+ Công tác giao nhận sản phẩm + Quyết toán công trình + Xác định kết quả kinh doanh + Tham mưu cho chủ doanh nghiệp - Bộ phận bỏ sỉ: là có trách nhiệm đi phân phối hàng hóa ở những cửa h
Trang 1ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Đề tài:
THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU
CHI PHÍ, XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
TẠI CÔNG TY TNHH TM-DV TIẾN VIỆT
NĂM 2010
Trang 2NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
LỜI CẢM ƠN
LỜI MỞ ĐẦU
Chương 1:
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DNTN TIẾN VIỆT
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH CỦA DOANH NGHIỆP 1
1.2 NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CHỨC NĂNG CỦA DOANH NGHIỆP 1
1.2.1 Nhiệm vụ 1
1.2.2 Quyền hạn 2
1.2.3 Chức năng 2
1.2.4 Mục tiêu của doanh nghiệp 2
1.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA DOANH NGHIỆP 3
1.4 TỔ CHƯC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP 4
1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại doanh nghiệp 4
1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng kế toán 4
1.5 HÌNH THỨC KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI DOANH NGHIỆP 5
1.6 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN 6
1.6.1 Thuận lợi 6
1.6.2 Khó khăn 6
1.6.3 Phương hướng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai 7
Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU – CHI PHÍ – XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM-DV TIẾN VIỆT 2.1 KẾ TOÁN VỀ DOANH THU 8
2.1.1 Khái niệm 8
Trang 32.1.3 Thời điểm ghi nhận doanh thu 9
2.1.4 Chứng từ sử dụng 10
2.1.5 Tài khoản sử dụng 10
2.1.6 Phương pháp hạch toán 13
2.2 Kế toán các khoản làm giảm doanh thu 15
2.2.1 Khái niệm 15
2.2.2 Tài khoản sử dụng 15
2.2.3 Phương pháp hạch toán 17
2.3 Kế toán giá vốn hàng bán 17
2.3.1 Khái niệm 17
2.3.2 Nội dung 18
2.3.3 Chứng từ sử dụng 18
2.3.4 Tài khoản sử dụng 18
2.3.5 Phương pháp hạch toán 19
2.4 Kế toán chi phí quản lý Công ty 21
2.4.1 Khái niệm 21
2.4.2 Nội dung 21
2.4.3 Chứng từ sử dụng 22
2.4.4 Tài khoản sử dụng 22
2.4.5 Phương pháp hạch toán 23
2.5 Kế toán doanh thu tài chính 25
2.5.1 Khái niệm 25
2.5.2 Tài khoản sử dụng 25
2.5.3 Phương pháp hạch toán 25
2.6 Chi phí tài chính 26
2.6.1 Khái niệm 26
2.6.2 Nội dung 26
2.6.3 Tài khoản sử dụng 26
2.6.4 Phương pháp hạch toán 27
2.7 Kế toán thu nhập khác 28
Trang 42.7.2 Tài khoản sử dụng 28
2.7.3 Phương pháp hạch toán 29
2.8 Kế toán chi phí khác 30
2.8.1 Khái niệm 30
2.8.2 Nội dung 30
2.8.3 Tài khoản sử dụng 30
2.8.4 Phương pháp hạch toán 30
2.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận 31
2.9.1 Khái niệm 31
2.9.2 Nội dung 32
2.9.3 Tài khoản sử dụng 34
2.9.4 Phương pháp hạch toán 35
Chương 3:
NHẬN XÉT - KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 3.1 Nhận xét: 42
3.1.1 Ưu điểm 42
3.1.2 Hạn chế 43
3.2 Kết luận 43
3.3 Kiến nghị 44
Trang 5NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Bến Tre, ngày … tháng … năm 2011
Ký tên, đóng dấu
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Bến Tre, ngày … tháng … năm 2011
Trang 7là một thách thức đối với Việt Nam
Trong giai đoạn này, các loại hình kinh tế xuất hiện với nhiều loại hình kinh doanh khác nhau, nhằm mục đích chính là tiến hành sản xuất kinh doanh tiến hành thương mại dịch vụ để thu lợi nhuận Ở bối cảnh như vậy, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp Việt Nam, phải luôn nắm bắt kịp thông tin kinh tế, có cơ cấu tổ chức quản lý thật linh động … để tìm ra những chiến lược kinh tế, kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp từng thời kỳ, từng giai đoạn phát triển của doanh nghiệp và gắn liền với sự phát triển của xã hội
Trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại, dịch vụ, mục tiêu quan trọng nhất là doanh thu, lợi nhuận và tối đa hóa lợi nhuận Do đó đơn vị phải cân đối giữa nguồn thu nhập đạt được với chi phí bỏ ra sao cho có lợi nhuận Kết quả kinh doanh còn là cơ sở để cơ quan tính thuế của đơn vị
