Khái niệm: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng hợp lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp gớp phần làm tăng
Trang 1
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
TIÊU THỤ SẢN PHẨM &XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CTTNHH SẢN XUẤT NƯỚC
UỐNG ĐÓNG CHAI QUỐC BẢO
Trang 2
ii
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
********
- CTTNHH: Công ty trách nhiệm hữu hạn
- CPQLDN: Chi phí quản lý doanh nghiệp
- HĐSXKD: Hoạt động sản xuất kinh doanh
- GTGT: Giá trị gia tăng
Trang 4iv
DANH SÁCH CÁC ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ
******
1 Sơ đồ xác định kết quả kinh doanh
2 Sơ đồ bộ máy quản lý công ty
3 Sơ đồ bộ máy kế toán công ty
4 Sơ đồ sổ nhật ký chung
5 Sơ đồ đặc điểm quy trình sản xuất
Trang 5v
LỜI MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ SP VÀ XĐKQKD 1.1 KẾ TOÁN DOANH THU: 1
1.1.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 1
1.1.1.1 Khái niệm: 1
1.1.1.2 Tài khoản sử dụng: 1
1.1.1.3 Nguyên tắc hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 2
1.1.2 Doanh thu bán hàng nội bộ: 2
1.1.2.1 Khái niệm: 3
1.1.2.2 Tài khoản sử dụng: 3
1.1.2.3 Nguyên tắc hạch toán doanh thu bán hàng nội bộ: 3
1.1.3 Doanh thu hoạt động tài chính: 3
1.1.3.1 Khái niệm: 3
1.1.3.2 Tài khoản sử dụng: 3
1.1.3.3 Nguyên tắc hạch toán doanh thu hoạt động tài chính: 4
1.1.4 Thu nhập khác: 4
1.1.4.1 Khái niệm: 4
1.1.4.2 Tài khoản sử dụng: 4
1.1.4.3 Nguyên tắc hạch toán thu nhập khác: 4
1.2 KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU: 5
1.2.1 Chiết khấu thương mại: 5
1.2.1.1 Khái niệm: 5
1.2.1.2 Tài khoản sử dụng: 5
1.2.1.3 Nguyên tắc hạch toán chiết khấu thương mại: 5
1.2.2 Hàng bán trả lại: 5
1.2.2.1 Khái niệm: 6
MỤC LỤC
Trang 6vi
1.2.2.2 Tài khoản sử dụng: 6
1.2.2.3 Nguyên tắc hạch toán hàng bán trả lại: 6
1.2.3 Giảm giá hàng bán: 6
1.2.3.1 Khái niệm: 6
1.2.3.2 Tài khoản sử dụng: 6
1.2.3.3 Nguyên tắc hạch toán giảm giá hàng bán: 6
1.3 KẾ TOÁN CHI PHÍ: 6
1.3.1 Kế toán giá vốn bán hàng: 6
1.3.1.1 Khái niệm: 6
1.3.1.2 Tài khoản sử dụng: 7
1.3.1.3 Nguyên tắc giá vốn bán hàng: 8
1.3.1.3.1 Phương pháp kê khai thường xuyên: 9
1.3.1.3.2 Phương pháp kiểm kê định kỳ: 9
1.3.2 Chi phí bán hàng: 10
1.3.2.1 Khái niệm: 10
1.3.2.2.Tài khoản sử dụng: 10
1.3.2.3 Nguyên tắc hạch toán chi phí bán hàng: 10
1.3.3 Chi phí quản lý doanh nghiệp: 11
1.3.3.1.Khái niệm: 11
1.3.3.2.Tài khoản sử dụng: 11
1.3.3.3 Nguyên tắc hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp: 11
1.3.4 Chi phí tài chính: 12
1.3.4.1 Khái niệm: 12
1.3.4.2 Tài khoản sử dụng: 12
1.3.4.3 Nguyên tắc hạch toán chi phí tài chính: 12
1.3.5 Chi phí khác: 13
1.1.5.1 Khái niệm: 13
1.1.5.2 Tài khoản sử dụng: 13
Trang 7vii
1.1.5.3 Nguyên tắc hạch toán chi phí khác: 13
1.4 CÁCH HẠCH TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG: 13
1.4.1 Khái niệm: 13
1.4.2 Cách tính thuế: 13
1.4.2.1 Phương pháp khấu trừ: 13
1.4.2.2 Phương pháp trực tiếp: 14
1.4.2.3 Nguyên tắc hạch toán thuế GTGT: 14
1.4.2.4 Thuế GTGT được khấu trừ: 14
1.4.2.5 Thuế GTGT đầu ra: 15
1.5 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH: 15
1.5.1 Khái niệm: 15
1.5.2 Tài khoản sử dụng: 15
1.5.3.Trình tự hạch toán kết quả kinh doanh: 16
1.5.4 Thuế thu nhập doanh nghiệp: 16
1.5.4.1 Khái niệm: 16
1.5.4.2 Tài khoản sử dụng: 17
1.5.5 Sơ đồ xác định kết quả kinh doanh: 18
1.5.6 Giải thích sơ đồ: 19
