1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CHÍNH SÁCH VỀ TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG CỦA VIỆT NAM

13 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chính Sách Về Tiết Kiệm Năng Lượng Của Việt Nam
Tác giả Lê Bá Việt Bách
Người hướng dẫn Vụ TKNL và PTBV, Bộ Công Thương
Trường học Bộ Công Thương
Chuyên ngành Chính sách năng lượng
Thể loại Báo cáo chính sách
Năm xuất bản 2022
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện trạng chính sách, pháp luật sử dụng năng lượng TK&HQ tại Việt Nam... Hiện trạng chính sách, pháp luật sử dụng năng lượng TK&HQ tại Việt Nam 1.. Thuận lợi: ➢ Chính sách và quy định p

Trang 1

CHÍNH SÁCH VỀ TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG

CỦA VIỆT NAM

Tp Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2022

Người trình bày: Lê Bá Việt Bách,

Vụ TKNL và PTBV, Bộ Công Thương

Trang 2

NỘI DUNG

II Nhu cầu và tiềm năng tiết kiệm năng lượng của Việt Nam

III Hiện trạng chính sách, pháp luật sử dụng năng lượng

TK&HQ tại Việt Nam

Trang 3

I Hiện trạng và xu hướng sử dụng năng lượng của VN

 Nhu cầu năng lượng tăng khoảng 10% trong thập kỷ 2001-2010; dự báo tiếp tục tăng trong thập kỷ này (ước tính từ nay đến năm 2030, sau mỗi chu kỳ 5 năm, nhu cầu điện năng sẽ tăng lên 1,5 lần) Cơ cấu tiêu thụ: xăng dầu khoảng 37%, điện 27%, than 20%, NL mới 14%, khí tự nhiên gần 2% trong tổng tiêu thụ năng lượng cuối cùng

 Phát thải KNK từ ngành năng lượng chiếm khoảng 63% tổng phát thải KNK của Việt Nam năm 2010 và sẽ chiếm khoảng 73% và 80% vào năm 2030 và 2045

 GDP tăng trung bình trong giai đoạn 2010-2019 là 6,3%/năm, trong đó: tăng trưởng năm 2017

là 6,81%, năm 2018 là 7,08%, năm 2019 là 7.02%

 Tương lai: các nguồn năng lượng sơ cấp sẽ không đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ năng lượng của nền kinh tế Việt Nam đã phải nhập khẩu than cho phát điện, sẽ nhập khẩu LPG từ năm

2023, Tỷ trọng điện nhập khẩu trong tổng cung điện cả nước giữ mức tương đối ổn định trong khoảng 1.3%-2% trong giai đoạn 2015-2018

Trang 4

Nội dung Đơn vị 2016 2017 2018 2019 2020

Tổng cung năng lượng

sơ cấp

KTOE 66.978 69.610 80.912 89.792

95.762

Tổng tiêu thụ năng

lượng cuối cùng

KTOE 48.665 51.824 57.970 61.853

66.014

Tiêu thụ năng lượng

cuối cùng/người

kgOE/

người

521,9 549,6 607,7 641,1

676

Cường độ điện/GDP kWh/

Tiêu thụ điện/người kWh/người 1.711

1.843

2.009 2.169

2.229

Một số chỉ tiêu năng lượng của Việt Nam, 2016 - 2019

I Hiện trạng và xu hướng sử dụng năng lượng của VN

Trang 5

II Nhu cầu và tiềm nằng tiết kiệm năng lượng của VN

Công nghiệp 47,5%

Nông nghiệp 5,2%

GTVT 23,0%

Dịch vụ 4,1%

Dân dụng 16,2%

Phi năng lượng 4,0%

Năm 2019

Công nghiệp 53,1%

Nông nghiệp 4,9%

GTVT 18,9%

Dịch vụ 3,7%

Dân dụng 15,5%

Phi năng lượng 4,0%

Năm 2020

Cơ cấu tiêu thụ năng lượng cuối cùng theo ngành

Trang 6

 Công nghiệp gốm: 35%

 Phát điện than: 25%

 Ngành dệt /may mặc: 30%

 Các tòa nhà thương mại: 25%

 Công nghiệp thép: 20%

 Nông nghiệp: 50%

 Chế biến thực phẩm: 20%

• Sử dụng nước: 15%

(Nguồn: kết quả khảo sát dự án DMS )

Tiêu thụ năng lượng 2017: NLSC hơn 78 triệu TOE.; Tiêu thụ NLCC: 65 triệu TOE với tốc độ tăng 4,9%/năm (2007-2017), đặc biệt điện TP tăng 10.5%(2010-19).