Thấy được sự quan trọng đó, nên em chọn đề tài: KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH tại Công ty TNHH
TM – DV Tiến Việt nhằm trang bị cho em những kiến thức thực tế và kinh nghiệm quý báo để giúp ích cho nghề nghiệp sau này
Sinh viên thực hiện
NguyÔn Hoµng Huynh
Trang 8Kính gửi: - Ban giám hiệu trường Cao đẳng Bến Tre
- Quý thầy cô Khoa Kinh Tế Tài Chính
- Ban giám đốc và các anh chị em trong Công ty TNHH TM DV Tiến Việt
Qua thời gian ba năm học tập tại trường Cao đẳng Bến Tre, được sư tận tình chỉ dạy của quý thầy cô đã giúp em nắm bắt được những kiến thức nhất định
về ngành nghề mà em đã học, đó là hành trang tốt nhất cho chúng em bước vào đời sau này
Ngoài những kiến thức về lý thuyết thì thực tế cũng là một vấn đề quan trọng không kém để củng cố lại những kiến thức mà chúng em đã học Được sự phân công của Ban giám hiệu trường , Giáo viên hướng dẫn cũng như được sự đồng ý của Ban giám đốc Công ty TNHH TM DV Tiến Việt, em đã đến thực tập tại đơn vị trong thời gian hai tháng
Trong quá trình thực tập tại quý công ty, em không thể tránh khỏi những sai sót và nhầm lẫn, em rất mong Ban lãnh đạo công ty cùng các anh chị tại phòng Kế toán, Quý thầy cô bỏ qua và hướng dẫn thêm cho em để em có thêm kiến thức sau khi ra trường
Em xin kính chúc quý thầy cô, Ban lãnh đạo cùng đoàn thề các anh chị trong công ty dồi dào sức khỏe, chúc quý công ty ngày càng phát triển và gặt hái được nhiều thành công trên con đường kinh doanh của mình, trở thành một doanh nghiệp lớn mạnh có uy tín cao trên thương trường quốc tế
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn./
Sinh viên thực tập
Trang 9Chương 1:
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DNTN TIẾN VIỆT
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH CỦA DOANH NGHIỆP
Tên doanh nghiệp: DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TIẾN VIỆT
Điện thoại: 06503872170
Giấy phép kinh doanh số: 3701614902
Địa chỉ, trụ sở chính: 73 khu phố 1, phường Phú Lợi, thị xã Thủ Dầu Một, Bình Dương
Doanh nghiệp được thành lập ngày:
Với nguồn vốn ban đầu: 2.000.000.000 đ
Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp: phân phối điện thoại di động và bán lẻ
Từ năm 2004 dến nay doanh nghiệp đã trải qua 5 lần đăng ký Mục tiêu chính của doanh nghiệp là đi tới lợi nhuận và đó cũng là mục tiêu của doanh nghiệp Tiến Việt cần phải đạt được Do nắm bắt được thị trường nên doanh nghiệp quyết định đầu tư thêm nguồn vốn và bổ sung thêm ngành nghề kinh doanh
Trang 10Đề ra phương thức kinh doanh, chính sách bán hang, giá cả để đảm bảo kinh doanh có lợi cho doanh nghiệp
Áp dụng khoa học kỹ thuật hiện đại để nâng cao cơ sở vật chất hiện đại để doanh nghiệp này càng phát triển
Doanh nghiệp tư nhân Tiến Việt có vốn, tài sản nên chịu mọi trách nhiệm
về các khoản nợ và nghĩa vụ khác bằng toàn bộ số vốn và tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
Chấp hành tốt chính sách của Nhà nước và chế độ pháp luật của Nhà nước
1.2.3 Chức năng
Là doanh nghiệp tư nhân có tư cách pháp nhân, có tài khoản riêng ở Ngân hàng, có con dấu riêng
Doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực dịch vụ thương mại
1.2.4 Mục tiêu của doanh nghiệp
Kinh doanh có hiệu quả theo đúng quy định của pháp luật Đưa doanh nghiệp phát triển vững mạnh và ngày càng có chỗ đứng vững chắc trong thị trường kinh doanh ngày càng gay gắt Mở rộng và phát triển thêm nhiều chi nhánh ở nhiều nơi
Trang 111.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA DOANH NGHIỆP
* Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
- Chủ doanh nghiệp: là người điều hành mọi hoạt động của doanh nghiệp, chịu trách nhiệm và giải quyết các vấn đề của doanh nghiệp và là người đại diện trước pháp luật, có trách nhiệm điều hành, giám sát toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp
- Khối văn phòng: là người thực hiện các chức năng ghi chép, theo dõi hoạt động chung của doanh nghiệp
+ Công tác giao nhận sản phẩm
+ Quyết toán công trình
+ Xác định kết quả kinh doanh
+ Tham mưu cho chủ doanh nghiệp
- Bộ phận bỏ sỉ: là có trách nhiệm đi phân phối hàng hóa ở những cửa hàng nhỏ, lẻ
- Bộ phận bán lẻ: bán lẻ các loại điện thoại giá cửa hàng
- Bộ phận kế toán: chịu trách nhiệm ghi chép vào sổ các nghiệp vụ phát sinh, quản lý về mặt tài chính của doanh nghiệp đồng thời đưa ý kiến của mình cho giám đốc về lĩnh vực tài chính
CHỦ DOANH NGHIỆP
KHỐI VĂN PHÒNG
Trang 121.4 TỔ CHƯC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP
1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại doanh nghiệp
Do đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ nên tổ chức bộ máy kế toán đơn giản theo phương thức trực tuyến
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TÁC KẾ TOÁN
1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng kế toán
- Kế toán trưởng: kiểm tra quản lí các bộ phận kế , xác định kết quả kinh doanh
- Kế toán kho: là nơi giao nhận hàng hóa hay xuất kho bán hàng
- Kế toán bán hàng: là người ghi nhận hàng hóa được bán ra, theo dõi tình hình công nợ, đôn đốc thu hồi các khoản nợ của khách hàng, theo dõi thu chi quỹ tiền mặt, tiền gởi, ngân hàng, tiền vay
Một số tài khoản thường áp dụng tại doanh nghiệp:
111: tiền mặt 112: tiền gởi ngân hàng 131: phải thu khách hàng 133: thuế GTGT đầu vào 141: tạm ứng
156: hàng hóa 211: tài sản cố định 214: hao mòn tài sản cố định 241: xây dựng cơ bản dỡ dang 311: vay ngắn hạn
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Trang 13331: phải trả người bán 3331: thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước 3334: thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp 341: phải trả công nhân viên
411: nguồn vốn kinh doanh 421: lợi nhuận chưa phân phối 511: doanh thu
515: doanh thu tài chính 632: giá vốn bán hàng 635: chi phí tài chính 642: chi phí bán hàng 711: thu nhập khác 911: xác định kết quả kinh doanh
1.5 HÌNH THỨC KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI DOANH NGHIỆP
- Kế toán hàng tồn kho áp dụng theo phương pháp: theo giá bình quân cuối tháng
- Kế toán tính theo phương pháp khấu trừ thuế
- Khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng
- Hình thức kế toán: Nhật ký chung
Nhật ký chung là hình thức giản đơn để ghi chép nghiệp vụ phát sinh theo
trình tự thời gian và quan hệ đối ứng tài khoản của nghiệp vụ đó làm căn cứ để
ghi sổ
Bán sản phẩm theo đơn đặt hàng
Giao hàng tận nơi
Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp: chế độ kế toán Việt Nam, các
chuẩn mực kế toán Việt Nam và thông tư hướng dẫn đã ban hành Theo quyết
định số 48/2006/QĐ_BTC của bộ tài chính
Đơn vị sử dụng trong sổ ghi chép: Việt Nam Đồng
Ưu điểm: kết cấu đơn giản dễ ghi chép
Nhược điểm: Khó phân công công việc vì chỉ có một quyển
Trang 141.5.2 Hình thức kế toán
Giải thích:
: ghi hằng ngày : ghi cuối tháng : đối chiếu kiểm tra
1.6 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN
1.6.1 Thuận lợi
Có quan hệ rộng rãi, có uy tín kinh doanh nên được khách hàng tin cậy về sản phẩm của doanh nghiệp
Có nguồn hàng cung cấp cho khách hàng ổn định
Đảm bảo hoạt động kinh doanh có lãi, đảm bảo cuộc sống của nhân viên trong doanh nghiệp
1.6.2 Khó khăn
Sự cạnh tranh gây gắt của các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Sổ nhật ký đặt biệt
Báo cáo
kế toán
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 15Thị trường luôn biến đổi làm cho gia cả biến động ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp
Việc thanh toán nợ của khách hàng chậm làm cho nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp đôi lúc gặp khó khăn
1.6.3 Phương hướng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai
Trang 16Chương 2:
THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU – CHI PHÍ – XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM-DV TIẾN VIỆT