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT NƯỚC UỐNG ĐÓNG CHAI QUỐC BẢO 2.1 SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY TNHH SX NƯỚC UỐNG ĐÓNG CHAI 20
2.1.1 KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP: 20
2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp: 20
2.1.1.2 Nguồn vốn kinh doanh: 20
2.1.1.3 Ngành nghề lĩnh vưc hoạt động của doanh nghiệp: 21
2.1.1.4 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của doanh nghiệp: 21
2.1.1.4.1 Chức năng: 21
Trang 8viii
2.1.1.4.2 Nhiệm vụ: 21
2.1.1.4.3 Quyền hạn: 21
2.2.2 CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA DOANH NGHIỆP: 22
2.2.2.1 Sơ đồ quản lý: 22
2.2.2.2 Nhiệm vụ của từng bộ phận: 23
2.2.2.2.1 Giám đốc: 23
2.2.2.2.2 Phòng tổ chức hành chánh: 23
2.2.2.2.3 Phòng kinh doanh: 23
2.2.2.2.4 Phòng kế toán: 23
2.2.2.2.5 Xưởng sản xuất: 23
2.2.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA VỀ CÔNG TY: 23
2.2.3.1 Sơ đồ bộ máy kế toán: 23
2.2.3.2 Nhiệm vụ từng bộ phận: 23
2.2.3.2.1 Kế toán trưởng: 24
2.2.3.2.2 Kế toán tổng hợp: 24
2.2.3.2.3 Kế toán tiền lương: 24
2.2.3.2.4 Kế toán bán hàng: 24
2.2.3.2.5 Thủ quỹ: 24
2.2.4 HÌNH THỨC KẾ TOÁN ĐANG ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY: 25
2.2.4.1 Sơ đồ: 26
2.2.5 ĐẶC ĐIỂM QUY TRÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH: 27
2.2.6 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN: 28
2.2.6.1 Thuận lợi: 28
2.2.6.2 Khó khăn: 28
2.2.3 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG THỜI GIAN TỚI 28
Trang 9ix
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ SẢN PHẨM & XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT NƯỚC UỐNG ĐÓNG CHAI QUỐC BẢO 3.1 KẾ TOÁN DOANH THU: 29
3.2 KẾ TOÁN CHI PHÍ: 32
3.2.1 Giá vốn hàng bán: 32
3.2.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp: 32
3.2.3 Chi phí bán hàng: 33
3.2.4 Chi phí tài chính: 33
3.3 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH: 34
3.3.1 Tập hợp chi phí: 34
3.3.2 Tập hợp và kết chuyển doanh thu: 34
3.3.3 Xác định kết quả kinh doanh: 34
3.3.4 Thuế GTGT và thuế TNDN: 35
3.3.4.1 Thuế GTGT: 35
3.3.4.2 Thuế TNDN: 35
3.3.5 Sơ đồ kết quả kinh doanh: 36
3.3.6 Tờ khai thuế giá trị gia tăng: 37
3.3.7 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: 38
3.3.8 Các sổ cái TK: 47
CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT-KIẾN NGHỊ 4.1 NHẬN XÉT: 48
4.1.1 Thuận lợi: 48
4.1.2 Khó khăn: 48
4.2 KIẾN NGHỊ: 50
KẾT LUẬN: 52
Trang 10x
Trang 11CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ SẨN PHẨM&XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1 Kế toán doanh thu:
1.1.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
1.1.1.1 Khái niệm:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng hợp lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp gớp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
1.1.1.2 Tài khoản sử dụng “TK 511: DT bán hàng và cung cấp DV”
*TK 511 không có số dư cuối kỳ
Trang 12+ Cuối kỳ tính thuế GTGT phải nộp cho phương pháp trực tiếp:
1.1.1.3.3 Bán hàng thông qua đại lý:
- Xuất kho gửi đại lý bán đúng giá:
Trang 131.1.2 Doanh thu bán hàng nội bộ:
1.1.2.1 Khái niệm:
Doanh thu bán hàng nội bộ là toàn bộ doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá,
dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc cùng một công ty…
1.1.2.2 Tài khoản sử dụng: “TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ”
