Ngân hàng thương mại luôn được xem là trụ cột là huyết quản của nền kinh tế.Các Ngân hàng hiện nay đang đứng trước một thực tế là cường độ cạnh tranh trong ngành Ngân hàng ngày càng gay
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM
Trang 2
Trang 3
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 4
LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước ta đã và đang mở cửa đón những luồng gió mới để tìm ra cơ hội và sẵn sàng đương đầu với những thách thức.Chúng ta đã có những thành công bước đầu,tuy nhiên để hội nhập sâu và rộng thì cả đất nước nói chung và từng bộ phận nói riêng cần tìm ra chiến lược phù hợp trong từng thời điểm để tồn tại và phát triển Ngân hàng,với tư cách là trung gian tài chính quan trọng bậc nhất có vai trò quan trọng trong việc luân chuyển vốn giữa các thành phần trong nền kinh tế Ngân hàng thương mại luôn được xem là trụ cột là huyết quản của nền kinh tế.Các Ngân hàng hiện nay đang đứng trước một thực tế là cường độ cạnh tranh trong ngành Ngân hàng ngày càng gay gắt.Trong hoàn cảnh đó, việc hoàn thiện và mở rộng các hoạt động là hướng đi và phương châm cho các Ngân hàng tồn tại và phát triển Trong các hoạt động của Ngân hàng có hoạt động cho vay, tuy nhiên từ xưa tới nay, các ngân hàng chỉ quan tâm tới cho vay các nhà sản xuất kinh doanh mà chưa quan tâm tới giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất là tiêu dùng Nếu chỉ cho vay sản xuất nhiều mà khách hàng không tiêu thụ được do người dân không có nhu cầu về hàng hóa đó hoặc có nhu cầu nhưng lại không có khả năng thanh toán thì tất yếu sẽ dẫn tới cung vượt quá cầu,hàng hóa bị tồn kho và ứ động vốn
“Cho vay tiêu dùng” cách đây khoảng hơn 20 năm về trước còn là khái niệm khá mới đối với hoạt động của các Tổ chức Tín dụng (TCTD) Việt Nam,nhưng vài năm gần đây,hoạt động cho vay tiêu dùng đã trở thành mục tiêu của nhiều TCTD,nhất là các TCTD ngoài Nhà nước
Từ thực tế đó cho thấy khi xã hội ngày càng phát triển, không chỉ có các công
ty, doanh nghiệp là cần vốn để sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường mà hiện nay, các cá nhân cũng là những người cần vốn hơn bao giờ hết Cuộc sống ngày càng hiện đại, mức sống của người dân cũng được nâng cao, cuộc sống giờ đây không chỉ bó hẹp trong “ăn no, mặc ấm” mà đã dần chuyển sang “ăn ngon, mặc đẹp” và cũng còn biết bao nhu cầu khác cần phải được đáp ứng Giờ đây, tâm lý của người dân coi việc đi vay là muốn sử dụng hàng hóa trước khi có khả năng thanh toán Đáp ứng lòng mong mỏi của người dân, các ngân hàng đã phát triển một hoạt động cho vay mới, đó là cho vay tiêu dùng, một mặt vừa tạo thêm thu nhập cho
Trang 5Do đó, em đã lựa chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín_CN Bến Tre” làm đề tài nghiên cứu của mình Nội dung của đề tài bao gồm 3 chương:
Sài Gòn Thương Tín _CN Bến Tre
Gòn Thương Tín _CN Bến Tre
TMCP Sài Gòn Thương Tín _CN Bến Tre
Phạm vi của đề tài là nghiên cứu hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín _CN Bến Tre từ năm 2009 đến năm 2011
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, bài viết đưa ra một số ý kiến nhằm phát triển hoạt động này tại Sacombank Bến Tre
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh,cùng với sự giảng dạy và hướng dẫn của quý thầy cô,đã giúp em có những kiến thức về chuyên ngành Tài chính Ngân hàng cũng như về lĩnh vực kinh tế Được sự giới thiệu của Nhà trường cùng với sự cho phép của Ban Lãnh đạo Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Bến Tre (Sacombank Bến Tre),em đã có cơ hội tiếp cận thực tế,học hỏi kinh nghiệm,vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài báo cáo thực tập với đề tài “Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh hoạt đông cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Bến Tre”
Với lòng biết ơn sâu sắc,em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường Đại học Ngân hàng đã tận tâm giảng dạy và hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập tại trường.Đồng thời em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Ngân hàng Sacombank Bến Tre đã tạo điều kiện thuận lợi cho em đến thực tập.Em xin chân thành cảm ơn các anh chị Phòng Cá nhân và tất cả các anh chị trong Ngân hàng đã nhiệt tình giúp đỡ,hướng dẫn và cung cấp thông tin cần thiết giúp em hoàn thành bài báo cáo này
Cuối cùng em xin chúc quý thầy cô,Ban lãnh đạo và toàn thể anh chị đang công tác tại Sacombank Bến Tre dồi dào sức khỏe và thành công,Sacombank Bến Tre ngày càng phát triển mạnh mẽ và đứng vững trên thị trường
Em xin chân thành cám ơn!
