1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh của chi nhánh công ty cổ phần tập đoàn hoa sen

57 1,5K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiêu Thụ Hàng Hoá Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Của Chi Nhánh Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Hoa Sen
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM
Chuyên ngành Kinh doanh
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 515,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Soan thảo theo dõi và thực hiện các hợp đồng kinh tế, hợp đồng nguyên tắc, hợp đồng gia công vận chuyển,… +Phòng cung tiêu, kho vận : chức năng nhiệm vụ chính của phòng là quản lý kho v

Trang 1

- -

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

Đề tài:

Tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh của Chi nhánh Công ty Cổ phần

Tập Đoàn Hoa Sen

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay, nước ta đã gia nhập vào Tổ chức Thương Mại Thế Giới (WTO) một thị trường rộng lớn cũng là sân chơi chung cho tất cả các doanh nghiệp trên thế giới Đã mở ra cho các doanh nghiệp Việt Nam nhiều cơ hội, triển vọng nhưng cũng là một thách thức lớn

Cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam là có thể tiếp cận nhanh chóng với nền kinh tế tiên tiến mở rộng thị trường tiêu thụ, tiếp cận được những kỹ thuật mới hiện đại tiên tiến học hỏi được những kinh nghiệm về quản lý tổ chức…

Khi gia nhập vào WTO tức là các doanh nghiệp Việt Nam phải đối đầu với sự cạnh tranh gay gắt với hàng hoá nước ngoài Vì vậy các doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững trên thị trường này đòi hỏi phải không ngừng cải tiến kỹ thuật, năng động nhạy bén, tìm tòi sáng tạo ra những sản phẩm mới chất lượng tốt, mẫu mã đa dạng, phong phú, tăng cường công tác Marketing

Bất kỳ một doanh nghiệp nào dù lớn hay nhỏ dù hoạt động ở lĩnh vực nào, ngành nghề nào thì mục tiêu hàng đầu cũng là doanh thu và lợi nhuận Vì lợi nhuận sẽ giúp cho các doanh nghiệp mở rộng quy mô kinh doanh, mở rộng thị trường, nâng cao chất lượng đời sống cho cán bộ công nhân viên, đồng thời tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà Nước

Doanh thu và lợi nhuận là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, do đó việc xác định kết quả kinh doanh để biết tình hình lãi lỗ là rất quan trọng đối với mỗi đơn vị Chính vì tầm quan trọng này mà

em chọn đề tài “Tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh”của Chi

nhánh Công ty Cổ phần Tập Đoàn Hoa Sen làm báo cáo thực tập tốt nghiệp cho mình

Trang 3

CHƯƠNG 1:

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP

ĐOÀN HOA SEN 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của CTy Cổ Phần Tập Đoàn Hoa Sen

Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Hoa Sen tiền thân là Công Ty Cổ Phần Hoa Sen được thành lập vào ngày 08/08/2001 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4603000028 do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp với vốn điều lệ ban đầu là 30 tỷ đồng Công ty do ông Lê Phước Vũ làm Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị kiêm Tổng Giám Đốc công ty

- Ngày 22/09/2006, Hoa Sen Group mở văn phòng đại diện tại cao ốc Sài Gòn Trade Center, Số 3, đường Tôn Đức Thắng, Q1, TP.HCM nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao dịch tiếp cận thị trường và phát triển Hoa Sen Group sau này

- Ngày 16/03/2007, Hoa Sen Group công bố tăng vốn điều lệ lần thứ 7 từ

250 tỷ đồng lên 400 tỷ đồng và đổi tên giao dịch thành Hoa Sen Corporation (viết tắt là Hoa Sen Corp)

- Ngày 9/11/2006, Công ty Cổ phần Tôn Hoa Sen được thành lập là công ty con đầu tiên của Hoa Sen Group với vốn điều lệ 320 tỷ đồng hoạt động trên lĩnh vực sản xuất và kinh doanh sản phẩm thép cán nguội…