1.1.2.3 Nguyên tắc hạch toán doanh thu bán hàng nội bộ:
Khi xuất sản phẩm dùng để khuyến mãi, quảng cáo, tiêu dùng nội bộ:
Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản thu do hoạt động đầu tư tài
chính hoặc kinh doanh về vốn mang lại
1.1.3.2 Tài khoản sử dụng: “TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính”
- Kết chuyển doanh thu hoạt động - Phản ánh thu nhập hoạt động tài
TK 515 không có số dư cuối kỳ
1.1.3.3 Nguyên tắc hạch toán doanh thu hoạt động tài chính:
- Phản ánh doanh thu, cổ tức, lợi nhuận được chia:
Nợ TK 111, 112, 138, 152, 156, 133, 228, 222…
Có TK 515
- Định kỳ tính lãi và thu lãi trái phiếu, tín phiếu :
Trường hợp không nhận tiền lãi về, mà tiếp tục bổ sung mua trái phiếu, tín phiếu :
Trang 14Nợ TK 121, 228
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ vào TK 911
TK 711 không có số dư cuối kỳ
1.1.4.3 Nguyên tắc hạch toán thu nhập khác:
- Phản ánh thu nhập về thanh lý nhượng bán tài sản cố định:
Nợ TK 111, 112, 131 – Tổng giá thanh toán
Trang 151.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:
1.2.1 Chiết khấu thương mại:
- Phát sinh chiết khấu thương mại - Kết chuyển chiết khấu thương mại vào
trong kỳ doanh thu bán hàng
TK 521 không có số dư cuối kỳ
1.2.1.3 Nguyên tắc hạch toán chiết khấu thương mại:
- Phản ánh số chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ:
Hàng bán bị trả lại là giá trị của khối hàng hoá đã xác định là tiêu thụ nhưng
bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán cho công ty
1.2.2.2 Tài khoản sử dụng: “ TK 531: Hàng bán bị trả lại”
- Doanh thu cửa hàng bán bị trả lại phát - Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hàng
TK 531 không có số dư cuối kỳ
1.2.2.3 Nguyên tắc hạch toán:
- Khi nhận hàng về:
Trang 16TK 532 không có số dư cuối kỳ
1.2.3.3 Nguyên tắc hạch toán giảm giá hàng bán:
- Khi có chứng từ xác định khoản giảm giá hàng bán:
Trang 17
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm ( hoặc cả chi phí mua
hàng phân bổ cho hàng hoá đã bán ra trong kỳ - đối với công ty thương mại ) hoặc
giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành đã xác định tiêu thụ và các khoản khác
được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
1.3.1.2 Tài khoản sử dụng: “TK 632: Giá vốn hàng bán”
Nợ TK 632 Có
- Trị giá vốn TP,HH, DV đã tiêu thụ - Giá vốn hàng bán bị trả lại
trong kỳ
- khoản hao hụt mất mát của HTK - Chênh lệch giữa số dự phòng giảm
sau khi trừ đi phần bồi thường vật chất giá HTK phải lập năm nay nhỏ hơn
số dự phòng đã lập năm trước
- Chênh lệch giữa số dự phòng giảm - Kết chuyển giá vốn hàng bán của
TK 632 không có số dư cuối kỳ
1.3.1.3 Nguyên tắc hạch toán giá vốn hàng bán:
Doanh nghiệp có thể sử dụng một trong hai phương pháp: kê khai thường
xuyên hoặc kiểm kê định kỳ
1.3.1.3.1 Phương pháp kê khai thường xuyên: Là phương pháp theo dõi và phản
ánh một cách thường xuyên, liên tục tình hình nhập, xuất, tồn kho của nguyên vật
Trị giá Trị giá Trị giá Trị giá
tồn cuối = tồn đầu + nhập trong - xuất trong
kỳ kỳ kỳ kỳ
Trang 18- Cuối năm, doanh nghiệp căn cứ tình hình giảm giá hàng tồn kho để lập dự phòng: + Lập thêm:
1.3.1.3.2 Phương pháp kiểm kê định kỳ:
Là phương pháp mà trong kỳ kế toán chỉ tổ chức theo dõi các nghiệp vụ
nhập vào cuối kỳ tiến hành kiểm kê hàng tồn và tính giá rồi xác định trị giá hàng đã
xuất
*Trị giá xuất trong kỳ áp dụng 1 trong 4 phương pháp sau:
(1) Thực tế đích danh: Vật liệu xuất ra thuộc lần nhập kho nào thì lấy giá