Trang 7TÀI LIỆU THAM KHẢO
-Nghiệp vụ tín dụng ngân hàng
-Sổ tay tín dụng của Sacombank
-Nguồn từ Internet
Trang 8
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1 Tổng quan về tín dụng ngân hàng Trang 1
1.1 Khái niệm Trang 1
1.2 Đặc điểm,vai trò của tín dụng ngân hàng Trang 1 1.3 Các hình thức tín dụng ngân hàng Trang 4
1.3.1 Các hình thức tín dụng ngân hàng Trang 4
1.3.2 Phân loại tín dụng Trang 4
1.4 Quy trình tín dụng Trang 5
1.4.1 Khái niệm Trang 5
1.4.2 Ý nghĩa của quy trình tín dụng Trang 5
1.4.3 Một quy trình tín dụng căn bản Trang 6
2 Những vấn đề chung về tín dụng tiêu dùng Trang 7
2.1 Khái niệm Trang 7
2.2 Đặc điểm,lợi ích của tín dụng tiêu dùng Trang 8
2.3 Phân loại tín dụng tiêu dùng Trang 8
2.4 Rủi ro trong tín dụng tiêu dùng Trang 9
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH BẾN TRE
1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Bến Tre Trang 10
1.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Bến Tre Trang 10
1.1.1 Điều kiện tự nhiên,tình hình kinh tế xã hội tỉnh Bến Tre Trang 10
1.1.2 Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của Sacombank Bến Tre Trang 11
1.1.3 Mô hình cơ cấu tổ chức và quản lý của Sacombank Bến Tre Trang 13
Trang 92 Tình hình hoạt động của Sacombank Bến Tre trong giai đoạn 2009-2011 Trang 16
2.1 Tình hinh huy động vốn Trang 16
2.2 Hoạt động tín dụng Trang 18
2.3 Hoạt động dịch vụ Trang 20
2.4 Hoạt động tiền tệ kho quỹ Trang 22
2.5 Công tác thông tin điện toán Trang 22
2.6 Các hoạt động khác Trang 22
2.7 Hiệu quả kinh doanh Trang 23
3 Thực trạng hoạt đông cho vay tiêu dùng tại Sacombank Bến Tre Trang 24
3.1 Xu hướng cho vay tiêu dùng tại Bến Tre Trang 24
3.1.1 Môi trường cạnh tranh của các Ngân hàng trong địa bàn tỉnh Bến Tre Trang 24
3.1.2 Xu hướng vay tiêu dùng trong địa bàn tỉnh Bến Tre Trang 25
3.2 Những quy định về cho vay tiêu dùng của Sacombank Bến Tre Trang 26
3.2.1 Điều kiện vay vốn Trang 26
3.2.2 Thời hạn cho vay Trang 27
3.2.3 Lãi suất cho vay và phí cho vay Trang 28
3.2.4 Phương thức cho vay,định kỳ trả nợ và lịch trả nợ Trang 28
3.3 Qui mô cho vay tiêu dùng tại Sacombank Bến Tre Trang 29
3.4 Đánh giá hoạt đông cho vay tiêu dùng tại Sacombank Bến Tre Trang 31 3.4.1 Thành tựu đạt được Trang 31
3.4.2 Một số hạn chế và nguyên nhân Trang 32
Trang 10TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI
NHÁNH BẾN TRE
1 Mục tiêu phát triển hoạt đông cho vay tiêu dùng tại Sacombank Bến Tre Trang 35
1.1 Mục tiêu tổng thể về hoạt động cho vay Trang 35
1.2 Mục tiêu phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Sacombank Bến Tre Trang 36
2 Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại Sacombank Bến TreTrang 36
KẾT LUẬN Trang 42
Trang 11DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TCTD : Tổ chức tín dụng
TMCP :Thượng mại cổ phần
CBCNV: Cán bộ công nhân viên
Sacombank: Ngân hàng TMCP Sài Gòn thương Tín
NHNN: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
PGD: phòng giao dịch
CBNV: Cán bộ nhân viên
NHTM: Ngân hàng thương mại
UBND: Ủy ban nhân dân
Trang 12CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1 Tổng quan về tín dụng Ngân hàng
1.1 Khái niệm
Tín dụng là một quan hệ ra đời gắn liền với sản xuất và lưu thông hàng hóa trong nền kinh tế Tín dụng bắt nguồn từ chữ Credit-Credium- hay được hiểu đơn giản là một “quan hệ sử dụng tín nhiệm” Có thể xem xét khái niệm Tín dụng dưới nhiều góc
độ và trong những bối cảnh khác nhau, chẳng hạn: trên thị trường tài chính, theo nguồn gốc lịch sử…Trong điều kiện phát triển mạnh của các hình thái Tín dụng cần thiết phải có một cơ quan trung gian đứng ra làm nhiệm vụ Tín dụng, Ngân hàng ra đời đáp ứng yêu cầu đó hình thành nên Tín dụng Ngân hàng
“Tín dụng Ngân hàng là một giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó bên cấp Tín dụng (ngân hàng/ tổ chức Tín dụng khác) chuyển giao một tài sản cho bên nhận Tín dụng (doanh nghiệp, cá nhân hoặc các chủ thể khác) sử dụng theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi ”
1.2 Đặc điểm, vai trò của Tín dụng Ngân hàng
1 2 1 Đặc điểm của Tín dụng Ngân hàng
Tài sản giao dịch trong Tín dụng Ngân hàng đa dạng, có thể dưới dạng tiền tệ, tài sản thực hoặc chữ ký
Ngân hàng không chỉ có chức năng trung gian Tín dụng mà còn có chức năng trung gian thanh toán cho nền kinh tế, nên giá trị tiền tệ mà Tín dụng Ngân hàng thực hiện chủ yếu dưới dạng bút tệ mà không nhất thiết bằng tiền mặt, đây là điểm khác biệt với việc cấp Tín dụng của các tổ chức tín dụng phi Ngân hàng
Cấp tín dụng bằng tài sản thực là một trong những loại hình cấp tín dụng đang có
xu hướng phổ biến trong nền kinh tế Cấp tín dụng bằng tài sản thực là việc tổ chức tín dụng cho khách hàng thuê tài sản thông qua giao dịch cho thuê tài chính (Financial Lease) Hiện nay theo luật các Tổ chức Tín dụng Việt Nam Ngân hàng không trực tiếp cung cấp loại hình tín dụng này
Cùng với sự lớn mạnh về quy mô hoạt động, uy tín của Ngân hàng trong nền kinh tế cũng gia tăng từ đó xuất hiện một loại hình tín dụng khác đó là tín dụng chữ ký
Trang 13cấp cho khách hàng của mình, Ngân hàng không chuyển giao tiền hoặc tài sản thực cho khách hàng nhưng cam kết bảo đảm của ngân hàng có thể giúp cho khách hàng có được những thuận lợi trong giao dịch với đối tác của họ Tín dụng chữ ký của Ngân hàng có thể thực hiện dưới các hình thức cụ thể như bảo lãnh Ngân hàng, tín dụng chứng từ…
Rủi ro trong Tín dụng Ngân hàng có tính tất yếu, không thể loại trừ hoàn toàn Rủi ro tín dụng có thể xảy ra khi một trong hai yếu tố: khả năng trả nợ và/hoặc thiện chí trả nợ không được hình thành đầy đủ Trong hai yếu tố đó thiện chí trả nợ là một yếu tố vô hình do vậy rủi ro tín dụng là yếu tố xuất phát từ bản chất của quan hệ tín dụng, Ngân hàng không thể triệt tiêu loại bỏ hoàn toàn được rủi ro tín dụng
Sự hoàn trả cả gốc và lãi là bản chất của Tín dụng nói chung và Tín dụng Ngân hàng nói riêng
Sự khác biệt giữa tín dụng và những giao dịch khác chính là ở sự hoàn trả, trong tín dụng Ngân hàng thì sự hoàn trả vô cùng quan trọng vì bản chất của Ngân hàng là kinh doanh chênh lệch lãi suất
Sự hoàn trả trong Tín dụng Ngân hàng là vô điều kiện
Các chứng từ được hình thành trong quan hệ tín dụng Ngân hàng như hợp đồng tín dụng, giấy nhận nợ, khế ước nợ Điều thể hiện trên đó nội dung cam kết hoàn trả vô điều kiện cho Ngân hàng khi khoản nợ đến hạn Đây chính là những ràng buộc pháp lý
mà khách hàng phải tuân thủ trong qua trình sử dụng tín dụng của Ngân hàng
1 2 2 Vai trò của tín dụng
Thứ nhất, Tín dụng Ngân hàng thúc đẩy sự ra đời và phát triển của các doanh
nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau theo mục tiêu của Nhà nước
Tín dụng Ngân hàng tham gia vào toàn bộ quá trình sản xuất, lưu thông hàng hóa, ngay cả những hoạt động dịch vụ, phi sản xuất cũng không thể tách ly sự hỗ trợ của tín dụng Ngân hàng
Với các ngành sản xuất, chế biến, khai thác để đảm bảo sản xuất ổn định cần thiết phải có vốn để dự trữ nguyên, nhiên vật liệu, thành phẩm, bù đắp các chi phí sản xuất…Đồng thời để không ngừng nâng cao năng xuất lao động, chất lượng sản phẩm, tìm kiếm lợi thế cạnh tranh các doanh nghiệp buộc phải thường xuyên cải tiến máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ, đặc biệt trong thời đại khoa học kĩ thuật phát triển
Trang 14như vũ bão hiện nay Tất cả những công việc đó sẽ không thể thực hiện được nếu như thiếu sự hỗ trợ của Ngân hàng thông qua hoạt động tín dụng
Trong lĩnh vực lưu thông, để đảm bảo đưa được hàng hóa từ người sản xuất đến người tiêu dùng, các doanh nghiệp cần có vốn để dự trữ khối lượng hàng hóa cần thiết , trang trải các chi phí lưu thông, thuế…hơn nữa để mở rộng sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần phải dự trữ khối lượng hàng hóa lớn về chủng loại phong phú, nhưng thông thường doanh nghiệp không có nhiều vốn lưu động Vì vậy, để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp cần đến sự hỗ trợ của Ngân hàng
Với các doanh nghiệp dịch vụ như vận tải, khách sạn, du lịch đa số chưa thể hoạt động nếu như chưa có vốn của Ngân hàng tham gia vô đầu tư xây dựng , trang thiết bị, vật chất, phương tiện vận tải Khi bước vào kinh doanh trong lĩnh vực này đòi hỏi vốn rất lớn nên hầu hết các doanh nghiệp đều cần đến tín dụng Ngân hàng và xem nó như là một trong những nguồn vốn có thể huy động cho mục đích kinh doanh của doanh nghiệp
Thứ hai, tín dụng ngân hàng là đòn bẩy kinh tế để thực hiện tái sản xuất mở
rộng, ứng dụng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến hiện đại, nâng cao năng xuất và hiệu quả kinh tế, tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa tiêu dùng nội địa và xuất khẩu Ngân hàng với chức năng tiêu dùng vốn, tập trung nguồn vốn từ trong và ngoài nước đã phần nào đáp ứng được nhu cầu về vốn cho nền kinh tế Tín dụng Ngân hàng trở thành đòn bẩy quan trọng nhất, giúp các nhà sản xuất kinh doanh thực hiện quá trình tái sản xuất mở rộng
và ứng dụng công nghệ để cạnh tranh thắng lợi trên thị trường
Thứ ba, tín dụng Ngân hàng là công cụ tài trợ cho các dự án tạo công ăn việc
làm, tăng thu nhập, thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo và các chương trình dự án mang tính xã hội khác
Thứ tư, tin dụng Ngân hàng thúc đẩy quá trình tích tụ tập trung vốn sản xuất mở
rộng quá trình phân công lao động xã hội và hợp tác kinh tế trong nước và quốc tế, các doanh nghiệp, các công ty làm ăn có hiệu quả và uy tín được Ngân hàng tập trung đầu
tư vốn tạo đà mở rộng quy mô sản xuất và thị trường tiêu thụ Tín dụng ngân hàng sẽ thúc đẩy nhanh chóng quá trình tập trung và tích lũy vốn, tạo cho các doanh nghiệp đủ điều kiện hợp tác liên doanh với các tập đoàn kinh tế nước ngoài, đưa nước ta hội nhập nền kinh tế thế giới
Trang 15Thứ năm, thông qua hoạt động tín dụng ngân hàng, nhà nước có thể kiểm soát
các hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế để đề ra các biện pháp chính sách quản lý kinh tế và pháp lý phù hợp Nhà nước có thể điều chỉnh cơ cấu quản lý kinh tế thông qua các chính sách ưu đãi về lãi suất và điều kiện vay cho các doanh nghiệp đầu
tư sản xuất theo mục tiêu định hướng kinh tế của Nhà nước
Phát huy vai trò tín dụng Ngân hàng để đạt được mục tiêu phát triển là một nhiệm vụ đầy khó khăn và đã là mục tiêu lớn trong hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thương mại nói chung và của các chi nhánh nói riêng
1 3 Các hình thức của Tín dụng Ngân hàng
1 3 1 Các hình thức tín dụng Ngân hàng
Theo quy định trong Luật các Tổ chức Tín dụng Việt Nam có 4 hình thức cấp Tín dụng chính là cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính và bảo lãnh Ngân hàng chúng được phân biệt với nhau ở hình thức biểu hiện của vốn Tín dụng
Cho vay
Cho vay là một hình thức cấp Tín dụng theo đó Tổ chức Tín dụng giao cho khách hàng một số tiền để sử dụng vào một mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả vốn gốc và lãi
Chiết khấu là một hìh thức cấp Tín dụng qua đó Tổ chức Tín dụng mua lại các giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh toán từ khách hàng
Cho thuê tài chính là một hình thức cấp tín dụng trung và dài hạn, được thực hiện thông qua một hợp đồng cho thuê tài sản theo đó bên cho thuê chuyển giao tài sản thuộc sở hữu của mình cho bên đi thuê sử dụng Bên đi thuê có trách nhiệm hoàn trả tiền thuê (gồm gốc và phí) trong suốt thời gian thuê
Bảo lãnh Ngân hàng là một hình thức cấp tín dụng được thực hiện thông qua sự cam kết bằng văn bản của Ngân hàng/ tổ chức tín dụng (bên bảo lãnh) với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (bên được bảo lãnh)khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa
vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh Bên được bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả cho Ngân hàng/Tổ chức tín dụng số tiền đã trả thay
1 3 2 Phân loại tín dụng
Căn cứ vào thời hạn của tín dụng
-Tín dụng ngắn hạn
Trang 17Việc xác lập quy trình tín dụng và không ngừng hoàn thiện nó đặc biệt quan trọng đối với một Ngân hàng thượng mại
Về mặt hiệu quả, một quy trình tín dụng hợp lý sẽ giúp cho Ngân hàng nâng cao chất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro tín dụng
Về mặt quản lý, quy trình tín dụng có tác dụng:
Làm cơ sở cho việc phân định quyền, trách nhiệm cho các bộ phận trong hoạt động tín dụng
Làm cơ sở để thiết lập các hồ sơ, thủ tục vay vốn
Tạo tính thống nhất và là một trong những biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng
1 4 3 Một quy trình tín dụng căn bản
Bước 1: Lập hồ sơ vay vốn
Bước này do cán bộ tín dụng thực hiện ngay sau khi tiếp xúc khách hàng Nhìn chung một bộ hồ sơ vay vốn cần phải thu thập các thông tin như sau:
-Năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự của khách hàng
-Tìm kiếm những tình huống có thể xảy ra dẫn đến những rủi ro cho Ngân hàng,
dự đoán khả năng khắc phục những rủi ro đó, dự kiến những biện pháp giảm thiểu rủi
Khi ra quyết định thường mắc 2 sai lầm cơ bản:
-Đồng ý cho vay với một khách hàng không tốt
-Từ chối cho vay với một khách hàng tốt
Trang 18Cả 2 sai lầm đều ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh tín dụng, thậm chí sai lầm thứ 2 còn ảnh hưởng đến uy tín của Ngân hàng
Bước 4:Giải ngân
Ở bước này Ngân hàng sẽ tiến hành phát tiền cho khách hàng theo hạn mức tín dụng đã ký kết trong hợp đồng tín dụng
Nguyên tắc giải ngân: Phải gắn kiền sự vận động tiền tệ với sự vận động hàng hóa hoặc dịch vụ có liên quan, nhằm kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng và đảm bảo khả năng thu nợ Nhưng đồng thời cũng phải tạo sự thuận lợi, tránh gây khó khăn cho việc sản xuất kinh doanh của khách hàng
Bước 5: Giám sát tín dụng
Nhân viên tín dụng thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay thực tế của khách hàng, hiện trạng tài sản đảm bảo, tình hình tài chính của khách hàng, để đảm bảo khả năng trả nợ
Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng
Ở bước này Ngân hàng sẽ tiến hành thu nợ bao gồm cả gốc và lãi sau khi thanh toán nợ vay cho Ngân hàng nếu khách hàng có nhu cầu tiếp tục vay vốn Ngân hàng thì Ngân hàng sẽ tiến hành xem xét tái cấp tín dụng cho khách hàng thông qua một hợp đồng tín dụng mới
Đây là một nguồn tài chính quan trọng giúp người dân trang trải nhu cầu nhà ở,
đồ dùng gia đình và xe cộ Bên cạnh đó, những chi tiêu cho nhu cầu giáo dục, y tế và
du lịch cũng có thể được tài trợ bởi Tín dụng tiêu dùng
Trang 192 2 Đặc điểm, lợi ích của Tín dụng tiêu dùng
2 2 1 Đặc điểm của Tín dụng tiêu dùng
Nhu cầu vay chịu ảnh hưởng của 2 yếu tố:mức thu nhập, trình độ học vấn
Chất lượng thông tin tài chính về khách hàng vay không cao
Nguồn trả nợ có biến động lớn giữa các khách hàng
Tư cách khách hàng là yếu tố quan trọng khi cho vay nhưng lại khó xác định
2 2 2 Lợi ích của cho vay tiêu dùng
Đối với ngân hàng:
-Giúp mở rộng quan hệ với khách hàng
-Nâng cao thu nhập và phân tán rủi ro cho ngân hàng
Đối với người tiêu dùng:
-Hưởng tiện ích trước khi tích lũy đủ tiền
-Đáp ứng kịp thời nhu cầu tiêu dùng mang tính cấp bách
Đối với nền kinh tế:
-Tín dụng tiêu dùng góp phần kích cầu cho nền kinh tế
2 2 3 Phân loại tín dụng tiêu dùng
Căn cứ theo mục đích vay:
A Cho vay tiêu dùng cư trú: là các khoản vay nhằm tài trợ nhu cầu muc sắm, xây dựng hoặc cải tạo nhà cửa của khách hàng
B Cho vay phi cư trú: Là các khoản vay tài trợ cho việc trang trải các chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, giáo dục, du lịch
Căn cứ vào phương thức hoàn trả:
A Cho vay trả góp: là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó người đi vay trả nợ góp và lãi thành nhiều kỳ Được áp dụng cho những khoản vay có giá trị lớn và phù hợp với tính chất nguồn thu nhập của người đi vay
B Cho vay phi trả góp: Theo phương thức này tiền vay được khách hàng thanh toán cho ngân hàng chỉ một lần khi đến hạn Chỉ áp dụng cho những khoản vay có giá trị nhỏ với thời hạn không dài
C Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại sec được phép thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai
Trang 20Theo phương thức này, trong thời hạn tín dụng thỏa thuận trước, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu thu nhập, khách hàng được ngân hàng cho phép thực hiện vay và trả nọ nhiều kỳ một cách tuần hoàn theo một hạn mức tín dụng
Căn cứ vào phương thức tổ chức cho vay tiêu dùng
A Cho vay tiêu dùng gián tiếp:là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua các khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa hay dịch vụ cho người tiêu dùng
B Cho vay tiêu dùng trực tiếp: là khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng trực tiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ từ người này
2 4 Rủi ro trong tín dụng tiêu dùng
Rủi ro trong tín dụng tiêu dùng được hiểu là những khả năng dẫn tới người đi vay không thực hiện được các cam kết trả nợ Cho vay tiêu dùng có rủi ro cao vì liên quan tới các cá nhân , cá thể có tính riêng biệt cao Ngoài những nguyên nhân xuất phát từ khiếm khuyết trong tổ chức cấp tín dụng và chính sách của Ngân hàng, rủi ro tín dụng trong Tín dụng tiêu dùng thường xuất phát từ những nguyên nhân do khách hàng đi vay gây ra như sau:
Thứ nhất, những nguyên nhân liên quan đến khả năng lao động, tạo thu nhập của khách hàng như mất việc làm, kinh doanh thua lỗ, sức khỏe giảm sút
Thứ hai, những nguyên nhân liên quan tới nhu cầu chi tiêu tăng đột biến so với thời điểm ký kết hợp đồng như hoàn cảnh gia đình thay đổi, giá sinh hoạt tăng, đầu tư không hiệu quả…
Thứ ba, những yếu tố mang tính chất tâm lý xã hội làm thay đổi ý muốn trả nợ của khách hàng
Trang 21CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH BẾN TRE
1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín chi nhánh Bến Tre
1 1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín chi nhánh Bến Tre
1 1 1 Điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội tỉnh Bến Tre
A Điều kiện tự nhiên
Bến Tre có diện tích 2 315 Km2 với dân số gần 1, 3 triệu người Tỉnh Bến Tre gồm Thành phố Bến Tre và 8 huyện: Châu Thành, Chợ Lách, Mỏ Cày Nam, Mỏ Cày Bắc, Giồng Trôm, Ba Tri, Bình Đại, Thạnh Phú Dân tộc Kinh và Hoa chủ yếu
Bến Tre là một trong 13 tỉnh đồng bằng sông Cửu Long có diện tích tự nhiên là
2 315 Km2, được hình thành bởi cù lao An Hóa, cù lao Bảo, cù lao Minh và do phù sa của 4 nhánh sông Cửu Long bồi tụ:sông Tiền, sông Ba Lai, sông Hàm Luông, sông Cổ Chiên
Địa hình của tỉnh Bến Tre bằng phẳng, rải rác những giồng cát xen kẽ với ruộng vườn không có rừng cây lớn, chỉ một số rừng xoài và rừng ngập mặn ven biển và ven các cửa sông, sở hữu đường bờ biển dài trên 65km, là điều kiện thuận lợi để phát triển
kinh tế biển đa dạng, bao gồm cả nuôi trồng, đánh bắt thủy hải sản, xây dựng cảng biển, phát triển du lịch, dịch vụ vận tải biển
B Tình hình kinh tế xã hội tỉnh Bến Tre năm 2011
Trong những tháng đầu năm 2011 , mặc dù tình hình kinh tế của tỉnh gặp nhiều khó khăn do tác động của lạm phát, giá của các mặt hàng chủ yếu phục vụ sinh hoạt đều tăng do tác động bất lợi đến kinh tế xã hộ của tỉnh Tuy nhiên, với sự nỗ lực của cac thành phần kinh tế, việc cân nhắc trong đầu tư và tiết kiệm chi phí đã góp phần thúc đẩy kinh tế tỉnh tiếp tục có bước phát triển so với cùng kỳ năm trước trong các lĩnh vực kinh tế trọng yếu
Tốc độ tăng trưởng kinh tế tỉnh Bến Tre năm 2011 đạt 8 74%; trong đó tỷ trọng
cơ cấu kinh tế:Khu vực nông lâm ngư nghiệp chiếm 50 8%, Khu vực công nghiệp-xây dựng chiếm 16 6%, Khu vực dịch vụ chiếm 32 7%
Kim ngạch xuất khẩu đạt 363 93 triệu USD tăng 37 8% so với năm trước, đạt 140% Kế hoạch năm
Trang 22Kim ngạch nhập khẩu đạt 99 77 triệu USD tăng 13 2% so với năm trước, đạt
Nhận thấy được tiềm năng to lớn của thị trường khu vực Đồng bằng sông Cửu
Long, Ban lãnh đạo Saconbank đã mở rộng mạng lưới hoạt động thành lập chi nhánh Bến Tre hoạt động theo Giấy phép kinh doanh số 55013000042 ngày 13/09/2006 do
Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bến Tre cấp
Ngày 03/10/2006 Sacombank Bến Tre chính thức khai trương hoạt động Nhờ công tác chuẩn bị tốt, trong ngày đầu khai trương đã huy động được 10 tỷ đồng tiền gửi khách hàng và tiếp nhận một lượng đông đảo khách hàng đến liên hệ vay vốn Đây
là bước khởi đầu thành công hứa hẹn một thị trường đầy tiềm năng ở phía trước Thể hiện chiến lược đúng đắn của Ban lãnh đạo Sacombank trong việc mở rộng thị trường tại khu vực đồng bằng sông Cửu Long
B Quá trình phát triển
Sacombank Bến Tre được thành lập cách đây 6 năm (10/03/2006) với hơn 25 CBNV trong điền kiện làm việc còn khó khăn ở giai đoạn đầu hoạt động Sau 6 năm hình thành và phát triển Sacombank Bến Tre đã trở thành Ngân hàng dẫn đầu trong khối Ngân hàng TMCP trên địa bàn tỉnh Bến Tre về nhiều mặt:thị trường huy động vốn chiếm gần 9% tổng thị phần huy động toàn tỉnh, thị phần cho vay chiếm hơn 5, 5% tổng thị phần phục vụ hơn 20 000 khách hàng trong đó có hơn 1000 doanh nghiệp chiếm 40% số lượng doanh nghiệp toàn tỉnh
C Đặc điểm của Sacombank Bến Tre
Đến thời điểm 31/12/2011 Sacombank Bến Tre có 4 PGD đặt tại 4 huyện Mỏ Cày, Bình Đại, Chợ Lách, Giồng Trôm với tổng số CBNV là 111 nhân viên, trong năm 2011Sacombank Bến Tre mở mới 2 PGD là PGD Chợ Lách và PGD Giồng Trôm
Trang 23Sacombank Bến Tre có được đội ngũ CBNV trẻ đầy nhiệt huyết, năng động đã tạo được hình ảnh riêng biệt đối với khách hàng từ cách chăm sóc khách hàng chu đáo, nhiệt tình và thân thiện đã góp phần cho sự thành công của Chi nhánh
Cơ cấu tổ chức:Sacombank Bến Tre có 4 phòng nghiệp vụ (Phòng doanh nghiệp, Phòng cá nhân, Phòng hỗ trợ kinh doanh, Phòng kế toán-Hành chánh) và 4 phòng giao dịch (Mỏ Cày, Bình Đại, Giồng Trôm, Chợ Lách)
Trụ sở Sacombank Bến Tre được đầu tư xây dựng khang trang với tổng diện tích
sử dụng 6 677 m2 gồm 1 hầm, 1 tầng trệt, 8 lầu và sân thượng, với trang thiết bị hiện đại Tổng kinh phí đầu tư gồm 100 tỷ đồng, tọa lạc tại trung tâm thương mại và khu tài chính – ngân hàng của thành phố Bến Tre, việc đầu tư trụ sở mới hiện đại và khang trang đã giúp Sacombank Bến Tre tạo được vị thê và khẳng định thương hiệu trên địa bàn, tạo điều kiện vô cùng thuận lợi cho hoạt động của Sacombank Bến Tre trong năm vừa qua và thời gian tới
D Định hướng phát triển
Sacombank Bến Tre phải là nơi cung cấp vốn lớn cho các chủ thể có nhu cầu về vốn trong nền kinh tế Ngân hàng trở thành hạt nhân không thể thiếu trong thị trường tài chính Việt Nam nói chung và thị trường tài chính tỉnh nhà nói riêng và là một trong những thương hiệu Ngân hàng được sự tín nhiệm và yêu thích của mọi tầng lớp dân cư Việt Nam cũng như đối tác nước ngoài
Căn cứ vào mục tiêu trên cùng các điều kiện thuận lợi và khó khăn nội tại, khả năng thực hiện, Sacombank xây dựng chiến lược kinh doanh giai đoạn 2011- 2012 với các định hướng sau:
Định hướng
Hoạt động kinh doanh 2011 của Sacombank đã đạt dược những thành quả vượt bậc Tuy nhiên hoạt động của ngành Tài chính Ngân hàng ngày càng cạnh tranh, quá trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế vừa khó khăn cho Sacombank trong quá trình tồn tại và phát triển Do đó năm 2012 đối với Sacombank Bến Tre là năm then chốt, đột phá, tăng tốc với tốc độ cao, để làm cơ sở ổn định và phát triển bền vững, từng bước nâng cao thị phần trên thị trường
Mục tiêu của Sacombank đến năm 2012 sẽ có mặt tại tất cả các tỉnh thành trong
cả nước và tiến tới mở rộng hoạt động ở nước ngoài
Trang 241 1 3 Mô hình cơ cấu tổ chức và quản lý tại Sacombank Bến Tre
A Sơ đồ cơ cấu tổ chức
B Chức năng của từng bộ phận
- Quản lý, thực hiện các chỉ tiêu bán hàng theo các sản phẩm cụ thể; tiếp thị, quản lý và chăm sóc khách hàng doanh nghiệp; tiếp nhận hồ sơ vay, phân tích, thẩm định, đề xuất cấp tín dụng cho các khách hàng doang nghiệp
- Thực các giao dịch thanh toán quốc tế, các phương thức thanh toán nhờ thu, L/C, …Cung cấp các dịch vụ thanh toán cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, thực hiện các giao dịch ngoại hối tại chi nhánh, phòng giao dịch
Phòng Cá nhân
- Quản lý thực hiện các chỉ tiêu bán hàng theo các sản phẩm cụ thể; tiếp thị, tiếp
thị quản lý chăm sóc khách hàng cá nhân tiếp nhận hồ sơ vay, phân tích thẩm định đề xuất cấp tín dụng cho các khách hàng cá nhân
- Tư vấn, giới thiệu các sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàng, hướng dẫn khách hàng sử dụng các dịch vụ tiện ích, đáp ứng mọi nhu cầu khách hàng
- Bộ phận giao dịch viên tín dụng; tiếp nhận hồ sơ đã được phê duyệt từ phòng DN/CN chuyển sang để làm thủ tục giải ngân, thủ tục thế chấp tài sản, thanh lý hợp đồng và giải chấp tài sản, thực hiện các giao dịch thu nợ hợp đồng vay, hạch toán các giao dịch trên phần mềm quản lý
Phòng Giao Dịch
Trang 25- Bộ phận tiền gửi: giao dịch với khách hàng, tư vấn và tiến hành các thủ tục trong các nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi các giao dịch cung cấp dịch vụ thẻ, các giao dịch liên quan đến dịch vụ chuyển tiền, kiều hối thu chi hộ…đồng thời, hạch toán các nghiệp vụ trên phần mềm quản lý
- Bộ phận kiểm soát tín dụng: kiểm tra, kiểm soát quá trình cho vay do phòng DN/CN thực hiện trong giai đoạn trước-trong-sau khi giải ngân đảm bảo tính chặt chẽ, quy chuẩn của các hồ sơ vay vốn để kịp thời điều chỉnh những sai sót của hồ sơ vay, hạn chế thấp nhất những rủi ro có thể xảy ra Tổng hợp, phân tích thông tin để kịp thời đưa ra những cảnh báo tín dụng, báo cáo các nội dung liên quan đến hoạt động cho vay
- Bộ phận quản lý nợ: chịu trách nhiệm chính trong việc thu hồi nợ, đặc biệt đối với các khoản nợ xấu, nợ khó đòi Tham mưu Ban Giám Đốc tiến hành các thủ tục xử
lý nợ xấu, khởi kiện, thủ tục xử lý tài sản để thu hồi nợ Tùy theo từng trường hợp cụ thể, bộ phận quản lý nợ được Ban Giám Đốc ủy quyền tham gia tố tụng trong các vụ kiện dân sự
-Có chức năng quản lý công tác kế toán tại chi nhánh, quản lý công tác an toàn
kho quỹ như: thu chi và xuất tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, kiểm điểm, phân loại đống bó tiền theo quy định:
-Bốc xếp, vận chuyển, bảo quản tiền mặt, tài sản quý giấy tờ có giá
-Quản lý công tác hành chánh, công tác nhân sự, công tác IT; quản lí đội bảo vệ
1 2 Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của Sacombank
Hoạt động tín dụng là hoạt động là hoạt động mang lại nguồn thu chủ yếu Ngân hàng, chiếm tỉ trọng lớn trong thu nhập của ngân hàng Nhằm đáp ứng nhu cầu vốn lưu động, phục vụ sản xuất kinh doanh của khách hàng (sửa chữa, mua nhà, tiêu dùng, mua xe ôtô, cho vay du học, …), Ngân hàng đã triển khai các sản phẩm vay
Trang 26tương ứng với các nhu cầu của khách hàng đáp ứng gồm 2 mảng: Doanh nghiệp và Cá nhân Sản phẩm cho vay sản xuất kinh doanh chiếm tỉ trọng lớn trong tổng dư nợ mục đích là bổ sung nhu cầu vốn để khách hàng thực hiện sản xuất kinh doanh, mở rộng quy mô mua sắm nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, cải tiến công nghệ năng cao năng lực cạnh tranh…
- Loại tiền vay: VND, USA, XAU
- Biện pháp đảm bảo tiền vay: thế chấp (Bất động sản, máy móc thiết bị, xe ôtô, hàng hóa hoặc/và tín chấp)
Với những tiện ích nổi bật đó, sản phẩm đã được khách hàng lựa chọn để được Ngân hàng đáp ứng tối đa nhu cầu vốn của mình
- Cung cấp tiện ích ngân hàng như chuyển tiền nhanh, chi kiều hối bảo lãnh thanh toán, chuyển tiền ra nước ngoài, các giao dịch thanh toán quốc tế như L/C, D/P, D/A, TT, nhờ thu đáp ứng nhu cầu xuất nhập khẩu