- Ngày 26/03/2007, Hoa Sen Group thành lập 2 công ty con: Công ty Cổ Phần Vật liệu xây dựng Hoa Sen tại KCN Phú Mỹ, Tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu với

số vốn điều lệ đăng ký ban đầu là 700 tỷ đồng ; Công ty Cổ Phần Cơ khí và Xây dựng Hoa Sen tại Số 09, Đại lộ Thống Nhất –KCN Sóng Thần II, Dĩ An ,Bình Dương với số vốn điều lệ đăng ký ban đầu là 10 tỷ đồng

Trang 4

- Tháng 12/2007, Công Ty Cổ Phần Hoa Sen đổi tên thành Công ty Cổ Phần Tập đoàn Hoa Sen theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số

460300028 do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp ngày 08/11/2007 Tên pháp định : Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Hoa Sen

Tên quốc tế: HOASENGROUP

Trụ sở chi nhánh: Chi nhánh Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Hoa Sen tại Châu Thành ,Bến Tre

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số 5513000059 do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bến Tre cấp ngày 08/03/2008

Địa chỉ trụ sở Chi nhánh : Ấp 5, xã An Khánh, Huyện Châu Thành,Tỉnh Bến Tre

Giám đốc chi nhánh là Ông Cao Hữu Hiệp

Trang 5

1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Hoa Sen

1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của toàn công ty :

1.2.2 Chức năng nhiệm vụ từng phòng ban :

+ Đại hội đồng cổ đông: là tập thể có quyền cao nhất của công ty Cổ

phần có quyền quyết định loại cổ phần, quyết định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần, bầu miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát ,quyết định tổ chức lại và giải thể công ty

+ Hội đồng quản trị : là cơ quan quản lý của công ty có toàn quyền nhân

danh công ty để quyết định mọi vấn đề có liên quan đến quyền lợi của Công ty Trừ những vấn đề có liên quan đến Đại hội đồng cổ đông

Hội đồng quản trị bầu Chủ Tịch hội đồng quản trị trong số thành viên Hội đồng

quản trị, Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc Công ty

Phòng cung tiêu ,kho vận

P.tổ chức hành chính

Các phân

xưởng sản xuất

Trang 6

Lập chương trình, kế hoạch của Hội đồng quản trị, chuẩn bị chương trình nội dung, các tài liệu cuộc họp, triệu tập và chủ toạ Hội đồng quản trị Theo dõi quá trình tổ chức thực hiện các quyết định Hội đồng quản trị, chủ toạ cuộc họp Đại Hội cổ đông

Ngoài ra Chủ tịch hội đồng quản trị còn có các quyền và nghĩa vụ khác được quy định theo luật doanh nghiệp

+ Ban Tổng Giám đốc công ty : Tổng Giám Đốc là người điều hành

hoạt động hàng ngày của Công ty và là người đại diện cho Công ty về mặt pháp luật, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao

+ Phòng kế toán : thực hiện công tác thống kê kế toán và nghĩa vụ tài

chính , tham mưu với Giám đốc về mặt quản lý và sử dụng vốn trong Công ty Thường xuyên kiểm tra việc thu chi và xác định các định mức khoán tại đơn vị

cơ sở

+ Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu : có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch

sản xuất kinh doanh, tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển thị trường, quản lý công tác xuất nhập khẩu Lập kế hoạch mua nguyên liệu phụ, giao nhận hàng, gia công mạ kẽm, gia công mạ màu Soan thảo theo dõi và thực hiện các hợp đồng kinh tế, hợp đồng nguyên tắc, hợp đồng gia công vận chuyển,…

+Phòng cung tiêu, kho vận : chức năng nhiệm vụ chính của phòng là

quản lý kho vận, lập kế hoạch và tổ chức thực hiện việc cung cấp và tiêu thụ hàng hoá sản phẩm cho khách hàng và các đơn vị trực thuộc trong toàn Công ty

+ Phòng tổ chức hành chính :

Tổ chức quản lý lao động đề xuất với Ban giám đốc trong việc thực hiện và giải quyết chính sách đối với cán bộ công nhân viên như: tuyển dụng lao động, đề bạc khen thưởng theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước Tham gia cùng các phòng ban khác trong việc xây dựng chỉ tiêu kế hoạch về nhân sự, tiền

lương cho từng thời kỳ Báo cáo, kiến nghị tham mưu cho Ban tổng giám đốc công ty giải quyết các vấn đề về hành chính nhân sự