nhập kho của lần nhập đó
(2) FIFO: Vật liệu xuất ra được tính theo giá của lần nhập trước nếu không
đủ thì lấy theo giá tiếp theo thứ tự từ trước đến sau
(3) LIFO: Vật liệu xuất ra được tính theo giá của lần nhập sau cùng trước khi
xuất tương ứng với số lượng của nó và lần lượt tính ngược lên
(4) Bình quân gia quyền: cuối kỳ xác định đơn giá bình quân gia quyền của
vật liệu tồn và nhập trong kỳ để làm giá xuất kho
*Bình quân liên hoàn:
Trị giá Trị giá Trị giá Trị giá
xuất trong kỳ = tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ - (hiện có)
Trang 19- Đối với Cty Thương Mại:
+ Khi xuất kho:
Nợ TK 632
Có TK 1561 – Giá trị thực tế của hàng hoá ( Giá ghi trên hoá đơn )
+ Cuối kỳ tính toán phân bổ chi phí thu mua hàng hoá:
Nợ TK 632
Có TK 1562 – Chi phí thu mua hàng hoá
- Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả tiêu thụ:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả tiêu thụ
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán
Cách phân bổ chi phí thu mua hàng hoá bán ra:
Cách tính chi phí thu mua hàng tồn kho cuối kỳ:
Trị giá hàng xuất bán = ĐGBQ * Số lượng hàng mỗi lần
hàng hóa
Giá trị hàng hóa + Chi phí hàng hóa trong kỳ Đầu kỳ tiêu thụ trong kỳ
Trang 20kỳ
+
Chi phí thu mua hàng nhập kho trong kỳ
-Chi phí thu mua hàng
đã tiêu thụ trong kỳ 1.3.2 Chi phí bán hàng:
Tập hợp các chi phí bán hàng - Kết chuyển chi phí bán hàng
- Kết chuyển chi phí bán hàng
TK 641 không có số dư cuối kỳ
1.3.2.3 Nguyên tắc hạch toán chi phí bán hàng:
- Tính lương và phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng:
Trang 21
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản
lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành của doanh nghiệp
1.3.3.2 Tài khoản sử dụng: “TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp”
Tập hợp các chi phí quản lý Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 642 không có số dư cuối kỳ
1.3.3.3 Nguyên tắc hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
- Tính lương và phụ cấp phải trả cho nhân viên quản lý doanh nghiệp:
Có TK 139 – Dự phòng nợ phải thu khó đòi
Có TK 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí để xác định kết quả kinh doanh:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 22
- Các khoản lỗ do thanh lý các - Cuối kỳ, kết chuyển toàn chi phí và khoản đầu tư ngắn hạn… các khoản lỗ sang TK 911
*TK 635 không có số dư cuối kỳ
1.3.4.3 Nguyên tắc hạch toán chi phí tài chính:
- Phản ánh chi phí hoặc khoản lỗ về hoạt động đầu tư tài chính phát sinh:
- Lỗ khi chuyển nhượng chứng khoán đầu tư ngắn hạn, dài hạn:
Nợ TK 111, 112, 131 – Theo giá thanh toán
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính ( Lỗ bán chứng khoán )
- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí tài chính phát sinh trong kỳ sang TK 911:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 635 – Chi phí tài chính
1.3.5 Chi phí khác:
Trang 231.3.5.1 Khái niệm:
Chi phí khác bao gồm:
+ Chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định
+ Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế, truy nộp thuế…
1.3.5.2 Tài khoản sử dụng: “TK 811: Chi phí khác”
- Các khoản chi phí khác phát sinh - Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí
trong kỳ khác phát sinh trong kỳ sang TK 911
*TK 811 không có số dư cuối kỳ
1.3.5.3 Nguyên tắc hạch toán chi phí khác:
- Phản ánh phần giá trị còn lại của tài sản cố định đã nhượng bán, thanh lý:
Nợ TK 811 – Chi phí khác ( phần giá trị còn lại của tài sản )
- Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí khác phát sinh trong kỳ sang TK 911:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 811 – Chi phí khác
1.4 Thuế giá trị gia tăng và cách hạch toán thuế giá trị gia tăng:
1.4.1 Phương pháp khấu trừ:
* Đối tượng áp dụng: Cơ sở sản xuất thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn
chứng từ theo quy định và đăng ký nộp theo phương pháp khấu trừ
Thuế GTGT = Thuế GTGT - Thuế GTGT đầu vào
Phải nộp Đầu ra Được khấu trừ
Trang 24Thuế GTGT đầu vào = tổng số thuế ghi trên HĐ GTGT mua HHDV ( bao gồm
TSCĐ) dùng cho SXKD HHDV chịu thuế và không chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của HH nhập khẩu
Thuế GTGT đầu ra = giá tính thuế của hàng hoá x Thuế suất GTGT
Thuế GTGT = GTGT của hàng hoá x thuế suất thuế GTGT
Phải nộp dịch vụ chịu thuế của hàng hoá dịch vụ đó 1.4.3 Nguyên tắc hạch toán thuế GTGT:
Thuế GTGT được khấu trừ dùng để phản ánh GTGT được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ
* Tài khoản sử dụng: “TK 133”
Số dư bên nợ: phản ánh số thuế
GTGT đầu vào còn được khấu
trừ chưa được khấu trừ
*Nguyên tắc hạch toán thuế GTGT được khấu trừ:
Nếu Σ TK 133> Σ TK 3331, thì được khấu trừ thuế
Nếu Σ TK 133< TK 3331, còn phải nộp thuế
- Trường hợp được hoàn lại thuế GTGT đầu vào
Nợ TK 111, 112
Có TK 133
- Cuối kỳ kết chuyển thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:
Trang 25- Số thuế GTGT đã nộp vào ngân sách - Số thuế GTGT cửa hàng bị trả lại
- Số thuế GTGT phải nộp cửa hàng NK Số dư ghi bên có: phản ánh số
thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ
*Nguyên tắc hạch toán thuế GTGT đầu ra:
- Nộp thuế GTGT vào ngân sách nhà nước
Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng mà doanh nghiệp đạt
được trong một kỳ kế toán là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí được chi ra cho các hoạt động
1.5.2 Tài khoản sử dụng: “ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh”
- Trị giá vốn hàng hoá dịch vụ phát sinh - Doanh thu thuần về sản phẩm hàng hoá trong kỳ dịch vụ phát sinh trong kỳ
- Chi phí bán hàng, quản lý, tài chính - Doanh thu hoạt động tài chính
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp - Thu nhập khác
TK 911 không có số dư cuối kỳ
1.512.1 Trình tự hạch toán xác định kết quả kinh doanh:
Trang 26Bước 1 : Tập hợp và kết chuyển các khoản chi phí
Bước 3: Xác định doanh thu thuần
Bước 4: Tập hợp và kết chuyển doanh thu:
Nợ TK 511, 515, 711
Có TK 911
Bước 5: Xác định kết quả kinh doanh
- Doanh thu – Chi phí > 0 : Doanh nghiệp có lời
1.5.4.2 Tài khoản sử dụng: “ TK 3334: Thuế thu nhập doanh nghiệp”
- Định kỳ khi nhận thông báo tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh
nghiệp:
Nợ TK 821
Có TK 3334
- Khi tiến hành đi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp:
Doanh thu thuần = Tổng doanh thu – các khoản làm giảm doanh thu Hay: Doanh thu thuần = Tổng Có TK 511 – Tổng Nợ TK 511
Trang 27
Nợ TK 3334
Có TK 111, 112
- Cuối kỳ kế toán xác định được số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ:
- Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ lớn hơn số thuế doanh nghiệp tạm nộp thì doanh nghiệp phải tiến hành nộp bổ sung:
Trang 29GIẢI THÍCH SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
********
(1).Gíá vốn cửa hàng đã bán
(2) Xuất hàng hoá, thành phẩm đi bán hoặc gửi hàng qua đại lý