NĂM 2010 2.1 KẾ TOÁN VỀ DOANH THU
2.1.1 Khái niệm
- Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế Công ty thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty góp
phần làm tăng vốn chủ sở hữu
- Doanh thu bán hàng là giá trị sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ mà
Công ty đã cung cấp cho khách hàng đã xác định tiêu thụ trong kỳ
- Giá trị hàng bán đã ghi trong hợp đồng về mua bán các sản phẩm hàng hóa đã ghi trên hóa đơn bán hàng hoặc ghi trên các chứng từ có liên quan giữa
người mua và người bán
- Doanh thu do khoảng thu nhập của Công ty có thể thu ngay hoặc chưa thu
là tùy vào thỏa thuận trong hợp đồng của Công ty và khách hàng
- Ngoài ra còn các khoản doanh thu: trong việc mua bán vật liệu, thành
phẩm
2.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu
- Do Công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại nên doanh thu chủ yếu
là doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng = Đơn giá bán x Số lượng bán
- Tài khoản sử dụng: tài khoản 511
Trang 17Để ghi nhận doanh thu cần thỏa mãn 5 điều kiện:
+ Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
+ Công ty không còn nắm quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu
hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
+ Công ty đã thu được hoặc thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng + Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
2.1.3 Thời điểm ghi nhận doanh thu
- Hạch toán vào doanh thu chi hàng hóa, sản phẩm mà đơn vị cung cấp đã xác định là tiêu thụ trong kỳ, khách hàng đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán ( không xét Công ty đã thu tiền hay chưa)
- Đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng sẽ là giá bán chưa thuế GTGT
- Đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ
là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu
- Nhận bán hàng đại lý theo phương thức bán hàng đúng giá hưởng hoa hồng: doanh thu là phần hoa hồng bán hàng mà đơn vị được hưởng
- Bán hàng theo phương pháp trả chậm, trả góp: doanh thu bán hàng là giá bán trả ngay
- Trường hợp Công ty viết hóa đơn và đã thu tiền khách hàng nhưng cuối
kỳ chưa giao nhận thì giá trị số hàng này vẫn chưa được xem là doanh thu bán hàng mà phải xem là khoản ứng trước của người mua
- Đối với hàng xuất khẩu, thời điểm ghi nhận doanh thu là khi hàng hóa đã xếp lên phương tiện chuyên chở, hoàn thành thủ tục hải quan và rời biên giới
Các trường hợp sau đây không dược ghi nhận là hàng hóa của Công ty:
+ Hàng hóa nhận giữ hộ, bán hộ cho Công ty
Trang 18+ Hàng mua về không phải để bán mà dùng cho sản xuất kinh doanh tại đơn vị
Trong kinh doanh điều mà các Công ty mong muốn đạt được đó là lợi nhuận thì doanh thu là điều vô cùng cần thiết nó phản ánh chính xác, kịp thời các chỉ tiêu liên quan đến quá trình tiêu thụ, xác định, theo dõi, và phản ánh chính xác doanh thu, các khoản giảm doanh thu
Đây là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh
2.1.4 Chứng từ sử dụng
Để ghi nhận doanh thu, thu nhập khi tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ Công ty thường sử dụng các chứng từ sau:
+ Hóa đơn thuế GTGT
+ Hóa đơn bán hàng ( Hóa đơn bán lẻ )
Để theo dõi doanh thu và thu nhập của Công ty đã sử dụng các tài khoản sau:
TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nội dung và kết cấu của TK 511
TK 511
Kết chuyển giá trị hàng bán bị
trả lại, chiết khấu thương mại, giảm
giá hàng bán vào cuối kỳ
Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế
xuất khẩu, thuế GTGT theo phương
pháp trực tiếp phải nộp
- Kết chuyển doanh thu thuần để
xác định kết quả kinh doanh
Phản ánh doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm, thành phẩm đã cung cấp cho khách hàng và đã xác định là đã tiêu thụ
Tài khoản 511 cuối kỳ không có số dư
Trang 19Do Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nên Công ty sử dụng tài khoản 133, 3331