Trang 7

+ Các phân xưởng sản xuất : tiến hành việc sản xuất hàng hoá như các

mặt hàng tole, xà gồ thép, xà gồ mạ kẽm, sản xuất tấm trần PVC(Plafond), thép…

1.3 Chức năng, nhiệm vụ của CN CTy CP Tập Đoàn Hoa Sen tại Châu Thành, Bến Tre

- Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp Báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán

- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà Nước theo đúng quy định

- Tuân thủ các quy định về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội, bảo

vệ tài nguyên môi trường…

- Tổ chức bồi dưỡng, đào tạo và xây dựng đội ngũ cán bộ phẩm chất, năng lực, trình độ chuyên môn

1.4 Quy mô hoạt động của CN Cty CP Tập Đoàn Hoa Sen tại Châu Thành - Bến Tre

- Diện tích đất sử dụng là 520m2

- Một số tài sản có giá trị lớn như máy biến thế, xe gắn máy

Trang 8

- Tổng số nhân viên là 8 nhân viên

1.5 Cơ cấu tổ chức quản lý của CN Cty CP Tập Đoàn Hoa Sen tại Châu Thành, Bến Tre

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Chi nhánh Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Hoa Sen được tổ chức và hoạt động theo kế hoạch từ công ty mẹ, những vấn đề về chiến lược, chủ trương, chính sách được Ban lãnh đạo thảo luận tập thể và ra quyết định theo đa số nhưng Ban lãnh đạo là người quyết định sau cùng và chịu trách nhiệm cao nhất

Công ty Cổ phần Tập Đoàn Hoa Sen thực hiện tổ chức quản lý Công ty theo cơ cấu trực tuyến

1.6 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại CN Cty CP Tập Đoàn Hoa Sen tại Châu Thành, Bến Tre

THỦ KHO

TIẾP THỊ

THỦ QUỸ

KẾ TOÁN VIÊN

THỦ KHO

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Trang 9

1.6.2.Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận kế toán:

+ Kế toán trưởng : Là người tổ chức và lãnh đạo toàn bộ công tác của

chi nhánh, kiểm tra chứng từ gốc, phân tích hoạt động kinh tế, lập kế hoạch và

tổ chức sử dụng đồng vốn với Giám đốc, xử lý kịp thời mang lại hiệu quả cao

+ Kế toán viên: Theo dõi tình hình bán hàng tại Công ty, xuất hoá đơn

khi mua hàng, mở sổ doanh thu bán hàng, thuế GTGT đầu vào, đầu ra Theo dõi tình hình nợ phải thu và nợ phải trả và công nợ với công ty mẹ Theo dõi tình hình nhập xuất vật tư hàng hoá theo từng loại hàng, thường xuyên đối chiếu số liệu với thủ kho tình hình nhập xuất hàng hoá Theo dõi tình hình thu chi của Công ty thông qua Ngân hàng, căn cứ vào chứng từ gốc như uỷ nhiệm chi, giấy báo nợ, giấy báo có …vào sổ chi tiết …

+ Thủ quỹ: Bảo quản tiền mặt, giữ sổ tiền mặt, báo cáo quỹ tiền mặt,

kiểm tiền do khách hàng nộp khi mua hàng.Chi tiền theo phiếu chi, yêu cầu người nhận tiền ký nhận Lập báo cáo quỹ hàng tháng

viên xuất hoá đơn cho khách hàng khi mua hàng và yêu cầu thủ kho xuất hàng theo số lượng và chủng loại của khách hàng yêu cầu

+ Thủ kho: theo dõi tất cả tình hình nhập xuất vật tư hàng hoá, mở thẻ

kho cập nhật tình hình nhập, xuất vật tư hàng hoá theo từng mặt hàng, thường xuyên đối chiếu số liệu với kế toán viên tình hình nhập xuất hàng hoá vào cuối ngày và báo số lượng hàng tồn kho cho nhân viên bán hàng

1.6.3 Hình thức kế toán đang áp dụng tại CN CTy CP Tập Đoàn Hoa Sen tại Châu Thành, Bến Tre

-Niên độ kế toán từ 01/10 đến 31/09

-Hình thức kế toán áp dụng là “Chứng từ ghi sổ”