(3) Khách hàng nhận được hàng hoặc đại lý bán được hàng
(4) Kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ
(5) Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
(6) Kết chuyển chi phí khác phát sinh trong kỳ
(7) Kết chuyển giá vốn hàng bán
(8) Kết chuyển các khoản giảm doanh thu
(9) Hàng án bị trả lại, giảm giá hàng bán, cho khách hàng hưởng chiết khấu thương mại
(10) Thu tiền bán hàng bao gồm giá bán và thuế GTGT phải nộp
(11) Kết chuyển doanh thu thuần
(12) Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính
(13) Kết chuyển các khoản thu nhập khác
(14) Kết chuyển lỗ
(15) Kết chuyển lãi
(16) Kết chuyển chi phí thuế TNDN
Trang 30
CHƯƠNG 2:
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT NƯỚC UỐNG
ĐÓNG CHAI QUỐC BẢO
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT NƯỚC UỐNG ĐÓNG CHAI QUỐC BẢO 2.1.1 Khái quát về công ty:
2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH SẢN XUẤT NƯỚC UỐNG ĐÓNG CHAI QUỐC BẢO
Chúng ta đã biết, nước uống là nhu cầu rất cần thiết cho sức khoẻ và sắc đẹp của con người Vì vậy, một vấn đề đặt ra là làm thế nào để có một nguồn nước vừa sạch, vừa an toàn vệ sinh cho mọi người, để bảo vệ sức khoẻ và phục vụ đời sống nhân dân Cùng với việc hoà nhập vào nền kinh tế thế giới và tiến hành Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước được Đảng và Nhà Nước đặt lên hàng đầu Góp phần làm cho đất nước ngày càng giàu đẹp, đồng thời tạo công ăn việc làm cho
người dân địa phương Chính vì những lý do trên mà ngày: 13/11/2001 Công ty TNHH Sản Xuất Nước Uống Đóng Chai Quốc Bảo được thành lập theo quyết định số: 5502 – 000020 của Sở Kế Hoạch và Đầu tư Tỉnh Bến Tre
- Tên Công ty: Công ty TNHH Sản Xuất Nước Uống Đóng Chai Quốc Bảo
- Tên viết tắt : QuocBao Co Ltd
- Thuộc loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH)
- Địa chỉ liên lạc : Ấp 1, xã Sơn Đông ,Thành Phố Bến Tre, Tỉnh Bến Tre
- Điện thoại : 075.3828009
- Fax : 075.3828028
- Mã số thuế: 1300338634
2.1.1.2 Nguồn vốn kinh doanh:
- Tổng số vốn kinh doanh: 1.597.000.000 đồng (một tỷ năm trăm chín mươi bảy triệu đồng)
- Tài sản cố định:
+ Nhà cửa
Trang 31
+ Máy móc thiết bị…
2.1.1.3 Ngành nghề, lĩnh vực hoạt động của công ty:
Công ty hoạt động chức năng chủ yếu là: sản xuất, mua bán nước uống đóng
2.1.1.4.2 Nhiệm vụ:
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu nhiệm vụ phát triển của Công ty
- Quản lý sử dụng các nguồn vốn một cách có hiệu quả
- Sản xuất kinh doanh và hoạt động đúng ngành nghề, tuân thủ theo pháp luật, đảm bảo an toàn cho người sử dụng
- Thực hiện nghĩa vụ nhà nước theo đúng luật
- Đảm bảo đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ, công nhân viên
- Thường xuyên bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật, nghiệp
vụ chuyên môn cho cán bộ, công nhân viên đáp ứng nhu cầu của xã hội
- Sổ sách kế toán phải đúng theo quy định của Bộ Tài Chính
2.1.1.4.3 Quyền hạn:
- Mỗi thành viên trong Công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của Công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào Công
ty
- Phạm vi hoạt động: Công ty hoạt động chủ yếu tập trung tại tỉnh Bến Tre
- Công ty là một pháp nhân kinh tế hoạt động theo pháp luật và bình đẳng trước pháp luật
- Công ty có quyền tố tụng, khiếu nại trước pháp luật các vấn đề làm ảnh hưởng đến uy tín và lợi ích chính đáng của công ty
- Doanh thu do Công ty tạo ra và được quyền sử dụng