II Nhu cầu và tiềm nằng tiết kiệm năng lượng của VN

Trang 7

III Hiện trạng chính sách, pháp luật sử dụng năng lượng TK&HQ tại Việt Nam

1 Pháp luật hiện hành

Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và

hiệu quả số 50/2010/QH12

Nghị định số 134/2013/NĐ-CP và NĐ số 17/2022/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong

lĩnh vực: ĐL, ATĐTĐ TKNL

Nghị định 21/2011/NĐ-CP quy định chi tiết và

biện pháp thi hành Luật TTKNL.

7 Thông tư về

định mức tiêu

hao NL trong 7

ngày CN : Nhựa,

Hóa chất, Thép,

Bia-nước GK, Chế

biến TS, mía

đường , giấy

Thông tư số 36/2016/TT-BCT quy định dán nhãn năng lượng và hơn

30 bộ Tiêu chuẩn MEPS

Thông tư số 39/2011/TT-BCT

Quy định về đào tạo, cấp chứng chỉ Quản lý năng lượng và Kiểm toán viên năng lượng

Thông tư số 25/2020/TT-BCT

quy định về việc lập

kế hoạch, báo cáo thực hiện kế hoạch

sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; thực hiện kiểm toán năng lượng

Luật Xử phạt vi phạm hành chính

số 67/2020/QH14

Trang 8

III Hiện trạng chính sách, pháp luật sử dụng năng lượng

TK&HQ tại Việt Nam

2 Chính sách hiện hành

Chính sách về TKNL

Nghị quyết số 55

NQ/TW ngày 11

tháng 2 năm 2020

về Định hướng

Chiến lược phát

triển năng lượng

Quốc gia của Việt

Nam đến năm

2030, tầm nhìn đến

năm 2045.

Chỉ thị số 20/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 7/5/2020 về việc tăng cường tiết kiệm điện giai đoạn 2020

-2025

Quyết định 280/QĐ-TTg ngày 13/3/2019 của

Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình QG SDNL TK&HQ giai đoạn 2019 – 2030

Quyết định số 1881/QĐ-TTg ngày 09/11/2021

của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh sách

cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm năm 2020

Trang 9

III Hiện trạng chính sách, pháp luật sử dụng năng lượng

TK&HQ tại Việt Nam

3 Thuận lợi:

➢ Chính sách và quy định pháp luật hiện hành đã ban hành về cơ bản là phù hợp với hiện trạng quản lý, sử dụng năng lượng của Việt Nam và xu hướng của khu vực và thế giới

➢ Tạo điều kiện triển khai đồng bộ hoạt động sử dụng năng lượng TK&HQ trên phạm vi toàn quốc.

➢ Tháo gỡ nhiều rào cản, tạo điều kiện thúc đẩy các hoạt động sử dụng năng lượng TK&HQ trên phạm vi toàn quốc;

➢ Tạo hành lang thông thoáng cho các kế hoạch hợp tác với các

tổ chức quốc tế và chương trình liên quan của chính phủ các nước.

Trang 10

4 Một số khó khăn và hạn chế

➢ Việc thi hành các quy định hiện hành về SDNL TK&HQ chưa nghiêm: Nhận thức của cộng

đồng và doanh nghiệp còn hạn chế; Trách nhiệm chưa cao, cả về phía quản lý (phối hợp hoặc chủ động của các bộ, ngành, trung ương-địa phương hoặc giữa các cơ quan, tổ chức tại địa phương) và phía chịu quản lý (doanh nghiệp);

➢ Thiếu cơ chế hỗ trợ cho các DN đầu tư thay thế dây chuyền công nghệ lạc hậu bằng dây

chuyền công nghệ hiệu suất cao, TKNL; Doanh nghiệp không có vốn hoặc không tiếp cận được những khoản vay tín dụng ưu đãi cho các dự án TKNL; Giá điện và giá năng lượng còn thấp, chưa khuyến khích được các doanh nghiệp đầu tư vào các giải pháp, công nghệ TKNL;

➢ Sau khi chương trình VNEEP 1 & 2 kết thúc năm 2015, hoạt động về SDNL TK&HQ (giai đoạn 2015 – 2019) tại các địa phương gặp khó khăn về nguồn kinh phí đối ứng, một số địa phương không bố trí kinh phí cho các hoạt động SDNL TK&HQ.

➢ Nghị định 21/2011 và một số văn bản pháp luật liên quan còn nhiều bất cập, cần rà soát chỉnh sửa đổi cho phù hợp.

III Hiện trạng chính sách, pháp luật sử dụng năng lượng

TK&HQ tại Việt Nam

Trang 11

4 Đề xuất hoàn thiện:

Hoàn thiện hệ thống văn bản QPPL theo hướng tăng tính tuân thủ và chế tài các vi

phạm, bổ sung hoặc đề xuất mới các quy định chính sách không còn phù hợp hoặc

chưa bao quát được các thành tố mới phát triển (ví dụ ESCO, các biện pháp công nghệ

…);

➢ Thực hiện đồng bộ chính sách tài chính và các chính sách ưu đãi cần thiết để thúc đẩy phát triển hoạt động sử dụng năng lượng TK&HQ, thu hút đầu tư vào lĩnh vực này;

➢ Nghiên cứu và thực hiện các cơ chế tài chính phù hợp sao cho thu hút được tối đa các nguồn lực từ các khu vực kinh tế khác nhau, đặc biệt là kinh tế tư nhân để có thể thúc đẩy thành phần HQNL có tính đột phá tương tự như cơ chế giá FIT cho NLTT

➢ Xét theo ngành, giao thông và tòa nhà thường bị chậm so với ngành công nghiệp trong

quá trình thực hiện các các chương trinh TKNL, cần tích hợp các công nghệ HQNL

trong giao thông, tòa nhà vào quy hoạch phát triển năng lượng/ điện, ví dụ như xe

điện, tòa nhà HQNL, tòa nhà xanh,

III Hiện trạng chính sách, pháp luật sử dụng năng lượng

TK&HQ tại Việt Nam

Trang 12

4 Đề xuất hoàn thiện:

➢ Tăng cường hơn nữa trách nhiệm và vai trò của các bộ quản lý ngành và các địa phương:

+ Trong lĩnh vực được giao quản lý:

+ Trong phối hợp giữa các bộ với nhau (BCT, BXD, BGTVT, BKHĐT,

BTC, BKHCN, NN&PTNT …) và bộ với các tỉnh, thành;

+ Phối hợp giữa các cơ quan quản lý cấp tỉnh, thành;

+ Tăng cường vai trò đầu mối quốc gia của Bộ Công Thương.

➢ Triển khai đồng bộ Chương trình VNEEP3 trên phạm vi toàn quốc, tập trung vào các hoạt động như: Nâng cao

năng lực cho các cơ quan ở trung ương và địa phương ; Tính tuân thủ/thực thi luật và quy chuẩn/tiêu chuẩn.;

Đẩy mạnh và khuyến khích khu vực tư nhân đầu tư và tìm kiếm nguồn tài chính từ các đối tác quốc tế; Cải thiện

giá năng lượng và xác định các cơ chế khuyến khích tài chính phù hợp (CO2 tax, trợ cấp, tài chính xanh, ESCO, quỹ HQNL, vv); Mở rộng chương trình Nhãn năng lượng, Tòa nhà xanh, áp dụng quy chuẩn HQNL trong Công nghiệp và GTVT v.v

Mở rộng dán nhãn năng lượng, tiêu chuẩn cho các sản phẩm năng lượng công nghiệp và các ngành giao

thông, tòa nhà

Phát triển tòa nhà xanh, tòa nhà HQNL

III Hiện trạng chính sách, pháp luật sử dụng năng lượng

TK&HQ tại Việt Nam

Trang 13

Văn phòng Sử dụng NL Tiết kiệm và hiệu quả

Web: http://tietkiemnangluong.com.vn/

Ngày đăng: 15/02/2023, 07:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w