-Những mẫu sổ chủ yếu: Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái, Sổ chi tiết thanh toán, Sổ chi tiết nguyên vật liệu, Sổ chi tiết bán hàng Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu nhập, Phiếu xuất, Sổ quỹ, Sổ tiền gởi ngân hàng

Trang 10

Các phương pháp kế toán :

+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : Kê khai thường xuyên + Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Bình quân gia quyền + Phương pháp tính thuế GTGT: Khấu trừ thuế

+ Phương pháp khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng

Trang 11

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi vào cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

Hàng ngày nhân viên kế toán từng phần hành căn cứ vào chứng từ gốc

đã kiểm tra và lập các chứng từ ghi sổ Đối với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều và thường xuyên, chứng từ gốc sau khi kiểm tra được ghi vào bảng

tổng hợp chứng từ gốc cuối tháng hoặc định kỳ căn cứ vào bảng chứng từ gốc lập các chứng từ ghi sổ

Bảng cân đối

số phát sinh

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 12

Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong được chuyển đến kế toán trưởng (hoặc người được kế toán trưởng uỷ quyền ) ký duyệt rồi chuyển đến cho bộ phận kế toán tổng hợp với đầy đủ các chứng từ gốc kèm theo để bộ phận này ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sau đó ghi vào Sổ cái

Chứng từ ghi sổ có thể lập cho từng chứng từ gốc hoặc có thể lập cho nhiều chứng từ gốc có nội dung kinh tế giống nhau và phát sinh thường xuyên trong tháng Trong trường hợp phải lập Bảng chứng từ gốc, Bảng tổng hợp chứng từ gốc lập cho từng loại nghiệp vụ và có thể lập định kỳ 5-10 ngày /lần hoặc lập bảng luỹ kế cho cả tháng, trong đó các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vừa được ghi chép theo trình tự thời gian, vừa được phân loại theo các tài khoản đối ứng Cuối tháng hoặc định kỳ căn cứ vào Bảng tổng hợp chứng từ gốc lập các chứng từ ghi

sổ

1.6.4 Hệ thống tài khoản kế toán đang áp dụng:

Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

1.7 Đặc điểm về áp dụng máy vi tính trong công tác kế toán :

Máy vi tính tại chi nhánh đã nối mạng, kế toán sử dụng phần mềm kế toán chuyên dụng Sự hỗ trợ của máy giúp cho công tác kế toán dễ dàng hơn ,tính toán số liệu nhanh chóng hơn, chính xác hơn

1.8 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển :

1.8.1.Thuận lợi:

Trong thời gian qua đã được sự đoàn kết thống nhất trong nội bộ , cán bộ công nhân viên đồng lòng công tác chặt chẽ tinh thần trách nhiệm cao trong công việc

Được sự chỉ đạo, quan tâm, hố trợ của Tổng công ty tạo điều kiện cho chi nhánh đứng vững và phát triển hơn

Được sự quan tâm của chính quyền địa phương

Đã thu hút được khách hàng tạo được lòng tin, tin cậy đối với khách hàng

1.8.2 Khó khăn :

Trang 13

Cơ sở hạ tầng chưa được trang bị đầy đủ, thị trường chưa được mở rộng Các khoản thu khách hàng còn nhiều nên thu hồi vốn chậm ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của chi nhánh

1.8.3 Phương hướng phát triển :

Xây dựng và phát triển chi nhánh công ty thành một đơn vị vững mạnh Tăng thu nhập nhằm đảm bảo đời sống cán bộ công nhân viên

Trong tương lai chi nhánh sẽ mở rộng thị trường, mở rộng quy mô chi nhánh, tạo lòng tin uy tín cho khách hàng để sản phẩm của Hoa Sen được tất cả người tiêu dùng biết đến

CHƯƠNG 2:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIÊU THỤ HÀNG HOÁ VÀ XÁC

ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

Trang 14

2.1 KHÁI QUÁT VỀ TIÊU THỤ HÀNG HOÁ

2.1.1 Khái niệm hàng hoá :

- Hàng hoá là đối tượng kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại, là đối tượng được doanh nghiệp thương mại mua vào để bán ra với mục đích kiếm lời Hàng hoá rất đa dạng gồm nhiều chủng loại khác nhau và thường xuyên biến động trong quá trình kinh doanh nên cần theo dõi chặt chẽ tình hình nhập xuất, tồn các mặt về số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị

- Lưu chuyển hàng hoá là quá trình đưa hàng hoá từ lĩnh vực sản xuất đến lĩnh vực tiêu dùng thông qua mua và bán do thương nghiệp đảm nhận Nếu việc trao đổi hàng hoá trong nước thì gọi là nội thương, nếu mua bán với nước ngoài thì gọi là ngoại thương

2.1.2 Cách tính giá hàng hoá :

- Hàng hoá hiện có ở doanh nghiệp bao giờ cũng được phản ánh trong sổ

kế toán và trong báo cáo kế toán và theo trị giá vốn thực tế tức là đúng với số tiền mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được những hàng hoá đó Song sự hình thành trị giá vốn của hàng hoá trong kinh doanh thương mại có thể phân biệt ở các giai đoạn trong quá trình vận động của hàng hoá

- Trị giá vốn của hàng hoá tại thời điểm mua hàng chính là trị giá mua thực tế phải thanh toán cho người bán theo hoá đơn (tính theo giá chưa có thuế GTGT)

- Trường hợp doanh nghiệp phải bỏ thêm chi phí để sơ chế, phân loại chọn lộc nhằm tăng giá trị và khả năng tiêu thụ của hàng hoá thì bộ phận giá trị này cũng được tính vào giá vốn hàng mua nhập kho

Trị giá vốn hàng mua nhập kho = Trị giá mua trên hoá đơn + Chi phí thu mua + thuế nhập khẩu (nếu có) - Các khoản chiết khấu giảm giá hàng mua

Trang 15

- Nếu doanh nghiệp có tổ chức sản xuất để tạo thêm nguồn hàng thì giá nhập kho là giá thực tế sản xuất ra sản phẩm, hàng hoá

Trị giá vốn hàng xuất bán = Trị giá mua thực tế + chi phí mua hàng phân bổ

Của hàng hoá xuất kho cho hàng đã bán

Trị giá mua thực tế hàng hoá xuất kho có thể xác định theo một trong các phương pháp sau:

+ Nhập trước - xuất trước(FIFO)

+ Nhập sau –xuất trước(LIFO)

+ Đơn giá bình quân

- Hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng do Bộ Tài Chính phát hành

- Phiếu nhập kho hàng mua và các biên bản kiểm nhận nhập hàng

- Phiếu chi, uỷ nhiệm chi

Khi có nhu cầu mua hàng thì đại diện phòng kinh doanh sẽ điện thoại hoặc Fax đơn đặt hàng đến cho đơn vị bán Đơn vị bán sẽ ra hoá đơn thủ kho đơn vị bán sẽ xuất kho hàng hoá

+ Nếu công ty mua hàng bằng phương pháp trực tiếp thì hàng sẽ được chuyển về công ty bằng phương tiện của công ty

+ Nếu công ty mua hàng bằng phương pháp chuyển hàng thì hàng chuyển

về công ty bằng phương tiện thuê ngoài

Trang 16

Khi hàng về tới công ty, thủ kho của công ty sẽ tiến hành kiểm hàng, đối chiếu vơí hoá đơn rồi tiến hành nhập kho Phiếu nhập kho được lập ra thành 2 liên để vào thẻ kho, liên 1 lưu nơi nhập phiếu

Tuỳ theo phương thức thanh toán tiền hàng với bên bán mà công ty sẽ thanh toán bằng tiền mặt, chuyển khoản hoặc nợ người bán Cuối tháng kế toán kho đối chiếu với thủ kho tất cả các mặt hàng nhập vào rồi lên báo cáo cho kho

 Tài khoản sử dụng :

Tài khoản 156 “Hàng hoá”

Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 2 :

● Tài khoản 1561: “Giá mua của hàng hoá”

- Kết cấu và nội dung của tài khoản này như sau:

+ Bên Nợ :

- Trị giá hàng mua đã nhập kho

- Trị giá hàng hoá giao gia công, chế biến xong nhập kho

- Trị giá hàng thừa chưa rõ nguyên nhân

- Trị giá hàng hoá đã bán bị trả lại nhập kho

+ Bên Có :