Kết cấu tài khoản 133 Thuế đầu ra = Giá bán của hàng hóa sản phẩm chưa thuế
Thuế suất GTGT của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ
Tờ khai thuế GTGT ( MSO1)
Bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra (MS02)
Bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa dịch vụ mua ra ( ms03)
Hóa đơn thuế GTGT
Kết cấu của tài khoản 133
SD: số thuế GTGT đầu vào còn
lại được khấu trừ, số thuế
GTGT đầu vào được hoàn lại
nhưng ngân sách nhà nước
chưa trả
Nội dung và kết cấu của tài khoản 3331
Trang 20Nội dung
Kết cấu tài khoản 3331
TK 3331
Khấu trừ thuế
Số thuế GTGT được giảm trừ
Số thuế GTGT nộp tiếp cho
Thuế GTGT phải nộp của hàng hóa biểu tặng, viện trợ sử dụng nội bộ
Số thuế GTGT phải nộp cho hoạt động khác
SD: Số thuế GTGT cuối kỳ còn
phải nộp
Tài khoản 511 là tài khoản trung gian dùng để ghi nhận doanh thu, thu nhập để cuối kỳ kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh Vì vậy, tài khoản này không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 511 có 5 tài khoản cấp 2
5111: doanh thu bán hàng hóa
5112: doanh thu bán thành phẩm
5113: doanh thu cung cấp dịch vụ
5114: doanh thu trợ cấp, trợ giá
5117: doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
Cách ghi nhận và sử dụng tài khoản 511
Các khoản làm giảm doanh thu, thu nhập ghi bên Nợ
Các khoản làm tăng doanh thu, thu nhập ghi bên Có
Cuối kỳ kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần và xác định kết quả kinh doanh
Trang 212.1.6 Phương pháp hạch toán
Các hình thức ghi nhận doanh thu
Bán hàng hóa, dịch vụ thu bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản ngân hàng kế toán ghi:
Trang 22ĐTDĐ Nokia 2700, số lượng 02 bộ, đơn giá 1.200.000đ/bộ
ĐTDĐ otel F600, số lượng 01 bộ, đơn giá 1.045.454đ/ bộ
ĐTDĐ mobitar @56, số lượng 1 bộ, đơn giá 663.636đ/bộ
ĐTDĐ mobell m320, số lượng 1 bộ , đơn giá 527.272đ/bộ
ĐTDĐ alatca S722 , số lượng 1 bộ, đơn giá 772.727đ/bộ
ĐTDĐ etouch 303pro, số lượng 1 bộ, , đơn giá 636.363đ/bộ
ĐTDĐ Nokia N1208, số lượng 02 bộ, đơn giá 431.818đ/bộ
ĐTDĐ Nokia N1202, số lượng 05 bộ, đơn giá 345.454đ/bộ
ĐTDĐ Nokia N2690, số lượng 01 bộ, đơn giá 1.127.272đ/bộ
ĐTDĐ GPT G903 , số lượng 1 bộ, đơn giá 1.200.000đ/bộ
Trang 23Kế toán ghi nhận giá vốn và doanh thu:
ĐTDĐ Nokia 1202, số lượng 20 bộ, đơn giá 345.454đ/bộ
Căn cứ vào bảng báo cáo KQHĐKD:
2.2.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 521: chiết khấu thương mại
Trang 24lại, đã trả tiền cho khách hàng
hoặc tính trừ vào số tiền khách
hàng còn nợ
Kết chuyển toàn bộ giá trị hàng bán bị trả lại sang TK 511 để xác định doanh thu thuần của kỳ
kế hoạch
Trang 252.2.3 Phương pháp hạch toán
Giảm giá hàng bán
Hàng bán bị trả lại kế toán ghi giảm doanh thu và thuế GTGT đầu ra phải nộp
Đối với Công ty TNHH TM-DV Tiến Việt chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại trong năm 2010 không phát sinh
2.3 Kế toán giá vốn hàng bán
2.3.1 Khái niệm
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm đã bán được (hoặc bao gồm cả chi phí mua hang phân bổ cho hàng bán trong kỳ đối với Công ty
Trang 26thương mại), hoặc giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành, đã xác định tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh
2.3.2 Nội dung
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước Hàng hóa được nhập theo giá nào thì xuất phản ánh theo giá đó, khi xuất kho kế toán ghi nhận giá vốn là giá đã được nhà cung cấp chiết khấu
Kế toán theo dõi chi tiết hàng hóa theo từng lô hàng, từng loại hàng nên khi xuất kế toán tính giá xuất cho từng mặt hàng cụ thể về số lượng, đơn giá, giá trị xuất
Giá vốn xuất kho được tính trên hóa đơn hàng hóa mua vào và các chi phí mua hàng phát sinh ( nếu có)
Cách ghi nhận giá vốn
Hàng hóa xuất bán đã xác định là tiêu thụ thì phản ánh là giá vốn hàng bán vào tài khoản 632 (giá vốn hàng hóa)
Giá vốn hàng bán được tính như sau: