của một quốc gia Đ ó

là những vấn đề như: N ợ nước ngoài, dự trữ ngoại hối và cán cân thanh toán của một quốc gia, sự cấm vận kinh tế, chính sách quản lý ngoại hối, chính sách thương mại và các quy định về xuất nhập khẩu của m ỗ i quốc gia, Nếu

nợ nước ngoài của quốc gia quá lớn thì một số biởn pháp như tăng thuế, phá giá đồng nội tở sẽ dược áp dụng và như vậy nó sẽ có ảnh hưởng đến khả năng chi trả của người mua; người mua có thể sẽ không đủ khả năng chi trả và ngân hàng có nguy cơ gặp rủi ro do không đòi dược tiền

Các biến động kinh tế - chính trị - xã hội dù trực tiếp hay gián tiếp, tức thì hay lâu dài, đều gây ra những ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động của ngân hàng và khách hàng V à vì vậy, rủi ro quốc gia luôn là mối đe doa tới hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng

3.2 Nguyên nhân chủ quan

Đ ố i với rủi ro đạo đức và rủi ro kỹ thuật thường là do các nguyên nhân chủ quan gây ra về rủi ro kỹ thuật nguyên nhân chủ yếu là do trình độ nghiởp vụ ngoại thương và thanh toán xuất nhập khẩu của các bên tham gia còn yếu nên chưa nắm bắt được các yêu cầu của quy trình thanh toán Điều này dẫn đến những sai sót trong quá trình lập chứng từ và thanh toán, cũng như viởc thực hiởn thanh toán

Nguyên nhân sâu xa của vấn đề rủi ro đạo đức đó là vấn đề thông tin

không đầy đủ và thiếu chính xác Đ ó là viởc các bên tham gia không có đầy

đủ những thông tin cần thiết về khả năng tài chính, về tình hình hoạt dộng kinh doanh cũng như về uy tín và tính trung thực của đối tác, hoặc dược cung cấp các thông tin không chính xác Vì vậy m à dưa ra những phấn đoán và quyết định sai lầm gây nên rủi ro trong thanh toán Ngoài ra còn do viởc thanh toán hầu như chỉ dựa trên bề mặt của chứng từ, không căn cứ vào thực trạng của hàng hoa, nên đã tạo khe hở cho một số cá nhân lừa đảo, trục l ợ i từ những sai sót của pháp luật cũng như quy trình thanh toán

Trang 37

4 CÁC CÔNG CỤ PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TRONG TTQT

4.1 Công cụ phòng ngừa hạn chế rủi ro đối với nguyên nhân chủ quan

N h ư trên dã trình bày, nguyên nhân chủ quan thường dẫn đến r ủ i ro kỹ thuật và rủi ro đạo đức vậy công cụ phòng ngừa và hạn chế rủi ro này là:

Đ ố i với rủi ro kỹ thuật: Đ ể khấc phục nguyên nhàn này, với nguôi bán, phải nâng cao trình độ nghiệp vụ, thận trỉng trong việc giao hàng, lập chứng

từ V ớ i các ngân hàng phải thận trỉng trong các nghiệp vụ của mình Đ ặ c biệt

là trong tín dụng chứng từ, các ngân hàng mở L/C chỉ nên đưa những quy định quan trỉng liên quan đến chất lượng, số lượng, tiêu chuẩn hàng hoa, ngày giao hàng tránh việc đòi hỏi quá nhiều chứng từ và nhiều nội dung trong chứng từ UCP.500 điều 5 quy định: " Để đề phòng m ỉ i sự lần lộn và hiểu lầm, các ngân hàng phải ngăn cản m ỉ i khuynh hướng sau đây: đưa quá nhiều chi tiết vào bản tín dụng hoặc bất kỳ bản tu chỉnh nào "

Đ ố i với rủi ro đạo đức: Đ ể hạn chế rủi ro đạo đức, vãn đề cốt lõi là phải khắc phục tình trạng thông tin không cân xứng Đứng ở góc độ ngàn hàng phải tiến hành điều tra thu thập các thông tin chính xác về khách hàng của mình cũng như thông tin về các ngân hàng có liên quan như tình hình tài chính, khả năng thanh toán của khách hàng và m ố i quan hệ của hỉ với các ngân hàng khác từ đó mới có thể có được những khách hàng tốt nhằm hạn chế tối đa những rủi ro có thể xảy ra

4.2 Công cụ phòng ngừa và hạn chế rủi ro vơi nguyên nhân khách quan

Đ ố i với rủi ro chính trị biện pháp là lập quỹ phòng ngừa rủi ro, điều này hạn chế được phần nào thiệt hại của rủi ro đối với ngân hàng cũng như đối với doanh nghiệp tham gia vào thương mại quốc tế