- Trị giá hàng xuất bán, gởi đi bán trong kỳ

- Chiết khấu thương mại hàng mua được hưởng

- Hàng mua được giảm giá, hàng mua trả lại bên bán

-Kiểm kê phát hiện thiếu chưa rõ nguyên nhân

+ Số dư Nợ :

Phản ánh trị giá hàng tồn kho cuối kỳ

● Tài khoản 1562: “Chi phí thu mua hàng hoá”

Phản ánh chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình thu mua hàng hoá ,tình hình phân bổ chi phí thu mua cho khối lượng hàng hoá tiêu thụ trong kỳ và hàng tồn kho cuối kỳ Chi phí thu mua hàng bao gồm các chi phí như: chi phí bảo hiểm hàng hoá, tiền thuê kho, bến bãi, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, các khoản phát sinh trong quá trình mua hàng …

Trang 17

Kết cấu và nội dung của tài khoản này như sau:

Phản ánh chi phí để lại cho hàng tồn kho cuối kỳ

- Chi phí thu mua được phân bổ như sau :

Chi phí thu Chi phí thu Chi phí thu mua

mua phân bổ mua đầu kỳ + trong kỳ Giá trị hàng hoá cho hàng bán = * tiêu thụ trong kỳ trong kỳ Giá trị hàng + Giá trị hàng hoá

hóa đầu kỳ trong kỳ

và tiến hành định khoản : Nợ TK 632

Có TK 1562

 Một số trường hợp hạch toán chủ yếu:

Theo phương pháp kê khai thường xuyên và hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Trong kỳ khi mua hàng hoá nhập kho, căn cứ vào hoá đơn mua hàng và phiếu nhập kho, kế toán ghi :

Nợ TK 156 (1561): trị giá hàng mua theo hoá đơn

Nợ TK 133 : Thuế GTGT đầu vào

Có TK 111, 112, 141 ,331, : Tổng giá thanh toán

- Trường hợp đã nhận được hoá đơn mua hàng nhưng đến cuối tháng hàng hoá mua vẫn chưa về nhập kho, kế toán ghi sổ :

Nợ TK 151

Nợ TK 133

Có TK 111,112,141,331

Trang 18

Tháng sau, khi hàng về được nhập kho, kế toán ghi :

Nợ TK 156(1561): Trị giá hàng hoá thực tế nhập kho

Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào

Nợ TK 1381: Trị giá hàng hoá thiếu chờ xử lý

Có TK 331: Tổng số tiền phải thanh toán

- Trường hợp hàng mua về làm thủ tục kiểm nhận nhập kho có phát sinh thừa so với hoá đơn :

Nợ TK 156(1561): Trị giá mua +giá trị thừa

Nợ TK 133: Thuế GTGT trên hoá đơn

Có TK 331: Tổng giá trị phải thanh toán

- Hàng hoá phải thông qua quá trình mua bán và thanh toán tiền hàng theo phương thức thanh toán nhất định

- Hàng hoá bán ra phải thuộc kinh doanh của công ty do công ty mua vào hoặc gia công chế biến

Trang 19

Những trường hợp được xem là hàng bán, xuất để đổi lấy hàng hoá không tương

tự :

- Hàng bán xuất để trả lương, công nhân viên

- Hàng hoá xuất làm quà biếu tặng, quảng cáo

- Hàng hoá xuất dùng trong nội bộ của công ty

 Giá bán hàng hoá :

Là giá thoả thuận giữa người mua và người bán được ghi trên hợp đồng Tuỳ theo mặt hàng mà công ty điều tiết giá bán cho phù hợp với thị trường mà vẫn có lợi nhuận

Khi xuất bán hàng hoá phải hạch toán doanh thu bán hàng đồng thời ghi nhận giá vốn :

Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán

Có TK 511: Doanh thu bán hàng

Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 1561:Theo giá thực tế xuất kho

2.1.5 Sơ đồ hạch toán tổng hợp hàng hoá :

111,112,141,331 156 632

(1) (4)

133 (2)

(5) (3)

1381

(6) Giải thích:

(1) Hàng hoá mua ngoài nhập kho

(2) Thuế GTGT được khấu trừ

(3) Hàng hoá thừa phát hiện khi kiểm kê chờ xử lý

Trang 20

(4) Xuất bán hàng hoá

(5) Xuất hàng hoá gởi đi bán

(6) Hàng hoá phát hiện thiếu khi kiểm kê chờ xử lý

2.2 XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH :

2.2.1 Kế Toán Xác Định Doanh Thu Bán Hàng:

2.2.1.1 Khái niệm doanh thu :

- Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong

kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ kinh tế phát sinh doanh thu như bán sản phẩm hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có )

2.2.1.2 Nguyên tắc hạch toán doanh thu :

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chỉ phản ánh doanh thu của

khối lượng sản phẩm, hàng hoá đã bán, dịch vụ đã cung cấp được xác định là tiêu thụ trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ thu được tiền

- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được thực hiện theo nguyên tắc sau:

+ Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu là giá bán chưa có thuế GTGT

+ Đối với sản phẩm, hàng hoá dịch vụ không thuộc dịên chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu là tổng giá thanh toán

+ Nhận gia công hàng hoá, vật tư doanh thu là số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hoá nhận gia công

+ Đối với hàng hoá nhận bán đại lí, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng: doanh thu là phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng

Trang 21

+ Bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp: doanh thu bán hàng là giá bán trả ngay

+ Những sản phẩm hàng hoá được xác định là tiêu thụ, nhưng vì những lý

do về chất lượng, quy cách, kỹ thuật người mua từ chối thanh toán gởi trả lại người bán hoặc yêu cầu giảm giá và được doanh nghiệp chấp thuận hoặc cho người mua hưởng chiết khấu thương mại thì các khoản giảm trừ doanh thu được theo dõi trên tài khoản 531, 532, 521

2.2.1.3 Tài khoản chuyên dùng :

● Tài khoản 511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Kết cấu và nội dung của TK 511:

+ Bên Nợ :

- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp

- Giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và chiết khấu thương mại

- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 để xácđịnh kết quả kinh doanh

+ Bên Có :

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

TK 511 có 5 tài khoản cấp 2:

TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá

TK 5112 : Doanh thu bán thành phẩm

TK 5113 : Doanh thu cung cấp dịch vụ

TK 5114: Doanh thu trợ cấp trợ giá

TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

● Tài khoản 512 “Doanh thu nội bộ”: phản ánh doanh thu của số sản

phẩm tiêu thụ trong nội bộ

Doanh thu tiêu thụ nội bộ là giá bán của số sản phẩm cung cấp cho các đơn vị trực thuộc trong cùng một Công ty, Tổng công ty

TK 512 bao gồm 3 tài khoản cấp 2:

TK 5121: Doanh thu bán hàng hoá

Trang 22

TK 5122 : Doanh thu bán thành phẩm

TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ

Kết cấu và nội dung của TK 512 :

Doanh thu tiêu thụ nội bộ trong kỳ

Tài khoản 512 không có số dư cuối kỳ

2.2.1.4 Kế toán các trường hợp bán hàng và cung cấp dịch vụ chủ yếu :

 Doanh thu bán hàng trực tiếp cho khách hàng :

- Khi bán hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá chưa có thuế GTGT :

Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán

Có TK 511: Doanh thu bán hàng

Có TK 333: Thuế GTGT đầu ra Phản ánh giá vốn hàng hoá xuất bán đã xác định tiêu thụ :

Nợ TK 632

Có TK 1561

 Doanh thu bán hàng qua đại lý :

- Phản ánh trị giá thực tế xuất kho hàng ký gởi:

Nợ TK 157

Có TK 1561

Trang 23

- Doanh nghiệp lập hoá đơn GTGT phản ánh doanh thu của sản phẩm đã tiêu thụ để giao cho đơn vị đại lý và xác định hoa hồng phải trả :

Nợ TK 111, 112, 131: số tiền bán hàng

Nợ TK 641: Hoa hồng cho đại lý

Nợ TK 133 :Thuế GTGT của hoa hồng

Nợ TK 111, 112, 131:Tổng số tiền thanh toán

Có TK 511: Giá bán thu tiền 1lần chưa có thuế

Nợ TK 3387

Có TK 515 Phản ánh giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ :

Trang 24

Nợ TK 111, 112, 136,…

Có TK 512

Có TK 3331 Phản ánh giá vốn:

Nợ TK 632

Có TK 1561

 Trường hợp dùng sản phẩm, hàng hoá sử dụng nội bộ :

- Đối với sản phẩm (thuộc đối tượng chịu thuế theo phương pháp khấu trừ thuế) sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, số thuế GTGT phải nộp của sản phẩm sử dụng nội bộ được khấu trừ:

Nợ TK 627, 641, 642,632,…

Có TK 512 Cuối kỳ, kết chuyển các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại vào doanh thu bán hàng để tính doanh thu thuần :

Nợ TK 511, 512

Có TK 521, 531, 532 Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911:

Trang 25

Giải thích:

(1) Doanh thu bán hàng

(2) Thuế GTGT phải nộp

(3) Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp

(4) Giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại

(5) Kết chuyển doanh thu thuần

2.2.2 Kế Toán Các Khoản Làm Giảm Trừ Doanh Thu :

2.2.2.1 Kế toán chiết khấu thương mại :

Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại”: là khoản bán giảm giá

niêm yết cho khách hàng do mua hàng với số lượng lớn

 Kết cấu của tài khoản này như sau:

+ Bên Nợ :

Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng

+ Bên Có :

Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang TK 511

- Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ

- TK 521 có 3 TK cấp 2:

+ TK 5211: Chiết khấu hàng hoá + TK 5212: Chiết khấu thành phẩm + TK 5213: Chiết khấu dịch vụ

Nợ TK 511

Có TK 521

2.2.2.2 Kế toán giảm giá hàng bán:

Trang 26

Tài khoản 532 “giảm giá hàng bán”: phản ánh các khoản giảm giá phát

sinh trong kỳ do hàng kém phẩm chất, sai qui cách, lạc hậu Là tài khoản điều chỉnh giảm cho tài khoản doanh thu

- Kết cấu tài khoản 532 :

+Bên Nợ:

Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho khách hàng

+Bên Có :

Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán để trừ vào doanh thu bán hàng

Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại”: là giá trị khối lượng hàng

bán đã xác định tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán Là tài khoản điều chỉnh giảm cho tài khoản doanh thu

- Kết cấu của TK 531:

+ Bên Nợ :

Phản ánh doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại trong kỳ

+ Bên Có :

Trang 27

Kết chuyển toàn bộ doanh thu số hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511

- Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ

Trang 28

- Nội dung và kết cấu của TK 632:

+ Bên Nợ:

- Phản ánh giá vốn của hàng xuất bán trong kỳ

- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

+ Bên Có:

- Giá vốn của hàng xuất bán nhưng chưa xác định tiêu thụ

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm

- Kết chuyển giá vốn sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

911 (3)

Giải thích sơ đồ:

Ngày đăng: 27/03/2014, 22:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của toàn công ty : - luận văn tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh của chi nhánh công ty cổ phần tập đoàn hoa sen
1.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của toàn công ty : (Trang 5)
1.6.1. Sơ đồ phòng kế toán - luận văn tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh của chi nhánh công ty cổ phần tập đoàn hoa sen
1.6.1. Sơ đồ phòng kế toán (Trang 8)
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý - luận văn tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh của chi nhánh công ty cổ phần tập đoàn hoa sen
Sơ đồ t ổ chức bộ máy quản lý (Trang 8)
Bảng tổng hợp  chứng từ kế toán  cùng loại - luận văn tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh của chi nhánh công ty cổ phần tập đoàn hoa sen
Bảng t ổng hợp chứng từ kế toán cùng loại (Trang 11)
2.2.1.5. Sơ đồ hạch toán doanh thu - luận văn tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh của chi nhánh công ty cổ phần tập đoàn hoa sen
2.2.1.5. Sơ đồ hạch toán doanh thu (Trang 24)
2.2.3.4. Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán - luận văn tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh của chi nhánh công ty cổ phần tập đoàn hoa sen
2.2.3.4. Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán (Trang 28)
2.2.5.4. Sơ đồ hạch toán : - luận văn tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh của chi nhánh công ty cổ phần tập đoàn hoa sen
2.2.5.4. Sơ đồ hạch toán : (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w