Đ ố i với rủi ro ngoại hối tuy là một rủi ro khách quan song ngân hàng có thể bảo hiểm cho loại rủi ro này bằng một số công cụ như sau:

4.2.1 Bảo hiểm rủi ro tỷ giá đỏi với một khoản phải thu

Gia sử ngân hàng cho một người xuất khẩu vay ngoại tệ kỳ hạn 6 tháng và

2 triệu USD Ở thời điểm hiện tại tỷ giá và lãi suất kỳ hạn 6 tháng trên thị

Trang 38

trường là USDXVND = 15745/15747, lãi suất VND: 0.65%-0.85%/tháng và của USD: 3.25- 4.25%/tháng Vối tỷ giá hiện tại ngân hàng biết trước được trị giá cho vay của mình bằng VND Nhưng sáu tháng sau khi thu hồi các khoản tín dụng về, thì tỷ giá là bao nhiêu ngân hàng không biết vì thời điểm này chưa xảy ra Nếu sáu tháng sau USD lên giá so vói VND thì ngân hàng sẽ có lợi, nhưng nếu ngược lại thì ngân hàng sẽ bị tổn thất Như vỹy, ngân hàng phải đối phó với rủi ro tỷ giá và làm thế nào để bảo hiểm rủi ro tỷ giá?

4.2.1.1 Thực hiện họp đồng song hành

Đây là kỹ thuỹt tự bảo hiểm rủi ro tỷ giá bằng cách thực hiện một lúc hai hợp đồng trái chiều nhau Chẳng hạn ngân hàng vừa ký một hợp đồng cho vay ngoại tệ vừa ký một hợp đông đi vay với cùng một loại ngoại tệ và kỳ hạn tương đương nhau.Khi thực hiện hợp đồng song hành, ngàn hàng vừa có khoản phải thu vừa có khoản phải trả Hai họp đồng này tự bù đắp tổn thất cho nhau khi có biến động tỷ giá Cách này tuy đơn giản dễ thực hiện nhưng vẫn còn nhiều hạn chế ỏ chỗ liệu có thể thực hiện được cùng một lúc hai hợp đồng tương đương và song hành nhau hay không

4.2.1.2 Sử dụng hợp đồng kỳ hạn

Khi có một khoản phải thu sẽ đến hạn trong tương lai, ngân hàng lo ngại khi đáo hạn ngoại tệ sẽ giảm gia so với nội tệ Để tránh rủi ro, ngân hàng sẽ tìm cách cố định tỷ giá bằng việc bán ngoại tệ theo hợp đồng kỳ hạn Với hợp đồng kỳ hạn, ngân hàng cố định và biết trước được tỷ giá do đó, quy ra được VND của khoản phải thu Nhờ vỹy, rủi ro tỷ giá bị loại trừ

Trang 39

N ế u ngoại tệ lén giá so vói nội tệ thì ngân hàng sẽ có l ợ i biến động tỷ giá

từ khoản phải thu nhưng bị thiệt do bán ngoại tệ theo hợp đồng giao sau Lấy lợi từ hợp đồng này bù đắp cho thiệt của hợp đồng kia

N ế u ngoại tệ giảm giá so với nội tệ thì ngân hàng sẽ có lợi do bán ngoại tệ theo hợp đồng giao sau nhưng bị thiệt do biến động tỷ giá của khoản phải thu bằng ngoại tệ Lấy lợi từ hợp đồng này bù đắp cho thiệt của hợp đồng kia

4.2.1.4 Sử dụng hốp đồng quyền chốn

Ngân hàng cũng có thể bảo hiểm rủi ro bằng cách mua quyền chốn bán ngoại tệ với trị giá và thời hạn như khoản phải thu K h i đáo hạn nếu ngoại tệ xuống giá, ngân hàng sẽ thực hiện quyền chốn bán Nếu ngoại tệ lên giá thì ngân hàng không thực hiện hợp đồng quyền chốn m à bán số ngoại tệ thu về ra thị truồng giao ngay, với tỷ giá cao hơn tỷ giá thực hiện K h i đó trị giá khoản phải thu quy ra nội tệ sẽ bằng trị giá khoản phải thu nhân tỷ giá giao ngay trừ

đi phí mua quyền->có thể ngàn hàng vẫn thu được lợi nhuận

4.2.2 Bảo hiểm rủi ro tỷ giá với một khoản phải trả

V ề nguyên tắc bảo hiểm rủi ro tỷ giá đối với một khoản phải trả cũng thực hiện tương tự như bảo hiểm r ủ i ro tỷ giá đối với một khoản phải thu Tuy nhiên, có điểm khác biệt chủ yếu là kỹ thuật bảo hiểm tái chiều so với bảo hiểm khoản phải thu Chẳng hạn, để sử dụng hợp đồng kỳ hạn bảo hiểm rủi ro

tỷ gia với khoản phải thu cần mua ngoại tệ kỳ hạn, nhưng với khoản phải trả cần bán ngoại tệ kỳ hạn Tương tự, mua quyền chốn mua để bảo hiểm r ủ i ro tỷ giá đối với khoản phải thu nhưng mua quyền chốn bán để bảo hiểm rủi ro tỷ giá với khoản phải trả

in c ơ s ở P H Á P L Ý CHO H O Ạ T Đ Ộ N G T H A N H T O Á N Q U Ố C T Ế

1. CÁC LUẬT LỆ, TẬP QUẢN QUỐC TẾ

1.1 Luật quốc tế về phương tiện thanh toán

Phương tiện thanh toán quốc t ế gồm có h ố i phiếu, séc, kỳ phiếu, các phương tiện thanh toán này lại chịu diều chỉnh bởi các luật sau:

Trang 40

Thứ nhất là luật thương mại quốc tế của liên hợp quốc kỳ họp 15, New York, ngày 26 tháng 7 đến 6 tháng 8„ 1982, tài liệu số A/CN ngày 18/2/1982 trong dó quy định phạm vi áp dụng, hình thức phương tiện thanh toán, cách diễn dạt hối phiếu, quyền hạn trách nhiệm, chuyển nhượng các phương tiện thanh toán này, luật này hầu hết các quốc gia đều tham gia, luật này mang tính chất toàn thế giới

Thứ hai là luật về séc quốc tế do uy ban luật thương mại quốc tế của Liên hiệp quốc, kỳ hạn 15, New York, tắ ngày 26 tháng 7 đến 6 tháng 8 năm 1982, tài liệu số A/CN ngày 18/2/1982 trong đó quy định quyển hạn trách nhiệm của người cầm séc, người phát hành séc, cách xuất trình và truy đòi của séc, các loại séc trong thanh toán như séc gạch chéo, séc thanh toán vào tài khoản

Thứ ba là luật thòng nhất về hối phiếu năm 1930 ( Uniíorm Law fof Bin of Exchange, viết tắt là ULB 1930) ULB mang tính chất khu vực thuộc Châu Âu, nhưng văn bản này được nhiều nước trên thế giới áp dụng

Công ước Genevơ về séc 1931 cũng được nhiều nước áp dụng, công ước này

ra đời vào năm 193 do nhiều nước như Đức, Anh, Pháp, Thúy Điển, Hà Lan, họp tại Genevơ để ký công ước quốc tế về séc

Cuối cùng là một số văn bản khác thường gặp là Luật hối phiếu 1882 của Anh ( Bin of Exchange Act of 1882) và luật thương mại thống nhất 1962 của Mỹ Hai văn bản này mang tính chất quốc gia

1.2 Thông lệ, tập quán, luật quốc tế về phương thức thanh toán

Quy tấc và thực hành thống nhất về Tín dụng chứng tắ (Bản sửa đổi

1993, số xuất bản 500 Phòng thương mại Quốc tếParis (The uniíorm customs and practice for documentary credit - UCP) (1993 Revision- ICC Publication No.500)

Để thống nhất các quy tắc trong Tín dụng chứng tắ, tránh cho các bên tham gia gặp phải khó khăn và hạn chế được những tranh chấp, kiện tụng có thể xảy

Ngày đăng: 27/03/2014, 22:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Doanh số và tỷ trọng thanh toán  X N K của  V C B so với cả nước - khóa luận tốt nghiệp giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế của các ngân hàng thương mại việt nam
Bảng 2 Doanh số và tỷ trọng thanh toán X N K của V C B so với cả nước (Trang 50)
Bảng 3: Doanh số và tỷ trọng thanh toán bằng L/C qua  V C B - khóa luận tốt nghiệp giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế của các ngân hàng thương mại việt nam
Bảng 3 Doanh số và tỷ trọng thanh toán bằng L/C qua V C B (Trang 55)
Bảng 4: Doanh số và tỷ trọng thanh toán bàng chuyển tiền qua VCB - khóa luận tốt nghiệp giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế của các ngân hàng thương mại việt nam
Bảng 4 Doanh số và tỷ trọng thanh toán bàng chuyển tiền qua VCB (Trang 56)
Bảng 5: Doanh số và tỷ trọng thanh toán bằng nhờ thu qua VCB - khóa luận tốt nghiệp giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế của các ngân hàng thương mại việt nam
Bảng 5 Doanh số và tỷ trọng thanh toán bằng nhờ thu qua VCB (Trang 57)
Bảng 7: Các khoản nợ của Ngân hàng Ngoại thương - khóa luận tốt nghiệp giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế của các ngân hàng thương mại việt nam
Bảng 7 Các khoản nợ của Ngân hàng Ngoại thương (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w